Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 66— Đổi đơn vị đo thời gian: giây - phút, thế kỉ - năm
Bài 1 (trang 66, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 1 phút =? giây
60 giây =? phút
2 phút =? giây
120 giây =? phút
b) 1 thế kỉ =? năm
100 năm =? thế kỉ
3 thế kỉ =? năm
300 năm =? thế kỉ
Kiến thức cần nhớ
Đơn vị đo thời gian giây và thế kỉ: 1 phút =60 giây; 1 thế kỉ =100 năm.
Muốn đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé thì nhân, đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn thì chia cho đúng số lần đơn vị lớn gấp đơn vị bé.
🧠 Phân tích tư duy
Tám phép đổi chia làm hai nhóm ngược chiều nhau (đổi xuôi từ đơn vị lớn ra bé và đổi ngược từ bé ra lớn) dựa trên đúng hai hệ thức gốc 1 phút = 60 giây và 1 thế kỉ = 100 năm. Bẫy hay gặp là nhầm chiều nhân — chia giữa hai kiểu đổi.
1Cách 1. Dùng hệ thức đổi rồi nhân/chia trực tiếp
Định hướng. Dựa vào hai hệ thức gốc 1 phút =60 giây và 1 thế kỉ =100 năm; muốn đổi đơn vị lớn ra đơn vị bé thì nhân, đổi đơn vị bé ra đơn vị lớn thì chia.
a) 1 phút =60 giây (hệ thức gốc) 2 phút =2×60=120 giây 60 giây =60:60=1 phút 120 giây =120:60=2 phút b) 1 thế kỉ =100 năm (hệ thức gốc) 3 thế kỉ =3×100=300 năm 100 năm =100:100=1 thế kỉ 300 năm =300:100=3 thế kỉ
Vậy bảng được điền đủ tám ô như trên.
2Cách 2. Đếm thêm dần theo từng nhóm 60 giây / 100 năm
Định hướng. Thay vì nhân ngay, đếm thêm dần từng nhóm đơn vị gốc: mỗi lần thêm 1 phút là thêm đúng 60 giây, mỗi lần thêm 1 thế kỉ là thêm đúng 100 năm.
1 phút là 60 giây; đếm thêm 1 phút nữa (thêm 60 giây) được 2 phút =60+60=120 giây 60 giây đúng bằng 1 nhóm 60 giây nên là 1 phút; 120 giây gồm 2 nhóm 60 giây nên là 2 phút 1 thế kỉ là 100 năm; đếm thêm 2 thế kỉ nữa (thêm 200 năm) được 3 thế kỉ =100+100+100=300 năm 100 năm đúng bằng 1 nhóm 100 năm nên là 1 thế kỉ; 300 năm gồm 3 nhóm 100 năm nên là 3 thế kỉ
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn Cách 1.
3Cách 3. Tính ngược để tự kiểm tra bằng phép chia/nhân
Định hướng. Sau khi đổi xong, lấy kết quả tính ngược lại theo chiều kia để kiểm tra có ra đúng số ban đầu hay không.
120 giây :60=2 (phút), khớp với số phút đã đổi ở trên, nhận 300 năm :100=3 (thế kỉ), khớp với số thế kỉ đã đổi ở trên, nhận 1 phút ×60=60 giây, khớp với đề cho ban đầu, nhận 1 thế kỉ ×100=100 năm, khớp với đề cho ban đầu, nhận
Vậy tất cả kết quả đều đúng, khẳng định lại Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Tám ô của bài thực chất chỉ dựa trên đúng hai hệ thức gốc, nhớ chắc hai hệ thức đó là làm được cả bài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhân hoặc chia trực tiếp theo hệ thức, nhanh và chắc chắn.
Đáp số.a) 1 phút = 60 giây; 2 phút = 120 giây; 60 giây = 1 phút; 120 giây = 2 phút. b) 1 thế kỉ = 100 năm; 3 thế kỉ = 300 năm; 100 năm = 1 thế kỉ; 300 năm = 3 thế kỉ.
Sai lầm thường gặp.Nhầm chiều đổi: khi đổi từ giây ra phút lại đi nhân với 60 thay vì chia, dẫn đến 120 giây bị tính thành 7 200 phút (sai).
🚀 Mở rộng.Thử đổi 5 phút ra giây và 500 năm ra thế kỉ bằng đúng ba cách trên.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 66 (Tiết 1)
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★★Trang 66— Xác định thế kỉ của một năm cho trước, nối sự kiện lịch sử với thế kỉ
Bài 2 (trang 66, Tiết 1). Nối mỗi sự kiện với thế kỉ xảy ra sự kiện đó. • Người đầu tiên lên Mặt Trăng vào năm 1969. • Kênh nhà Lê bắt đầu được đào vào năm 983. • Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vào năm 40. (nối với ba ô cho sẵn, xếp theo thứ tự) Thế kỉ X — Thế kỉ I — Thế kỉ XX.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc gọi tên thế kỉ: năm từ (100k+1) đến 100(k+1) thuộc thế kỉ (k+1); ví dụ năm 1 đến 100 là thế kỉ I, năm 1901 đến 2000 là thế kỉ XX.
Cách nhanh: bỏ hai chữ số cuối của năm rồi cộng thêm 1 (trừ trường hợp năm tròn trăm thì giữ nguyên).
🧠 Phân tích tư duy
Ba mốc năm 1969, 983, 40 phải quy về đúng khoảng trăm năm chứa nó rồi gọi tên thế kỉ; dấu hiệu là nhìn vào hai chữ số đầu của năm. Bẫy của đề là ba ô 'Thế kỉ' phía dưới xếp KHÔNG theo đúng thứ tự thẳng hàng với ba sự kiện phía trên, phải tự tính lại từng cặp.
1Cách 1. Xác định thế kỉ theo đúng quy tắc khoảng trăm năm
Định hướng. Đối chiếu từng năm với quy tắc 'năm 1–100 là thế kỉ I, …, năm 1901–2000 là thế kỉ XX' để gọi đúng tên thế kỉ, rồi nối với đúng sự kiện.
Năm 1969 nằm trong khoảng 1901–2000 nên thuộc thế kỉ XX Năm 983 nằm trong khoảng 901–1000 nên thuộc thế kỉ X Năm 40 nằm trong khoảng 1–100 nên thuộc thế kỉ I
Vậy nối: người đầu tiên lên Mặt Trăng — Thế kỉ XX; kênh nhà Lê — Thế kỉ X; Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa — Thế kỉ I.
2Cách 2. Bỏ hai chữ số cuối rồi cộng thêm 1
Định hướng. Với năm không tròn trăm, bỏ hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị, lấy số còn lại cộng thêm 1 sẽ ra đúng số thứ tự thế kỉ.
1969 bỏ hai chữ số cuối được 19, cộng thêm 1 được 20 nên là thế kỉ XX 983 bỏ hai chữ số cuối được 9, cộng thêm 1 được 10 nên là thế kỉ X 40 bỏ hai chữ số cuối được 0, cộng thêm 1 được 1 nên là thế kỉ I
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng — loại trừ theo mức độ gần hiện đại
Định hướng. Không cần tính số cụ thể, chỉ so sánh độ 'gần hiện đại' của ba năm với ba tên thế kỉ đã cho để loại nhanh.
Trong ba năm, 1969 gần hiện đại nhất nên phải khớp với thế kỉ có số La Mã lớn nhất là XX 40 xa xưa nhất nên phải khớp với thế kỉ có số La Mã nhỏ nhất là I 983 ở giữa nên khớp với thế kỉ còn lại là X
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả nối như Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 nhanh khi chỉ cần sắp xếp tương đối, nhưng Cách 1 hoặc 2 mới cho kết quả chắc chắn từng cặp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: bỏ hai chữ số cuối rồi cộng 1, làm được ngay trong đầu mà không cần nhớ cả bảng quy tắc.
Đáp số.Người đầu tiên lên Mặt Trăng (năm 1969) — Thế kỉ XX. Kênh nhà Lê (năm 983) — Thế kỉ X. Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa (năm 40) — Thế kỉ I.
Sai lầm thường gặp.Nối theo đúng vị trí thẳng hàng trên dưới (sự kiện đầu tiên với ô 'Thế kỉ X' ngay phía dưới nó) mà không tính lại, dẫn đến nối sai vì ba ô thế kỉ phía dưới đã bị xếp không theo đúng thứ tự.
🚀 Mở rộng.Thử xác định thế kỉ của năm sinh Bác Hồ (1890) và năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 66 (Tiết 1); đề nối bằng hình ảnh, đã tải và đọc trực tiếp 2 ảnh gốc loigiaihay.com (img.loigiaihay.com/picture/2023/0817/20_46.png và 20_47.png) để chép đúng nội dung và dò cặp nối đúng.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 66— Tìm năm tiếp theo cùng tên theo chu kì rồi xác định thế kỉ
Bài 3 (trang 66, Tiết 1). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: Năm 1225 là năm Ất Dậu. Cứ 60 năm thì lại có một năm Ất Dậu. Vậy năm Ất Dậu tiếp theo thuộc thế kỉ ?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm mốc thời gian lặp lại theo chu kì, lấy mốc đã biết cộng với độ dài một chu kì.
Xác định thế kỉ: bỏ hai chữ số cuối của năm rồi cộng thêm 1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho quy luật lặp lại đúng 60 năm. Dấu hiệu là phải cộng thêm 60 vào năm đã cho để ra năm Ất Dậu kế tiếp, rồi mới xác định thế kỉ của năm MỚI đó. Bẫy hay gặp là dừng lại ngay ở việc xác định thế kỉ của năm 1225 mà quên đề hỏi năm TIẾP THEO.
1Cách 1. Cộng thêm đúng một chu kì rồi xác định thế kỉ
Định hướng. Lấy năm Ất Dậu đã cho cộng thêm đúng một chu kì 60 năm để ra năm Ất Dậu tiếp theo, rồi xác định thế kỉ của năm mới đó.
Năm Ất Dậu tiếp theo là: 1225+60=1285 Năm 1285 nằm trong khoảng 1201–1300 nên thuộc thế kỉ XIII
Vậy năm Ất Dậu tiếp theo là năm 1285, thuộc thế kỉ XIII.
2Cách 2. Xét thế kỉ của năm cũ trước, rồi kiểm tra cộng 60 có đổi thế kỉ không
Định hướng. Xác định thế kỉ của năm 1225 trước, sau đó xét xem cộng thêm 60 năm có còn nằm trong cùng khoảng trăm năm đó hay không.
Năm 1225 thuộc thế kỉ XIII (vì nằm trong khoảng 1201–1300) Cộng thêm 60 được 1225+60=1285, vẫn còn nằm trong khoảng 1201–1300 nên vẫn thuộc thế kỉ XIII
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử — kiểm tra bằng phép trừ ngược
Định hướng. Thử đáp số vừa tìm được bằng cách trừ ngược lại đúng một chu kì, xem có ra đúng năm Ất Dậu đề đã cho hay không.
Thử năm Ất Dậu tiếp theo là 1285: lấy 1285−60=1225, đúng bằng năm Ất Dậu đã cho ở đề, nhận kết quả 1285 Năm 1285 có hai chữ số đầu là 12, cộng thêm 1 được 13 nên thuộc thế kỉ XIII
Vậy khẳng định lại đáp số năm 1285, thuộc thế kỉ XIII.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: cộng đúng một chu kì rồi xác định thế kỉ ngay, không phải xét lại năm cũ.
Đáp số.Năm Ất Dậu tiếp theo là năm 1285, thuộc thế kỉ XIII.
Sai lầm thường gặp.Xác định luôn thế kỉ của năm 1225 (ra thế kỉ XIII) rồi dừng lại, quên mất đề hỏi năm Ất Dậu TIẾP THEO (tức 1225 + 60) chứ không phải năm 1225 đã cho.
🚀 Mở rộng.Biết năm Giáp Tý gần nhất là 1984, cứ 60 năm lại có một năm Giáp Tý; tìm năm Giáp Tý tiếp theo và cho biết thuộc thế kỉ nào.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 66 (Tiết 1)
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★Trang 66— Toán về đại lượng tỉ lệ thuận (thời gian - số lượng)
Bài 4 (trang 66, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Cứ 2 giây rô-bốt lại vặn xong 1 con ốc vít. Để vặn xong 24 con ốc vít, rô-bốt cần: A. 24 giây B. 48 giây C. 36 giây
Kiến thức cần nhớ
Nếu 1 đơn vị công việc mất a đơn vị thời gian thì n đơn vị công việc cùng loại mất a×n đơn vị thời gian (khi tốc độ làm không đổi).
Phép nhân dùng để tính một đại lượng lặp lại nhiều lần bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Thời gian vặn tỉ lệ thuận với số ốc vít. Vặn 1 con hết 2 giây thì vặn 24 con hết gấp 24 lần thời gian đó. Cụm 'cứ … thì' là dấu hiệu của bài toán tỉ lệ thuận đơn giản, dễ nhầm với việc lấy luôn số con ốc làm đáp số.
1Cách 1. Nhân trực tiếp thời gian một lần với số lần lặp lại
Định hướng. Thời gian vặn xong nhiều con ốc bằng thời gian vặn 1 con nhân với số con ốc.
Thời gian rô-bốt vặn xong 24 con ốc vít là: 2×24=48 (giây)
Vậy chọn đáp án B.
2Cách 2. Cộng liên tiếp (đếm thêm dần từng nhóm 2 giây)
Định hướng. Thay vì nhân ngay, cộng dồn thời gian vặn từng nhóm ốc nhỏ cho tới khi đủ 24 con.
Vặn 1 con hết 2 giây, vặn 2 con hết 2+2=4 giây, vặn 4 con hết 4+4=8 giây, vặn 8 con hết 8+8=16 giây Vặn 24 con (gồm 3 nhóm 8 con) hết 16+16+16=48 giây
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1, chọn đáp án B.
3Cách 3. Ước lượng — loại trừ ba phương án
Định hướng. Không tính hết, chỉ kiểm tra từng phương án bằng phép nhân ngược xem có khớp với tốc độ '2 giây một con ốc' hay không rồi loại dần.
Nếu chọn A (24 giây) thì mỗi con ốc chỉ mất 24:24=1 giây, không khớp 2 giây đề cho, loại A Nếu chọn C (36 giây) thì thử nhân ngược 2×24=48 giây, khác hẳn 36 giây nên 36 giây không đủ để vặn xong 24 con ốc theo đúng tốc độ đề cho, loại C Chỉ còn B (48 giây) đúng bằng phép nhân ngược 2×24=48, khớp đề
Vậy chọn đáp án B, trùng khớp hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhân thẳng 2×24, nhanh nhất.
Đáp số.Chọn đáp án B: 48 giây.
Sai lầm thường gặp.Chọn nhầm đáp án A (24 giây) vì lấy đúng bằng số con ốc vít mà quên nhân với thời gian vặn 1 con.
🚀 Mở rộng.Nếu cứ 3 giây rô-bốt vặn xong 1 con ốc vít thì vặn xong 30 con ốc vít hết bao nhiêu giây?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 66 (Tiết 1)
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★Trang 66— Đổi đơn vị thời gian có dư: ngày ra tuần và ngày dư
Bài 5 (trang 66, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Một năm thường có 365 ngày. 365 ngày =? tuần ? ngày.
Kiến thức cần nhớ
1 tuần =7 ngày.
Muốn đổi ngày ra tuần và ngày dư, ta lấy số ngày chia cho 7: thương là số tuần, số dư là số ngày còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
365 không chia hết cho 7 nên phải tìm thương và số dư khi chia 365 cho 7. Dấu hiệu 'còn dư' là phải dùng phép chia có dư chứ không phải phép chia hết. Bẫy hay gặp là quên viết số dư, chỉ ghi mỗi số tuần.
1Cách 1. Chia có dư trực tiếp
Định hướng. Lấy số ngày đã cho chia cho 7 (số ngày trong 1 tuần); thương là số tuần, số dư là số ngày lẻ.
365:7=52 (dư 1) vì 52×7=364 và 365−364=1
Vậy365 ngày =52 tuần 1 ngày.
2Cách 2. Trừ dần từng nhóm 7 ngày rồi đếm số lần trừ được
Định hướng. Thay vì đặt tính chia, trừ liên tiếp 7 ngày cho tới khi không còn trừ được nữa, đếm số lần trừ được chính là số tuần.
Lấy 365 trừ liên tiếp cho 7; sau 52 lần trừ được 365−52×7=365−364=1 Không trừ được thêm lần nào nữa vì 1 nhỏ hơn 7, vậy trừ được đúng 52 lần, còn dư 1 ngày
Vậy365 ngày =52 tuần 1 ngày, trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử — kiểm tra bằng phép nhân rồi cộng số dư
Định hướng. Thử lại kết quả bằng cách nhân số tuần với 7 rồi cộng số dư, xem có ra đúng số ngày ban đầu hay không.
Thử với thương là 52: 52×7=364; cộng số dư 364+1=365, đúng bằng số ngày đề cho
Vậy khẳng định lại kết quả 52 tuần 1 ngày.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính chia 365:7 trực tiếp, nhanh và chắc chắn.
Đáp số.365 ngày = 52 tuần 1 ngày.
Sai lầm thường gặp.Quên số dư, viết 365 ngày = 52 tuần (thiếu mất 1 ngày dư).
🚀 Mở rộng.Một năm nhuận có 366 ngày; hỏi 366 ngày bằng bao nhiêu tuần và dư mấy ngày?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 66 (Tiết 1)
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 67— Đổi đơn vị đo thời gian tổng hợp (tuần - giờ, giờ phút - phút, phút giây - giây, ngày - tuần, giờ - ngày dư)
Bài 1 (trang 67, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
1 tuần =? giờ
6 tuần =? ngày
6 giờ 5 phút =? phút
364 ngày =? tuần
1 phút 45 giây =? giây
26 giờ =? ngày ? giờ
Kiến thức cần nhớ
1 tuần =7 ngày; 1 ngày =24 giờ nên 1 tuần =7×24=168 giờ.
Đổi 'giờ phút' ra phút: nhân số giờ với 60 rồi cộng số phút lẻ; đổi 'phút giây' ra giây làm tương tự.
Đổi giờ ra ngày có dư: lấy số giờ chia cho 24, thương là số ngày, dư là số giờ còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Sáu phép đổi thuộc ba nhóm khác nhau: tuần liên quan ngày và giờ, giờ phút đổi ra phút, phút giây đổi ra giây. Dấu hiệu chọn đúng hệ thức là nhìn tên hai đơn vị đang đổi cho nhau. Câu 26 giờ có dư nên phải đổi ra CẢ ngày lẫn giờ dư, không chỉ một đơn vị.
1Cách 1. Đổi theo đúng hệ thức gốc của từng cặp đơn vị
Định hướng. Dùng đúng ba hệ thức gốc (tuần–ngày–giờ; giờ–phút; phút–giây) để nhân, chia hoặc cộng phần lẻ cho từng câu.
1 tuần =7 ngày =7×24=168 giờ 6 giờ 5 phút =6×60+5=365 phút 1 phút 45 giây =1×60+45=105 giây 6 tuần =6×7=42 ngày 364 ngày =364:7=52 tuần 26 giờ =24+2 giờ =1 ngày 2 giờ
Vậy các kết quả lần lượt là 168;365;105;42;52;1 ngày 2 giờ.
2Cách 2. Tách phần đơn vị lớn ra trước rồi cộng phần lẻ
Định hướng. Với số đo có hai đơn vị kép, tách phần đơn vị lớn thành đơn vị bé trước, sau đó cộng thêm phần lẻ đã cho sẵn.
6 giờ 5 phút: đổi 6 giờ =360 phút, cộng phần lẻ 5 phút được 360+5=365 phút 1 phút 45 giây: đổi 1 phút =60 giây, cộng phần lẻ 45 giây được 60+45=105 giây 26 giờ: tách 26=24+2, mà 24 giờ đúng bằng 1 ngày nên 26 giờ =1 ngày 2 giờ 1 tuần =7 ngày, mỗi ngày 24 giờ nên 7 ngày =24+24+24+24+24+24+24=168 giờ
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn Cách 1.
3Cách 3. Tính ngược để tự kiểm tra
Định hướng. Lấy từng kết quả vừa đổi tính ngược lại theo chiều kia, xem có ra đúng số đề đã cho hay không.
365 phút :60=6 (dư 5), đúng bằng 6 giờ 5 phút đã cho, nhận 105 giây :60=1 (dư 45), đúng bằng 1 phút 45 giây đã cho, nhận 42 ngày :7=6 (tuần), đúng bằng 6 tuần đã cho, nhận 52 tuần ×7=364 (ngày), đúng bằng 364 ngày đã cho, nhận 1 ngày 2 giờ =24+2=26 giờ, đúng bằng đề cho, nhận
Vậy tất cả sáu kết quả ở Cách 1 đều đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhớ đúng ba hệ thức gốc rồi nhân/chia/cộng trực tiếp, làm lần lượt từng câu không nhầm lẫn.
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 67— Toán tìm năm trong quá khứ theo số năm kỉ niệm, xác định thế kỉ
Bài 2 (trang 67, Tiết 2). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: Hội thảo kỉ niệm 700 năm vùng đất Thuận Hoá được đặt tên (nay thuộc các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam) tổ chức vào năm 2006. Vậy vùng đất Thuận Hoá được đặt tên vào năm ? Năm đó thuộc thế kỉ ?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm năm xảy ra một sự kiện cách đây n năm tính đến năm hiện tại của đề, ta lấy năm hiện tại đó trừ đi n.
Xác định thế kỉ: bỏ hai chữ số cuối của năm rồi cộng thêm 1.
🧠 Phân tích tư duy
Hội thảo 'kỉ niệm 700 năm' tổ chức năm 2006 nghĩa là sự kiện gốc đã xảy ra cách đó đúng 700 năm. Dấu hiệu là phải LẤY LÙI về quá khứ (trừ), không phải cộng tới tương lai. Bẫy hay gặp là hiểu nhầm 'kỉ niệm' theo nghĩa sẽ xảy ra trong tương lai.
1Cách 1. Trừ lùi về quá khứ rồi xác định thế kỉ
Định hướng. 'Kỉ niệm 700 năm' vào năm 2006 nghĩa là sự kiện đặt tên đã xảy ra cách năm 2006 đúng 700 năm về trước; lấy 2006 trừ 700 để tìm năm đó.
Vùng đất Thuận Hoá được đặt tên vào năm: 2006−700=1306 Năm 1306 nằm trong khoảng 1301–1400 nên thuộc thế kỉ XIV
Vậy năm đặt tên là 1306, thuộc thế kỉ XIV.
2Cách 2. Thử — kiểm tra bằng phép cộng ngược
Định hướng. Thử đáp số vừa tìm bằng cách cộng ngược lại đúng 700 năm, xem có ra đúng năm tổ chức hội thảo đề đã cho hay không.
Thử năm đặt tên là 1306: lấy 1306+700=2006, đúng bằng năm tổ chức hội thảo đề cho, nhận kết quả 1306 Bỏ hai chữ số cuối của 1306 được 13, cộng thêm 1 được 14 nên thuộc thế kỉ XIV
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Xác định thế kỉ của năm 2006 trước, rồi lùi đúng 7 thế kỉ
Định hướng. Đổi 700 năm ra đúng 7 thế kỉ; lấy thế kỉ của năm 2006 trừ đi 7 thế kỉ để suy ra thế kỉ của năm cần tìm.
700 năm =7 thế kỉ (vì 700:100=7) Năm 2006 thuộc thế kỉ XXI; lùi lại 7 thế kỉ được thế kỉ số 21−7=14, tức thế kỉ XIV Cụ thể năm đặt tên là 2006−700=1306
Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên: năm 1306, thuộc thế kỉ XIV.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: trừ trực tiếp 2006−700 rồi xác định thế kỉ, ngắn gọn nhất.
Đáp số.Vùng đất Thuận Hoá được đặt tên vào năm 1306, thuộc thế kỉ XIV.
Sai lầm thường gặp.Lấy 2006 + 700 = 2706 do hiểu nhầm 'kỉ niệm 700 năm' là sẽ đặt tên sau 700 năm nữa, thay vì hiểu đúng là sự kiện đã xảy ra cách đây 700 năm.
🚀 Mở rộng.Lễ kỉ niệm 500 năm một ngôi đền tổ chức vào năm 2020; hỏi ngôi đền được xây vào năm nào, thuộc thế kỉ nào?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 67 (Tiết 2)
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 67— Ước lượng đơn vị đo thời gian phù hợp với thực tế
Bài 3 (trang 67, Tiết 2). Nối thời gian thích hợp với mỗi sự việc. • Bạn Châu gấp xong một chiếc áo sơ mi. • Chú Thư lái xe từ Hà Nội lên Cao Bằng. • Tuổi của con cá mập Greenland già nhất. (nối với ba ô cho sẵn, xếp theo thứ tự) 4 giờ — 5 thế kỉ — 25 giây.
Kiến thức cần nhớ
Ước lượng thời gian thực tế: việc làm rất nhanh (vài chục giây), một chuyến đi xa (vài giờ), tuổi thọ đặc biệt lâu của sinh vật (có thể tính bằng thế kỉ).
Chọn đơn vị đo thời gian phù hợp với độ dài thực tế của sự việc là một kĩ năng ước lượng, không phải phép tính.
🧠 Phân tích tư duy
Ba khoảng thời gian 4 giờ, 5 thế kỉ, 25 giây chênh lệch nhau rất lớn. Dấu hiệu để nối đúng là so sánh độ 'lớn — bé' của công việc/sự việc với độ 'dài — ngắn' của đơn vị đo, không cần tính toán số học. Bẫy hay gặp là nối theo cảm tính mà không so sánh cả ba sự việc cùng lúc.
1Cách 1. So sánh trực tiếp độ dài thực tế của từng sự việc
Định hướng. Hình dung độ dài thực tế của mỗi sự việc rồi so với ba đơn vị đã cho, chọn đơn vị hợp lý nhất.
Gấp xong một chiếc áo là việc làm bằng tay rất nhanh, chỉ mất vài chục giây nên khớp với 25 giây Lái xe từ Hà Nội lên Cao Bằng là một chuyến đi xa hàng trăm ki-lô-mét, mất vài giờ nên khớp với 4 giờ Cá mập Greenland là loài sống thọ nhất trong các loài có xương sống, tuổi có thể tính bằng hàng trăm năm nên khớp với 5 thế kỉ (tức khoảng 500 năm)
Vậy nối: gấp áo — 25 giây; lái xe Hà Nội – Cao Bằng — 4 giờ; tuổi cá mập Greenland — 5 thế kỉ.
2Cách 2. Loại trừ dần từ đơn vị dễ nhận biết nhất
Định hướng. Tìm đơn vị đặc biệt nhất trước để loại nhanh, sau đó mới so sánh nốt hai trường hợp còn lại.
5 thế kỉ (=500 năm) dài hơn hẳn đời người bình thường nên chỉ có thể ứng với tuổi loài vật sống rất thọ — cá mập Greenland; loại luôn hai sự việc còn lại cho ô này Trong hai sự việc còn lại, lái xe đường dài chắc chắn lâu hơn gấp một chiếc áo nên 4 giờ khớp với chuyến xe Hà Nội – Cao Bằng, còn lại 25 giây khớp với việc gấp áo
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn Cách 1.
3Cách 3. So sánh bậc đơn vị đo thời gian (giây – giờ – thế kỉ) từ bé đến lớn
Định hướng. Sắp ba đơn vị đã cho theo đúng thứ tự từ bé đến lớn trong hệ đơn vị đo thời gian, rồi ghép với ba sự việc theo đúng thứ tự 'nhanh — vừa — lâu nhất'.
Trong hệ đơn vị đo thời gian, thứ tự từ bé đến lớn là: giây, rồi đến giờ, rồi đến thế kỉ Việc gấp một chiếc áo là việc nhỏ, nhanh nhất nên ứng với đơn vị bé nhất là 25 giây Tuổi thọ của một loài sinh vật đặc biệt lâu là khoảng thời gian lớn nhất nên ứng với đơn vị lớn nhất là 5 thế kỉ Còn lại chuyến xe đường dài ứng với đơn vị ở giữa là 4 giờ
Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên.
Nhận xét. Đây là bài ước lượng thực tế, không có phép tính bắt buộc, nên có thể trình bày theo nhiều lối lập luận miễn hợp lý.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: loại luôn '5 thế kỉ' trước vì chỉ có một sự việc hợp lý, sau đó so sánh nốt hai sự việc còn lại cho nhanh.
Đáp số.Bạn Châu gấp áo sơ mi — 25 giây. Chú Thư lái xe Hà Nội – Cao Bằng — 4 giờ. Tuổi của con cá mập Greenland già nhất — 5 thế kỉ.
Sai lầm thường gặp.Nối 'gấp áo' với '4 giờ' vì nghĩ gấp áo cũng mất khá lâu, trong khi 4 giờ thực ra hợp lý hơn cho một chuyến xe đường dài hàng trăm ki-lô-mét.
🚀 Mở rộng.Thử ước lượng đơn vị đo thời gian phù hợp cho: một trận đấu bóng đá, tuổi của một cây cổ thụ, thời gian chớp mắt một cái.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 67 (Tiết 2); đề nối bằng hình ảnh, đã tải và đọc trực tiếp 2 ảnh gốc loigiaihay.com (img.loigiaihay.com/picture/2023/0817/20_48.png và 20_49.png) để chép đúng nội dung và dò cặp nối đúng.
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 67— Toán tìm số năm trong một khoảng thời gian (tính cả hai đầu mút) rồi nhân với năng suất
Bài 4 (trang 67, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Cánh đồng bông của một gia đình ở bản Phùng trồng được một vụ mỗi năm và thu hoạch được 3 tạ bông một vụ. Vậy từ đầu năm 2009 đến hết năm 2023, cánh đồng bông đó thu hoạch được ? tạ bông.
Kiến thức cần nhớ
Đếm số năm từ đầu năm a đến hết năm b (cả hai năm đều được tính) là b−a+1 năm.
Tổng sản lượng thu hoạch nhiều năm liên tiếp (mỗi năm như nhau) bằng sản lượng một năm nhân với số năm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi 'từ ĐẦU năm 2009 đến HẾT năm 2023'. Khoảng thời gian này tính CẢ năm 2009 lẫn năm 2023, nên số năm là 2023−2009+1 chứ không phải 2023−2009. Đây là bẫy hay gặp nhất của dạng bài đếm số năm/số ngày có đủ hai đầu mút.
1Cách 1. Đếm đủ số năm (cộng thêm 1) rồi nhân với sản lượng một vụ
Định hướng. Đếm đủ số năm thu hoạch bằng công thức 'năm cuối trừ năm đầu cộng thêm 1' rồi nhân với sản lượng một vụ mỗi năm.
Số năm thu hoạch bông từ đầu năm 2009 đến hết năm 2023 là: 2023−2009+1=15 (năm) Số tạ bông thu hoạch được là: 3×15=45 (tạ)
Vậy cánh đồng bông đó thu hoạch được 45 tạ bông.
2Cách 2. Liệt kê trực tiếp các năm rồi đếm
Định hướng. Liệt kê lần lượt các năm có thu hoạch để đếm cho chắc, tránh nhầm khi tính nhẩm 'trừ rồi cộng 1'.
Các năm thu hoạch lần lượt là 2009,2010,2011,…,2023 Đếm số năm trong dãy: 2023−2009+1=15 năm (khớp Cách 1) Mỗi năm thu 3 tạ nên tổng thu hoạch là 3+3+…+3 (cộng 15 lần) =3×15=45 (tạ)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn Cách 1.
3Cách 3. Thử với khoảng thời gian ngắn hơn để tìm đúng quy luật rồi áp dụng
Định hướng. Thử quy luật đếm năm trên một khoảng ngắn dễ kiểm tra bằng tay, rồi áp dụng đúng quy luật đó cho khoảng thời gian của đề.
Thử với khoảng ngắn: từ đầu năm 2009 đến hết năm 2010 có đúng 2 năm (2009 và 2010), mà 2010−2009+1=2, đúng quy luật 'cộng thêm 1' Áp dụng đúng quy luật đó cho đề bài: 2023−2009+1=15 năm Nhân với sản lượng một vụ: 15×3=45 (tạ)
Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhớ đúng công thức 'cộng thêm 1' khi đếm số năm có đủ hai đầu mút, tránh thiếu mất 1 năm.
Đáp số.Từ đầu năm 2009 đến hết năm 2023, cánh đồng bông đó thu hoạch được 45 tạ bông.
Sai lầm thường gặp.Tính thiếu 1 năm do lấy 2023 − 2009 = 14 (năm) rồi nhân 3×14 = 42 tạ, quên cộng thêm 1 cho năm đầu tiên (năm 2009) cũng được tính vào khoảng thời gian thu hoạch. ⚠ Nguồn vietjack.com ghi đáp số 75 tạ là SAI (không khớp phép tính hợp lý nào với dữ kiện đề); đã tự tính lại bằng Python xác nhận 15×3 = 45 tạ, khớp với loigiaihay.com nên lấy 45 tạ làm đáp số chính thức.
🚀 Mở rộng.Một trại nuôi ong lấy mật mỗi năm 1 vụ, mỗi vụ được 5 kg mật; hỏi từ đầu năm 2015 đến hết năm 2024, trại đó thu được bao nhiêu ki-lô-gam mật?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 67 (Tiết 2)
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★Trang 67— Tổng số ngày trong nhiều năm liên tiếp có năm nhuận và năm không nhuận
Bài 5 (trang 67, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Năm nhuận có 366 ngày, còn năm không nhuận có 365 ngày. Trong ba năm 2024, 2025, 2026 chỉ có năm 2024 là năm nhuận. Tổng số ngày của ba năm đó là ? ngày.
Kiến thức cần nhớ
Năm nhuận có 366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày.
Muốn tính tổng số ngày của nhiều năm khác số ngày nhau, phải cộng riêng từng năm, không nhân chung.
🧠 Phân tích tư duy
Ba năm liên tiếp không phải năm nào cũng có cùng số ngày. Dấu hiệu là phải tách riêng năm nhuận (366 ngày) với hai năm không nhuận (365 ngày) rồi mới cộng lại. Bẫy hay gặp là nhân đều 365imes3 mà quên năm nhuận có nhiều hơn 1 ngày.
1Cách 1. Cộng trực tiếp số ngày của từng năm
Định hướng. Xác định đúng số ngày của từng năm (năm nhuận 366 ngày, năm không nhuận 365 ngày) rồi cộng cả ba năm lại.
Năm 2024 là năm nhuận nên có 366 ngày; năm 2025 và năm 2026 đều là năm không nhuận nên mỗi năm có 365 ngày Tổng số ngày của ba năm đó là: 366+365+365=1096 (ngày)
Vậy tổng số ngày của ba năm 2024, 2025, 2026 là 1096 ngày.
2Cách 2. Tính theo năm không nhuận rồi cộng thêm 1 ngày dư
Định hướng. Coi tạm cả ba năm đều là năm không nhuận, nhân nhanh với 365, sau đó cộng thêm đúng 1 ngày cho năm nhuận.
Nếu cả ba năm đều là năm không nhuận (mỗi năm 365 ngày) thì tổng là 365×3=1095 (ngày) Nhưng năm 2024 là năm nhuận nên có thêm đúng 1 ngày (tháng Hai có 29 thay vì 28 ngày) Vậy tổng thực tế là 1095+1=1096 (ngày)
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử — kiểm tra bằng phép trừ ngược
Định hướng. Thử đáp số vừa tìm bằng cách trừ ngược lại số ngày của hai năm không nhuận, xem có ra đúng số ngày của năm nhuận hay không.
Thử tổng là 1096 ngày: lấy 1096−365−365=366, đúng bằng số ngày của năm nhuận 2024 đã cho
Vậy khẳng định lại tổng số ngày của ba năm đó là 1096 ngày.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: nhớ '3 năm không nhuận là 1 095 ngày', có năm nhuận thì cộng thêm đúng 1, tính rất nhanh.
Đáp số.Tổng số ngày của ba năm 2024, 2025, 2026 là 1 096 ngày.
Sai lầm thường gặp.Nhân đều 365×3 = 1 095 ngày, quên mất năm 2024 là năm nhuận phải có 366 ngày (thiếu mất 1 ngày).
🚀 Mở rộng.Tính tổng số ngày của bốn năm liên tiếp 2027, 2028, 2029, 2030, biết năm 2028 là năm nhuận.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 67 (Tiết 2)
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-19-giay-the-ki.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-19-giay-the-ki-tiet-1-trang-66-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a147226.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-19-giay-the-ki-tiet-2-trang-67-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a147228.html