Chủ đề 7. Ôn tập học kì 1
Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 129— Đổi đơn vị đo khối lượng (yến, tạ, tấn, ki-lô-gam)
Bài 1 (trang 129, Tiết 1). Số?
a) 2 yến = ? kg 20 kg = ? yến
2 tạ = ? yến = ? kg 200 kg = ? tạ
2 tấn = ? tạ = ? kg 2000 kg = ? tấn
b) 5 tạ = ? kg 4 tạ 60 kg = ? kg
3 tấn = ? tạ = ? kg 2 tấn 7 tạ = ? tạ
Kiến thức cần nhớ- Bảng đơn vị đo khối lượng: 1 yến =10 kg; 1 tạ =10 yến =100 kg; 1 tấn =10 tạ =1000 kg.
- Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé thì nhân với hệ số quy đổi; đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn thì chia cho hệ số quy đổi.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho hai chiều đổi ngược nhau trong cùng một bảng đơn vị khối lượng: từ đơn vị lớn ra đơn vị bé (yến, tạ, tấn ra kg) và từ đơn vị bé ra đơn vị lớn (kg ra yến, tạ, tấn) — dấu hiệu để chọn nhân hay chia là nhìn đơn vị đề đã cho đứng trước dấu bằng. Bẫy hay gặp ở câu 4 tạ 60 kg là cộng nhầm phần dư 60 kg với hệ số quy đổi thay vì đổi 4 tạ ra kg rồi mới cộng.
1Cách 1. Nhân hoặc chia trực tiếp theo hệ số quy đổi
Định hướng. Mỗi đơn vị khối lượng liền kề trong bài hơn kém nhau đúng 10 lần; đổi đơn vị lớn sang đơn vị bé thì nhân, đổi ngược lại thì chia cho hệ số đó.
a) 2 yến =2×10=20 kg 20 kg =20:10=2 yến
2 tạ =2×10=20 yến =20×10=200 kg 200 kg =200:100=2 tạ
2 tấn =2×10=20 tạ =20×100=2000 kg 2000 kg =2000:1000=2 tấn
b) 5 tạ =5×100=500 kg 3 tấn =3×10=30 tạ =30×100=3000 kg
2 tấn 7 tạ =2×10+7=27 tạ
Vậy các số cần điền theo đúng thứ tự trên.
2Cách 2. Tách số đo phức hợp thành tổng theo từng đơn vị
Định hướng. Với số đo có hai đơn vị như 4 tạ 60 kg, đổi riêng phần tạ ra kg rồi cộng với phần kg lẻ đã có.
4 tạ 60 kg =4×100 kg +60 kg =400 kg +60 kg =460 kg
2 tấn 7 tạ =2×10 tạ +7 tạ =20 tạ +7 tạ =27 tạ
Làm tương tự: 2 tạ =200 kg=20 yến; 2 tấn=2000 kg=20 tạ; 5 tạ=500 kg; 3 tấn=3000 kg=30 tạ
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Lập bảng giá trị đối chiếu ba đơn vị cùng lúc
Định hướng. Ghi ba đơn vị yến, tạ, tấn cùng giá trị quy đổi ra kg trên một hàng để nhìn tổng quát rồi tra ngược khi cần.
1 yến =10 kg; 1 tạ=100 kg; 1 tấn=1000 kg — với hệ số 2: 2 yến=20 kg, 2 tạ=200 kg, 2 tấn=2000 kg
Tra ngược bảng: 20 kg ứng với hệ số 2 ở cột yến nên 20 kg=2 yến; 200 kg ứng cột tạ nên 200 kg=2 tạ; 2000 kg ứng cột tấn nên 2000 kg=2 tấn
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như trên.
Nhận xét. Lập bảng giúp làm nhanh khi đề có nhiều câu đổi qua lại giữa các đơn vị giống nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhân hoặc chia trực tiếp theo hệ số quy đổi, làm nhanh mà không nhầm lẫn.
Đáp số. a) 2 yến=20kg; 20kg=2yến; 2 tạ=20yến=200kg; 200kg=2tạ; 2 tấn=20tạ=2000kg; 2000kg=2tấn. b) 5 tạ=500kg; 4 tạ 60kg=460kg; 3 tấn=30tạ=3000kg; 2 tấn 7 tạ=27tạ.
Sai lầm thường gặp. Đổi 4 tạ 60 kg thành 64 kg (cộng thẳng 4 và 60 mà quên nhân 4 tạ với 100 trước khi cộng).
🚀 Mở rộng. Thử đổi số đo có ba đơn vị liên tiếp như 1 tấn 2 tạ 5 yến ra kg.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 129
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 129— Cộng, trừ, nhân, chia số đo khối lượng cùng đơn vị
Bài 2 (trang 129, Tiết 1). Số?
a) 15 yến +8 yến = ? yến 25 tấn −17 tấn = ? tấn
b) 4 tạ × 6= ? tạ 45 tạ :5= ? tạ 36 tạ :6= ? tạ
Kiến thức cần nhớ- Muốn cộng, trừ, nhân, chia các số đo đại lượng cùng đơn vị, ta cộng, trừ, nhân, chia như với số tự nhiên rồi viết thêm đơn vị đo vào kết quả.
- Chỉ được cộng hoặc trừ trực tiếp hai số đo khi chúng cùng một đơn vị.
🧠 Phân tích tư duyCác số đo trong bài đều cùng một đơn vị (yến hoặc tạ hoặc tấn) nên chỉ cần tính như với số tự nhiên rồi giữ nguyên đơn vị đó ở kết quả — dấu hiệu nhận biết là không có bước đổi đơn vị nào trước khi tính. Bẫy của đề là dễ quên viết đơn vị vào đáp số vì các phép tính nhìn giống hệt số tự nhiên thuần tuý.
1Cách 1. Tính trực tiếp như số tự nhiên rồi giữ nguyên đơn vị
Định hướng. Các số đo cùng đơn vị nên tính phần số như số tự nhiên, kết quả giữ nguyên đơn vị đã cho.
a) 15+8=23 nên 15 yến +8 yến =23 yến
25−17=8 nên 25 tấn −17 tấn =8 tấn
b) 4×6=24 nên 4 tạ ×6=24 tạ
45:5=9 nên 45 tạ :5=9 tạ
36:6=6 nên 36 tạ :6=6 tạ
Vậy các kết quả lần lượt là 23 yến, 8 tấn, 24 tạ, 9 tạ, 6 tạ.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Phép cộng thử lại bằng phép trừ, phép nhân thử lại bằng phép chia, để chắc chắn kết quả đúng trước khi viết đơn vị.
15 yến +8 yến =23 yến; thử lại: 23 yến −8 yến =15 yến, khớp với số hạng ban đầu
4 tạ ×6=24 tạ; thử lại: 24 tạ :6=4 tạ, khớp với thừa số ban đầu
Làm tương tự cho các câu còn lại đều khớp
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Dùng tính chất phép tính để tính nhẩm nhanh
Định hướng. Tách số thành các phần tròn chục để cộng, trừ, chia nhẩm nhanh hơn, không cần đặt tính.
15+8=15+5+3=20+3=23 nên 15 yến +8 yến =23 yến
25−17=25−15−2=10−2=8 nên 25 tấn −17 tấn =8 tấn
45:5=(40+5):5=8+1=9 nên 45 tạ :5=9 tạ
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như trên.
Nhận xét. Khi cộng trừ số đo cùng đơn vị, chỉ tính phần số còn đơn vị giữ nguyên suốt phép tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính trực tiếp như số tự nhiên, nhanh và ít sai sót nhất.
Đáp số. a) 23 yến; 8 tấn. b) 24 tạ; 9 tạ; 6 tạ.
Sai lầm thường gặp. Quên viết đơn vị vào kết quả, chỉ ghi số 23 mà không ghi 23 yến.
🚀 Mở rộng. Thử tính 12 tạ +8 tạ × 2 để luyện thứ tự thực hiện phép tính với số đo đại lượng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 129
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★Trang 129— So sánh hai số đo khối lượng viết dưới dạng khác nhau
Bài 3 (trang 129, Tiết 1). >,<,=?
a) 4 kg 120 g ? 4125 g
b) 6 tạ 5 yến ? 649 kg
c) 3 tấn 70 kg ? 3700 kg
Kiến thức cần nhớ- Muốn so sánh hai số đo khối lượng, phải đổi chúng về cùng một đơn vị đo rồi mới so sánh phần số.
- 1 kg =1000 g; 1 tạ =100 kg; 1 yến =10 kg; 1 tấn =1000 kg.
🧠 Phân tích tư duyHai vế của mỗi câu viết bằng những đơn vị không giống nhau (một vế viết phức hợp hai đơn vị, vế kia chỉ một đơn vị) nên phải đổi cả hai vế về cùng một đơn vị mới so sánh được. Bẫy của đề là nhìn số ở vế phức hợp tưởng bé nhưng thực ra sau khi đổi lại có thể lớn hơn, như câu b).
1Cách 1. Đổi cả hai vế về đơn vị bé nhất rồi so sánh
Định hướng. Quy tất cả về đơn vị bé nhất xuất hiện trong câu (gam hoặc ki-lô-gam) rồi so sánh trực tiếp hai số.
a) 4 kg 120 g=4000 g+120 g=4120 g; so với 4125 g thì 4120<4125
b) 6 tạ 5 yến=600 kg+50 kg=650 kg; so với 649 kg thì 650>649
c) 3 tấn 70 kg=3000 kg+70 kg=3070 kg; so với 3700 kg thì 3070<3700
Vậy a) 4 kg 120 g <4125 g; b) 6 tạ 5 yến >649 kg; c) 3 tấn 70 kg <3700 kg.
2Cách 2. Đổi vế đơn giản về dạng phức hợp cùng đơn vị lớn rồi so sánh từng phần
Định hướng. Thay vì đổi xuống đơn vị bé, đổi ngược vế đã cho một đơn vị thành dạng hai đơn vị giống vế kia rồi so sánh từng phần.
a) 4125 g=4000 g+125 g=4 kg 125 g; so với 4 kg 120 g: cùng 4 kg, phần lẻ 120 g<125 g nên 4 kg 120 g<4 kg 125 g
b) 649 kg=600 kg+49 kg=6 tạ 4 yến 9 kg; so với 6 tạ 5 yến: cùng 6 tạ, mà 5 yến=50 kg>49 kg nên 6 tạ 5 yến>649 kg
c) 3700 kg=3000 kg+700 kg=3 tấn 700 kg; so với 3 tấn 70 kg: cùng 3 tấn, 70 kg<700 kg nên 3 tấn 70 kg<3700 kg
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng nhanh bằng cách so sánh từng bậc đơn vị
Định hướng. So sánh trước ở bậc đơn vị lớn nhất, chỉ khi bằng nhau mới cần so tiếp bậc nhỏ hơn — giúp loại nhanh mà không cần tính hết.
a) Cả hai vế đều ở khoảng 4000, nên so tiếp phần lẻ: 120<125, suy ra 4 kg 120 g<4125 g
b) Cả hai vế đều ở khoảng 600 kg, so tiếp phần lẻ: 50>49, suy ra 6 tạ 5 yến>649 kg
c) Cả hai vế đều ở khoảng 3000 kg, so tiếp phần lẻ: 70<700, suy ra 3 tấn 70 kg<3700 kg
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như trên.
Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất vì không phải đổi hết cả số, chỉ so sánh phần lẻ sau khi phần lớn đã bằng nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đổi hết về đơn vị bé nhất rồi so sánh, chắc chắn không nhầm.
Đáp số. a) <; b) >; c) <.
Sai lầm thường gặp. So sánh câu b) chỉ nhìn số 649 gần với 6 tạ 5 yến rồi đoán bừa là bé hơn, không đổi hẳn về cùng đơn vị để so sánh chắc chắn.
🚀 Mở rộng. Thử so sánh 7 tạ 8 yến với 770 kg.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 129
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 129— Giải toán có lời văn về số đo khối lượng (hai bước liên tiếp)
Bài 4 (trang 129, Tiết 1). a) Con bò cân nặng 4 tạ 20 kg. Con trâu nặng hơn con bò 160 kg. Hỏi con bò và con trâu cân nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?
b) Một con voi nặng gấp đôi tổng số cân nặng của con bò và con trâu (ở câu a). Hỏi con voi cân nặng mấy tấn?
Kiến thức cần nhớ- Muốn tìm số lớn hơn số đã biết một số đơn vị, ta lấy số đã biết cộng với số đơn vị đó.
- Muốn tìm một số gấp đôi số đã biết, ta lấy số đã biết nhân với 2.
🧠 Phân tích tư duyBài chia hai phần nối tiếp nhau: câu b) phải dùng đúng kết quả vừa tìm được ở câu a) làm dữ kiện, nên phải giải a) chính xác trước rồi mới làm b). Dấu hiệu để chọn phép tính: 'nặng hơn' ở câu a) là dấu hiệu của phép cộng, 'gấp đôi' ở câu b) là dấu hiệu của phép nhân với 2. Bẫy của đề là câu a) cho khối lượng con bò ở dạng phức hợp 4 tạ 20 kg, phải đổi ra kg trước khi cộng.
1Cách 1. Tính tuần tự từng bước theo đúng thứ tự đề hỏi
Định hướng. Đổi số đo phức hợp ra kg trước, rồi tính lần lượt cân nặng con trâu, tổng cân nặng, cuối cùng là cân nặng con voi.
Đổi: 4 tạ 20 kg=420 kg
Con trâu nặng số ki-lô-gam là:
420+160=580 (kg)
Con bò và con trâu cân nặng tất cả số ki-lô-gam là:
420+580=1000 (kg)
Con voi cân nặng số ki-lô-gam là:
1000×2=2000 (kg)=2 (tấn)
Đáp số: a) 1000 kg; b) 2 tấn.
Vậy a) con bò và con trâu cân nặng 1000 kg; b) con voi cân nặng 2 tấn.
2Cách 2. Gộp thành một biểu thức tính rồi tính giá trị biểu thức
Định hướng. Viết gộp cân nặng con voi thành một biểu thức chung rồi tính một lần bằng cách nhân từng số hạng với 2.
Cân nặng con bò và con trâu là: 420+(420+160) (kg)
Cân nặng con voi là: 2×[420+(420+160)]=2×420+2×(420+160)=840+1160=2000 (kg)=2 (tấn)
Riêng câu a): 420+(420+160)=420+580=1000 (kg)
Đáp số: a) 1000 kg; b) 2 tấn.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược từ đáp số
Định hướng. Sau khi có đáp số, lấy kết quả tính ngược trở lại đầu bài để kiểm tra chắc chắn không sai sót.
Thử lại câu a): nếu bò và trâu nặng 1000 kg, mà trâu nặng hơn bò 160 kg, thì bò nặng (1000−160):2=420 kg, đúng bằng 4 tạ 20 kg như đề cho
Thử lại câu b): nếu voi nặng 2 tấn=2000 kg, mà voi gấp đôi tổng bò và trâu, thì tổng bò và trâu là 2000:2=1000 kg, đúng khớp với kết quả câu a)
Đáp số: a) 1000 kg; b) 2 tấn.
Vậy cả ba cách đều xác nhận đáp số câu a) là 1000 kg và câu b) là 2 tấn.
Nhận xét. Luôn thử lại bằng phép tính ngược để chắc chắn không nhầm ở bước đổi đơn vị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính tuần tự đúng thứ tự đề hỏi, rõ ràng và dễ trình bày điểm.
Đáp số. a) 1 000 kg; b) 2 tấn.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi 4 tạ 20 kg ra kg trước khi cộng, lấy thẳng 4+160 rồi cộng lung tung.
🚀 Mở rộng. Thử đổi đề: nếu voi nặng gấp ba (thay vì gấp đôi) tổng cân nặng bò và trâu thì voi nặng mấy tấn?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 129
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)★Trang 130— Đổi đơn vị đo diện tích (mm², cm², dm², m²) và đơn vị đo thời gian (giây, phút, năm, thế kỉ)
Bài 1 (trang 130, Tiết 2). Số?
a) 2 cm² = ? mm² 300 mm² = ? cm²
2 dm² = ? cm² 300 cm² = ? dm²
2 m² = ? dm² 3 m² = ? cm²
b) 3 cm² = ? mm² 6 m² = ? cm²
5 dm² = ? cm² 2 dm² 4 cm² = ? cm²
7 m² = ? dm² = ? cm² 3 m² 7 dm² = ? dm²
c) 1 phút = ? giây 4 phút 15 giây = ? giây
2 thế kỉ = ? năm 500 năm = ? thế kỉ
Kiến thức cần nhớ- Bảng đơn vị đo diện tích: 1 cm²=100 mm²; 1 dm²=100 cm²; 1 m²=100 dm²=10000 cm² — mỗi bậc liền kề hơn kém nhau 100 lần.
- 1 phút=60 giây; 1 thế kỉ=100 năm.
🧠 Phân tích tư duyBài gộp hai loại đơn vị khác bản chất: đơn vị diện tích (mỗi bậc liền kề hơn kém nhau 100 lần, khác với đơn vị khối lượng chỉ hơn kém 10 lần) và đơn vị thời gian (mỗi loại có hệ số quy đổi riêng: 60 giây một phút, 100 năm một thế kỉ). Bẫy hay gặp là lấy nhầm hệ số 10 của đơn vị khối lượng để đổi đơn vị diện tích.
1Cách 1. Nhân hoặc chia trực tiếp theo đúng hệ số của từng loại đơn vị
Định hướng. Đổi đơn vị diện tích dùng hệ số 100, đổi đơn vị thời gian dùng hệ số riêng (60 hoặc 100); nhìn đơn vị đã cho để chọn nhân hay chia.
a) 2 cm²=2×100=200 mm² 300 mm²=300:100=3 cm²
2 dm²=2×100=200 cm² 300 cm²=300:100=3 dm²
2 m²=2×100=200 dm² 3 m²=3×10000=30000 cm²
b) 3 cm²=300 mm²; 6 m²=60000 cm²; 5 dm²=500 cm²; 7 m²=700 dm²=70000 cm²
c) 1 phút=60 giây; 4 phút 15 giây=4×60+15=255 giây; 2 thế kỉ=200 năm; 500 năm=500:100=5 thế kỉ
Vậy các số cần điền theo đúng thứ tự trên.
2Cách 2. Tách số đo phức hợp thành tổng theo từng đơn vị
Định hướng. Với số đo có hai đơn vị như 2 dm² 4 cm², đổi riêng phần dm² ra cm² rồi cộng với phần cm² lẻ đã có.
2 dm² 4 cm²=2×100 cm²+4 cm²=200 cm²+4 cm²=204 cm²
3 m² 7 dm²=3×100 dm²+7 dm²=300 dm²+7 dm²=307 dm²
4 phút 15 giây=4×60 giây+15 giây=240 giây+15 giây=255 giây
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Đổi ngược từ đơn vị bé để kiểm tra lại
Định hướng. Lấy đúng kết quả vừa đổi, đổi ngược trở lại đơn vị ban đầu để chắc chắn không nhầm hệ số.
200 mm²:100=2 cm², đúng khớp với đề cho 2 cm²= ? mm²
70000 cm²:10000=7 m², đúng khớp với đề cho 7 m²= ? cm²
255 giây:60=4 dư 15, tức 4 phút 15 giây, đúng khớp với đề cho
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như trên.
Nhận xét. Đơn vị diện tích hơn kém nhau 100 lần, còn đơn vị độ dài hay khối lượng chỉ hơn kém 10 lần — không được nhầm hai loại hệ số này với nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhân/chia trực tiếp theo đúng hệ số của từng loại đơn vị, không mất thời gian tách số.
Đáp số. a) 200mm², 3cm², 200cm², 3dm², 200dm², 30 000cm². b) 300mm², 60 000cm², 500cm², 204cm², 700dm²=70 000cm², 307dm². c) 60 giây, 255 giây, 200 năm, 5 thế kỉ.
Sai lầm thường gặp. Đổi 2 m² thành 20 dm² (dùng nhầm hệ số 10 của đơn vị độ dài thay vì hệ số 100 của đơn vị diện tích).
🚀 Mở rộng. Thử đổi 5 m² 8 dm² ra cm² để luyện thêm bậc đổi diện tích ba tầng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 130
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★Trang 130— Cộng, trừ, nhân, chia số đo diện tích cùng đơn vị
Bài 2 (trang 130, Tiết 2). Số?
a) 70 mm² +20 mm² = ? mm² 42 cm² −23 cm² = ? cm²
b) 8 m² × 5= ? m² 42 dm² :7= ? dm²
Kiến thức cần nhớ- Cộng, trừ, nhân, chia số đo diện tích cùng đơn vị: tính như số tự nhiên rồi viết thêm đơn vị vào kết quả.
🧠 Phân tích tư duyGiống dạng phép tính khối lượng ở Bài 2 Tiết 1: các số đo cùng đơn vị diện tích nên tính như số tự nhiên rồi giữ nguyên đơn vị. Bẫy là quên viết đơn vị mm² hay cm² vào kết quả.
1Cách 1. Tính trực tiếp như số tự nhiên rồi giữ nguyên đơn vị
Định hướng. Các số đo cùng đơn vị diện tích nên tính phần số như số tự nhiên, kết quả giữ nguyên đơn vị đã cho.
70+20=90 nên 70 mm²+20 mm²=90 mm²
42−23=19 nên 42 cm²−23 cm²=19 cm²
8×5=40 nên 8 m²×5=40 m²
42:7=6 nên 42 dm²:7=6 dm²
Vậy các kết quả lần lượt là 90 mm², 19 cm², 40 m², 6 dm².
2Cách 2. Dùng tính chất phép tính để tính nhẩm nhanh
Định hướng. Tách số thành các phần tròn chục hoặc dùng bảng nhân đã thuộc để tính nhẩm nhanh hơn.
70+20=90 (cộng hai số tròn chục)
42−23=42−20−3=22−3=19 (tách 23=20+3)
8×5=40 (nhớ bảng nhân 5)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Phép cộng thử lại bằng phép trừ, phép nhân thử lại bằng phép chia, để chắc chắn không sai sót.
90 mm²−20 mm²=70 mm², đúng khớp số hạng ban đầu 70 mm²
40 m²:5=8 m², đúng khớp thừa số ban đầu 8 m²
6 dm²×7=42 dm², đúng khớp số bị chia ban đầu 42 dm²
Vậy cả ba cách đều xác nhận đúng bốn kết quả trên.
Nhận xét. Luôn thử lại bằng phép tính ngược khi làm bài có nhiều phép tính liên tiếp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính trực tiếp như số tự nhiên, nhanh và chắc chắn.
Đáp số. 90 mm²; 19 cm²; 40 m²; 6 dm².
Sai lầm thường gặp. Quên viết đơn vị mm² hay cm² vào kết quả, chỉ ghi số.
🚀 Mở rộng. Thử tính 15 cm² × 3−20 cm² để luyện thứ tự thực hiện phép tính.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 130
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★Trang 131— So sánh hai số đo diện tích viết dưới dạng khác nhau
Bài 3 (trang 131, Tiết 2). >,<,=?
a) 4 cm² 30 mm² ? 430 mm²
b) 5 dm² 60 mm² ? 6 dm²
c) 3 cm² 80 dm² ? 308 dm²
Kiến thức cần nhớ- Muốn so sánh hai số đo diện tích, phải đổi về cùng một đơn vị rồi so sánh phần số.
- 1 cm²=100 mm²; 1 dm²=100 cm²=10000 mm².
🧠 Phân tích tư duyGiống Bài 3 Tiết 1 nhưng với đơn vị diện tích: phải đổi cả hai vế về cùng một đơn vị mới so sánh được. Câu c) cố ý đảo thứ tự viết (cm² trước, dm² sau) để kiểm tra học sinh có cộng đúng cả hai phần bất kể thứ tự viết hay không.
1Cách 1. Đổi cả hai vế về đơn vị bé nhất rồi so sánh
Định hướng. Quy tất cả về đơn vị bé nhất xuất hiện trong câu rồi so sánh trực tiếp hai số.
a) 4 cm² 30 mm²=400 mm²+30 mm²=430 mm²; so với 430 mm² thì bằng nhau
b) 1 dm²=10000 mm², mà 60 mm² nhỏ hơn 10000 mm² rất nhiều nên 5 dm² 60 mm²<5 dm²+1 dm²=6 dm²
c) 1 dm²=100 cm², mà 3 cm² nhỏ hơn 100 cm² nên 3 cm² 80 dm²<80 dm²+1 dm²=81 dm², mà 81<308 nên 3 cm² 80 dm²<308 dm²
Vậy a) 4 cm² 30 mm²=430 mm²; b) 5 dm² 60 mm²<6 dm²; c) 3 cm² 80 dm²<308 dm².
2Cách 2. Đổi vế đơn giản về dạng phức hợp cùng đơn vị lớn rồi so sánh từng phần
Định hướng. Đổi ngược vế đã cho một đơn vị thành dạng có cùng đơn vị lớn với vế kia rồi so sánh từng phần.
a) 430 mm²=400 mm²+30 mm²=4 cm² 30 mm²; trùng đúng với vế trái nên bằng nhau
b) 6 dm²=5 dm²+10000 mm²; so với 5 dm² 60 mm²: cùng 5 dm², phần lẻ 60 mm²<10000 mm² nên 5 dm² 60 mm²<6 dm²
c) 308 dm²=80 dm²+228 dm²; so với 3 cm² 80 dm²=80 dm²+3 cm²: cùng 80 dm², mà 3 cm² chưa tới 1 dm² nên nhỏ hơn hẳn 228 dm², suy ra 3 cm² 80 dm²<308 dm²
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng nhanh bằng cách so sánh phần lớn trước, phần lẻ sau
Định hướng. So sánh trước ở phần đơn vị lớn, chỉ so tiếp phần lẻ khi cần — giúp loại nhanh mà không cần tính hết.
a) Cả hai vế cùng khoảng 400 mm², so tiếp phần lẻ 30=30, suy ra bằng nhau
b) Vế trái chỉ nhỉnh hơn 5 dm² một chút (60 mm² rất bé), còn vế phải đúng 6 dm², nên vế trái nhỏ hơn hẳn
c) Vế trái chỉ nhỉnh hơn 80 dm² một chút (3 cm² rất bé), còn vế phải là 308 dm² lớn hơn nhiều, nên vế trái nhỏ hơn hẳn
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như trên.
Nhận xét. Câu c) đề cố ý viết ngược thứ tự (đơn vị bé trước, đơn vị lớn sau) nhưng giá trị phép cộng không đổi, không được hoảng khi thấy thứ tự lạ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: ước lượng theo phần lớn trước, chỉ so tiếp phần lẻ khi cần, làm rất nhanh.
Đáp số. a) =; b) <; c) <.
Sai lầm thường gặp. Thấy số 3 đứng trước ở câu c) rồi vội coi đó là phần chính, quên cộng thêm phần 80 dm² lớn hơn nhiều.
🚀 Mở rộng. Thử so sánh 2 dm² 150 cm² với 3 dm².
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 131
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 131— Đo góc bằng thước đo góc trên hình tam giác
Bài 4 (trang 131, Tiết 2). Em hãy dùng thước đo góc để đo rồi viết số đo các góc vào chỗ chấm: góc đỉnh A; cạnh AB,AC bằng ?; góc đỉnh M; cạnh MA,MB bằng ? (quan sát hình vẽ tam giác ABC có điểm M nằm trên cạnh BC).
Kiến thức cần nhớ- Muốn đo một góc, đặt tâm của thước đo góc trùng với đỉnh góc, một cạnh của góc trùng với vạch 0°, cạnh còn lại chỉ đúng số đo trên thước.
- Góc vuông có số đo 90°; góc nhọn có số đo bé hơn 90°.
🧠 Phân tích tư duyĐề yêu cầu đo trực tiếp hai góc bằng thước đo góc: góc đỉnh A nằm giữa hai cạnh AB,AC chính là góc ở đỉnh của cả tam giác; góc đỉnh M nằm giữa hai cạnh MA,MB chỉ là một phần góc tại chân đường AM, không phải góc của cả tam giác. Bẫy hay gặp là đặt tâm thước đo góc lệch khỏi đúng đỉnh cần đo, hoặc đọc nhầm vạch số bên trong với vạch số bên ngoài của thước hai chiều.
1Cách 1. Đo trực tiếp bằng thước đo góc
Định hướng. Đặt tâm thước đo góc đúng vào đỉnh cần đo, cho một cạnh trùng vạch 0° rồi đọc số đo ở cạnh còn lại.
Đặt tâm thước đo góc vào đỉnh A, một cạnh trùng với AB, cạnh AC chỉ đúng vạch 90° trên thước
Đặt tâm thước đo góc vào đỉnh M, một cạnh trùng với MB, cạnh MA chỉ đúng vạch 60° trên thước
Vậy góc đỉnh A bằng 90°, góc đỉnh M bằng 60°.
2Cách 2. Ước lượng bằng mắt rồi kiểm tra lại bằng thước
Định hướng. So sánh hình dáng góc với góc vuông đã biết (dùng ê ke) để ước lượng trước, sau đó đo lại bằng thước cho chính xác.
Nhìn góc đỉnh A thấy hai cạnh AB,AC mở giống hệt góc vuông của ê ke nên ước lượng khoảng 90°; đo lại bằng thước xác nhận đúng 90°
Nhìn góc đỉnh M thấy hai cạnh MA,MB mở hẹp hơn góc vuông khá nhiều, ước lượng khoảng 60° đến 70°; đo lại bằng thước xác nhận đúng 60°
Vậy kết quả ước lượng rồi đo lại trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Suy luận từ độ dài ba cạnh của tam giác ABM
Định hướng. Đo thêm độ dài ba đoạn AB,BM,AM bằng thước thẳng; nếu ba đoạn bằng nhau thì tam giác ABM là tam giác đều, suy ra ngay cả ba góc của nó đều bằng 60° mà không cần đo lại bằng thước đo góc.
Đo bằng thước thẳng thấy AB=BM=AM (ba cạnh của tam giác ABM bằng nhau)
Tam giác có ba cạnh bằng nhau là tam giác đều, mà tam giác đều có cả ba góc đều bằng 60°
Suy ra góc đỉnh M; cạnh MA,MB (chính là một góc của tam giác đều ABM) bằng 60°, đúng khớp với Cách 1
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: góc đỉnh A bằng 90°, góc đỉnh M bằng 60°.
Nhận xét. Khi phát hiện tam giác có đặc điểm đặc biệt (đều, cân, vuông), có thể suy luận ra số đo góc mà không cần đo trực tiếp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đo trực tiếp bằng thước đo góc, đúng theo đúng yêu cầu của đề.
Đáp số. Góc đỉnh A (cạnh AB, AC) bằng 90°; góc đỉnh M (cạnh MA, MB) bằng 60°.
Sai lầm thường gặp. Đặt tâm thước đo góc lệch khỏi đỉnh M hoặc đọc nhầm vạch 60° với vạch 120° ở phía đối diện trên thước hai chiều.
🚀 Mở rộng. Thử đo tiếp góc đỉnh M; cạnh MA,MC (góc còn lại kề bù với góc vừa đo) xem có bằng 120° không.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 131
Bài 9 · Bài 5 (Tiết 2)★★Trang 131— Giải toán có lời văn về diện tích hình chữ nhật, hình vuông
Bài 5 (trang 131, Tiết 2). Mảnh đất trồng rau hình chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Tính diện tích một mảnh đất hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của mảnh đất trồng rau đó.
Kiến thức cần nhớ- Muốn tìm số bé khi biết số lớn và hiệu, ta lấy số lớn trừ đi hiệu.
- Diện tích hình vuông bằng cạnh nhân cạnh (cùng đơn vị đo).
🧠 Phân tích tư duyĐề hỏi diện tích hình vuông nhưng dữ kiện gốc lại nói về hình chữ nhật — dấu hiệu để nối hai hình là câu 'cạnh bằng chiều rộng của mảnh đất trồng rau', nghĩa là phải tìm chiều rộng hình chữ nhật trước rồi mới tính diện tích hình vuông. Bẫy của đề là dễ nhầm lấy luôn chiều dài 15 m làm cạnh hình vuông.
1Cách 1. Tính tuần tự: tìm chiều rộng rồi tính diện tích hình vuông
Định hướng. Tìm chiều rộng hình chữ nhật bằng cách lấy chiều dài trừ hiệu, rồi dùng đúng số đó làm cạnh hình vuông.
Chiều rộng mảnh đất là:
15−6=9 (m)
Diện tích mảnh đất hình vuông là:
9×9=81 (m²)
Đáp số: 81 m²
Vậy diện tích mảnh đất hình vuông là 81 m².
2Cách 2. Gộp thành một biểu thức tính diện tích
Định hướng. Viết luôn chiều rộng dưới dạng 15−6 rồi đưa vào công thức diện tích hình vuông, tính một lần bằng một biểu thức.
Diện tích hình vuông là: (15−6)×(15−6)=9×9=81 (m²)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Thử chọn rồi kiểm tra lại
Định hướng. Đoán một số hợp lý cho chiều rộng, cộng với hiệu để kiểm tra có ra đúng chiều dài 15 m hay chưa, đúng thì nhận.
Thử chiều rộng =9 m: 9+6=15 (m), đúng bằng chiều dài đề cho, nhận
Diện tích mảnh đất hình vuông cạnh 9 m là: 9×9=81 (m²)
Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp số 81 m².
Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại, không nên dùng làm cách chính vì phải thử nhiều lần mới chắc đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính tuần tự từng bước, trình bày rõ ràng và đúng chuẩn bài giải.
Đáp số. 81 m².
Sai lầm thường gặp. Lấy luôn chiều dài 15 m làm cạnh hình vuông rồi tính 15×15=225 m², quên tìm chiều rộng trước.
🚀 Mở rộng. Thử đổi đề: nếu chiều rộng hơn chiều dài của một hình chữ nhật khác 6 m thì tính thế nào?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 131
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-36-on-tap-do-luong.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-36-on-tap-do-luong-tiet-1-trang-129-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149120.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-36-on-tap-do-luong-tiet-2-trang-130-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149122.html