SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ

Bài 16. Luyện tập chung

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 15 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 · Bài 1Trang 53Đọc, viết số có nhiều chữ số theo hàng và lớp
Tiết 1 · Bài 1 (trang 53). Số?
SốLớp triệuLớp nghìnLớp đơn vị
Hàng trăm triệuHàng chục triệuHàng triệuHàng trăm nghìnHàng chục nghìnHàng nghìnHàng trămHàng chụcHàng đơn vị
136 590 998?????????
?980235671
??68002534
Kiến thức cần nhớ
  • Số tự nhiên nhiều chữ số được nhóm thành từng lớp 3 chữ số kể từ phải sang trái: lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu.
  • Mỗi lớp gồm đúng 3 hàng: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị (của lớp đó).
🧠 Phân tích tư duy
Bảng chia mỗi số thành 9 cột hàng, gộp theo 3 lớp (triệu, nghìn, đơn vị). Dấu hiệu là cứ 3 cột liền nhau tạo thành một lớp, đúng như cách viết số có dấu cách sau mỗi 3 chữ số. Dòng 1 cho sẵn "Số" nên tách ngược ra từng hàng; dòng 2 và 3 cho sẵn từng hàng nên ghép xuôi lại thành "Số". Bẫy của dòng 3 là hàng trăm triệu bỏ trống (không phải bằng ) vì số đó chỉ có chữ số.
1Cách 1. Tách hoặc ghép trực tiếp theo đúng cột hàng

Định hướng. Dòng nào cho sẵn "Số" thì tách từng chữ số vào đúng cột hàng của nó; dòng nào cho sẵn các chữ số theo hàng thì ghép xuôi lại (nhóm 3 chữ số một) để được "Số".

: trăm triệu , chục triệu , triệu , trăm nghìn , chục nghìn , nghìn , trăm , chục , đơn vị
Hàng cho: nên Số là
Hàng cho: chục triệu , triệu , trăm nghìn , chục nghìn , nghìn , trăm , chục , đơn vị , còn hàng trăm triệu bỏ trống nên Số là (chỉ có chữ số)

Vậy bảng được điền đủ như trên.

2Cách 2. Viết số thành tổng theo hàng rồi so khớp

Định hướng. Viết mỗi số thành tổng các chục triệu, triệu, … , đơn vị; hệ số đứng trước mỗi hạng chính là chữ số cần điền vào cột tương ứng — cách này tự kiểm tra chéo với Cách 1.


nên các hàng lần lượt là

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Đếm số chữ số của từng hàng đã cho để suy ra số hàng của Số

Định hướng. Đếm xem dòng đó cho đủ mấy chữ số (không kể ô trống): đủ chữ số thì Số có hàng trăm triệu; chỉ có chữ số (thiếu hàng trăm triệu) thì Số bắt đầu từ hàng chục triệu — cách này giúp tránh viết thừa chữ số ở đầu.

Dòng 2 có đủ chữ số () nên Số có đủ chữ số:
Dòng 3 chỉ có chữ số (, thiếu hàng trăm triệu) nên Số có đúng chữ số: , không được viết thêm ở đầu
Dòng 1 cho "Số" có đủ chữ số nên tách đủ cột như Cách 1

Vậy cả ba cách đều cho cùng một bảng như trên.

Nhận xét. Hàng trăm triệu để trống (không viết ) là điều bắt buộc khi Số chỉ có chữ số, đây là lỗi hay gặp nhất của bài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn đúng cột hàng là tách/ghép được ngay, không mất công viết phép tính.
Đáp số. Dòng 1: 1; 3; 6; 5; 9; 0; 9; 9; 8. Dòng 2: 980 235 671. Dòng 3: 68 002 534 (hàng trăm triệu bỏ trống).
Sai lầm thường gặp. Viết thêm chữ số 0 vào hàng trăm triệu của dòng 3 khiến 68 002 534 biến thành số có 9 chữ số sai; hoặc quên chữ số 0 ở hàng nghìn khi ghép dòng 2 (bỏ sót thành 98 235 671).
🚀 Mở rộng. Thử lập bảng tương tự với một số có đủ 9 chữ số nhưng có 2 chữ số 0 liên tiếp ở giữa, ví dụ 502 007 619.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2Trang 53Giá trị của một chữ số theo hàng
Tiết 1 · Bài 2 (trang 53). Viết giá trị của chữ số in đậm (chữ số được gạch chân trong sách) trong mỗi số ở bảng sau.
Số7 615 819881 271 883182 82785 471 267
Giá trị????
Kiến thức cần nhớ
  • Giá trị của một chữ số bằng chính chữ số đó nhân với giá trị của hàng nó đứng (chục, trăm, nghìn, …).
  • Cùng một chữ số nhưng đứng ở hàng khác nhau thì có giá trị khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Chữ số in đậm giống nhau (đều là ) nhưng đứng ở bốn hàng khác nhau trong bốn số, nên giá trị khác nhau hoàn toàn. Dấu hiệu là phải xác định đúng hàng của chữ số đó rồi mới suy ra giá trị, không được lấy luôn chữ số làm đáp số.
1Cách 1. Xác định hàng của chữ số in đậm rồi nhân với giá trị hàng

Định hướng. Đếm từ hàng đơn vị (phải sang trái) tới vị trí chữ số in đậm để biết nó thuộc hàng nào, sau đó viết giá trị bằng chữ số đó kèm đủ số chữ số của hàng ấy.

: chữ số đứng ở hàng trăm nên giá trị là
: chữ số (thứ hai) đứng ở hàng chục triệu nên giá trị là
: chữ số đứng ở hàng chục nghìn nên giá trị là
: chữ số đứng ở hàng chục triệu nên giá trị là

Vậy giá trị lần lượt là .

2Cách 2. Viết số thành tổng theo hàng rồi lấy đúng số hạng chứa chữ số đó

Định hướng. Tách số thành tổng các hạng chục triệu, triệu, …, đơn vị; số hạng nào chứa đúng chữ số in đậm chính là giá trị cần tìm.

, số hạng chứa chữ số
, số hạng chứa chữ số in đậm là
, số hạng cần tìm là
, số hạng cần tìm là

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Đếm số chữ số đứng sau chữ số in đậm

Định hướng. Đếm xem còn bao nhiêu chữ số đứng sau chữ số in đậm (kể cả chữ số ), đó chính là số chữ số phải viết thêm vào sau chữ số ấy để có giá trị — cách này nhanh khi số dài.

: còn chữ số đứng sau nên giá trị là kèm số :
: còn chữ số đứng sau chữ số thứ hai nên giá trị là kèm số :
: còn chữ số đứng sau nên giá trị là kèm số :
: còn chữ số đứng sau nên giá trị là kèm số :

Vậy cả ba cách đều cho cùng bốn giá trị như trên.

Nhận xét. Ba số đều có chữ số ở hàng chục triệu nên có cùng giá trị , dù bản thân hai số khác nhau rất nhiều.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 hoặc Cách 3: chỉ cần xác định đúng hàng, không cần viết cả phép tính tổng dài dòng.
Đáp số. 7 615 819: giá trị 800. 881 271 883: giá trị 80 000 000. 182 827: giá trị 80 000. 85 471 267: giá trị 80 000 000.
Sai lầm thường gặp. Nhầm giá trị với chữ số (ghi 8 thay vì 800), hoặc đếm sai một hàng khi số có nhiều chữ số liền nhau giống nhau.
🚀 Mở rộng. Thử tìm giá trị của chữ số 0 trong số 305 040 (giá trị của chữ số 0 luôn bằng 0 dù đứng ở hàng nào).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 3 · Tiết 1 · Bài 3★★Trang 53So sánh hai số có nhiều chữ số, điền chữ số còn thiếu
Tiết 1 · Bài 3 (trang 53). Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh hai số tự nhiên có cùng số chữ số: so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải, gặp hàng nào khác nhau trước thì số có chữ số lớn hơn ở hàng đó là số lớn hơn.
  • Bất đẳng thức kép nghĩa là vừa lớn hơn vừa bé hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Hai số ở mỗi vế có cùng số chữ số và giống nhau ở gần hết các hàng, chỉ khác đúng một hàng có ô trống. Dấu hiệu là phải so sánh lần lượt từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải để tìm đúng hàng quyết định. Bẫy của câu b) là có hai chỗ trống, phải xét bất đẳng thức kép nên chọn số vừa lớn hơn số bên trái, vừa bé hơn số bên phải.
1Cách 1. So sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải

Định hướng. Viết hai số thẳng hàng, so sánh lần lượt từng cặp chữ số; các hàng đứng trước ô trống đều giống nhau nên chính ô trống là hàng quyết định.

a) giống nhau ở 4 chữ số đầu (); để vế phải lớn hơn thì chữ số ở ô trống phải lớn hơn (chữ số cùng hàng bên trái), chỉ có thoả nên
b) giống nhau ở 4 chữ số đầu (); để vế phải lớn hơn cần chữ số ô trống lớn hơn , chỉ có thoả nên vế giữa là
giống nhau ở chữ số đầu (); để vế phải lớn hơn cần chữ số ô trống lớn hơn , chỉ có thoả nên vế phải là

Vậy .

2Cách 2. Thử lần lượt các chữ số từ 0 đến 9 rồi loại trừ

Định hướng. Thay chữ số vào ô trống, kiểm tra bất đẳng thức với hai số còn lại, chữ số nào làm bất đẳng thức đúng thì giữ lại.

a) Thử : so thì nên vế trái lớn hơn — sai; thử : lớn hơn ngay từ hàng chục nghìn — đúng
b) Blank 1 thử : nhỏ hơn (vì ở hai chữ số cuối) — sai; thử : — đúng
Blank 2 thử : nhỏ hơn — sai; thử : — đúng

Vậy chữ số cần điền đều là , khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng khoảng giá trị trước khi chọn chữ số

Định hướng. Nhìn nhanh các chữ số đã biết để ước lượng ô trống phải lớn hơn hay bé hơn một mốc nào đó, rồi chỉ cần thử đúng một chữ số thay vì thử cả mười chữ số.

a) Muốn lớn hơn thì chắc chắn , mà chữ số chỉ chạy từ đến nên ngay lập tức
b) Muốn lớn hơn thì nên
Muốn lớn hơn thì nên

Vậy cả ba lần ước lượng đều dẫn thẳng tới chữ số , không cần thử nhiều.

Nhận xét. Vì hai số so sánh gần giống hệt nhau, cứ chữ số nào cần "vượt qua" chữ số đã cho thì chắc chắn phải là — đây là dấu hiệu xuất hiện ở cả ba chỗ trống của bài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: nhìn chữ số cùng hàng bên kia là đoán ngay chữ số cần điền, khỏi thử nhiều lần.
Đáp số. a) 85 178 663 < 85 179 662. b) 1 829 831 < 1 829 908 < 1 922 000.
Sai lầm thường gặp. So sánh nhầm từ hàng đơn vị (bên phải) thay vì từ hàng cao nhất (bên trái), dẫn tới chọn sai chữ số.
🚀 Mở rộng. Thử điền chữ số thích hợp vào (chỉ có một chữ số duy nhất thoả mãn: đến , có nhiều đáp số chứ không phải một).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 4 · Tiết 1 · Bài 4★★Trang 53Ghép số nhiều chữ số từ các nhóm ba chữ số cho trước
Tiết 1 · Bài 4 (trang 53). Việt dùng ba tấm thẻ chứa số như hình dưới đây để ghép thành số có chín chữ số. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: có thể ghép được số ……………
092105075
Kiến thức cần nhớ
  • Số tự nhiên có nhiều chữ số thì chữ số đứng đầu tiên (hàng cao nhất) phải khác 0.
  • Ghép các nhóm ba chữ số theo đúng thứ tự tạo thành số mới bằng cách viết nối tiếp, không đảo chữ số bên trong mỗi thẻ.
🧠 Phân tích tư duy
Ba tấm thẻ 092, 105, 075 đều có đúng 3 chữ số, ghép nối tiếp sẽ ra số có 9 chữ số. Dấu hiệu là số có 9 chữ số thì chữ số đầu tiên (hàng trăm triệu) không được là 0, nên phải xác định thẻ nào đứng đầu trước khi hoán vị hai thẻ còn lại.
1Cách 1. Chọn thẻ hợp lệ đứng đầu rồi hoán vị hai thẻ còn lại

Định hướng. Trong ba thẻ chỉ có không bắt đầu bằng chữ số , nên thẻ này phải đứng đầu tiên; hai thẻ còn lại () có thể đổi chỗ cho nhau.

Thẻ đứng đầu (vì đều bắt đầu bằng , không thể đứng đầu số có 9 chữ số)
Ghép với rồi : được số
Ghép với rồi : được số

Vậy có thể ghép được số hoặc .

2Cách 2. Liệt kê tất cả 6 cách sắp xếp ba thẻ rồi loại các cách không hợp lệ

Định hướng. Ba tấm thẻ có cách sắp xếp thứ tự; ghép thử cả 6 cách rồi loại bỏ những số bắt đầu bằng .

: bắt đầu bằng , loại
: bắt đầu bằng , loại
: bắt đầu bằng , loại
: bắt đầu bằng , loại
: hợp lệ
: hợp lệ

Vậy chỉ đúng hai cách sắp xếp hợp lệ, ra hai số , khớp Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng - loại trừ ngay từ chữ số hàng cao nhất

Định hướng. Không cần liệt kê hết: chỉ nhìn chữ số đầu tiên của mỗi thẻ để loại ngay các thẻ không thể đứng đầu, sau đó chỉ còn việc sắp xếp phần còn lại.

Thẻ có chữ số đầu là nên không thể đứng đầu (loại vị trí đầu)
Thẻ có chữ số đầu là nên cũng không thể đứng đầu (loại vị trí đầu)
Chỉ còn thẻ đứng đầu được, hai thẻ kia xếp tự do ở hai vị trí sau

Vậy kết quả giống hệt hai cách trên: hoặc .

Nhận xét. Vì đúng một thẻ hợp lệ đứng đầu và hai thẻ còn lại tự do đổi chỗ, nên bài này có đúng số thoả mãn, không nhiều hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: loại ngay thẻ có chữ số 0 đứng đầu, khỏi mất công liệt kê cả 6 trường hợp.
Đáp số. Có thể ghép được số 105 092 075 hoặc 105 075 092.
Sai lầm thường gặp. Chọn thẻ 092 hoặc 075 đứng đầu, khiến số bắt đầu bằng 0 và không còn là số có 9 chữ số nữa.
🚀 Mở rộng. Hỏi thêm: có tất cả bao nhiêu số có 9 chữ số ghép được từ 3 thẻ này? (Đáp: đúng 2 số, vì chỉ 1 thẻ hợp lệ đứng đầu và 2 cách xếp phần còn lại.)
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 5 · Tiết 1 · Bài 5★★Trang 53Di chuyển một que tính để đổi chữ số, tạo số lớn nhất
Tiết 1 · Bài 5 (trang 53). Rô-bốt đã dùng các que tính để xếp được số như hình dưới đây (mỗi chữ số được xếp theo kiểu que tính, giống mặt hiện số của máy tính bỏ túi). Việt di chuyển một que tính để được số lớn nhất có thể. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: số đó là ……………
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi chữ số kiểu que tính dùng một số que cố định; chữ số dùng que, chữ số dùng que, chữ số dùng que, chữ số đều dùng que.
  • Di chuyển một que tính nghĩa là bớt đúng một que ở một chữ số (chữ số đó vẫn phải là một chữ số hợp lệ) và thêm đúng một que vào một chữ số khác trong cùng số đó — không được đổi số chữ số của cả số.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi chữ số trong kiểu "que tính" được ghép từ một số que cố định (chữ số dùng que, chữ số dùng que, …); di chuyển đúng MỘT que nghĩa là lấy một que từ chữ số này gắn sang chữ số khác, tổng số que không đổi. Bẫy của bài là tưởng lấy que từ số biến thành số (thêm hẳn một chữ số mới) — làm vậy là dùng thêm que chứ không phải chỉ "di chuyển một que", nên số chữ số của kết quả vẫn phải giữ nguyên là chữ số.
1Cách 1. Tìm chữ số có thể bớt một que rồi ghép sang chữ số đầu để tăng giá trị nhiều nhất

Định hướng. Xét từng chữ số của xem chữ số nào bớt một que vẫn ra chữ số hợp lệ: chỉ có chữ số (ở hàng nghìn) bớt một que có thể thành hoặc . Que bớt ra nên gắn vào chữ số đứng ở hàng cao nhất (hàng trăm nghìn, chữ số ) để tăng giá trị nhiều nhất.

Chữ số (hàng trăm nghìn) thêm một que thành chữ số , tăng giá trị từ lên
Chữ số (hàng nghìn) bớt một que thành chữ số (không chọn thành , giữ giá trị hàng nghìn lớn hơn), giảm giá trị từ xuống
Số mới: ghép lại là

Vậy số lớn nhất có thể là .

2Cách 2. So sánh mức tăng và mức giảm giá trị của từng cách chuyển que

Định hướng. Tính thử mức thay đổi giá trị nếu chuyển que theo từng cặp chữ số, rồi chọn cách cho tổng thay đổi lớn nhất (tăng nhiều nhất).

Chuyển que từ chữ số (hàng nghìn) sang chữ số (hàng trăm nghìn): chữ số (tăng ), chữ số (giảm ), tổng thay đổi là
So sánh với việc chuyển que sang chữ số (hàng chục nghìn): không có chữ số hợp lệ nào thêm một que từ mà lớn hơn (thử thêm que vào không tạo ra chữ số hợp lệ nào cả), nên bỏ phương án này
Vậy phương án chuyển từ hàng nghìn sang hàng trăm nghìn là tốt nhất, cho số

Vậy số lớn nhất có thể là , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thử trực tiếp rồi so sánh các số tạo được

Định hướng. Liệt kê một vài cách chuyển que hợp lệ rồi so sánh các số kết quả để chọn số lớn nhất.

Chuyển que từ sang , biến : được
Chuyển que từ sang , biến : được
So sánh : (hơn nhau ở hàng nghìn)

Vậy trong các số tạo được, số lớn nhất là .

Nhận xét. Có bạn nhầm rằng chuyển một que từ số sẽ tạo ra "số " rồi ghép thành — nhưng làm vậy số chữ số đã tăng từ lên , không còn đúng nghĩa "di chuyển một que" trong cùng một số chữ số nữa.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ cần nhớ chữ số là chữ số duy nhất trong bài có thể bớt một que, rồi gắn que đó vào hàng cao nhất.
Đáp số. 745 225.
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng chuyển một que từ chữ số 4 tạo thêm hẳn một chữ số mới ("1"), dẫn tới đáp số sai có 7 chữ số 1 119 225 — trong khi đề chỉ cho di chuyển 1 que trong cùng một số 6 chữ số.
🚀 Mở rộng. Thử bài tương tự với số 168, di chuyển một que tính để được số lớn nhất có thể.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 6 · Tiết 2 · Bài 1Trang 54So sánh số tự nhiên với biểu thức có tổng
Tiết 2 · Bài 1 (trang 54). ?



Kiến thức cần nhớ
  • Số tự nhiên có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; nếu bằng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải.
  • Muốn so sánh một số với một tổng, phải tính giá trị của tổng trước.
🧠 Phân tích tư duy
Hai dòng đầu là so sánh số với số; hai dòng sau có một vế là tổng. Dấu hiệu là phải tính giá trị của tổng đó trước rồi mới so sánh như so sánh hai số bình thường, không được so sánh từng số hạng một cách rời rạc.
1Cách 1. So sánh trực tiếp theo hàng (tính tổng trước nếu cần)

Định hướng. Với hai dòng đầu, so sánh ngay từng cặp chữ số cùng hàng; với hai dòng sau, cộng các số hạng của tổng lại thành một số rồi so sánh như bình thường.

: chữ số hàng chục triệu nên
: chữ số hàng trăm nghìn nên
, so với thì bằng nhau:
, so với thì ở hàng triệu nên

Vậy kết quả lần lượt là .

2Cách 2. Ước lượng làm tròn trước, so sánh chính xác sau

Định hướng. Làm tròn nhanh các số đến hàng cao nhất để đoán chiều so sánh, sau đó so sánh chính xác để khẳng định lại.

xấp xỉ triệu, xấp xỉ triệu, nên vế trái bé hơn — khớp so sánh chính xác ở Cách 1
xấp xỉ triệu, đúng bằng triệu nghìn, vế trái nhỏ hơn
và tổng giống hệt từng chữ số nên bằng nhau
xấp xỉ triệu, tổng xấp xỉ triệu, nên vế trái bé hơn

Vậy cả bốn kết quả đều khớp với Cách 1: .

3Cách 3. Tính hiệu hai vế rồi xét dấu

Định hướng. Lấy vế phải trừ vế trái (sau khi đã tính tổng thành một số); hiệu dương thì vế trái bé hơn, hiệu bằng thì hai vế bằng nhau.

nên
nên
nên hai vế bằng nhau
nên

Vậy kết quả đều khớp: .

Nhận xét. Dòng thứ ba là trường hợp đặc biệt: tổng chính là cách phân tích số theo hàng, nên chắc chắn phải bằng nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: so sánh trực tiếp theo hàng là nhanh nhất, chỉ cần tính tổng khi vế đó chưa phải là một số.
Đáp số. 73 817 199 < 83 716 190. 9 068 817 < 9 100 000. 1 800 003 = 1 000 000 + 800 000 + 3. 5 000 009 < 9 000 000 + 5.
Sai lầm thường gặp. So sánh số chữ số của tổng (ba số hạng) với số chữ số của số bên kia thay vì tính giá trị của tổng trước, dẫn tới so sánh sai ở hai dòng cuối.
🚀 Mở rộng. Thử so sánh 2 000 000 + 300 000 + 7 với 2 300 070 (phải tính tổng ra 2 300 007 trước khi so sánh).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 54
Bài 7 · Tiết 2 · Bài 2Trang 54Dãy số cách đều — tìm quy luật rồi điền số còn thiếu
Tiết 2 · Bài 2 (trang 54). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a)
b)
c)
Kiến thức cần nhớ
  • Dãy số cách đều: hiệu giữa hai số liền nhau trong dãy luôn bằng nhau.
  • Muốn tìm số hạng chưa biết, lấy số hạng liền trước cộng với khoảng cách của dãy.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi dãy có các số đã biết cách đều nhau một khoảng cố định. Dấu hiệu là lấy hai số liền kề đã biết trừ cho nhau để tìm khoảng cách đó, rồi cộng dồn hoặc trừ dần để điền các số còn thiếu.
1Cách 1. Tìm khoảng cách giữa hai số liên tiếp đã biết rồi cộng dồn

Định hướng. Lấy hai số liền nhau đã biết trừ cho nhau để tìm khoảng cách của dãy, sau đó cộng dồn khoảng cách đó vào số liền trước để điền các ô trống.

a) , chia đôi (vì cách một ô) là :
b) : dãy tăng thêm mỗi số, điền
c) : dãy tăng thêm mỗi số, điền

Vậy a) . b) . c) .

2Cách 2. Đếm lùi từ số đã biết ở phía sau

Định hướng. Thay vì cộng dồn từ đầu, lấy số đã biết ở gần cuối dãy trừ dần khoảng cách để điền ngược lại các ô trống — cách này tự kiểm tra chéo với Cách 1.

a) Từ trừ dần : (đã cho đúng); tiếp tục có (đã cho đúng),
b) Từ trừ dần : (đã cho đúng); tiếp
c) Từ trừ dần : (đã cho đúng), ,

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Nhận xét quy luật của chữ số rồi điền trực tiếp

Định hướng. Quan sát xem mỗi số thay đổi ở hàng nào so với số liền trước để điền ngay không cần tính trừ.

a) Các số cách nhau đúng (nửa triệu): điền
b) Các số chỉ tăng thêm ở hàng đơn vị (có lúc "nhảy hàng" qua triệu): điền
c) Các số chỉ đổi chữ số ở hàng triệu, tăng dần (triệu): điền

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Dòng b) là dãy đặc biệt vì đi qua mốc (từ nhảy sang chứ không phải chỉ đổi chữ số cuối), học sinh dễ điền nhầm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: nhìn quy luật đổi hàng là điền ngay, khỏi phải đặt phép trừ.
Đáp số. a) 1 500 000; 3 000 000. b) 2 999 998; 3 000 000. c) 99 000 000; 100 000 000.
Sai lầm thường gặp. Ở dòng b), điền 2 999 999 rồi 3 000 000 sai vị trí ô trống (nhầm ô đã cho sẵn với ô cần điền); hoặc quên rằng sau 2 999 999 phải là 3 000 000 chứ không phải 3 999 999.
🚀 Mở rộng. Thử điền dãy 500 000; ...; ...; 2 000 000 (chia thành 3 khoảng bằng nhau, mỗi khoảng 500 000).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 54
Bài 8 · Tiết 2 · Bài 3Trang 54Làm tròn số đến hàng thích hợp (trắc nghiệm)
Tiết 2 · Bài 3 (trang 54). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Bác Ba mới nhận tiền công cho ngày làm việc đầu tiên. Bác nói rằng bác nhận được khoảng đồng. Biết rằng số tiền chính xác mà bác nhận được là đồng. Hỏi bác Ba đã làm tròn tiền công đến hàng nào?
A. Hàng trăm    B. Hàng nghìn    C. Hàng chục nghìn    D. Hàng trăm nghìn
Kiến thức cần nhớ
  • Làm tròn số đến một hàng: xét chữ số ngay bên phải hàng đó — từ trở lên thì làm tròn lên (thêm 1 vào hàng cần làm tròn, các chữ số sau đổi thành 0), bé hơn thì làm tròn xuống.
🧠 Phân tích tư duy
Số là số tròn trăm nghìn, còn số gốc lệch với nó đơn vị. Dấu hiệu là phải xét xem làm tròn đến hàng nào thì ra đúng , bằng cách nhìn chữ số ngay sau hàng đó.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc làm tròn đến hàng trăm nghìn

Định hướng. Xét chữ số hàng chục nghìn của (đứng ngay sau hàng trăm nghìn) để quyết định làm tròn lên hay xuống.

muốn làm tròn đến hàng trăm nghìn thì xét chữ số hàng chục nghìn (đứng ngay sau) là , từ trở lên nên làm tròn lên
Làm tròn đến hàng trăm nghìn: hàng trăm nghìn () tăng thêm thành , các hàng sau đổi thành , được
Đúng bằng số bác Ba ước lượng ()

Vậy bác Ba đã làm tròn đến hàng trăm nghìn — chọn đáp án D.

2Cách 2. Thử làm tròn đến từng hàng ở cả 4 phương án rồi so sánh với 500 000

Định hướng. Lần lượt làm tròn đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn — hàng nào cho đúng thì đó là đáp án.

Làm tròn đến hàng trăm: đã tròn trăm sẵn (chữ số hàng chục là ), giữ nguyên , khác
Làm tròn đến hàng nghìn: đã tròn nghìn sẵn, giữ nguyên , khác
Làm tròn đến hàng chục nghìn: xét chữ số hàng nghìn của , từ trở lên nên làm tròn lên, hàng chục nghìn từ thành , được , khác
Làm tròn đến hàng trăm nghìn: được , đúng như bác Ba ước lượng

Vậy chỉ có làm tròn đến hàng trăm nghìn mới cho đúng — chọn đáp án D.

3Cách 3. So sánh khoảng cách đến hai mốc trăm nghìn liền kề

Định hướng. Hai mốc tròn trăm nghìn gần nhất là ; mốc nào gần hơn thì được làm tròn về mốc đó.

Khoảng cách từ đến
Khoảng cách từ đến
nên gần hơn, làm tròn về

Vậy bác Ba đã làm tròn tiền công đến hàng trăm nghìn — chọn đáp án D.

Nhận xét. Cách 3 (so khoảng cách) luôn cho cùng kết quả với quy tắc "chữ số từ trở lên thì làm tròn lên" ở Cách 1, vì chính là trừ , và là phần còn thiếu để tới .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: áp quy tắc làm tròn trực tiếp là nhanh nhất cho câu trắc nghiệm.
Đáp số. Chọn đáp án D (hàng trăm nghìn), vì làm tròn 485 000 đến hàng trăm nghìn được đúng 500 000.
Sai lầm thường gặp. Làm tròn đến hàng chục nghìn rồi nhầm ra 500 000 (thực ra làm tròn đến hàng chục nghìn của 485 000 chỉ ra 490 000, khác 500 000).
🚀 Mở rộng. Thử bài tương tự: số tiền chính xác là 512 000 đồng, làm tròn đến hàng nào thì được 500 000?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 54
Bài 9 · Tiết 2 · Bài 4★★Trang 54Ghép các mảnh số bị cắt rời thành số ban đầu
Tiết 2 · Bài 4 (trang 54). Mi cắt bốn mảnh giấy đã ghi 4 số thành 8 mảnh nhỏ như hình dưới đây. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: các số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là ……………
11 000000100 000000110521125 000100
Kiến thức cần nhớ
  • Một số nhiều chữ số bị cắt rời thành hai phần thì khi ghép lại đúng thứ tự (phần chứa hàng cao đứng trước) sẽ được số ban đầu.
🧠 Phân tích tư duy
Tám mảnh giấy nhỏ là do bốn số bị cắt làm đôi. Dấu hiệu là mỗi số ban đầu gồm đúng hai mảnh ghép liền nhau (một mảnh chứa các hàng cao, một mảnh chứa các hàng thấp), và khi ghép đúng thì số tạo thành phải là một số "đẹp", hợp lý (không có chữ số thừa hoặc thiếu).
1Cách 1. Ghép theo số chữ số của từng mảnh cho hợp lý

Định hướng. Đếm số chữ số của mỗi mảnh nhỏ để đoán mảnh nào đứng trước, mảnh nào đứng sau, sao cho số ghép ra có số chữ số hợp lý (không có số 0 vô lý ở đầu mảnh sau).

Mảnh "" (5 chữ số) ghép với mảnh "" (3 chữ số) đứng sau: được số (8 chữ số)
Mảnh "" (3 chữ số) ghép với một mảnh "" đứng sau: được số (6 chữ số)
Mảnh "" (6 chữ số) ghép với mảnh "" còn lại đứng sau: được số (9 chữ số)
Mảnh "" (6 chữ số) ghép với mảnh "" đứng sau: được số (9 chữ số)

Vậy các số ban đầu là .

2Cách 2. Loại trừ theo cặp mảnh không thể ghép với nhau

Định hướng. Xét từng cặp mảnh: nếu ghép ra một số có chữ số vô lý ở giữa mà không khớp một số tự nhiên bình thường, hoặc thừa/thiếu mảnh, thì loại cặp đó, giữ lại đúng 4 cặp hợp lệ.

"" không thể đứng trước mảnh nào (vì các mảnh còn lại đều lớn hơn 3 chữ số và không có nghĩa khi đứng sau số bé hơn) nên phải đứng sau — ghép sau ""
Hai mảnh "" giống hệt nhau nhưng KHÔNG ghép với nhau (không có số nào toàn số ); mỗi mảnh "" phải ghép với một mảnh có chữ số khác 0 đứng trước
"" ghép với một mảnh "" cho ; "" ghép với mảnh "" còn lại cho
"" chỉ còn hợp với "" đứng trước, cho

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: .

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách đếm tổng số chữ số của cả 8 mảnh

Định hướng. Cộng số chữ số của cả 8 mảnh rồi so với tổng số chữ số của 4 số kết quả — hai tổng phải bằng nhau thì phép ghép mới chắc chắn đúng.

8 mảnh có số chữ số lần lượt: (5), (3), (6), (3), (3), (3), (6), (3); tổng cộng
4 số ghép được: (6 chữ số), (8 chữ số), (9 chữ số), (9 chữ số); tổng cộng
Hai tổng bằng nhau () nên phép ghép là hợp lý

Vậy các số ban đầu đúng là .

Nhận xét. Hai mảnh cùng ghi "" dễ gây nhầm lẫn — phải dựa vào mảnh đứng trước (mảnh có chữ số khác 0) để biết mảnh "" nào đi với mảnh nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đếm nhanh số chữ số của từng mảnh để ghép đúng cặp, không cần liệt kê hết các khả năng.
Đáp số. Các số ban đầu là: 100 000; 11 000 521; 100 000 000; 125 000 110.
Sai lầm thường gặp. Ghép nhầm hai mảnh cùng ghi "000" với nhau (không tạo ra số có nghĩa), hoặc ghép "521" đứng trước một mảnh khác thay vì đứng sau "11 000".
🚀 Mở rộng. Thử tự cắt số 305 900 thành hai mảnh rồi đố bạn ghép lại đúng thứ tự.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 54
Bài 10 · Tiết 2 · Bài 5★★Trang 55Ghép hai số tự nhiên liên tiếp cạnh nhau, đếm tổng số chữ số
Tiết 2 · Bài 5 (trang 55). Nếu viết hai số tự nhiên cạnh nhau thì được số có bốn chữ số là . Việt đã viết hai số tự nhiên liên tiếp cạnh nhau lên bảng thì được số có bảy chữ số. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: Việt đã viết hai số là …………… và ……………
Kiến thức cần nhớ
  • Hai số tự nhiên liên tiếp là hai số hơn kém nhau đúng đơn vị.
  • Viết hai số cạnh nhau (nối đuôi) thì số chữ số của kết quả bằng tổng số chữ số của hai số thành phần.
🧠 Phân tích tư duy
Ví dụ mẫu cho thấy: số chữ số của số ghép được bằng tổng số chữ số của hai số thành phần ( chữ số chữ số chữ số). Dấu hiệu là cần tìm hai số tự nhiên liên tiếp mà tổng số chữ số của chúng bằng , tức một số có chữ số và số liền sau có chữ số (vì ).
1Cách 1. Suy luận theo số chữ số cần có (3 chữ số và 4 chữ số)

Định hướng., nên một trong hai số liên tiếp phải có đúng chữ số, số còn lại có đúng chữ số. Hai số liên tiếp mà một số có chữ số, một số có chữ số chỉ có thể là ranh giới chuyển từ (số có chữ số lớn nhất) sang (số có chữ số nhỏ nhất).

Số có chữ số lớn nhất là
Số liền sau , có đúng chữ số
Ghép cạnh nhau: , đếm được đúng chữ số

Vậy Việt đã viết hai số là .

2Cách 2. Thử trực tiếp quanh mốc chuyển từ 3 chữ số sang 4 chữ số

Định hướng. Thử vài cặp số liên tiếp quanh mốc để kiểm tra tổng số chữ số, so sánh với yêu cầu chữ số.

Thử (đều chữ số): ghép được , chỉ có chữ số — không đủ
Thử : ghép được , đủ chữ số — đúng yêu cầu
Thử (đều chữ số): ghép được , có chữ số — thừa

Vậy chỉ có cặp cho đúng số có chữ số.

3Cách 3. Đối chiếu với ví dụ mẫu bằng phép cộng số chữ số

Định hướng. Dùng đúng quy luật của ví dụ mẫu ( chữ số, chữ số, ghép ra chữ số) để lập phép tính tìm số chữ số của từng số thành phần.

Gọi số chữ số của số liền trước là , số chữ số của số liền sau là , theo ví dụ mẫu thì
Vì hai số liên tiếp mà số chữ số khác nhau thì chỉ có thể là (số có 3 chữ số lớn nhất và số có 4 chữ số bé nhất mới liền nhau); nếu thì phải là số chẵn, mà là số lẻ nên phải khác nhau
Số có chữ số lớn nhất liền trước một số có chữ số chỉ có thể là

Vậy Việt đã viết hai số , ghép lại đúng số có chữ số .

Nhận xét. Đây là bài toán mà chỉ đúng MỘT cặp số liên tiếp thoả mãn, vì ranh giới chữ số sang chữ số chỉ xảy ra đúng một lần (giữa ).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: suy luận thẳng ra 3+4=7 rồi nhớ ngay mốc 999-1 000, khỏi cần thử nhiều cặp số.
Đáp số. Việt đã viết hai số là 999 và 1 000 (ghép lại được số có 7 chữ số 9 991 000).
Sai lầm thường gặp. Nhầm sang cặp số bé như 9 và 10 (ghép "910" chỉ có 3 chữ số, không đủ 7 chữ số theo đúng yêu cầu đề bài).
🚀 Mở rộng. Thử bài tương tự: viết hai số tự nhiên liên tiếp cạnh nhau để được số có 5 chữ số (đáp: 99 và 100).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 55
Bài 11 · Tiết 3 · Bài 1Trang 55Xác định số chữ số của một số ở từng lớp
Tiết 3 · Bài 1 (trang 55). Cho các số
Trong các số trên:
– Số chỉ có một chữ số ở lớp triệu là: ……………
– Số chỉ có hai chữ số ở lớp nghìn là: ……………
Kiến thức cần nhớ
  • Lớp triệu gồm 3 hàng: trăm triệu, chục triệu, triệu (là nhóm 3 chữ số đầu tiên tính từ trái, khi số có nhiều hơn 6 chữ số).
  • Lớp nghìn gồm 3 hàng: trăm nghìn, chục nghìn, nghìn (nhóm 3 chữ số ở giữa, tính từ phải sang, sau khi bỏ 3 chữ số cuối).
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số có độ dài khác nhau (5, 6, 7, 8 chữ số). Dấu hiệu là phải tách mỗi số thành các lớp (nhóm 3 chữ số từ phải sang trái) rồi đếm xem lớp triệu hoặc lớp nghìn của số đó có bao nhiêu chữ số, chứ không đếm cả số.
1Cách 1. Tách mỗi số thành các lớp (nhóm 3 chữ số từ phải sang) rồi đếm

Định hướng. Đặt dấu cách sau mỗi 3 chữ số kể từ phải sang trái để chia số thành các lớp, sau đó đếm số chữ số còn lại ở lớp triệu (nhóm ngoài cùng bên trái) và lớp nghìn (nhóm ở giữa).

: chia lớp được , lớp triệu là "" có chữ số
: chia lớp được , lớp triệu là "" có đúng chữ số
: chỉ có chữ số nên chưa đủ tới lớp triệu, chia lớp được , lớp nghìn là "" có đúng chữ số
: chỉ có chữ số, chia lớp được , lớp nghìn là "" có chữ số

Vậy số chỉ có một chữ số ở lớp triệu là ; số chỉ có hai chữ số ở lớp nghìn là .

2Cách 2. Đếm tổng số chữ số của mỗi số rồi suy ra cấu trúc lớp

Định hướng. Không cần chia lớp chi tiết: chỉ cần đếm tổng số chữ số của mỗi số, từ đó suy luôn số chữ số của lớp triệu (phần dư ra sau khi trừ các nhóm 3 chữ số đủ) hoặc lớp nghìn.

chữ số nên lớp triệu có chữ số
chữ số nên lớp triệu có đúng chữ số
chữ số , không đủ chữ số nên không có lớp triệu; lớp nghìn có chữ số
chữ số nên lớp nghìn có đủ chữ số

Vậy số có một chữ số ở lớp triệu; số có hai chữ số ở lớp nghìn — khớp Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra lần lượt từng số theo đúng hai yêu cầu của đề

Định hướng. Xét lần lượt bốn số, với mỗi số trả lời riêng hai câu hỏi "lớp triệu có mấy chữ số?" và "lớp nghìn có mấy chữ số?" rồi chọn số thoả đúng từng yêu cầu.

: lớp triệu "" ( chữ số) — không thoả yêu cầu 1
: lớp triệu "" ( chữ số) — thoả yêu cầu 1
: không có lớp triệu (số chỉ có chữ số); lớp nghìn "" ( chữ số) — thoả yêu cầu 2
: lớp nghìn "" ( chữ số) — không thoả yêu cầu 2

Vậy chỉ có thoả yêu cầu 1, và chỉ có thoả yêu cầu 2.

Nhận xét. có lớp triệu là "" ( chữ số) nên không thoả mãn cả hai yêu cầu của đề, dễ bị chọn nhầm vì đây là số lớn nhất trong bốn số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đặt dấu cách chia lớp trực tiếp trên số là thấy ngay, không cần đếm tổng số chữ số.
Đáp số. Số chỉ có một chữ số ở lớp triệu là 1 372 695. Số chỉ có hai chữ số ở lớp nghìn là 17 695.
Sai lầm thường gặp. Nhầm số 26 789 999 (lớp triệu có 2 chữ số "26") là đáp số của yêu cầu 1 vì đây là số lớn nhất trong bốn số cho.
🚀 Mở rộng. Thử tìm trong bốn số đó, số nào có đủ ba chữ số ở lớp nghìn (đáp: 354 107).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 55
Bài 12 · Tiết 3 · Bài 2Trang 55Sắp xếp các số nhiều chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn
Tiết 3 · Bài 2 (trang 55). Trong hình dưới đây, số ghi trên máy bay là số lít nước mỗi chiếc máy bay chở được trong một ngày chữa cháy. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: số lít nước mỗi chiếc máy bay chở được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là ……………
146 150 l213 580 l24 900 l250 300 l
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh nhiều số tự nhiên: số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn; các số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số ghi trên bốn máy bay có số chữ số khác nhau (5 và 6 chữ số). Dấu hiệu là số có ít chữ số hơn luôn bé hơn, nên xếp (5 chữ số) lên trước, rồi mới so sánh ba số 6 chữ số còn lại theo từng cặp chữ số.
1Cách 1. So sánh số chữ số trước, rồi so sánh từng cặp chữ số

Định hướng. Tách riêng số có ít chữ số nhất, sau đó so sánh các số còn lại theo hàng cao nhất.

chữ số, ba số còn lại () đều có chữ số nên bé nhất
So ba số 6 chữ số ở hàng trăm nghìn: , vậy bé nhất trong ba số này
So ở hàng chục nghìn: nên

Vậy thứ tự từ bé đến lớn là .

2Cách 2. Làm tròn đến hàng trăm nghìn để ước lượng thứ tự, rồi so sánh chính xác

Định hướng. Làm tròn nhanh bốn số đến hàng trăm nghìn để có thứ tự gần đúng, sau đó so sánh chính xác các số làm tròn giống nhau (nếu có).

(trăm nghìn); ; ;
Thứ tự làm tròn: , không có số nào làm tròn trùng nhau

Vậy thứ tự từ bé đến lớn là , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Chọn số bé nhất còn lại nhiều lần (chọn dần)

Định hướng. Mỗi lượt, tìm số bé nhất trong các số còn lại rồi đưa ra ngoài, lặp lại cho đến khi hết.

Lượt 1: trong bốn số, bé nhất (ít chữ số nhất) — xếp đầu tiên
Lượt 2: trong ba số còn lại, bé nhất (chữ số hàng trăm nghìn là , bé nhất) — xếp thứ hai
Lượt 3: trong hai số còn lại, (hàng chục nghìn ) — xếp thứ ba, còn lại xếp cuối

Vậy thứ tự từ bé đến lớn là .

Nhận xét. Máy bay chở nhiều nước nhất ( lít) không phải là máy bay to nhất trên hình, học sinh dễ đoán nhầm theo hình vẽ thay vì đọc đúng số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tách số ít chữ số nhất ra trước rồi so từng cặp chữ số của các số còn lại.
Đáp số. Thứ tự từ bé đến lớn: 24 900; 146 150; 213 580; 250 300.
Sai lầm thường gặp. So sánh theo kích thước hình vẽ máy bay trên hình thay vì so sánh đúng giá trị các số ghi trên đó.
🚀 Mở rộng. Thử sắp xếp bốn số 305 000; 53 000; 305 200; 99 999 theo thứ tự từ lớn đến bé.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 55
Bài 13 · Tiết 3 · Bài 3★★Trang 56So sánh và điền chữ số thích hợp (đẳng thức, bất đẳng thức)
Tiết 3 · Bài 3 (trang 56). Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm.


Kiến thức cần nhớ
  • Hai số bằng nhau khi và chỉ khi mọi cặp chữ số cùng hàng đều giống nhau.
  • So sánh hai số cùng số chữ số: so từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải, gặp hàng khác nhau đầu tiên sẽ quyết định số nào lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Dòng đầu là một đẳng thức (hai vế phải bằng nhau tuyệt đối) nên phải so khớp từng cặp chữ số cùng hàng; hai dòng sau là bất đẳng thức như Bài 3 Tiết 1. Dấu hiệu chung là so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải.
1Cách 1. So khớp từng cặp chữ số cùng hàng

Định hướng. Viết hai số thẳng cột theo từng hàng, so sánh lần lượt để tìm đúng chữ số ở ô trống.

Viết hai vế thẳng cột theo hàng (từ hàng triệu đến hàng đơn vị): vế trái là và vế phải là
So cột hàng chục nghìn (cột thứ 3): vế trái có , vế phải có , muốn bằng nhau thì ở vế phải
So cột hàng trăm (cột thứ 5): vế trái có , vế phải có , muốn bằng nhau thì ở vế trái
Thay vào: vế trái thành , vế phải thành — hai vế bằng nhau
: ba chữ số đầu bằng nhau (); hàng chục của vế trái là , cần lớn hơn hàng chục vế phải nên , chỉ có thoả, ra
: số ở giữa phải lớn hơn và bé hơn , chỉ có thoả, ra

Vậy ; ; .

2Cách 2. Thử lần lượt các chữ số 0 đến 9 rồi kiểm tra điều kiện

Định hướng. Thay từng chữ số vào ô trống, kiểm tra xem đẳng thức hoặc bất đẳng thức có đúng không, giữ lại chữ số làm đúng.

Dòng 1: thử vế trái được ; thử vế phải được ; hai vế bằng nhau — đúng
Dòng 2: thử được , so với thì bằng nhau, không thoả "lớn hơn" — loại; thử được , mà — đúng
Dòng 3: thử được , không lớn hơn — loại; thử được , thoả cả hai bất đẳng thức — đúng; thử được , không bé hơn — loại

Vậy kết quả khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng tính chất "kẹp giữa hai số liền kề" cho dòng 3, so hàng quyết định cho hai dòng đầu

Định hướng. Với bất đẳng thức kép có hai mốc liền kề nhau đúng đơn vị, số ở giữa chỉ có thể là số nằm chính giữa; với đẳng thức và bất đẳng thức thường, chỉ cần tìm đúng hàng có chữ số khác nhau.

hơn kém nhau đơn vị nên số ở giữa chỉ có thể là (không cần thử số nào khác)
: đẳng thức nên mọi hàng phải khớp, suy ngay ô trống bên trái (hàng trăm) là để khớp chữ số có sẵn ở vế phải, và ô trống bên phải (hàng chục nghìn) là để khớp chữ số có sẵn ở vế trái
: ba hàng đầu bằng nhau, hàng chục vế trái là nên hàng chục vế phải phải bé hơn , chỉ có

Vậy kết quả đều khớp với hai cách trên: ; ; .

Nhận xét. Dòng đầu là đẳng thức nên có đúng MỘT cặp chữ số làm hai vế bằng nhau; hai dòng sau là bất đẳng thức nên phải tìm đúng hàng chữ số quyết định, không so cả số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: so khớp từng cột chữ số là chắc chắn nhất, tránh nhầm giữa đẳng thức và bất đẳng thức.
Đáp số. 2 345 701 = 2 345 701. 456 218 > 456 208. 1 000 000 < 1 000 001 < 1 000 002.
Sai lầm thường gặp. Ở dòng đầu, nhầm hai chữ số cần tìm với nhau (điền số 7 vào bên phải, số 4 vào bên trái) khiến hai vế không còn bằng nhau.
🚀 Mở rộng. Thử điền chữ số thích hợp vào 7 200 3?0 = 7 20? 380 (một dạng đẳng thức tương tự, cần so khớp cả hai chỗ trống).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 14 · Tiết 3 · Bài 4★★Trang 56Tìm số hạng ở giữa của một dãy số chẵn cách đều
Tiết 3 · Bài 4 (trang 56). Bé Mi lần lượt chụp ba cột cây số như hình dưới đây (mỗi tấm ảnh cách nhau đúng 5 phút). Hình ở giữa không rõ số ki-lô-mét ghi trên cột cây số. Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm: số bị lấp là số ……………
Km 688 giờ 15 phút?8 giờ 20 phútKm 728 giờ 25 phút
Kiến thức cần nhớ
  • Dãy số chẵn liên tiếp hơn kém nhau đúng đơn vị.
  • Số hạng đứng giữa hai số hạng cách đều của một dãy bằng trung bình cộng của hai số đó (hoặc bằng số liền trước cộng thêm khoảng cách của dãy).
🧠 Phân tích tư duy
Ba cột cây số chụp cách đều nhau phút, hai cột đã đọc được là . Dấu hiệu là các cột cây số trên cùng một đoạn đường thường lập thành dãy số chẵn cách đều nhau, nên số ở giữa chính là số hạng cách đều hai số kia.
1Cách 1. Nhận xét quy luật dãy số chẵn cách đều rồi lấy trung bình cộng

Định hướng. Hai cột cây số đã biết là , cách nhau đơn vị qua đúng mốc thời gian bằng nhau; số ở giữa bằng trung bình cộng của hai số này.

hơn kém nhau (ki-lô-mét)
Vì ba mốc thời gian cách đều nhau ( phút một lần), nên khoảng cách giữa cột đầu và cột giữa bằng khoảng cách giữa cột giữa và cột cuối, mỗi khoảng là (ki-lô-mét)
Số bị lấp là (ki-lô-mét)

Vậy số bị lấp là số .

2Cách 2. Tính quãng đường đi trong 5 phút rồi thử ngược lại

Định hướng. Coi mỗi khoảng phút tàu đi được một quãng đường bằng nhau; tính quãng đường của phút đầu, rồi cộng tiếp cho phút sau để kiểm tra có ra đúng hay không.

Tổng quãng đường đi trong phút (từ cột đầu đến cột cuối) là (ki-lô-mét)
Vì đi trong thời gian bằng nhau với vận tốc không đổi, mỗi phút tàu đi được (ki-lô-mét)
Cột giữa (sau phút đầu) ghi số ; thử tiếp phút sau: , đúng với cột cuối đã cho

Vậy số bị lấp là số (khớp với Cách 1).

3Cách 3. Dùng phép trừ rồi chia đôi

Định hướng. Lấy hiệu của hai số đã biết, chia đôi để tìm khoảng cách của mỗi bước, rồi cộng vào số nhỏ hơn.

Hiệu hai số đã biết:
Chia đôi hiệu đó (vì số bị lấp nằm đúng chính giữa):
Số bị lấp: (hoặc , kiểm tra chéo cho cùng kết quả)

Vậy số bị lấp là số .

Nhận xét. Có thể thử lại bằng cách cộng ngược từ cột cuối: , khớp hoàn toàn với kết quả cộng từ cột đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: trừ rồi chia đôi là thao tác ngắn nhất, không cần lập luận về vận tốc hay thời gian.
Đáp số. Số bị lấp là số 70 (Km 70).
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm cả hiệu 4 vào cột đầu (68+4=72) rồi nhầm cho đó là số bị lấp, quên rằng số bị lấp nằm ở chính giữa nên chỉ được cộng một nửa hiệu.
🚀 Mở rộng. Thử bài tương tự: ba biển báo ghi 15 km, ?, 21 km cách đều theo thời gian, tìm số bị che (đáp: 18 km).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 15 · Tiết 3 · Bài 5★★Trang 56Sắp xếp các giai đoạn phát triển của sinh vật theo đúng trình tự thời gian, kết hợp ràng buộc về chữ số
Tiết 3 · Bài 5 (trang 56). Ghép các chữ số theo thứ tự thời gian phát triển của chuồn chuồn (hình dưới đây, mỗi giai đoạn phát triển được gắn kèm một chữ số) để được một số có bảy chữ số. Biết rằng chữ số đứng ngay trước chữ số và chữ số đứng cuối cùng. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: số có bảy chữ số đó là ……………
3297156
Kiến thức cần nhớ
  • Vòng đời chuồn chuồn theo đúng trình tự thời gian: trứng ấu trùng (lớn dần qua nhiều lần lột xác dưới nước) ấu trùng leo lên khỏi mặt nước, bám vào cành cây nứt lưng, chuồn chuồn non chui ra chuồn chuồn trưởng thành bay đi.
  • Ghép các chữ số theo đúng thứ tự các giai đoạn sẽ được số có bảy chữ số cần tìm.
🧠 Phân tích tư duy
Bảy chữ số được gắn ngẫu nhiên vào bảy hình vẽ giai đoạn phát triển của chuồn chuồn (không theo đúng thứ tự vòng đời). Dấu hiệu là phải dùng hiểu biết về vòng đời thật của chuồn chuồn (trứng ấu trùng chuồn chuồn trưởng thành) kết hợp với hai ràng buộc đề cho (" đứng ngay trước ", " đứng cuối cùng") để sắp đúng thứ tự.
1Cách 1. Xác định giai đoạn đầu và cuối trước, các giai đoạn giữa dựa vào vòng đời thật

Định hướng. Giai đoạn đầu tiên của vòng đời là trứng, giai đoạn cuối cùng là chuồn chuồn trưởng thành bay đi; đối chiếu với hai ràng buộc của đề để xác định đúng cả bảy vị trí.

Giai đoạn đầu tiên (trứng) được gắn chữ số nên chữ số đầu tiên của số cần tìm là
Các giai đoạn ấu trùng lớn dần lần lượt gắn chữ số rồi (đúng ràng buộc " đứng ngay trước "), rồi
Giai đoạn ấu trùng nứt lưng, chui ra khỏi lớp da cũ gắn chữ số
Giai đoạn cuối cùng (chuồn chuồn trưởng thành) gắn chữ số , nhưng theo ràng buộc " đứng cuối cùng" thì mới là chữ số cuối, nên thứ tự đúng là

Vậy số có bảy chữ số đó là .

2Cách 2. Dùng hai ràng buộc của đề để khoá trước hai đầu, rồi xếp phần giữa

Định hướng. Ràng buộc " đứng cuối cùng" cho biết ngay chữ số cuối; ràng buộc " đứng ngay trước " cho biết cặp phải liền nhau — từ đó xếp các chữ số còn lại theo đúng trình tự vòng đời sinh học.

Chữ số cuối cùng (vị trí thứ 7) là
Cặp đứng liền nhau và liền trước giai đoạn ấu trùng lớn hơn (gắn chữ số ), vì đây là các lần lột xác liên tiếp của ấu trùng
Trứng (chữ số ) đứng đầu tiên; sau cặp là giai đoạn nứt lưng (chữ số ) rồi chuồn chuồn bay lên (chữ số ), cuối cùng là chữ số
Ghép đủ bảy vị trí:

Vậy số có bảy chữ số đó là , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Đối chiếu chéo với Bài 1 cùng tiết

Định hướng. Bài 1 cùng tiết cho biết trong bốn số thì là số chỉ có một chữ số ở lớp triệu — dùng lại số này để kiểm tra xem nó có thoả cả hai ràng buộc của Bài 5 hay không.

Xét số : các chữ số theo thứ tự là
Kiểm tra ràng buộc 1: chữ số (vị trí 2) đứng ngay trước chữ số (vị trí 3) — đúng
Kiểm tra ràng buộc 2: chữ số cuối cùng (vị trí 7) là — đúng

Vậy số thoả mãn cả hai ràng buộc của đề, đúng là số có bảy chữ số cần tìm.

Nhận xét. Số xuất hiện lại ở Bài 1 cùng tiết là một cách hay để tự kiểm tra chéo đáp số giữa hai bài trong cùng một tiết học.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: khoá ngay hai đầu theo ràng buộc của đề trước, phần giữa sẽ tự sắp theo đúng vòng đời.
Đáp số. Số có bảy chữ số đó là 1 372 695.
Sai lầm thường gặp. Xếp chuồn chuồn trưởng thành (chữ số 9) ở cuối cùng vì nghĩ đó là giai đoạn kết thúc, quên mất ràng buộc đề cho "chữ số 5 đứng cuối cùng" mới là điều kiện quyết định vị trí cuối.
🚀 Mở rộng. Đối chiếu số 1 372 695 vừa tìm được với đáp số của Bài 1 (Tiết 3) để thấy đây cùng là một số — một cách tự kiểm tra bài làm.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 56

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-16-luyen-tap-chung-tiet-1-trang-53-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a147102.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-16-luyen-tap-chung-tiet-2-trang-54-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a147111.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-16-luyen-tap-chung-tiet-3-trang-55-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a147113.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-16-luyen-tap-chung.jsp