Chủ đề 3. Số có nhiều chữ số

Bài 13. Làm tròn số đến hàng trăm nghìn

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 5 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1★★Trang 47Xác định hàng, lớp của một chữ số rồi làm tròn số đến đúng hàng đó
Bài 1 (trang 47). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Mỗi chữ số in đậm dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?
  • 761 387 448: ?
  • 83 198 371: ?
  • 757 176: ?
b) Hãy làm tròn các số đó đến hàng tương ứng với chữ số in đậm.
  • 761 387 448: ?
  • 83 198 371: ?
  • 757 176: ?
700 000750 000800 000757 176757 176 nằm qua vạch giữa 750 000 nên gần 800 000 hơn
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn làm tròn một số đến một hàng nào đó, ta so sánh chữ số ở hàng ngay bên phải hàng đó với 5: bé hơn 5 thì làm tròn xuống (giữ nguyên chữ số hàng cần tròn), từ 5 trở lên thì làm tròn lên (cộng thêm 1 vào chữ số hàng cần tròn); các chữ số bên phải hàng cần tròn đều chuyển thành 0.
  • Ba hàng đơn vị, chục, trăm hợp thành lớp đơn vị; ba hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn hợp thành lớp nghìn; ba hàng triệu, chục triệu, trăm triệu hợp thành lớp triệu.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba số với một chữ số in đậm ở mỗi số — dấu hiệu để xác định đúng hàng là đếm từ phải sang trái đúng vị trí của chữ số đó rồi xem hàng đó thuộc lớp nào. Bẫy của đề là ba chữ số in đậm rơi vào hai hàng khác nhau (hai số ở hàng trăm nghìn, một số ở hàng nghìn) nên không được làm tròn chung một hàng cho cả ba số, mà phải làm tròn đúng hàng đã xác định được ở câu a) cho từng số.
1Cách 1. Xác định đúng hàng rồi so sánh chữ số bên phải hàng đó với 5

Định hướng. Đếm từ phải sang trái để xác định đúng hàng và lớp của chữ số in đậm, sau đó nhìn chữ số ngay bên phải hàng cần tròn để quyết định tròn lên hay tròn xuống.

761 387 448: chữ số in đậm là chữ số thứ 6 kể từ hàng đơn vị nên thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn
83 198 371: chữ số in đậm là chữ số thứ 4 kể từ hàng đơn vị nên thuộc hàng nghìn, lớp nghìn
757 176: chữ số in đậm là chữ số thứ 6 kể từ hàng đơn vị nên thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn
761 387 448 có chữ số hàng chục nghìn là 8, mà 8 không bé hơn 5 nên tròn lên:
83 198 371 có chữ số hàng trăm là 3, mà 3 bé hơn 5 nên tròn xuống:
757 176 có chữ số hàng chục nghìn là 5, mà 5 không bé hơn 5 nên tròn lên:

Vậy hàng, lớp và kết quả làm tròn của ba số lần lượt như trên.

2Cách 2. Tách số thành tổng theo hàng rồi làm tròn đúng hạng chứa chữ số in đậm

Định hướng. Viết số thành tổng các hàng; hạng chứa chữ số in đậm cho biết ngay hàng của nó, rồi giữ nguyên hoặc cộng thêm một đơn vị vào đúng hạng đó theo chữ số ở hạng liền sau.

, hạng cho biết chữ số in đậm thuộc hàng trăm nghìn; hạng liền sau () có chữ số không bé hơn nên cộng thêm :
, hạng cho biết chữ số in đậm thuộc hàng nghìn; hạng liền sau () có chữ số bé hơn nên giữ nguyên:
, hạng cho biết chữ số in đậm thuộc hàng trăm nghìn; hạng liền sau () có chữ số không bé hơn nên cộng thêm :

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Định vị trên tia số rồi so xem gần mốc tròn nào hơn

Định hướng. Đặt số cần tròn lên một tia số có hai mốc tròn liền kề ở hai đầu, đúng theo hàng cần tròn; số nằm gần mốc nào hơn thì tròn về mốc đó.

nằm giữa hai mốc trăm nghìn liền kề , mốc giữa là ; vì lớn hơn nên gần hơn, tròn thành (đúng như hình tia số)
nằm giữa hai mốc trăm nghìn liền kề ; khoảng cách tới mốc dưới là , tới mốc trên là , gần mốc trên hơn nên tròn thành
nằm giữa hai mốc nghìn liền kề ; khoảng cách tới mốc dưới là , tới mốc trên là , gần mốc dưới hơn nên tròn thành

Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả.

Nhận xét. Nhìn trên tia số giúp hiểu vì sao quy tắc "so sánh với 5" lại đúng — đó chính là xác định số nằm ở nửa nào của khoảng cách giữa hai mốc tròn liền kề.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (so sánh chữ số bên phải hàng cần tròn với 5) vì nhanh, đúng chuẩn quy tắc SGK, không phải viết tổng dài.
Đáp số. a) 761 387 448: chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn. 83 198 371: chữ số 8 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn. 757 176: chữ số 7 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn. b) 761 387 448 làm tròn được 761 400 000. 83 198 371 làm tròn được 83 198 000. 757 176 làm tròn được 800 000.
Sai lầm thường gặp. Làm tròn 757 176 thành 700 000 vì chỉ giữ nguyên ba chữ số đầu, quên so sánh chữ số hàng chục nghìn (5) với 5 để quyết định phải tròn lên.
🚀 Mở rộng. Thử làm tròn số 12 345 678 đến hàng triệu (so sánh chữ số hàng trăm nghìn với 5) để luyện thêm một hàng làm tròn khác.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 47
Bài 2 · Bài 2★★Trang 47Làm tròn đến hàng trăm nghìn — trắc nghiệm và nối số
Bài 2 (trang 47). a) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Số 3 873 918 làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được số nào dưới đây?
A. 3 800 000   B. 4 000 000   C. 3 900 000   D. 3 700 000
b) Nối mỗi số ở cột trái với số đó đã được làm tròn đến hàng trăm nghìn ở cột phải.
Số cho trướcLàm tròn đến hàng trăm nghìn (đã xáo trộn thứ tự)
32 480 00032 600 000
32 610 00033 000 000
32 960 00032 500 000
32 480 00032 610 00032 960 00032 600 00033 000 00032 500 000
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn làm tròn một số đến một hàng nào đó, ta so sánh chữ số ở hàng ngay bên phải hàng đó với 5 để quyết định làm tròn lên hay làm tròn xuống.
  • Khi làm tròn đến hàng trăm nghìn, chỉ cần nhìn đúng chữ số hàng chục nghìn của số đó, không cần quan tâm các chữ số khác.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là trắc nghiệm một số duy nhất nên chỉ cần áp dụng đúng quy tắc một lần. Câu b) có ba số cùng làm tròn về hàng trăm nghìn nhưng ba ô kết quả bên phải lại xếp lệch thứ tự so với bên trái — dấu hiệu để không nối nhầm là làm tròn xong từng số rồi mới đi tìm đúng ô khớp, không nối theo vị trí gần nhau trên hình.
1Cách 1. So sánh chữ số hàng chục nghìn với 5

Định hướng. Áp dụng đúng quy tắc của bài học: muốn làm tròn một số đến hàng trăm nghìn, ta nhìn chữ số hàng chục nghìn của số đó.

a) 3 873 918 có chữ số hàng chục nghìn là 7, mà 7 không bé hơn 5 nên tròn lên: hàng trăm nghìn từ 8 thành 9, các chữ số bên phải cho về 0:
b) 32 480 000 có chữ số hàng chục nghìn là 8, mà 8 không bé hơn 5 nên tròn lên:
32 610 000 có chữ số hàng chục nghìn là 1, mà 1 bé hơn 5 nên tròn xuống:
32 960 000 có chữ số hàng chục nghìn là 6, mà 6 không bé hơn 5 nên tròn lên:

Vậy câu a) chọn C; câu b) nối 32 480 000 với 32 500 000, 32 610 000 với 32 600 000, 32 960 000 với 33 000 000.

2Cách 2. Tính khoảng cách tới hai mốc trăm nghìn liền kề

Định hướng. Xác định hai mốc tròn trăm nghìn liền kề của số đã cho, tính khoảng cách từ số đó tới mỗi mốc rồi chọn mốc gần hơn.

3 873 918 nằm giữa 3 800 000 và 3 900 000: cách mốc dưới , cách mốc trên ; vì bé hơn nên gần hơn
32 480 000 nằm giữa 32 400 000 và 32 500 000: cách mốc dưới , cách mốc trên , gần hơn
32 610 000 nằm giữa 32 600 000 và 32 700 000: cách mốc dưới , cách mốc trên , gần hơn
32 960 000 nằm giữa 32 900 000 và 33 000 000: cách mốc dưới , cách mốc trên , gần hơn

Vậy kết quả giống hệt Cách 1.

3Cách 3. Thử từng phương án rồi loại trừ (dùng riêng cho câu a trắc nghiệm)

Định hướng. Với câu trắc nghiệm, có thể xét ngược từng phương án xem có khớp với chữ số hàng trăm nghìn sau khi làm tròn 3 873 918 hay không, thay vì chỉ tính một lần rồi so.

Phương án A là 3 800 000: ứng với số có chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5, nhưng 3 873 918 có chữ số đó là 7, loại A
Phương án B là 4 000 000: ứng với số mà hàng trăm nghìn đã là 9 và còn tràn thêm 1, không khớp 3 873 918, loại B
Phương án D là 3 700 000: sai cả chữ số hàng trăm nghìn (cho ra 7 thay vì 8), loại D
Phương án C là 3 900 000: đúng vì chữ số hàng trăm nghìn 8 cộng thêm 1 thành 9, nhận

Vậy chọn C, khớp với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách loại trừ nhanh khi làm trắc nghiệm có thời gian giới hạn, nhưng với câu nối (không phải 4 đáp án cho sẵn) thì nên dùng Cách 1 cho chắc chắn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì áp dụng đúng một quy tắc duy nhất cho mọi số, làm câu b) (nối ba cặp số) nhanh và ít nhầm nhất.
Đáp số. a) Chọn C (3 900 000). b) 32 480 000 nối với 32 500 000; 32 610 000 nối với 32 600 000; 32 960 000 nối với 33 000 000.
Sai lầm thường gặp. Nối 32 960 000 với 32 900 000 vì chỉ nhìn ba chữ số đầu mà quên chữ số hàng chục nghìn là 6, mà 6 không bé hơn 5 nên phải tròn lên thành 33 000 000.
🚀 Mở rộng. Thử làm tròn thêm số 32 500 000 (đúng ở giữa hai mốc) đến hàng trăm nghìn để thấy quy tắc vẫn tròn lên vì chữ số hàng chục nghìn là 5.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 47
Bài 3 · Bài 3★★Trang 48Làm tròn số tiền đến hàng trăm nghìn để chọn đáp án đúng (toán có tình huống thực tế)
Bài 3 (trang 48). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Bác Ba đi siêu thị mua đồ. Bác đã làm tròn số tiền chi tiêu đến hàng trăm nghìn thì số tiền đó khoảng 700 000 đồng. Hỏi số tiền nào dưới đây có thể là số tiền mà bác Ba đã chi tiêu?
A. 1 000 000 đồng   B. 625 000 đồng   C. 799 000 đồng   D. 740 000 đồng
500 000600 000700 000800 000900 0001 000 000B. 625 000D. 740 000C. 799 000A. 1 000 000Vạch xanh là mốc 700 000 — chỉ số nào gần vạch này nhất khi tròn về hàng trăm nghìn
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn làm tròn một số đến một hàng nào đó, ta so sánh chữ số ở hàng ngay bên phải hàng đó với 5 để quyết định làm tròn lên hay làm tròn xuống.
  • Một số "khoảng bằng" một số tròn (theo nghĩa làm tròn) nghĩa là số đó làm tròn đến đúng hàng đang xét thì ra số tròn đó, không phải số đó đúng bằng số tròn.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài toán tình huống thực tế: "khoảng 700 000 đồng" nghĩa là số tiền LÀM TRÒN đến hàng trăm nghìn ra đúng 700 000, không phải số tiền đúng bằng 700 000. Bẫy của đề là phương án C (799 000) có vẻ "gần" 700 000 hơn A (1 000 000) về mặt cảm tính, nhưng làm tròn thật lại ra 800 000.
1Cách 1. Làm tròn lần lượt cả bốn phương án rồi so với 700 000

Định hướng. Áp dụng đúng quy tắc làm tròn đến hàng trăm nghìn cho cả bốn số tiền đã cho, số nào tròn ra đúng 700 000 thì đó là đáp án.

1 000 000 đồng có chữ số hàng chục nghìn là 0, tròn xuống: (không phải 700 000)
625 000 đồng có chữ số hàng chục nghìn là 2, tròn xuống: (không phải 700 000)
799 000 đồng có chữ số hàng chục nghìn là 9, tròn lên: (không phải 700 000)
740 000 đồng có chữ số hàng chục nghìn là 4, tròn xuống: (đúng bằng 700 000)

Vậy chọn D.

2Cách 2. Suy ngược khoảng số tiền hợp lệ rồi kiểm từng phương án

Định hướng. Một số tròn về 700 000 (đến hàng trăm nghìn) khi và chỉ khi số đó không bé hơn 650 000 và bé hơn 750 000; xác định khoảng này trước rồi kiểm bốn phương án có rơi vào khoảng đó không.

Khoảng hợp lệ là từ (chữ số hàng chục nghìn bằng 5, tròn lên) tới trước (chữ số hàng chục nghìn bằng 4, tròn xuống)
1 000 000 đồng lớn hơn 750 000 rất nhiều, không nằm trong khoảng
625 000 đồng bé hơn 650 000, không nằm trong khoảng
799 000 đồng lớn hơn 750 000, không nằm trong khoảng
740 000 đồng không bé hơn 650 000 và bé hơn 750 000 nên nằm trong khoảng hợp lệ

Vậy chỉ có 740 000 đồng thoả mãn, chọn D.

3Cách 3. Định vị bốn phương án trên tia số quanh mốc 700 000

Định hướng. Vẽ một tia số quanh 700 000, đánh dấu bốn phương án; phương án nào rơi vào phần được tròn về 700 000 (từ 650 000 tới trước 750 000) là đáp án cần tìm.

Trên tia số, 625 000 nằm bên trái mốc 650 000 nên tròn về 600 000, không phải 700 000
799 000 nằm rất gần 800 000 (chỉ cách 1 000) nên tròn về 800 000
1 000 000 nằm cách xa 700 000, tròn về chính nó là 1 000 000
740 000 nằm trong đoạn từ 650 000 tới trước 750 000 nên là số duy nhất tròn về 700 000, đúng như hình vẽ

Vậy cả ba cách đều chọn D.

Nhận xét. Quan sát trên tia số giúp thấy ngay 740 000 và 799 000 tuy đều nằm giữa 700 000 và 800 000 nhưng chỉ 740 000 mới tròn về đúng 700 000.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (làm tròn lần lượt cả bốn phương án) vì luôn cho kết quả chắc chắn, không phải nhớ thêm quy tắc khoảng.
Đáp số. Chọn D (740 000 đồng).
Sai lầm thường gặp. Chọn C (799 000 đồng) vì thấy chữ số "7" đứng đầu giống "700 000" mà không làm tròn thật, trong khi 799 000 làm tròn đến hàng trăm nghìn phải ra 800 000.
🚀 Mở rộng. Thử tìm thêm hai số tiền khác (không phải bốn phương án trên) cũng làm tròn đến hàng trăm nghìn ra 700 000, ví dụ 680 000 hoặc 705 000.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 48
Bài 4 · Bài 4★★★Trang 48Xác định vị trí gần đúng của một số trên tia số có hai đầu là hai số tròn
Bài 4 (trang 48). Xác định vị trí tương đối của các số trên tia số cho trước bằng cách đánh dấu (theo mẫu).
Mẫu: 3 954 000 (tia số từ 3 900 000 đến 4 000 000)
a) 1 716 000 (tia số từ 1 000 000 đến 2 000 000): ?
b) 4 399 000 (tia số từ 4 000 000 đến 5 000 000): ?
Mẫu: 3 954 0003 900 0004 000 000Xa) 1 716 0001 000 0002 000 000b) 4 399 0004 000 0005 000 000
Kiến thức cần nhớ
  • Trên tia số, một số nằm gần đầu mút nào hơn thì khi làm tròn đến hàng ứng với độ dài đoạn tia số, số đó cũng được làm tròn về phía đầu mút đó.
  • Có thể xác định số nào gần một điểm mốc hơn bằng cách so sánh hai khoảng cách (hai hiệu số) tới hai mốc.
🧠 Phân tích tư duy
Bài yêu cầu ước lượng VỊ TRÍ chứ không yêu cầu tính ra một số cụ thể, nên phải dựa vào khoảng cách tới hai đầu mút của đúng đoạn tia số đã cho (mỗi dòng có đoạn khác nhau). Dấu hiệu để không đặt lệch dấu là so sánh hai hiệu số: số đã cho trừ đầu trái, và đầu phải trừ số đã cho.
1Cách 1. Tính khoảng cách từ số đã cho đến hai đầu mút rồi so sánh

Định hướng. Lấy số đã cho trừ đầu mút bên trái và lấy đầu mút bên phải trừ số đã cho, khoảng cách nào bé hơn thì số đó gần đầu mút phía đó hơn.

Mẫu: ; vì bé hơn nên gần hơn, dấu X đặt hơi lệch phải, đúng như mẫu
a) ; vì bé hơn nên gần hơn, đặt dấu lệch hẳn về bên phải
b) ; vì bé hơn nên gần hơn, đặt dấu lệch hẳn về bên trái

Vậy vị trí đánh dấu ở câu a) và b) như mô tả trên.

2Cách 2. Chia tia số thành 10 phần bằng nhau rồi rút về giá trị một phần

Định hướng. Mỗi đoạn tia số dài đúng , chia thành 10 phần bằng nhau thì mỗi phần bằng ; tính số đã cho hơn đầu mút trái bao nhiêu phần để đặt dấu đúng vạch.

Mẫu: , mỗi phần bằng nên xấp xỉ hơn nửa phần, đặt dấu ở khoảng giữa vạch thứ 5 và thứ 6 kể từ
a) , xấp xỉ 7 phần hơn một chút, đặt dấu ngay sau vạch thứ 7 (ứng với )
b) , xấp xỉ 4 phần gần đầy, đặt dấu ngay trước vạch thứ 4 (ứng với )

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: câu a) đặt gần vạch , câu b) đặt gần vạch .

3Cách 3. Làm tròn số đã cho rồi đối chiếu ngược lên tia số

Định hướng. Dùng chính quy tắc làm tròn số đã học: số làm tròn về mốc nào thì trên tia số nó nằm gần mốc đó hơn — làm ngược lại so với Bài 1, 2, 3.

Mẫu: làm tròn đến hàng trăm nghìn có chữ số hàng chục nghìn là , tròn lên , nên trên tia số điểm này gần đầu hơn
a) làm tròn đến hàng trăm nghìn có chữ số hàng chục nghìn là , tròn xuống ; vì gần đầu phải của tia số hơn đầu trái nên đặt dấu lệch phải, ngay sát vạch
b) làm tròn đến hàng trăm nghìn có chữ số hàng chục nghìn là , tròn lên ; đặt dấu ngay sát vạch , lệch về bên trái tia số

Vậy cả ba cách đều cho cùng vị trí đánh dấu.

Nhận xét. Cách 3 cho thấy bài làm tròn số và bài xác định vị trí trên tia số thực ra là hai mặt của cùng một kiến thức.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (so khoảng cách tới hai đầu) vì chỉ cần hai phép trừ đơn giản là quyết định được ngay dấu lệch về bên nào.
Đáp số. a) 1 716 000 đặt gần vạch 1 700 000 (lệch hẳn về bên phải của đoạn 1 000 000 – 2 000 000). b) 4 399 000 đặt gần vạch 4 400 000 (lệch hẳn về bên trái của đoạn 4 000 000 – 5 000 000).
Sai lầm thường gặp. Đặt dấu X đúng chính giữa tia số cho mọi câu vì tưởng luôn đánh dấu ở giữa, không tính khoảng cách thật tới từng số.
🚀 Mở rộng. Thử xác định vị trí của số 2 550 000 trên tia số từ 2 000 000 đến 3 000 000 — số này nằm đúng chính giữa vì cách đều hai đầu mút.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 48
Bài 5 · Bài 5★★Trang 48Làm tròn số dân đến hàng trăm nghìn, điền vào bảng
Bài 5 (trang 48). Viết số thích hợp vào ô trống.
Làm tròn số dân của các huyện trong một tỉnh đến hàng trăm nghìn.
HuyệnABCD
Số dân (người)298 177400 298120 398170 092
Làm tròn????
100 000200 000300 000400 000H.A: 298 177H.B: 400 298H.C: 120 398H.D: 170 092
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn làm tròn một số đến một hàng nào đó, ta so sánh chữ số ở hàng ngay bên phải hàng đó với 5 để quyết định làm tròn lên hay làm tròn xuống.
  • Có thể tách một số thành tổng các hàng để nhận ra ngay hạng ứng với hàng cần làm tròn.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho bốn số dân với độ lớn gần bằng nhau, đều trong khoảng 100 000 đến 500 000, nhưng làm tròn theo bốn hướng khác nhau: hai huyện tròn lên, hai huyện tròn xuống. Dấu hiệu để không tròn sai là luôn đọc đúng chữ số hàng chục nghìn của từng số, không được suy đoán theo cảm tính chỉ từ ba chữ số đầu.
1Cách 1. So sánh chữ số hàng chục nghìn với 5 cho từng huyện

Định hướng. Với mỗi số dân, nhìn đúng chữ số hàng chục nghìn: bé hơn 5 thì tròn xuống, từ 5 trở lên thì tròn lên.

Huyện A: 298 177 có chữ số hàng chục nghìn là 9, mà 9 không bé hơn 5 nên tròn lên:
Huyện B: 400 298 có chữ số hàng chục nghìn là 0, mà 0 bé hơn 5 nên tròn xuống:
Huyện C: 120 398 có chữ số hàng chục nghìn là 2, mà 2 bé hơn 5 nên tròn xuống:
Huyện D: 170 092 có chữ số hàng chục nghìn là 7, mà 7 không bé hơn 5 nên tròn lên:

Vậy bảng được điền: Huyện A là 300 000 người, Huyện B là 400 000 người, Huyện C là 100 000 người, Huyện D là 200 000 người.

2Cách 2. Định vị số dân từng huyện trên tia số quanh các mốc trăm nghìn

Định hướng. Đặt số dân mỗi huyện lên một tia số có các mốc tròn trăm nghìn liền kề, huyện nào gần mốc nào hơn thì tròn về mốc đó (đúng như hình vẽ).

Huyện A (298 177) nằm giữa 200 000 và 300 000, cách mốc trên chỉ nên tròn về
Huyện B (400 298) nằm ngay sau mốc 400 000, chỉ hơn nên tròn về
Huyện C (120 398) nằm giữa 100 000 và 200 000, cách mốc dưới và cách mốc trên tới nên tròn về
Huyện D (170 092) nằm giữa 100 000 và 200 000, cách mốc dưới nhưng cách mốc trên chỉ nên tròn về

Vậy kết quả giống hệt Cách 1, đúng như bốn điểm đánh dấu trên hình.

3Cách 3. Tách số dân thành tổng theo hàng rồi làm tròn phần trăm nghìn

Định hướng. Viết mỗi số dân thành tổng các hàng, xét riêng hạng trăm nghìn và chữ số ở hạng liền sau (hạng chục nghìn) để quyết định tròn lên hay giữ nguyên.

: hạng trăm nghìn là , hạng chục nghìn liền sau là có chữ số không bé hơn nên cộng thêm :
: hạng trăm nghìn là , hạng chục nghìn liền sau bằng , bé hơn nên giữ nguyên:
: hạng trăm nghìn là , hạng chục nghìn liền sau là có chữ số bé hơn nên giữ nguyên:
: hạng trăm nghìn là , hạng chục nghìn liền sau là có chữ số không bé hơn nên cộng thêm :

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Huyện B và Huyện D tuy số dân chênh nhau khá nhiều nhưng đều tròn lên hàng trăm nghìn liền trên vì chữ số hàng chục nghìn của cả hai đều không bé hơn 5 — chứng tỏ không phải cứ số nhìn "chẵn" thì mới tròn xuống.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ cần đọc đúng chữ số hàng chục nghìn của mỗi huyện, điền bảng nhanh nhất.
Đáp số. Huyện A: 300 000 người. Huyện B: 400 000 người. Huyện C: 100 000 người. Huyện D: 200 000 người.
Sai lầm thường gặp. Làm tròn Huyện D (170 092) thành 100 000 vì chỉ nhìn ba chữ số đầu "170" giống "100" mà quên chữ số hàng chục nghìn là 7, phải tròn lên 200 000.
🚀 Mở rộng. Thử làm tròn thêm số dân của một huyện E giả định là 250 000 người — số này đúng ở giữa mốc, chữ số hàng chục nghìn là 5 nên vẫn tròn lên 300 000.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 48

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-13-lam-tron-so-den-hang-tram-nghin-trang-47-48-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a146488.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-13-lam-tron-so-den-hang-tram-nghin.jsp