Chủ đề 4. Một số đơn vị đo đại lượng

Bài 21. Luyện tập chung

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 · Bài 1Trang 72Đổi đơn vị đo diện tích m² ↔ dm² ↔ cm² ↔ mm²
Bài 1 (trang 72, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) ...... dm²   dm² ...... m²
b) cm² ...... mm²   mm² ...... cm²
c) dm² ...... dm²   cm² mm² ...... mm²
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đơn vị đo diện tích liền kề hơn kém nhau 100 lần: dm²; dm² cm²; cm² mm².
  • Số đo diện tích viết ghép hai đơn vị (như dm²) bằng tổng giá trị của từng phần quy về cùng một đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba cặp đơn vị đo diện tích liền kề (m²–dm², cm²–mm²) và một số đo ghép hai đơn vị (7 m² 15 dm²; 5 cm² 4 mm²). Dấu hiệu nhận biết là mỗi đơn vị diện tích liền kề hơn kém nhau đúng 100 lần (khác với đơn vị đo độ dài chỉ hơn kém 10 lần), nên khi đổi phải nhân hoặc chia cho 100, không phải cho 10. Bẫy hay gặp là nhầm sang quy tắc của đơn vị đo độ dài.
1Cách 1. Dùng trực tiếp bảng quan hệ 1 m² = 100 dm²; 1 cm² = 100 mm²

Định hướng. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì nhân với 100, đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn thì chia cho 100.

dm²  dm²
cm² mm²  mm² cm²
dm²: dm², cộng thêm dm² được dm²
cm² mm²: cm² mm², cộng thêm mm² được mm²

Vậy các số cần điền lần lượt là ; ; ; ; ; .

2Cách 2. Tách số đo ghép thành tổng theo đơn vị rồi cộng lại

Định hướng. Với số đo ghép hai đơn vị, đổi riêng từng phần về đơn vị bé nhất rồi cộng lại — cách này giúp không bỏ sót phần lẻ.

dm² dm² dm² dm² dm² dm²
cm² mm² mm² mm² mm² mm² mm²
dm² dm² nên dm²
mm² mm² nên mm² cm²

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng quy tắc thêm hoặc bớt hai chữ số 0

Định hướng. Vì hai đơn vị diện tích liền kề hơn kém nhau 100 lần, đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé chỉ cần viết thêm hai chữ số 0, đổi ngược lại thì bớt hai chữ số 0 (nếu đủ hai chữ số 0 ở cuối).

m² thêm hai chữ số 0 được dm²
dm² bớt hai chữ số 0 ở cuối được
cm² thêm hai chữ số 0 được mm²
mm² bớt hai chữ số 0 ở cuối được cm²
dm²: phần m² thêm hai chữ số 0 thành dm², cộng dm² được dm²
cm² mm²: phần cm² thêm hai chữ số 0 thành mm², cộng mm² được mm²

Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả.

Nhận xét. Đi thi nên dùng Cách 3 vì làm rất nhanh, chỉ cần đếm đúng hai chữ số 0.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3 (thêm/bớt hai chữ số 0) vì nhanh nhất, không cần đặt phép nhân hay phép chia.
Đáp số. a) 600 dm²; 6 m². b) 400 mm²; 4 cm². c) 715 dm²; 504 mm².
Sai lầm thường gặp. Nhầm quy tắc đơn vị đo độ dài (hơn kém 10 lần) sang đơn vị đo diện tích, ví dụ viết dm² thay vì dm².
🚀 Mở rộng. Thử đổi tiếp với đơn vị đề-ca-mét vuông hoặc số đo ba đơn vị ghép như dm² cm².
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 72
Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2Trang 72Đổi đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn ra ki-lô-gam
Bài 2 (trang 72, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) yến kg ...... kg   yến kg ...... kg
b) tạ kg ...... kg   tạ yến ...... yến
c) tấn ...... tạ   tấn kg ...... kg
Kiến thức cần nhớ
  • yến kg; tạ yến kg; tấn tạ kg.
  • Số đo khối lượng ghép hai đơn vị bằng tổng giá trị từng phần quy về cùng một đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho các số đo khối lượng ghép hai đơn vị (yến–kg, tạ–kg, tấn–kg) và một cặp cùng khối tạ–yến. Dấu hiệu là phải nhớ đúng bậc của từng đơn vị: 1 yến = 10 kg, 1 tạ = 100 kg = 10 yến, 1 tấn = 1000 kg = 10 tạ. Bẫy hay gặp là nhầm 1 tạ với 1 yến khi đổi "2 tạ 5 yến" ra yến.
1Cách 1. Đổi riêng từng đơn vị rồi cộng lại

Định hướng. Đổi phần đơn vị lớn ra kg (hoặc ra yến), rồi cộng với phần còn lại.

yến kg kg kg kg  yến kg kg kg kg
tạ kg kg kg kg  tạ yến yến yến yến
tấn tạ  tấn kg kg kg kg

Vậy các số cần điền lần lượt là ; ; ; ; ; .

2Cách 2. Quy đổi bằng bảng đơn vị đo khối lượng (mỗi bậc thêm một chữ số 0)

Định hướng. Ki-lô-gam là đơn vị gốc; yến hơn kg 10 lần, tạ hơn kg 100 lần, tấn hơn kg 1 000 lần — chỉ cần thêm đúng số chữ số 0 tương ứng.

yến thêm một chữ số 0 thành , cộng được kg
tạ thêm hai chữ số 0 thành , cộng được kg
tấn thêm một chữ số 0 (đổi ra tạ) thành tạ
tấn thêm ba chữ số 0 thành , cộng được kg

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Tính bằng phép nhân với hệ số quy đổi

Định hướng. Coi mỗi phép đổi là một phép nhân với hệ số cố định ( cho yến, cho tạ, cho tấn), rồi cộng phần dư — cách này rất nhanh khi tính nhẩm.

yến kg kg
tạ yến yến
tấn kg kg

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Dễ nhầm nhất là câu tấn ...... tạ vì phải đổi giữa hai đơn vị lớn (không qua kg), cần nhớ tấn tạ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3 (nhân với hệ số quy đổi) vì tính nhẩm nhanh, ít viết trung gian.
Đáp số. a) 87 kg; 52 kg. b) 130 kg; 25 yến. c) 90 tạ; 2 013 kg.
Sai lầm thường gặp. Đổi tấn tạ (quên nhân với 10), đúng ra phải là tạ.
🚀 Mở rộng. Thử đổi tiếp tấn tạ yến ra ki-lô-gam để luyện cả ba bậc liền nhau.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 72
Bài 3 · Tiết 1 · Bài 3★★Trang 72Toán có lời văn: chia đều diện tích rồi tính sản lượng theo tỉ lệ
Bài 3 (trang 72, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Khu vườn của cô Trà có dạng hình chữ nhật với diện tích m². Cô Trà chia đều khu vườn đó thành năm phần.
a) Diện tích mỗi phần là ...... m².
b) Cứ mỗi m², cô Trà thu được kg đậu nành. Như vậy, cô Trà thu hoạch được tất cả ...... yến đậu nành.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm diện tích mỗi phần khi chia đều, ta lấy diện tích cả khu vườn chia cho số phần.
  • Bài toán tỉ lệ thuận: diện tích gấp lên bao nhiêu lần thì sản lượng thu được cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chia khu vườn 5 000 m² thành 5 phần bằng nhau (câu a là phép chia), rồi dùng mức "cứ 1 000 m² thu 160 kg" để tính tổng sản lượng cả khu vườn (câu b là bài toán tỉ lệ thuận). Dấu hiệu quan trọng: 5 000 m² gấp đúng 5 lần 1 000 m², nên sản lượng đậu nành cũng gấp 5 lần 160 kg. Bẫy hay gặp là quên đổi ki-lô-gam sang yến ở bước cuối.
1Cách 1. Tính theo từng phần đã chia rồi nhân với số phần

Định hướng. Tính diện tích mỗi phần trước; vì mỗi phần đúng bằng m² nên mỗi phần thu được đúng kg đậu nành, nhân với 5 phần được tổng sản lượng.

Tóm tắt
Cả khu vườn: m², chia đều phần
Mỗi m²: thu kg đậu nành
a) Diện tích mỗi phần: ? m² b) Cả vườn thu: ? yến đậu nành

Bài giải
Diện tích mỗi phần khu vườn là:
(m²)
Vì mỗi phần diện tích m² nên số đậu nành thu được ở mỗi phần là kg. Cả năm phần cô Trà thu hoạch được số ki-lô-gam đậu nành là:
(kg)
Đổi kg yến
Đáp số: a) m²; b) yến đậu nành.

Vậy diện tích mỗi phần là m², cả vườn thu được yến đậu nành.

2Cách 2. Lập luận theo tỉ số trên toàn bộ diện tích, không qua bước chia

Định hướng. Không cần tính diện tích từng phần: nhận xét m² gấp đúng lần m², nên số đậu nành thu được cũng gấp lần kg.

Ta có (lần)
nên số đậu nành thu được trên cả khu vườn là:
(kg) yến

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: yến đậu nành.

3Cách 3. Cộng liên tiếp sản lượng của từng phần (không dùng phép nhân)

Định hướng. Thay phép nhân bằng phép cộng kg liên tiếp lần — cách làm chậm hơn nhưng giúp tự kiểm tra lại kết quả.

(kg)
kg yến

Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp số yến đậu nành.

Nhận xét. Cách 2 nhanh nhất vì không cần tính diện tích mỗi phần, chỉ cần nhận ra tỉ số .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (lập luận theo tỉ số) vì bỏ qua được bước tính diện tích mỗi phần, làm nhanh hơn.
Đáp số. a) 1 000 m². b) 80 yến đậu nành.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi kg ra yến, ghi thẳng đáp số yến thay vì yến.
🚀 Mở rộng. Thử với khu vườn m² chia đều phần, mỗi m² thu kg đậu nành, tính tổng sản lượng theo tạ.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 72
Bài 4 · Tiết 1 · Bài 4Trang 72Toán có lời văn: tìm giá trị của nhiều đối tượng cùng loại (bài toán nhân)
Bài 4 (trang 72, Tiết 1). Ở nhà máy chế biến tôm, chị Dung lột vỏ một con tôm hết giây. Hỏi chị ấy cần bao nhiêu giây để lột vỏ con tôm?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm thời gian làm nhiều việc giống nhau, ta lấy thời gian làm một việc nhân với số việc.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho thời gian lột vỏ MỘT con tôm và hỏi thời gian lột vỏ BẢY con tôm cùng tốc độ — dấu hiệu là bài toán nhân đơn giản (thời gian của 7 con gấp 7 lần thời gian của 1 con). Bẫy hay gặp là nhầm phép nhân thành phép cộng .
1Cách 1. Tính bằng phép nhân trực tiếp

Định hướng. Lột vỏ 7 con tôm cùng tốc độ thì thời gian gấp 7 lần thời gian lột 1 con, dùng phép nhân.

Tóm tắt
con: giây
con: ? giây

Bài giải
Thời gian chị Dung lột vỏ con tôm là:
(giây)
Đáp số: giây.

Vậy chị Dung cần giây để lột vỏ con tôm.

2Cách 2. Cộng liên tiếp 7 lần (thay cho phép nhân)

Định hướng. Phép nhân chính là cộng liên tiếp số hạng — làm theo cách này để hiểu rõ bản chất phép nhân.

(giây)

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: giây.

3Cách 3. Tách 7 con thành 5 con và 2 con rồi cộng lại

Định hướng. Dùng tính chất nhân một số với một tổng: tách để tính nhẩm dễ hơn với những em chưa thuộc bảng nhân .

(giây)

Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp số giây.

Nhận xét. Cách 1 nhanh nhất nếu đã thuộc bảng nhân hoặc bảng nhân .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (nhân trực tiếp ) vì ngắn gọn và ít khả năng tính sai nhất.
Đáp số. 42 giây.
Sai lầm thường gặp. Nhầm phép nhân thành phép cộng, tính (giây) — sai vì mỗi con tôm đều mất đúng giây, không phải cộng dồn số con vào số giây.
🚀 Mở rộng. Thử tính xem lột vỏ con tôm cùng tốc độ mất bao nhiêu giây, rồi đổi ra phút.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 72
Bài 5 · Tiết 1 · Bài 5★★Trang 73Đo độ dài rồi tính diện tích hình chữ nhật
Bài 5 (trang 73, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Em hãy đo độ dài các cạnh rồi tính diện tích chiếc nhãn vở hình chữ nhật. Nhãn vở rộng ...... cm, dài ...... cm, diện tích ...... cm².
6 cm3 cmNhãn vở3 × 6 = 18 (cm²)
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).
  • Muốn đo độ dài một đoạn thẳng, đặt vạch số của thước trùng với một đầu đoạn thẳng rồi đọc số ở đầu kia.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu đo trực tiếp bằng thước kẻ hai cạnh của nhãn vở hình chữ nhật rồi tính diện tích — dấu hiệu là bài toán đo lường thực hành, không cho sẵn số liệu bằng chữ. Đo được chiều rộng cm và chiều dài cm, áp dụng công thức diện tích hình chữ nhật. Bẫy hay gặp là nhầm lẫn cạnh dài với cạnh rộng khi đặt thước.
1Cách 1. Đo bằng thước rồi áp dụng công thức diện tích hình chữ nhật

Định hướng. Đặt thước đo hai cạnh liền nhau của nhãn vở, được chiều rộng cm và chiều dài cm, rồi nhân hai số đo lại theo công thức diện tích hình chữ nhật.

Đo được: chiều rộng cm, chiều dài cm
Diện tích nhãn vở là:
(cm²)

Vậy nhãn vở rộng cm, dài cm, diện tích cm².

2Cách 2. Đếm số ô vuông 1 cm² phủ kín hình

Định hướng. Chia nhãn vở thành lưới ô vuông cạnh cm rồi đếm tổng số ô — mỗi ô có diện tích đúng cm², đếm đủ ô sẽ ra diện tích cần tìm.

Nhãn vở chia được hàng, mỗi hàng có ô vuông cạnh cm
Tổng số ô vuông là:
(ô), mỗi ô diện tích cm² nên diện tích nhãn vở là cm²

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Cộng liên tiếp diện tích từng hàng

Định hướng. Tách hình chữ nhật thành hàng bằng nhau, mỗi hàng là một hình chữ nhật nhỏ dài cm rộng cm, rồi cộng diện tích hàng lại.

Diện tích mỗi hàng là (cm²)
Diện tích cả nhãn vở là:
(cm²)

Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp số cm².

Nhận xét. Cách 1 nhanh nhất khi đã đo được số liệu; Cách 2 và 3 giúp hiểu vì sao công thức "dài nhân rộng" lại đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đo đúng hai cạnh rồi nhân trực tiếp, không cần vẽ lưới ô vuông mất thời gian.
Đáp số. Rộng 3 cm, dài 6 cm, diện tích 18 cm².
Sai lầm thường gặp. Đo nhầm chiều dài thành chiều rộng (đổi chỗ hai số đo) khiến ghi ngược "rộng 6 cm, dài 3 cm" — diện tích vẫn đúng nhưng sai yêu cầu đề.
🚀 Mở rộng. Thử đo và tính diện tích bìa quyển vở hoặc mặt bàn học bằng chính cách này.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 73
Bài 6 · Tiết 2 · Bài 1Trang 73Đổi đơn vị đo thời gian: thế kỉ – năm, phút – giây
Bài 1 (trang 73, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) thế kỉ ...... năm   phút ...... giây
b) năm ...... thế kỉ   giây ...... phút ...... giây
Kiến thức cần nhớ
  • thế kỉ năm.
  • phút giây (không phải giây như thế kỉ–năm).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cặp đơn vị thời gian độc lập nhau: thế kỉ–năm (hơn kém 100 lần) và phút–giây (hơn kém 60 lần). Dấu hiệu để làm câu giây là phải dùng phép chia có dư, vì không chia hết cho . Bẫy hay gặp là nhầm phút giây theo thói quen của thế kỉ–năm.
1Cách 1. Đổi trực tiếp bằng phép nhân hoặc phép chia theo bảng quan hệ

Định hướng. Dùng đúng hệ số của từng cặp đơn vị: nhân hoặc chia cho với thế kỉ–năm, nhân hoặc chia cho với phút–giây.

thế kỉ năm  năm thế kỉ
phút giây
giây: nên giây phút giây

Vậy các số cần điền lần lượt là ; ; ; .

2Cách 2. Tách số đo ghép theo đơn vị lớn dần

Định hướng. Với giây, tách thành phần chia hết cho và phần dư, quy phần chia hết sang phút.

giây giây giây phút giây phút giây
thế kỉ năm vì mỗi thế kỉ có năm, tách thành lần năm
phút lần giây giây

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng phép chia có dư (số bị chia : số chia = thương, dư)

Định hướng. Đổi giây ra phút và giây chính là phép chia có dư ; thương là số phút, số dư là số giây còn lại.

(dư )
nên giây phút giây
nên năm thế kỉ

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 (phép chia có dư) là cách chắc chắn nhất khi số giây không tròn phút.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3 (phép chia có dư) cho câu đổi giây ra phút, vì luôn cho đúng cả thương lẫn số dư.
Đáp số. a) 900 năm; 180 giây. b) 9 thế kỉ; 1 phút 7 giây.
Sai lầm thường gặp. Đổi phút giây (nhầm theo hệ số của thế kỉ–năm) thay vì giây (đúng hệ số ).
🚀 Mở rộng. Thử đổi giây ra phút và giây, hoặc năm ra thế kỉ và số năm dư.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 73
Bài 7 · Tiết 2 · Bài 2★★Trang 73Toán có lời văn nhiều bước: đổi đơn vị khối lượng, trừ liên tiếp và nhân
Bài 2 (trang 73, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Thím Tư có tạ thóc. Vào cuối vụ, thím bán yến thóc để mua con vịt giống. Sau hai tháng, mỗi con vịt ăn hết kg thóc. Vậy lúc đó thím Tư còn lại ...... kg thóc.
Thím Tư bán đi con vịt. Biết mỗi con vịt bán được đồng. Tiền bán vịt của thím Tư là ...... đồng.
Kiến thức cần nhớ
  • tạ kg; yến kg — phải đổi về cùng đơn vị mới trừ được cho nhau.
  • Muốn trừ liên tiếp nhiều lần, có thể trừ lần lượt hoặc cộng các số trừ lại rồi trừ một lần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề có hai đại lượng khác nhau (thóc tính bằng kg, tiền tính bằng đồng) qua bốn phép tính liên tiếp: đổi đơn vị, hai lần trừ (bán thóc, vịt ăn thóc) và một lần nhân (tiền bán vịt). Dấu hiệu là phải đổi "2 tạ" và "8 yến" về cùng đơn vị ki-lô-gam trước khi trừ. Bẫy hay gặp là quên đổi đơn vị trước khi tính, hoặc nhầm thứ tự trừ.
1Cách 1. Tính tuần tự từng bước theo đúng diễn biến của đề

Định hướng. Đổi tạ, yến ra kg, rồi trừ dần theo đúng trình tự: bán thóc trước, vịt ăn thóc sau.

Tóm tắt
Có: tạ thóc; bán yến để mua con vịt
Sau tháng: mỗi con vịt ăn kg thóc
Bán con vịt, mỗi con đồng
Còn lại: ? kg thóc; tiền bán vịt: ? đồng

Bài giải
Đổi: tạ kg; yến kg
Sau khi bán thóc, thím Tư còn lại số ki-lô-gam thóc là:
(kg)
Trong hai tháng, con vịt ăn hết số ki-lô-gam thóc là:
(kg)
Lúc đó thím Tư còn lại số ki-lô-gam thóc là:
(kg)
Tiền bán con vịt của thím Tư là:
(đồng)
Đáp số: còn lại kg thóc; tiền bán vịt đồng.

Vậy thím Tư còn lại kg thóc và thu được đồng tiền bán vịt.

2Cách 2. Gộp hai lần trừ thành một phép trừ tổng

Định hướng. Cộng gộp hai lượng thóc bị giảm (bán và vịt ăn) lại thành một tổng, rồi trừ một lần duy nhất, theo tính chất .

Tổng số thóc đã mất là:
(kg)
Số thóc còn lại là:
(kg)
Tiền bán vịt vẫn tính như Cách 1: (đồng)

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng mốc giảm dần và cộng liên tiếp cho phần tiền

Định hướng. Ghi lại các mốc số thóc giảm dần theo từng giai đoạn để dễ kiểm tra; phần tiền bán vịt tính bằng cộng liên tiếp thay vì nhân.

Các mốc số thóc: kg (ban đầu) kg (sau khi bán) kg (sau khi vịt ăn)
Tiền bán vịt: (đồng)

Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp số: còn kg thóc, thu đồng.

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn Cách 1 vì gộp được hai lần trừ thành một.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (gộp hai lần trừ) vì đỡ phải viết phép tính trung gian mà vẫn chắc chắn đúng.
Đáp số. Còn lại 90 kg thóc; tiền bán vịt 170 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi tạ và yến về cùng đơn vị kg trước khi trừ, dẫn đến lấy ra số âm vô lí.
🚀 Mở rộng. Thử tính nếu thím Tư nuôi con vịt (thay vì con), mỗi con vẫn ăn kg thóc trong hai tháng thì còn lại bao nhiêu kg thóc.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 73
Bài 8 · Tiết 2 · Bài 3★★★Trang 74Tính diện tích hình ghép từ nhiều hình chữ nhật
Bài 3 (trang 74, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Dưới đây là kích thước và hình vẽ của một chi tiết máy (hình bậc thang gồm ba đoạn ghép lại, các cạnh có số đo lần lượt là mm, mm, mm, mm, mm và cạnh đáy mm như hình vẽ). Diện tích của chi tiết máy đó là ...... mm².
(1)(2)(3)4 mm6 mm6 mm5 mm3 mm15 mmDiện tích = 24 + 10 + 30 = 64 (mm²)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính diện tích một hình phức tạp, ta chia hình đó thành các hình chữ nhật nhỏ rồi cộng diện tích lại.
  • Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.
🧠 Phân tích tư duy
Hình chi tiết máy không phải hình chữ nhật quen thuộc mà là hình bậc thang ghép từ ba mảnh — dấu hiệu là phải kẻ thêm đoạn thẳng chia hình thành các hình chữ nhật nhỏ rồi cộng diện tích lại. Bẫy hay gặp là tính nhầm chiều dài hoặc chiều rộng của hình chữ nhật ở giữa, vì hai số đo đó không cho trực tiếp mà phải tính qua các cạnh khác.
1Cách 1. Chia hình thành 3 hình chữ nhật theo hai đường kẻ dọc (đúng như hình vẽ gốc)

Định hướng. Kẻ hai đoạn thẳng dọc để tách hình thành ba hình chữ nhật (1), (2), (3) rồi tính diện tích từng hình và cộng lại.

Bài giải
Diện tích hình chữ nhật (1) là:
(mm²)
Chiều dài hình chữ nhật (2) là:
(mm)
Chiều rộng hình chữ nhật (2) là:
(mm)
Diện tích hình chữ nhật (2) là:
(mm²)
Diện tích hình chữ nhật (3) là:
(mm²)
Diện tích của chi tiết máy là:
(mm²)
Đáp số: mm².

Vậy diện tích của chi tiết máy đó là mm².

2Cách 2. Lấy hình chữ nhật bao ngoài rồi trừ đi hai phần khuyết

Định hướng. Bao cả hình bởi một hình chữ nhật lớn (dài mm, rộng bằng cạnh cao nhất mm), tính diện tích hình lớn rồi trừ đi phần bị khuyết ở phía trên hai đoạn thấp hơn.

Diện tích hình chữ nhật bao ngoài ( mm mm) là:
(mm²)
Phần khuyết phía trên đoạn giữa (rộng mm, cao mm) có diện tích:
(mm²)
Phần khuyết phía trên đoạn phải (rộng mm, cao mm) có diện tích:
(mm²)
Diện tích chi tiết máy là:
(mm²)

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Chia hình theo dải ngang thay vì dải dọc

Định hướng. Thay vì chia dọc, chia hình theo chiều ngang: một dải dưới cùng chạy suốt chiều dài mm, phía trên là hai khối nhỏ riêng ở hai bên.

Dải dưới cùng cao mm, dài suốt mm có diện tích:
(mm²)
Khối nhỏ bên trái phía trên dải (rộng mm, cao mm) có diện tích:
(mm²)
Khối nhỏ bên phải phía trên dải (rộng mm, cao mm) có diện tích:
(mm²)
Diện tích chi tiết máy là:
(mm²)

Vậy cả ba cách chia hình khác nhau đều cho cùng đáp số mm².

Nhận xét. Cách 1 đúng theo hình vẽ gốc trong sách nên dễ đối chiếu nhất; Cách 2 và 3 giúp kiểm tra chéo kết quả bằng một hướng chia hình khác hẳn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (chia đúng theo nét kẻ có sẵn trong hình vẽ của sách) vì không phải tự nghĩ thêm đường phụ.
Đáp số. 64 mm².
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm chiều dài hình chữ nhật (2) bằng (quên trừ tiếp mm của phần bên phải) thay vì .
🚀 Mở rộng. Thử tính diện tích một chi tiết máy khác có bốn bậc thang thay vì ba, với số đo tự chọn hợp lí.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 74
Bài 9 · Tiết 2 · Bài 4★★Trang 74Ước lượng và so sánh số đo diện tích với vật thật
Bài 4 (trang 74, Tiết 2). Nối diện tích thích hợp với mỗi vật: Mảnh đất, Ti vi, Sổ tay. Ba số đo cho sẵn là cm², m², dm².
Mảnh đấtTi viSổ tay83 cm²100 m²83 dm²
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn so sánh các số đo diện tích khác đơn vị, phải quy về cùng một đơn vị rồi mới so sánh.
  • dm² cm², nên cùng con số nhưng dm² lớn hơn rất nhiều so với cm².
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba đồ vật có kích thước rất khác nhau (mảnh đất, ti vi, sổ tay) và ba số đo cùng chữ số hoặc nhưng khác đơn vị — dấu hiệu là phải hiểu đúng độ lớn thực tế của từng đơn vị đo diện tích để không bị đánh lừa bởi việc chỉ nhìn con số. Bẫy hay gặp là chọn theo con số bé hơn hay lớn hơn (thấy bé hơn ) mà quên xét đơn vị đi kèm.
1Cách 1. Ước lượng trực tiếp theo kích thước thật của từng đồ vật

Định hướng. Hình dung kích thước thật ngoài đời của từng vật rồi chọn đơn vị đo phù hợp nhất, không cần tính toán.

Mảnh đất là vật to nhất trong ba vật, có thể trải rộng cả chục mét mỗi chiều, hợp với đơn vị lớn là m²
Ti vi nhỏ hơn nhiều so với mảnh đất nhưng vẫn to hơn một trang sổ, hợp với đơn vị trung bình là dm²
Sổ tay chỉ gọn trong lòng bàn tay, hợp với đơn vị nhỏ nhất là cm²

Vậy nối: Mảnh đất — m²; Ti vi — dm²; Sổ tay — cm².

2Cách 2. Quy đổi cả ba số đo về cùng đơn vị cm² rồi so sánh

Định hướng. Đưa cả ba số đo về cùng đơn vị nhỏ nhất (cm²) để so sánh bằng số, rồi gán số đo lớn nhất cho vật to nhất, số đo bé nhất cho vật bé nhất.

cm² giữ nguyên là cm²
dm² cm²
cm²
So sánh: bé hơn , bé hơn , đúng theo thứ tự độ lớn dần Sổ tay — Ti vi — Mảnh đất

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Loại trừ dần từng phương án không hợp lí

Định hướng. Xét lần lượt từng vật, loại bỏ ngay các số đo rõ ràng vô lí trước khi chọn số đo còn lại phù hợp nhất.

Sổ tay không thể rộng m² (bằng cả một mảnh đất) và cũng khó tới dm² (gần m², to hơn cả mặt bàn học), nên sổ tay chỉ có thể là cm²
Mảnh đất không thể chỉ rộng cm² (nhỏ hơn một bàn tay), nên loại; so giữa m² và dm² thì mảnh đất chắc chắn phải là số đo lớn hơn, tức
Số đo còn lại là dm² thuộc về Ti vi

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả nối như Cách 1.

Nhận xét. Bài này không có phép tính phức tạp, quan trọng nhất là không được so sánh trực tiếp hai con số khác đơn vị với nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (ước lượng trực tiếp) vì nhanh nhất; chỉ cần dùng Cách 2 để kiểm tra lại khi còn phân vân.
Đáp số. Mảnh đất — 100 m²; Ti vi — 83 dm²; Sổ tay — 83 cm².
Sai lầm thường gặp. Nối theo con số mà quên đơn vị, ví dụ chọn "Sổ tay — 83 dm²" chỉ vì thấy số giống với cm² mà không để ý đơn vị dm² lớn hơn cm² tới 100 lần.
🚀 Mở rộng. Thử ước lượng thêm diện tích của cái bảng lớp học và một viên gạch lát nền, rồi chọn đơn vị đo phù hợp cho từng thứ.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 74
Bài 10 · Tiết 2 · Bài 5★★Trang 74Tính năm kỉ niệm và xác định thế kỉ của một năm cho trước
Bài 5 (trang 74, Tiết 2). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Bộ bách khoa toàn thư đầu tiên của Việt Nam là Lịch triều hiến chương loại chí, bắt đầu được biên soạn vào năm . Dịp kỉ niệm năm bộ sách này sẽ vào năm ...... Năm đó thuộc thế kỉ ......
Kiến thức cần nhớ
  • Từ năm đến năm đều thuộc thế kỉ thứ .
  • Muốn tìm một năm sau một mốc cho trước bao nhiêu năm, ta lấy năm mốc cộng với số năm đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho năm bắt đầu () và số năm cần cộng thêm ( năm) để tìm năm kỉ niệm, sau đó xác định thế kỉ chứa năm đó. Dấu hiệu để tìm thế kỉ là dựa vào quy tắc mỗi thế kỉ có đúng năm, năm nằm trong khoảng từ đến . Bẫy hay gặp là nhầm năm thuộc thế kỉ XXIII (vì thấy hai chữ số đầu là ) thay vì thế kỉ XXIV.
1Cách 1. Cộng trực tiếp ra năm rồi xác định thế kỉ theo quy tắc

Định hướng. Tính năm kỉ niệm bằng phép cộng, sau đó so sánh năm đó với các mốc năm để xác định đúng thế kỉ.

Năm kỉ niệm năm là:

nằm trong khoảng từ đến nên năm thuộc thế kỉ XXIV

Vậy dịp kỉ niệm rơi vào năm , thuộc thế kỉ XXIV.

2Cách 2. Cộng số thế kỉ trước, cộng số năm dư sau

Định hướng. Xác định thế kỉ của năm trước, rồi cộng thêm đúng thế kỉ (vì năm thế kỉ) ở ngay tầng thế kỉ, không cần quay lại tính theo năm.

Năm (từ đến ) thuộc thế kỉ XIX
năm thế kỉ
Cộng thêm thế kỉ vào thế kỉ XIX được thế kỉ XIX V XXIV
Năm kỉ niệm vẫn tính như Cách 1:

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: năm , thế kỉ XXIV.

3Cách 3. Đếm dần từng mốc 100 năm cho đến khi đủ 500 năm

Định hướng. Đếm liên tiếp từng mốc năm kể từ năm cho tới khi đủ năm, mỗi lần đếm ứng với một thế kỉ.

(qua năm, thế kỉ XX)
(qua năm, thế kỉ XXI)
(qua năm, thế kỉ XXII)
(qua năm, thế kỉ XXIII)
(qua năm, thế kỉ XXIV)

Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp số: năm , thế kỉ XXIV.

Nhận xét. Cách 3 chậm hơn nhưng giúp thấy rõ vì sao cộng năm lại tương đương với cộng thế kỉ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (cộng năm rồi xác định thế kỉ) vì ngắn gọn nhất và ít bước trung gian.
Đáp số. Năm 2 309, thuộc thế kỉ XXIV.
Sai lầm thường gặp. Xác định năm thuộc thế kỉ XXIII vì chỉ nhìn hai chữ số đầu "23" mà quên quy tắc phải cộng thêm (thế kỉ XXIV ứng với các năm từ đến ).
🚀 Mở rộng. Thử tìm xem năm kỉ niệm năm ngày sinh của một danh nhân sinh năm sẽ thuộc thế kỉ nào.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 74

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-21-luyen-tap-chung-tiet-1-trang-72-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a147317.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-21-luyen-tap-chung-tiet-2-trang-73-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a147325.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-21-luyen-tap-chung.jsp