SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ

Bài 14. So sánh các số có nhiều chữ số

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★★Trang 49Nhận định Đúng/Sai khi so sánh số có nhiều chữ số
Bài 1 (trang 49, Tiết 1). Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.
  • Với một tổng, muốn biết đẳng thức đúng hay sai ta cộng các số hạng ở vế phải rồi so với vế trái.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi ý cho một đẳng thức hoặc bất đẳng thức giữa hai số có nhiều chữ số, dấu hiệu để nhận ra Đúng/Sai là phải đếm đúng số chữ số của mỗi vế trước khi so hàng, không được so hai vế chỉ bằng cách nhìn phần chữ số giống nhau. Bẫy của đề là câu a) (tám chữ số) và (năm chữ số) có phần chữ số giống hệt nhau nhưng số chữ số khác nhau nên không thể bằng nhau.
1Cách 1. Đếm số chữ số của hai vế rồi so từng hàng

Định hướng. Đếm số chữ số mỗi vế trước; số chữ số bằng nhau mới so tiếp từng cặp chữ số cùng hàng, kể từ trái sang phải.

a) chữ số, còn chỉ có chữ số nên hai số không thể bằng nhau: ghi S
b) , đúng bằng vế trái: ghi Đ
c) đều có chữ số; chữ số hàng trăm triệu là , mà nên : ghi Đ
d) đều có chữ số; chữ số hàng trăm nghìn là , mà nên , không phải lớn hơn: ghi S

Vậy kết quả là: a) S; b) Đ; c) Đ; d) S.

2Cách 2. Tính hiệu hai vế, hiệu bằng 0 thì đúng, khác 0 thì sai

Định hướng. Lấy số lớn (hoặc vế trái) trừ số bé (hoặc giá trị vế phải); dựa vào hiệu bằng hay khác , dương hay không, để kết luận đúng/sai.

a) , hiệu khác nên hai vế không bằng nhau: ghi S
b) , hiệu bằng nên đẳng thức đúng: ghi Đ
c) , hiệu dương nên nhỏ hơn: ghi Đ
d) , hiệu dương nên mới là số lớn hơn: ghi S

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng nhanh theo chữ số hàng cao nhất

Định hướng. Không cần cộng/trừ đầy đủ, chỉ ước lượng bằng số chữ số và chữ số đầu tiên của mỗi số để kết luận nhanh, hữu ích khi làm bài có tính giờ.

a) hơn hẳn tới chữ số nên chắc chắn không bằng nhau: ghi S
b) triệu cộng triệu tròn đúng triệu, khớp vế trái: ghi Đ
c) triệu ít hơn triệu vì chữ số hàng trăm triệu bé hơn : ghi Đ
d) triệu không thể lớn hơn triệu vì chữ số hàng trăm nghìn của bé hơn hẳn: ghi S

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: a) S; b) Đ; c) Đ; d) S.

Nhận xét. Bẫy dễ mắc nhất là câu a): nhiều bạn thấy hai số có chung dãy chữ số "16 726" nên vội cho là bằng nhau, quên đếm đủ số chữ số của mỗi vế.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đếm số chữ số rồi so hàng) vì đây là quy tắc chuẩn, luôn đúng và không cần tính toán nhiều.
Đáp số. a) S; b) Đ; c) Đ; d) S.
Sai lầm thường gặp. Cho câu a) là Đ vì thấy hai số có chung dãy chữ số “16 726”, quên đếm số chữ số của mỗi vế (16 726 000 có 8 chữ số, còn 16 726 chỉ có 5 chữ số).
🚀 Mở rộng. Thử tự đặt thêm một cặp số có cùng dãy chữ số nhưng khác số lượng chữ số, ví dụ so sánh 305 000 và 305, để luyện lại đúng bẫy này.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★★Trang 49Điền dấu so sánh giữa hai số / một số và một tổng
Bài 2 (trang 49, Tiết 1). Điền dấu , , thích hợp vào chỗ chấm:
a)
b)
c)
d)
Tia số đoạn từ 17 800 000 đến 18 000 000 (đúng tỉ lệ):17 800 00018 000 00017 837 881(A)17 937 881(B)Điểm (A) ở bên trái, điểm (B) ở bên phải trên tia số nên (A) < (B): 17 837 881 < 17 937 881
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh hai số tự nhiên: số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; nếu bằng số chữ số thì so từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải.
  • Muốn so sánh một số với một tổng, phải tính giá trị của tổng trước rồi mới so sánh hai số.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn cặp mang bốn dạng bẫy khác nhau: cặp a) hai số cùng số chữ số, chỉ khác ở hàng trăm nghìn; cặp b) và c) phải TÍNH giá trị của tổng ở vế phải trước khi so, không được so “nhìn bằng mắt”; cặp d) hai số khá gần nhau nên phải so đến tận hàng trăm triệu mới phân biệt được. Dấu hiệu chung: luôn đếm số chữ số trước, tính tổng (nếu có) trước, rồi mới so từng hàng.
1Cách 1. Tính giá trị tổng (nếu có) rồi so từng hàng

Định hướng. Ở vế nào có phép cộng thì tính ra giá trị cụ thể trước, sau đó so số chữ số rồi so từng hàng như bình thường.

a) cùng chữ số; hàng trăm nghìn là , mà nên
b) ; so với (có chữ số) thì chỉ có chữ số nên
c) , đúng bằng vế trái nên
d) cùng chữ số; hàng trăm triệu là , mà nên

Vậy dấu cần điền lần lượt là .

2Cách 2. Trừ hai vế rồi dựa vào dấu của hiệu

Định hướng. Lấy vế trái trừ vế phải (đã tính giá trị nếu là một tổng); hiệu dương thì vế trái lớn hơn, hiệu âm thì vế trái bé hơn, hiệu bằng thì hai vế bằng nhau.

a) , mà đây là hiệu của vế phải trừ vế trái nên vế trái bé hơn:
b) nên vế trái lớn hơn:
c) nên hai vế bằng nhau:
d) nên vế trái lớn hơn:

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Đặt lên tia số đúng tỉ lệ để so sánh trực quan

Định hướng. Với cặp số gần nhau (câu a), đặt hai số lên cùng một tia số đúng tỉ lệ; điểm nào ở bên phải trên tia số thì số đó lớn hơn.

Hình vẽ tia số đoạn từ đến cho thấy điểm nằm bên trái, điểm nằm bên phải, nên , đúng như Cách 1
Với ba câu còn lại, tính giá trị vế phải (nếu là tổng) rồi so số chữ số và so hàng như Cách 1:

Vậy dấu cần điền lần lượt là , khớp hai cách trên.

Nhận xét. Tia số chỉ tiện dùng khi hai số khá gần nhau (như câu a); với số quá lớn hoặc quá xa nhau, so hàng theo Cách 1 vẫn nhanh hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính tổng ở vế có phép cộng trước, rồi so hàng bình thường — nhanh và ít nhầm nhất.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) so sánh ngay chữ số đầu “4” của cả hai vế mà quên tính trước, dẫn đến điền sai dấu.
🚀 Mở rộng. Thử so sánh với để luyện thêm dạng số so với tổng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 49Chọn số lớn hơn trong cặp số có nhiều chữ số
Bài 3 (trang 49, Tiết 1). Khoanh vào số lớn hơn trong mỗi cặp số sau:
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, bất kể các chữ số của nó có nhỏ đến đâu.
  • Số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải; gặp chữ số khác nhau đầu tiên là dừng lại kết luận ngay.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn cặp đại diện bốn tình huống so sánh khác nhau: a) và b) khác số chữ số dù số bé hơn có vẻ “toàn số 9”; c) cùng số chữ số nhưng chỉ khác ở hai chữ số giữa (hàng chục nghìn và hàng nghìn); d) cùng số chữ số nhưng khác ngay từ chữ số đầu tiên. Bẫy hay gặp nhất là câu a), b): nhiều số liên tiếp dễ khiến học sinh tưởng lầm là số lớn nhất, trong khi phải đếm đúng số chữ số trước.
1Cách 1. Đếm số chữ số trước, sau đó so từng hàng

Định hướng. Đếm số chữ số của hai số; số chữ số khác nhau thì kết luận ngay, số chữ số bằng nhau mới so tiếp từng hàng từ trái sang phải.

a) chữ số, còn chữ số nên lớn hơn
b) chữ số, còn chữ số nên lớn hơn
c) cả hai đều chữ số; ba chữ số đầu đều là , đến hàng chục nghìn thì có chữ số còn có chữ số , mà nên lớn hơn
d) cả hai đều chữ số; hàng trăm triệu là , mà nên lớn hơn

Vậy số lớn hơn trong mỗi cặp là: a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Trừ hai số, hiệu dương thì số bị trừ lớn hơn

Định hướng. Giả sử số thứ nhất lớn hơn, lấy số thứ nhất trừ số thứ hai; nếu hiệu dương thì đúng như giả sử, nếu không tính được (số bị trừ nhỏ hơn số trừ) thì đổi lại.

a) (dương) nên lớn hơn
b) (dương) nên lớn hơn
c) (dương) nên lớn hơn
d) (dương) nên lớn hơn

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Làm tròn đến hàng cao nhất để ước lượng nhanh

Định hướng. Làm tròn cả hai số đến hàng cao nhất rồi so sánh nhanh; nếu hai số làm tròn gần bằng nhau thì phải quay lại so hàng chính xác như Cách 1.

a) làm tròn đến hàng triệu thành triệu, đúng bằng nên phải so số chữ số: có nhiều hơn chữ số, vậy lớn hơn
b) làm tròn thành xấp xỉ tỉ, còn làm tròn thành xấp xỉ triệu, chênh nhau cả một bậc hàng nên lớn hơn hẳn
c) làm tròn đến hàng chục nghìn: , còn ; hai số làm tròn khá gần nên phải so hàng chính xác như Cách 1 mới chắc chắn lớn hơn
d) làm tròn đến hàng trăm triệu: triệu, còn triệu nên lớn hơn rõ rệt

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Ước lượng nhanh dùng tốt cho a), b), d); riêng câu c) hai số khá gần nhau nên vẫn phải so đúng hàng chục nghìn mới chắc chắn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đếm số chữ số rồi so hàng) vì luôn cho kết quả chính xác tuyệt đối, kể cả với các cặp số gần bằng nhau như câu c).
Đáp số. a) 10 000 000; b) 999 999 990; c) 81 761 771; d) 376 727 119.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), thấy 99 999 999 toàn chữ số 9 nên tưởng là số lớn nhất, quên đếm số chữ số (99 999 999 chỉ có 8 chữ số, còn 999 999 990 có 9 chữ số).
🚀 Mở rộng. Thử tìm số lớn hơn trong cặp 5 999 999 và 6 000 000 để luyện thêm dạng số “gần chẵn triệu”.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 49Toán có lời văn: so sánh hai số tiền rồi tìm hiệu
Bài 4 (trang 49, Tiết 1). Công ty A cung cấp dịch vụ du lịch với giá đồng. Công ty B cung cấp dịch vụ du lịch tương tự với giá đồng. Hỏi giá dịch vụ du lịch của công ty nào rẻ hơn và rẻ hơn bao nhiêu tiền?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn biết đại lượng nào bé hơn, ta so sánh hai số đo cùng đơn vị bằng cách so từng cặp chữ số cùng hàng.
  • Muốn tìm hai đại lượng hơn kém nhau bao nhiêu, ta lấy số lớn trừ đi số bé.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi hai việc: công ty nào rẻ hơn (phải so sánh) và rẻ hơn bao nhiêu (phải tính hiệu), thiếu một trong hai ý là chưa trả lời đủ câu hỏi. Dấu hiệu để so sánh nhanh là cả hai số tiền đều có chữ số nên so tiếp từng hàng từ trái sang phải, không cần đếm số chữ số nữa.
1Cách 1. So sánh trước để biết công ty nào rẻ hơn, rồi trừ để tìm số tiền chênh lệch

Định hướng. So sánh hai giá tiền theo hàng để xác định công ty nào rẻ hơn trước, sau đó lấy giá cao trừ giá thấp để tìm đúng số tiền chênh lệch.

Tóm tắt
Công ty A: 18 500 000 đồng
Công ty B: 15 999 000 đồng
Công ty nào rẻ hơn, rẻ hơn bao nhiêu tiền: ?

Bài giải
So sánh: đều có chữ số; chữ số hàng triệu là , mà nên , do đó công ty B cung cấp dịch vụ rẻ hơn.
Công ty B rẻ hơn công ty A số tiền là:
(đồng)
Đáp số: đồng, công ty B rẻ hơn.

Vậy công ty B rẻ hơn công ty A số tiền là 2 501 000 đồng.

2Cách 2. Trừ trước để tìm hiệu, dựa vào dấu của hiệu để kết luận công ty nào rẻ hơn

Định hướng. Lấy giá công ty A trừ giá công ty B trước; nếu hiệu dương thì giá công ty A lớn hơn, tức công ty B rẻ hơn — làm ngược thứ tự với Cách 1 để tự kiểm tra chéo.

Tóm tắt
Công ty A: 18 500 000 đồng
Công ty B: 15 999 000 đồng
Công ty nào rẻ hơn, rẻ hơn bao nhiêu tiền: ?

Bài giải
Hiệu giữa hai giá dịch vụ là:
(đồng)
nên giá công ty A lớn hơn giá công ty B, tức là công ty B rẻ hơn.
Đáp số: đồng, công ty B rẻ hơn.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Làm tròn để ước lượng công ty rẻ hơn, rồi tính chính xác bằng phép trừ

Định hướng. Làm tròn hai giá tiền đến hàng triệu để ước lượng nhanh xem công ty nào rẻ hơn và rẻ hơn khoảng bao nhiêu, sau đó tính chính xác bằng phép trừ để kiểm tra lại.

Tóm tắt
Công ty A: 18 500 000 đồng
Công ty B: 15 999 000 đồng
Công ty nào rẻ hơn, rẻ hơn bao nhiêu tiền: ?

Bài giải
Làm tròn đến hàng triệu: làm tròn thành triệu đồng, làm tròn thành triệu đồng; ước lượng công ty B rẻ hơn khoảng triệu đồng.
Tính chính xác: (đồng), gần khớp với ước lượng nên kết quả hợp lí.
Đáp số: đồng, công ty B rẻ hơn.

Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp số 2 501 000 đồng.

Nhận xét. Ước lượng bằng cách làm tròn giúp kiểm tra nhanh xem kết quả tính chính xác có hợp lí hay không, tránh sai sót khi đặt tính.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: so hàng để xác định ngay công ty nào rẻ hơn trước khi trừ, tránh nhầm số bị trừ với số trừ.
Đáp số. Công ty B rẻ hơn công ty A số tiền là 2 501 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Lấy 15 999 000 trừ 18 500 000 rồi báo kết quả là số âm, quên phải đổi vai trò số bị trừ – số trừ vì công ty A mới là công ty có giá cao hơn.
🚀 Mở rộng. Thử tính xem nếu công ty B giảm giá thêm 500 000 đồng nữa thì chênh lệch với công ty A là bao nhiêu tiền.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 50Sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số
Bài 1 (trang 50, Tiết 2). Cho các số: . Viết các số đã cho theo thứ tự:
a) Từ lớn đến bé: ……………………………………
b) Từ bé đến lớn: ……………………………………
Tia số thể hiện THỨ TỰ 4 số (khoảng cách để minh hoạ, không đúng tỉ lệ):lớn dần983 9188 000 28180 000 281198 837 881Bốn số xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 983 918 < 8 000 281 < 80 000 281 < 198 837 881
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn sắp xếp nhiều số theo thứ tự, trước tiên so sánh từng cặp số với nhau (số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn), rồi xếp theo thứ tự yêu cầu.
  • Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; số bằng số chữ số thì so từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số có số chữ số rất khác nhau (, , , chữ số) nên dấu hiệu nhanh nhất là đếm số chữ số của từng số trước khi so hàng, không cần so từng chữ số nếu số chữ số đã khác nhau. Bẫy của đề là (bảy chữ số) và (tám chữ số) rất dễ nhầm vì chỉ khác nhau một chữ số , phải đếm cẩn thận.
1Cách 1. Đếm số chữ số của bốn số rồi xếp ngay theo thứ tự

Định hướng. Đếm số chữ số của cả bốn số; số chữ số càng nhiều thì số càng lớn, từ đó xếp được thứ tự ngay mà không cần so từng cặp.

chữ số; chữ số; chữ số; chữ số
nên

Vậy a) Từ lớn đến bé: .
b) Từ bé đến lớn: .

2Cách 2. So sánh từng cặp rồi ghép dần thành thứ tự chung

Định hướng. So sánh từng hai số một, sau đó ghép các kết quả nhỏ lẻ lại thành một thứ tự chung cho cả bốn số — cách này không cần đếm hết số chữ số ngay từ đầu.

So với : lớn hơn hẳn ( chữ số nhiều hơn chữ số)
So với : lớn hơn ( chữ số nhiều hơn chữ số)
So với : lớn hơn ( chữ số nhiều hơn chữ số)
So với : lớn hơn ( chữ số nhiều hơn chữ số)
Ghép các kết quả:

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Đặt bốn số lên tia số theo đúng thứ tự rồi đọc trực tiếp

Định hướng. Sau khi đã biết thứ tự tăng dần, đặt bốn số lên một tia số (vẽ theo thứ tự, không cần đúng khoảng cách) rồi đọc từ trái sang phải để tự kiểm tra lại.

Trên hình tia số: bốn điểm được đặt lần lượt từ trái sang phải là , đúng chiều mũi tên "lớn dần"

Vậy a) Từ lớn đến bé: . b) Từ bé đến lớn: .

Nhận xét. Nhìn tia số giúp thấy ngay khoảng cách thứ tự giữa các số, tránh bỏ sót hoặc lặp số khi viết dãy dài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đếm số chữ số trước sẽ xếp được thứ tự ngay lập tức mà không cần so từng cặp.
Đáp số. a) 198 837 881; 80 000 281; 8 000 281; 983 918. b) 983 918; 8 000 281; 80 000 281; 198 837 881.
Sai lầm thường gặp. Xếp nhầm 80 000 281 đứng trước 8 000 281 trong dãy vì chỉ nhìn thấy chữ số đầu “8” giống nhau, quên đếm rằng 80 000 281 có tới 8 chữ số còn 8 000 281 chỉ có 7 chữ số.
🚀 Mở rộng. Thử sắp xếp thêm số 8 800 000 vào bốn số trên rồi tìm đúng vị trí của nó trong dãy.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 50Đọc bảng số liệu, so sánh để tìm giá trị lớn nhất — nhỏ nhất
Bài 2 (trang 50, Tiết 2). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Bảng dưới đây cho biết số lượng các sản phẩm đã bán được trong một năm của công ty A.
Sản phẩmBút biBút chìTẩyNhãn vở
Số lượng
Trong một năm đó:
a) ……………… bán được nhiều nhất.
b) ……………… bán được ít nhất.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số lớn nhất (hoặc bé nhất) trong nhiều số, ta so sánh lần lượt các số với nhau, giữ lại số lớn nhất (hoặc bé nhất) sau mỗi lần so.
  • Số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; bằng số chữ số thì so từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số liệu có số chữ số khác nhau ( chữ số) nên bước đầu tiên là đếm số chữ số để phân nhóm, sau đó mới so hai số cùng số chữ số với nhau. Bẫy của đề là Bút bi () và Tẩy () đều có chữ số nên phải so tiếp từng hàng mới phân biệt được; tương tự Bút chì và Nhãn vở đều có chữ số.
1Cách 1. Đếm số chữ số để chia nhóm, rồi so tiếp trong từng nhóm

Định hướng. Đếm số chữ số của bốn số liệu để tách thành hai nhóm ( chữ số và chữ số); nhóm chữ số chắc chắn lớn hơn nhóm chữ số, chỉ cần so tiếp trong từng nhóm.

Nhóm chữ số: (Bút bi) và (Tẩy); hàng trăm nghìn là , mà nên Bút bi nhiều hơn Tẩy
Nhóm chữ số: (Bút chì) và (Nhãn vở); hàng triệu là , mà nên Nhãn vở nhiều hơn Bút chì
Vì số có chữ số luôn lớn hơn số có chữ số nên Bút chì và Nhãn vở đều nhiều hơn Bút bi và Tẩy

Vậy a) Nhãn vở bán được nhiều nhất; b) Tẩy bán được ít nhất.

2Cách 2. Xếp cả bốn số liệu theo thứ tự tăng dần rồi đọc hai đầu

Định hướng. Sắp xếp bốn số liệu theo thứ tự từ bé đến lớn như dạng Bài 1; số đứng đầu dãy là bé nhất, số đứng cuối dãy là lớn nhất.


ứng với: Tẩy Bút bi Bút chì Nhãn vở

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: Nhãn vở nhiều nhất, Tẩy ít nhất.

3Cách 3. So sánh lần lượt từng sản phẩm để giữ lại “quán quân” lớn nhất và bé nhất

Định hướng. Duyệt lần lượt từng sản phẩm, mỗi lần so với “quán quân” lớn nhất và “quán quân” bé nhất đang giữ tạm thời để cập nhật nếu cần — cách làm quen với máy tính khi so sánh dữ liệu dài.

Bắt đầu với Bút bi (): tạm coi là quán quân lớn nhất và bé nhất
So với Bút chì (): Bút chì nhiều hơn Bút bi ( chữ số hơn chữ số) nên quán quân lớn nhất đổi thành Bút chì
So với Tẩy (): Tẩy ít hơn Bút bi (cùng chữ số, hàng trăm nghìn ) nên quán quân bé nhất đổi thành Tẩy
So với Nhãn vở (): Nhãn vở nhiều hơn Bút chì (cùng chữ số, hàng triệu ) nên quán quân lớn nhất đổi thành Nhãn vở

Vậy sau khi so đủ bốn sản phẩm: Nhãn vở bán được nhiều nhất, Tẩy bán được ít nhất, đúng như hai cách trên.

Nhận xét. Cách 3 hữu ích khi bảng có rất nhiều sản phẩm, không cần xếp hết cả dãy mà chỉ cần giữ hai giá trị đang lớn nhất và bé nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đếm số chữ số để chia nhóm trước sẽ giảm được số lần so sánh.
Đáp số. a) Nhãn vở bán được nhiều nhất. b) Tẩy bán được ít nhất.
Sai lầm thường gặp. So Bút chì và Nhãn vở nhầm là Bút chì nhiều hơn vì thấy chữ số đầu “1” đứng trước “8”, quên phải so đúng hàng triệu (1 nhỏ hơn 8 nên Bút chì ít hơn).
🚀 Mở rộng. Thử thêm cột Bút màu với số lượng 999 999 vào bảng rồi xác định lại sản phẩm bán ít nhất.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★★Trang 50Ghép các tấm thẻ ba chữ số thành số lớn nhất có chín chữ số
Bài 3 (trang 50, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Cho các tấm thẻ như hình bên: , , . Số có chín chữ số lớn nhất có thể ghép được từ ba tấm thẻ bên là: ……………
Ba tấm thẻ số đã cho:199041500Ghép ba tấm thẻ (giữ nguyên mỗi tấm) để được số có chín chữ số lớn nhất
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn số có nhiều chữ số là lớn nhất có thể, chữ số (hoặc nhóm chữ số) lớn nhất phải xếp ở hàng cao nhất.
  • So sánh các số có cùng ba chữ số bằng cách so từng cặp chữ số ở cùng hàng, kể từ trái sang phải.
🧠 Phân tích tư duy
Ba tấm thẻ, mỗi tấm có đúng ba chữ số, phải GHÉP NGUYÊN cả tấm (không tách rời từng chữ số bên trong tấm) để được một số có chín chữ số. Muốn số ghép được lớn nhất, tấm thẻ có giá trị lớn nhất phải đứng ở vị trí đầu tiên (ba hàng cao nhất: trăm triệu — chục triệu — triệu), vì đây là các hàng ảnh hưởng lớn nhất đến độ lớn của cả số.
1Cách 1. So sánh ba tấm thẻ rồi xếp từ lớn đến bé

Định hướng. Ba tấm thẻ đều có ba chữ số nên so sánh trực tiếp như so sánh ba số có ba chữ số, rồi xếp cả ba tấm theo thứ tự từ lớn đến bé để được số lớn nhất.

đều có chữ số; chữ số hàng trăm lần lượt là , mà nên
Ghép theo đúng thứ tự lớn đến bé:

Vậy số cần tìm là .

2Cách 2. Thử vài cách ghép khác rồi so sánh để kiểm tra lại

Định hướng. Thử ghép theo một số thứ tự khác, so sánh với kết quả của Cách 1 để tự kiểm tra xem đã thật sự là số lớn nhất hay chưa.

Chỉ những cách ghép bắt đầu bằng thẻ mới có cơ hội lớn nhất, vì là thẻ lớn nhất trong ba thẻ
Trong các cách bắt đầu bằng , có ; so hai số này ở hàng chục triệu (sau chữ số ): , mà nên lớn hơn

Vậy đúng là số lớn nhất, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Chọn dần từng hàng lớn nhất còn lại

Định hướng. Chọn thẻ có hàng trăm lớn nhất đặt lên đầu trước, rồi trong hai thẻ còn lại lại chọn tiếp thẻ có hàng trăm lớn hơn — làm dần cho đến khi xếp hết ba thẻ.

Hàng trăm của ba thẻ là (thẻ ), (thẻ ), (thẻ ); lớn nhất là nên thẻ đứng đầu
Trong hai thẻ còn lại (), hàng trăm là ; nên thẻ đứng thứ hai, thẻ đứng cuối

Vậy số cần tìm là , đúng như hai cách trên.

Nhận xét. Cách chọn dần từng hàng rất hữu ích khi có nhiều tấm thẻ hơn ba tấm, vì không phải liệt kê hết các cách ghép.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (so hàng trăm của ba tấm thẻ trước) vì luôn xếp đúng ngay từ lần thử đầu tiên.
Đáp số. 500 199 041.
Sai lầm thường gặp. Ghép theo đúng thứ tự thẻ được vẽ trên hình (199, 041, 500) mà không so sánh để tìm thẻ lớn nhất đặt lên đầu, dẫn đến ghép ra 199 041 500 — không phải số lớn nhất.
🚀 Mở rộng. Thử tìm số có chín chữ số BÉ nhất có thể ghép được từ ba tấm thẻ này.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★★★Trang 50Cắt và ghép các mảnh của một số để được số bé nhất
Bài 4 (trang 50, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Cho một tờ giấy chứa số có chín chữ số như hình dưới đây: . Mai cắt tờ giấy thành ba phần rồi ghép lại để được một số có chín chữ số. Ví dụ: cắt thành ba mảnh , , rồi ghép lại theo thứ tự , , được số . Em tìm cách cắt và ghép các mảnh giấy để được số có chín chữ số bé nhất có thể. Số đó là ……………
Dải giấy ghi số có chín chữ số:534293378Cắt đúng BA phần theo hai nét đứt: 534 | 2 | 93378Ghép lại theo thứ tự: 2 — 534 — 93378253493378Số có chín chữ số bé nhất ghép được: 253 493 378
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn số có nhiều chữ số là BÉ nhất có thể, chữ số (hoặc nhóm chữ số) bé nhất phải xếp ở hàng cao nhất, miễn vẫn giữ đủ số chữ số ban đầu.
  • Khi cắt một dãy chữ số thành nhiều mảnh, thứ tự các chữ số TRONG một mảnh không đổi; chỉ được đổi chỗ CẢ MẢNH với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho phép cắt tờ giấy ở HAI vị trí bất kỳ để tạo đúng BA mảnh (mỗi mảnh giữ nguyên thứ tự chữ số bên trong), rồi ghép ba mảnh theo thứ tự tuỳ ý để được một số mới đủ chín chữ số. Muốn số ghép được BÉ nhất, mảnh nào bắt đầu bằng chữ số bé nhất phải đứng ở hàng trăm triệu; dấu hiệu là chữ số (chữ số bé nhất trong dãy ) đứng ở vị trí thứ tư, nên phải cắt ngay trước chữ số này để tách nó thành một mảnh riêng đứng đầu.
1Cách 1. Tách riêng chữ số bé nhất thành một mảnh đứng đầu, rồi so sánh hai mảnh còn lại

Định hướng. Tìm chữ số bé nhất trong dãy để tách thành một mảnh riêng đặt lên hàng cao nhất, sau đó so hai mảnh còn lại để xếp tiếp cho số bé nhất.

Dãy chữ số: ; chữ số bé nhất là , đứng ở vị trí thứ tư
Cắt sau chữ số thứ ba được mảnh "", cắt ngay sau chữ số "" được mảnh "", phần còn lại là mảnh ""
Ba mảnh: "", "", ""; mảnh "" đứng đầu vì có chữ số bé nhất
So hai mảnh còn lại: "" bắt đầu bằng , còn "" bắt đầu bằng , mà nên "" đứng trước ""
Ghép lại: "" ghép "" ghép "" được

Vậy số có chín chữ số bé nhất có thể ghép được là .

2Cách 2. Thử một cách cắt khác rồi so sánh để kiểm tra

Định hướng. Thử cắt mảnh chứa chữ số dài hơn một chút, rồi so sánh kết quả với Cách 1 để kiểm tra xem cách nào thật sự cho số bé hơn.

Nếu cắt mảnh chứa dài hơn, ví dụ mảnh "" (cắt sau chữ số thứ năm): ba mảnh là "", "", ""
Ghép bé nhất có thể với ba mảnh này: "" ghép "" ghép "" được
So sánh (Cách 1) và : cùng chữ số, hàng chục triệu là , mà nên bé hơn

Vậy tách mảnh "" đứng riêng một mình (Cách 1) cho số bé hơn, xác nhận là đáp số đúng.

3Cách 3. Liệt kê đủ các cách ghép ba mảnh cố định rồi chọn số bé nhất

Định hướng. Với ba mảnh cố định "", "", "", liệt kê đủ cả sáu cách ghép (đổi chỗ ba mảnh) rồi so sánh để chắc chắn tìm ra số bé nhất.







So sáu số trên: số bắt đầu bằng luôn bé hơn số bắt đầu bằng hay ; trong hai số bắt đầu bằng , so tiếp hàng chục triệu nên bé nhất

Vậy số bé nhất trong cả sáu cách ghép là , đúng như hai cách trên.

Nhận xét. Chỉ khi tách đúng mảnh chứa chữ số bé nhất thành một mảnh riêng thì mới chắc chắn có số bé nhất; nếu để lẫn với chữ số khác trong cùng một mảnh, số ghép được sẽ lớn hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tách ngay chữ số bé nhất thành một mảnh riêng rồi so hai mảnh còn lại — nhanh và chắc chắn đúng luật cắt BA phần của đề.
Đáp số. 253 493 378.
Sai lầm thường gặp. Cắt tờ giấy thành sáu mảnh nhỏ rồi ghép tự do để ra số 233 345 789 — cách này VI PHẠM đúng yêu cầu đề bài là chỉ được cắt thành BA phần, nên không phải đáp số hợp lệ dù bản thân số đó nhỏ hơn.
🚀 Mở rộng. Thử tìm cách cắt và ghép ba mảnh để được số có chín chữ số LỚN NHẤT có thể từ cùng dải số 534 293 378.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 50

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-14-so-sanh-cac-so-co-nhieu-chu-so-tiet-1-trang-49-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a146691.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-14-so-sanh-cac-so-co-nhieu-chu-so-tiet-2-trang-50-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a146695.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-14-so-sanh-cac-so-co-nhieu-chu-so.jsp