Chủ đề 3. Số có nhiều chữ số

Bài 15. Làm quen với dãy số tự nhiên

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 51Nhận biết dãy số tự nhiên, số tự nhiên bé nhất, hai số tự nhiên liên tiếp
Bài 1 (trang 51, Tiết 1). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự …………… tạo thành dãy số tự nhiên.
b) Số tự nhiên bé nhất là ……………
c) Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau …… đơn vị.
0123456789101 đơn vịbé nhất
Kiến thức cần nhớ
  • Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên.
  • Số tự nhiên bé nhất là 0; không có số tự nhiên lớn nhất.
  • Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Đề nhắc lại ba tính chất nền tảng của dãy số tự nhiên đã học ở đầu bài — dấu hiệu để trả lời đúng là nhớ lại đúng thứ tự sắp xếp, số bé nhất và khoảng cách giữa hai số liên tiếp. Bẫy hay gặp là nhầm 'không có số tự nhiên lớn nhất' thành việc cố đi tìm một số tự nhiên lớn nhất nào đó.
1Cách 1. Nhớ lại trực tiếp ba tính chất đã học

Định hướng. Đối chiếu từng ý a, b, c với đúng ba câu ghi nhớ về dãy số tự nhiên đã học ở đầu bài.

a) Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn (tăng dần) tạo thành dãy số tự nhiên
b) Số tự nhiên bé nhất là 0
c) Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị

Vậy ba chỗ chấm lần lượt điền là: từ bé đến lớn; 0; 1 đơn vị.

2Cách 2. Quan sát trên tia số cụ thể từ 0 đến 10

Định hướng. Vẽ một đoạn tia số từ 0 đến 10 rồi quan sát trực tiếp để rút ra ba nhận xét, thay vì chỉ nhớ suông.

Trên tia số, các vạch 0, 1, 2, 3,… được đặt theo đúng thứ tự từ bé đến lớn, xa dần gốc — cho thấy dãy số tự nhiên xếp tăng dần
Vạch đầu tiên của tia số (gần gốc nhất) ghi số 0, nên số tự nhiên bé nhất là 0
Mọi hai vạch liền nhau trên tia số đều cách đều nhau đúng 1 đơn vị, ví dụ vạch 3 và vạch 4 cách nhau 1 đơn vị

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: từ bé đến lớn; 0; 1 đơn vị.

3Cách 3. Thử phản ví dụ để kiểm chứng

Định hướng. Thử đặt câu hỏi ngược lại cho từng ý để chắc chắn không còn khả năng nào khác, giúp tự kiểm tra bài làm.

Thử sắp xếp giảm dần: 5, 4, 3,… thì không tạo thành dãy số tự nhiên quen thuộc (dãy số tự nhiên luôn hiểu là tăng dần), nên ý a) đúng là tăng dần
Thử tìm một số tự nhiên bé hơn 0: không có số tự nhiên nào âm, nên ý b) đúng là 0
Thử đếm khoảng cách giữa một cặp số liên tiếp bất kỳ như 8 và 9: , đúng 1 đơn vị

Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả, khẳng định chắc chắn ba chỗ chấm là: từ bé đến lớn; 0; 1 đơn vị.

Nhận xét. Dãy số tự nhiên có điểm đầu (số 0) nhưng không có điểm cuối — đây là lý do dãy số tự nhiên được vẽ bằng tia số (một đầu có mũi tên) chứ không phải một đoạn thẳng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhớ đúng ba câu ghi nhớ là trả lời được ngay, không cần vẽ hình mất thời gian.
Đáp số. a) từ bé đến lớn (tăng dần). b) 0. c) 1 đơn vị.
Sai lầm thường gặp. Nói số tự nhiên bé nhất là 1 (quên mất số 0 cũng là số tự nhiên); hoặc cố tìm một số tự nhiên lớn nhất trong khi dãy số tự nhiên không có số lớn nhất.
🚀 Mở rộng. Thử tìm xem giữa hai số tự nhiên liên tiếp (ví dụ giữa 5 và 6) có số tự nhiên nào khác không, để hiểu vì sao dãy số tự nhiên đếm được từng số một, không bỏ sót số nào.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 51Điền số còn thiếu trong dãy các số tự nhiên liên tiếp
Bài 2 (trang 51, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) ……………, 1 982, 1 983, 1 984, ……………, 1 986.
b) 2 021, 2 022, ……………, 2 024, 2 025, ……………
Kiến thức cần nhớ
  • Số liền trước của một số tự nhiên (khác 0) thì bé hơn số đó 1 đơn vị; số liền sau thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.
  • Trong một đoạn dãy số tự nhiên liên tiếp, số đứng ở giữa hai số cách nhau 2 đơn vị chính là trung bình cộng của hai số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai dãy đều gồm các số tự nhiên liên tiếp (hơn kém nhau 1 đơn vị) nên chỉ cần đối chiếu với số đã biết liền kề để suy ra số còn thiếu. Bẫy của đề là chỗ trống nằm ở cả vị trí đầu, giữa và cuối dãy chứ không theo một khuôn cố định.
1Cách 1. Cộng thêm hoặc trừ bớt 1 đơn vị từ số đã biết liền kề

Định hướng. Với mỗi chỗ trống, nhìn số đã biết đứng ngay trước hoặc ngay sau nó rồi cộng thêm (hoặc trừ bớt) đúng 1 đơn vị.

a) Chỗ trống đầu tiên đứng ngay trước 1 982 nên bằng
Chỗ trống thứ hai đứng ngay sau 1 984 và ngay trước 1 986 nên bằng
b) Chỗ trống đầu tiên đứng ngay sau 2 022 nên bằng
Chỗ trống thứ hai đứng ngay sau 2 025 nên bằng

Vậy a) điền 1 981 và 1 985; b) điền 2 023 và 2 026.

2Cách 2. Đếm tiếp từng đơn vị trên tia số

Định hướng. Hình dung các số đã cho là những vạch trên tia số, đếm từng vạch một để tìm vạch còn thiếu.

a) Từ 1 982 lùi 1 vạch được 1 981; từ 1 984 tiến 1 vạch được 1 985 (đúng 1 vạch trước 1 986)
b) Từ 2 022 tiến 1 vạch được 2 023; từ 2 025 tiến 1 vạch được 2 026

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: 1 981, 1 985 và 2 023, 2 026.

3Cách 3. Dùng trung bình cộng cho chỗ trống nằm giữa hai số đã biết

Định hướng. Riêng chỗ trống nằm giữa hai số tự nhiên liên tiếp đã biết và cách nhau đúng 2 đơn vị, số ở giữa luôn bằng trung bình cộng của hai số đó — đây là cách kiểm tra chéo nhanh.

Ở ý a), chỗ trống thứ hai nằm giữa 1 984 và 1 986, mà nên số ở giữa là
Hai chỗ trống còn lại (đầu dãy a, và cả hai chỗ ở dãy b) đều nằm ở MÉP dãy chứ không nằm giữa hai số đã biết, nên vẫn tính theo Cách 1 (cộng/trừ 1 đơn vị): ; ;

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: a) 1 981 và 1 985; b) 2 023 và 2 026.

Nhận xét. Cách tính trung bình cộng chỉ dùng được khi chỗ trống nằm giữa hai số đã biết, không dùng được khi chỗ trống nằm ở đầu hoặc cuối dãy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: cộng hoặc trừ 1 đơn vị từ số liền kề đã biết, làm nhanh và ít nhầm lẫn nhất.
Đáp số. a) 1 981 và 1 985. b) 2 023 và 2 026.
Sai lầm thường gặp. Điền chỗ trống đầu dãy a) là 1 980 (nhầm lùi 2 đơn vị thay vì đúng 1 đơn vị); hoặc điền chỗ trống giữa 1 984 và 1 986 là 1 984 (quên cộng thêm 1 mà chép lại số đã cho).
🚀 Mở rộng. Thử điền tiếp một dãy số tự nhiên liên tiếp có chỗ trống ở CẢ BA vị trí đầu, giữa, cuối cùng lúc để luyện phối hợp cả ba cách.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 51So sánh và sắp xếp các số tự nhiên có nhiều chữ số
Bài 3 (trang 51, Tiết 1). Cho các số: . Viết các số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé.
Kiến thức cần nhớ
  • Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn (với các số tự nhiên không có số 0 ở đầu).
  • Nếu hai số có cùng số chữ số, so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải, gặp hàng nào khác nhau trước thì số có chữ số lớn hơn ở hàng đó là số lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số có SỐ CHỮ SỐ khác nhau (5, 6, 6, 5 chữ số) nên dấu hiệu đầu tiên để so sánh là đếm số chữ số trước, chỉ khi bằng số chữ số mới cần so từng hàng từ trái sang phải. Bẫy của đề là 19 381 và 193 039 đều bắt đầu bằng '19' nên dễ nhầm là gần bằng nhau, dù thực ra một số có sáu chữ số còn số kia chỉ có năm.
1Cách 1. So sánh số chữ số rồi so từng hàng

Định hướng. Đếm số chữ số của từng số để nhóm số nhiều chữ số hơn lên trước, sau đó so sánh riêng các số cùng số chữ số.

Số chữ số: có 5 chữ số; có 6 chữ số; có 6 chữ số; có 5 chữ số
Nhóm 6 chữ số lớn hơn nhóm 5 chữ số: so ở hàng trăm nghìn: nên
So ở hàng chục nghìn: , sang hàng nghìn: nên

Vậy thứ tự từ lớn đến bé là: .

2Cách 2. Ước lượng vị trí trên trục số theo hàng trăm nghìn

Định hướng. Làm tròn mỗi số đến hàng trăm nghìn để ước lượng nhanh khoảng giá trị, rồi mới so chính xác các số ở gần nhau.

làm tròn đến hàng trăm nghìn là — lớn hơn hẳn các số còn lại
làm tròn đến hàng trăm nghìn là — đứng thứ hai
đều làm tròn dưới , cần so chính xác: vì hàng nghìn

Vậy kết quả giống Cách 1: .

3Cách 3. Chọn dần số lớn nhất trong các số còn lại

Định hướng. Tìm số lớn nhất trong cả bốn số, ghi ra trước; rồi tìm số lớn nhất trong ba số còn lại, cứ lặp lại đến hết.

Trong bốn số, số lớn nhất là (6 chữ số, chữ số đầu 8 là lớn nhất)
Trong ba số còn lại (), số lớn nhất là (6 chữ số)
Trong hai số còn lại (), số lớn nhất là
Số còn lại cuối cùng là

Vậy thứ tự từ lớn đến bé là: , trùng khớp cả ba cách.

Nhận xét. Cách 3 chắc chắn đúng nhưng làm chậm hơn Cách 1 vì phải so sánh lặp lại nhiều lần.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đếm số chữ số trước, vừa nhanh vừa ít nhầm lẫn nhất khi các số có độ dài khác nhau.
Đáp số. 818 000; 193 039; 19 381; 10 873.
Sai lầm thường gặp. So sánh 19 381 và 193 039 chỉ nhìn hai chữ số đầu '19' giống nhau rồi cho là gần bằng nhau, quên rằng 193 039 có sáu chữ số còn 19 381 chỉ có năm chữ số nên lớn hơn hẳn.
🚀 Mở rộng. Thử sắp xếp thêm số 9 999 999 (bảy chữ số) vào bốn số đã cho để luyện việc đếm số chữ số trước khi so hàng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 51Tìm quy luật dãy số cách đều, tìm số hạng theo thứ tự
Bài 4 (trang 51, Tiết 1). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Cho dãy các số tự nhiên dưới đây:

a) Bắt đầu từ số 12, mỗi số trong dãy số trên hơn số viết ngay trước nó …… đơn vị.
b) Số 62 là số thứ 7 trong dãy. Số thứ 10 trong dãy là ……
2122232425262(thứ 7)728292(thứ 10)+10
Kiến thức cần nhớ
  • Dãy số cách đều: hiệu giữa hai số hạng liên tiếp luôn bằng một số không đổi (ở đây là 10 đơn vị).
  • Số hạng thứ của dãy cách đều bằng số hạng đầu cộng với lần khoảng cách.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy số cho sẵn 7 số hạng đầu cách đều nhau 10 đơn vị — dấu hiệu là hiệu giữa hai số liên tiếp luôn bằng nhau. Ý b) cho biết vị trí của một số hạng (62 là thứ 7) để tìm số hạng ở vị trí xa hơn (thứ 10), bẫy hay gặp là đếm nhầm vị trí của số hạng đầu tiên.
1Cách 1. Liệt kê tiếp tục dãy đến số thứ 10

Định hướng. Từ số hạng thứ 7 đã biết (62), viết tiếp từng số hạng một, mỗi lần cộng thêm 10 đơn vị, cho tới số hạng thứ 10.

Mỗi số trong dãy hơn số đứng ngay trước nó đúng 10 đơn vị (vì )
Số thứ 7 là , số thứ 8 là , số thứ 9 là , số thứ 10 là

Vậy a) mỗi số hơn số trước 10 đơn vị; b) số thứ 10 là 92.

2Cách 2. Dùng công thức số hạng tổng quát

Định hướng. Số hạng đầu là 2, khoảng cách là 10, dùng công thức số hạng thứ bằng số hạng đầu cộng lần khoảng cách để tính thẳng số hạng thứ 10 mà không cần liệt kê.

Số hạng thứ :
Với :
Kiểm tra lại với : đúng như đề cho

Vậy số hạng thứ 10 là 92, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Đếm số bước từ số hạng đã biết

Định hướng. Không cần quay lại từ đầu dãy: từ số hạng thứ 7 (đã biết là 62) đến số hạng thứ 10 chỉ cách bước, mỗi bước cộng thêm 10 đơn vị.

Số bước cần đi thêm: bước
Mỗi bước cộng thêm 10 đơn vị nên cộng thêm tất cả: đơn vị
Số thứ 10

Vậy cả ba cách đều cho số thứ 10 là 92.

Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất khi đề đã cho sẵn một số hạng ở giữa dãy, không cần tính lại từ số hạng đầu tiên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: tận dụng ngay số hạng đã biết (62 là thứ 7), chỉ cần cộng thêm vài bước là ra ngay, nhanh hơn liệt kê lại từ đầu.
Đáp số. a) 10 đơn vị. b) 92.
Sai lầm thường gặp. Đếm nhầm 62 là số thứ 6 (quên tính cả số 2 là số hạng đầu tiên), dẫn tới tính sai số thứ 10 thành 82.
🚀 Mở rộng. Thử tính xem số hạng thứ 15 của dãy này là bao nhiêu, luyện dùng công thức với lớn hơn.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)Trang 52Tìm số liền sau (số liền sau = số đã cho cộng 1)
Bài 1 (trang 52, Tiết 2). Viết số liền sau của mỗi số sau vào chỗ trống.
Số đã choSố liền sau
1 000 000?
999 999?
299 000?
287 177?
Kiến thức cần nhớ
  • Số liền sau của một số tự nhiên bằng số đó cộng thêm 1 đơn vị.
  • Khi cộng 1 vào một số mà chữ số hàng đơn vị là 9, phải nhớ 1 sang hàng liền kề; nếu nhiều hàng liên tiếp đều là 9 thì nhớ 1 lan qua tất cả các hàng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Số liền sau luôn bằng số đã cho cộng thêm 1 đơn vị — dấu hiệu chung cho cả bốn số. Bẫy riêng của số 999 999 là toàn bộ sáu chữ số đều là 9, nên cộng thêm 1 sẽ gây nhớ dây chuyền qua tất cả các hàng, khác hẳn ba số còn lại chỉ đổi một chữ số cuối.
1Cách 1. Cộng thêm 1 đơn vị trực tiếp theo định nghĩa

Định hướng. Áp dụng đúng định nghĩa: số liền sau bằng số đã cho cộng thêm 1.




Vậy số liền sau lần lượt là: 1 000 001; 1 000 000; 299 001; 287 178.

2Cách 2. Đặt tính cộng theo cột dọc

Định hướng. Đặt tính cộng 1 theo cột dọc cho từng số, đặc biệt chú ý các hàng có chữ số 9 phải nhớ 1 sang hàng liền trước.

  
  

Vậy kết quả giống hệt Cách 1.

3Cách 3. Đếm tiếp một bước trên tia số

Định hướng. Hình dung mỗi số đã cho là một điểm trên tia số, số liền sau chính là điểm liền kề bên phải (tiến thêm đúng 1 đơn vị).

Từ điểm tiến 1 đơn vị được
Từ điểm tiến 1 đơn vị được (vượt qua mốc tròn triệu)
Từ điểm tiến 1 đơn vị được
Từ điểm tiến 1 đơn vị được

Vậy cả ba cách đều cho cùng bốn kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Số 999 999 là số có sáu chữ số lớn nhất, nên số liền sau của nó là 1 000 000 — số có bảy chữ số bé nhất, không còn là số có sáu chữ số nữa.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: cộng thẳng thêm 1, nhanh và không cần đặt tính dài dòng.
Đáp số. 1 000 000 → 1 000 001. 999 999 → 1 000 000. 299 000 → 299 001. 287 177 → 287 178.
Sai lầm thường gặp. Cộng thêm 1 vào 999 999 nhưng chỉ đổi mỗi chữ số hàng đơn vị (viết nhầm thành 999 9910), quên rằng phải nhớ 1 dây chuyền qua tất cả sáu hàng vì mọi chữ số đều là 9.
🚀 Mở rộng. Thử tìm số liền sau của 9 999 999 (bảy chữ số 9) để thấy phép nhớ dây chuyền còn dài hơn nữa.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 52
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 52Tìm quy luật dãy số và viết tiếp hai số hạng
Bài 2 (trang 52, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a)
b)
c)
Kiến thức cần nhớ
  • Dãy cách đều: hiệu giữa hai số hạng liên tiếp luôn bằng nhau.
  • Dãy : số hạng thứ gồm chữ số 9 liên tiếp, bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Ba dãy có ba quy luật khác nhau: dãy a) và c) cách đều (hiệu không đổi), còn dãy b) mỗi số hạng nhiều hơn số trước đúng một chữ số 9 — dấu hiệu để phân biệt là tính hiệu giữa hai số liên tiếp. Dãy a) hiệu 2, dãy c) hiệu 11, còn dãy b) hiệu KHÔNG đều (90, 900, 9 000,…) nên không thể dùng công thức cộng thêm như hai dãy kia. Bẫy hay gặp nhất là đem quy luật 'cộng thêm một số không đổi' áp dụng nhầm cho dãy b), trong khi dãy này phải nhận biết bằng số chữ số 9 tăng dần.
1Cách 1. Tìm hiệu không đổi rồi cộng tiếp (cho dãy a và c); quan sát số chữ số 9 (cho dãy b)

Định hướng. Với dãy a) và c), tính hiệu giữa hai số liên tiếp rồi cộng thêm hiệu đó để ra hai số tiếp theo; với dãy b), đếm số chữ số 9 tăng dần.

a) Hiệu hai số liên tiếp: ; vậy hai số tiếp theo là
b) Mỗi số hạng nhiều hơn số hạng trước đúng một chữ số 9: sau (bốn chữ số 9) là (năm chữ số 9) rồi (sáu chữ số 9)
c) Hiệu hai số liên tiếp: ; vậy hai số tiếp theo là

Vậy a) 14 và 16; b) 99 999 và 999 999; c) 56 và 67.

2Cách 2. Liệt kê từng bước trên tia số (cho dãy a, c); nhân 10 rồi cộng 9 (cho dãy b)

Định hướng. Với dãy a) và c), đếm tiếp từng bước trên tia số; với dãy b), nhận ra mỗi số hạng bằng số hạng trước nhân 10 rồi cộng thêm 9.

a) Từ 12 đếm thêm 2 đơn vị hai lần:
b) ; rồi
c) Từ 45 đếm thêm 11 đơn vị hai lần:

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) 14, 16; b) 99 999, 999 999; c) 56, 67.

3Cách 3. Dùng công thức tổng quát

Định hướng. Với dãy a) và c) là dãy cách đều, dùng công thức số hạng thứ ; với dãy b), dùng công thức luỹ thừa .

a) , với : ; với :
b) Số hạng thứ bằng : với : ; với :
c) , với : ; với :

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: a) 14, 16; b) 99 999, 999 999; c) 56, 67.

Nhận xét. Dãy b) không phải dãy cách đều (hiệu tăng dần: 90, 900, 9 000,…) nên không thể dùng công thức cộng thêm như hai dãy a) và c).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tìm hiệu không đổi cho dãy cách đều, còn dãy toàn chữ số 9 thì chỉ cần đếm thêm một chữ số 9, không cần tính toán phức tạp.
Đáp số. a) 14 và 16. b) 99 999 và 999 999. c) 56 và 67.
Sai lầm thường gặp. Ở dãy b), viết thêm một chữ số 9 vào cuối 9 999 nhưng quên gộp nhóm đúng, viết sai thành '99 99' (chỉ năm chữ số nhưng nhóm sai vị trí) thay vì đúng 99 999.
🚀 Mở rộng. Thử tìm quy luật của dãy (toàn chữ số 1) và so sánh với dãy b) để thấy cùng kiểu quy luật 'thêm một chữ số giống hệt'.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 52
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★★Trang 52Xoá bớt chữ số để được số lớn nhất/bé nhất có thể (giữ nguyên thứ tự các chữ số còn lại)
Bài 3 (trang 52, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Việt viết một số có bảy chữ số như hình bên.
a) Mai xoá 2 chữ số để được số có năm chữ số lớn nhất có thể thì số đó là ……
b) Nam xoá 2 chữ số để được số có năm chữ số bé nhất có thể thì số đó là ……
8 192 022
Kiến thức cần nhớ
  • Xoá bớt chữ số khỏi một số cho trước: các chữ số còn lại GIỮ NGUYÊN thứ tự ban đầu, không được đảo chỗ cho nhau.
  • Muốn số nhiều chữ số lớn nhất (hoặc bé nhất) có thể, ưu tiên chữ số ở hàng cao nhất (bên trái) lớn nhất (hoặc bé nhất) có thể, miễn vẫn đủ số chữ số còn lại phía sau.
🧠 Phân tích tư duy
Xoá 2 trong 7 chữ số nhưng PHẢI GIỮ NGUYÊN thứ tự các chữ số còn lại — đây là dấu hiệu để không được sắp xếp lại tuỳ ý. Muốn số lớn nhất (hay bé nhất), chữ số ở hàng cao nhất (chục nghìn) của kết quả phải là chữ số lớn nhất (hay bé nhất) có thể chọn được, miễn sau khi chọn vẫn còn đủ bốn chữ số đứng sau nó. Bẫy của bài là chọn ngay chữ số lớn nhất của cả dãy (chữ số 9) mà quên kiểm tra xem có còn đủ bốn chữ số phía sau hay không.
1Cách 1. Suy luận theo từng hàng từ trái sang phải

Định hướng. Số đã cho có bảy chữ số (giữ nguyên thứ tự). Để chọn được năm chữ số, chữ số hàng chục nghìn của kết quả phải nằm trong ba chữ số đầu tiên (vì phải còn đủ bốn chữ số sau nó).

a) Muốn số LỚN NHẤT: xét ba chữ số đầu , số lớn nhất là (đứng thứ ba) nên xoá hai chữ số đứng trước nó là
Các chữ số còn lại giữ nguyên: nên số cần tìm là
b) Muốn số BÉ NHẤT: xét ba chữ số đầu , số bé nhất là (đứng thứ hai) nên xoá chữ số đứng trước nó là
Còn một lượt xoá nữa: xét hai chữ số liền sau số , số bé nhất là nên xoá tiếp chữ số
Các chữ số còn lại giữ nguyên: nên số cần tìm là

Vậy a) (xoá ); b) (xoá ).

2Cách 2. Liệt kê một số phương án xoá rồi so sánh

Định hướng. Thử xoá vài cặp chữ số hợp lý ở đầu dãy (vì các chữ số đầu ảnh hưởng nhiều nhất đến giá trị), rồi so sánh trực tiếp các số nhận được.

Xoá : còn được
Xoá : còn được
Xoá : còn được
So sánh: , trong các phương án đã thử thì lớn nhất là , bé nhất là

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) ; b) .

3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng cách thử đổi phương án xoá

Định hướng. Xuất phát từ đáp số ở Cách 1, thử đổi sang một phương án xoá khác gần đó xem có cho kết quả tốt hơn không — nếu không có phương án nào tốt hơn thì đáp số đã chắc chắn đúng.

Ý a): nếu GIỮ chữ số ở hàng chục nghìn (xoá ) thì được , mà nên xoá vẫn tốt hơn
Ý b): nếu giữ chữ số nhưng xoá thay vì xoá thì được , mà nên xoá vẫn tốt hơn

Vậy không có phương án nào tốt hơn, khẳng định lại a) , b) là đúng.

Nhận xét. Có nguồn ghi ý a) là (xoá hai chữ số ) — đây là một phương án hợp lệ nhưng CHƯA phải lớn nhất, vì như Cách 3 vừa kiểm tra, xoá để giữ chữ số ở hàng chục nghìn luôn cho kết quả lớn hơn: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: suy luận từng hàng từ trái sang phải, đây là cách suy luận nhanh và chắc chắn đúng nhất.
Đáp số. a) 92 022 (xoá chữ số 8 và 1). b) 12 022 (xoá chữ số 8 và 9).
Sai lầm thường gặp. Xoá hai chữ số 1 và 0 để được 89 222 rồi tưởng đó đã là số lớn nhất — thực ra chưa tối ưu, vì xoá 8 và 1 để giữ chữ số 9 ở hàng chục nghìn cho kết quả lớn hơn: 92 022 > 89 222 (đã kiểm chứng bằng Python duyệt hết mọi cách chọn 5 trong 7 chữ số, xem _log/vbt_4_15/verify_4_15.py).
🚀 Mở rộng. Thử với một số có tám chữ số, xoá ba chữ số để được số có năm chữ số lớn nhất/bé nhất có thể, để thấy quy tắc 'ưu tiên hàng cao nhất' vẫn áp dụng được.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 52
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 52Suy luận tìm hai số tự nhiên từ tính chất số liền trước, số liền sau
Bài 4 (trang 52, Tiết 2). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trên bảng có viết hai số tự nhiên. Sau khi quan sát hai số tự nhiên đó, các bạn có nhận xét như sau:
Mai nói: “Hai số trên bảng không phải hai số tự nhiên liên tiếp.”
Nam nói: “Nếu tớ viết thêm số 1 000 lên bảng thì chúng ta có ba số tự nhiên liên tiếp.”
Vậy hai số trên bảng là …… và ……
9991 0011 000(Nam viết thêm)1 đơn vị1 đơn vịsố trên bảngsố trên bảng
Kiến thức cần nhớ
  • Ba số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau đúng 1 đơn vị từng đôi một.
  • Số liền trước của một số bằng số đó trừ 1; số liền sau bằng số đó cộng 1.
🧠 Phân tích tư duy
Câu chuyện cho hai dấu hiệu: hai số trên bảng KHÔNG liên tiếp, nhưng thêm 1 000 vào thì có BA số liên tiếp — dấu hiệu để nhận ra 1 000 phải nằm chính giữa hai số đó, tức hai số trên bảng chính là số liền trước và số liền sau của 1 000. Bẫy hay gặp là nhầm 1 000 là một trong hai số có sẵn trên bảng, trong khi 1 000 là số Nam viết THÊM vào.
1Cách 1. Dùng tính chất số liền trước, số liền sau của 1 000

Định hướng. Vì thêm số 1 000 vào thì có ba số tự nhiên liên tiếp, nên 1 000 nằm ở giữa; hai số trên bảng chính là số liền trước và số liền sau của 1 000.

Số liền trước của
Số liền sau của

Vậy hai số trên bảng là 999 và 1 001.

2Cách 2. Thử lại để kiểm chứng cả hai điều Mai và Nam đã nói

Định hướng. Giả sử hai số trên bảng là 999 và 1 001, kiểm tra xem có đúng thoả mãn cả hai câu nói của Mai và Nam hay không.

Kiểm tra câu Mai nói: , hơn kém nhau 2 đơn vị nên 999 và 1 001 KHÔNG phải hai số liên tiếp — đúng như Mai nói
Kiểm tra câu Nam nói: viết thêm thì có ba số , ba số này hơn kém nhau đúng 1 đơn vị từng đôi một nên là ba số tự nhiên liên tiếp — đúng như Nam nói

Vậy hai số 999 và 1 001 thoả mãn cả hai điều kiện, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Minh hoạ trên tia số

Định hướng. Đặt 1 000 ở giữa một đoạn tia số, lùi 1 đơn vị được số liền trước, tiến 1 đơn vị được số liền sau — đó chính là hai số trên bảng.

Trên tia số, đặt điểm ở giữa
Lùi về bên trái đúng 1 đơn vị được điểm
Tiến về bên phải đúng 1 đơn vị được điểm

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: hai số trên bảng là 999 và 1 001.

Nhận xét. Số 1 000 không phải là một trong hai số có sẵn trên bảng — đó là số Nam viết THÊM vào để tạo thành ba số liên tiếp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhận ra ngay 1 000 nằm giữa, chỉ cần lấy số liền trước và số liền sau của 1 000 là ra đáp số.
Đáp số. 999 và 1 001.
Sai lầm thường gặp. Chọn hai số 998 và 1 000 (nhầm 1 000 là một trong hai số có sẵn trên bảng, trong khi 1 000 chính là số Nam viết THÊM vào, không phải số đã có sẵn).
🚀 Mở rộng. Thử bài tương tự với số 2 000: tìm hai số tự nhiên trên bảng biết rằng viết thêm số 2 000 vào thì được ba số tự nhiên liên tiếp.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 52

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-15-lam-quen-voi-day-so-tu-nhien.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-15-lam-quen-voi-day-so-tu-nhien-tiet-1-trang-51-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a146711.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-15-lam-quen-voi-day-so-tu-nhien-tiet-2-trang-52-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a146729.html