Chủ đề 7. Ôn tập học kì 1

Bài 35. Ôn tập hình học

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 13 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Câu 1 (Tiết 1)Trang 124Đọc số đo góc trên hình vẽ, phân loại góc nhọn – vuông – tù
Câu 1 (trang 124, Tiết 1). a) Quan sát hình dưới đây rồi viết số đo các góc của hình tứ giác (theo mẫu). Mẫu: Góc đỉnh ; cạnh , bằng °.
Góc đỉnh ; cạnh , bằng …….
Góc đỉnh ; cạnh , bằng …….
Góc đỉnh ; cạnh , bằng …….
b) Các góc nhọn trong hình bên là …………………..
Góc tù trong hình bên là: …………………..............
Góc vuông trong hình bên là: ………………………
ABCD90°120°80°70°
Kiến thức cần nhớ
  • Góc vuông bằng 90°; góc nhọn bé hơn 90°; góc tù lớn hơn 90° và bé hơn 180°.
  • Tổng bốn góc trong một tứ giác luôn bằng 360°.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn góc mẫu tại đỉnh A (90°) làm chuẩn đối chiếu — dấu hiệu để nhận ra đây là dạng đọc số đo góc có sẵn trên hình chứ không phải tính toán từ đầu. Vì tứ giác chỉ có 4 góc và đã biết chắc góc A, ta có thể dùng ngay tính chất tổng bốn góc bằng 360° để kiểm tra lại ba góc còn lại thay vì chỉ tin vào việc đọc hình. Bẫy của đề là góc B trông "nhọn hơn" do cách vẽ tứ giác không đều, dễ nhầm là góc vuông nếu không đo cẩn thận.
1Cách 1. Đọc trực tiếp số đo đã đánh dấu trên hình

Định hướng. Hình vẽ đã ghi sẵn số đo tại mỗi đỉnh, chỉ cần đọc đúng đỉnh và đúng hai cạnh tạo góc.

Góc đỉnh ; cạnh , bằng °
Góc đỉnh ; cạnh , bằng °
Góc đỉnh ; cạnh , bằng °

Vậy ba góc còn lại lần lượt là °, °, °.

2Cách 2. Đặt thước đo góc kiểm tra lại từng đỉnh

Định hướng. Đặt tâm thước đo góc trùng đỉnh, vạch 0° trùng một cạnh, đọc số đo ở cạnh còn lại — cách này giúp tự kiểm tra số đo đã đọc ở Cách 1 có đúng không.

Đặt tâm thước tại , vạch 0° trùng cạnh : cạnh chỉ đúng vạch °
Đặt tâm thước tại , vạch 0° trùng cạnh : cạnh chỉ đúng vạch °
Đặt tâm thước tại , vạch 0° trùng cạnh : cạnh chỉ đúng vạch °

Vậy số đo đo được khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng tính chất tổng bốn góc tứ giác bằng 360° để kiểm chứng ngược

Định hướng. Nếu đã có ba góc thì góc còn lại luôn tính được bằng 360° trừ tổng ba góc kia — dùng cách này để dò lại xem ba số đo ở Cách 1 có hợp lý không.

Tổng bốn góc: (độ)
Thử giả sử chỉ biết góc °, °, °, khi đó góc còn lại là:
(độ)

Vậy ° đúng bằng số đo đọc được ở Cách 1, khẳng định kết quả chắc chắn đúng.

Nhận xét. Góc ° lớn hơn 90° nên là góc tù; góc ° và góc ° đều bé hơn 90° nên là góc nhọn; góc ° là góc vuông.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 để điền nhanh, sau đó tranh thủ thử lại bằng Cách 3 (tổng 360°) vì không cần mang thước mà vẫn phát hiện được sai sót.
Đáp số. Góc B = 120° (tù). Góc C = 80° (nhọn). Góc D = 70° (nhọn). Góc vuông: đỉnh A. Góc tù: đỉnh B. Góc nhọn: đỉnh C, đỉnh D.
Sai lầm thường gặp. Nhầm góc C = 80° là góc tù vì nhìn hình thấy "xoè rộng" hơn góc A = 90°, trong khi 80° vẫn bé hơn 90° nên vẫn là góc nhọn — phải so sánh đúng con số, không so bằng mắt.
🚀 Mở rộng. Thử vẽ một tứ giác khác có góc A = 100°, B = 95°, C = 85° rồi tự tính góc D bằng tính chất tổng bốn góc bằng 360°.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 124
Bài 2 · Câu 2 (Tiết 1)Trang 124Đo góc tạo bởi hai tia chung gốc, dùng tính chất hai góc kề bù
Câu 2 (trang 124, Tiết 1). Dùng thước đo góc để tìm số đo các góc sau rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Góc đỉnh ; cạnh , bằng ........
Góc đỉnh ; cạnh , bằng ........
Góc đỉnh ; cạnh , bằng ........
Góc đỉnh ; cạnh , bằng ........
ABCDEO
Kiến thức cần nhớ
  • Hai tia đối nhau (cùng nằm trên một đường thẳng, ngược hướng) tạo thành một góc bẹt bằng 180°.
  • Hai góc kề bù (chung một cạnh, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau) có tổng số đo bằng 180°.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tới năm tia chung gốc O — dấu hiệu là phải xác định trước tia nào thẳng hàng với tia nào (ở đây thẳng hàng và thẳng hàng) để dùng được tính chất góc kề bù thay vì đo từng góc một cách rời rạc. Bẫy của đề là góc : vì nhìn như ở hai phía đối nhau của một đường thẳng đứng nên dễ bỏ sót, phải nhận ra đó chính là góc bẹt °.
1Cách 1. Đo trực tiếp bằng thước đo góc

Định hướng. Đặt tâm thước đo góc trùng điểm O, đọc số đo giữa hai cạnh của từng góc theo đúng yêu cầu đề.

Góc đỉnh ; cạnh , bằng °
Góc đỉnh ; cạnh , bằng °
Góc đỉnh ; cạnh , bằng °
Góc đỉnh ; cạnh , bằng °

Vậy bốn góc lần lượt là °, °, °, °.

2Cách 2. Dùng tính chất hai góc kề bù trên đường thẳng AD

Định hướng. Hai tia , đối nhau (thẳng hàng ) nên góc và góc kề bù, tổng bằng 180° — từ góc đo được suy ra ngay góc mà không cần đo lại.

Đo được góc đỉnh ; cạnh , bằng °
thẳng hàng nên góc và góc kề bù: góc
góc (độ)

Vậy góc đỉnh ; cạnh , bằng °, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Nhận diện hai tia đối nhau để suy ra góc bẹt và góc vuông

Định hướng. Chỉ cần nhận ra là hai tia đối nhau (nằm trên cùng một đường thẳng, ngược hướng) là biết ngay góc bẹt mà không cần đo; sau đó dùng tiếp góc kề bù trên đường thẳng để tìm góc .

thẳng hàng nên là hai tia đối nhau, góc đỉnh ; cạnh , là góc bẹt, bằng °
Đo được góc đỉnh ; cạnh , bằng °
thẳng hàng nên góc và góc kề bù: góc (độ)

Vậy góc đỉnh ; cạnh , bằng °, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 chỉ cần đo trực tiếp 1–2 góc rồi suy ra các góc còn lại bằng tính chất kề bù, nhanh hơn hẳn việc đo đủ cả bốn góc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: nhận ra ngay hai tia đối nhau cho góc bẹt 180° mà không cần đặt thước, rồi chỉ đo thêm 1–2 góc là suy được hết các góc còn lại.
Đáp số. Góc AOB = 60°. Góc BOD = 120°. Góc COE = 180°. Góc AOE = 90°.
Sai lầm thường gặp. Đo góc COE rồi ghi một số đo khác 180° (ví dụ 170°) do đặt thước lệch tâm O, trong khi C, O, E thẳng hàng nên góc này chắc chắn phải là góc bẹt đúng 180°.
🚀 Mở rộng. Cho thêm tia OF sao cho góc BOF = 30°; hãy tính góc AOF và góc FOD bằng tính chất góc kề bù mà không cần đo.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 124
Bài 3 · Câu 3 (Tiết 1)Trang 124Nhận biết và gọi tên góc nhọn – vuông – tù trong hình vẽ
Câu 3 (trang 124, Tiết 1). Viết tên các góc nhọn, góc vuông, góc tù có trong hình dưới đây.
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Góc vuông bằng 90°, nhận biết bằng cách áp ê ke vào đỉnh góc.
  • Góc nhọn nhỏ hơn góc vuông; góc tù lớn hơn góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho số đo bằng số mà chỉ cho hình vẽ, nên dấu hiệu nhận dạng là so sánh trực quan độ "mở" của mỗi góc với góc vuông chuẩn ở góc tờ giấy (dùng ê ke áp vào để kiểm tra). Bẫy của đề là tứ giác có tới hai góc vuông (A và C) nằm ở hai đỉnh không liền kề, dễ bỏ sót một trong hai nếu chỉ nhìn lướt.
1Cách 1. Áp ê ke vào từng đỉnh để tìm góc vuông trước

Định hướng. Tìm góc vuông trước vì ê ke kiểm tra được ngay và chắc chắn nhất, sau đó so các góc còn lại với góc vuông để phân loại nhọn hay tù.

Áp ê ke vào đỉnh : cạnh vuông góc, góc đỉnh là góc vuông
Áp ê ke vào đỉnh : cạnh vuông góc, góc đỉnh là góc vuông
Nhìn đỉnh : góc "mở" hẹp hơn góc vuông, đó là góc nhọn
Nhìn đỉnh : góc "mở" rộng hơn góc vuông, đó là góc tù

Vậy góc vuông là đỉnh , đỉnh ; góc nhọn là đỉnh ; góc tù là đỉnh .

2Cách 2. Dùng tính chất tổng bốn góc tứ giác bằng 360° để kiểm chứng loại góc

Định hướng. Sau khi đã biết hai góc vuông ở (mỗi góc 90°), tổng hai góc còn lại chắc chắn bằng °, nên nếu một góc là tù (lớn hơn 90°) thì góc kia bắt buộc phải là nhọn (bé hơn 90°) mới đủ tổng 180°.

Tổng bốn góc tứ giác bằng ° (độ), gồm góc , góc , góc , góc
Đã biết góc ° và góc °, nên góc và góc cộng lại bằng: (độ)
Quan sát góc rộng hơn góc nên góc là góc tù, góc là góc nhọn (hai góc bù nhau vừa khít 180°)

Vậy kết luận trùng khớp với Cách 1: góc vuông ở , ; góc tù ở ; góc nhọn ở .

3Cách 3. So sánh trực tiếp từng góc với góc vuông ở góc tờ giấy

Định hướng. Lấy đúng một góc vuông chuẩn (góc của tờ giấy hoặc ê ke) làm mốc, đặt lần lượt vào bốn đỉnh để so sánh mà không cần gọi tên trước.

Đặt góc vuông chuẩn vào đỉnh : khớp hoàn toàn, vậy góc = 90°, là góc vuông
Đặt vào đỉnh : góc "thừa" ra so với góc vuông chuẩn, vậy góc là góc tù
Đặt vào đỉnh : khớp hoàn toàn, vậy góc là góc vuông
Đặt vào đỉnh : góc "thiếu" so với góc vuông chuẩn, vậy góc là góc nhọn

Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả.

Nhận xét. Một tứ giác hoàn toàn có thể có hai góc vuông không liền kề nhau như ở đây.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: áp ê ke tìm góc vuông trước rồi so sánh phần còn lại, vừa nhanh vừa chắc chắn không cần tính toán.
Đáp số. Góc vuông: đỉnh A (cạnh AB, AD); đỉnh C (cạnh CB, CD). Góc tù: đỉnh B (cạnh BA, BC). Góc nhọn: đỉnh D (cạnh DA, DC).
Sai lầm thường gặp. Chỉ tìm được một góc vuông (thường là đỉnh A) rồi dừng lại, quên kiểm tra đỉnh C cũng là góc vuông vì nghĩ một tứ giác thường chỉ có một góc đặc biệt.
🚀 Mở rộng. Vẽ một tứ giác có đủ bốn loại góc khác nhau: 1 góc vuông, 1 góc nhọn, 1 góc tù và 1 góc bẹt, rồi tự kiểm tra tổng bốn góc vẫn bằng 360°.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 124
Bài 4 · Câu 4 (Tiết 1)Trang 125Đo góc trong hình thoi, dùng tính chất góc đối bằng nhau
Câu 4 (trang 125, Tiết 1). Dùng thước đo góc để tìm trong hình bên rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Hai góc nhọn có số đo bằng nhau và bằng …..
b) Hai góc tù có số đo bằng nhau và bằng …..
BTND
Kiến thức cần nhớ
  • Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau; hai góc đối của hình thoi bằng nhau.
  • Tổng bốn góc trong một tứ giác (kể cả hình thoi) bằng 360°.
🧠 Phân tích tư duy
Hình vẽ là một hình thoi (bốn cạnh bằng nhau) — dấu hiệu để nhớ tới tính chất "các góc đối của hình thoi bằng nhau" thay vì phải đo cả bốn góc. Bẫy của đề là đỉnh trông như đối xứng qua trục dọc nên dễ tưởng nhầm là góc kề nhau thay vì góc đối nhau.
1Cách 1. Đo trực tiếp bằng thước đo góc

Định hướng. Đặt thước đo góc vào từng đỉnh của hình thoi để đọc số đo.

Đo góc đỉnh được °, đo góc đỉnh cũng được °
Đo góc đỉnh được °, đo góc đỉnh cũng được °

Vậy hai góc nhọn (đỉnh , đỉnh ) bằng °; hai góc tù (đỉnh , đỉnh ) bằng °.

2Cách 2. Dùng tính chất hai góc đối của hình thoi bằng nhau

Định hướng. Trong hình thoi , đỉnh và đỉnh là hai đỉnh đối nhau, đỉnh và đỉnh là hai đỉnh đối nhau còn lại — chỉ cần đo một đỉnh trong mỗi cặp là suy ra đỉnh kia mà không cần đo lại.

Đo được góc đỉnh bằng °
là hai đỉnh đối nhau của hình thoi nên góc đỉnh cũng bằng °
Đo được góc đỉnh bằng °
là hai đỉnh đối nhau nên góc đỉnh cũng bằng °

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: hai góc nhọn bằng °, hai góc tù bằng °.

3Cách 3. Dùng tổng bốn góc tứ giác bằng 360° để kiểm chứng ngược

Định hướng. Sau khi đo được góc và góc , dùng tổng bốn góc bằng 360° để kiểm tra lại số đo hai góc còn lại thay vì đo trực tiếp.

Tổng bốn góc: góc + góc + góc + góc =
Đã biết góc °, góc °, và góc = góc = ° (hai góc đối bằng nhau)
nên góc (độ)

Vậy góc °, đúng bằng góc , khẳng định chắc chắn kết quả của Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Trong hình thoi chỉ cần đo hai góc kề nhau (một nhọn, một tù) là suy ra được cả bốn góc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: đo một góc rồi suy luôn góc đối bằng tính chất hình thoi, giảm một nửa số lần đặt thước.
Đáp số. Hai góc nhọn (đỉnh B, đỉnh N) bằng 60°. Hai góc tù (đỉnh T, đỉnh D) bằng 120°.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng B và T là hai góc đối nhau (vì đứng gần nhau trên hình) rồi suy góc B = góc T, trong khi B đối với N và T đối với D mới là các cặp góc đối đúng của hình thoi BTND.
🚀 Mở rộng. Một hình thoi có góc nhọn bằng 50°; hãy tính ba góc còn lại của hình thoi đó bằng tính chất góc đối bằng nhau và tổng bốn góc bằng 360°.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 125
Bài 5 · Câu 1 (Tiết 2)Trang 125Nhận biết hai đường thẳng vuông góc và hai đường thẳng cắt nhau không vuông góc
Câu 1 (trang 125, Tiết 2). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong hình bên có góc đỉnh , góc đỉnh và góc đỉnh là góc vuông.
Trong hình bên có:
a) Các cặp cạnh vuông góc với nhau là: , ………………………………………………………………………..
b) Các cặp cạnh cắt nhau và không vuông góc với nhau là: ……………………..
ACDEG
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành bốn góc vuông tại giao điểm.
  • Hai đường thẳng cắt nhau mà không tạo góc vuông thì gọi là cắt nhau, không vuông góc.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho biết trước ba đỉnh có góc vuông (, , ) — đây chính là dấu hiệu để xác định các cặp cạnh vuông góc: hai cạnh tạo nên một góc vuông thì vuông góc với nhau. Bẫy của đề là các cặp cạnh còn lại ( với , với ) tuy cắt nhau tại , nhưng KHÔNG vuông góc, dễ nhầm vì hình có nhiều góc vuông xung quanh.
1Cách 1. Xuất phát từ ba đỉnh góc vuông đã cho để liệt kê từng cặp cạnh

Định hướng. Ba đỉnh , , đã biết là góc vuông; mỗi đỉnh góc vuông cho đúng một cặp cạnh vuông góc, còn hai đỉnh , còn lại (không phải góc vuông) cho cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc.

Đỉnh là góc vuông nên vuông góc với
Đỉnh là góc vuông nên vuông góc với
Đỉnh là góc vuông nên vuông góc với
Đỉnh không phải góc vuông nên chỉ cắt nhau, không vuông góc
Đỉnh không phải góc vuông nên chỉ cắt nhau, không vuông góc

Vậy a) các cặp cạnh vuông góc: ; ; . b) các cặp cạnh cắt nhau không vuông góc: ; .

2Cách 2. Dùng ê ke kiểm tra trực tiếp tại từng đỉnh

Định hướng. Áp ê ke vào cả năm đỉnh của ngũ giác, không dựa vào dữ kiện đề cho trước mà tự kiểm tra lại toàn bộ — cách này giúp phát hiện đề có cho đủ và đúng hay không.

Áp ê ke tại : khớp góc vuông
Áp ê ke tại : khớp góc vuông
Áp ê ke tại : khớp góc vuông
Áp ê ke tại : không khớp góc vuông (góc hẹp hơn)
Áp ê ke tại : không khớp góc vuông (góc hẹp hơn)

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, khẳng định đề bài cho đúng ba góc vuông tại , , .

3Cách 3. Đếm số cặp cạnh của toàn bộ ngũ giác rồi loại trừ

Định hướng. Ngũ giác có đúng năm cặp cạnh kề nhau (mỗi đỉnh một cặp); đã xác định ba cặp vuông góc ở Cách 1 thì hai cặp còn lại chắc chắn là cặp cắt nhau không vuông góc, không cần kiểm tra lại.

Ngũ giác có 5 đỉnh nên có đúng 5 cặp cạnh kề: tại , , , ,
Ba cặp tại , , đã biết là vuông góc (theo đề)
Còn lại 2 cặp tại chưa được nói là góc vuông, nên đó là hai cặp cắt nhau, không vuông góc

Vậy chỉ cần loại trừ là ra ngay đáp án, không cần đo lại từng góc.

Nhận xét. Ngũ giác không phải hình có sẵn tên gọi đặc biệt như hình vuông hay hình chữ nhật nên phải xét riêng từng đỉnh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: đếm tổng số đỉnh rồi loại trừ những đỉnh đã biết là vuông góc, nhanh hơn hẳn việc áp ê ke vào cả năm đỉnh.
Đáp số. a) AC và AG; GA và GE; DC và DE. b) CD và CA; ED và EG.
Sai lầm thường gặp. Ghi thêm cặp CD và CA vào mục "vuông góc" vì thấy C nằm sát các cạnh có góc vuông xung quanh, trong khi đề chỉ cho A, D, G là góc vuông, còn C không nằm trong danh sách đó.
🚀 Mở rộng. Vẽ thêm một ngũ giác khác có 4 góc vuông và 1 góc không vuông, rồi tự liệt kê các cặp cạnh vuông góc và không vuông góc.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 125
Bài 6 · Câu 2 (Tiết 2)Trang 125Vẽ hình vuông trên lưới ô vuông, vẽ đường song song rồi kiểm tra vuông góc
Câu 2 (trang 125, Tiết 2). a) Vẽ tiếp vào hình sau để có hình vuông và điểm .
b) Vẽ đường thẳng đi qua điểm và song song với cạnh , cắt cạnh tại điểm .
c) Dùng ê ke để kiểm tra rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
vuông góc với cạnh ....... và cạnh ......
ABCDMN
Kiến thức cần nhớ
  • Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông.
  • Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau; đường vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn cạnh (đứng) và điểm , trên lưới ô vuông — dấu hiệu để hoàn thành hình vuông là đếm đúng số ô cho cạnh , bằng đúng số ô của . Bẫy của đề là dễ quên đoạn vừa song song với vừa vuông góc với cả hai cạnh đáy , cùng lúc, vì , cũng vuông góc với .
1Cách 1. Đếm ô vuông trên lưới để dựng hình vuông rồi vẽ MN

Định hướng. Đếm đúng 4 ô cho mỗi cạnh để bốn cạnh bằng nhau, sau đó từ (giữa ) kẻ đường thẳng đứng song song , cắt tại .

Từ đếm sang phải 4 ô được ; từ đếm sang phải 4 ô được ; nối với được hình vuông
là điểm chính giữa (cách 2 ô)
Từ kẻ đường thẳng đứng lên (song song với vì cùng theo phương thẳng đứng trên lưới), cắt tại

Vậy vẽ được hình vuông và đoạn như yêu cầu.

2Cách 2. Dùng ê ke kiểm tra tính vuông góc của MN với hai cạnh đáy

Định hướng. Sau khi vẽ xong, áp ê ke vào giao điểm để kiểm tra trực tiếp thay vì chỉ suy luận trên lưới ô vuông.

Áp ê ke tại : cạnh và cạnh tạo đúng góc vuông
Áp ê ke tại : cạnh và cạnh cũng tạo đúng góc vuông

Vậy vuông góc với cạnh và cạnh .

3Cách 3. Dùng tính chất đường thẳng song song để suy luận không cần đo

Định hướng. Vì hình vuông đã có vuông góc với cả , mà song song với (theo cách vẽ ở phần b), nên cũng vuông góc với mà không cần áp ê ke lại.

Hình vuông vuông góc với vuông góc với (tính chất góc vuông của hình vuông)
song song với (theo cách vẽ)
nên cũng vuông góc với và vuông góc với (đường vuông góc với một trong hai đường song song thì vuông góc với đường kia)

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 2: vuông góc với .

Nhận xét. Không cần đo lại bằng ê ke nếu đã nắm chắc tính chất về đường thẳng song song và vuông góc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: suy luận bằng tính chất song song – vuông góc, không phụ thuộc vào độ chính xác khi áp ê ke.
Đáp số. MN vuông góc với cạnh BC và cạnh AD.
Sai lầm thường gặp. Chỉ ghi MN vuông góc với BC mà quên mất MN cũng vuông góc với AD, trong khi cả hai cạnh đáy của hình vuông đều vuông góc với AB nên đều vuông góc với MN.
🚀 Mở rộng. Trong một hình chữ nhật (không phải hình vuông) , vẽ điểm trên rồi kẻ song song với ; hãy giải thích vì sao vẫn vuông góc với cả .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 125
Bài 7 · Câu 3 (Tiết 2)★★Trang 126Đếm hình thoi ghép từ các que tính bằng nhau, tìm que tính song song
Câu 3 (trang 126, Tiết 2). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Hình bên được xếp bởi các que tính.
a) Số hình thoi có trong hình bên là: A.   B.   C.   D.
b) Số que tính được xếp song song với que tính màu xanh là: A.   B.   C.   D.
TMNOPQ1234
Kiến thức cần nhớ
  • Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau; hai tam giác đều bằng nhau ghép chung một cạnh tạo thành một hình thoi.
  • Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba, hoặc cùng theo một phương, thì song song với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hình được ghép từ 9 que tính dài bằng nhau, chung một đỉnh ở giữa — dấu hiệu để tìm hình thoi là ghép hai tam giác đều liền kề có chung một cạnh, vì hai tam giác đều ghép lại đúng bằng một hình thoi. Bẫy của đề là hình thoi lớn nhất (ghép cả bốn tam giác) KHÔNG được tính vì đó không phải hình thoi (bốn cạnh ngoài không bằng nhau), chỉ ba hình thoi ghép từ hai tam giác liền kề mới hợp lệ.
1Cách 1. Đếm trực tiếp từng hình thoi ghép từ hai tam giác liền kề

Định hướng. Đánh số bốn tam giác đều liên tiếp trong hình là 1, 2, 3, 4 (từ trái sang phải), rồi ghép từng cặp tam giác liền kề để tìm hình thoi.

Tam giác 1 (P, M, O) ghép với tam giác 2 (M, T, O) chung cạnh tạo hình thoi
Tam giác 2 (M, T, O) ghép với tam giác 3 (T, N, O) chung cạnh tạo hình thoi
Tam giác 3 (T, N, O) ghép với tam giác 4 (N, Q, O) chung cạnh tạo hình thoi

Vậy có đúng 3 hình thoi, chọn đáp án C.

2Cách 2. Ước lượng rồi loại trừ phương án sai

Định hướng. Không cần liệt kê tỉ mỉ, chỉ cần nhận ra hình có 4 tam giác đều liên tiếp thì số hình thoi ghép từ hai tam giác liền kề luôn ít hơn số tam giác đúng 1 đơn vị, để loại nhanh các phương án A, B, D.

Hình có 4 tam giác đều xếp liên tiếp (đếm được 4 đỉnh ngoài: nối với )
Số hình thoi ghép từ hai tam giác liền kề = số tam giác trừ 1 =
Phương án A (1) và B (2) quá ít, phương án D (4) lại nhiều hơn số tam giác liền kề có thể ghép đôi

Vậy chỉ có đáp án C (3) là hợp lý, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Xác định que xanh rồi tìm các que cùng phương

Định hướng. Que màu xanh là que (thẳng đứng); tìm các que tính khác cũng có phương thẳng đứng như que xanh, đó chính là các que song song với nó.

Que xanh có phương thẳng đứng (từ đỉnh trên xuống điểm giữa )
Trong 9 que tính, hai que (từ xuống ) và (từ xuống ) cũng có phương thẳng đứng
Các que còn lại (, , , , , ) đều là que xiên, không song song với que xanh

Vậy có đúng 2 que tính (màu đỏ) song song với que xanh, chọn đáp án B.

Nhận xét. Hình thoi lớn (ghép cả bốn tam giác) không được tính là hình thoi vì bốn cạnh ngoài của nó không bằng nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 cho câu a (ước lượng theo số tam giác liền kề) và Cách 3 cho câu b (tìm phương thẳng đứng), vừa nhanh vừa ít nhầm lẫn.
Đáp số. a) Đáp án C (3 hình thoi). b) Đáp án B (2 que tính song song với que xanh).
Sai lầm thường gặp. Đếm luôn cả hình thoi lớn ghép từ bốn tam giác (MTNQ) làm số hình thoi thành 4, trong khi hình đó có các cạnh ngoài không bằng nhau nên không phải là hình thoi.
🚀 Mở rộng. Nếu xếp thêm một tam giác đều nữa (thành 5 tam giác liên tiếp cùng chung đỉnh O), hãy dự đoán số hình thoi ghép từ hai tam giác liền kề sẽ là bao nhiêu.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 126
Bài 8 · Câu 4 (Tiết 2)Trang 126Vẽ tiếp hình theo mẫu và tô màu theo quy luật
Câu 4 (trang 126, Tiết 2). Vẽ hình (theo mẫu) rồi tô màu.
Kiến thức cần nhớ
  • Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau; nhiều hình thoi bằng nhau ghép liên tiếp chung cạnh tạo thành một dải hoa văn.
  • Nhận biết quy luật lặp lại (xen kẽ) để vẽ tiếp hoặc tô màu đúng thứ tự.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một dãy hình thoi bắt đầu bằng màu xanh — dấu hiệu để vẽ tiếp là nhận ra quy luật lặp lại: mỗi hình thoi mới có chung một cạnh với hình liền trước để không bị hở hoặc chồng lên nhau. Bẫy của đề là dễ tô sai màu nếu không đếm đúng thứ tự chẵn – lẻ của từng hình thoi.
1Cách 1. Vẽ nối tiếp từng hình thoi bằng nhau rồi tô xen kẽ

Định hướng. Dùng thước và giấy ô vuông vẽ liên tiếp năm hình thoi bằng nhau, mỗi hình thoi chung một cạnh với hình đứng trước, sau đó tô màu lần lượt.

Vẽ hình thoi thứ nhất, tô màu xanh (theo mẫu)
Vẽ hình thoi thứ hai chung một cạnh với hình thứ nhất, để trắng (không tô)
Vẽ hình thoi thứ ba chung cạnh với hình thứ hai, tô màu xanh
Vẽ hình thoi thứ tư, để trắng; vẽ hình thoi thứ năm, tô màu xanh

Vậy được dải năm hình thoi tô xen kẽ xanh – trắng – xanh – trắng – xanh.

2Cách 2. Xác định số thứ tự chẵn – lẻ trước rồi tô theo quy luật

Định hướng. Đánh số các hình thoi từ 1 đến 5 trước khi tô, nhận ra quy luật "số lẻ tô xanh, số chẵn để trắng" để tô một lượt mà không tô nhầm.

Hình thoi số 1 (lẻ) — tô xanh
Hình thoi số 2 (chẵn) — để trắng
Hình thoi số 3 (lẻ) — tô xanh
Hình thoi số 4 (chẵn) — để trắng
Hình thoi số 5 (lẻ) — tô xanh

Vậy ba hình thoi số lẻ (1, 3, 5) được tô xanh, hai hình thoi số chẵn (2, 4) để trắng — đúng như Cách 1.

Nhận xét. Đây chính là quy luật số chẵn – số lẻ đã học, áp dụng vào việc tô màu hình học.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: đánh số trước rồi tô theo quy luật chẵn – lẻ để không bị lệch màu ở hình thoi cuối cùng.
Đáp số. Vẽ đủ 5 hình thoi bằng nhau nối tiếp; tô màu xanh ở hình thoi số 1, 3, 5 và để trắng ở hình thoi số 2, 4.
Sai lầm thường gặp. Vẽ hình thoi sau không chung cạnh với hình thoi trước (bị hở một khoảng) khiến dải hình không liền mạch như mẫu.
🚀 Mở rộng. Nếu dải hình thoi có 7 hình theo đúng quy luật xen kẽ, hãy cho biết có bao nhiêu hình được tô xanh và bao nhiêu hình để trắng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 126
Bài 9 · Câu 1 (Tiết 3)Trang 126Nhận biết hình thoi và tứ giác vừa song song vừa vuông góc trong nhiều hình cho sẵn
Câu 1 (trang 126, Tiết 3). a) Tô màu vào hình thoi trong các hình dưới đây.
b) Tô màu vào hình tứ giác vừa có cặp cạnh song song, vừa có cặp cạnh vuông góc trong các hình tứ giác dưới đây.
a) Tô màu hình thoib) Tứ giác vừa song song vừa vuông góc
Kiến thức cần nhớ
  • Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau; hình vuông là trường hợp đặc biệt của hình thoi, có thêm bốn góc vuông.
  • Một tứ giác vừa có cặp cạnh song song vừa có cặp cạnh vuông góc khi hai cặp cạnh đối vừa song song với nhau, vừa vuông góc với cặp cạnh kề.
🧠 Phân tích tư duy
Phần a cho bốn hình khác loại (chữ nhật, bình hành, thoi, ngũ giác) — dấu hiệu nhận hình thoi là kiểm tra đủ bốn cạnh bằng nhau chứ không chỉ nhìn hình "xiên xiên". Phần b cần đồng thời hai tính chất (song song và vuông góc) nên bẫy của đề là hình bình hành hay hình thoi tuy có cặp cạnh song song nhưng KHÔNG vuông góc, dễ chọn nhầm nếu chỉ xét một tính chất.
1Cách 1. Đo độ dài bốn cạnh để tìm hình thoi (phần a)

Định hướng. So sánh độ dài bốn cạnh của từng hình; chỉ hình có đủ bốn cạnh bằng nhau mới là hình thoi.

Hình chữ nhật: hai cạnh dài khác hai cạnh ngắn, không phải hình thoi
Hình bình hành nghiêng: hai cặp cạnh đối bằng nhau nhưng cạnh kề không bằng nhau, không phải hình thoi
Hình thứ ba (dạng thoi xoay): đo bốn cạnh đều bằng nhau, đúng là hình thoi
Ngũ giác: có 5 cạnh, không phải tứ giác nên không phải hình thoi

Vậy tô màu hình thứ ba (hình thoi).

2Cách 2. Dùng ê ke kiểm tra vuông góc kết hợp quan sát song song (phần b)

Định hướng. Với bốn hình ở phần b, trước tiên loại các hình không có cặp cạnh vuông góc, sau đó kiểm tra tiếp tính song song ở hình còn lại.

Hình bình hành nghiêng: hai cặp cạnh song song nhưng áp ê ke không vuông góc, loại
Hình vuông: áp ê ke thấy các cạnh kề vuông góc, và hai cặp cạnh đối song song, thoả cả hai điều kiện
Hình thoi nghiêng: hai cặp cạnh song song nhưng không vuông góc, loại
Hình thang: chỉ có một cặp cạnh song song (hai đáy), các cạnh bên không vuông góc với đáy, loại

Vậy tô màu hình vuông (hình thứ hai).

3Cách 3. Xếp loại theo tên hình đã học rồi đối chiếu tính chất

Định hướng. Gọi tên chính xác từng hình trước (dựa vào hình dạng quen thuộc), sau đó tra lại tính chất đã học của đúng loại hình đó thay vì đo lại từ đầu.

Bốn hình phần a lần lượt là: hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình ngũ giác đều — theo kiến thức đã học, chỉ hình thoi có bốn cạnh bằng nhau
Bốn hình phần b lần lượt là: hình bình hành, hình vuông, hình thoi, hình thang — theo kiến thức đã học, chỉ hình vuông vừa có 2 cặp cạnh đối song song vừa có 4 góc vuông (nên có cặp cạnh vuông góc)

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1 và Cách 2: tô màu hình thoi ở phần a, hình vuông ở phần b.

Nhận xét. Hình vuông vừa là hình thoi (bốn cạnh bằng nhau) vừa là hình chữ nhật (bốn góc vuông), nên luôn thoả mãn cả hai điều kiện của phần b.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: nhớ ngay hình vuông hội tụ đủ hai tính chất (thoi + chữ nhật) để chọn nhanh mà không cần đo hay áp ê ke từng hình.
Đáp số. a) Tô màu hình thoi (hình thứ ba). b) Tô màu hình vuông (hình thứ hai).
Sai lầm thường gặp. Ở phần b, chọn nhầm hình thoi nghiêng vì thấy có cặp cạnh song song, quên kiểm tra thêm điều kiện vuông góc — hình thoi (không phải hình vuông) không có góc vuông nên không thoả mãn đề.
🚀 Mở rộng. Cho thêm một hình chữ nhật (không phải hình vuông); hãy giải thích vì sao hình chữ nhật cũng thoả mãn điều kiện "vừa song song vừa vuông góc" như hình vuông.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 126
Bài 10 · Câu 2 (Tiết 3)Trang 127Dùng tính chất cạnh đối của hình bình hành và bốn cạnh bằng nhau của hình thoi
Câu 2 (trang 127, Tiết 3). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Cho hình bình hành như hình bên. = ...... cm. = ...... cm.
b) Cho hình thoi như hình bên. = ...... cm. = ...... cm. = ...... cm.
ABCD4 cmMNPQ3 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
  • Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho số đo của (4 cm) và (2 cm) ở hình bình hành — dấu hiệu là phải dùng tính chất "cạnh đối bằng nhau" để suy ra , mà không cần đo trực tiếp trên hình. Tương tự, hình thoi chỉ cho (3 cm), phải dùng tính chất "bốn cạnh bằng nhau" để suy ra cả ba cạnh còn lại.
1Cách 1. Dùng tính chất cạnh đối bằng nhau của hình bình hành và hình thoi

Định hướng. Với hình bình hành, cạnh đối diện bằng nhau từng đôi một; với hình thoi, cả bốn cạnh bằng nhau — áp dụng trực tiếp vào số liệu đã cho.

Hình bình hành đối diện với nên cm
đối diện với nên cm
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau nên cm

Vậy cm, cm, cm.

2Cách 2. Đo trực tiếp trên hình vẽ bằng thước kẻ

Định hướng. Dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét đo trực tiếp từng cạnh trên hình vẽ để kiểm tra lại kết quả suy luận ở Cách 1.

Đo cạnh trên hình được đúng cm
Đo cạnh trên hình được đúng cm
Đo các cạnh , , của hình thoi đều được đúng cm

Vậy số đo đo được khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Tính chu vi rồi suy ngược để kiểm chứng

Định hướng. Tính thử chu vi mỗi hình theo hai cách (cộng bốn cạnh riêng lẻ, và dùng công thức nhân đôi/nhân bốn) để đối chiếu xem các cạnh suy ra ở Cách 1 có hợp lý không.

Chu vi hình bình hành theo cạnh: (cm)
Chu vi hình bình hành theo công thức: (cm), trùng khớp
Chu vi hình thoi theo cạnh: (cm)
Chu vi hình thoi theo công thức: (cm), trùng khớp

Vậy cả hai cách tính chu vi đều khớp nhau, khẳng định các cạnh suy ra ở Cách 1 là đúng.

Nhận xét. Hình bình hành ở đây có chu vi bằng đúng chu vi hình thoi (đều 12 cm) dù hình dạng khác nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: dùng ngay tính chất cạnh đối của hình bình hành và hình thoi, không mất thời gian đo hay tính chu vi.
Đáp số. a) CD = 4 cm, AD = 2 cm. b) NP = 3 cm, MQ = 3 cm, PQ = 3 cm.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng AD = AB vì cùng xuất phát từ đỉnh A, trong khi tính chất đúng là cạnh ĐỐI DIỆN mới bằng nhau (AD đối diện với BC, không đối diện với AB).
🚀 Mở rộng. Một hình bình hành có chu vi 20 cm, một cạnh dài 6 cm; hãy tính cạnh còn lại bằng tính chất cạnh đối bằng nhau.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 127
Bài 11 · Câu 3 (Tiết 3)Trang 127Vẽ thêm đoạn thẳng để tạo góc vuông, góc nhọn, góc tù theo yêu cầu
Câu 3 (trang 127, Tiết 3). Vẽ thêm một đoạn thẳng lần lượt vào mỗi đoạn thẳng sau để được một góc vuông, một góc nhọn, một góc tù.
Kiến thức cần nhớ
  • Góc vuông bằng 90°: hai đoạn thẳng vuông góc, một đoạn theo phương ngang, một đoạn theo phương thẳng đứng.
  • Góc nhọn nhỏ hơn 90° (đoạn thêm nghiêng hẹp cùng phía); góc tù lớn hơn 90° (đoạn thêm nghiêng ngược trở lại).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba đoạn thẳng giống hệt nhau trên lưới ô vuông — dấu hiệu là phải chọn đúng HƯỚNG của đoạn thẳng vẽ thêm (thẳng đứng, xiên hẹp, hay xiên ngược) để tạo đúng loại góc yêu cầu. Bẫy của đề là góc tù dễ vẽ nhầm thành góc nhọn nếu chỉ nghiêng đoạn thẳng thêm một chút mà không nghiêng "ngược" hẳn về phía sau.
1Cách 1. Đếm ô vuông trên lưới để vẽ đúng hướng từng đoạn thẳng

Định hướng. Dùng các ô vuông làm mốc để vẽ chính xác ba hướng khác nhau cho ba loại góc.

Lưới 1: từ đầu bên trái của đoạn thẳng, vẽ thêm một đoạn thẳng đứng (đi lên đúng theo cột dọc) — tạo góc vuông với đoạn nằm ngang
Lưới 2: từ đầu bên trái, vẽ thêm một đoạn xiên lên bên phải, chếch nhẹ (đi qua 2 ô ngang, 1 ô dọc) — tạo góc nhọn, hẹp hơn góc vuông
Lưới 3: cũng từ đầu bên trái của đoạn thẳng, vẽ thêm một đoạn xiên lên nhưng ngả hẳn sang trái (vượt qua phương thẳng đứng, đi qua 1 ô ngang về phía trái, 2 ô dọc) — tạo góc tù, rộng hơn góc vuông

Vậy vẽ được đủ ba góc vuông, nhọn, tù như yêu cầu.

2Cách 2. Dùng ê ke làm mốc trước khi vẽ đoạn xiên

Định hướng. Đặt ê ke tại đầu đoạn thẳng để xác định trước vị trí góc vuông chuẩn, sau đó vẽ đoạn nhọn lệch vào trong hoặc đoạn tù lệch ra ngoài so với vị trí vuông góc đó.

Đặt ê ke tại đầu trái đoạn thẳng, đánh dấu hướng vuông góc (thẳng đứng)
Lưới 1: vẽ đúng theo hướng đã đánh dấu — được góc vuông
Lưới 2: vẽ đoạn mới nghiêng vào gần đoạn thẳng hơn so với hướng vuông góc đã đánh dấu — được góc nhọn (vì bé hơn 90°)
Lưới 3: cũng từ đầu trái, vẽ đoạn mới nghiêng lên rồi ngả tiếp qua khỏi hướng vuông góc đã đánh dấu, về phía ngoài đoạn thẳng — được góc tù (vì lớn hơn 90°)

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: vuông – nhọn – tù đúng theo yêu cầu.

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng thước đo góc sau khi vẽ

Định hướng. Sau khi vẽ xong cả ba hình, đo lại bằng thước đo góc để chắc chắn từng góc đúng loại theo yêu cầu, không chỉ dựa vào ước lượng bằng mắt.

Đo góc ở lưới 1: đúng °, là góc vuông
Đo góc ở lưới 2: khoảng °, bé hơn °, là góc nhọn
Đo góc ở lưới 3: khoảng °, lớn hơn °, là góc tù

Vậy cả ba hình đều đúng loại góc theo yêu cầu của đề, khẳng định lại Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Không cần vẽ đúng số đo tuyệt đối, chỉ cần đúng LOẠI góc (nhọn, vuông hay tù) là đạt yêu cầu của bài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đếm ô trên lưới để vẽ luôn đúng hướng, khỏi phải đo kiểm tra lại bằng thước đo góc.
Đáp số. Lưới 1: đoạn thêm thẳng đứng tạo góc vuông. Lưới 2: đoạn thêm xiên hẹp cùng phía tạo góc nhọn. Lưới 3: đoạn thêm xiên ngược tạo góc tù.
Sai lầm thường gặp. Ở hình vẽ góc tù, chỉ nghiêng đoạn thẳng thêm một chút (giống hệt hướng vẽ góc nhọn) nên vô tình vẫn tạo ra góc nhọn thay vì góc tù — phải nghiêng hẳn về phía ngược lại, vượt qua hướng vuông góc.
🚀 Mở rộng. Từ cùng một đoạn thẳng, hãy vẽ thêm hai đoạn khác nhau để tạo ra hai góc tù có số đo khác nhau (một góc gần 100°, một góc gần 170°) và giải thích vì sao cả hai vẫn đều là góc tù.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 127
Bài 12 · Câu 4 (Tiết 3)★★Trang 128Vẽ hình chữ nhật từ một cạnh cho trước, nêu tính chất cạnh song song và bằng nhau
Câu 4 (trang 128, Tiết 3). Cho đoạn thẳng cm như hình dưới đây.
a) Qua điểm , vẽ đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng cm. Qua điểm , vẽ đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng cm. Nối với ta được hình tứ giác là hình chữ nhật.
b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
- Cạnh và ...... là cặp cạnh song song.
- Cạnh và ....... là cặp cạnh song song và = ….. = ….. cm
ABCD5 cm3 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Hình chữ nhật có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau, có bốn góc vuông.
  • Hai đoạn thẳng cùng vuông góc với một đoạn thẳng thứ ba (và về cùng một phía) thì song song với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn độ dài hai cạnh kề nhau ( cm, cm) và yêu cầu vuông góc — dấu hiệu để dựng đúng hình chữ nhật là dựng hai đoạn , cùng vuông góc với và cùng về một phía. Bẫy của đề là nếu vẽ , về hai phía khác nhau của thì sẽ không còn là một hình chữ nhật khép kín đúng thứ tự đỉnh.
1Cách 1. Dựng hình bằng ê ke rồi nối D với C

Định hướng. Dùng ê ke đặt vuông góc tại và tại , đo đúng 3 cm để xác định về cùng một phía của , sau đó nối lại thành hình chữ nhật.

Đặt ê ke tại , vẽ đoạn vuông góc với , dài cm
Đặt ê ke tại , vẽ đoạn vuông góc với , dài cm, cùng phía với
Nối với được hình tứ giác có đủ bốn góc vuông, đó là hình chữ nhật

Vậy dựng được hình chữ nhật với cm, cm.

2Cách 2. Dùng tính chất hai đường vuông góc với AB thì song song với nhau

Định hướng. Không cần đo lại, chỉ cần lập luận: cùng vuông góc với nên chúng song song với nhau — đây là cách suy luận cho phần b mà không cần nhìn hình.

vuông góc với (theo cách dựng)
vuông góc với (theo cách dựng)
Hai đoạn thẳng cùng vuông góc với nên song song với

Vậy cạnh là cặp cạnh song song — đúng như tính chất hình chữ nhật.

3Cách 3. Dùng tính chất cạnh đối của hình chữ nhật để suy ra cặp còn lại

Định hướng. Sau khi đã khẳng định là hình chữ nhật ở Cách 1, áp ngay tính chất "các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau" để trả lời phần còn lại của câu b mà không cần vẽ hay đo thêm.

Trong hình chữ nhật , cạnh đối diện với cạnh
nên song song với , và
Đã biết cm nên cm

Vậy cạnh là cặp cạnh song song, và cm.

Nhận xét. Hình chữ nhật này có hai cặp cạnh: một cặp dài 5 cm (, ), một cặp dài 3 cm (, ).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 và Cách 3: chỉ cần nêu đúng tính chất hình chữ nhật, không phải đo lại từng cặp cạnh trên hình đã vẽ.
Đáp số. Cạnh AD và BC là cặp cạnh song song. Cạnh AB và DC là cặp cạnh song song và AB = DC = 5 cm.
Sai lầm thường gặp. Vẽ AD và BC về hai phía khác nhau của đoạn AB, khiến bốn điểm A, B, C, D không tạo thành một hình chữ nhật khép kín đúng như đề yêu cầu.
🚀 Mở rộng. Từ đoạn thẳng cm, hãy dựng hình chữ nhật với cm rồi tự nêu các cặp cạnh song song và bằng nhau của hình vừa dựng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 128
Bài 13 · Câu 5 (Tiết 3)★★Trang 128Đếm số góc nhọn, vuông, tù, bẹt tạo bởi nhiều tia chung gốc
Câu 5 (trang 128, Tiết 3). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Trong hình trên có:
Số góc vuông là: …..
Số góc nhọn là: …..
Số góc tù là: …..
Số góc bẹt là: …..
ABCDE
Kiến thức cần nhớ
  • Với tia chung gốc, số góc tạo thành (kể cả góc bẹt nếu có hai tia đối nhau) bằng số cách chọn 2 tia trong tia.
  • Góc vuông = 90°, góc nhọn bé hơn 90°, góc tù lớn hơn 90° và bé hơn 180°, góc bẹt = 180°.
🧠 Phân tích tư duy
Hình có năm tia chung gốc (hai tia tạo đường thẳng nằm ngang và ba tia xiên lên) — dấu hiệu là phải xét ĐỦ mọi cặp tia kề nhau và không kề nhau, không chỉ đếm các góc "liền cạnh" mà bỏ sót các góc "cách nhau". Bẫy của đề là dễ quên góc bẹt tạo bởi hai tia nằm ngang đối nhau, vì trông như một đường thẳng chứ không giống một góc.
1Cách 1. Đo từng góc rồi phân loại và đếm

Định hướng. Đặt tên năm tia là (trái), , (thẳng đứng), , (phải) theo thứ tự từ trái sang phải, rồi đo tất cả các góc tạo bởi từng cặp tia.

Góc vuông: góc °, góc ° — có góc vuông
Góc bẹt: góc ° (vì , là hai tia đối nhau) — có góc bẹt
Góc nhọn: góc , góc , góc , góc , góc đều bé hơn ° — có góc nhọn
Góc tù: góc , góc đều lớn hơn ° — có góc tù

Vậy có 2 góc vuông, 5 góc nhọn, 2 góc tù, 1 góc bẹt.

2Cách 2. Đếm tổng số góc bằng số cách chọn 2 tia rồi phân loại

Định hướng. Với 5 tia chung gốc, cứ chọn 2 tia bất kỳ là được một góc; đếm tổng số góc trước để kiểm tra không bị thiếu hay thừa khi phân loại ở Cách 1.

Số cặp tia (mỗi cặp tạo 1 góc) trong 5 tia: đếm được cặp (mỗi tia ghép với 4 tia còn lại, chia đôi vì mỗi cặp tính một lần: )
Trong đó 1 cặp là hai tia đối nhau (, ) cho góc bẹt
9 cặp còn lại chia thành: 2 góc vuông, 5 góc nhọn, 2 góc tù (theo Cách 1)
Kiểm tra tổng: , đúng bằng tổng số cặp tia

Vậy kết quả 2 vuông, 5 nhọn, 2 tù, 1 bẹt là đầy đủ, không thiếu góc nào.

3Cách 3. Dùng tính chất hai góc kề bù trên đường thẳng AE để suy nhanh các góc tù

Định hướng., là hai tia đối nhau (đường thẳng nằm ngang), mỗi góc nhọn kề với nó trên đường thẳng đó sẽ có một góc tù kề bù tương ứng — dùng tính chất này để tìm góc tù mà không cần đo trực tiếp.

Góc là góc nhọn (đo được, bé hơn °)
, đối nhau nên góc và góc kề bù, tổng bằng °, vậy góc là góc tù
Tương tự, góc là góc nhọn, suy ra góc (kề bù với góc ) là góc tù

Vậy tìm được đúng 2 góc tù () mà không cần đo trực tiếp, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách đếm bằng số cặp tia (Cách 2) là cách chắc chắn nhất để không bỏ sót góc nào khi hình có nhiều tia chung gốc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: đếm tổng số góc bằng số cặp tia trước để tự kiểm tra chéo, tránh đếm thiếu hoặc đếm thừa khi hình có nhiều tia.
Đáp số. Số góc vuông là 2. Số góc nhọn là 5. Số góc tù là 2. Số góc bẹt là 1.
Sai lầm thường gặp. Quên không đếm góc bẹt AOE vì nhìn hai tia OA, OE như một đường thẳng bình thường chứ không nghĩ đó cũng là một góc (180°).
🚀 Mở rộng. Nếu vẽ thêm một tia thứ sáu chung gốc O, hãy dự đoán tổng số góc mới tạo thành có phải là 15 hay không, dựa theo cách đếm số cặp tia ở Cách 2.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 128

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-35-on-tap-hinh-hoc.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-35-on-tap-hinh-hoc-tiet-1-trang-124-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149086.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-35-on-tap-hinh-hoc-tiet-2-trang-125-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149098.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-35-on-tap-hinh-hoc-tiet-3-trang-126-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149109.html