Chủ đề 5. Phép cộng và phép trừ

Bài 26. Luyện tập chung

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 14 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 · Bài 1Trang 89Tính nhẩm với số tròn chục nghìn, trăm nghìn, triệu
Bài 1 (trang 89, Tiết 1). Tính nhẩm.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Với biểu thức chỉ có phép cộng, trừ (không có ngoặc), ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
  • Với biểu thức có dấu ngoặc, ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn phép tính đều gồm những số tròn chục nghìn, trăm nghìn hoặc triệu — dấu hiệu để tính nhẩm nhanh là chỉ cần cộng trừ các "số lần" của hàng tròn đó, không cần đặt tính. Câu b) và d) có dấu ngoặc nên phải tính trong ngoặc trước. Bẫy hay gặp là quên đổi dấu khi bỏ ngoặc có dấu trừ đứng trước, ví dụ d) dễ nhầm thành trừ riêng từng số trong ngoặc.
1Cách 1. Tính nhẩm trực tiếp theo đúng thứ tự

Định hướng. Không có ngoặc thì làm lần lượt từ trái sang phải; có ngoặc thì tính trong ngoặc trước.

a)
b) nên
c)
d) nên

Vậy bốn kết quả lần lượt là .

2Cách 2. Nhóm số tròn bằng tính chất kết hợp

Định hướng. Ở câu a) và c) không có ngoặc, ta vẫn được quyền nhóm hai số cộng trừ cho tròn hơn (tính chất kết hợp) để tính nhanh, miễn giữ đúng dấu của từng số.

a) (nhóm hai số triệu trước), rồi
c) (nhóm hai số cộng trước), rồi
b) và d) đã có ngoặc sẵn nên tính trong ngoặc trước như Cách 1:

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: .

3Cách 3. Đặt tính theo cột để kiểm tra lại

Định hướng. Khi chưa chắc kết quả nhẩm, đặt tính theo cột (bỏ bớt chữ số chung rồi thêm lại) giúp kiểm tra chắc chắn từng bước.

a) (tính theo đơn vị nghìn) , nhân lại nghìn được
d) (tính theo đơn vị nghìn) , nhân lại nghìn được
Làm tương tự cho b) và c) cũng ra đúng

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả, khẳng định bài đã làm đúng.

Nhận xét. Cách 1 nhanh nhất khi làm bài, Cách 3 dùng để tự kiểm tra lại khi chưa chắc chắn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đọc đề đến đâu tính nhẩm đến đó theo đúng thứ tự, không mất thời gian đặt tính.
Đáp số. a) 14 500 000; b) 9 500 000; c) 950 000; d) 4 990 000.
Sai lầm thường gặp. Ở câu d) tính nhầm thành (bỏ ngoặc sai dấu), ra kết quả sai thay vì .
🚀 Mở rộng. Thử tính nhẩm biểu thức có ba dấu ngoặc lồng bậc thấp như để luyện thêm.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 89
Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2★★Trang 89Kiểm tra đúng/sai kết quả phép cộng, trừ số có bảy chữ số
Bài 2 (trang 89, Tiết 1). Đ, S?
Phép tínhKết quả in sẵnĐ hay S?
a) ?
b) ?
c) ?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn biết một phép cộng, trừ đã cho sẵn kết quả là đúng hay sai, ta phải tự đặt tính rồi tính lại và so sánh với số đã cho.
  • Phép trừ có thể thử lại bằng phép cộng: hiệu cộng số trừ phải bằng số bị trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn kết quả, việc cần làm là tự tính lại rồi so sánh — không được tin ngay vào số in sẵn. Dấu hiệu của bẫy là các kết quả sai thường lệch đúng ở một hàng (do đặt tính lệch cột hoặc quên nhớ), nên khi thấy sai phải tìm đúng hàng bị lệch để sửa.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính lại từng phép, so sánh với số in sẵn

Định hướng. Đặt tính đúng cột hàng rồi tính lại từng phép, so kết quả vừa tính với số đã in sẵn trong bảng.

a)
số in sẵn là , khác với vừa tính được
b)
số in sẵn là , khác với vừa tính được
c)
số in sẵn là , đúng bằng kết quả vừa tính được

Vậy a) S; b) S; c) Đ.

2Cách 2. Ước lượng làm tròn để phát hiện nhanh chỗ vô lí

Định hướng. Làm tròn các số về hàng cao trước để ước lượng khoảng kết quả, nếu số in sẵn nằm ngoài khoảng đó thì chắc chắn là Sai, sau đó mới cần tính chính xác câu còn nghi ngờ.

a) làm tròn vẫn xấp xỉ , trừ đi một số rất bé thì kết quả phải xấp xỉ , không thể tụt xuống còn khoảng như số in sẵn nên chắc chắn Sai
b) xấp xỉ , trừ đi khoảng thì kết quả phải xấp xỉ , không thể là nên chắc chắn Sai
c) xấp xỉ , cộng thêm khoảng thì kết quả phải xấp xỉ , khớp với số in sẵn nên có thể Đúng, tính chính xác lại bằng Cách 1 để khẳng định

Vậy ước lượng đã chỉ đúng: a) S; b) S; c) Đ.

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Phép trừ thử lại bằng phép cộng (hiệu cộng số trừ phải ra số bị trừ); phép cộng thử lại bằng phép trừ (tổng trừ một số hạng phải ra số hạng còn lại).

a) , không bằng nên kết quả in sẵn Sai
b) , không bằng nên kết quả in sẵn Sai
c) , đúng bằng số bị cộng ban đầu nên kết quả in sẵn Đúng

Vậy phép thử ngược cũng khẳng định: a) S; b) S; c) Đ.

Nhận xét. Câu a) sai do đặt tính lệch cột (số bị cộng/trừ nhầm vào hàng trăm nghìn thay vì hàng nghìn); câu b) sai do trừ có nhớ nhưng quên nhớ ở một hàng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3 (thử lại bằng phép tính ngược) cho phép trừ, vì chỉ cần một phép cộng là biết ngay Đúng hay Sai, không phải đặt tính lại từ đầu.
Đáp số. a) S (kết quả đúng là 9 836 000); b) S (kết quả đúng là 1 947 432); c) Đ.
Sai lầm thường gặp. Thấy số in sẵn có vẻ "quen mắt" nên vội khoanh Đúng cho cả ba câu mà không đặt tính lại, bỏ sót hai câu a) và b) đều sai.
🚀 Mở rộng. Thử tự đặt thêm một phép cộng và một phép trừ có kết quả in SAI do đặt lệch cột, rồi đố bạn tìm ra hàng bị lệch.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 89
Bài 3 · Tiết 1 · Bài 3★★Trang 89Tính giá trị biểu thức rồi tìm số trong bảng (trò chơi ô số ẩn hình)
Bài 3 (trang 89, Tiết 1). Tính kết quả các phép tính dưới đây rồi tô màu ô số thể hiện kết quả theo mẫu để được hình vẽ bí ẩn. Mẫu: (số xuất hiện liền nhau theo cột dọc ở cột thứ hai của bảng, tô màu ba ô đó).
Các phép tính cần tính: ; ; ; ; ; ;
1325044256351604571353409572804820740263Mẫu: 38 876 − 38 201 = 675 (tô 3 ô cột 2)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tô đúng ô số theo mẫu, phải tính chính xác kết quả từng phép tính trước, rồi mới dò các chữ số của kết quả đó đứng liền nhau trong bảng (theo hàng ngang hoặc theo cột dọc, có thể đọc xuôi hoặc đọc ngược).
  • Phép trừ có số bị trừ và số trừ gần bằng nhau (như ) nên trừ phần chênh lệch nhỏ thay vì đặt tính cả dãy số dài.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng số cho sẵn 40 chữ số xếp thành 5 hàng, 8 cột. Đầu bài đã làm mẫu: tính ra rồi tìm đúng ba chữ số đứng liền nhau trong bảng (theo hàng ngang hoặc theo cột dọc) để tô màu. Với bảy phép tính còn lại, việc quan trọng nhất là tính đúng kết quả trước, sau đó mới dò trong bảng — dò trước khi tính xong rất dễ tô nhầm ô.
1Cách 1. Tính lần lượt từng phép theo đúng thứ tự đề bài

Định hướng. Tính đúng từng kết quả trước khi dò bảng, các phép cộng trừ đơn giản tính nhẩm trực tiếp.







Vậy bảy kết quả lần lượt là .

2Cách 2. Dùng phần chênh lệch cho các phép trừ số gần bằng nhau

Định hướng. Khi số bị trừ và số trừ chỉ khác nhau vài đơn vị ở hàng thấp, ta chỉ cần trừ đúng phần chênh lệch đó thay vì đặt tính cả dãy số dài, tính sẽ nhanh và ít sai hơn.

chỉ khác nhau (vì )
chỉ khác nhau (vì )
: tách , tính gọn lại bằng cách trừ theo cột vẫn ra
Các phép còn lại tính như Cách 1:

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Đặt tính theo cột cho các số nhiều chữ số

Định hướng. Với những phép có từ năm chữ số trở lên, đặt tính theo cột giúp không nhầm hàng, đặc biệt là phép cộng, trừ có nhớ.



Các phép còn lại (số nhỏ hơn) tính nhẩm như Cách 1:

Vậy cả ba cách đều cho cùng bảy kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Tô màu các ô chứa lần lượt các kết quả (và ba ô của mẫu) trên bảng, ta được hình vẽ bí ẩn hoàn chỉnh gồm 19 ô tô màu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính hết bảy kết quả ra giấy nháp trước, rồi mới dò bảng một lần — tránh vừa tính vừa dò dễ tô nhầm ô.
Đáp số. 308+208=516; 81-56=25; 16 183+39 141=55 324; 1 000 000-999 905=95; 1 872+4 430=6 302; 100 000 000-99 999 992=8; 8 279 476-7 565 942=713 534.
Sai lầm thường gặp. Tính đúng nhưng khi dò bảng lại tô nhầm sang một chữ số khác không liền với các ô đã tô, làm hình vẽ bí ẩn bị lệch.
🚀 Mở rộng. Thử tự đặt thêm một phép trừ hai số rất gần nhau (như ) để luyện cách tính nhanh bằng phần chênh lệch.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 89
Bài 4 · Tiết 1 · Bài 4Trang 90Toán có lời văn: tính tiền mua hàng có khuyến mãi giảm giá
Bài 4 (trang 90, Tiết 1). Cửa hàng có bán cuốn sách "Em yêu Toán học" với giá đồng. Đang trong thời gian khuyến mãi, khách hàng sẽ được giảm đồng khi mua hai cuốn sách cùng loại. Mai đã mua hai cuốn sách đó. Hỏi Mai cần phải trả cửa hàng bao nhiêu tiền?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính số tiền phải trả khi mua nhiều món giống nhau, ta lấy giá một món nhân với số món.
  • Muốn tính số tiền phải trả sau khi được giảm giá, ta lấy số tiền trước khi giảm trừ đi số tiền được giảm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho giá của một cuốn sách và cho biết số tiền được giảm khi mua hai cuốn cùng loại — dấu hiệu là phải tính giá của hai cuốn trước rồi mới trừ đi số tiền khuyến mãi, không được trừ khuyến mãi vào giá của một cuốn.
1Cách 1. Tính giá hai cuốn sách trước rồi trừ tiền khuyến mãi

Định hướng. Làm đúng theo hai bước của đề: tính giá hai cuốn sách khi chưa giảm giá, sau đó trừ đi số tiền được khuyến mãi.

Tóm tắt
Giá 1 cuốn sách: đồng
Mua 2 cuốn, được giảm: đồng
Mai phải trả: ? đồng

Bài giải
Giá tiền hai cuốn sách khi chưa giảm giá là:
(đồng)
Số tiền Mai phải trả cửa hàng là:
(đồng)
Đáp số: đồng.

Vậy Mai cần trả cho cửa hàng đồng.

2Cách 2. Tính số tiền được giảm cho mỗi cuốn rồi nhân đôi

Định hướng. Chia đều số tiền khuyến mãi đồng cho hai cuốn sách để biết mỗi cuốn được giảm bao nhiêu, rồi tính giá một cuốn sau khi giảm và nhân với 2.

Mỗi cuốn sách được giảm số tiền là:
(đồng)
Giá một cuốn sách sau khi giảm là:
(đồng)
Số tiền Mai phải trả cho hai cuốn sách là:
(đồng)
Đáp số: đồng.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Rút về đơn vị: tìm số tiền trả cho một cuốn rồi nhân với số cuốn

Định hướng. Coi cả khoản giảm giá là của chung hai cuốn, "rút về đơn vị" bằng cách tìm ngay số tiền trung bình phải trả cho một cuốn (đã trừ khuyến mãi), rồi nhân với số cuốn Mai mua — cách này khác Cách 2 ở chỗ chia thẳng tổng số tiền phải trả, không chia riêng phần giảm giá.

Tổng số tiền hai cuốn sách khi chưa giảm giá là:
(đồng)
Tổng số tiền Mai phải trả sau khi giảm giá là:
(đồng)
Số tiền trung bình phải trả cho một cuốn là:
(đồng), nhân lại với 2 cuốn cũng được đồng
Đáp số: đồng.

Vậy cả ba cách đều cho cùng một đáp số đồng.

Nhận xét. Cách 1 ngắn gọn nhất vì bám sát đúng hai bước mà đề bài đã gợi ý.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính đúng hai bước theo thứ tự đề cho (giá hai cuốn rồi trừ khuyến mãi), ít phép tính nhất.
Đáp số. 220 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Trừ nhầm đồng vào giá của một cuốn sách rồi mới nhân 2, ra kết quả sai đồng thay vì đồng.
🚀 Mở rộng. Nếu Mai mua bốn cuốn sách cùng loại và cứ mỗi hai cuốn lại được giảm đồng, hỏi Mai phải trả bao nhiêu tiền?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 90
Bài 5 · Tiết 2 · Bài 1Trang 90Đặt tính rồi tính cộng, trừ số có nhiều chữ số
Bài 1 (trang 90, Tiết 2). Đặt tính rồi tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
  • Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái, nhớ hoặc mượn đúng một đơn vị sang hàng liền trước khi cần.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính có số chữ số khác nhau (5, 7, 6 và 8 chữ số) nên khi đặt tính phải canh cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, viết số có ít chữ số hơn lùi sang phải cho khớp hàng đơn vị. Bẫy hay gặp là cộng, trừ có nhớ nhưng quên cộng/trừ thêm phần nhớ sang hàng bên trái.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc

Định hướng. Viết các số thẳng hàng theo đúng hàng đơn vị, chục, trăm... rồi cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái.

a)
b)
c)
d)

Vậy bốn kết quả lần lượt là .

2Cách 2. Tính nhẩm bằng cách tách theo hàng để kiểm tra lại

Định hướng. Tách mỗi số thành tổng các hàng tròn chục nghìn, nghìn... rồi cộng hoặc trừ riêng từng phần, giúp kiểm tra lại kết quả đặt tính ở Cách 1.

a)
c)
Làm tương tự với b) và d) cũng ra đúng như Cách 1

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Phép cộng thử lại bằng phép trừ (tổng trừ một số hạng phải ra số hạng còn lại); phép trừ thử lại bằng phép cộng (hiệu cộng số trừ phải ra số bị trừ).

a) , đúng bằng số hạng đã cho nên phép cộng đúng
b) , đúng bằng số bị trừ nên phép trừ đúng
d) , đúng bằng số bị trừ nên phép trừ đúng

Vậy cả bốn kết quả ở Cách 1 đều được khẳng định là chính xác.

Nhận xét. Câu d) có tám chữ số nên rất dễ đặt lệch cột, cần đếm kỹ số chữ số của mỗi số trước khi đặt tính.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột) vì đề đã yêu cầu đúng thao tác này; dùng Cách 3 để tự kiểm tra lại khi còn thời gian.
Đáp số. a) 105 555; b) 1 341 720; c) 467 798; d) 30 653 091.
Sai lầm thường gặp. Ở câu d), đặt lệch cột vì có tám chữ số còn cũng có tám chữ số nhưng lại canh nhầm hàng đơn vị, dẫn tới trừ sai toàn bộ kết quả.
🚀 Mở rộng. Thử đặt tính và giải thích vì sao kết quả lại có thêm một chữ số mới.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 90
Bài 6 · Tiết 2 · Bài 2★★Trang 90Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện (giao hoán, kết hợp)
Bài 2 (trang 90, Tiết 2). Tính bằng cách thuận tiện.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất giao hoán: đổi chỗ các số hạng trong một tổng (hoặc hiệu dạng cộng trừ liên tiếp) không làm thay đổi kết quả.
  • Tính chất kết hợp: có thể nhóm các số hạng lại với nhau theo cách thuận tiện nhất để tính.
🧠 Phân tích tư duy
Ở câu a), hai số có phần "827 110" giống hệt nhau nên nhóm hai số này lại trừ trước sẽ ra một số tròn rất gọn. Ở câu b), hai số đều tròn nghìn nên cộng với nhau trước sẽ ra số tròn chục nghìn. Bẫy của bài là làm tuần tự từ trái sang phải sẽ ra đúng kết quả nhưng mất nhiều thời gian và dễ tính sai số lớn.
1Cách 1. Đổi chỗ và nhóm các số cho tròn (giao hoán, kết hợp)

Định hướng. Đổi chỗ các số hạng để nhóm hai số giống phần đuôi (câu a) hoặc hai số tròn (câu b) lại với nhau trước, tính phần đó ra số tròn rồi mới cộng/trừ với số còn lại.

a)

b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tách một số thành tổng các phần tròn rồi cộng dần

Định hướng. Thay vì nhóm hai số có sẵn, ta tách một số hạng thành các phần tròn chục, tròn nghìn rồi cộng dần từng phần — đây là hướng đi khác với việc nhóm số có sẵn ở Cách 1.

a) , nên
b) , nên

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Tính tuần tự từ trái sang phải để đối chiếu

Định hướng. Không nhóm số, cứ tính lần lượt từ trái sang phải theo đúng thứ tự đề cho — cách này chậm hơn nhưng dùng để đối chiếu lại hai cách thuận tiện trên.

a) , rồi
b) , rồi

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: a) ; b) .

Nhận xét. Cách 1 nhanh và an toàn nhất vì tránh phải cộng, trừ những số có chín, mười chữ số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: luôn quan sát xem có hai số nào cộng/trừ với nhau ra số tròn hay giống phần đuôi để nhóm trước, tránh tính tuần tự với số quá lớn.
Đáp số. a) 959 498 118; b) 98 298.
Sai lầm thường gặp. Tính tuần tự nhưng cộng nhầm hai số có chín chữ số ở bước đầu của câu a), dẫn tới sai cả bài dù bước sau làm đúng cách.
🚀 Mở rộng. Thử tính bằng cách thuận tiện biểu thức bằng cách nhóm hai số tròn trước.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 90
Bài 7 · Tiết 2 · Bài 3★★Trang 91Lập đề toán từ sơ đồ đoạn thẳng rồi giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
Bài 3 (trang 91, Tiết 2). Lập một đề toán dựa vào sơ đồ sau rồi giải bài toán đó. Sơ đồ cho biết: tuổi anh hơn tuổi em tuổi, tổng số tuổi của hai anh em là tuổi.
Anh?12 tuổiEm?42 tuổi
Kiến thức cần nhớ
  • Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2.
  • Số bé = (Tổng − Hiệu) : 2, hoặc Số bé = Tổng − Số lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Sơ đồ vẽ hai đoạn thẳng: đoạn của Anh dài hơn đoạn của Em đúng phần tuổi (hiệu), và cả hai đoạn cộng lại bằng tuổi (tổng). Đây là dấu hiệu nhận ra ngay bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu. Đề tự đặt: "Hiện nay, tổng số tuổi của hai anh em là tuổi. Biết anh hơn em tuổi. Hỏi hiện nay anh bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?"
1Cách 1. Tìm tuổi anh (số lớn) trước bằng công thức

Định hướng. Áp dụng công thức tìm số lớn khi biết tổng và hiệu: lấy tổng cộng hiệu rồi chia đôi được số lớn, sau đó lấy tổng trừ số lớn được số bé.

Tóm tắt
Tổng số tuổi hai anh em: tuổi
Anh hơn em: tuổi
Tuổi anh: ? tuổi; Tuổi em: ? tuổi

Bài giải
Tuổi của anh là:
(tuổi)
Tuổi của em là:
(tuổi)
Đáp số: anh tuổi, em tuổi.

Vậy anh tuổi, em tuổi.

2Cách 2. Suy luận trực tiếp từ sơ đồ bằng cách cắt bớt phần hơn

Định hướng. Nhìn trên sơ đồ, nếu cắt bớt phần tuổi (phần anh hơn em) khỏi đoạn của anh thì hai đoạn còn lại bằng nhau và bằng đúng tuổi em; tổng lúc này chỉ còn tuổi, chia đôi ra tuổi em.

Nếu bớt đi tuổi phần anh hơn em thì hai anh em bằng tuổi nhau, tổng số tuổi lúc này là:
(tuổi)
Tuổi của em là:
(tuổi)
Tuổi của anh là:
(tuổi)
Đáp số: anh tuổi, em tuổi.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử chọn tuổi em rồi kiểm tra lại tổng và hiệu

Định hướng. Thử chọn một số tuổi hợp lý cho em, suy ra tuổi anh theo hiệu tuổi, rồi cộng lại kiểm tra xem có đúng tổng tuổi không, sai thì thử số khác.

Thử em tuổi thì anh tuổi, tổng tuổi, chưa đủ tuổi nên còn thiếu, phải tăng tuổi em lên
Thử em tuổi thì anh tuổi, tổng tuổi, đúng bằng tổng đã cho

Vậy em tuổi, anh tuổi — khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Cách 2 dựa trực tiếp vào hình vẽ sơ đồ nên dễ hiểu nhất với học sinh mới học dạng toán tổng-hiệu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (công thức số lớn = (tổng+hiệu):2) vì làm nhanh, ít bước và không cần vẽ lại sơ đồ.
Đáp số. Anh 27 tuổi, em 15 tuổi.
Sai lầm thường gặp. Nhầm công thức, lấy để tính tuổi anh (số lớn) thay vì tuổi em (số bé), ra kết quả sai tuổi cho anh.
🚀 Mở rộng. Nếu biết tổng số tuổi ba anh em là tuổi và anh hơn em út tuổi, cùng bằng tuổi em giữa, hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 91
Bài 8 · Tiết 2 · Bài 4★★Trang 91Toán có lời văn: tính số tiền còn lại qua hai lần mua bán liên tiếp
Bài 4 (trang 91, Tiết 2). Cô Huyền có đồng. Cô mua một chiếc máy với giá đồng. Sau đó, cô bán chiếc máy đó với giá đồng. Hỏi sau khi bán cô Huyền có bao nhiêu tiền?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính số tiền còn lại sau khi mua một món đồ, ta lấy số tiền đang có trừ đi giá món đồ đó.
  • Muốn tính số tiền có được sau khi bán một món đồ, ta lấy số tiền đang có cộng thêm giá bán món đồ đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề có hai mốc thay đổi số tiền: mua máy làm số tiền giảm đi, bán máy làm số tiền tăng thêm. Dấu hiệu để làm đúng là phải theo đúng trình tự thời gian: trừ tiền mua trước, cộng tiền bán sau — không được cộng tiền bán vào số tiền ban đầu trước khi trừ tiền mua.
1Cách 1. Tính tuần tự theo đúng hai mốc thời gian

Định hướng. Làm đúng hai bước theo trình tự đề cho: trừ tiền mua máy trước, cộng tiền bán máy sau.

Tóm tắt
Có: đồng
Mua máy hết: đồng
Bán máy được: đồng
Sau khi bán, có: ? đồng

Bài giải
Số tiền cô Huyền còn lại sau khi mua máy là:
(đồng)
Số tiền cô Huyền có sau khi bán máy là:
(đồng)
Đáp số: đồng.

Vậy sau khi bán máy, cô Huyền có đồng.

2Cách 2. Tính phần lãi rồi cộng vào số tiền ban đầu

Định hướng. Vì giá bán cao hơn giá mua nên cô Huyền lãi ra một khoản; tính khoản lãi đó trước rồi cộng thẳng vào số tiền ban đầu, không cần tính số tiền còn lại sau khi mua.

Số tiền cô Huyền lãi được khi bán máy là:
(đồng)
Số tiền cô Huyền có sau khi bán máy là:
(đồng)
Đáp số: đồng.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Đổi chỗ số hạng để cộng số tròn triệu trước

Định hướng. Viết cả bài toán thành một biểu thức rồi dùng tính chất giao hoán, đổi chỗ để cộng hai số tròn triệu với nhau trước cho dễ tính, sau đó mới trừ số lẻ.

Biểu thức:
(đồng)
(đồng)
Đáp số: đồng.

Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp số đồng.

Nhận xét. Cách 2 ngắn nhất vì chỉ cần một phép trừ tìm lãi rồi một phép cộng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (tính lãi trước): chỉ hai bước tính, ít khả năng nhầm hơn so với tính tuần tự ba số tiền lớn.
Đáp số. 12 000 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Nhầm chiều: lấy (trừ luôn cả tiền bán) thay vì cộng tiền bán vào, ra kết quả sai đồng.
🚀 Mở rộng. Nếu cô Huyền mua thêm một chiếc máy thứ hai giá đồng rồi bán lại lỗ đồng, hỏi cuối cùng cô Huyền còn bao nhiêu tiền?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 91
Bài 9 · Tiết 2 · Bài 5★★★Trang 92Suy luận đổi chỗ số ở vị trí sai để tìm số lượt di chuyển ít nhất
Bài 5 (trang 92, Tiết 2). Số được ghép từ 8 thẻ số như hình dưới đây. Mỗi lượt di chuyển, Việt chỉ có thể đổi chỗ hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Việt cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số ?
20150808
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn biết một vị trí đã "đúng chỗ" hay chưa, so sánh chữ số ở vị trí đó của số ban đầu với số đích.
  • Một lượt đổi chỗ hai thẻ số chỉ có thể sửa đúng tối đa hai vị trí sai cùng một lúc.
🧠 Phân tích tư duy
So sánh từng vị trí (từ trái sang phải) của số ban đầu với số đích : vị trí thứ hai (số ) và vị trí thứ năm (số ) đã đúng sẵn, sáu vị trí còn lại đều sai chỗ. Mỗi lượt đổi chỗ hai thẻ chỉ có thể sửa đúng nhiều nhất hai vị trí sai cùng lúc (khi hai thẻ đó đổi cho nhau vừa khớp cả hai đích), nên số lượt tối thiểu không thể ít hơn lượt.
1Cách 1. Đếm số vị trí sai rồi chia đôi để tìm số lượt ít nhất

Định hướng. Đếm xem có bao nhiêu vị trí chưa đúng chữ số so với số đích; vì mỗi lượt đổi chỗ sửa được tối đa hai vị trí, số lượt ít nhất bằng số vị trí sai chia cho hai.

Số ban đầu: ; số đích:
So từng vị trí: vị trí 1 ( khác ), vị trí 2 ( đúng), vị trí 3 ( khác ), vị trí 4 ( khác ), vị trí 5 ( đúng), vị trí 6 ( khác ), vị trí 7 ( khác ), vị trí 8 ( khác )
Số vị trí sai là , nên số lượt di chuyển ít nhất không thể nhỏ hơn (lượt)

Vậy Việt cần ít nhất lượt di chuyển.

2Cách 2. Thực hiện từng lượt đổi thẻ cụ thể

Định hướng. Chỉ ra cách đổi cụ thể từng lượt để đạt đúng số đích, nhằm khẳng định lượt là thực hiện được (không chỉ là số ước lượng).

Lượt 1: đổi chỗ thẻ số (hàng đơn vị) cho thẻ số (hàng nghìn), được số
Lượt 2: đổi chỗ thẻ số (hàng chục nghìn) cho thẻ số (hàng chục), được số
Lượt 3: đổi chỗ thẻ số (hàng chục triệu) cho thẻ số (hàng trăm), được số

Vậy chỉ cần đúng lượt di chuyển là được số , khớp với cận dưới đã tính ở Cách 1.

3Cách 3. Lập luận cận dưới rồi khẳng định đạt được (không thể ít hơn)

Định hướng. Kết hợp cả hai lí lẽ: Cách 1 chứng minh không thể ít hơn lượt, Cách 2 chỉ ra cách làm đúng lượt — vậy chính là số lượt ít nhất, không cần thử thêm phương án khác.

Nếu chỉ dùng lượt thì sửa được nhiều nhất vị trí, không đủ để sửa hết vị trí sai, nên lượt là không thể
Với lượt, Cách 2 đã chỉ ra cách đổi cụ thể và đúng số đích

Vậy số lượt di chuyển ít nhất là .

Nhận xét. Với bài toán "đổi chỗ ít nhất mấy lượt", luôn cần cả hai bước: chứng minh không thể ít hơn, và chỉ ra cách làm đạt đúng số đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên đếm nhanh số vị trí sai rồi chia đôi (Cách 1) để đoán ngay số lượt ít nhất, sau đó tìm một cách đổi cụ thể (Cách 2) để chắc chắn làm được.
Đáp số. Ít nhất 3 lượt di chuyển.
Sai lầm thường gặp. Đổi chỗ tuỳ tiện không tính trước, dẫn đến dùng tới 5–6 lượt mới ra đúng số đích, trong khi chỉ cần đúng 3 lượt là đủ.
🚀 Mở rộng. Với số , cần ít nhất mấy lượt đổi chỗ hai thẻ để được số ?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 92
Bài 10 · Tiết 3 · Bài 1Trang 92Đặt tính rồi tính trừ số có nhiều chữ số
Bài 1 (trang 92, Tiết 3). Đặt tính rồi tính.

Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, số bị trừ viết trên, số trừ viết dưới.
  • Trừ lần lượt từ phải sang trái; hàng nào không đủ trừ thì mượn 1 đơn vị của hàng liền trước.
🧠 Phân tích tư duy
Hai phép trừ có số chữ số khác nhau (tám và bảy chữ số) nên phải canh đúng hàng đơn vị khi đặt tính, số có ít chữ số hơn viết lùi sang phải. Bẫy hay gặp là trừ có nhớ (mượn) liên tiếp nhiều hàng liền nhau, dễ quên mượn ở một hàng.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc

Định hướng. Viết số bị trừ trên, số trừ dưới, canh đúng hàng rồi trừ từ phải sang trái.


Vậy .

2Cách 2. Tách theo hàng lớn để trừ nhẩm rồi kiểm tra

Định hướng. Tách số trừ thành các phần tròn triệu, tròn nghìn rồi trừ dần từng phần khỏi số bị trừ, giúp kiểm tra lại kết quả đặt tính ở Cách 1.

: trừ trước được , trừ tiếp được
: trừ trước được , trừ tiếp được

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép cộng ngược

Định hướng. Phép trừ thử lại bằng phép cộng: hiệu cộng số trừ phải ra đúng số bị trừ.

, đúng bằng số bị trừ ban đầu
, đúng bằng số bị trừ ban đầu

Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều chính xác.

Nhận xét. Phép trừ thứ nhất phải mượn liên tiếp ở nhiều hàng, nên rất cần thử lại bằng phép cộng để chắc chắn không sai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột) theo đúng yêu cầu đề bài, sau đó dùng Cách 3 để thử lại nếu còn thời gian.
Đáp số. 87 819 993 − 17 903 987 = 69 916 006; 9 813 441 − 807 290 = 9 006 151.
Sai lầm thường gặp. Trừ đến hàng chục nghìn của phép thứ nhất quên mượn, làm kết quả bị lệch thành thay vì .
🚀 Mở rộng. Thử đặt tính và giải thích vì sao phải mượn liên tiếp ở tất cả các hàng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 92
Bài 11 · Tiết 3 · Bài 2★★Trang 92Cộng nhiều số hạng rồi kiểm tra Đúng/Sai kết quả in sẵn (trắc nghiệm)
Bài 2 (trang 92, Tiết 3). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Hoá đơn nào tính sai giá tiền?
Hoá đơn 1Hoá đơn 2Hoá đơn 3
Rau muống: đồng
Củ cải: đồng
Sữa tươi: đồng
Tổng: đồng
Pin AAA: đồng
Đèn pin: đồng
Áo mưa: đồng
Tổng: đồng
Bim bim: đồng
Nước muối: đồng
Nước giặt: đồng
Tổng: đồng
A. Hoá đơn 1    B. Hoá đơn 2    C. Hoá đơn 3
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn kiểm tra Tổng của một hoá đơn có đúng hay không, ta cộng lại tất cả các mặt hàng rồi so với số Tổng đã in.
  • Chỉ cần tìm ra một hoá đơn có Tổng tính lại khác với Tổng in sẵn là đủ để khoanh đáp án đúng, không cần kiểm tra thêm hoá đơn khác.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi hoá đơn có ba mặt hàng và một dòng Tổng in sẵn — muốn biết hoá đơn nào sai, phải tự cộng lại ba mặt hàng của từng hoá đơn rồi so với Tổng đã in. Dấu hiệu nghi ngờ là hoá đơn 2 có giá đèn pin rất lớn ( đồng) nên dễ cộng nhầm hàng khi đặt tính nhẩm.
1Cách 1. Cộng lần lượt ba mặt hàng của từng hoá đơn rồi so sánh

Định hướng. Cộng đúng ba mặt hàng của mỗi hoá đơn, so kết quả với Tổng đã in sẵn.

Hoá đơn 1: (đồng), đúng bằng Tổng in sẵn
Hoá đơn 2: (đồng), khác với Tổng in sẵn đồng
Hoá đơn 3: (đồng), đúng bằng Tổng in sẵn

Vậy Hoá đơn 2 tính sai giá tiền, chọn đáp án B.

2Cách 2. Ước lượng làm tròn trước để phát hiện nhanh hoá đơn nghi ngờ

Định hướng. Làm tròn từng mặt hàng về hàng chục nghìn để ước lượng khoảng của Tổng trước, hoá đơn nào có Tổng in sẵn vượt xa khoảng ước lượng thì chắc chắn sai, sau đó tính chính xác lại để khẳng định.

Hoá đơn 1: các mặt hàng khoảng , gần khớp Tổng in đồng, có vẻ đúng
Hoá đơn 2: các mặt hàng khoảng , lệch rất xa so với Tổng in đồng, chắc chắn sai
Hoá đơn 3: các mặt hàng khoảng , gần khớp Tổng in đồng, có vẻ đúng
Tính chính xác lại Hoá đơn 2 bằng Cách 1: đúng là đồng, không phải đồng

Vậy Hoá đơn 2 tính sai, chọn đáp án B — khớp với Cách 1.

3Cách 3. Lấy Tổng in sẵn trừ hai mặt hàng đầu rồi so với mặt hàng còn lại

Định hướng. Thay vì cộng cả ba mặt hàng, lấy Tổng in sẵn trừ đi hai mặt hàng đầu, nếu kết quả không khớp với mặt hàng thứ ba thì hoá đơn đó sai.

Hoá đơn 1: , đúng bằng giá sữa tươi
Hoá đơn 2: , không bằng giá áo mưa đồng nên Tổng in sai
Hoá đơn 3: , đúng bằng giá nước giặt

Vậy chỉ Hoá đơn 2 không khớp, chọn đáp án B — khẳng định lại kết quả của hai cách trên.

Nhận xét. Tổng đúng của Hoá đơn 2 phải là đồng chứ không phải đồng như đã in.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (ước lượng làm tròn) để phát hiện nhanh hoá đơn nghi ngờ nhất, đỡ mất thời gian cộng chính xác cả ba hoá đơn.
Đáp số. Đáp án B — Hoá đơn 2 (Tổng đúng phải là 233 000 đồng).
Sai lầm thường gặp. Tin ngay vào số Tổng đã in sẵn trên hoá đơn mà không cộng lại, dẫn đến chọn nhầm đáp án hoặc bỏ sót hoá đơn sai.
🚀 Mở rộng. Nếu Tổng in đúng của Hoá đơn 2 là đồng, khách hàng đưa tờ đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 92
Bài 12 · Tiết 3 · Bài 3Trang 93Toán có lời văn: tìm số lớn hơn một số cho biết rồi tính tổng
Bài 3 (trang 93, Tiết 3). Bảo Ngọc mua một cuốn sách tô màu và một hộp bút màu. Giá của cuốn sách đó là đồng. Giá của hộp bút màu nhiều hơn giá của cuốn sách là đồng. Hỏi Bảo Ngọc cần trả cho cửa hàng bao nhiêu tiền?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm giá món đồ mắc hơn, ta lấy giá món đồ rẻ hơn cộng với phần chênh lệch.
  • Muốn tính tổng số tiền phải trả cho nhiều món đồ, ta cộng giá của tất cả các món lại với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho giá cuốn sách và cho biết hộp bút mắc hơn cuốn sách bao nhiêu tiền — dấu hiệu là phải tính giá hộp bút trước (bằng giá sách cộng phần chênh lệch), rồi mới cộng hai giá lại để ra số tiền Bảo Ngọc phải trả.
1Cách 1. Tính giá hộp bút trước rồi cộng giá sách

Định hướng. Tính giá hộp bút màu (giá sách cộng phần chênh lệch đồng) trước, sau đó cộng với giá cuốn sách để ra tổng số tiền phải trả.

Tóm tắt
Giá sách: đồng
Hộp bút nhiều hơn sách: đồng
Bảo Ngọc phải trả: ? đồng

Bài giải
Giá của hộp bút màu là:
(đồng)
Số tiền Bảo Ngọc cần trả cho cửa hàng là:
(đồng)
Đáp số: đồng.

Vậy Bảo Ngọc cần trả cho cửa hàng đồng.

2Cách 2. Dùng sơ đồ đoạn thẳng rồi tính tổng hai đoạn

Định hướng. Vẽ hai đoạn thẳng bằng nhau biểu diễn giá sách, đoạn của hộp bút thêm một phần ngắn đồng; tổng số tiền chính là hai lần đoạn giá sách cộng thêm phần ngắn đó.

Nếu hộp bút cũng chỉ có giá bằng cuốn sách thì tổng hai món là:
(đồng)
Nhưng hộp bút còn mắc hơn đồng nên số tiền thực phải trả là:
(đồng)
Đáp số: đồng.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Biến đổi thành biểu thức hai lần giá sách cộng phần chênh

Định hướng. Viết thẳng thành một biểu thức duy nhất: tổng tiền bằng hai lần giá sách cộng với phần chênh lệch, rồi tính giá trị biểu thức đó.

Số tiền phải trả
(đồng)
(đồng)
Đáp số: đồng.

Vậy cả ba cách đều cho cùng một đáp số đồng.

Nhận xét. Cách 3 gọn nhất vì gộp được hai bước tính của Cách 1 thành một biểu thức duy nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính giá hộp bút trước rồi cộng, rõ ràng từng bước và không dễ nhầm.
Đáp số. 95 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Chỉ tính giá hộp bút màu ( đồng) rồi lấy luôn đó làm đáp số, quên cộng thêm giá cuốn sách đồng.
🚀 Mở rộng. Nếu Bảo Ngọc mua thêm một cây thước giá bằng nửa giá cuốn sách, hỏi tổng số tiền Bảo Ngọc phải trả là bao nhiêu?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 93
Bài 13 · Tiết 3 · Bài 4★★Trang 93Toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
Bài 4 (trang 93, Tiết 3). Trong dịp "Kế hoạch nhỏ" vừa qua, Nam và Việt đã quyên góp được kg giấy vụn. Nam quyên góp ít hơn Việt kg giấy vụn. Hỏi mỗi bạn đã quyên góp bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
Việt?6 kgNam?30 kg
Kiến thức cần nhớ
  • Số bé = (Tổng − Hiệu) : 2.
  • Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2, hoặc Số lớn = Tổng − Số bé.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số ki-lô-gam giấy vụn của hai bạn ( kg) và cho biết Nam quyên góp ít hơn Việt ( kg) — đây đúng là dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu, với Việt là số lớn, Nam là số bé.
1Cách 1. Tìm số ki-lô-gam của Nam (số bé) trước bằng công thức

Định hướng. Áp dụng công thức tìm số bé khi biết tổng và hiệu: lấy tổng trừ hiệu rồi chia đôi được số bé, sau đó lấy tổng trừ số bé được số lớn.

Tóm tắt
Tổng số ki-lô-gam giấy vụn: kg
Nam ít hơn Việt: kg
Nam: ? kg; Việt: ? kg

Bài giải
Nam quyên góp được số ki-lô-gam giấy vụn là:
(kg)
Việt quyên góp được số ki-lô-gam giấy vụn là:
(kg)
Đáp số: Nam kg, Việt kg.

Vậy Nam quyên góp kg, Việt quyên góp kg giấy vụn.

2Cách 2. Suy luận trực tiếp từ sơ đồ bằng cách thêm phần hơn cho Nam

Định hướng. Nhìn trên sơ đồ, nếu thêm cho Nam đúng kg (phần Việt hơn Nam) thì hai bạn bằng nhau, tổng lúc này tăng lên kg, chia đôi ra số kg của Việt.

Nếu Nam quyên góp thêm kg nữa thì hai bạn bằng nhau, tổng số ki-lô-gam lúc này là:
(kg)
Số ki-lô-gam giấy vụn của Việt là:
(kg)
Số ki-lô-gam giấy vụn của Nam là:
(kg)
Đáp số: Nam kg, Việt kg.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử chọn số ki-lô-gam của Nam rồi kiểm tra lại

Định hướng. Thử chọn một số ki-lô-gam hợp lý cho Nam, suy ra số của Việt theo hiệu kg, rồi cộng lại kiểm tra có đúng tổng kg không.

Thử Nam kg thì Việt kg, tổng kg, chưa đủ kg nên còn thiếu, phải tăng số của Nam
Thử Nam kg thì Việt kg, tổng kg, đúng bằng tổng đã cho

Vậy Nam kg, Việt kg — khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Bài này và Bài 3 Tiết 2 (tuổi anh em) đều là dạng tổng-hiệu, chỉ khác đơn vị đo (kg và tuổi).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (công thức số bé = (tổng−hiệu):2) vì làm nhanh và không cần vẽ lại sơ đồ.
Đáp số. Nam 12 kg, Việt 18 kg.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn lấy cho Nam (là số bé) thay vì cho Việt (là số lớn), dẫn đến ghi ngược đáp số của hai bạn.
🚀 Mở rộng. Nếu ba bạn Nam, Việt, Hà cùng quyên góp được kg giấy vụn, Nam ít hơn Việt kg và Việt ít hơn Hà kg, hỏi mỗi bạn quyên góp bao nhiêu ki-lô-gam?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 93
Bài 14 · Tiết 3 · Bài 5★★★Trang 93Suy luận đổi chỗ hai chữ số để sửa một phép tính sai thành đúng
Bài 5 (trang 93, Tiết 3). Tô màu hai tấm thẻ mà khi đổi chỗ vị trí hai tấm thẻ đó thì được phép tính đúng: .
4959949900=499
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn phép trừ có hiệu dương, số bị trừ phải lớn hơn số trừ.
  • Đổi chỗ hai thẻ số ở cùng một hàng (cùng vị trí thứ mấy trong hai số) sẽ làm thay đổi cả số bị trừ lẫn số trừ tương ứng ở hàng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Phép tính in sẵn vô lí ngay từ đầu vì nhỏ hơn nên hiệu phải là số âm, không thể bằng . Dấu hiệu để tìm đúng cặp thẻ cần đổi là: muốn hiệu dương và đúng bằng , số bị trừ phải lớn hơn số trừ, nên cần tăng số bị trừ hoặc giảm số trừ ở đúng một hàng.
1Cách 1. Nhận xét chiều sai rồi thử đổi thẻ hàng trăm

Định hướng. nên cần đổi một thẻ ở số bị trừ thành số lớn hơn và một thẻ ở số trừ thành số bé hơn; hai số này giống nhau ở hàng chục nghìn, hàng nghìn (đều là ) cũng như hàng chục, hàng đơn vị, khác nhau rõ nhất ở hàng trăm ().

Số bị trừ có hàng trăm là ; số trừ có hàng trăm là
Đổi chỗ hai thẻ này: số bị trừ hàng trăm thành được ; số trừ hàng trăm thành được
Kiểm tra: , đúng bằng kết quả đã cho

Vậy cần tô màu thẻ số (hàng trăm của số bị trừ) và thẻ số (hàng trăm của số trừ).

2Cách 2. Tính ngược từ kết quả để suy ra số bị trừ cần thiết

Định hướng. Nếu giữ nguyên số trừ , số bị trừ cần có để hiệu bằng phải là — nhưng đổi chỗ chỉ hai thẻ không thể tạo ra từ , nên phải xét đổi cả hai số cùng lúc ở một hàng chung.

Thử đổi hàng trăm như Cách 1: số bị trừ mới , số trừ mới
, đúng khớp — vậy chỉ cần đổi đúng một cặp thẻ ở hàng trăm, không cần đổi hàng khác

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: đổi thẻ số và thẻ số ở hàng trăm.

3Cách 3. Liệt kê thử các cặp thẻ có thể đổi rồi kiểm tra từng phương án

Định hướng. Liệt kê các hàng mà số bị trừ và số trừ có chữ số khác nhau (chỉ có hàng trăm là khác: , các hàng còn lại đều giống nhau: hàng chục nghìn cùng là , hàng nghìn cùng là , hàng chục cùng là , hàng đơn vị cùng là ), rồi thử đổi đúng cặp đó.

So từng hàng của : hàng chục nghìn đều là , hàng nghìn đều là , hàng trăm là (khác nhau), hàng chục đều là , hàng đơn vị đều là
Vì chỉ có duy nhất một hàng khác nhau (hàng trăm), đây chính là cặp thẻ cần đổi: thẻ và thẻ
Đổi xong: , đúng

Vậy chỉ có duy nhất một cặp thẻ hợp lệ để đổi, khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Vì hai số chỉ khác nhau đúng một hàng (hàng trăm), nên đây là hàng duy nhất cần xét tới, không phải thử tất cả các hàng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: so từng hàng của hai số để tìm nhanh hàng duy nhất khác nhau, đó chính là cặp thẻ cần đổi.
Đáp số. Đổi chỗ thẻ số 5 (hàng trăm của số bị trừ) và thẻ số 9 (hàng trăm của số trừ), được phép tính đúng: 49 999 − 49 500 = 499.
Sai lầm thường gặp. Thử đổi thẻ số ở hàng chục nghìn với thẻ số , ra phép tính sai (vì , không bằng ).
🚀 Mở rộng. Với phép tính sai , cần đổi chỗ hai thẻ số nào để được phép tính đúng?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 93

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-26-luyen-tap-chung.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-26-tiet-1-trang-89-90-tap-1.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-26-tiet-2-trang-90-91-92-tap-1.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-26-tiet-3-trang-92-93-tap-1.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-26-luyen-tap-chung-tiet-1-trang-89-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a147926.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-26-luyen-tap-chung-tiet-2-trang-90-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a147936.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-26-luyen-tap-chung-tiet-3-trang-92-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a147946.html