Chủ đề 4. Một số đơn vị đo đại lượng

Bài 19. Giây, thế kỉ

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 66Đổi đơn vị đo thời gian: giây - phút, thế kỉ - năm
Bài 1 (trang 66, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) phút giây giây phút
phút giây giây phút
b) thế kỉ năm năm thế kỉ
thế kỉ năm năm thế kỉ
Kiến thức cần nhớ
  • Đơn vị đo thời gian giây và thế kỉ: phút giây; thế kỉ năm.
  • Muốn đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé thì nhân, đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn thì chia cho đúng số lần đơn vị lớn gấp đơn vị bé.
🧠 Phân tích tư duy
Tám phép đổi chia làm hai nhóm ngược chiều nhau (đổi xuôi từ đơn vị lớn ra bé và đổi ngược từ bé ra lớn) dựa trên đúng hai hệ thức gốc 1 phút = 60 giây và 1 thế kỉ = 100 năm. Bẫy hay gặp là nhầm chiều nhân — chia giữa hai kiểu đổi.
1Cách 1. Dùng hệ thức đổi rồi nhân/chia trực tiếp

Định hướng. Dựa vào hai hệ thức gốc phút giây và thế kỉ năm; muốn đổi đơn vị lớn ra đơn vị bé thì nhân, đổi đơn vị bé ra đơn vị lớn thì chia.

a) phút giây (hệ thức gốc)
phút giây
giây phút
giây phút
b) thế kỉ năm (hệ thức gốc)
thế kỉ năm
năm thế kỉ
năm thế kỉ

Vậy bảng được điền đủ tám ô như trên.

2Cách 2. Đếm thêm dần theo từng nhóm 60 giây / 100 năm

Định hướng. Thay vì nhân ngay, đếm thêm dần từng nhóm đơn vị gốc: mỗi lần thêm phút là thêm đúng giây, mỗi lần thêm thế kỉ là thêm đúng năm.

phút là giây; đếm thêm phút nữa (thêm giây) được phút giây
giây đúng bằng nhóm giây nên là phút; giây gồm nhóm giây nên là phút
thế kỉ là năm; đếm thêm thế kỉ nữa (thêm năm) được thế kỉ năm
năm đúng bằng nhóm năm nên là thế kỉ; năm gồm nhóm năm nên là thế kỉ

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn Cách 1.

3Cách 3. Tính ngược để tự kiểm tra bằng phép chia/nhân

Định hướng. Sau khi đổi xong, lấy kết quả tính ngược lại theo chiều kia để kiểm tra có ra đúng số ban đầu hay không.

giây (phút), khớp với số phút đã đổi ở trên, nhận
năm (thế kỉ), khớp với số thế kỉ đã đổi ở trên, nhận
phút giây, khớp với đề cho ban đầu, nhận
thế kỉ năm, khớp với đề cho ban đầu, nhận

Vậy tất cả kết quả đều đúng, khẳng định lại Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Tám ô của bài thực chất chỉ dựa trên đúng hai hệ thức gốc, nhớ chắc hai hệ thức đó là làm được cả bài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhân hoặc chia trực tiếp theo hệ thức, nhanh và chắc chắn.
Đáp số. a) 1 phút = 60 giây; 2 phút = 120 giây; 60 giây = 1 phút; 120 giây = 2 phút. b) 1 thế kỉ = 100 năm; 3 thế kỉ = 300 năm; 100 năm = 1 thế kỉ; 300 năm = 3 thế kỉ.
Sai lầm thường gặp. Nhầm chiều đổi: khi đổi từ giây ra phút lại đi nhân với 60 thay vì chia, dẫn đến 120 giây bị tính thành 7 200 phút (sai).
🚀 Mở rộng. Thử đổi 5 phút ra giây và 500 năm ra thế kỉ bằng đúng ba cách trên.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 66 (Tiết 1)
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★★Trang 66Xác định thế kỉ của một năm cho trước, nối sự kiện lịch sử với thế kỉ
Bài 2 (trang 66, Tiết 1). Nối mỗi sự kiện với thế kỉ xảy ra sự kiện đó.
• Người đầu tiên lên Mặt Trăng vào năm .
• Kênh nhà Lê bắt đầu được đào vào năm .
• Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vào năm .
(nối với ba ô cho sẵn, xếp theo thứ tự) Thế kỉ X — Thế kỉ I — Thế kỉ XX.
Người đầu tiên lên Mặt Trăng vào năm 1969. Kênh nhà Lê bắt đầu được đào vào năm 983. Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vào năm 40. Thế kỉ X Thế kỉ I Thế kỉ XX
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc gọi tên thế kỉ: năm từ đến thuộc thế kỉ ; ví dụ năm đến là thế kỉ I, năm đến là thế kỉ XX.
  • Cách nhanh: bỏ hai chữ số cuối của năm rồi cộng thêm (trừ trường hợp năm tròn trăm thì giữ nguyên).
🧠 Phân tích tư duy
Ba mốc năm 1969, 983, 40 phải quy về đúng khoảng trăm năm chứa nó rồi gọi tên thế kỉ; dấu hiệu là nhìn vào hai chữ số đầu của năm. Bẫy của đề là ba ô 'Thế kỉ' phía dưới xếp KHÔNG theo đúng thứ tự thẳng hàng với ba sự kiện phía trên, phải tự tính lại từng cặp.
1Cách 1. Xác định thế kỉ theo đúng quy tắc khoảng trăm năm

Định hướng. Đối chiếu từng năm với quy tắc 'năm là thế kỉ I, …, năm là thế kỉ XX' để gọi đúng tên thế kỉ, rồi nối với đúng sự kiện.

Năm nằm trong khoảng nên thuộc thế kỉ XX
Năm nằm trong khoảng nên thuộc thế kỉ X
Năm nằm trong khoảng nên thuộc thế kỉ I

Vậy nối: người đầu tiên lên Mặt Trăng — Thế kỉ XX; kênh nhà Lê — Thế kỉ X; Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa — Thế kỉ I.

2Cách 2. Bỏ hai chữ số cuối rồi cộng thêm 1

Định hướng. Với năm không tròn trăm, bỏ hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị, lấy số còn lại cộng thêm sẽ ra đúng số thứ tự thế kỉ.

bỏ hai chữ số cuối được , cộng thêm được nên là thế kỉ XX
bỏ hai chữ số cuối được , cộng thêm được nên là thế kỉ X
bỏ hai chữ số cuối được , cộng thêm được nên là thế kỉ I

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng — loại trừ theo mức độ gần hiện đại

Định hướng. Không cần tính số cụ thể, chỉ so sánh độ 'gần hiện đại' của ba năm với ba tên thế kỉ đã cho để loại nhanh.

Trong ba năm, gần hiện đại nhất nên phải khớp với thế kỉ có số La Mã lớn nhất là XX
xa xưa nhất nên phải khớp với thế kỉ có số La Mã nhỏ nhất là I
ở giữa nên khớp với thế kỉ còn lại là X

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả nối như Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 nhanh khi chỉ cần sắp xếp tương đối, nhưng Cách 1 hoặc 2 mới cho kết quả chắc chắn từng cặp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: bỏ hai chữ số cuối rồi cộng 1, làm được ngay trong đầu mà không cần nhớ cả bảng quy tắc.
Đáp số. Người đầu tiên lên Mặt Trăng (năm 1969) — Thế kỉ XX. Kênh nhà Lê (năm 983) — Thế kỉ X. Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa (năm 40) — Thế kỉ I.
Sai lầm thường gặp. Nối theo đúng vị trí thẳng hàng trên dưới (sự kiện đầu tiên với ô 'Thế kỉ X' ngay phía dưới nó) mà không tính lại, dẫn đến nối sai vì ba ô thế kỉ phía dưới đã bị xếp không theo đúng thứ tự.
🚀 Mở rộng. Thử xác định thế kỉ của năm sinh Bác Hồ (1890) và năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 66 (Tiết 1); đề nối bằng hình ảnh, đã tải và đọc trực tiếp 2 ảnh gốc loigiaihay.com (img.loigiaihay.com/picture/2023/0817/20_46.png và 20_47.png) để chép đúng nội dung và dò cặp nối đúng.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 66Tìm năm tiếp theo cùng tên theo chu kì rồi xác định thế kỉ
Bài 3 (trang 66, Tiết 1). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: Năm là năm Ất Dậu. Cứ năm thì lại có một năm Ất Dậu. Vậy năm Ất Dậu tiếp theo thuộc thế kỉ
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm mốc thời gian lặp lại theo chu kì, lấy mốc đã biết cộng với độ dài một chu kì.
  • Xác định thế kỉ: bỏ hai chữ số cuối của năm rồi cộng thêm .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho quy luật lặp lại đúng năm. Dấu hiệu là phải cộng thêm vào năm đã cho để ra năm Ất Dậu kế tiếp, rồi mới xác định thế kỉ của năm MỚI đó. Bẫy hay gặp là dừng lại ngay ở việc xác định thế kỉ của năm mà quên đề hỏi năm TIẾP THEO.
1Cách 1. Cộng thêm đúng một chu kì rồi xác định thế kỉ

Định hướng. Lấy năm Ất Dậu đã cho cộng thêm đúng một chu kì năm để ra năm Ất Dậu tiếp theo, rồi xác định thế kỉ của năm mới đó.

Năm Ất Dậu tiếp theo là:
Năm nằm trong khoảng nên thuộc thế kỉ XIII

Vậy năm Ất Dậu tiếp theo là năm , thuộc thế kỉ XIII.

2Cách 2. Xét thế kỉ của năm cũ trước, rồi kiểm tra cộng 60 có đổi thế kỉ không

Định hướng. Xác định thế kỉ của năm trước, sau đó xét xem cộng thêm năm có còn nằm trong cùng khoảng trăm năm đó hay không.

Năm thuộc thế kỉ XIII (vì nằm trong khoảng )
Cộng thêm được , vẫn còn nằm trong khoảng nên vẫn thuộc thế kỉ XIII

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.

3Cách 3. Thử — kiểm tra bằng phép trừ ngược

Định hướng. Thử đáp số vừa tìm được bằng cách trừ ngược lại đúng một chu kì, xem có ra đúng năm Ất Dậu đề đã cho hay không.

Thử năm Ất Dậu tiếp theo là : lấy , đúng bằng năm Ất Dậu đã cho ở đề, nhận kết quả
Năm có hai chữ số đầu là , cộng thêm được nên thuộc thế kỉ XIII

Vậy khẳng định lại đáp số năm , thuộc thế kỉ XIII.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: cộng đúng một chu kì rồi xác định thế kỉ ngay, không phải xét lại năm cũ.
Đáp số. Năm Ất Dậu tiếp theo là năm 1285, thuộc thế kỉ XIII.
Sai lầm thường gặp. Xác định luôn thế kỉ của năm 1225 (ra thế kỉ XIII) rồi dừng lại, quên mất đề hỏi năm Ất Dậu TIẾP THEO (tức 1225 + 60) chứ không phải năm 1225 đã cho.
🚀 Mở rộng. Biết năm Giáp Tý gần nhất là 1984, cứ 60 năm lại có một năm Giáp Tý; tìm năm Giáp Tý tiếp theo và cho biết thuộc thế kỉ nào.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 66 (Tiết 1)
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)Trang 66Toán về đại lượng tỉ lệ thuận (thời gian - số lượng)
Bài 4 (trang 66, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Cứ giây rô-bốt lại vặn xong con ốc vít. Để vặn xong con ốc vít, rô-bốt cần:
A. giây    B. giây    C. giây
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu đơn vị công việc mất đơn vị thời gian thì đơn vị công việc cùng loại mất đơn vị thời gian (khi tốc độ làm không đổi).
  • Phép nhân dùng để tính một đại lượng lặp lại nhiều lần bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Thời gian vặn tỉ lệ thuận với số ốc vít. Vặn con hết giây thì vặn con hết gấp lần thời gian đó. Cụm 'cứ … thì' là dấu hiệu của bài toán tỉ lệ thuận đơn giản, dễ nhầm với việc lấy luôn số con ốc làm đáp số.
1Cách 1. Nhân trực tiếp thời gian một lần với số lần lặp lại

Định hướng. Thời gian vặn xong nhiều con ốc bằng thời gian vặn con nhân với số con ốc.

Thời gian rô-bốt vặn xong con ốc vít là: (giây)

Vậy chọn đáp án B.

2Cách 2. Cộng liên tiếp (đếm thêm dần từng nhóm 2 giây)

Định hướng. Thay vì nhân ngay, cộng dồn thời gian vặn từng nhóm ốc nhỏ cho tới khi đủ con.

Vặn con hết giây, vặn con hết giây, vặn con hết giây, vặn con hết giây
Vặn con (gồm nhóm con) hết giây

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1, chọn đáp án B.

3Cách 3. Ước lượng — loại trừ ba phương án

Định hướng. Không tính hết, chỉ kiểm tra từng phương án bằng phép nhân ngược xem có khớp với tốc độ '2 giây một con ốc' hay không rồi loại dần.

Nếu chọn A ( giây) thì mỗi con ốc chỉ mất giây, không khớp giây đề cho, loại A
Nếu chọn C ( giây) thì thử nhân ngược giây, khác hẳn giây nên giây không đủ để vặn xong con ốc theo đúng tốc độ đề cho, loại C
Chỉ còn B ( giây) đúng bằng phép nhân ngược , khớp đề

Vậy chọn đáp án B, trùng khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhân thẳng , nhanh nhất.
Đáp số. Chọn đáp án B: 48 giây.
Sai lầm thường gặp. Chọn nhầm đáp án A (24 giây) vì lấy đúng bằng số con ốc vít mà quên nhân với thời gian vặn 1 con.
🚀 Mở rộng. Nếu cứ 3 giây rô-bốt vặn xong 1 con ốc vít thì vặn xong 30 con ốc vít hết bao nhiêu giây?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 66 (Tiết 1)
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)Trang 66Đổi đơn vị thời gian có dư: ngày ra tuần và ngày dư
Bài 5 (trang 66, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Một năm thường có ngày. ngày tuần ngày.
Kiến thức cần nhớ
  • tuần ngày.
  • Muốn đổi ngày ra tuần và ngày dư, ta lấy số ngày chia cho : thương là số tuần, số dư là số ngày còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
không chia hết cho nên phải tìm thương và số dư khi chia cho . Dấu hiệu 'còn dư' là phải dùng phép chia có dư chứ không phải phép chia hết. Bẫy hay gặp là quên viết số dư, chỉ ghi mỗi số tuần.
1Cách 1. Chia có dư trực tiếp

Định hướng. Lấy số ngày đã cho chia cho (số ngày trong tuần); thương là số tuần, số dư là số ngày lẻ.

(dư ) vì

Vậy ngày tuần ngày.

2Cách 2. Trừ dần từng nhóm 7 ngày rồi đếm số lần trừ được

Định hướng. Thay vì đặt tính chia, trừ liên tiếp ngày cho tới khi không còn trừ được nữa, đếm số lần trừ được chính là số tuần.

Lấy trừ liên tiếp cho ; sau lần trừ được
Không trừ được thêm lần nào nữa vì nhỏ hơn , vậy trừ được đúng lần, còn dư ngày

Vậy ngày tuần ngày, trùng khớp Cách 1.

3Cách 3. Thử — kiểm tra bằng phép nhân rồi cộng số dư

Định hướng. Thử lại kết quả bằng cách nhân số tuần với rồi cộng số dư, xem có ra đúng số ngày ban đầu hay không.

Thử với thương là : ; cộng số dư , đúng bằng số ngày đề cho

Vậy khẳng định lại kết quả tuần ngày.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính chia trực tiếp, nhanh và chắc chắn.
Đáp số. 365 ngày = 52 tuần 1 ngày.
Sai lầm thường gặp. Quên số dư, viết 365 ngày = 52 tuần (thiếu mất 1 ngày dư).
🚀 Mở rộng. Một năm nhuận có 366 ngày; hỏi 366 ngày bằng bao nhiêu tuần và dư mấy ngày?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 66 (Tiết 1)
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 67Đổi đơn vị đo thời gian tổng hợp (tuần - giờ, giờ phút - phút, phút giây - giây, ngày - tuần, giờ - ngày dư)
Bài 1 (trang 67, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
tuần giờ tuần ngày
giờ phút phút ngày tuần
phút giây giây giờ ngày giờ
Kiến thức cần nhớ
  • tuần ngày; ngày giờ nên tuần giờ.
  • Đổi 'giờ phút' ra phút: nhân số giờ với rồi cộng số phút lẻ; đổi 'phút giây' ra giây làm tương tự.
  • Đổi giờ ra ngày có dư: lấy số giờ chia cho , thương là số ngày, dư là số giờ còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Sáu phép đổi thuộc ba nhóm khác nhau: tuần liên quan ngày và giờ, giờ phút đổi ra phút, phút giây đổi ra giây. Dấu hiệu chọn đúng hệ thức là nhìn tên hai đơn vị đang đổi cho nhau. Câu giờ có dư nên phải đổi ra CẢ ngày lẫn giờ dư, không chỉ một đơn vị.
1Cách 1. Đổi theo đúng hệ thức gốc của từng cặp đơn vị

Định hướng. Dùng đúng ba hệ thức gốc (tuần–ngày–giờ; giờ–phút; phút–giây) để nhân, chia hoặc cộng phần lẻ cho từng câu.

tuần ngày giờ
giờ phút phút
phút giây giây
tuần ngày
ngày tuần
giờ giờ ngày giờ

Vậy các kết quả lần lượt là ngày giờ.

2Cách 2. Tách phần đơn vị lớn ra trước rồi cộng phần lẻ

Định hướng. Với số đo có hai đơn vị kép, tách phần đơn vị lớn thành đơn vị bé trước, sau đó cộng thêm phần lẻ đã cho sẵn.

giờ phút: đổi giờ phút, cộng phần lẻ phút được phút
phút giây: đổi phút giây, cộng phần lẻ giây được giây
giờ: tách , mà giờ đúng bằng ngày nên giờ ngày giờ
tuần ngày, mỗi ngày giờ nên ngày giờ

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn Cách 1.

3Cách 3. Tính ngược để tự kiểm tra

Định hướng. Lấy từng kết quả vừa đổi tính ngược lại theo chiều kia, xem có ra đúng số đề đã cho hay không.

phút (dư ), đúng bằng giờ phút đã cho, nhận
giây (dư ), đúng bằng phút giây đã cho, nhận
ngày (tuần), đúng bằng tuần đã cho, nhận
tuần (ngày), đúng bằng ngày đã cho, nhận
ngày giờ giờ, đúng bằng đề cho, nhận

Vậy tất cả sáu kết quả ở Cách 1 đều đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhớ đúng ba hệ thức gốc rồi nhân/chia/cộng trực tiếp, làm lần lượt từng câu không nhầm lẫn.
Đáp số. 1 tuần = 168 giờ; 6 giờ 5 phút = 365 phút; 1 phút 45 giây = 105 giây; 6 tuần = 42 ngày; 364 ngày = 52 tuần; 26 giờ = 1 ngày 2 giờ.
Sai lầm thường gặp. Đổi 26 giờ thành '2 ngày 6 giờ' do lấy nhầm hàng chục và hàng đơn vị của 26 rồi chia sai cho 24.
🚀 Mở rộng. Đổi 100 giờ ra ngày và giờ dư; đổi 2 phút 8 giây ra giây.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 67 (Tiết 2)
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 67Toán tìm năm trong quá khứ theo số năm kỉ niệm, xác định thế kỉ
Bài 2 (trang 67, Tiết 2). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: Hội thảo kỉ niệm năm vùng đất Thuận Hoá được đặt tên (nay thuộc các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam) tổ chức vào năm . Vậy vùng đất Thuận Hoá được đặt tên vào năm Năm đó thuộc thế kỉ
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm năm xảy ra một sự kiện cách đây năm tính đến năm hiện tại của đề, ta lấy năm hiện tại đó trừ đi .
  • Xác định thế kỉ: bỏ hai chữ số cuối của năm rồi cộng thêm .
🧠 Phân tích tư duy
Hội thảo 'kỉ niệm năm' tổ chức năm nghĩa là sự kiện gốc đã xảy ra cách đó đúng năm. Dấu hiệu là phải LẤY LÙI về quá khứ (trừ), không phải cộng tới tương lai. Bẫy hay gặp là hiểu nhầm 'kỉ niệm' theo nghĩa sẽ xảy ra trong tương lai.
1Cách 1. Trừ lùi về quá khứ rồi xác định thế kỉ

Định hướng. 'Kỉ niệm 700 năm' vào năm 2006 nghĩa là sự kiện đặt tên đã xảy ra cách năm 2006 đúng 700 năm về trước; lấy 2006 trừ 700 để tìm năm đó.

Vùng đất Thuận Hoá được đặt tên vào năm:
Năm nằm trong khoảng nên thuộc thế kỉ XIV

Vậy năm đặt tên là , thuộc thế kỉ XIV.

2Cách 2. Thử — kiểm tra bằng phép cộng ngược

Định hướng. Thử đáp số vừa tìm bằng cách cộng ngược lại đúng 700 năm, xem có ra đúng năm tổ chức hội thảo đề đã cho hay không.

Thử năm đặt tên là : lấy , đúng bằng năm tổ chức hội thảo đề cho, nhận kết quả
Bỏ hai chữ số cuối của được , cộng thêm được nên thuộc thế kỉ XIV

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.

3Cách 3. Xác định thế kỉ của năm 2006 trước, rồi lùi đúng 7 thế kỉ

Định hướng. Đổi 700 năm ra đúng 7 thế kỉ; lấy thế kỉ của năm 2006 trừ đi 7 thế kỉ để suy ra thế kỉ của năm cần tìm.

năm thế kỉ (vì )
Năm thuộc thế kỉ XXI; lùi lại thế kỉ được thế kỉ số , tức thế kỉ XIV
Cụ thể năm đặt tên là

Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên: năm , thuộc thế kỉ XIV.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: trừ trực tiếp rồi xác định thế kỉ, ngắn gọn nhất.
Đáp số. Vùng đất Thuận Hoá được đặt tên vào năm 1306, thuộc thế kỉ XIV.
Sai lầm thường gặp. Lấy 2006 + 700 = 2706 do hiểu nhầm 'kỉ niệm 700 năm' là sẽ đặt tên sau 700 năm nữa, thay vì hiểu đúng là sự kiện đã xảy ra cách đây 700 năm.
🚀 Mở rộng. Lễ kỉ niệm 500 năm một ngôi đền tổ chức vào năm 2020; hỏi ngôi đền được xây vào năm nào, thuộc thế kỉ nào?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 67 (Tiết 2)
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 67Ước lượng đơn vị đo thời gian phù hợp với thực tế
Bài 3 (trang 67, Tiết 2). Nối thời gian thích hợp với mỗi sự việc.
• Bạn Châu gấp xong một chiếc áo sơ mi.
• Chú Thư lái xe từ Hà Nội lên Cao Bằng.
• Tuổi của con cá mập Greenland già nhất.
(nối với ba ô cho sẵn, xếp theo thứ tự) giờ — thế kỉ — giây.
Bạn Châu gấp xong một chiếc áo sơ mi. Chú Thư lái xe từ Hà Nội lên Cao Bằng. Tuổi của con cá mập Greenland già nhất. 4 giờ 5 thế kỉ 25 giây
Kiến thức cần nhớ
  • Ước lượng thời gian thực tế: việc làm rất nhanh (vài chục giây), một chuyến đi xa (vài giờ), tuổi thọ đặc biệt lâu của sinh vật (có thể tính bằng thế kỉ).
  • Chọn đơn vị đo thời gian phù hợp với độ dài thực tế của sự việc là một kĩ năng ước lượng, không phải phép tính.
🧠 Phân tích tư duy
Ba khoảng thời gian giờ, thế kỉ, giây chênh lệch nhau rất lớn. Dấu hiệu để nối đúng là so sánh độ 'lớn — bé' của công việc/sự việc với độ 'dài — ngắn' của đơn vị đo, không cần tính toán số học. Bẫy hay gặp là nối theo cảm tính mà không so sánh cả ba sự việc cùng lúc.
1Cách 1. So sánh trực tiếp độ dài thực tế của từng sự việc

Định hướng. Hình dung độ dài thực tế của mỗi sự việc rồi so với ba đơn vị đã cho, chọn đơn vị hợp lý nhất.

Gấp xong một chiếc áo là việc làm bằng tay rất nhanh, chỉ mất vài chục giây nên khớp với giây
Lái xe từ Hà Nội lên Cao Bằng là một chuyến đi xa hàng trăm ki-lô-mét, mất vài giờ nên khớp với giờ
Cá mập Greenland là loài sống thọ nhất trong các loài có xương sống, tuổi có thể tính bằng hàng trăm năm nên khớp với thế kỉ (tức khoảng năm)

Vậy nối: gấp áo — giây; lái xe Hà Nội – Cao Bằng — giờ; tuổi cá mập Greenland — thế kỉ.

2Cách 2. Loại trừ dần từ đơn vị dễ nhận biết nhất

Định hướng. Tìm đơn vị đặc biệt nhất trước để loại nhanh, sau đó mới so sánh nốt hai trường hợp còn lại.

thế kỉ ( năm) dài hơn hẳn đời người bình thường nên chỉ có thể ứng với tuổi loài vật sống rất thọ — cá mập Greenland; loại luôn hai sự việc còn lại cho ô này
Trong hai sự việc còn lại, lái xe đường dài chắc chắn lâu hơn gấp một chiếc áo nên giờ khớp với chuyến xe Hà Nội – Cao Bằng, còn lại giây khớp với việc gấp áo

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn Cách 1.

3Cách 3. So sánh bậc đơn vị đo thời gian (giây – giờ – thế kỉ) từ bé đến lớn

Định hướng. Sắp ba đơn vị đã cho theo đúng thứ tự từ bé đến lớn trong hệ đơn vị đo thời gian, rồi ghép với ba sự việc theo đúng thứ tự 'nhanh — vừa — lâu nhất'.

Trong hệ đơn vị đo thời gian, thứ tự từ bé đến lớn là: giây, rồi đến giờ, rồi đến thế kỉ
Việc gấp một chiếc áo là việc nhỏ, nhanh nhất nên ứng với đơn vị bé nhất là giây
Tuổi thọ của một loài sinh vật đặc biệt lâu là khoảng thời gian lớn nhất nên ứng với đơn vị lớn nhất là thế kỉ
Còn lại chuyến xe đường dài ứng với đơn vị ở giữa là giờ

Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên.

Nhận xét. Đây là bài ước lượng thực tế, không có phép tính bắt buộc, nên có thể trình bày theo nhiều lối lập luận miễn hợp lý.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: loại luôn '5 thế kỉ' trước vì chỉ có một sự việc hợp lý, sau đó so sánh nốt hai sự việc còn lại cho nhanh.
Đáp số. Bạn Châu gấp áo sơ mi — 25 giây. Chú Thư lái xe Hà Nội – Cao Bằng — 4 giờ. Tuổi của con cá mập Greenland già nhất — 5 thế kỉ.
Sai lầm thường gặp. Nối 'gấp áo' với '4 giờ' vì nghĩ gấp áo cũng mất khá lâu, trong khi 4 giờ thực ra hợp lý hơn cho một chuyến xe đường dài hàng trăm ki-lô-mét.
🚀 Mở rộng. Thử ước lượng đơn vị đo thời gian phù hợp cho: một trận đấu bóng đá, tuổi của một cây cổ thụ, thời gian chớp mắt một cái.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 67 (Tiết 2); đề nối bằng hình ảnh, đã tải và đọc trực tiếp 2 ảnh gốc loigiaihay.com (img.loigiaihay.com/picture/2023/0817/20_48.png và 20_49.png) để chép đúng nội dung và dò cặp nối đúng.
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 67Toán tìm số năm trong một khoảng thời gian (tính cả hai đầu mút) rồi nhân với năng suất
Bài 4 (trang 67, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Cánh đồng bông của một gia đình ở bản Phùng trồng được một vụ mỗi năm và thu hoạch được tạ bông một vụ. Vậy từ đầu năm đến hết năm , cánh đồng bông đó thu hoạch được tạ bông.
Kiến thức cần nhớ
  • Đếm số năm từ đầu năm đến hết năm (cả hai năm đều được tính) là năm.
  • Tổng sản lượng thu hoạch nhiều năm liên tiếp (mỗi năm như nhau) bằng sản lượng một năm nhân với số năm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi 'từ ĐẦU năm đến HẾT năm '. Khoảng thời gian này tính CẢ năm lẫn năm , nên số năm là chứ không phải . Đây là bẫy hay gặp nhất của dạng bài đếm số năm/số ngày có đủ hai đầu mút.
1Cách 1. Đếm đủ số năm (cộng thêm 1) rồi nhân với sản lượng một vụ

Định hướng. Đếm đủ số năm thu hoạch bằng công thức 'năm cuối trừ năm đầu cộng thêm 1' rồi nhân với sản lượng một vụ mỗi năm.

Số năm thu hoạch bông từ đầu năm đến hết năm là: (năm)
Số tạ bông thu hoạch được là: (tạ)

Vậy cánh đồng bông đó thu hoạch được tạ bông.

2Cách 2. Liệt kê trực tiếp các năm rồi đếm

Định hướng. Liệt kê lần lượt các năm có thu hoạch để đếm cho chắc, tránh nhầm khi tính nhẩm 'trừ rồi cộng 1'.

Các năm thu hoạch lần lượt là
Đếm số năm trong dãy: năm (khớp Cách 1)
Mỗi năm thu tạ nên tổng thu hoạch là (cộng lần) (tạ)

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn Cách 1.

3Cách 3. Thử với khoảng thời gian ngắn hơn để tìm đúng quy luật rồi áp dụng

Định hướng. Thử quy luật đếm năm trên một khoảng ngắn dễ kiểm tra bằng tay, rồi áp dụng đúng quy luật đó cho khoảng thời gian của đề.

Thử với khoảng ngắn: từ đầu năm đến hết năm có đúng năm (), mà , đúng quy luật 'cộng thêm 1'
Áp dụng đúng quy luật đó cho đề bài: năm
Nhân với sản lượng một vụ: (tạ)

Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhớ đúng công thức 'cộng thêm 1' khi đếm số năm có đủ hai đầu mút, tránh thiếu mất 1 năm.
Đáp số. Từ đầu năm 2009 đến hết năm 2023, cánh đồng bông đó thu hoạch được 45 tạ bông.
Sai lầm thường gặp. Tính thiếu 1 năm do lấy 2023 − 2009 = 14 (năm) rồi nhân 3×14 = 42 tạ, quên cộng thêm 1 cho năm đầu tiên (năm 2009) cũng được tính vào khoảng thời gian thu hoạch. ⚠ Nguồn vietjack.com ghi đáp số 75 tạ là SAI (không khớp phép tính hợp lý nào với dữ kiện đề); đã tự tính lại bằng Python xác nhận 15×3 = 45 tạ, khớp với loigiaihay.com nên lấy 45 tạ làm đáp số chính thức.
🚀 Mở rộng. Một trại nuôi ong lấy mật mỗi năm 1 vụ, mỗi vụ được 5 kg mật; hỏi từ đầu năm 2015 đến hết năm 2024, trại đó thu được bao nhiêu ki-lô-gam mật?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 67 (Tiết 2)
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)Trang 67Tổng số ngày trong nhiều năm liên tiếp có năm nhuận và năm không nhuận
Bài 5 (trang 67, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Năm nhuận có ngày, còn năm không nhuận có ngày. Trong ba năm , , chỉ có năm là năm nhuận. Tổng số ngày của ba năm đó là ngày.
Kiến thức cần nhớ
  • Năm nhuận có ngày, năm không nhuận có ngày.
  • Muốn tính tổng số ngày của nhiều năm khác số ngày nhau, phải cộng riêng từng năm, không nhân chung.
🧠 Phân tích tư duy
Ba năm liên tiếp không phải năm nào cũng có cùng số ngày. Dấu hiệu là phải tách riêng năm nhuận ( ngày) với hai năm không nhuận ( ngày) rồi mới cộng lại. Bẫy hay gặp là nhân đều mà quên năm nhuận có nhiều hơn 1 ngày.
1Cách 1. Cộng trực tiếp số ngày của từng năm

Định hướng. Xác định đúng số ngày của từng năm (năm nhuận ngày, năm không nhuận ngày) rồi cộng cả ba năm lại.

Năm là năm nhuận nên có ngày; năm và năm đều là năm không nhuận nên mỗi năm có ngày
Tổng số ngày của ba năm đó là: (ngày)

Vậy tổng số ngày của ba năm 2024, 2025, 2026 là ngày.

2Cách 2. Tính theo năm không nhuận rồi cộng thêm 1 ngày dư

Định hướng. Coi tạm cả ba năm đều là năm không nhuận, nhân nhanh với , sau đó cộng thêm đúng ngày cho năm nhuận.

Nếu cả ba năm đều là năm không nhuận (mỗi năm ngày) thì tổng là (ngày)
Nhưng năm là năm nhuận nên có thêm đúng ngày (tháng Hai có thay vì ngày)
Vậy tổng thực tế là (ngày)

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.

3Cách 3. Thử — kiểm tra bằng phép trừ ngược

Định hướng. Thử đáp số vừa tìm bằng cách trừ ngược lại số ngày của hai năm không nhuận, xem có ra đúng số ngày của năm nhuận hay không.

Thử tổng là ngày: lấy , đúng bằng số ngày của năm nhuận đã cho

Vậy khẳng định lại tổng số ngày của ba năm đó là ngày.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: nhớ '3 năm không nhuận là 1 095 ngày', có năm nhuận thì cộng thêm đúng 1, tính rất nhanh.
Đáp số. Tổng số ngày của ba năm 2024, 2025, 2026 là 1 096 ngày.
Sai lầm thường gặp. Nhân đều 365×3 = 1 095 ngày, quên mất năm 2024 là năm nhuận phải có 366 ngày (thiếu mất 1 ngày).
🚀 Mở rộng. Tính tổng số ngày của bốn năm liên tiếp 2027, 2028, 2029, 2030, biết năm 2028 là năm nhuận.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 67 (Tiết 2)

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-19-giay-the-ki.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-19-giay-the-ki-tiet-1-trang-66-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a147226.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-19-giay-the-ki-tiet-2-trang-67-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a147228.html