Chủ đề 7. Ôn tập học kì 1

Bài 33. Ôn tập các số đến lớp triệu

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★★Trang 115Đọc số có đến bảy chữ số (lớp triệu)
Bài 1 (trang 115, Tiết 1). Nối số dân của mỗi tỉnh, thành phố (theo số liệu thống kê năm 2019) với cách đọc số đó.
Tỉnh, thành phố — số dânCách đọc số dân
Cao Bằng: 530 341Ba triệu ba trăm hai bảy nghìn bảy trăm chín mươi mốt.
Hải Phòng: 2 028 514Năm trăm ba mươi nghìn ba trăm bốn mươi mốt.
Nghệ An: 3 327 791Một triệu một trăm bốn mươi tám nghìn ba trăm mười ba.
Vũng Tàu: 1 148 313Hai triệu không trăm hai mươi tám nghìn năm trăm mười bốn.
Bình Phước: 994 679Một triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi mốt.
Cần Thơ: 1 235 171Chín trăm chín mươi tư nghìn sáu trăm bảy mươi chín.
Kiến thức cần nhớ
  • Số có bảy chữ số gồm đủ ba lớp: lớp triệu (hàng trăm triệu, chục triệu, triệu), lớp nghìn (hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn), lớp đơn vị (hàng trăm, chục, đơn vị).
  • Đọc số nhiều chữ số: đọc từ lớp cao nhất đến lớp thấp nhất, hết mỗi lớp thêm tên lớp (triệu, nghìn), riêng lớp đơn vị không đọc tên lớp.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi số dân có tối đa bảy chữ số nên thuộc lớp triệu hoặc chỉ dừng ở lớp nghìn — dấu hiệu để thu hẹp phạm vi trước khi đọc chi tiết là đếm số chữ số và xem có tiếng “triệu” hay không. Bẫy của đề là hai số đều bắt đầu bằng “một triệu” (Vũng Tàu và Cần Thơ) nên phải đọc kỹ đến lớp nghìn mới phân biệt được.
1Cách 1. Đọc trực tiếp từng số theo lớp rồi tìm câu đọc trùng khớp

Định hướng. Tách mỗi số thành lớp triệu — lớp nghìn — lớp đơn vị rồi đọc đúng thứ tự để tìm đúng câu đọc bên cột phải.

gồm lớp nghìn , lớp đơn vị , đọc là: Năm trăm ba mươi nghìn ba trăm bốn mươi mốt
gồm lớp triệu , lớp nghìn , lớp đơn vị , đọc là: Hai triệu không trăm hai mươi tám nghìn năm trăm mười bốn
gồm lớp triệu , lớp nghìn , lớp đơn vị , đọc là: Ba triệu ba trăm hai bảy nghìn bảy trăm chín mươi mốt
gồm lớp triệu , lớp nghìn , lớp đơn vị , đọc là: Một triệu một trăm bốn mươi tám nghìn ba trăm mười ba
gồm lớp nghìn , lớp đơn vị , đọc là: Chín trăm chín mươi tư nghìn sáu trăm bảy mươi chín
gồm lớp triệu , lớp nghìn , lớp đơn vị , đọc là: Một triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi mốt

Vậy nối Cao Bằng, Hải Phòng, Nghệ An, Vũng Tàu, Bình Phước, Cần Thơ lần lượt với sáu câu đọc tương ứng ở trên.

2Cách 2. Đọc ngược — từ mỗi câu ở cột phải suy ra số rồi so khớp

Định hướng. Đi từ cột phải: đọc mỗi câu thành số cụ thể, rồi tìm đúng số ở cột trái — làm ngược chiều với Cách 1 để tự kiểm tra chéo.

“Ba triệu ba trăm hai bảy nghìn bảy trăm chín mươi mốt” viết thành , khớp với Nghệ An
“Năm trăm ba mươi nghìn ba trăm bốn mươi mốt” viết thành , khớp với Cao Bằng
“Một triệu một trăm bốn mươi tám nghìn ba trăm mười ba” viết thành , khớp với Vũng Tàu
“Hai triệu không trăm hai mươi tám nghìn năm trăm mười bốn” viết thành , khớp với Hải Phòng
“Một triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi mốt” viết thành , khớp với Cần Thơ
“Chín trăm chín mươi tư nghìn sáu trăm bảy mươi chín” viết thành , khớp với Bình Phước

Vậy kết quả nối giống hệt Cách 1.

3Cách 3. Phân loại theo số chữ số rồi loại trừ dần

Định hướng. Không cần đọc hết ngay: chia sáu số thành nhóm chưa có tiếng “triệu” và nhóm có tiếng “triệu”, so khớp theo đúng nhóm trước, sau đó mới phân biệt tiếp trong từng nhóm.

Nhóm chưa có “triệu”: Cao Bằng và Bình Phước , khớp với hai câu không có chữ “triệu”
Nhóm có “triệu”: Hải Phòng, Nghệ An, Vũng Tàu, Cần Thơ, khớp với bốn câu có chữ “triệu”
Trong nhóm “một triệu”, Vũng Tàu có lớp nghìn là còn Cần Thơ có lớp nghìn là , tách được hai câu đọc “một trăm bốn mươi tám nghìn” và “hai trăm ba mươi lăm nghìn”

Vậy cả ba cách đều cho cùng sáu cặp nối như Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất vì loại được bốn cặp chỉ bằng cách đếm chữ số, chỉ còn hai cặp “một triệu” cần đọc kỹ thêm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: đếm chữ số và tìm chữ “triệu” loại nhanh bốn trên sáu cặp, chỉ còn so kỹ hai cặp còn lại.
Đáp số. Cao Bằng — Năm trăm ba mươi nghìn ba trăm bốn mươi mốt. Hải Phòng — Hai triệu không trăm hai mươi tám nghìn năm trăm mười bốn. Nghệ An — Ba triệu ba trăm hai bảy nghìn bảy trăm chín mươi mốt. Vũng Tàu — Một triệu một trăm bốn mươi tám nghìn ba trăm mười ba. Bình Phước — Chín trăm chín mươi tư nghìn sáu trăm bảy mươi chín. Cần Thơ — Một triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi mốt.
Sai lầm thường gặp. Nối nhầm Vũng Tàu (1 148 313) với câu đọc của Cần Thơ (1 235 171) vì cả hai đều bắt đầu bằng “một triệu” mà không đọc tiếp đến lớp nghìn để phân biệt 148 và 235.
🚀 Mở rộng. Thử tự tìm thêm số dân một tỉnh khác rồi tự đọc số đó thành lời.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 115
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 115Phân lớp trong số có chín chữ số
Bài 2 (trang 115, Tiết 1). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Cho số .
a) Các chữ số thuộc lớp triệu của số đã cho là ………………….
b) Các chữ số thuộc lớp nghìn của số đã cho là ………………….
c) Các chữ số thuộc lớp đơn vị của số đã cho là ………………….
Kiến thức cần nhớ
  • Số có chín chữ số gồm đủ ba lớp: lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị, mỗi lớp ba chữ số.
  • Tách một số thành các lớp bằng cách nhóm ba chữ số liên tiếp từ phải sang trái.
🧠 Phân tích tư duy
Số 805 713 354 có đúng chín chữ số nên chia hết thành ba lớp ba chữ số một — đây là dấu hiệu để tách nhanh mà không cần đếm từng hàng. Bẫy của bài là đừng bỏ qua chữ số của lớp triệu (805), nó vẫn được tính là một chữ số của lớp.
1Cách 1. Nhóm ba chữ số một từ phải sang trái

Định hướng. Từ chữ số tận cùng bên phải, gộp lần lượt từng nhóm ba chữ số để được lớp đơn vị, lớp nghìn rồi lớp triệu.

nhóm thành
Nhóm bên trái là lớp triệu, nhóm giữa là lớp nghìn, nhóm bên phải là lớp đơn vị

Vậy các chữ số thuộc lớp triệu là , lớp nghìn là , lớp đơn vị là .

2Cách 2. Xác định theo tên hàng của từng chữ số

Định hướng. Gọi tên đúng chín hàng của số (từ hàng trăm triệu đến hàng đơn vị), ba hàng đầu là lớp triệu, ba hàng giữa là lớp nghìn, ba hàng cuối là lớp đơn vị.

: hàng trăm triệu là , hàng chục triệu là , hàng triệu là nên lớp triệu là
hàng trăm nghìn là , hàng chục nghìn là , hàng nghìn là nên lớp nghìn là
hàng trăm là , hàng chục là , hàng đơn vị là nên lớp đơn vị là

Vậy kết quả giống hệt Cách 1.

3Cách 3. Đọc số thành lời rồi tách theo tên lớp

Định hướng. Đọc to số đã cho thành lời; các chữ số đứng trước tiếng “triệu” thuộc lớp triệu, các chữ số đứng trước tiếng “nghìn” thuộc lớp nghìn, phần còn lại thuộc lớp đơn vị.

đọc là “Tám trăm linh năm triệu bảy trăm mười ba nghìn ba trăm năm mươi tư”
“Tám trăm linh năm” đứng trước tiếng triệu nên lớp triệu là
“Bảy trăm mười ba” đứng trước tiếng nghìn nên lớp nghìn là
“Ba trăm năm mươi tư” còn lại là lớp đơn vị

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như trên.

Nhận xét. Đọc thành lời còn giúp tự kiểm tra ngược: đọc trôi chảy đúng ba lớp nghĩa là đã tách đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ cần nhóm ba chữ số một từ phải sang trái, không phải gọi tên từng hàng.
Đáp số. a) 8; 0; 5. b) 7; 1; 3. c) 3; 5; 4.
Sai lầm thường gặp. Xác định lớp triệu chỉ gồm hai chữ số 8 và 5, bỏ quên chữ số 0 ở hàng chục triệu vì tưởng chữ số 0 không được tính vào lớp.
🚀 Mở rộng. Thử tách lớp cho số chín chữ số khác, ví dụ 427 006 158, chú ý lớp nghìn có chữ số 0 ở giữa.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 115
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 116Phân tích số thành tổng theo hàng; tìm số hạng còn thiếu
Bài 3 (trang 116, Tiết 1). a) Viết (theo mẫu).
Mẫu: .




b) Số?


Kiến thức cần nhớ
  • Một số tự nhiên bằng tổng các hạng theo hàng của chính nó, hạng nào có chữ số 0 thì không viết vào tổng.
  • Muốn tìm một số hạng chưa biết trong một tổng, ta lấy tổng trừ đi các số hạng đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu cho thấy mỗi số được tách thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị — dấu hiệu của câu a) là tách đúng theo mẫu, hạng nào có chữ số thì bỏ qua không viết. Câu b) đi ngược lại: đã biết tổng và hầu hết các hạng, chỉ thiếu đúng một hạng, nên tính được bằng phép trừ.
1Cách 1. Tách trực tiếp theo mẫu

Định hướng. Theo đúng mẫu, tách mỗi số thành tổng các hạng ứng với từng hàng có mặt trong số, bỏ hạng có chữ số .




Vậy bốn số được tách thành tổng như trên, đúng theo mẫu.

2Cách 2. Tách bằng phép chia lấy dư cho các luỹ thừa của 10

Định hướng. Chia lần lượt số đã cho cho , , …, mỗi lần lấy thương làm chữ số của một hàng rồi tính phần dư — cách này tách được từng hạng mà không cần nhìn trực tiếp vào hàng.

chia được , nên hạng đầu là ; chia được , hạng tiếp là ; còn lại , vậy
chia được , hạng đầu là ; chia được , hạng tiếp là ; còn lại

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng phép trừ ngược để tìm hạng còn thiếu (câu b)

Định hướng. Muốn tìm một số hạng chưa biết trong một tổng, ta lấy tổng trừ đi tất cả các số hạng đã biết.



Vậy ba số cần điền lần lượt là .

Nhận xét. Câu b) không thể dùng Cách 1 hay Cách 2 vì đã biết tổng; chỉ có phép trừ ngược mới tìm ra đúng hạng thiếu nhanh và chắc chắn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 cho câu a) (tách trực tiếp, nhanh) và Cách 3 cho câu b) (trừ ngược, luôn đúng ngay lần đầu).
Đáp số. a) 64 507 = 60 000+4 000+500+7; 480 699 = 400 000+80 000+600+90+9; 372 460 = 300 000+70 000+2 000+400+60; 7 401 923 = 7 000 000+400 000+1 000+900+20+3. b) 2; 500; 80.
Sai lầm thường gặp. Ở câu a) viết 372 460 = 300 000+70 000+2 000+400+6+0, thừa hạng “0” và viết sai chữ số hàng chục thành “6” thay vì “60”.
🚀 Mở rộng. Thử phân tích số tám chữ số như 50 208 190 theo đúng mẫu, chú ý hai chữ số 0 nằm ở hai vị trí khác nhau.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 116
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 116Xác định giá trị của một chữ số theo vị trí hàng
Bài 4 (trang 116, Tiết 1). Số? Viết vào bảng giá trị của chữ số và chữ số trong mỗi số (theo mẫu).
Số7 951 (mẫu)65 319509 2009 257 683
Giá trị của chữ số 550???
Giá trị của chữ số 9900???
Kiến thức cần nhớ
  • Giá trị của một chữ số trong một số phụ thuộc vào vị trí (hàng) mà nó đứng.
  • Giá trị của chữ số bằng chữ số đó nhân với giá trị của hàng nó đứng (một, mười, trăm, nghìn, …).
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu cho biết trong 7 951, chữ số 5 nằm ở hàng chục nên có giá trị 50, chữ số 9 nằm ở hàng trăm nên có giá trị 900 — dấu hiệu là phải xác định đúng HÀNG của từng chữ số trước khi đọc ra giá trị. Bẫy của bài là số 509 200 và 9 257 683 có nhiều chữ số 0, dễ đếm nhầm vị trí hàng.
1Cách 1. Xác định hàng của từng chữ số rồi đọc ra giá trị

Định hướng. Đếm từ phải sang trái để biết chữ số và chữ số trong mỗi số đang đứng ở hàng nào, rồi viết giá trị đúng bằng hàng đó.

: chữ số đứng ở hàng nghìn nên có giá trị ; chữ số đứng ở hàng đơn vị nên có giá trị
: chữ số đứng ở hàng trăm nghìn nên có giá trị ; chữ số đứng ở hàng nghìn nên có giá trị
: chữ số đứng ở hàng chục nghìn nên có giá trị ; chữ số đứng ở hàng triệu nên có giá trị

Vậy bảng được điền đủ như trên.

2Cách 2. Tách số thành tổng theo hàng rồi lấy đúng hạng cần tìm

Định hướng. Viết mỗi số thành tổng các hạng theo hàng; hạng chứa chữ số (hoặc ) chính là giá trị cần điền.

nên chữ số có giá trị , chữ số có giá trị
nên chữ số có giá trị , chữ số có giá trị
nên chữ số có giá trị , chữ số có giá trị

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Che các chữ số bên phải bằng số 0

Định hướng. Giữ nguyên chữ số cần tìm, thay mọi chữ số đứng sau nó bằng ; số nhận được chính là giá trị cần điền — cách này nhanh khi làm nhiều số liên tiếp.

: giữ chữ số , các chữ số sau đổi thành được ; giữ chữ số (không có chữ số nào sau) được
: giữ chữ số được ; giữ chữ số được
: giữ chữ số được ; giữ chữ số đầu tiên được

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như bảng ở Cách 1.

Nhận xét. Số có hai chữ số đáng chú ý ở hai đầu (chữ số hàng triệu và chữ số hàng chục nghìn) — phải đếm hàng cẩn thận để không nhầm sang các chữ số bên cạnh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3 (che chữ số sau bằng số 0): làm nhanh, ít nhầm hàng hơn so với đếm miệng.
Đáp số. 65 319: chữ số 5 = 5 000, chữ số 9 = 9. 509 200: chữ số 5 = 500 000, chữ số 9 = 9 000. 9 257 683: chữ số 5 = 50 000, chữ số 9 = 9 000 000.
Sai lầm thường gặp. Xác định giá trị chữ số 5 trong 9 257 683 là 5 (nhầm sang hàng đơn vị của chữ số khác) thay vì 50 000, do đếm nhầm hàng khi số có quá nhiều chữ số.
🚀 Mở rộng. Thử lập bảng tương tự cho một số có nhiều chữ số 0, ví dụ 900 908 — chú ý mỗi chữ số 0 ở một hàng khác nhau vẫn có giá trị bằng 0.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 116
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★★★Trang 116Số mới hơn số cũ bao nhiêu đơn vị khi thêm một chữ số vào trước
Bài 5 (trang 116, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Cho một số có bốn chữ số. Khi viết thêm chữ số vào trước số đó thì được số mới có năm chữ số, lớn hơn số đã cho là:
A.
B.
C.
D.
Kiến thức cần nhớ
  • Viết thêm một chữ số vào trước một số có bốn chữ số nghĩa là cộng thêm chữ số đó nhân với 10 000 vào số ban đầu.
  • Số mới = chữ số thêm nhân 10 000, cộng với số cũ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho số cụ thể mà cho một số có bốn chữ số bất kì — dấu hiệu cho biết phải lập luận tổng quát (hoặc thử với vài số cụ thể) thay vì tính trực tiếp. Bẫy hay gặp là tưởng thêm chữ số 3 vào trước chỉ làm tăng thêm đúng 3 đơn vị, giống như thêm vào sau.
1Cách 1. Thử với số cụ thể rồi tính hiệu

Định hướng. Chọn thử một số có bốn chữ số bất kì, viết thêm chữ số vào trước, rồi tính hiệu giữa số mới và số cũ.

Thử với số : viết thêm vào trước được

Thử lại với số : viết thêm vào trước được

Vậy số mới luôn lớn hơn số cũ đúng đơn vị.

2Cách 2. Lập luận tổng quát bằng cấu tạo số

Định hướng. Gọi số có bốn chữ số là ; khi viết thêm chữ số vào trước, số mới là , bằng cộng với .


Số mới trừ số cũ bằng

Vậy số mới hơn số đã cho đúng đơn vị, dù số cũ là số nào.

3Cách 3. So sánh vị trí hàng của chữ số 3 vừa thêm

Định hướng. Khi thêm một chữ số vào trước số có bốn chữ số, chữ số đó rơi đúng vào hàng chục nghìn của số mới; giá trị của nó chính là phần chênh lệch cần tìm.

Số cũ có bốn chữ số, chiếm các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị
Chữ số thêm vào trước rơi vào hàng chục nghìn, có giá trị
Các chữ số còn lại của số cũ vẫn giữ nguyên giá trị, không đổi

Vậy phần tăng thêm chính là giá trị của chữ số ở hàng chục nghìn, bằng .

Nhận xét. Ba cách đều dẫn tới cùng đáp án C, trong đó Cách 2 là chắc chắn nhất vì đúng với mọi số có bốn chữ số, không phải thử từng trường hợp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: nhận ra ngay chữ số thêm vào rơi đúng hàng chục nghìn, chọn đáp án mà không cần tính toán dài.
Đáp số. Chọn đáp án C. 30 000.
Sai lầm thường gặp. Chọn đáp án A (30) vì nghĩ thêm chữ số 3 vào trước cũng giống thêm chữ số 3 vào sau, chỉ tăng thêm đúng giá trị của chữ số 3 ở hàng đơn vị.
🚀 Mở rộng. Thử hỏi tiếp: nếu thêm chữ số 3 vào trước một số có năm chữ số thì số mới hơn số cũ bao nhiêu đơn vị?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 116
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 116So sánh hai số tự nhiên nhiều chữ số
Bài 1 (trang 116, Tiết 2). Điền dấu , hoặc thích hợp vào chỗ chấm.
a) ……
……
……
b) ……
……
……
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh hai số tự nhiên: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; nếu số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải, gặp cặp khác nhau đầu tiên là phân biệt được.
  • Muốn so sánh một số với một tổng, phải tính giá trị của tổng trước.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) hai số cần so sánh đã viết sẵn dạng số, dấu hiệu là so số chữ số trước rồi mới so từng hàng. Câu b) một bên là số, một bên là tổng các hạng theo hàng — phải tính tổng ở vế phải trước khi so sánh được với vế trái. Bẫy ở câu b) là dễ quên một hạng khiến tính tổng sai.
1Cách 1. So số chữ số rồi so từng hàng từ trái sang phải

Định hướng. Đếm số chữ số của hai số; bằng chữ số thì so từng cặp chữ số cùng hàng, kể từ hàng cao nhất, gặp cặp khác nhau đầu tiên là kết luận được ngay.

có năm chữ số, có sáu chữ số nên
đều có sáu chữ số; hàng trăm nghìn cùng là , hàng chục nghìn nên
đều có bảy chữ số; hàng triệu nên

Vậy câu a) điền lần lượt là .

2Cách 2. Tính giá trị vế phải rồi so sánh hai số (dùng cho câu b)

Định hướng. Tính tổng các hạng ở vế phải để đưa về một số cụ thể, rồi so sánh như hai số bình thường.

, mà vế trái cũng là nên
, mà nên
, mà nên

Vậy câu b) điền lần lượt là .

3Cách 3. Ước lượng theo hạng lớn nhất trước khi tính đủ

Định hướng. Không cần cộng hết ngay: so sánh hạng lớn nhất của vế phải với hàng tương ứng của vế trái để đoán trước dấu, rồi mới cộng đủ để khẳng định.

có hàng trăm nghìn là và hàng chục nghìn là ; vế phải bắt đầu bằng tức hàng chục nghìn là , lớn hơn nên đoán vế phải lớn hơn — cộng đủ xác nhận đúng
và vế phải cùng hàng triệu, cùng hàng trăm nghìn là , cùng hàng chục nghìn là ; khác nhau ở hàng chục ( so với ) nên vế phải lớn hơn

Vậy kết quả giống hệt Cách 2.

Nhận xét. Ước lượng theo hạng lớn nhất giúp kiểm tra lại đáp số của Cách 2 mà không cần cộng lại từ đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 cho câu a) và Cách 2 cho câu b): so hàng trực tiếp và tính tổng vế phải luôn cho kết quả chắc chắn.
Đáp số. a) 99 879 < 102 300; 382 846 > 379 957; 5 036 120 > 4 988 210. b) 45 710 = 40 000+5 000+700+10; 650 802 < 600 000+60 000+800; 9 070 005 < 9 000 000+70 000+50.
Sai lầm thường gặp. So sánh 650 802 với 600 000+60 000+800 mà quên cộng hạng 800, chỉ so 650 802 với 660 000 nên kết luận nhầm dấu.
🚀 Mở rộng. Thử so sánh 3 054 900 với 3 000 000+54 000+900+9, chú ý vế phải có một hạng khác với vế trái.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 116
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 117So sánh nhiều số tự nhiên trong bảng thống kê
Bài 2 (trang 117, Tiết 2). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách du lịch của một số nước châu Á đến Việt Nam năm 2019 (theo Niên giám thống kê năm 2019).
Tên nướcSố lượt khách du lịch đến Việt Nam
Nhật Bản952 000
Phi-líp-pin179 200
In-đô-nê-xi-a106 700
Hàn Quốc4 290 800
a) Nước …………… có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất. Nước …………… có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất.
b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Nhật Bản nhiều hơn số lượt khách du lịch của các nước ……………………………………………………
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh nhiều số cùng lúc: sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn để tìm số lớn nhất, bé nhất, hoặc so một số với các số còn lại.
  • Số càng nhiều chữ số thì càng lớn, cùng số chữ số thì so từng hàng từ trái sang phải.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số liệu trong bảng có số chữ số khác nhau (sáu hoặc bảy chữ số) — dấu hiệu để tìm nhanh nước nhiều nhất, ít nhất là so số chữ số trước. Câu b) không hỏi “nhiều nhất” mà hỏi “nhiều hơn NHỮNG nước nào”, nên phải so Nhật Bản với TỪNG nước còn lại, không chỉ với nước lớn nhất hay bé nhất.
1Cách 1. Sắp xếp cả bốn số theo thứ tự tăng dần

Định hướng. Viết lại bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn, số đứng đầu là ít nhất, số đứng cuối là nhiều nhất; nhìn vào dãy đã sắp xếp để trả lời cả hai câu.

Bốn số đã cho:
Sắp xếp tăng dần:
Số bé nhất là của In-đô-nê-xi-a, số lớn nhất là của Hàn Quốc
Nhật Bản đứng sau hai số trong dãy nên nhiều hơn cả hai nước Phi-líp-pin và In-đô-nê-xi-a

Vậy nước nhiều nhất là Hàn Quốc, nước ít nhất là In-đô-nê-xi-a; Nhật Bản nhiều hơn Phi-líp-pin và In-đô-nê-xi-a.

2Cách 2. So trực tiếp số chữ số của từng số

Định hướng. Đếm số chữ số của bốn số: số nào có nhiều chữ số nhất là lớn nhất; các số cùng số chữ số thì so tiếp hàng cao nhất để tìm số bé nhất.

, , đều có sáu chữ số; có bảy chữ số nên lớn nhất, là Hàn Quốc
Trong ba số sáu chữ số còn lại, so hàng trăm nghìn: ; hai số cùng hàng trăm nghìn là nhưng hàng chục nghìn nên bé nhất, là In-đô-nê-xi-a
So Nhật Bản (hàng trăm nghìn ) với (hàng trăm nghìn đều là ) thấy ở cả hai

Vậy kết quả giống hệt Cách 1.

3Cách 3. Trừ trực tiếp Nhật Bản với từng nước còn lại

Định hướng. Với câu b), không cần sắp xếp cả bảng — chỉ cần lấy số của Nhật Bản trừ lần lượt cho số của ba nước còn lại, hiệu dương nghĩa là Nhật Bản nhiều hơn.

, là số dương nên Nhật Bản nhiều hơn Phi-líp-pin
, là số dương nên Nhật Bản nhiều hơn In-đô-nê-xi-a
, là số dương nên Hàn Quốc nhiều hơn Nhật Bản (Nhật Bản KHÔNG nhiều hơn Hàn Quốc)

Vậy Nhật Bản nhiều hơn đúng hai nước là Phi-líp-pin và In-đô-nê-xi-a.

Nhận xét. Cách 3 chỉ trả lời riêng câu b) nhưng chắc chắn tuyệt đối vì tính hiệu rõ ràng, không cần nhớ cả thứ tự sắp xếp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (sắp xếp tăng dần): trả lời được cả hai câu a) và b) chỉ từ một dãy số đã sắp xếp.
Đáp số. a) Nước nhiều nhất: Hàn Quốc. Nước ít nhất: In-đô-nê-xi-a. b) Nhật Bản nhiều hơn Phi-líp-pin và In-đô-nê-xi-a.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng Nhật Bản nhiều hơn cả ba nước còn lại vì thấy số 952 000 khá lớn, quên so sánh riêng với Hàn Quốc (4 290 800) — số có tới bảy chữ số.
🚀 Mở rộng. Thử thêm một nước có số lượt khách bằng đúng Nhật Bản (952 000), khi đó câu a) “nhiều nhất” còn duy nhất một đáp án không?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 117
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★★★Trang 117Làm tròn số đến các hàng khác nhau
Bài 3 (trang 117, Tiết 2). Số học sinh cấp Tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là học sinh (theo Niên giám thống kê năm 2020).
a) Đúng ghi Đ, sai ghi S. Nếu làm tròn đến hàng trăm, số học sinh cấp Tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long:
— Có khoảng học sinh. …..
— Có khoảng học sinh. …..
b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Số học sinh cấp Tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long làm tròn đến:
— Hàng …………………… có khoảng học sinh.
— Hàng …………………… có khoảng học sinh.
— Hàng …………………… có khoảng học sinh.
Kiến thức cần nhớ
  • Làm tròn số đến một hàng: nhìn chữ số ngay bên phải hàng đó; chữ số đó từ 5 trở lên thì làm tròn lên (thêm 1 vào chữ số của hàng cần làm tròn), nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống (giữ nguyên); các chữ số bên phải hàng làm tròn đều đổi thành 0.
  • Cùng một số có thể làm tròn đến nhiều hàng khác nhau và cho các kết quả gần đúng khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cùng một số 1 484 598 nhưng yêu cầu làm tròn đến nhiều hàng khác nhau — dấu hiệu là phải xác định đúng hàng cần làm tròn trước, rồi mới nhìn chữ số ngay bên phải hàng đó để quyết định làm tròn lên hay giữ nguyên. Bẫy ở câu b) là ba kết quả 1 485 000, 1 500 000, 1 480 000 rất giống nhau, dễ gán nhầm hàng.
1Cách 1. Nhìn đúng chữ số bên phải hàng cần làm tròn

Định hướng. Xác định đúng hàng cần làm tròn, nhìn chữ số liền ngay bên phải hàng đó để quyết định làm tròn lên hay giữ nguyên.

Làm tròn đến hàng trăm: chữ số hàng chục là , mà lớn hơn hoặc bằng nên làm tròn lên, hàng trăm từ thành , được
Vậy “có khoảng học sinh” là Đ, “có khoảng học sinh” là S
Làm tròn đến hàng nghìn: chữ số hàng trăm là , mà lớn hơn hoặc bằng nên làm tròn lên, hàng nghìn từ thành , được

Vậy câu a) là Đ, S; kết quả ứng với làm tròn đến hàng nghìn.

2Cách 2. Dùng trục số để hình dung khoảng cách tới hai mốc gần nhất

Định hướng. Hình dung số cần làm tròn nằm giữa hai mốc tròn liền kề trên trục số; số nào gần hơn thì chọn mốc đó.

nằm giữa hai mốc chục nghìn ; khoảng cách tới , tới , gần hơn nên làm tròn đến hàng chục nghìn được
nằm giữa hai mốc trăm nghìn ; khoảng cách tới , tới , gần hơn nên làm tròn đến hàng trăm nghìn được

Vậy làm tròn đến hàng chục nghìn được , đến hàng trăm nghìn được — khớp với Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra ngược: từ kết quả đã cho, suy ra đúng tên hàng (câu b)

Định hướng. Với câu b) đã biết sẵn ba kết quả, chỉ cần so mỗi kết quả với số gốc để tìm hàng đã làm tròn tới, thay vì tự làm tròn từ đầu.

so với : hai số giống nhau đến hàng chục nghìn, khác từ hàng nghìn — vậy đã làm tròn đến hàng nghìn
so với : hai số giống nhau đến hàng triệu, khác từ hàng trăm nghìn — vậy đã làm tròn đến hàng trăm nghìn
so với : hai số giống nhau đến hàng trăm nghìn, khác từ hàng chục nghìn — vậy đã làm tròn đến hàng chục nghìn

Vậy ba chỗ trống lần lượt là hàng nghìn, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn.

Nhận xét. Cách 3 rất hữu ích khi đề đã cho sẵn kết quả và chỉ hỏi ngược lại tên hàng, nhanh hơn hẳn việc làm tròn lại từ đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn đúng một chữ số bên phải hàng cần làm tròn, kết luận ngay không cần vẽ trục số.
Đáp số. a) 1 484 600: Đ; 1 484 500: S. b) Hàng nghìn — 1 485 000; Hàng trăm nghìn — 1 500 000; Hàng chục nghìn — 1 480 000.
Sai lầm thường gặp. Làm tròn 1 484 598 đến hàng trăm nghìn nhưng lại nhìn nhầm chữ số hàng chục nghìn (8) để quyết định, cho kết quả 1 400 000 thay vì 1 500 000.
🚀 Mở rộng. Thử làm tròn số 1 484 598 đến hàng triệu, rồi so sánh sai số so với số gốc lớn hơn hay nhỏ hơn khi làm tròn đến hàng trăm nghìn.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 117
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★★Trang 118Suy luận lô-gic để sắp xếp lại bốn số theo điều kiện cho trước
Bài 4 (trang 118, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt NHẦM biển giá tiền của bốn loại máy tính (hình dưới đây là các nhãn giá đang bị gắn sai vị trí). Biết rằng, máy tính B có giá cao nhất, máy tính C có giá cao hơn máy tính A nhưng thấp hơn máy tính D.
— Giá tiền của loại máy tính A là ……………. đồng.
— Giá tiền của loại máy tính B là ……………. đồng.
— Giá tiền của loại máy tính C là ……………. đồng.
— Giá tiền của loại máy tính D là ……………. đồng.
Bốn máy tính — nhãn giá đang bị gắn NHẦMA20 800 000 đồngC21 300 000 đồngB18 500 000 đồngD19 600 000 đồng
Kiến thức cần nhớ
  • Với bốn số đã biết, dùng các điều kiện so sánh (cao nhất, thấp nhất, ở giữa) để xác định đúng thứ tự rồi gán lại cho đúng đối tượng.
  • Khi chỉ còn ba số chưa xếp và biết thứ tự tăng dần giữa ba đối tượng, thứ tự đó là duy nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho biết giá đúng của từng máy mà chỉ cho bốn nhãn giá đã bị xáo trộn cùng hai điều kiện so sánh — dấu hiệu của dạng toán suy luận: phải dùng điều kiện để loại dần chứ không thể đọc trực tiếp từ hình. Bẫy là dễ giữ nguyên bốn nhãn như trong hình vì tưởng hình đã gắn đúng, trong khi đề nói rõ chúng đang bị gắn NHẦM.
1Cách 1. Sắp xếp bốn giá theo thứ tự rồi dùng điều kiện gán từng máy

Định hướng. Sắp xếp bốn số tiền đã cho theo thứ tự tăng dần, sau đó dùng lần lượt hai điều kiện của đề để gán đúng số tiền cho từng máy.

Bốn số tiền trên nhãn: (đồng), sắp xếp tăng dần:
Máy B có giá cao nhất nên
Còn lại ba giá cần gán cho A, C, D với điều kiện C cao hơn A nhưng thấp hơn D, mà ba giá này đã có sẵn đúng một thứ tự tăng dần nên

Vậy đồng, đồng, đồng, đồng.

2Cách 2. Loại trừ dần từ điều kiện chắc chắn nhất

Định hướng. Dùng điều kiện “chắc chắn nhất” trước (giá cao nhất chỉ có một khả năng) để loại bớt, sau đó xét điều kiện còn lại trên phần đã thu hẹp.

Trong bốn giá, giá cao nhất là , mà máy B cao nhất nên chắc chắn , loại B khỏi ba máy còn lại
Với A, C, D còn ba giá ; điều kiện “C cao hơn A nhưng thấp hơn D” nghĩa là theo thứ tự tăng dần thì A đứng trước C, C đứng trước D
Ba giá còn lại đã có đúng một cách sắp tăng dần: , nên

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng cách thay vào cả hai điều kiện

Định hướng. Sau khi đã có một cách gán, thay ngược lại vào đúng hai câu điều kiện của đề để kiểm tra không mâu thuẫn — cách này giúp tự tin chốt đáp số.

Kiểm tra: có phải cao nhất trong bốn giá không? So với thì đúng là cao nhất
Kiểm tra: có cao hơn không? , đúng
Kiểm tra: có thấp hơn không? , đúng

Vậy cả hai điều kiện của đề đều thoả mãn, khẳng định kết quả ở Cách 1 và Cách 2 là đúng.

Nhận xét. Luôn nên thử lại bằng Cách 3 với bài suy luận lô-gic, vì chỉ cần gán sai một chỗ là cả hai điều kiện đều có thể bị vi phạm mà không nhận ra ngay.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (loại trừ dần): xử lý điều kiện chắc chắn nhất trước để thu hẹp bài toán, tránh thử tất cả các cách gán.
Đáp số. Máy tính A: 18 500 000 đồng. Máy tính B: 21 300 000 đồng. Máy tính C: 19 600 000 đồng. Máy tính D: 20 800 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Giữ nguyên các nhãn giá như trong hình (A: 20 800 000; B: 18 500 000; C: 21 300 000; D: 19 600 000) mà không đọc kỹ đề đã nói rõ đây là các nhãn bị gắn NHẦM, dẫn tới máy B (nhãn cũ 18 500 000) không còn là giá cao nhất — mâu thuẫn với điều kiện đề cho.
🚀 Mở rộng. Thử đặt thêm điều kiện thứ ba, ví dụ “máy tính A rẻ hơn máy tính C ít nhất 1 000 000 đồng”, xem điều kiện đó có làm thay đổi kết quả hay chỉ để xác nhận thêm.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 118
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★★Trang 118Số mới gấp số cũ bao nhiêu lần khi thêm chữ số 0 vào bên phải
Bài 5 (trang 118, Tiết 2). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Khi viết thêm một chữ số vào bên phải số thì được số mới có năm chữ số, gấp số là:
A. lần
B. lần
C. lần
D. lần
Kiến thức cần nhớ
  • Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải một số tự nhiên thì số đó gấp lên 10 lần.
  • Muốn biết số này gấp số kia bao nhiêu lần, ta lấy số lớn chia cho số bé.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi số LẦN, tức là phải tính THƯƠNG của số mới với số cũ, khác hẳn Bài 5 Tiết 1 hỏi HIỆU. Dấu hiệu để nhận ra là cụm từ “gấp … lần” — luôn ứng với phép chia (hoặc phép nhân), không phải phép trừ. Bẫy hay gặp là nhầm sang hỏi hiệu như bài trước rồi tính sai loại phép toán.
1Cách 1. Viết số mới rồi chia trực tiếp cho số cũ

Định hướng. Viết thêm chữ số vào bên phải để được số mới, sau đó lấy số mới chia cho số cũ.

Viết thêm chữ số vào bên phải được số mới là

Vậy số mới gấp số cũ lần.

2Cách 2. Dùng tính chất “thêm 0 vào bên phải là nhân với 10”

Định hướng. Không cần viết số mới, dùng ngay tính chất: viết thêm một chữ số vào bên phải một số tự nhiên tương đương với nhân số đó với .

Viết thêm một chữ số vào bên phải tương đương với
Vậy số mới bằng số cũ nhân với , tức là gấp lần

Vậy kết quả giống hệt Cách 1, chọn đáp án A.

3Cách 3. Loại trừ bằng cách so sánh số chữ số 0 tăng thêm

Định hướng. Số cũ có bốn chữ số, viết thêm một chữ số thì số mới có năm chữ số — chỉ tăng thêm ĐÚNG MỘT chữ số, nên có thể loại ngay các đáp án ứng với tăng nhiều chữ số.

Gấp lần tương đương thêm HAI chữ số (vì ), gấp lần tương đương thêm BA chữ số , gấp lần tương đương thêm BỐN chữ số
Đề chỉ thêm ĐÚNG MỘT chữ số , nên chỉ có thể gấp lần

Vậy loại được các đáp án B, C, D, chỉ còn đáp án A đúng.

Nhận xét. Cách 3 rất nhanh cho câu trắc nghiệm: chỉ cần đếm số chữ số được thêm vào là biết ngay số lần gấp, không cần tính toán.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: đếm số chữ số 0 thêm vào (ở đây là một chữ số) suy ra ngay gấp 10 lần, chọn đáp án A trong vài giây.
Đáp số. Chọn đáp án A. 10 lần.
Sai lầm thường gặp. Chọn đáp án D (10 000 lần) vì nhầm với việc thêm chữ số vào TRƯỚC một số nhiều chữ số như Bài 5 Tiết 1, trong khi đề này thêm chữ số 0 vào SAU và chỉ hỏi số lần chứ không hỏi hiệu.
🚀 Mở rộng. Thử hỏi tiếp: nếu viết thêm HAI chữ số 0 vào bên phải số 3 652 thì số mới gấp số cũ bao nhiêu lần?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 118

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-33-on-tap-cac-so-den-lop-trieu.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-33-on-tap-cac-so-den-lop-trieu-tiet-1-trang-115-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a148936.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-33-on-tap-cac-so-den-lop-trieu-tiet-2-trang-116-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a148946.html