Chương III. Hệ thức lượng trong tam giác

Bài 5. Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ

SBT (Sách bài tập) Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 1 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 3.1★★Trang 32Tính giá trị biểu thức lượng giác của các góc từ đến
Tính giá trị của các biểu thức sau: a) ; b) ; c) ; d) ; e) .
xyO1-11120°45°60°120°135°sin 120° = sin 60°cos 120°Hai góc bù nhau có hai điểm biểu diễn đối xứng nhau qua trục tung:tung độ giữ nguyên nên sin không đổi, hoành độ đổi dấu nên cos đổi dấu.
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc bù nhau: , , , .
  • Hai góc phụ nhau: , , .
  • với mọi góc từ đến .
  • khi , và khi cả hai đều xác định.
  • Bảng góc đặc biệt: , , , , .
🧠 Phân tích tư duy
Năm biểu thức đều chỉ chứa giá trị lượng giác của những góc cụ thể, nên việc đầu tiên là soi xem góc nào tra được ngay từ bảng góc đặc biệt và góc nào buộc phải hạ về góc nhọn trước. Hai ý a) và b) chỉ dùng các góc , , cùng góc bù của chúng, còn ba ý c), d), e) lại có những góc lẻ như , , không tra bảng được — đó chính là tín hiệu phải ghép cặp theo quan hệ bù nhau hoặc phụ nhau chứ không phải bấm máy. Bẫy lớn nhất là dấu: , , của góc tù đều âm, riêng vẫn dương, quên điều đó là sai ngay dòng đầu.
1Cách 1. Hạ mọi góc tù về góc bù nhọn rồi tra bảng giá trị đặc biệt

Định hướng. Đưa từng góc tù về góc bù nhọn để mọi số hạng đều tra được từ bảng, rồi cộng trừ trực tiếp theo đúng thứ tự của đề.

a)
b) , ,
c)
d) nên
nên
e) nên
nên
nên

Vậy , , , .

2Cách 2. Ghép cặp góc bù nhau, góc phụ nhau để các số hạng tự triệt tiêu

Định hướng. Không tính từng số hạng mà soi cấu trúc: mỗi biểu thức đều được lắp từ những cặp góc bù nhau hoặc phụ nhau, ghép đúng cặp là kết quả hiện ra mà khỏi tra bảng.

a) cùng cho
cho
b) nên
nên
nên
nên
c)
nên mỗi ngoặc bằng
d) cho
cho
cho
e) cho , số hạng thứ nhất bằng
cùng cho
nên hai số hạng cuối cộng lại bằng

Vậy , , , .

3Cách 3. Đọc toạ độ điểm biểu diễn trên nửa đường tròn đơn vị

Định hướng. Đặt mỗi góc lên nửa đường tròn đơn vị rồi đọc là hoành độ, là tung độ của điểm biểu diễn; hai phép đối xứng — qua trục tung cho góc bù nhau, qua đường phân giác góc phần tư thứ nhất cho góc phụ nhau — thay hẳn cho mọi công thức biến đổi.

Điểm ứng với , điểm ứng với
Điểm của đối xứng qua trục tung nên là , cho
Điểm của đối xứng qua trục tung nên là , cho
Hai góc phụ nhau có hai điểm biểu diễn đối xứng qua đường phân giác góc phần tư thứ nhất nên hoành độ điểm này bằng tung độ điểm kia: , , ,
Điểm của nằm trên đường tròn bán kính nên , tương tự với
Điểm của và điểm của đối xứng qua trục tung nên cùng tung độ, cho
Điểm của đối xứng điểm của qua trục tung nên , đồng thời

Vậy , , , .

4Cách 4. Soát lại bằng máy tính cầm tay đặt ở đơn vị độ

Định hướng. Đặt máy ở đơn vị độ rồi bấm từng nhóm số hạng để soát hai ý d) và e) — hai ý nhiều số hạng, dễ nhầm một dấu mà không tự phát hiện.

, tổng đúng bằng
, ,
Máy cho , , , khớp với ba kết quả của các cách trên

Vậy cả năm kết quả được xác nhận: , , , , .

Nhận xét. Máy tính chỉ dùng để soát, không thay được lời giải: các giá trị hay là số gần đúng, chỉ khi ghép cặp như Cách 2 mới thấy tổng của chúng đúng bằng số nguyên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần nhìn ra cặp bù nhau hoặc phụ nhau là cả năm biểu thức gọn trong vài dòng, không phải tra bảng nên hầu như không sai dấu; Cách 1 an toàn nhưng dài gấp đôi, còn Cách 3 phải vẽ hình.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) ; e) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp nhất là giữ nguyên dấu khi hạ góc tù, viết thay vì ; lúc đó ý a) cho chứ không phải . Sai lầm thứ hai là kéo dấu trừ ra ngoài cả bình phương, viết , khi đó ý d) thành thay vì . Sai lầm thứ ba là lẫn góc phụ nhau với góc bù nhau ở ý c), lấy rồi được .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá ý c): nếu góc lập thành cấp số cộng đối xứng quanh và nằm giữa với thì tổng các của chúng bằng , vì mỗi cặp đầu — cuối là một cặp góc phụ nhau; thử với bảy góc , , , , , , sẽ được đúng .
Nguồn: SBT Toán 10 KNTT tập 1, trang 32
Bài 2 · 3.2★★★Trang 32Tính giá trị biểu thức chứa khi biết của một góc tù
Cho góc với thoả mãn . Tính giá trị của biểu thức .
xyO1-11αHKMOK = HM = sin α = 3/4 ; OH = √7/4 ; OM = 1α tù nên M ở bên trái trục tung, do đó cos α = −√7/4
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • khi khi ; khi đó .
  • Với thì còn , , .
  • Trên nửa đường tròn đơn vị, điểm biểu diễn góc có hoành độ và tung độ .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho kèm điều kiện tù, còn biểu thức lại viết theo , nên dấu hiệu rõ ràng là phải bắc cầu qua bằng hệ thức . Điều kiện không phải để trang trí mà để chọn giá trị âm cho , vì từ luôn có hai giá trị trái dấu. Bẫy nằm ở chỗ tưởng phải tính xong với mới thay được, trong khi chỉ phụ thuộc nên dấu của hoá ra không ảnh hưởng gì tới đáp số.
1Cách 1. Tính lần lượt cos, tan, cot rồi thay số vào F

Định hướng. Đi đúng thứ tự dữ kiện: từ ra nhờ hệ thức nền, rồi ra , cuối cùng thay cả hai vào .

nên , do đó

Vậy .

2Cách 2. Quy về sin và cos: nhân cả tử và mẫu với sin α · cos α

Định hướng. Đưa về ngay từ đầu, khi đó mẫu thu về nên khỏi phải tính hay , cũng khỏi bàn dấu.

Vậy .

3Cách 3. Đặt t = tan²α để F thành một phân thức bậc nhất theo t

Định hướng. Chia cả tử và mẫu cho rồi dùng : biểu thức chỉ còn phụ thuộc , đại lượng luôn dương nên khỏi xét dấu.

nên

Vậy .

4Cách 4. Dựng điểm biểu diễn trên nửa đường tròn đơn vị rồi đọc toạ độ

Định hướng. Dựng điểm biểu diễn của góc trên nửa đường tròn đơn vị: tung độ đã biết là , hoành độ lấy từ tam giác vuông và mang dấu âm vì nằm bên trái trục tung.

với
Tam giác vuông tại cho , suy ra
tù nên ở bên trái trục tung, do đó

Vậy .

Nhận xét. Ba cách sau đều cho thấy , tức chỉ phụ thuộc : giá trị giữ nguyên dù nhọn hay tù, nên điều kiện của đề chỉ thật sự cần nếu bài hỏi thêm hoặc .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: hai dòng quy đồng là thu về , chỉ còn một phép trừ phân số, lại không phải lôi ra nên gần như không sai dấu; Cách 1 đúng nhưng phải cộng bốn phân số có căn, rất dễ nhầm.
Đáp số. , , .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm nặng nhất là bỏ qua điều kiện tù mà lấy ; riêng bài này vẫn ra nên lỗi bị che, nhưng nếu đề hỏi thì đáp số sai dấu hoàn toàn, thành thay vì . Sai lầm thứ hai là rút gọn bừa — xoá ở tử với ở mẫu, phép chỉ được làm với nhân tử chứ không phải với số hạng. Sai lầm thứ ba là lẫn với , viết , khi đó .
🚀 Mở rộng. Vẫn lối biến đổi ấy, , nên chỉ cần đổi số của đề thành là có ngay đáp số ; thử sẽ được .
Nguồn: SBT Toán 10 KNTT tập 1, trang 32
Bài 3 · 3.3★★★Trang 33Tính giá trị biểu thức theo khi biết
Cho góc thoả mãn . Tính giá trị của các biểu thức: a) ; b) .
xyO1-11αHKMOH = cos α = √5/5 ; HM = sin α = 2√5/5 ; OM = 1tan α = HM : OH = 2√5/5 : √5/5 = 2
Kiến thức cần nhớ
  • khi .
  • .
  • Với thì ; với thì .
  • Thương hai biểu thức thuần nhất cùng bậc theo chỉ phụ thuộc .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho là số dương, mà trong khoảng từ đến chỉ góc nhọn mới có dương, nên nhọn và cả lẫn đều dương — dấu được chốt trước khi tính. Ý a) là biểu thức bậc nhất nên buộc phải biết riêng , còn ý b) là thương hai biểu thức cùng bậc nhất, dấu hiệu kinh điển để chia cả tử và mẫu cho mà khỏi cần giá trị cụ thể. Bẫy là thấy rồi kết luận luôn , , quên rằng không bao giờ vượt .
1Cách 1. Từ 1 + tan²α = 1/cos²α tìm cos α, sin α rồi thay vào

Định hướng. Khai thác trực tiếp hệ thức liên hệ với để có hai giá trị , , sau đó thay vào cả hai biểu thức.

nên , do đó
, suy ra

Vậy .

2Cách 2. Chia cả tử và mẫu cho cos α để mọi thứ chỉ còn tan α

Định hướng. Tử và mẫu của đều thuần nhất bậc một nên chia cả hai cho chỉ còn phụ thuộc ; với thì đặt làm nhân tử chung rồi dùng .

nhọn nên

Vậy .

3Cách 3. Đặt sin α = 2k, cos α = k rồi dùng sin²α + cos²α = 1

Định hướng. nghĩa là gấp đôi , nên đặt một tham số chung : hệ thức nền cho ngay , mà riêng thì bị triệt tiêu nên khỏi cần giá trị của nó.

cho ; đặt thì
, suy ra
nhọn nên , do đó

Vậy .

4Cách 4. Dựng tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 2 và 1 để đọc ngay sin, cos

Định hướng. chính là tỉ số cạnh đối trên cạnh kề, nên dựng một tam giác vuông với hai cạnh góc vuông : cạnh huyền tính bằng định lí Pythagore, rồi đọc , trực tiếp.

Tam giác vuông tại với , nên
, suy ra

Vậy .

Nhận xét. Cách 4 cho thấy vì sao không cần tới : tử và mẫu cùng chứa nhân tử nên nhân tử ấy bị triệt tiêu — đúng đặc điểm của thương hai biểu thức thuần nhất cùng bậc, trong khi chỉ có một tầng nên vẫn phải biết .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 cho ý b) và Cách 3 cho ý a): ý b) chỉ một dòng chia cho là xong, còn ý a) đặt giúp hiện ra trước khi phải rút căn, nhờ đó không phải cộng hai phân số chứa .
Đáp số. nhọn với , ; a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm phổ biến nhất là suy từ ra , cho — đáp số ý b) tình cờ đúng nên lỗi càng dễ lọt, dù vô lí vì luôn có . Sai lầm thứ hai là lấy vì nghĩ thì phải xét hai trường hợp, quên rằng đã loại hẳn góc tù; khi đó . Sai lầm thứ ba là ở ý b) chia tử và mẫu cho được mà vẫn thay , ra thay vì thay đúng .
🚀 Mở rộng. Cùng lối chia cho , với ta luôn có , nên nhận mọi giá trị trừ chỉ xảy ra đúng khi ; thử sẽ cho .
Nguồn: SBT Toán 10 KNTT tập 1, trang 33
Bài 4 · 3.4★★★★Trang 33Rút gọn và tính biểu thức thuần nhất bậc ba theo khi biết
Cho góc thoả mãn . Tính giá trị của biểu thức .
xyO1-11αHKMOH = cos α = √3/3 ; HM = sin α = √6/3 ; OM = 1tan α = HM : OH = √6 : √3 = √2
Kiến thức cần nhớ
  • khi .
  • Biểu thức thuần nhất bậc theo , sau khi chia cho thì chỉ còn phụ thuộc .
  • là nghiệm của đa thức khi và chỉ khi chia hết cho .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Tử là biểu thức thuần nhất bậc ba theo , mẫu thuần nhất bậc một, nên thương là biểu thức thuần nhất bậc hai — dấu hiệu cho thấy chỉ phụ thuộc và tính được mà không cần biết riêng hay . Chia tử cho và mẫu cho là đường tự nhiên, nhưng hay hơn là thử tách ra khỏi tử, vì đúng là nghiệm của . Bẫy của đề là mẫu có thể bằng khi , nên trước khi rút gọn phải nói rõ .
1Cách 1. Tính hẳn sin α và cos α rồi thay số vào tử và mẫu

Định hướng. Lối thẳng nhất: tìm đủ , , tính riêng tử và mẫu rồi mới chia, cuối cùng trục căn ở mẫu.

nên nhọn,
, suy ra
Tử
Mẫu

Vậy .

2Cách 2. Chia tử cho cos³α và mẫu cho cos α để đưa về tan α

Định hướng. Tử thuần nhất bậc ba, mẫu thuần nhất bậc một, nên tách ở tử và ở mẫu: phần còn lại chỉ chứa , còn dư ra thì lấy ngay từ .

Tử và mẫu
cho

Vậy .

3Cách 3. Tách nhân tử (sin α − cos α) ở tử để rút gọn thẳng với mẫu

Định hướng. Đa thức nhận làm nghiệm nên tử chia hết cho ; rút gọn trước rồi mới thay số, chỉ còn một biểu thức bậc hai rất nhẹ.

, kiểm lại bằng
Chuyển về : tử
nên , rút gọn được

Vậy .

4Cách 4. Chuẩn hoá biểu thức đã rút gọn bằng cách chia cho sin²α + cos²α

Định hướng. Sau khi rút gọn, là biểu thức thuần nhất bậc hai; chia nó cho — vốn bằng nên giá trị không đổi — thì thành một phân thức chỉ theo , thay số một lần là xong.

Vậy .

Nhận xét. Ba dòng của Cách 4 là lối ngắn nhất, nhưng nó chỉ dùng được sau khi Cách 3 đã tách xong nhân tử : nếu giữ nguyên mẫu bậc một thì thương không thuần nhất nên phép chuẩn hoá chia cho không áp dụng được ngay.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 rồi chốt bằng dòng cuối của Cách 4: tách được nhân tử là mọi căn bậc hai biến mất, chỉ còn thay với ; Cách 1 phải tính bảy luỹ thừa có căn nên rất dễ sai một dấu.
Đáp số. nhọn với , .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thứ nhất là rút gọn mẫu với một số hạng của tử, chẳng hạn xoá của với ở mẫu; phép ấy chỉ đúng khi là nhân tử của CẢ tử, còn ở đây nó biến thành một biểu thức khác hẳn. Sai lầm thứ hai là chia cả tử và mẫu cho rồi quên rằng mẫu chỉ bậc một, làm mất nhân tử và được , gấp ba đáp số đúng. Sai lầm thứ ba là lấy vì tưởng có thể tù, khi đó các bậc lẻ đổi dấu và thành .
🚀 Mở rộng. Thay hệ số của bằng thì tử còn tách được nhân tử đúng khi , tức chỉ khi như đề; với khác vẫn tính được nhưng phải đi đường chia cho của Cách 2, chẳng hạn cho .
Nguồn: SBT Toán 10 KNTT tập 1, trang 33
Bài 5 · 3.5★★★Trang 33Chứng minh đẳng thức lượng giác nhờ hệ thức
Chứng minh rằng: a) ; b) ; c) .
xyO1-11αHKMTam giác OHM vuông tại H có OH = |cos α|, HM = sin α, OM = 1Định lí Pythagore cho OH² + HM² = OM², tức sin²α + cos²α = 1
Kiến thức cần nhớ
  • với mọi góc từ đến .
  • .
  • , bằng khi và bằng khi .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba đẳng thức chỉ chứa ở luỹ thừa chẵn, nên dấu hiệu là dùng làm cầu nối chứ không cần biết bằng bao nhiêu. Hai ý đầu là hằng đẳng thức bình phương và lập phương của một tổng đọc ngược lại, còn ý c) khác bản chất: vế trái có căn nên việc đầu tiên là biến hai biểu thức dưới căn thành bình phương đúng. Bẫy ở ý c) là sau khi khai căn phải kiểm dấu của biểu thức lấy ra, vì chứ không phải .
1Cách 1. Bình phương rồi lập phương hệ thức sin²α + cos²α = 1

Định hướng. Nâng hệ thức nền lên bậc hai và bậc ba là hai vế của ý a), ý b) hiện ra ngay; với ý c) thì đổi thành để biểu thức dưới căn thành bình phương đúng.

a)
b)
c) nên
nên
nên

Vậy cả ba đẳng thức đều đúng với mọi góc từ đến .

2Cách 2. Đặt u = sin²α rồi so hai vế như hai đa thức một biến

Định hướng. Đặt thì với ; hai vế của mỗi đẳng thức trở thành đa thức của một biến , chỉ việc khai triển rồi so sánh hệ số.

a) Vế trái
Vế phải , hai vế trùng nhau
b) Vế trái
Vế phải , hai vế trùng nhau
c)
nên
Vế trái

Vậy ba đẳng thức đúng với mọi thuộc đoạn từ đến , tức với mọi góc đã cho.

3Cách 3. Dùng đa thức đối xứng theo tổng S và tích P của sin²α với cos²α

Định hướng. Gọi : mọi tổng luỹ thừa đối xứng đều viết được qua , nên hai ý đầu chỉ là hai công thức quen mà khỏi khai triển tay.

là hai nghiệm của với
a)
b)
c)
nên hai căn lần lượt bằng
Tổng hai căn

Vậy cả ba đẳng thức được chứng minh chỉ nhờ , không cần tới giá trị của .

4Cách 4. Quy về Pythagore trong tam giác vuông OHM của nửa đường tròn đơn vị

Định hướng. Đặt điểm biểu diễn của góc lên nửa đường tròn đơn vị và gọi là hình chiếu của trên trục hoành: hệ thức nền chỉ là định lí Pythagore trong tam giác , từ đó đặt , là hai bình phương và mọi thứ thành đại số thuần.

nằm trên nửa đường tròn tâm bán kính nên
, và tam giác vuông tại cho
; đặt , thì với ,
a)
b)
c)
nên tổng hai căn

Vậy cả ba đẳng thức đúng với mọi góc , và gốc rễ của chúng là định lí Pythagore.

Nhận xét. Nhìn lại bốn cách thì bản chất chỉ có một: là hai số không âm có tổng bằng ; mọi đẳng thức kiểu này đều là hệ quả của điều đó, nên gặp dạng lạ cứ đặt với , là ra.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bình phương rồi lập phương hệ thức là đúng đường lối đáp án, mỗi ý gọn hai dòng; Cách 3 ngắn hơn nhưng phải viện tới đa thức đối xứng, còn Cách 2 khai triển nhiều nên dễ sai hệ số.
Đáp số. Cả ba đẳng thức đều đúng với mọi góc thoả mãn ; riêng vế trái của ý c) là hằng số , không phụ thuộc .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm nặng nhất ở ý c) là viết mà quên trị tuyệt đối: với sẽ được thay vì . Sai lầm thứ hai ở ý b) là dùng , tức bỏ hẳn số hạng , rồi kết luận — thử cho vế trái chứ không phải . Sai lầm thứ ba là thay một giá trị cụ thể như , thấy hai vế bằng nhau rồi coi là đã chứng minh, trong khi đẳng thức phải đúng với mọi nên thử số chỉ là kiểm tra chứ chưa phải chứng minh.
🚀 Mở rộng. Vẫn đặt , với , các tổng thoả hệ thức truy hồi với , ; áp dụng cho ra đúng ý b), còn cho .
Nguồn: SBT Toán 10 KNTT tập 1, trang 33
Bài 6 · 3.6★★★★Trang 33Vận dụng công thức thực tế có trị tuyệt đối của để tính góc nghiêng
Góc nghiêng của Mặt Trời tại một vị trí trên Trái Đất là góc nghiêng giữa tia nắng lúc giữa trưa với mặt đất. Để đo trực tiếp góc này, vào khoảng 12 giờ trưa ta dựng một chiếc thước thẳng vuông góc với mặt đất rồi đo độ dài bóng thước trên mặt đất; khi đó tang của góc nghiêng bằng tỉ số giữa độ dài của thước và độ dài bóng thước. Góc nghiêng phụ thuộc vào vĩ độ của vị trí đo và vào thời điểm đo trong năm. Tại vị trí có vĩ độ , vào ngày thứ trong năm, góc nghiêng của Mặt Trời được tính xấp xỉ bởi công thức , trong đó nếu , nếu , nếu . a) Tính góc nghiêng của Mặt Trời vào ngày 10 tháng 10 của một năm không nhuận tại vị trí có vĩ độ . b) Xác định vĩ độ nơi em sinh sống rồi tính góc nghiêng của Mặt Trời tại đó theo hai cách — đo bóng thước và dùng công thức trên — sau đó so sánh hai kết quả.
αthước abóng thước bSBTtia nắngTam giác STB vuông tại B cho tan α = TB : SB = a : bNgày 10 tháng 10 của năm không nhuận, vĩ độ 20° : α ≈ 62,35°thước dài a = 100 cm thì bóng thước dài b ≈ 52,4 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Năm không nhuận có ngày; tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có ngày, tháng 4, 6, 9, 11 có ngày và tháng 2 có ngày.
  • Hai góc bù nhau có , nên khi .
  • khi khi ; luôn có .
  • Trong tam giác vuông, của một góc nhọn bằng tỉ số cạnh đối trên cạnh kề.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn một công thức nhiều tầng, nên mấu chốt không phải biến đổi lượng giác mà là xác định đúng hai dữ kiện đầu vào: số thứ tự của ngày trong năm và giá trị tương ứng. Dấu hiệu phải cẩn thận là ba khoảng chia của đều theo , nên lệch một ngày có thể nhảy sang khoảng khác và làm sai hẳn kết quả. Bẫy thứ hai là dấu trị tuyệt đối: biểu thức trong ngoặc vuông ra một góc tù nên của nó âm, bỏ trị tuyệt đối thì góc nghiêng bị cộng thêm thay vì trừ đi.
1Cách 1. Đếm tiến số ngày từ mồng 1 tháng 1 để tìm N rồi thay vào công thức

Định hướng. Cộng dồn số ngày của các tháng đã qua để có số thứ tự , đối chiếu với ba khoảng của đề để chọn , rồi thay cả hai vào công thức.

Số ngày của chín tháng đầu năm:
nên
nên

Vậy góc nghiêng của Mặt Trời ngày 10 tháng 10 tại vĩ độ khoảng .

2Cách 2. Đếm ngược từ ngày 31 tháng 12 và hạ góc tù về góc bù nhọn

Định hướng. Đếm ngược từ cuối năm cho ra bằng một dòng trừ, còn trị tuyệt đối thì bỏ đi bằng quan hệ hai góc bù nhau của chính bài học này, nhờ đó chỉ phải bấm của một góc nhọn.

Từ sau ngày 10 tháng 10 đến hết tháng 10 còn ngày; tháng 11 có ngày, tháng 12 có ngày
, khớp với Cách 1
nên
nên
nên

Vậy , cùng kết quả với Cách 1 nhưng chỉ dùng của góc nhọn .

3Cách 3. Đo thước và bóng thước rồi suy ra góc từ tang (đúng ý b của đề)

Định hướng. Dùng chính cách đo mà đề mô tả: thước dựng thẳng đứng là cạnh đối, bóng thước trên mặt đất là cạnh kề của góc nghiêng, nên tỉ số hai độ dài cho ngay của góc cần tìm — đây là kênh kiểm chứng độc lập với công thức.

Gọi là độ dài thước dựng thẳng đứng, là độ dài bóng thước; tam giác vuông tại với
Kết quả của Cách 1 cho nên
cm thì cm; ngược lại đo được cm cùng cm thì
cho

Vậy hai cách cho cùng một kết quả : phép đo bóng thước xác nhận công thức, đúng yêu cầu so sánh của ý b).

4Cách 4. Chặn khoảng giá trị của α rồi đối chiếu với các mốc phân, chí trong năm

Định hướng. Không tính trước mà chặn: vì chỉ chạy từ đến nên bị kẹp trong một đoạn dài đúng ; xem ngày 10 tháng 10 nằm đâu giữa hai mốc của năm là biết ngay kết quả phải rơi vào chỗ nào của đoạn ấy.

nên
cho
khi hoặc : với thì cho , với thì cho
Hai số đúng là hai mốc chia khoảng của trong đề, ứng với ngày hạ chí và ngày đông chí — lúc đạt chặn dưới
khi : với thì cho , tức khoảng ngày 20 tháng 9 và gần đúng ngày thu phân, lúc đạt chặn trên
chỉ cách mốc chừng ngày trong khi còn xa mốc , nên còn nhỏ và phải gần hơn

Vậy giá trị hợp lí cả về khoảng chặn lẫn về vị trí của ngày 10 tháng 10 giữa hai mốc thu phân và đông chí.

Nhận xét. Chặn giải thích luôn hiện tượng mùa: cùng một vĩ độ, góc nghiêng giữa trưa xê dịch tới trong năm nên lượng nhiệt nhận được thay đổi theo mùa, và con số ấy chính là độ nghiêng của trục Trái Đất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 rồi soát nhanh bằng Cách 2: đếm tiến cho ra theo đúng đường lối đáp án, còn đếm ngược chỉ mất một dòng mà bắt được lỗi lệch một ngày — lỗi phổ biến nhất của bài này; Cách 4 nên để dành cho bước soát cuối vì nó chỉ chặn khoảng chứ không cho số chính xác.
Đáp số. a) Ngày 10 tháng 10 của năm không nhuận là ngày thứ , ứng với ; góc nghiêng của Mặt Trời tại vĩ độ . b) Tuỳ vĩ độ nơi ở: thay của địa phương cùng của ngày làm bài vào công thức, rồi so với kết quả đo bóng thước qua ; hai kết quả chỉ lệch nhau trong khoảng sai số của phép đo vì bản thân công thức cũng là công thức xấp xỉ.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thứ nhất là bỏ dấu trị tuyệt đối: vì nên sẽ được , vượt cả chặn trên mà công thức cho phép. Sai lầm thứ hai là đếm ngày thành do tính cả ngày 10 tháng 10 hai lần, khi đó ; nguy hơn nữa là đếm ra nhỏ hơn rồi lấy trái với quy ước của đề. Sai lầm thứ ba là để máy tính ở đơn vị radian: khi đó máy hiểu là cosin của radian và cho , dẫn tới , lệch gần so với đáp số đúng.
🚀 Mở rộng. Cũng công thức ấy, ở vĩ độ góc nghiêng giữa trưa luôn nằm giữa , nên biên độ dao động trong năm bằng đúng ở mọi nơi và chỉ vị trí của đoạn ấy mới phụ thuộc vĩ độ; thử với Hà Nội có sẽ được đoạn từ đến .
Nguồn: SBT Toán 10 KNTT tập 1, trang 33

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-10-kn/bai-5-gia-tri-luong-giac-cua-mot-goc-tu-0-den-180.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-36-trang-33-sach-bai-tap-toan-10-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a115229.html