Chủ đề 3. Số có nhiều chữ số

Bài 10. Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 36Đọc, viết số có sáu chữ số theo hàng
Bài 1 (trang 36, Tiết 1). Hoàn thành bảng sau.
Hàng trăm nghìnHàng chục nghìnHàng nghìnHàng trămHàng chụcHàng đơn vịViết số
140421?
??????370 280
500030?
??????700 046
Kiến thức cần nhớ
  • Số tự nhiên có sáu chữ số viết theo hệ thập phân: mỗi chữ số có giá trị theo đúng vị trí (hàng) của nó, từ trái sang phải là hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
  • Muốn viết số khi biết chữ số từng hàng, ta ghép các chữ số theo đúng thứ tự hàng trăm nghìn đến đơn vị; muốn tìm chữ số từng hàng khi biết số, ta tách ngược lại theo đúng thứ tự đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng có 6 cột hàng từ trăm nghìn đến đơn vị và cột Viết số; hai dòng đầu và dòng ba đã cho sẵn 6 chữ số nên chỉ cần ghép lại thành số, còn dòng hai và dòng bốn cho sẵn số viết nên phải tách ngược lại thành từng chữ số theo đúng cột. Bẫy hay gặp là chữ số 0 ở giữa (như 500 030 hay 700 046) dễ bị bỏ sót khi tách cột.
1Cách 1. Ghép/tách trực tiếp theo đúng vị trí hàng

Định hướng. Nhìn đúng thứ tự 6 cột hàng trăm nghìn — chục nghìn — nghìn — trăm — chục — đơn vị để ghép các chữ số cho sẵn thành số, hoặc tách số cho sẵn thành từng chữ số.

Dòng 1 có các chữ số nên viết số là
Dòng 2 cho viết số nên các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị lần lượt là
Dòng 3 có các chữ số nên viết số là
Dòng 4 cho viết số nên các hàng lần lượt là

Vậy bảng được điền đủ như trên, mỗi chữ số đúng một cột hàng.

2Cách 2. Tách số thành tổng theo hàng rồi suy ra chữ số

Định hướng. Viết mỗi số ở cột 'Viết số' thành tổng các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị; hệ số đứng trước mỗi hạng chính là chữ số cần điền, còn với dòng cho sẵn chữ số thì cộng các hạng lại để ra số.


nên các hàng lần lượt là

nên các hàng lần lượt là


nên các hàng lần lượt là

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Đọc số bằng lời rồi suy ngược ra chữ số

Định hướng. Đọc to mỗi số thành lời, dựa vào cách đọc để xác định chữ số từng hàng — cách này giúp tự kiểm tra lại bài, nhất là khi giữa số có chữ số .

đọc là "Một trăm bốn mươi nghìn bốn trăm hai mươi mốt", suy ra các hàng lần lượt là
đọc là "Ba trăm bảy mươi nghìn hai trăm tám mươi", suy ra các hàng lần lượt là
đọc là "Năm trăm nghìn không trăm ba mươi", các chữ số cho sẵn khớp đúng cách đọc
đọc là "Bảy trăm nghìn không trăm bốn mươi sáu", suy ra các hàng lần lượt là

Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả, khẳng định bảng đã điền đúng.

Nhận xét. Khi giữa số có nhiều chữ số liên tiếp (như hay ) càng cần đọc chậm để không bỏ sót cột nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn đúng cột là ghép hoặc tách được ngay, không mất thời gian viết phép tính.
Đáp số. Dòng 1: 1-4-0-4-2-1, viết số 140 421. Dòng 2 (370 280): 3-7-0-2-8-0. Dòng 3: 5-0-0-0-3-0, viết số 500 030. Dòng 4 (700 046): 7-0-0-0-4-6.
Sai lầm thường gặp. Viết 500 030 thành 50 030 (bỏ mất một chữ số 0 ở hàng chục nghìn), hoặc đọc 700 046 thành 'bảy trăm nghìn bốn mươi sáu' mà quên các chữ số 0 ở hàng nghìn và hàng trăm.
🚀 Mở rộng. Thử lập bảng tương tự với số có bảy chữ số như 2 500 030 (thêm cột hàng triệu).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 36
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★★Trang 36Tính tổng số tiền từ các tờ tiền mệnh giá khác nhau
Bài 2 (trang 36, Tiết 1). Viết số tiền ở mỗi hình vào chỗ chấm.
a)100 000x410 000x21 000x3500x1b)200 000x150 000x15 000x1100x1c)100 000x210 000x51 000x5100x1.................................
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính tổng số tiền gồm nhiều loại tờ tiền, ta lấy mệnh giá nhân với số tờ của từng loại rồi cộng các kết quả lại.
  • Tiền Việt Nam có các mệnh giá thường gặp: 100, 500, 1 000, 5 000, 10 000, 50 000, 100 000, 200 000 đồng.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi hình vẽ gồm nhiều cọc tiền, mỗi cọc mang một mệnh giá và có số tờ khác nhau (số ghi trong khung tròn màu hồng); dấu hiệu để tính đúng là phải đọc đúng số tờ của từng mệnh giá trước khi nhân. Bẫy hay gặp là đếm nhầm số tờ trong cọc có nhiều lớp xếp chồng, đặc biệt ở hình c) có tới 5 tờ.
1Cách 1. Nhân từng loại rồi cộng theo thứ tự tờ lớn đến tờ nhỏ

Định hướng. Lấy mệnh giá nhân với số tờ (số trong khung tròn) của từng loại, rồi cộng các kết quả theo thứ tự từ tờ mệnh giá lớn đến tờ mệnh giá nhỏ.

a) ; ; ;
Tổng số tiền: (đồng)
b) (đồng)
c) ; ; ;
Tổng số tiền: (đồng)

Vậy a) đồng; b) đồng; c) đồng.

2Cách 2. Đặt tính rồi tính (cộng theo cột dọc)

Định hướng. Sau khi nhân mệnh giá với số tờ của từng loại, đặt các số tiền thành cột dọc rồi cộng có nhớ để kiểm tra lại kết quả.

a) :

c) :

Vậy đặt tính cũng cho kết quả giống hệt Cách 1: a) đồng; c) đồng (b tính tương tự, không cần đặt tính vì chỉ có một tờ mỗi loại).

3Cách 3. Tách mỗi mệnh giá theo hàng rồi cộng các hàng cùng loại

Định hướng. Coi mỗi mệnh giá như một hạng của số theo hàng (trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm), sau khi nhân với số tờ thì cộng các hạng cùng hàng — cách làm này giống hệt cách viết số thành tổng theo hàng đã học ở Bài 1.

a) Hàng trăm nghìn: (từ ); hàng chục nghìn: (từ ); hàng nghìn: (từ ); hàng trăm: (từ )
Ghép các hàng: nên (đồng)
c) Hàng trăm nghìn: ; hàng chục nghìn: (từ ); hàng nghìn: (từ ); hàng trăm: (từ )
Ghép các hàng: nên (đồng)

Vậy ba cách đều cho cùng kết quả: a) đồng; b) đồng; c) đồng.

Nhận xét. Hình b) và c) tuy số tờ khác nhau hẳn nhưng lại có cùng tổng số tiền đồng — đây là điểm đề bài cố ý đưa vào để rèn tính cẩn thận, không được đoán mò theo hình vẽ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhân rồi cộng nhẩm theo thứ tự tờ lớn đến tờ nhỏ là nhanh và chắc nhất.
Đáp số. a) 423 500 đồng; b) 255 100 đồng; c) 255 100 đồng.
Sai lầm thường gặp. Đếm nhầm hình c) có 2 tờ 100 000 đồng thành 1 tờ, dẫn đến tính ra 155 100 đồng thay vì 255 100 đồng.
🚀 Mở rộng. Thử tính tổng khi đổi hình c) thành 3 tờ 100 000 đồng (thay vì 2 tờ), xem tổng số tiền thay đổi thế nào.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 36
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)Trang 36Viết số thành tổng theo hàng, tìm số hạng còn thiếu
Bài 3 (trang 36, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a)
b)
c)
Kiến thức cần nhớ
  • Một số tự nhiên bằng tổng các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị của chính nó.
  • Muốn tìm một số hạng chưa biết trong một tổng, ta lấy tổng trừ đi các số hạng đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi số được viết thành tổng các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị của chính nó nhưng có một vài hạng bị che; dấu hiệu để tìm đúng hạng thiếu là nhìn đúng hàng còn trống trong số ban đầu. Câu b) thiếu tới ba hạng nên cần tách cẩn thận theo đúng thứ tự hàng trăm nghìn, chục, đơn vị.
1Cách 1. Đọc trực tiếp chữ số ở đúng vị trí hàng còn thiếu

Định hướng. Mỗi hạng trong tổng ứng với một hàng của số ban đầu; nhìn đúng hàng còn thiếu trong số ban đầu là đọc ra ngay số cần điền.

có hàng chục nghìn là nên
có hàng trăm nghìn là , hàng chục là , hàng đơn vị là nên
có hàng chục nghìn là , hàng chục là nên

Vậy a) ; b) , , ; c) , .

2Cách 2. Tính bằng phép trừ ngược

Định hướng. Muốn tìm một số hạng chưa biết trong một tổng, ta lấy tổng trừ đi tất cả các số hạng đã biết.


, mà nên ba số cần điền là , ,
, mà nên hai số cần điền là

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử điền rồi cộng lại để kiểm tra

Định hướng. Đoán một số hợp lý cho từng chỗ trống dựa vào các chữ số của số ban đầu, rồi cộng cả tổng lại xem có khớp không — cách này an toàn khi chưa quen nhìn hàng.

Đoán chỗ trống câu a) là : , khớp với số ban đầu, nhận
Đoán ba chỗ trống câu b) là , , : , khớp, nhận
Đoán hai chỗ trống câu c) là : , khớp, nhận

Vậy cả ba câu đều cho đúng kết quả như hai cách trên.

Nhận xét. Cách 2 nhanh và chắc chắn nhất vì không phải đoán, nên dùng khi làm bài có tính giờ; câu b) có ba chỗ trống nên phải trừ dần từng bước, không được gộp trừ một lần.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (phép trừ ngược) vì luôn cho kết quả đúng ngay lần đầu, đặc biệt với câu b) có nhiều chỗ trống.
Đáp số. a) 80 000; b) 100 000, 50, 5; c) 70 000, 80.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), điền nhầm 100 000 vào đúng vị trí nhưng lại đặt 50 và 5 sai thứ tự (viết 5 trước, 50 sau), làm tổng vẫn đúng giá trị nhưng sai vị trí hàng.
🚀 Mở rộng. Thử với số bảy chữ số như 2 384 200 = 2 000 000 + 300 000 + ? + 4 000 + 200 để luyện thêm hàng triệu.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 36
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)Trang 37Nối lời đọc số tiền với số viết tương ứng
Bài 4 (trang 37, Tiết 1). Nối các bóng nói với thẻ giá thích hợp.
Bóng nói (cách đọc)Thẻ giá
Ba trăm nghìn đồng.199 000 đồng
Một trăm chín mươi chín nghìn đồng.300 000 đồng
Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng.275 000 đồng
Kiến thức cần nhớ
  • Đọc số có sáu chữ số: đọc theo từng lớp từ trái sang phải, lớp nghìn đọc kèm 'nghìn'.
  • Số tự nhiên có thể viết dưới hai dạng tương đương: chữ số và lời đọc, cùng biểu diễn một giá trị.
🧠 Phân tích tư duy
Ba bóng nói đọc số tiền bằng lời, ba thẻ giá viết bằng chữ số nhưng xếp không theo đúng thứ tự — phải đổi từng lời đọc thành số rồi tìm đúng thẻ khớp. Bẫy của đề là 'một trăm chín mươi chín nghìn' rất dễ đọc nhầm nếu đọc vội.
1Cách 1. Đổi lời đọc thành số rồi so khớp

Định hướng. Đổi từng bóng nói (lời đọc) sang số, rồi tìm đúng thẻ giá mang số đó.

"Ba trăm nghìn đồng." đồng
"Một trăm chín mươi chín nghìn đồng." đồng
"Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng." đồng

Vậy nối "Ba trăm nghìn đồng." với đồng; "Một trăm chín mươi chín nghìn đồng." với đồng; "Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng." với đồng.

2Cách 2. Đọc ngược từng thẻ giá rồi so khớp với bóng nói

Định hướng. Đi theo chiều ngược lại: đọc to mỗi thẻ giá thành lời rồi tìm đúng bóng nói có cùng lời đọc — cách này tự kiểm tra chéo lại Cách 1.

đồng đọc là "Một trăm chín mươi chín nghìn đồng."
đồng đọc là "Ba trăm nghìn đồng."
đồng đọc là "Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng."

Vậy kết quả nối giống hệt Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng theo chữ số hàng trăm nghìn để loại nhanh

Định hướng. Không cần đọc đủ cả câu: chỉ cần nhìn chữ số hàng trăm nghìn trong mỗi lời đọc để loại bớt thẻ giá không cùng khoảng giá trị.

"Ba trăm nghìn" bắt đầu bằng trăm nghìn, trong ba thẻ chỉ có thoả mãn
"Một trăm chín mươi chín nghìn" bắt đầu bằng trăm nghìn, chỉ có thoả mãn
"Hai trăm bảy mươi lăm nghìn" bắt đầu bằng trăm nghìn, chỉ có thoả mãn

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả nối như Cách 1.

Nhận xét. Ba thẻ giá có chữ số hàng trăm nghìn khác nhau hoàn toàn (, , ) nên Cách 3 nối được ngay mà không cần đọc hết cả số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: chỉ nhìn chữ số hàng trăm nghìn, nối xong trong vài giây mà không sai.
Đáp số. Ba trăm nghìn đồng. — 300 000 đồng. Một trăm chín mươi chín nghìn đồng. — 199 000 đồng. Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng. — 275 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Đọc 'một trăm chín mươi chín nghìn' thành 199 900 (đảo lộn vị trí hàng trăm và hàng đơn vị của nhóm nghìn), rồi nối nhầm sang thẻ khác.
🚀 Mở rộng. Thử tự đặt thêm một bóng nói 'Bốn trăm linh hai nghìn đồng.' rồi tìm đúng thẻ giá 402 000 đồng khớp với nó.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 37
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★★Trang 37Tách một số có sáu chữ số thành hai số viết cạnh nhau
Bài 5 (trang 37, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
An viết 1 số có hai chữ số và 1 số có bốn chữ số cạnh nhau thì được 1 số có sáu chữ số là: .
Vậy An đã viết số và số
Kiến thức cần nhớ
  • Ghép hai số thành một số có nhiều chữ số hơn (viết cạnh nhau, không cộng) nghĩa là nối liền các chữ số của số trước với các chữ số của số sau theo đúng thứ tự.
  • Số có sáu chữ số tách thành hai phần theo đúng số lượng chữ số đã cho thì tổng số chữ số hai phần phải bằng sáu.
🧠 Phân tích tư duy
Số có sáu chữ số được ghép từ một số có bốn chữ số viết trước và một số có hai chữ số viết ngay sau (không có khoảng cách) — dấu hiệu để tách đúng là đếm đủ bốn chữ số đầu rồi mới đến hai chữ số cuối, không phải tách từ trái theo đúng thứ tự câu chữ 'hai chữ số trước'. Bẫy của đề là câu chữ nêu 'số có hai chữ số' trước nhưng thực tế số này lại đứng SAU khi ghép.
1Cách 1. Đếm đúng số chữ số từng phần rồi tách trực tiếp

Định hướng. Số có sáu chữ số ghép từ một số bốn chữ số và một số hai chữ số viết liền nhau; đếm đủ bốn chữ số đầu của trước, phần còn lại chính là số hai chữ số.

Số có sáu chữ số:
Bốn chữ số đầu ghép thành số có bốn chữ số:
Hai chữ số cuối ghép thành số có hai chữ số:
Ghép lại để kiểm tra: "" và "" viết liền nhau cho , đúng bằng số đã cho

Vậy An đã viết số và số .

2Cách 2. Thử — sửa với vị trí tách ngược lại

Định hướng. Thử tách theo chiều ngược (hai chữ số đứng trước, bốn chữ số đứng sau) xem có ra đúng không; nếu sai thì quay lại tách theo Cách 1.

Thử: số hai chữ số đứng trước là "", số bốn chữ số đứng sau là ""
Ghép liền: "" và "" cho — nhưng không phải là số có bốn chữ số hợp lệ vì chữ số đầu là (chỉ là số có ba chữ số viết thêm ở trước), không đúng yêu cầu đề bài
Vậy cách tách này bị loại, quay lại tách theo Cách 1: "" và "" — cả hai đều là số có đúng số chữ số theo yêu cầu (bốn chữ số và hai chữ số)

Vậy chỉ có cách tách "" và "" là hợp lệ, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng phép ghép xuôi

Định hướng. Lấy đúng kết quả đã tìm được, ghép xuôi lại theo đúng thứ tự "số bốn chữ số rồi đến số hai chữ số" để chắc chắn ra đúng số ban đầu.

Số có bốn chữ số viết ra:
Số có hai chữ số viết ngay sau:
Ghép liền sáu chữ số theo đúng thứ tự: nên được

Vậy ghép xuôi đúng khớp với số đề bài cho, khẳng định lại kết quả của Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Đề bài nêu "số có hai chữ số" trước rồi mới đến "số có bốn chữ số", nhưng khi viết cạnh nhau thì số bốn chữ số () lại đứng trước — không được suy luận theo đúng thứ tự câu chữ mà phải thử ghép để kiểm tra.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đếm đủ bốn chữ số đầu rồi lấy phần còn lại, không cần thử nhiều phương án.
Đáp số. An đã viết số 1 402 và số 93.
Sai lầm thường gặp. Tách theo đúng thứ tự câu chữ của đề (hai chữ số trước, bốn chữ số sau) nên tách nhầm thành '14' và '0293', trong khi 0293 không phải là số có bốn chữ số hợp lệ.
🚀 Mở rộng. Thử tìm hai số biết ghép cạnh nhau (số có ba chữ số và số có ba chữ số) được số có sáu chữ số là 205 619.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 37
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 37Điền số trên tia số cách đều
Bài 1 (trang 37, Tiết 2). Số? Viết số thích hợp vào ô trống trên mỗi tia số sau.
a)99 999??100 002??100 005?b)300 000350 000?450 000500 000?600 000?
Kiến thức cần nhớ
  • Trên một tia số cách đều, hiệu giữa hai số liền nhau luôn bằng nhau.
  • Số liền sau = số liền trước + khoảng cách; số liền trước = số liền sau − khoảng cách.
🧠 Phân tích tư duy
Nhìn vào các số đã cho ở hai đầu mỗi đoạn để nhận ra khoảng cách không đổi giữa hai vạch liền nhau — đó là dấu hiệu của một dãy số cách đều. Dòng a) cách đều 1 đơn vị (từ 99 999 đến 100 006) còn dòng b) cách đều 50 000 đơn vị (từ 300 000 đến 650 000); dòng a) đi qua mốc 100 000 nên dễ nhầm cách viết số khi 'chuyển lớp'.
1Cách 1. Đếm thêm liên tiếp từ trái sang phải

Định hướng. Xác định khoảng cách giữa hai vạch đã biết liền nhau, rồi đếm thêm đúng khoảng cách đó lần lượt cho từng ô trống từ trái sang phải.

a) cách nhau vạch nên mỗi vạch cách nhau đơn vị:
b) cách nhau vạch nên mỗi vạch cách nhau đơn vị:

Vậy a) các ô trống lần lượt là ; b) các ô trống lần lượt là .

2Cách 2. Tính bằng phép cộng/trừ theo mốc gần nhất

Định hướng. Không cần đếm hết từ đầu tia số: lấy mốc số đã biết gần ô trống nhất rồi cộng hoặc trừ đúng khoảng cách để ra kết quả nhanh hơn.

a) Ô trống ngay sau : ; ô tiếp theo:
Ô trống giữa : rồi
Ô trống ngay sau :
b) Ô trống giữa :
Ô trống giữa :
Ô trống ngay sau :

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép trừ ngược từ mốc bên phải

Định hướng. Đi ngược từ mốc số đã biết bên phải trừ dần về bên trái — cách này giúp tự kiểm tra chéo lại các ô trống vừa tìm được.

a) Từ trừ dần : (khớp số đã cho); ; ; tiếp tục trừ về (khớp số đã cho); rồi ; ; về (khớp số đã cho)
b) Từ trừ dần : (khớp); ; (khớp); tiếp tục được (khớp), , (khớp), (khớp)

Vậy đi ngược từ phải sang trái cũng cho đúng các ô trống như Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Dòng a) đi qua mốc (từ năm chữ số sang sáu chữ số) nên cần viết cẩn thận, không được quên chữ số ở hàng trăm nghìn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: cộng hoặc trừ theo mốc số gần nhất, không cần đếm lại từ đầu tia số.
Đáp số. a) 100 000; 100 001; 100 003; 100 004; 100 006. b) 400 000; 550 000; 650 000.
Sai lầm thường gặp. Ở dòng a), ô trống cuối cùng (ngay sau 100 005) dễ bị viết nhầm là 100 005 (lặp lại số liền trước, đúng là lỗi mà nguồn vietjack.com mắc phải khi ghi đáp án) thay vì đếm thêm 1 để ra 100 006 — đã tự verify bằng Python, đáp số đúng là 100 006.
🚀 Mở rộng. Thử vẽ một tia số cách đều 100 000 đơn vị, bắt đầu từ 1 000 000 và đếm lùi 4 vạch.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 37
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 37Đọc số rồi viết số (mở rộng tới hàng triệu)
Bài 2 (trang 37, Tiết 2). Số? Viết số thích hợp vào ô trống ứng với mỗi cách đọc.
Cách đọcViết số
Chín trăm hai mươi ba triệu bảy trăm.?
Bảy trăm nghìn ba trăm hai mươi tư.?
Một triệu.?
Kiến thức cần nhớ
  • Đọc số nhiều chữ số: đọc từ lớp lớn nhất đến lớp nhỏ nhất, mỗi lớp đọc kèm tên lớp (triệu, nghìn); hàng nào không có giá trị (bằng 0) thì không đọc nhưng khi viết vẫn phải ghi đủ chữ số 0.
  • Số 1 000 000 (một triệu) là số tự nhiên liền sau số có sáu chữ số lớn nhất 999 999, có bảy chữ số: 1 và sáu chữ số 0.
🧠 Phân tích tư duy
Ba lời đọc có độ lớn khác nhau hẳn: số đầu tiên tới hàng trăm triệu, số thứ hai tới hàng trăm nghìn, số thứ ba đúng bằng — dấu hiệu để viết đúng số là nghe rõ tên lớp lớn nhất trong câu đọc rồi ghép các nhóm còn lại theo đúng thứ tự, những hàng không được nhắc tới phải viết chữ số . Bẫy hay gặp nhất là quên viết đủ các chữ số ở những hàng không được đọc tới.
1Cách 1. Viết theo từng lớp được đọc tới

Định hướng. Nghe tên lớp lớn nhất trong câu đọc (triệu, nghìn hay đơn vị), viết đúng số ở lớp đó, các lớp không được nhắc tới thì viết chữ số để giữ đủ vị trí.

"Chín trăm hai mươi ba triệu bảy trăm": lớp triệu là , lớp nghìn không được đọc tới nên là , lớp đơn vị là nên
"Bảy trăm nghìn ba trăm hai mươi tư": lớp nghìn là , lớp đơn vị là nên
"Một triệu": đúng bằng (số liền sau )

Vậy viết số lần lượt là ; ; .

2Cách 2. Viết theo từng hàng từ hàng cao nhất

Định hướng. Liệt kê đủ các hàng từ hàng trăm triệu xuống hàng đơn vị, điền chữ số vào đúng hàng được đọc tới, các hàng còn lại điền .

"Chín trăm hai mươi ba triệu bảy trăm": hàng trăm triệu , chục triệu , triệu , trăm nghìn , chục nghìn , nghìn , trăm , chục , đơn vị nên
"Bảy trăm nghìn ba trăm hai mươi tư": hàng trăm nghìn , chục nghìn , nghìn , trăm , chục , đơn vị nên
"Một triệu": hàng triệu , sáu hàng còn lại đều là nên

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Đọc ngược lại số vừa viết để tự kiểm tra

Định hướng. Lấy đúng số vừa viết được, đọc to lại thành lời rồi so với câu đọc đề bài cho — nếu khớp thì số đã viết đúng.

đọc là "Chín trăm hai mươi ba triệu bảy trăm", khớp với đề bài
đọc là "Bảy trăm nghìn ba trăm hai mươi tư", khớp với đề bài
đọc là "Một triệu", khớp với đề bài

Vậy cả ba số đã viết đều đọc đúng khớp với đề bài, khẳng định lại kết quả của Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Số tuy chỉ đọc hai cụm "triệu" và "bảy trăm" nhưng vẫn phải viết đủ chín chữ số, ba chữ số ở lớp nghìn và hai chữ số ở hàng chục, đơn vị không được bỏ sót.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: bám sát tên lớp được đọc tới, hàng nào không nghe thấy thì viết 0, không cần liệt kê hết chín hàng.
Đáp số. 923 000 700; 700 324; 1 000 000.
Sai lầm thường gặp. Viết 'Chín trăm hai mươi ba triệu bảy trăm' thành 923 700 (bỏ mất ba chữ số 0 ở lớp nghìn vì lớp này không được đọc tới trong câu).
🚀 Mở rộng. Thử đọc và viết số 5 040 009 (năm triệu không trăm bốn mươi nghìn không trăm linh chín) để luyện thêm những hàng có nhiều chữ số 0 xen giữa.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 37
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)Trang 38Viết số thành tổng theo hàng (mẫu)
Bài 3 (trang 38, Tiết 2). Viết (theo mẫu).
Mẫu:
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Một số tự nhiên bằng tổng các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị của chính nó; theo mẫu, chỉ viết các hạng có chữ số khác 0.
  • Xác định giá trị mỗi chữ số theo đúng hàng của nó trước khi viết thành tổng.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu cho thấy chỉ viết những hạng khác 0 trong tổng, hàng nào có chữ số 0 thì bỏ hẳn hạng đó chứ không viết '+0'; đây là dấu hiệu quan trọng để không viết thừa. Bẫy hay gặp ở câu b) 500 600 vì có tới bốn chữ số 0 liên tiếp, dễ viết sót hoặc viết thừa hạng bằng 0.
1Cách 1. Tách theo đúng vị trí hàng, bỏ hạng bằng 0

Định hướng. Đọc từng chữ số của số đã cho theo đúng hàng của nó, chỉ viết hạng nào có chữ số khác vào tổng, giống hệt cách làm ở dòng mẫu.

: hàng trăm nghìn , chục nghìn , nghìn , đơn vị (hàng trăm và chục đều là nên bỏ) nên
: hàng trăm nghìn , hàng trăm (các hàng còn lại là nên bỏ) nên
: hàng trăm nghìn , chục nghìn , nghìn , trăm , đơn vị (hàng chục là nên bỏ) nên
: đủ cả sáu hàng đều khác nên

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Nhân chữ số với giá trị hàng rồi cộng lại để kiểm tra

Định hướng. Nhân mỗi chữ số với giá trị của hàng nó đứng (, , ..., ) rồi cộng tất cả lại, sau đó bỏ những hạng bằng để được đúng dạng như mẫu.





Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Cộng thử lại tổng vừa viết để kiểm tra ngược

Định hướng. Lấy đúng tổng vừa viết được, cộng lại bằng phép tính để xem có ra đúng số ban đầu không — cách này giúp tự phát hiện nếu viết sót hạng.

, khớp với số ban đầu, nhận
, khớp với số ban đầu, nhận
, khớp, nhận
, khớp, nhận

Vậy cả bốn câu đều đúng như Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Câu b) chỉ có hai hạng khác dù có tới sáu chữ số — viết thừa các hạng bằng (như "") tuy không sai giá trị nhưng không đúng mẫu đề bài yêu cầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đọc thẳng theo hàng và chỉ viết hạng khác 0, nhanh hơn hẳn việc nhân từng chữ số rồi cộng.
Đáp số. a) 394 001 = 300 000+90 000+4 000+1. b) 500 600 = 500 000+600. c) 341 504 = 300 000+40 000+1 000+500+4. d) 123 456 = 100 000+20 000+3 000+400+50+6.
Sai lầm thường gặp. Viết 500 600 = 500 000+0+0+600+0+0 (thừa bốn hạng bằng 0), không đúng dạng viết gọn theo mẫu chỉ giữ hạng khác 0.
🚀 Mở rộng. Thử viết số 700 000 100 (bảy trăm triệu một trăm) thành tổng theo đúng mẫu, chỉ giữ hai hạng khác 0.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)Trang 38Đọc số rồi viết số (số tròn nghìn và số có sáu chữ số)
Bài 4 (trang 38, Tiết 2). Viết số thích hợp ứng với mỗi cách đọc lên các tấm bìa.
Cách đọcViết số
Hai trăm nghìn.?
Một triệu.?
Ba trăm hai mươi nghìn.?
Một trăm mười bảy nghìn hai trăm mười một.?
Kiến thức cần nhớ
  • Số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn có các chữ số 0 ở cuối tương ứng với số 0 trong tên gọi.
  • Đọc số có sáu chữ số: đọc lớp nghìn trước (kèm 'nghìn'), rồi đọc ba chữ số còn lại như số có ba chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn lời đọc có độ khó tăng dần: hai số đầu là số tròn trăm nghìn/triệu dễ viết ngay, số thứ ba là số tròn chục nghìn, còn số thứ tư đọc đủ cả sáu chữ số nên phải ghép cẩn thận theo đúng lớp nghìn rồi lớp đơn vị. Bẫy hay gặp là nhầm số tròn chục nghìn với số tròn nghìn (ví dụ viết 'ba trăm hai mươi nghìn' thành 32 000 thay vì 320 000).
1Cách 1. Viết trực tiếp theo từng lớp được đọc tới

Định hướng. Xác định lớp nghìn hay lớp triệu được đọc tới, viết đúng chữ số vào lớp đó rồi thêm đủ chữ số 0 hoặc phần đơn vị còn lại.

"Hai trăm nghìn": lớp nghìn là , lớp đơn vị là nên
"Một triệu": bằng
"Ba trăm hai mươi nghìn": lớp nghìn là , lớp đơn vị là nên
"Một trăm mười bảy nghìn hai trăm mười một": lớp nghìn là , lớp đơn vị là nên

Vậy viết số lần lượt là ; ; ; .

2Cách 2. Viết theo từng hàng từ hàng cao nhất

Định hướng. Liệt kê chữ số ở từng hàng từ hàng cao nhất xuống hàng đơn vị theo đúng lời đọc, hàng nào không được nhắc tới thì viết .

"Hai trăm nghìn": hàng trăm nghìn , năm hàng còn lại đều nên
"Ba trăm hai mươi nghìn": hàng trăm nghìn , chục nghìn , bốn hàng còn lại đều nên
"Một trăm mười bảy nghìn hai trăm mười một": hàng trăm nghìn , chục nghìn , nghìn , trăm , chục , đơn vị nên

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Đọc ngược số vừa viết để tự kiểm tra

Định hướng. Đọc to lại số vừa viết thành lời rồi so với câu đọc đề bài cho, khớp thì số đã viết đúng.

đọc là "Hai trăm nghìn", khớp
đọc là "Một triệu", khớp
đọc là "Ba trăm hai mươi nghìn", khớp
đọc là "Một trăm mười bảy nghìn hai trăm mười một", khớp

Vậy cả bốn số đã viết đều đúng như Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Ba số đầu đều là số tròn nghìn nên chỉ cần thêm chữ số ; riêng số thứ tư có đủ sáu chữ số khác nhau nên phải ghép cả hai lớp mới đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: viết ngay theo lớp được đọc tới, số tròn nghìn chỉ cần thêm 0 là xong.
Đáp số. 200 000; 1 000 000; 320 000; 117 211.
Sai lầm thường gặp. Viết 'Ba trăm hai mươi nghìn' thành 32 000 (thiếu một chữ số 0), nhầm số tròn chục nghìn với số tròn nghìn.
🚀 Mở rộng. Thử đọc và viết số 450 000 (bốn trăm năm mươi nghìn) rồi so sánh với 320 000 xem số nào lớn hơn.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★★★Trang 38Ghép các tấm thẻ hai chữ số thành số có sáu chữ số
Bài 5 (trang 38, Tiết 2). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Dùng các tấm thẻ sau có thể ghép được số có sáu chữ số: thẻ , thẻ , thẻ .
Các số có sáu chữ số có thể ghép được là:
Kiến thức cần nhớ
  • Ghép các tấm thẻ nhiều chữ số cạnh nhau theo một thứ tự tạo thành một số mới, giữ nguyên các chữ số trên từng thẻ.
  • Số có sáu chữ số thì chữ số hàng trăm nghìn (chữ số đầu tiên) phải khác 0.
🧠 Phân tích tư duy
Ba tấm thẻ , , mỗi thẻ giữ nguyên hai chữ số, phải xếp đủ cả ba thẻ theo các thứ tự khác nhau để được số có sáu chữ số; dấu hiệu quan trọng là số ghép được phải có chữ số hàng trăm nghìn khác , nên thẻ không được xếp đầu tiên. Bẫy hay gặp là liệt kê thiếu hoặc liệt kê thừa cả những cách ghép không hợp lệ.
1Cách 1. Liệt kê đủ các thứ tự xếp ba thẻ rồi loại thẻ 03 đứng đầu

Định hướng. Liệt kê tất cả cách xếp thứ tự ba tấm thẻ , , (có cách xếp), rồi loại bỏ những cách có thẻ đứng đầu vì khi đó số ghép được có chữ số hàng trăm nghìn bằng , không còn là số có sáu chữ số.

(hợp lệ)
(hợp lệ)
(loại, hàng trăm nghìn bằng )
(loại, hàng trăm nghìn bằng )
(hợp lệ)
(hợp lệ)

Vậy các số có sáu chữ số ghép được là ; ; ; .

2Cách 2. Cố định thẻ đứng đầu rồi xếp hai thẻ còn lại

Định hướng. Vì thẻ không thể đứng đầu, chỉ cần chọn thẻ đứng đầu là hoặc , sau đó xếp hai thẻ còn lại theo hai thứ tự có thể.

Thẻ đứng đầu, hai thẻ còn lại là : hoặc
Thẻ đứng đầu, hai thẻ còn lại là : hoặc

Vậy có đúng số hợp lệ, trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra ngược từng số bằng cách tách lại thành ba thẻ

Định hướng. Lấy từng số đã ghép được, tách ngược lại thành ba nhóm hai chữ số để kiểm tra có đúng gồm ba thẻ , , hay không.

: đúng đủ ba thẻ
: đúng đủ ba thẻ
: đúng đủ ba thẻ
: đúng đủ ba thẻ

Vậy cả bốn số đều tách ngược đúng ba thẻ đã cho, khẳng định lại kết quả của Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Có tất cả cách xếp thứ tự ba tấm thẻ nhưng chỉ cách cho số có sáu chữ số hợp lệ, vì cách còn lại có thẻ đứng đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: cố định thẻ 36 hoặc 45 đứng đầu (loại luôn thẻ 03), rồi xếp hai thẻ còn lại — tránh liệt kê thừa các cách không hợp lệ.
Đáp số. Các số có sáu chữ số ghép được là: 360 345; 364 503; 450 336; 453 603.
Sai lầm thường gặp. Liệt kê cả 033 645 và 034 536 vào đáp số, quên mất số có sáu chữ số thì chữ số hàng trăm nghìn phải khác 0.
🚀 Mở rộng. Thử ghép bốn tấm thẻ hai chữ số 12, 30, 45, 06 thành số có tám chữ số, xem có bao nhiêu cách ghép hợp lệ.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 38

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-10-so-co-sau-chu-so-so-1-000-000-tiet-1-trang-36-37-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a146007.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-10-so-co-sau-chu-so-so-1-000-000-tiet-2-trang-37-38-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a146031.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-10-so-co-sau-chu-so-so-1-000-000.jsp