Chủ đề 7. Ôn tập học kì 1

Bài 34. Ôn tập phép cộng, phép trừ

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 13 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 119Tính nhẩm với số tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu
Bài 1 (trang 119, Tiết 1). Tính nhẩm.
a)       
b)     
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính nhẩm tổng hoặc hiệu của các số tròn chục nghìn (trăm nghìn), ta nhẩm với số chỉ số chục nghìn (trăm nghìn) rồi viết thêm các chữ số tương ứng vào bên phải kết quả.
  • Dãy tính chỉ có phép cộng, phép trừ (không có ngoặc) thì làm lần lượt từ trái sang phải, đến đâu tính đến đó.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi số trong bài đều tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn nên có thể bỏ bớt các chữ số giống nhau ở cuối để đưa về phép cộng, trừ với số có 1–2 chữ số rồi viết thêm các chữ số đã bỏ vào kết quả. Bẫy hay gặp ở phần b) là quên đúng thứ tự làm từ trái sang phải khi có cả cộng lẫn trừ trong cùng một dãy tính.
1Cách 1. Nhẩm theo đơn vị chục nghìn (bỏ bớt các chữ số 0 chung)

Định hướng. Mỗi số hạng đều có chung 4 chữ số ở cuối (chục nghìn) nên bỏ bớt 4 chữ số đó, nhẩm với số còn lại rồi viết lại 4 chữ số vào kết quả.

a) : nhẩm (chục nghìn) nên ; : nhẩm (trăm nghìn) nên
: nhẩm (chục nghìn) nên ; : nhẩm (trăm nghìn) nên
b) : nhẩm (chục nghìn) nên kết quả là ; : nhẩm (chục nghìn) nên kết quả là
: nhẩm (trăm nghìn) nên kết quả là

Vậy a) ; ; ; . b) ; ; .

2Cách 2. Đặt tính rồi tính theo cột dọc để đối chiếu

Định hướng. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau rồi cộng, trừ lần lượt từ phải sang trái — cách này chậm hơn nhẩm nhưng dùng để kiểm tra lại kết quả vừa nhẩm ở Cách 1.

a) : , và :
: , và :
b) , rồi :
, rồi : , và , rồi (đặt tính tương tự các phép trên)

Vậy kết quả đặt tính khớp đúng với kết quả nhẩm ở Cách 1.

3Cách 3. Dùng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm số tròn

Định hướng. Ở phần b) có 3 số hạng, ta có thể đổi chỗ và nhóm hai số hạng nào cho ra kết quả tròn chục nghìn (trăm nghìn) đẹp trước rồi mới cộng, trừ số còn lại.




Phần a) không có nhiều số hạng để nhóm nên giữ nguyên cách nhẩm như Cách 1: ; ; ; .

Vậy dùng tính chất kết hợp vẫn cho cùng một kết quả như hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (nhẩm theo đơn vị chục nghìn) vì mọi số trong bài đều tròn chục nghìn hoặc tròn trăm nghìn, nhẩm nhanh hơn nhiều so với đặt tính cột dọc.
Đáp số. a) ; ; ; . b) ; ; .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: ở phần b) làm phép cộng trước rồi mới trừ mà không theo đúng thứ tự trái sang phải, ví dụ tính trước rồi mới cộng mà đổi luôn dấu — dễ nhầm khi dãy có nhiều số hạng; hoặc quên viết đủ số chữ số khi viết lại kết quả (viết thay vì ).
🚀 Mở rộng. Có thể mở rộng bài toán với các số tròn chục triệu, trăm triệu (ví dụ ) theo đúng cách nhẩm bỏ bớt chữ số chung như trên.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 119 (Bài 34, Tiết 1)
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 119Đặt tính rồi tính cộng, trừ số có 4–6 chữ số
Bài 2 (trang 119, Tiết 1). Đặt tính rồi tính.
      
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính: viết các số sao cho các chữ số cùng hàng (đơn vị, chục, trăm, …) thẳng cột với nhau, dấu phép tính đặt ở giữa hai số bên trái.
  • Cộng (trừ) lần lượt từng cột từ phải sang trái; cộng có nhớ thì ghi nhớ sang cột liền trước, trừ không đủ thì mượn ở hàng liền trước.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính có số chữ số khác nhau (4, 5 và 6 chữ số) nên khi đặt tính phải canh đúng hàng đơn vị thẳng cột trước, các hàng còn lại tự động thẳng theo. Phép có nhiều lượt nhớ/mượn liên tiếp, dễ quên nhớ sang hàng kế bên.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính theo cột dọc (đúng yêu cầu đề)

Định hướng. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột, cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái, có nhớ (mượn) thì chuyển sang hàng liền trước.

:
:
:
:

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Tách số theo hàng rồi cộng, trừ từng hàng

Định hướng. Tách mỗi số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi cộng (trừ) từng loại với nhau, cuối cùng gộp lại thành kết quả.



khó trừ trực tiếp từng hàng vì có mượn, nên nhóm lại:

Vậy kết quả tách hàng vẫn khớp với Cách 1: ; ; ; .

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Phép cộng thử lại bằng cách lấy tổng trừ đi một số hạng phải ra số hạng còn lại; phép trừ thử lại bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ phải ra số bị trừ.

, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)

Vậy cả bốn kết quả đều được thử lại đúng, khớp Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (đặt tính cột dọc) vì đây là cách trình bày chuẩn của dạng bài, nhanh và ít nhầm lẫn nhất; Cách 3 (thử lại) nên dùng thêm để tự kiểm tra bài làm.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: đặt lệch hàng khi hai số có số chữ số khác nhau (ví dụ đặt thẳng chữ số đầu tiên thay vì thẳng hàng đơn vị); quên nhớ hoặc quên mượn khi cộng, trừ liên tiếp nhiều cột có nhớ như .
🚀 Mở rộng. Có thể mở rộng với phép cộng, trừ ba số liên tiếp (ví dụ ) bằng cách đặt tính cả ba số cùng một lúc, thẳng hàng đơn vị.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 119 (Bài 34, Tiết 1)
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 119Tính giá trị biểu thức rồi so sánh để nối và xếp hạng bé nhất – lớn nhất
Bài 3 (trang 119, Tiết 1). Nối mỗi biểu thức với giá trị của biểu thức đó rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
A.   B.
C.   D.
Bốn giá trị để nối: ; ; ; .
Trong các biểu thức A, B, C, D, biểu thức .......... có giá trị bé nhất, biểu thức .......... có giá trị lớn nhất.
Nối mỗi biểu thức với giá trị của biểu thức đó 80 000 + 50 000 + 7 350 A 573 264 - 400 000 - 50 000 B 125 462 137 350 132 187 123 264 200 000 - 80 000 + 5 462 C 632 187 + 200 000 - 700 000 D
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu thức chỉ có phép cộng, phép trừ (không có ngoặc) thì tính lần lượt từ trái sang phải.
  • Muốn tìm giá trị bé nhất (lớn nhất) trong nhiều số, phải so sánh tất cả các số đó với nhau, không so sánh riêng từng cặp.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi biểu thức chỉ có phép cộng, trừ nên tính lần lượt từ trái sang phải là ra giá trị đúng. Sau khi tính xong cả bốn biểu thức mới được so sánh để tìm giá trị bé nhất, lớn nhất — so sánh sớm khi chưa tính đủ dễ chọn nhầm.
1Cách 1. Tính lần lượt từng biểu thức từ trái sang phải

Định hướng. Không có dấu ngoặc nên thực hiện phép cộng, trừ theo đúng thứ tự viết trong biểu thức, từ trái sang phải.

A: ; B:
C: ; D:
So sánh bốn giá trị ; ; ; : số bé nhất là (của B), số lớn nhất là (của A).

Vậy A nối với , B nối với , C nối với , D nối với ; biểu thức B có giá trị bé nhất, biểu thức A có giá trị lớn nhất.

2Cách 2. Dùng tính chất kết hợp để nhóm số thuận tiện

Định hướng. Đổi chỗ, nhóm hai số cho ra kết quả tròn chục nghìn, trăm nghìn trước để tính nhanh và ít nhầm hơn so với tính tuần tự.

A:
B:
C:
D:

Vậy bốn giá trị vẫn là ; ; ; , khớp Cách 1; biểu thức B bé nhất, biểu thức A lớn nhất.

3Cách 3. Ước lượng rồi loại trừ trước khi tính chính xác

Định hướng. Làm tròn các số hạng để ước lượng nhanh biểu thức nào chắc chắn nhỏ, biểu thức nào chắc chắn lớn, sau đó mới tính chính xác để khẳng định.

A xấp xỉ — khá lớn; B xấp xỉ — nhỏ nhất trong bốn ước lượng.
C xấp xỉ — trung bình; D xấp xỉ — khá lớn.
Ước lượng cho thấy B nhỏ nhất, A lớn nhất; tính chính xác lại như Cách 1 để khẳng định: B , A .

Vậy ước lượng và tính chính xác đều thống nhất: biểu thức B bé nhất, biểu thức A lớn nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 2 (nhóm bằng tính chất kết hợp) vì các số trong bài đều tròn chục nghìn, trăm nghìn nên nhóm lại tính nhanh và ít sai hơn tính tuần tự từng bước.
Đáp số. A nối (lớn nhất); B nối (bé nhất); C nối ; D nối .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: quên đổi dấu khi nhóm số trừ (ở B viết nhầm thành làm mất một phép trừ); hoặc so sánh giá trị khi mới tính được hai, ba biểu thức nên chọn nhầm số bé nhất, lớn nhất.
🚀 Mở rộng. Có thể mở rộng bằng cách thêm biểu thức E, F rồi yêu cầu xếp cả sáu giá trị theo thứ tự từ bé đến lớn thay vì chỉ tìm hai đầu mút.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 119 (Bài 34, Tiết 1)
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★★Trang 120Toán hợp: suy luận tổng — hiệu qua nhiều bước với ba đại lượng
Bài 4 (trang 120, Tiết 1). Tổng số dân của ba xã Đoàn Kết, Chiến Thắng, Hoà Bình là người. Trong đó, tổng số dân của xã Đoàn Kết và Chiến Thắng là người. Tính số dân của mỗi xã, biết rằng số dân của xã Chiến Thắng nhiều hơn số dân của xã Hoà Bình người.
Sơ đồ đoạn thẳng: số dân ba xã Đoàn Kết, Chiến Thắng, Hoà Bình Đoàn Kết ? Chiến Thắng ? Hoà Bình ? 22 190 người Hoà Bình Tổng ba xã: 32 530 người hon Hoà Bình 460 nguoi
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm một số hạng khi biết tổng nhiều số hạng và tổng của các số hạng còn lại, ta lấy tổng chung trừ đi tổng các số hạng đã biết.
  • Hai số hơn kém nhau một số đơn vị: số lớn = số bé + phần hơn; số bé = số lớn − phần hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba dữ kiện: tổng ba xã, tổng hai xã Đoàn Kết và Chiến Thắng, và hiệu giữa Chiến Thắng với Hoà Bình. Dấu hiệu quan trọng là lấy tổng ba xã trừ đi tổng hai xã (Đoàn Kết và Chiến Thắng) sẽ tìm ngay được số dân xã Hoà Bình — từ đó mới tìm tiếp được Chiến Thắng rồi Đoàn Kết. Bẫy hay gặp là nhầm hiệu người là của Chiến Thắng so với Đoàn Kết thay vì so với Hoà Bình.
1Cách 1. Suy luận tuần tự: tìm Hoà Bình trước, rồi Chiến Thắng, rồi Đoàn Kết

Định hướng. Lấy tổng ba xã trừ đi tổng hai xã Đoàn Kết và Chiến Thắng để tìm dân số xã Hoà Bình; từ đó dùng hiệu người để tìm Chiến Thắng, rồi lấy tổng hai xã trừ Chiến Thắng để tìm Đoàn Kết.

Tóm tắt
Tổng ba xã: người
Đoàn Kết + Chiến Thắng: người
Chiến Thắng hơn Hoà Bình: người
Số dân mỗi xã: ? người

Bài giải
Số dân của xã Hoà Bình là:
(người)
Số dân của xã Chiến Thắng là:
(người)
Số dân của xã Đoàn Kết là:
(người)
Đáp số: Xã Hoà Bình: người; xã Chiến Thắng: người; xã Đoàn Kết: người.

Vậy xã Đoàn Kết có người, xã Chiến Thắng có người, xã Hoà Bình có người.

2Cách 2. Đọc theo sơ đồ đoạn thẳng

Định hướng. Vẽ ba đoạn thẳng biểu diễn số dân ba xã: đoạn Đoàn Kết ghép với đoạn Chiến Thắng bằng người, cả ba đoạn ghép lại bằng người, đoạn Chiến Thắng dài hơn đoạn Hoà Bình một đoạn nhỏ ứng với người.

Nhìn sơ đồ: đoạn Hoà Bình bằng cả ba đoạn trừ đi đoạn (Đoàn Kết + Chiến Thắng), nên Hoà Bình (người)
Đoạn Chiến Thắng dài hơn đoạn Hoà Bình người, nên Chiến Thắng (người)
Đoạn Đoàn Kết là phần còn lại của đoạn (Đoàn Kết + Chiến Thắng) sau khi bớt đoạn Chiến Thắng: (người)

Vậy đọc theo sơ đồ vẫn ra đúng ba số dân như Cách 1: Đoàn Kết người, Chiến Thắng người, Hoà Bình người.

3Cách 3. Giả thiết tạm — bớt phần hơn để hai xã bằng nhau

Định hướng. Trước hết vẫn phải tìm Hoà Bình bằng phép trừ tổng chung. Sau đó, thay vì cộng thẳng người, ta thử giả thiết tạm: nếu xã Chiến Thắng bớt đi người thì sẽ bằng đúng xã Hoà Bình — từ đó suy ra Chiến Thắng theo một con đường khác Cách 1.

Số dân xã Hoà Bình: (người)
Giả sử xã Chiến Thắng bớt đi người thì bằng xã Hoà Bình, tức là bằng người, nên số dân thật của Chiến Thắng là:
(người)
Số dân xã Đoàn Kết bằng tổng hai xã trừ đi Chiến Thắng:
(người)

Vậy cách suy luận qua giả thiết tạm cũng cho cùng kết quả: Đoàn Kết người, Chiến Thắng người, Hoà Bình người.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 vì suy luận tuần tự ba bước ngắn gọn, dễ trình bày; Cách 2 (sơ đồ) giúp hình dung trực quan hơn khi mới học dạng toán ba đại lượng.
Đáp số. Xã Đoàn Kết: người; xã Chiến Thắng: người; xã Hoà Bình: người.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: hiểu nhầm người là hiệu giữa Chiến Thắng và Đoàn Kết (thay vì Hoà Bình) nên cộng nhầm vào bước cuối; hoặc quên kiểm tra lại tổng ba số vừa tìm có bằng đúng người hay không.
🚀 Mở rộng. Có thể mở rộng thành bài bốn xã với hai hiệu số cho trước, giải bằng cách tìm dần từng xã theo đúng thứ tự dữ kiện cho phép suy ra ngay số đầu tiên.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 120 (Bài 34, Tiết 1)
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★★Trang 120Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc
Bài 5 (trang 120, Tiết 1). Tính giá trị của biểu thức.
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
  • Muốn trừ một số cho một tổng, có thể trừ số đó cho từng số hạng của tổng, hoặc cộng các số hạng bị trừ lại rồi trừ một lần.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức có dấu ngoặc nên theo quy tắc phải tính trong ngoặc trước. Có thể nhận ra đều đang bị trừ khỏi , nên cũng có thể gộp chung thành một tổng rồi trừ một lần cho gọn.
1Cách 1. Tính trong ngoặc trước theo đúng quy tắc

Định hướng. Biểu thức có ngoặc nên tính giá trị trong ngoặc trước, sau đó thực hiện các phép trừ còn lại từ trái sang phải.




Vậy .

2Cách 2. Phá ngoặc bằng tính chất trừ đi một tổng

Định hướng. Trừ đi một tổng thì có thể trừ lần lượt từng số hạng của tổng đó, nhờ vậy bỏ được dấu ngoặc mà không cần tính tổng trong ngoặc trước.




Vậy phá ngoặc theo tính chất vẫn cho cùng kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Gộp tất cả số bị trừ thành một tổng rồi trừ một lần

Định hướng. Cả ba số ; ; đều đang bị trừ khỏi , nên có thể cộng gộp cả ba số đó lại thành một tổng duy nhất rồi trừ một lần cho nhanh.

Tổng các số bị trừ:

Vậy gộp một lần trừ vẫn cho đúng kết quả , trùng khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 3 (gộp thành một tổng rồi trừ một lần) vì chỉ cần một phép cộng và một phép trừ, nhanh và ít khả năng nhớ nhầm hơn tính nhiều bước.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: quên tính trong ngoặc trước mà trừ luôn rồi mới cộng (làm sai thứ tự vì đang cùng bị trừ trong ngoặc, không phải được cộng); hoặc cộng nhầm do đặt lệch hàng.
🚀 Mở rộng. Có thể mở rộng biểu thức có hai dấu ngoặc trở lên, ví dụ , vẫn giải theo đúng quy tắc trong ngoặc trước.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 120 (Bài 34, Tiết 1)
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)Trang 121Tính nhẩm với số tròn triệu, tròn chục triệu, trăm triệu
Bài 1 (trang 121, Tiết 2). Tính nhẩm.
a)       
b)   
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính nhẩm tổng, hiệu của các số tròn triệu, ta nhẩm với số chỉ số triệu rồi viết thêm 6 chữ số vào bên phải kết quả.
  • Dãy tính chỉ có cộng, trừ (không ngoặc) thì làm lần lượt từ trái sang phải.
🧠 Phân tích tư duy
Các số trong bài đều tròn triệu nên nhẩm bằng cách coi mỗi số là "mấy triệu" rồi cộng, trừ như số có 1–2 chữ số, cuối cùng viết thêm 6 chữ số . Bẫy hay gặp là đếm thiếu hoặc thừa chữ số khi viết lại kết quả có nhiều số .
1Cách 1. Nhẩm theo đơn vị triệu (bỏ bớt 6 chữ số 0 chung)

Định hướng. Mỗi số đều có chung 6 chữ số ở cuối (đơn vị triệu), bỏ bớt 6 chữ số đó, nhẩm với số triệu còn lại rồi viết lại 6 chữ số vào kết quả.

a) : nhẩm (triệu) nên bằng ; : nhẩm (chục triệu) nên bằng
: nhẩm (triệu) nên bằng ; : nhẩm (chục triệu) nên bằng
b) : nhẩm (triệu) nên bằng ; : nhẩm (chục triệu) nên bằng

Vậy a) ; ; ; . b) ; .

2Cách 2. Đặt tính rồi tính theo cột dọc để đối chiếu

Định hướng. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột rồi cộng, trừ lần lượt từ phải sang trái — dùng để kiểm tra lại kết quả nhẩm ở Cách 1.

a) : , và :
: , và :
b) , rồi :
, rồi :

Vậy kết quả đặt tính khớp đúng kết quả nhẩm ở Cách 1.

3Cách 3. Dùng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm số tròn

Định hướng. Ở phần b) có 3 số hạng, đổi chỗ và nhóm hai số hạng cho kết quả tròn chục triệu, trăm triệu trước rồi mới cộng, trừ số còn lại.



Phần a) nhẩm trực tiếp như Cách 1: ; ; ; .

Vậy dùng tính chất kết hợp vẫn cho cùng kết quả như hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (nhẩm theo đơn vị triệu) vì các số đều tròn triệu, nhẩm nhanh hơn nhiều so với đặt tính cột dọc dài dòng.
Đáp số. a) ; ; ; . b) ; .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: viết thiếu hoặc thừa chữ số khi chuyển từ "số triệu" sang số đầy đủ (ví dụ viết thay vì cho chục triệu); hoặc làm sai thứ tự trái sang phải ở phần b).
🚀 Mở rộng. Có thể mở rộng với số tròn tỉ (ví dụ ) theo đúng cách nhẩm bỏ bớt chữ số chung như trên.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 121 (Bài 34, Tiết 2)
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)Trang 121Đặt tính rồi tính cộng, trừ số có 5–7 chữ số
Bài 2 (trang 121, Tiết 2). Đặt tính rồi tính.
      
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính: viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, dù hai số có số chữ số khác nhau.
  • Cộng (trừ) lần lượt từng cột từ phải sang trái, có nhớ (mượn) thì chuyển sang hàng liền trước.
🧠 Phân tích tư duy
Các số có từ 5 đến 7 chữ số, khi đặt tính phải canh đúng hàng đơn vị thẳng cột trước tiên. Phép có tổng vượt quá triệu (thêm một hàng mới), còn có nhiều lượt mượn liên tiếp, cần cẩn thận.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính theo cột dọc (đúng yêu cầu đề)

Định hướng. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột, cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái, có nhớ (mượn) thì chuyển sang hàng liền trước.

:
:
:
:

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Tách số theo hàng lớn rồi cộng, trừ dần

Định hướng. Tách mỗi số thành các phần hàng trăm nghìn (hoặc nghìn) rồi hàng nhỏ hơn, cộng hoặc trừ dần từng phần để tránh phải đặt tính dài.

: tách , có , rồi
: tách , có , rồi
: tách , có , rồi
: tách , có , rồi

Vậy tách theo hàng lớn vẫn cho đúng kết quả như Cách 1: ; ; ; .

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Phép cộng thử lại bằng cách lấy tổng trừ một số hạng phải ra số hạng còn lại; phép trừ thử lại bằng cách lấy hiệu cộng số trừ phải ra số bị trừ.

, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)

Vậy cả bốn kết quả được thử lại đúng, khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (đặt tính cột dọc) vì là cách trình bày chuẩn cho số nhiều chữ số; nên thử lại theo Cách 3 để chắc chắn không nhầm khi nhớ, mượn liên tiếp.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: đặt lệch hàng khi số (5 chữ số) cộng với (6 chữ số); quên viết thêm hàng mới khi tổng vượt quá triệu; mượn sai liên tiếp ở phép trừ .
🚀 Mở rộng. Có thể mở rộng với phép cộng liên tiếp ba số có nhiều chữ số, đặt tính chung một lần và cộng từng cột cả ba số.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 121 (Bài 34, Tiết 2)
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★★★Trang 122Toán ứng dụng thực tế: tính tiền thừa và chọn phương án đủ tiền
Bài 3 (trang 122, Tiết 2). Hình dưới đây cho biết giá tiền của một số món đồ: đôi giày đồng, đôi dép đồng, ô tô đồ chơi đồng, thỏ bông đồng.
a) Nam mua một đôi giày và một ô tô đồ chơi, Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền?
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Với tờ tiền đồng, Nam đủ tiền mua được ba món đồ nào dưới đây?
A. Đôi giày, đôi dép, ô tô đồ chơi.
B. Đôi giày, đôi dép, thỏ bông.
C. Đôi giày, ô tô đồ chơi, thỏ bông.
D. Đôi dép, ô tô đồ chơi, thỏ bông.
Giá tiền của một số món đồ Đôi giày 225 000 đồngĐôi dép 145 000 đồngÔ tô đồ chơi 240 000 đồngThỏ bông 120 000 đồng
Kiến thức cần nhớ
  • Số tiền trả lại = số tiền khách đưa − số tiền phải trả (tổng giá các món đã mua).
  • Muốn biết đủ tiền mua nhiều món hay không, tính tổng giá các món rồi so sánh với số tiền đang có.
🧠 Phân tích tư duy
Phần a) là bài toán "tìm số tiền trả lại" quen thuộc: tính tổng tiền hai món rồi lấy tiền đưa trừ đi. Phần b) phải tính đủ bốn tổng của bốn phương án rồi so sánh từng tổng với đồng — chỉ phương án nào có tổng không vượt quá đồng mới mua đủ tiền, bẫy là chọn nhầm phương án có tổng gần đúng mà quên so sánh chính xác.
1Cách 1. Tính tổng tiền mua rồi so sánh với số tiền đưa

Định hướng. Phần a) tính tổng giá đôi giày và ô tô đồ chơi rồi lấy đồng trừ đi. Phần b) tính tổng giá của cả bốn phương án A, B, C, D rồi chọn phương án có tổng không vượt quá đồng.

Tóm tắt
Giá: giày đồng; dép đồng; ô tô đồ chơi đồng; thỏ bông đồng
Tiền đưa: đồng
a) Mua giày + ô tô đồ chơi, trả lại: ? đồng

Bài giải
a) Nam mua giày và ô tô đồ chơi hết số tiền là:
(đồng)
Cô bán hàng trả lại Nam số tiền là:
(đồng)
Đáp số: đồng.

b) Tổng tiền phương án A (giày, dép, ô tô đồ chơi): (đồng) — vượt quá đồng; phương án B (giày, dép, thỏ bông): (đồng) — không vượt quá đồng.
Phương án C (giày, ô tô đồ chơi, thỏ bông): (đồng) — vượt quá đồng; phương án D (dép, ô tô đồ chơi, thỏ bông): (đồng) — vượt quá đồng.

Vậy a) cô bán hàng trả lại Nam đồng. b) chỉ có phương án B (giày, dép, thỏ bông) không vượt quá đồng nên chọn đáp án B.

2Cách 2. Nhẩm nhanh bằng tách số tròn trăm nghìn, chục nghìn

Định hướng. Tách mỗi giá tiền thành phần tròn trăm nghìn cộng phần lẻ để cộng nhẩm nhanh hơn thay vì đặt tính đầy đủ.

a) (đồng)
(đồng)

b) A: , rồi (đồng); B: , rồi (đồng)
C: , rồi (đồng); D: , rồi (đồng)

Vậy kết quả nhẩm khớp Cách 1: trả lại đồng; chỉ phương án B đủ tiền.

3Cách 3. Ước lượng rồi loại trừ trước khi tính chính xác

Định hướng. Làm tròn mỗi giá tiền đến chục nghìn gần nhất để ước lượng nhanh phương án nào chắc chắn vượt quá đồng, chỉ cần tính chính xác những phương án còn nghi ngờ.

Giá làm tròn: giày ; dép ; ô tô đồ chơi ; thỏ bông (đồng)
A — chắc chắn vượt quá , loại; C — chắc chắn vượt quá , loại.
D — sát mức, cần tính chính xác: , vượt quá , loại; B — sát mức, tính chính xác: , không vượt quá , chọn được.
Phần a): (đồng), trả lại (đồng).

Vậy ước lượng giúp loại nhanh A và C, tính chính xác B và D xác nhận chọn đáp án B; trả lại Nam đồng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 3 (ước lượng rồi loại trừ) cho phần b) vì trắc nghiệm có 4 phương án, ước lượng giúp loại nhanh các phương án chắc chắn sai trước khi tính chính xác các phương án còn nghi ngờ.
Đáp số. a) đồng. b) Đáp án B (đôi giày, đôi dép, thỏ bông).
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: cộng nhầm giá hai món ở phần a (ví dụ cộng ra do quên nhớ); ở phần b tính tổng đúng nhưng so sánh nhầm chiều (chọn phương án có tổng nhỏ nhất thay vì phương án không vượt quá đồng).
🚀 Mở rộng. Có thể mở rộng bằng cách hỏi thêm: với đồng, Nam có thể mua nhiều nhất bao nhiêu món trong bốn món trên (không nhất thiết đúng ba món)?
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 122 (Bài 34, Tiết 2)
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 122Tính bằng cách thuận tiện: dùng tính chất giao hoán, kết hợp
Bài 4 (trang 122, Tiết 2). Tính bằng cách thuận tiện.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất giao hoán: đổi chỗ các số hạng trong một tổng không làm thay đổi tổng đó.
  • Tính chất kết hợp: muốn cộng một tổng hai số với số thứ ba, có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu "tính bằng cách thuận tiện" nghĩa là phải quan sát các số hạng để nhóm hai số nào cộng (trừ) với nhau cho ra kết quả tròn chục nghìn, tròn nghìn trước, thay vì cộng trừ tuần tự từ trái sang phải. Ở câu b) có cả dấu trừ nên phải giữ đúng dấu khi đổi chỗ các số hạng.
1Cách 1. Nhóm các số hạng có tổng tròn chục nghìn, tròn nghìn

Định hướng. Quan sát các số hạng, nhóm hai số nào cộng hoặc trừ với nhau cho kết quả tròn chục nghìn, tròn nghìn để tính nhanh và gọn hơn.

a)

b)

Vậy a) . b) .

2Cách 2. Tính tuần tự từ trái sang phải để đối chiếu

Định hướng. Không nhóm số hạng, cứ cộng (trừ) lần lượt từng số hạng theo đúng thứ tự đề cho để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.

a) , rồi

b) , rồi

Vậy tính tuần tự vẫn cho đúng kết quả như Cách 1: .

3Cách 3. Tách một số hạng thành phần tròn và phần dư

Định hướng. Tách một số hạng thành phần tròn chục nghìn (nghìn) cộng phần dư nhỏ, rồi cộng phần tròn với các số hạng khác trước, cộng phần dư sau.

a) Tách :

b) Tách :

Vậy tách số hạng vẫn cho cùng kết quả như hai cách trên: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (nhóm số hạng tròn) vì đúng yêu cầu "tính bằng cách thuận tiện" của đề, nhanh và gọn nhất trong ba cách.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: khi nhóm số hạng ở câu b) quên đổi dấu của (số này đang bị trừ) khi di chuyển vị trí, dẫn đến nhóm nhầm thành phép cộng.
🚀 Mở rộng. Có thể mở rộng với dãy có 5–6 số hạng, tập quan sát để tìm hai, ba nhóm số hạng cho tổng tròn chục nghìn cùng lúc.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 122 (Bài 34, Tiết 2)
Bài 10 · Bài 1 (Tiết 3)Trang 122Đặt tính rồi tính cộng, trừ số có 5–6 chữ số
Bài 1 (trang 122, Tiết 3). Đặt tính rồi tính.
    
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính: viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
  • Cộng (trừ) lần lượt từng cột từ phải sang trái, có nhớ (mượn) thì chuyển sang hàng liền trước.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phép tính có số chữ số khác nhau nên đặt tính phải canh đúng hàng đơn vị thẳng cột trước tiên. Phép có nhiều lượt mượn liên tiếp, cần cẩn thận từng cột kẻo mượn nhầm sang hàng khác.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính theo cột dọc (đúng yêu cầu đề)

Định hướng. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột, cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái, có nhớ (mượn) thì chuyển sang hàng liền trước.

:
:
:

Vậy ; ; .

2Cách 2. Tách số theo hàng lớn rồi cộng, trừ dần

Định hướng. Tách số hạng nhỏ hơn thành hàng nghìn và phần dư, cộng (trừ) dần từng phần để tính nhanh mà không cần đặt tính đầy đủ.

: tách , có , rồi
: tách , có , rồi
: tách , có , rồi

Vậy tách theo hàng lớn vẫn cho đúng kết quả như Cách 1: ; ; .

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Phép cộng thử lại bằng cách lấy tổng trừ một số hạng phải ra số hạng còn lại; phép trừ thử lại bằng cách lấy hiệu cộng số trừ phải ra số bị trừ.

, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)

Vậy cả ba kết quả được thử lại đúng, khớp Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (đặt tính cột dọc) vì là cách trình bày chuẩn, nhanh và ít nhầm nhất với số nhiều chữ số.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: đặt lệch hàng khi (5 chữ số) cộng với (6 chữ số); mượn sai liên tiếp ở phép trừ khiến kết quả lệch hàng trăm hoặc hàng nghìn.
🚀 Mở rộng. Có thể mở rộng với ba số cộng liên tiếp (ví dụ ), đặt tính cả ba số cùng lúc, thẳng hàng đơn vị.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 122 (Bài 34, Tiết 3)
Bài 11 · Bài 2 (Tiết 3)★★Trang 122Kiểm tra đúng, sai của phép cộng, trừ số tròn chục nghìn, tròn triệu
Bài 2 (trang 122, Tiết 3). Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) .......
b) .......
c) .......
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn kiểm tra một phép tính đúng hay sai, phải tự tính lại giá trị vế trái rồi so sánh với vế phải.
  • Số tròn chục nghìn, tròn triệu vẫn nhẩm theo đơn vị lớn (chục nghìn, triệu) như các bài tính nhẩm khác.
🧠 Phân tích tư duy
Với mỗi mệnh đề, phải tự tính lại giá trị vế trái rồi so sánh với số ghi ở vế phải. Không được nhìn qua rồi đoán, vì các số ghi sẵn được cố tình đặt gần với giá trị đúng để gây nhầm lẫn, như câu b có khá gần đáp số thật .
1Cách 1. Tính trực tiếp vế trái rồi so sánh với vế phải

Định hướng. Tính giá trị đúng của từng vế trái rồi so sánh với số đã cho ở vế phải để ghi Đ hoặc S.

a) , đúng bằng vế phải , ghi Đ
b) , khác vế phải , ghi S
c) , đúng bằng vế phải , ghi Đ

Vậy a) Đ. b) S (vì , khác ). c) Đ.

2Cách 2. Ước lượng bằng làm tròn trước, tính chính xác các mệnh đề nghi ngờ

Định hướng. Làm tròn nhanh để phát hiện ngay mệnh đề nào chắc chắn sai lớn, chỉ cần tính chính xác các mệnh đề còn nghi ngờ.

a) xấp xỉ , khớp đúng ngay với vế phải, ghi Đ.
b) ước lượng khoảng , lớn hơn hẳn ghi ở vế phải nên chắc chắn sai, ghi S.
c) ước lượng còn khoảng , khớp vế phải, tính chính xác lại: , rồi , đúng, ghi Đ.

Vậy kết quả vẫn là a) Đ, b) S, c) Đ, khớp Cách 1.

3Cách 3. Tính ngược từ vế phải để kiểm tra

Định hướng. Thay vì tính vế trái, lấy số ở vế phải cộng ngược lại (với phép trừ) hoặc trừ ngược lại (với phép cộng) rồi xem có ra đúng các số đã cho trong vế trái hay không.

a) Nếu đúng thì phải bằng : tính được , khớp, ghi Đ.
b) Nếu đúng thì phải bằng : tính được , không khớp , ghi S.
c) Nếu đúng thì phải bằng : tính được , khớp, ghi Đ.

Vậy tính ngược cũng cho cùng kết luận: a) Đ, b) S, c) Đ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (tính trực tiếp) vì đơn giản, chắc chắn nhất; Cách 2 (ước lượng) giúp phát hiện nhanh câu b) sai rõ ràng mà không cần tính đầy đủ.
Đáp số. a) Đ. b) S. c) Đ.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: nhìn số ở vế phải thấy "có vẻ hợp lý" rồi ghi Đ mà không tính lại (dễ mắc ở câu b vì khá gần với ); hoặc tính đúng vế trái câu c nhưng chép nhầm kết quả cuối.
🚀 Mở rộng. Có thể mở rộng bằng cách yêu cầu sửa lại số cho đúng ở mệnh đề sai (câu b: sửa thành để mệnh đề trở thành đúng).
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 122 (Bài 34, Tiết 3)
Bài 12 · Bài 3 (Tiết 3)★★★Trang 123Toán tìm hai số biết tổng và hiệu
Bài 3 (trang 123, Tiết 3). Sau buổi lễ chào cờ, bạn Thuỷ thu dọn ghế nhựa của lớp thì thấy có tất cả cái ghế nhựa màu xanh và màu đỏ. Số ghế màu xanh nhiều hơn số ghế màu đỏ cái. Hỏi lớp của Thuỷ có bao nhiêu cái ghế màu xanh và bao nhiêu cái ghế màu đỏ?
Sơ đồ đoạn thẳng: số ghế màu xanh và số ghế màu đỏ Ghế xanh ? cái Ghế đỏ ? cái hơn 5 cái Tổng: 43 cái
Kiến thức cần nhớ
  • Số lớn = (Tổng + Hiệu) : .
  • Số bé = (Tổng − Hiệu) : , hoặc Số bé = Tổng − Số lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số ghế ( cái) và hiệu giữa ghế xanh với ghế đỏ ( cái), đúng dạng toán tìm hai số biết tổng và hiệu. Dấu hiệu nhận biết: từ khoá "tất cả" ứng với tổng, "nhiều hơn" ứng với hiệu; số ghế xanh là số lớn (vì nhiều hơn), số ghế đỏ là số bé.
1Cách 1. Tìm số ghế xanh (số lớn) trước bằng công thức tổng — hiệu

Định hướng. Ghế xanh là số lớn vì nhiều hơn ghế đỏ; dùng công thức Số lớn = (Tổng + Hiệu) : để tìm ghế xanh trước, rồi lấy tổng trừ đi để tìm ghế đỏ.

Tóm tắt
Tổng số ghế: cái
Ghế xanh nhiều hơn ghế đỏ: cái
Số ghế mỗi loại: ? cái

Bài giải
Số ghế màu xanh là:
(cái)
Số ghế màu đỏ là:
(cái)
Đáp số: Ghế xanh: cái; ghế đỏ: cái.

Vậy lớp của Thuỷ có cái ghế màu xanh và cái ghế màu đỏ.

2Cách 2. Đọc theo sơ đồ đoạn thẳng

Định hướng. Vẽ đoạn thẳng ghế xanh dài hơn đoạn thẳng ghế đỏ đúng phần ứng với cái; nếu bớt phần hơn đó thì hai đoạn bằng nhau và tổng còn lại chia đều cho hai phần bằng số ghế đỏ.

Nhìn sơ đồ: nếu bớt cái ở đoạn ghế xanh thì hai đoạn bằng nhau, tổng lúc đó là (cái)
Mỗi đoạn bằng nhau là: (cái) — đây chính là số ghế đỏ
Số ghế xanh là: (cái)
Đáp số: Ghế xanh: cái; ghế đỏ: cái.

Vậy đọc theo sơ đồ vẫn ra đúng số ghế như Cách 1: xanh cái, đỏ cái.

3Cách 3. Giả thiết tạm — tìm số ghế đỏ (số bé) trước

Định hướng. Giả sử bớt cái ghế xanh thì số ghế xanh sẽ bằng số ghế đỏ; khi đó tổng mới chia đôi sẽ ra ngay số ghế đỏ, khác hẳn hướng đi của Cách 1 (vốn tìm số lớn trước bằng cách cộng thêm).

Giả sử bớt cái ở số ghế xanh để bằng số ghế đỏ, tổng hai loại ghế khi đó còn:
(cái)
Số ghế màu đỏ là:
(cái)
Số ghế màu xanh là:
(cái), hoặc (cái)
Đáp số: Ghế xanh: cái; ghế đỏ: cái.

Vậy tìm số bé trước bằng giả thiết tạm cũng cho đúng kết quả: xanh cái, đỏ cái.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (công thức Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2) vì ngắn gọn, là công thức chuẩn của dạng toán tổng — hiệu, dễ nhớ và dễ áp dụng cho các bài tương tự.
Đáp số. Ghế màu xanh: cái; ghế màu đỏ: cái.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: nhầm ghế xanh là số bé (do đọc vội cụm "nhiều hơn") nên dùng nhầm công thức, tính ra cái ghế xanh và cái ghế đỏ — ngược đáp số; hoặc quên chia mà lấy luôn làm đáp số.
🚀 Mở rộng. Có thể mở rộng thành bài ba loại ghế (xanh, đỏ, vàng) với hai hiệu số cho trước, giải bằng cách quy về từng cặp tổng — hiệu liên tiếp.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 123 (Bài 34, Tiết 3)
Bài 13 · Bài 4 (Tiết 3)★★Trang 123So sánh giá trị hai biểu thức cộng, trừ
Bài 4 (trang 123, Tiết 3). ; ; ?
a) .......
b) .......
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn so sánh hai biểu thức, phải tính chính xác giá trị của từng vế trước khi so sánh bằng dấu , hoặc .
  • Biểu thức có ngoặc thì tính trong ngoặc trước; không có ngoặc thì tính lần lượt từ trái sang phải.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính chính xác giá trị của cả hai vế rồi mới so sánh, tuyệt đối không so sánh khi chỉ mới ước lượng sơ bộ. Câu a) vế phải có ngoặc nên tính trong ngoặc trước; câu b) cả hai vế đều không có ngoặc nên tính lần lượt từ trái sang phải.
1Cách 1. Tính giá trị từng vế rồi so sánh trực tiếp

Định hướng. Tính chính xác giá trị vế trái và vế phải của mỗi câu, sau đó so sánh hai số vừa tìm được để điền dấu thích hợp.

a) Vế trái: ; vế phải:
So sánh : lớn hơn
b) Vế trái: ; vế phải:
So sánh : bé hơn

Vậy a) . b) .

2Cách 2. Ước lượng bằng làm tròn để so sánh nhanh

Định hướng. Làm tròn các số để ước lượng khoảng giá trị mỗi vế; nếu chênh lệch đủ lớn thì không cần tính chính xác vẫn kết luận được dấu so sánh.

a) Vế trái xấp xỉ ; vế phải xấp xỉ . Vế trái lớn hơn hẳn vế phải nên điền dấu .
b) Vế trái xấp xỉ ; vế phải xấp xỉ . Vế phải lớn hơn hẳn vế trái nên điền dấu .

Vậy ước lượng cho kết quả khớp với tính chính xác ở Cách 1: câu a) điền , câu b) điền .

3Cách 3. Biến đổi mỗi vế cho thuận tiện trước khi tính

Định hướng. Dùng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số hạng cho ra số tròn trước, giúp tính từng vế nhanh và ít sai hơn tính tuần tự.

a) Vế trái: (nhóm lại vì bé hơn )
Vế phải: . So sánh:
b) Vế trái: , rồi
Vế phải: , rồi . So sánh:

Vậy biến đổi thuận tiện vẫn cho cùng kết luận: câu a) điền , câu b) điền .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 3 (biến đổi thuận tiện) vì nhóm số hay tính nhẩm rất nhanh, ít sai hơn cộng trừ tuần tự.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: quên tính trong ngoặc trước ở vế phải câu a) mà trừ nhầm trước; hoặc so sánh khi mới tính được một vế, đoán bừa dấu còn lại.
🚀 Mở rộng. Có thể mở rộng với biểu thức có cả nhân, chia đơn giản để luyện thêm thứ tự thực hiện phép tính khi so sánh hai vế.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 123 (Bài 34, Tiết 3)

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-34-on-tap-phep-cong-phep-tru-tiet-1-trang-119-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a148954.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-34-on-tap-phep-cong-phep-tru-tiet-2-trang-121-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a148967.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-34-on-tap-phep-cong-phep-tru-tiet-3-trang-122-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149076.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-34-on-tap-phep-cong-phep-tru.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-34-tiet-2-trang-121-122-tap-1.jsp