Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 36— Đọc, viết số có sáu chữ số theo hàng
Bài 1 (trang 36, Tiết 1). Hoàn thành bảng sau.
Hàng trăm nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng nghìn
Hàng trăm
Hàng chục
Hàng đơn vị
Viết số
1
4
0
4
2
1
?
?
?
?
?
?
?
370 280
5
0
0
0
3
0
?
?
?
?
?
?
?
700 046
Kiến thức cần nhớ
Số tự nhiên có sáu chữ số viết theo hệ thập phân: mỗi chữ số có giá trị theo đúng vị trí (hàng) của nó, từ trái sang phải là hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Muốn viết số khi biết chữ số từng hàng, ta ghép các chữ số theo đúng thứ tự hàng trăm nghìn đến đơn vị; muốn tìm chữ số từng hàng khi biết số, ta tách ngược lại theo đúng thứ tự đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng có 6 cột hàng từ trăm nghìn đến đơn vị và cột Viết số; hai dòng đầu và dòng ba đã cho sẵn 6 chữ số nên chỉ cần ghép lại thành số, còn dòng hai và dòng bốn cho sẵn số viết nên phải tách ngược lại thành từng chữ số theo đúng cột. Bẫy hay gặp là chữ số 0 ở giữa (như 500 030 hay 700 046) dễ bị bỏ sót khi tách cột.
1Cách 1. Ghép/tách trực tiếp theo đúng vị trí hàng
Định hướng. Nhìn đúng thứ tự 6 cột hàng trăm nghìn — chục nghìn — nghìn — trăm — chục — đơn vị để ghép các chữ số cho sẵn thành số, hoặc tách số cho sẵn thành từng chữ số.
Dòng 1 có các chữ số 1;4;0;4;2;1 nên viết số là 140421 Dòng 2 cho viết số 370280 nên các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị lần lượt là 3;7;0;2;8;0 Dòng 3 có các chữ số 5;0;0;0;3;0 nên viết số là 500030 Dòng 4 cho viết số 700046 nên các hàng lần lượt là 7;0;0;0;4;6
Vậy bảng được điền đủ như trên, mỗi chữ số đúng một cột hàng.
2Cách 2. Tách số thành tổng theo hàng rồi suy ra chữ số
Định hướng. Viết mỗi số ở cột 'Viết số' thành tổng các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị; hệ số đứng trước mỗi hạng chính là chữ số cần điền, còn với dòng cho sẵn chữ số thì cộng các hạng lại để ra số.
140421=1×100000+4×10000+0×1000+4×100+2×10+1 nên các hàng lần lượt là 1;4;0;4;2;1 370280=3×100000+7×10000+0×1000+2×100+8×10+0 nên các hàng lần lượt là 3;7;0;2;8;0 5×100000+0×10000+0×1000+0×100+3×10+0=500030 700046=7×100000+0×10000+0×1000+0×100+4×10+6 nên các hàng lần lượt là 7;0;0;0;4;6
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Đọc số bằng lời rồi suy ngược ra chữ số
Định hướng. Đọc to mỗi số thành lời, dựa vào cách đọc để xác định chữ số từng hàng — cách này giúp tự kiểm tra lại bài, nhất là khi giữa số có chữ số 0.
140421 đọc là "Một trăm bốn mươi nghìn bốn trăm hai mươi mốt", suy ra các hàng lần lượt là 1;4;0;4;2;1 370280 đọc là "Ba trăm bảy mươi nghìn hai trăm tám mươi", suy ra các hàng lần lượt là 3;7;0;2;8;0 500030 đọc là "Năm trăm nghìn không trăm ba mươi", các chữ số cho sẵn 5;0;0;0;3;0 khớp đúng cách đọc 700046 đọc là "Bảy trăm nghìn không trăm bốn mươi sáu", suy ra các hàng lần lượt là 7;0;0;0;4;6
Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả, khẳng định bảng đã điền đúng.
Nhận xét. Khi giữa số có nhiều chữ số 0 liên tiếp (như 500030 hay 700046) càng cần đọc chậm để không bỏ sót cột nào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn đúng cột là ghép hoặc tách được ngay, không mất thời gian viết phép tính.
Sai lầm thường gặp.Viết 500 030 thành 50 030 (bỏ mất một chữ số 0 ở hàng chục nghìn), hoặc đọc 700 046 thành 'bảy trăm nghìn bốn mươi sáu' mà quên các chữ số 0 ở hàng nghìn và hàng trăm.
🚀 Mở rộng.Thử lập bảng tương tự với số có bảy chữ số như 2 500 030 (thêm cột hàng triệu).
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★★Trang 36— Tính tổng số tiền từ các tờ tiền mệnh giá khác nhau
Bài 2 (trang 36, Tiết 1). Viết số tiền ở mỗi hình vào chỗ chấm.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tính tổng số tiền gồm nhiều loại tờ tiền, ta lấy mệnh giá nhân với số tờ của từng loại rồi cộng các kết quả lại.
Tiền Việt Nam có các mệnh giá thường gặp: 100, 500, 1 000, 5 000, 10 000, 50 000, 100 000, 200 000 đồng.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi hình vẽ gồm nhiều cọc tiền, mỗi cọc mang một mệnh giá và có số tờ khác nhau (số ghi trong khung tròn màu hồng); dấu hiệu để tính đúng là phải đọc đúng số tờ của từng mệnh giá trước khi nhân. Bẫy hay gặp là đếm nhầm số tờ trong cọc có nhiều lớp xếp chồng, đặc biệt ở hình c) có tới 5 tờ.
1Cách 1. Nhân từng loại rồi cộng theo thứ tự tờ lớn đến tờ nhỏ
Định hướng. Lấy mệnh giá nhân với số tờ (số trong khung tròn) của từng loại, rồi cộng các kết quả theo thứ tự từ tờ mệnh giá lớn đến tờ mệnh giá nhỏ.
a) 100000×4=400000; 10000×2=20000; 1000×3=3000; 500×1=500 Tổng số tiền: 400000+20000+3000+500=423500 (đồng) b) 200000×1+50000×1+5000×1+100×1=200000+50000+5000+100=255100 (đồng) c) 100000×2=200000; 10000×5=50000; 1000×5=5000; 100×1=100 Tổng số tiền: 200000+50000+5000+100=255100 (đồng)
Vậy a) 423500 đồng; b) 255100 đồng; c) 255100 đồng.
2Cách 2. Đặt tính rồi tính (cộng theo cột dọc)
Định hướng. Sau khi nhân mệnh giá với số tờ của từng loại, đặt các số tiền thành cột dọc rồi cộng có nhớ để kiểm tra lại kết quả.
a) 400000+20000+3000+500: 400000200003000+500423500 c) 200000+50000+5000+100: 200000500005000+100255100
Vậy đặt tính cũng cho kết quả giống hệt Cách 1: a) 423500 đồng; c) 255100 đồng (b tính tương tự, không cần đặt tính vì chỉ có một tờ mỗi loại).
3Cách 3. Tách mỗi mệnh giá theo hàng rồi cộng các hàng cùng loại
Định hướng. Coi mỗi mệnh giá như một hạng của số theo hàng (trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm), sau khi nhân với số tờ thì cộng các hạng cùng hàng — cách làm này giống hệt cách viết số thành tổng theo hàng đã học ở Bài 1.
a) Hàng trăm nghìn: 4 (từ 100000×4); hàng chục nghìn: 2 (từ 10000×2); hàng nghìn: 3 (từ 1000×3); hàng trăm: 5 (từ 500×1) Ghép các hàng: 4;2;3;500 nên 423500 (đồng) c) Hàng trăm nghìn: 2; hàng chục nghìn: 5 (từ 10000×5); hàng nghìn: 5 (từ 1000×5); hàng trăm: 1 (từ 100×1) Ghép các hàng: 2;5;5;100 nên 255100 (đồng)
Vậy ba cách đều cho cùng kết quả: a) 423500 đồng; b) 255100 đồng; c) 255100 đồng.
Nhận xét. Hình b) và c) tuy số tờ khác nhau hẳn nhưng lại có cùng tổng số tiền 255100 đồng — đây là điểm đề bài cố ý đưa vào để rèn tính cẩn thận, không được đoán mò theo hình vẽ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhân rồi cộng nhẩm theo thứ tự tờ lớn đến tờ nhỏ là nhanh và chắc nhất.
Đáp số.a) 423 500 đồng; b) 255 100 đồng; c) 255 100 đồng.
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm hình c) có 2 tờ 100 000 đồng thành 1 tờ, dẫn đến tính ra 155 100 đồng thay vì 255 100 đồng.
🚀 Mở rộng.Thử tính tổng khi đổi hình c) thành 3 tờ 100 000 đồng (thay vì 2 tờ), xem tổng số tiền thay đổi thế nào.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★Trang 36— Viết số thành tổng theo hàng, tìm số hạng còn thiếu
Bài 3 (trang 36, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 384200=300000+?+4000+200 b) 180455=?+80000+400+?+? c) 470080=400000+?+?
Kiến thức cần nhớ
Một số tự nhiên bằng tổng các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị của chính nó.
Muốn tìm một số hạng chưa biết trong một tổng, ta lấy tổng trừ đi các số hạng đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi số được viết thành tổng các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị của chính nó nhưng có một vài hạng bị che; dấu hiệu để tìm đúng hạng thiếu là nhìn đúng hàng còn trống trong số ban đầu. Câu b) thiếu tới ba hạng nên cần tách cẩn thận theo đúng thứ tự hàng trăm nghìn, chục, đơn vị.
1Cách 1. Đọc trực tiếp chữ số ở đúng vị trí hàng còn thiếu
Định hướng. Mỗi hạng trong tổng ứng với một hàng của số ban đầu; nhìn đúng hàng còn thiếu trong số ban đầu là đọc ra ngay số cần điền.
384200 có hàng chục nghìn là 8 nên 300000+80000+4000+200=384200 180455 có hàng trăm nghìn là 1, hàng chục là 5, hàng đơn vị là 5 nên 100000+80000+400+50+5=180455 470080 có hàng chục nghìn là 7, hàng chục là 8 nên 400000+70000+80=470080
Vậy a) 80000; b) 100000, 50, 5; c) 70000, 80.
2Cách 2. Tính bằng phép trừ ngược
Định hướng. Muốn tìm một số hạng chưa biết trong một tổng, ta lấy tổng trừ đi tất cả các số hạng đã biết.
384200−300000−4000−200=80000 180455−80000−400=100055, mà 100055=100000+50+5 nên ba số cần điền là 100000, 50, 5 470080−400000=70080, mà 70080=70000+80 nên hai số cần điền là 70000 và 80
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Thử điền rồi cộng lại để kiểm tra
Định hướng. Đoán một số hợp lý cho từng chỗ trống dựa vào các chữ số của số ban đầu, rồi cộng cả tổng lại xem có khớp không — cách này an toàn khi chưa quen nhìn hàng.
Đoán chỗ trống câu a) là 80000: 300000+80000+4000+200=384200, khớp với số ban đầu, nhận Đoán ba chỗ trống câu b) là 100000, 50, 5: 100000+80000+400+50+5=180455, khớp, nhận Đoán hai chỗ trống câu c) là 70000 và 80: 400000+70000+80=470080, khớp, nhận
Vậy cả ba câu đều cho đúng kết quả như hai cách trên.
Nhận xét. Cách 2 nhanh và chắc chắn nhất vì không phải đoán, nên dùng khi làm bài có tính giờ; câu b) có ba chỗ trống nên phải trừ dần từng bước, không được gộp trừ một lần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 (phép trừ ngược) vì luôn cho kết quả đúng ngay lần đầu, đặc biệt với câu b) có nhiều chỗ trống.
Đáp số.a) 80 000; b) 100 000, 50, 5; c) 70 000, 80.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), điền nhầm 100 000 vào đúng vị trí nhưng lại đặt 50 và 5 sai thứ tự (viết 5 trước, 50 sau), làm tổng vẫn đúng giá trị nhưng sai vị trí hàng.
🚀 Mở rộng.Thử với số bảy chữ số như 2 384 200 = 2 000 000 + 300 000 + ? + 4 000 + 200 để luyện thêm hàng triệu.
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★Trang 37— Nối lời đọc số tiền với số viết tương ứng
Bài 4 (trang 37, Tiết 1). Nối các bóng nói với thẻ giá thích hợp.
Bóng nói (cách đọc)
Thẻ giá
Ba trăm nghìn đồng.
199 000 đồng
Một trăm chín mươi chín nghìn đồng.
300 000 đồng
Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng.
275 000 đồng
Kiến thức cần nhớ
Đọc số có sáu chữ số: đọc theo từng lớp từ trái sang phải, lớp nghìn đọc kèm 'nghìn'.
Số tự nhiên có thể viết dưới hai dạng tương đương: chữ số và lời đọc, cùng biểu diễn một giá trị.
🧠 Phân tích tư duy
Ba bóng nói đọc số tiền bằng lời, ba thẻ giá viết bằng chữ số nhưng xếp không theo đúng thứ tự — phải đổi từng lời đọc thành số rồi tìm đúng thẻ khớp. Bẫy của đề là 'một trăm chín mươi chín nghìn' rất dễ đọc nhầm nếu đọc vội.
1Cách 1. Đổi lời đọc thành số rồi so khớp
Định hướng. Đổi từng bóng nói (lời đọc) sang số, rồi tìm đúng thẻ giá mang số đó.
"Ba trăm nghìn đồng." =300000 đồng "Một trăm chín mươi chín nghìn đồng." =199000 đồng "Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng." =275000 đồng
Vậy nối "Ba trăm nghìn đồng." với 300000 đồng; "Một trăm chín mươi chín nghìn đồng." với 199000 đồng; "Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng." với 275000 đồng.
2Cách 2. Đọc ngược từng thẻ giá rồi so khớp với bóng nói
Định hướng. Đi theo chiều ngược lại: đọc to mỗi thẻ giá thành lời rồi tìm đúng bóng nói có cùng lời đọc — cách này tự kiểm tra chéo lại Cách 1.
199000 đồng đọc là "Một trăm chín mươi chín nghìn đồng." 300000 đồng đọc là "Ba trăm nghìn đồng." 275000 đồng đọc là "Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng."
Vậy kết quả nối giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng theo chữ số hàng trăm nghìn để loại nhanh
Định hướng. Không cần đọc đủ cả câu: chỉ cần nhìn chữ số hàng trăm nghìn trong mỗi lời đọc để loại bớt thẻ giá không cùng khoảng giá trị.
"Ba trăm nghìn" bắt đầu bằng 3 trăm nghìn, trong ba thẻ chỉ có 300000 thoả mãn "Một trăm chín mươi chín nghìn" bắt đầu bằng 1 trăm nghìn, chỉ có 199000 thoả mãn "Hai trăm bảy mươi lăm nghìn" bắt đầu bằng 2 trăm nghìn, chỉ có 275000 thoả mãn
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả nối như Cách 1.
Nhận xét. Ba thẻ giá có chữ số hàng trăm nghìn khác nhau hoàn toàn (1, 2, 3) nên Cách 3 nối được ngay mà không cần đọc hết cả số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: chỉ nhìn chữ số hàng trăm nghìn, nối xong trong vài giây mà không sai.
Sai lầm thường gặp.Đọc 'một trăm chín mươi chín nghìn' thành 199 900 (đảo lộn vị trí hàng trăm và hàng đơn vị của nhóm nghìn), rồi nối nhầm sang thẻ khác.
🚀 Mở rộng.Thử tự đặt thêm một bóng nói 'Bốn trăm linh hai nghìn đồng.' rồi tìm đúng thẻ giá 402 000 đồng khớp với nó.
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★★Trang 37— Tách một số có sáu chữ số thành hai số viết cạnh nhau
Bài 5 (trang 37, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: An viết 1 số có hai chữ số và 1 số có bốn chữ số cạnh nhau thì được 1 số có sáu chữ số là: 140293. Vậy An đã viết số ? và số ?
Kiến thức cần nhớ
Ghép hai số thành một số có nhiều chữ số hơn (viết cạnh nhau, không cộng) nghĩa là nối liền các chữ số của số trước với các chữ số của số sau theo đúng thứ tự.
Số có sáu chữ số tách thành hai phần theo đúng số lượng chữ số đã cho thì tổng số chữ số hai phần phải bằng sáu.
🧠 Phân tích tư duy
Số có sáu chữ số 140293 được ghép từ một số có bốn chữ số viết trước và một số có hai chữ số viết ngay sau (không có khoảng cách) — dấu hiệu để tách đúng là đếm đủ bốn chữ số đầu rồi mới đến hai chữ số cuối, không phải tách từ trái theo đúng thứ tự câu chữ 'hai chữ số trước'. Bẫy của đề là câu chữ nêu 'số có hai chữ số' trước nhưng thực tế số này lại đứng SAU khi ghép.
1Cách 1. Đếm đúng số chữ số từng phần rồi tách trực tiếp
Định hướng. Số có sáu chữ số ghép từ một số bốn chữ số và một số hai chữ số viết liền nhau; đếm đủ bốn chữ số đầu của 140293 trước, phần còn lại chính là số hai chữ số.
Số 140293 có sáu chữ số: 1;4;0;2;9;3 Bốn chữ số đầu ghép thành số có bốn chữ số: 1402 Hai chữ số cuối ghép thành số có hai chữ số: 93 Ghép lại để kiểm tra: "1402" và "93" viết liền nhau cho 140293, đúng bằng số đã cho
Vậy An đã viết số 1402 và số 93.
2Cách 2. Thử — sửa với vị trí tách ngược lại
Định hướng. Thử tách theo chiều ngược (hai chữ số đứng trước, bốn chữ số đứng sau) xem có ra đúng 140293 không; nếu sai thì quay lại tách theo Cách 1.
Thử: số hai chữ số đứng trước là "14", số bốn chữ số đứng sau là "0293" Ghép liền: "14" và "0293" cho 140293 — nhưng 0293 không phải là số có bốn chữ số hợp lệ vì chữ số đầu là 0 (chỉ là số có ba chữ số 293 viết thêm 0 ở trước), không đúng yêu cầu đề bài Vậy cách tách này bị loại, quay lại tách theo Cách 1: "1402" và "93" — cả hai đều là số có đúng số chữ số theo yêu cầu (bốn chữ số và hai chữ số)
Vậy chỉ có cách tách "1402" và "93" là hợp lệ, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng phép ghép xuôi
Định hướng. Lấy đúng kết quả đã tìm được, ghép xuôi lại theo đúng thứ tự "số bốn chữ số rồi đến số hai chữ số" để chắc chắn ra đúng số ban đầu.
Số có bốn chữ số 1402 viết ra: 1;4;0;2 Số có hai chữ số 93 viết ngay sau: 9;3 Ghép liền sáu chữ số theo đúng thứ tự: 1;4;0;2;9;3 nên được 140293
Vậy ghép xuôi đúng khớp với số đề bài cho, khẳng định lại kết quả của Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Đề bài nêu "số có hai chữ số" trước rồi mới đến "số có bốn chữ số", nhưng khi viết cạnh nhau thì số bốn chữ số (1402) lại đứng trước — không được suy luận theo đúng thứ tự câu chữ mà phải thử ghép để kiểm tra.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm đủ bốn chữ số đầu rồi lấy phần còn lại, không cần thử nhiều phương án.
Đáp số.An đã viết số 1 402 và số 93.
Sai lầm thường gặp.Tách theo đúng thứ tự câu chữ của đề (hai chữ số trước, bốn chữ số sau) nên tách nhầm thành '14' và '0293', trong khi 0293 không phải là số có bốn chữ số hợp lệ.
🚀 Mở rộng.Thử tìm hai số biết ghép cạnh nhau (số có ba chữ số và số có ba chữ số) được số có sáu chữ số là 205 619.
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 37— Điền số trên tia số cách đều
Bài 1 (trang 37, Tiết 2). Số? Viết số thích hợp vào ô trống trên mỗi tia số sau.
Kiến thức cần nhớ
Trên một tia số cách đều, hiệu giữa hai số liền nhau luôn bằng nhau.
Số liền sau = số liền trước + khoảng cách; số liền trước = số liền sau − khoảng cách.
🧠 Phân tích tư duy
Nhìn vào các số đã cho ở hai đầu mỗi đoạn để nhận ra khoảng cách không đổi giữa hai vạch liền nhau — đó là dấu hiệu của một dãy số cách đều. Dòng a) cách đều 1 đơn vị (từ 99 999 đến 100 006) còn dòng b) cách đều 50 000 đơn vị (từ 300 000 đến 650 000); dòng a) đi qua mốc 100 000 nên dễ nhầm cách viết số khi 'chuyển lớp'.
1Cách 1. Đếm thêm liên tiếp từ trái sang phải
Định hướng. Xác định khoảng cách giữa hai vạch đã biết liền nhau, rồi đếm thêm đúng khoảng cách đó lần lượt cho từng ô trống từ trái sang phải.
a) 99999 và 100002 cách nhau 3 vạch nên mỗi vạch cách nhau 1 đơn vị: 99999,100000,100001,100002,100003,100004,100005,100006 b) 300000 và 450000 cách nhau 3 vạch nên mỗi vạch cách nhau 50000 đơn vị: 300000,350000,400000,450000,500000,550000,600000,650000
Vậy a) các ô trống lần lượt là 100000;100001;100003;100004;100006; b) các ô trống lần lượt là 400000;550000;650000.
2Cách 2. Tính bằng phép cộng/trừ theo mốc gần nhất
Định hướng. Không cần đếm hết từ đầu tia số: lấy mốc số đã biết gần ô trống nhất rồi cộng hoặc trừ đúng khoảng cách để ra kết quả nhanh hơn.
a) Ô trống ngay sau 99999: 99999+1=100000; ô tiếp theo: 100000+1=100001 Ô trống giữa 100002 và 100005: 100002+1=100003 rồi 100003+1=100004 Ô trống ngay sau 100005: 100005+1=100006 b) Ô trống giữa 350000 và 450000: 350000+50000=400000 Ô trống giữa 500000 và 600000: 500000+50000=550000 Ô trống ngay sau 600000: 600000+50000=650000
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép trừ ngược từ mốc bên phải
Định hướng. Đi ngược từ mốc số đã biết bên phải trừ dần về bên trái — cách này giúp tự kiểm tra chéo lại các ô trống vừa tìm được.
a) Từ 100006 trừ dần 1: 100006−1=100005 (khớp số đã cho); 100005−1=100004; 100004−1=100003; tiếp tục trừ về 100002 (khớp số đã cho); rồi 100001; 100000; về 99999 (khớp số đã cho) b) Từ 650000 trừ dần 50000: 650000−50000=600000 (khớp); 600000−50000=550000; 550000−50000=500000 (khớp); tiếp tục được 450000 (khớp), 400000, 350000 (khớp), 300000 (khớp)
Vậy đi ngược từ phải sang trái cũng cho đúng các ô trống như Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Dòng a) đi qua mốc 100000 (từ năm chữ số sang sáu chữ số) nên cần viết cẩn thận, không được quên chữ số 1 ở hàng trăm nghìn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: cộng hoặc trừ theo mốc số gần nhất, không cần đếm lại từ đầu tia số.
Sai lầm thường gặp.Ở dòng a), ô trống cuối cùng (ngay sau 100 005) dễ bị viết nhầm là 100 005 (lặp lại số liền trước, đúng là lỗi mà nguồn vietjack.com mắc phải khi ghi đáp án) thay vì đếm thêm 1 để ra 100 006 — đã tự verify bằng Python, đáp số đúng là 100 006.
🚀 Mở rộng.Thử vẽ một tia số cách đều 100 000 đơn vị, bắt đầu từ 1 000 000 và đếm lùi 4 vạch.
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 37— Đọc số rồi viết số (mở rộng tới hàng triệu)
Bài 2 (trang 37, Tiết 2). Số? Viết số thích hợp vào ô trống ứng với mỗi cách đọc.
Cách đọc
Viết số
Chín trăm hai mươi ba triệu bảy trăm.
?
Bảy trăm nghìn ba trăm hai mươi tư.
?
Một triệu.
?
Kiến thức cần nhớ
Đọc số nhiều chữ số: đọc từ lớp lớn nhất đến lớp nhỏ nhất, mỗi lớp đọc kèm tên lớp (triệu, nghìn); hàng nào không có giá trị (bằng 0) thì không đọc nhưng khi viết vẫn phải ghi đủ chữ số 0.
Số 1 000 000 (một triệu) là số tự nhiên liền sau số có sáu chữ số lớn nhất 999 999, có bảy chữ số: 1 và sáu chữ số 0.
🧠 Phân tích tư duy
Ba lời đọc có độ lớn khác nhau hẳn: số đầu tiên tới hàng trăm triệu, số thứ hai tới hàng trăm nghìn, số thứ ba đúng bằng 1000000 — dấu hiệu để viết đúng số là nghe rõ tên lớp lớn nhất trong câu đọc rồi ghép các nhóm còn lại theo đúng thứ tự, những hàng không được nhắc tới phải viết chữ số 0. Bẫy hay gặp nhất là quên viết đủ các chữ số 0 ở những hàng không được đọc tới.
1Cách 1. Viết theo từng lớp được đọc tới
Định hướng. Nghe tên lớp lớn nhất trong câu đọc (triệu, nghìn hay đơn vị), viết đúng số ở lớp đó, các lớp không được nhắc tới thì viết chữ số 0 để giữ đủ vị trí.
"Chín trăm hai mươi ba triệu bảy trăm": lớp triệu là 923, lớp nghìn không được đọc tới nên là 000, lớp đơn vị là 700 nên 923000700 "Bảy trăm nghìn ba trăm hai mươi tư": lớp nghìn là 700, lớp đơn vị là 324 nên 700324 "Một triệu": đúng bằng 1000000 (số liền sau 999999)
Vậy viết số lần lượt là 923000700; 700324; 1000000.
2Cách 2. Viết theo từng hàng từ hàng cao nhất
Định hướng. Liệt kê đủ các hàng từ hàng trăm triệu xuống hàng đơn vị, điền chữ số vào đúng hàng được đọc tới, các hàng còn lại điền 0.
"Chín trăm hai mươi ba triệu bảy trăm": hàng trăm triệu 9, chục triệu 2, triệu 3, trăm nghìn 0, chục nghìn 0, nghìn 0, trăm 7, chục 0, đơn vị 0 nên 923000700 "Bảy trăm nghìn ba trăm hai mươi tư": hàng trăm nghìn 7, chục nghìn 0, nghìn 0, trăm 3, chục 2, đơn vị 4 nên 700324 "Một triệu": hàng triệu 1, sáu hàng còn lại đều là 0 nên 1000000
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Đọc ngược lại số vừa viết để tự kiểm tra
Định hướng. Lấy đúng số vừa viết được, đọc to lại thành lời rồi so với câu đọc đề bài cho — nếu khớp thì số đã viết đúng.
923000700 đọc là "Chín trăm hai mươi ba triệu bảy trăm", khớp với đề bài 700324 đọc là "Bảy trăm nghìn ba trăm hai mươi tư", khớp với đề bài 1000000 đọc là "Một triệu", khớp với đề bài
Vậy cả ba số đã viết đều đọc đúng khớp với đề bài, khẳng định lại kết quả của Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Số 923000700 tuy chỉ đọc hai cụm "triệu" và "bảy trăm" nhưng vẫn phải viết đủ chín chữ số, ba chữ số 0 ở lớp nghìn và hai chữ số 0 ở hàng chục, đơn vị không được bỏ sót.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: bám sát tên lớp được đọc tới, hàng nào không nghe thấy thì viết 0, không cần liệt kê hết chín hàng.
Đáp số.923 000 700; 700 324; 1 000 000.
Sai lầm thường gặp.Viết 'Chín trăm hai mươi ba triệu bảy trăm' thành 923 700 (bỏ mất ba chữ số 0 ở lớp nghìn vì lớp này không được đọc tới trong câu).
🚀 Mở rộng.Thử đọc và viết số 5 040 009 (năm triệu không trăm bốn mươi nghìn không trăm linh chín) để luyện thêm những hàng có nhiều chữ số 0 xen giữa.
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★Trang 38— Viết số thành tổng theo hàng (mẫu)
Bài 3 (trang 38, Tiết 2). Viết (theo mẫu). Mẫu: 738930=700000+30000+8000+900+30 a) 394001=? b) 500600=? c) 341504=? d) 123456=?
Kiến thức cần nhớ
Một số tự nhiên bằng tổng các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị của chính nó; theo mẫu, chỉ viết các hạng có chữ số khác 0.
Xác định giá trị mỗi chữ số theo đúng hàng của nó trước khi viết thành tổng.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu cho thấy chỉ viết những hạng khác 0 trong tổng, hàng nào có chữ số 0 thì bỏ hẳn hạng đó chứ không viết '+0'; đây là dấu hiệu quan trọng để không viết thừa. Bẫy hay gặp ở câu b) 500 600 vì có tới bốn chữ số 0 liên tiếp, dễ viết sót hoặc viết thừa hạng bằng 0.
1Cách 1. Tách theo đúng vị trí hàng, bỏ hạng bằng 0
Định hướng. Đọc từng chữ số của số đã cho theo đúng hàng của nó, chỉ viết hạng nào có chữ số khác 0 vào tổng, giống hệt cách làm ở dòng mẫu.
394001: hàng trăm nghìn 3, chục nghìn 9, nghìn 4, đơn vị 1 (hàng trăm và chục đều là 0 nên bỏ) nên 300000+90000+4000+1 500600: hàng trăm nghìn 5, hàng trăm 6 (các hàng còn lại là 0 nên bỏ) nên 500000+600 341504: hàng trăm nghìn 3, chục nghìn 4, nghìn 1, trăm 5, đơn vị 4 (hàng chục là 0 nên bỏ) nên 300000+40000+1000+500+4 123456: đủ cả sáu hàng đều khác 0 nên 100000+20000+3000+400+50+6
Vậy a) 394001=300000+90000+4000+1; b) 500600=500000+600; c) 341504=300000+40000+1000+500+4; d) 123456=100000+20000+3000+400+50+6.
2Cách 2. Nhân chữ số với giá trị hàng rồi cộng lại để kiểm tra
Định hướng. Nhân mỗi chữ số với giá trị của hàng nó đứng (100000, 10000, ..., 1) rồi cộng tất cả lại, sau đó bỏ những hạng bằng 0 để được đúng dạng như mẫu.
3Cách 3. Cộng thử lại tổng vừa viết để kiểm tra ngược
Định hướng. Lấy đúng tổng vừa viết được, cộng lại bằng phép tính để xem có ra đúng số ban đầu không — cách này giúp tự phát hiện nếu viết sót hạng.
300000+90000+4000+1=394001, khớp với số ban đầu, nhận 500000+600=500600, khớp với số ban đầu, nhận 300000+40000+1000+500+4=341504, khớp, nhận 100000+20000+3000+400+50+6=123456, khớp, nhận
Vậy cả bốn câu đều đúng như Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Câu b) 500600 chỉ có hai hạng khác 0 dù có tới sáu chữ số — viết thừa các hạng bằng 0 (như "+0+0+0+0") tuy không sai giá trị nhưng không đúng mẫu đề bài yêu cầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đọc thẳng theo hàng và chỉ viết hạng khác 0, nhanh hơn hẳn việc nhân từng chữ số rồi cộng.
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★Trang 38— Đọc số rồi viết số (số tròn nghìn và số có sáu chữ số)
Bài 4 (trang 38, Tiết 2). Viết số thích hợp ứng với mỗi cách đọc lên các tấm bìa.
Cách đọc
Viết số
Hai trăm nghìn.
?
Một triệu.
?
Ba trăm hai mươi nghìn.
?
Một trăm mười bảy nghìn hai trăm mười một.
?
Kiến thức cần nhớ
Số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn có các chữ số 0 ở cuối tương ứng với số 0 trong tên gọi.
Đọc số có sáu chữ số: đọc lớp nghìn trước (kèm 'nghìn'), rồi đọc ba chữ số còn lại như số có ba chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn lời đọc có độ khó tăng dần: hai số đầu là số tròn trăm nghìn/triệu dễ viết ngay, số thứ ba là số tròn chục nghìn, còn số thứ tư đọc đủ cả sáu chữ số nên phải ghép cẩn thận theo đúng lớp nghìn rồi lớp đơn vị. Bẫy hay gặp là nhầm số tròn chục nghìn với số tròn nghìn (ví dụ viết 'ba trăm hai mươi nghìn' thành 32 000 thay vì 320 000).
1Cách 1. Viết trực tiếp theo từng lớp được đọc tới
Định hướng. Xác định lớp nghìn hay lớp triệu được đọc tới, viết đúng chữ số vào lớp đó rồi thêm đủ chữ số 0 hoặc phần đơn vị còn lại.
"Hai trăm nghìn": lớp nghìn là 200, lớp đơn vị là 000 nên 200000 "Một triệu": bằng 1000000 "Ba trăm hai mươi nghìn": lớp nghìn là 320, lớp đơn vị là 000 nên 320000 "Một trăm mười bảy nghìn hai trăm mười một": lớp nghìn là 117, lớp đơn vị là 211 nên 117211
Vậy viết số lần lượt là 200000; 1000000; 320000; 117211.
2Cách 2. Viết theo từng hàng từ hàng cao nhất
Định hướng. Liệt kê chữ số ở từng hàng từ hàng cao nhất xuống hàng đơn vị theo đúng lời đọc, hàng nào không được nhắc tới thì viết 0.
"Hai trăm nghìn": hàng trăm nghìn 2, năm hàng còn lại đều 0 nên 200000 "Ba trăm hai mươi nghìn": hàng trăm nghìn 3, chục nghìn 2, bốn hàng còn lại đều 0 nên 320000 "Một trăm mười bảy nghìn hai trăm mười một": hàng trăm nghìn 1, chục nghìn 1, nghìn 7, trăm 2, chục 1, đơn vị 1 nên 117211
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Đọc ngược số vừa viết để tự kiểm tra
Định hướng. Đọc to lại số vừa viết thành lời rồi so với câu đọc đề bài cho, khớp thì số đã viết đúng.
200000 đọc là "Hai trăm nghìn", khớp 1000000 đọc là "Một triệu", khớp 320000 đọc là "Ba trăm hai mươi nghìn", khớp 117211 đọc là "Một trăm mười bảy nghìn hai trăm mười một", khớp
Vậy cả bốn số đã viết đều đúng như Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Ba số đầu đều là số tròn nghìn nên chỉ cần thêm chữ số 0; riêng số thứ tư 117211 có đủ sáu chữ số khác nhau nên phải ghép cả hai lớp mới đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: viết ngay theo lớp được đọc tới, số tròn nghìn chỉ cần thêm 0 là xong.
Đáp số.200 000; 1 000 000; 320 000; 117 211.
Sai lầm thường gặp.Viết 'Ba trăm hai mươi nghìn' thành 32 000 (thiếu một chữ số 0), nhầm số tròn chục nghìn với số tròn nghìn.
🚀 Mở rộng.Thử đọc và viết số 450 000 (bốn trăm năm mươi nghìn) rồi so sánh với 320 000 xem số nào lớn hơn.
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★★★Trang 38— Ghép các tấm thẻ hai chữ số thành số có sáu chữ số
Bài 5 (trang 38, Tiết 2). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Dùng các tấm thẻ sau có thể ghép được số có sáu chữ số: thẻ 36, thẻ 03, thẻ 45. Các số có sáu chữ số có thể ghép được là: ?
Kiến thức cần nhớ
Ghép các tấm thẻ nhiều chữ số cạnh nhau theo một thứ tự tạo thành một số mới, giữ nguyên các chữ số trên từng thẻ.
Số có sáu chữ số thì chữ số hàng trăm nghìn (chữ số đầu tiên) phải khác 0.
🧠 Phân tích tư duy
Ba tấm thẻ 36, 03, 45 mỗi thẻ giữ nguyên hai chữ số, phải xếp đủ cả ba thẻ theo các thứ tự khác nhau để được số có sáu chữ số; dấu hiệu quan trọng là số ghép được phải có chữ số hàng trăm nghìn khác 0, nên thẻ 03 không được xếp đầu tiên. Bẫy hay gặp là liệt kê thiếu hoặc liệt kê thừa cả những cách ghép không hợp lệ.
1Cách 1. Liệt kê đủ các thứ tự xếp ba thẻ rồi loại thẻ 03 đứng đầu
Định hướng. Liệt kê tất cả cách xếp thứ tự ba tấm thẻ 36, 03, 45 (có 6 cách xếp), rồi loại bỏ những cách có thẻ 03 đứng đầu vì khi đó số ghép được có chữ số hàng trăm nghìn bằng 0, không còn là số có sáu chữ số.
36−03−45→360345 (hợp lệ) 36−45−03→364503 (hợp lệ) 03−36−45→033645 (loại, hàng trăm nghìn bằng 0) 03−45−36→034536 (loại, hàng trăm nghìn bằng 0) 45−36−03→453603 (hợp lệ) 45−03−36→450336 (hợp lệ)
Vậy các số có sáu chữ số ghép được là 360345; 364503; 453603; 450336.
2Cách 2. Cố định thẻ đứng đầu rồi xếp hai thẻ còn lại
Định hướng. Vì thẻ 03 không thể đứng đầu, chỉ cần chọn thẻ đứng đầu là 36 hoặc 45, sau đó xếp hai thẻ còn lại theo hai thứ tự có thể.
Thẻ 36 đứng đầu, hai thẻ còn lại là 03 và 45: 36−03−45=360345 hoặc 36−45−03=364503 Thẻ 45 đứng đầu, hai thẻ còn lại là 36 và 03: 45−36−03=453603 hoặc 45−03−36=450336
Vậy có đúng 4 số hợp lệ, trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra ngược từng số bằng cách tách lại thành ba thẻ
Định hướng. Lấy từng số đã ghép được, tách ngược lại thành ba nhóm hai chữ số để kiểm tra có đúng gồm ba thẻ 36, 03, 45 hay không.
360345→36∣03∣45: đúng đủ ba thẻ 364503→36∣45∣03: đúng đủ ba thẻ 453603→45∣36∣03: đúng đủ ba thẻ 450336→45∣03∣36: đúng đủ ba thẻ
Vậy cả bốn số đều tách ngược đúng ba thẻ đã cho, khẳng định lại kết quả của Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Có tất cả 6 cách xếp thứ tự ba tấm thẻ nhưng chỉ 4 cách cho số có sáu chữ số hợp lệ, vì 2 cách còn lại có thẻ 03 đứng đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: cố định thẻ 36 hoặc 45 đứng đầu (loại luôn thẻ 03), rồi xếp hai thẻ còn lại — tránh liệt kê thừa các cách không hợp lệ.
Đáp số.Các số có sáu chữ số ghép được là: 360 345; 364 503; 450 336; 453 603.
Sai lầm thường gặp.Liệt kê cả 033 645 và 034 536 vào đáp số, quên mất số có sáu chữ số thì chữ số hàng trăm nghìn phải khác 0.
🚀 Mở rộng.Thử ghép bốn tấm thẻ hai chữ số 12, 30, 45, 06 thành số có tám chữ số, xem có bao nhiêu cách ghép hợp lệ.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-10-so-co-sau-chu-so-so-1-000-000-tiet-1-trang-36-37-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a146007.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-10-so-co-sau-chu-so-so-1-000-000-tiet-2-trang-37-38-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a146031.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-10-so-co-sau-chu-so-so-1-000-000.jsp