Chủ đề 7. Ôn tập học kì 1

Bài 36. Ôn tập đo lường

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 129Đổi đơn vị đo khối lượng (yến, tạ, tấn, ki-lô-gam)
Bài 1 (trang 129, Tiết 1). Số?
a) yến kg    kg yến
tạ yến kg    kg tạ
tấn tạ kg    kg tấn
b) tạ kg    tạ kg kg
tấn tạ kg    tấn tạ tạ
Kiến thức cần nhớ
  • Bảng đơn vị đo khối lượng: yến kg; tạ yến kg; tấn tạ kg.
  • Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé thì nhân với hệ số quy đổi; đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn thì chia cho hệ số quy đổi.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai chiều đổi ngược nhau trong cùng một bảng đơn vị khối lượng: từ đơn vị lớn ra đơn vị bé (yến, tạ, tấn ra kg) và từ đơn vị bé ra đơn vị lớn (kg ra yến, tạ, tấn) — dấu hiệu để chọn nhân hay chia là nhìn đơn vị đề đã cho đứng trước dấu bằng. Bẫy hay gặp ở câu tạ kg là cộng nhầm phần dư kg với hệ số quy đổi thay vì đổi tạ ra kg rồi mới cộng.
1Cách 1. Nhân hoặc chia trực tiếp theo hệ số quy đổi

Định hướng. Mỗi đơn vị khối lượng liền kề trong bài hơn kém nhau đúng lần; đổi đơn vị lớn sang đơn vị bé thì nhân, đổi ngược lại thì chia cho hệ số đó.

a) yến kg   kg yến
tạ yến kg   kg tạ
tấn tạ kg   kg tấn
b) tạ kg   tấn tạ kg
tấn tạ tạ

Vậy các số cần điền theo đúng thứ tự trên.

2Cách 2. Tách số đo phức hợp thành tổng theo từng đơn vị

Định hướng. Với số đo có hai đơn vị như tạ kg, đổi riêng phần tạ ra kg rồi cộng với phần kg lẻ đã có.

tạ kg kg kg kg kg kg
tấn tạ tạ tạ tạ tạ tạ
Làm tương tự: tạ kg yến; tấn kg tạ; tạ kg; tấn kg tạ

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Lập bảng giá trị đối chiếu ba đơn vị cùng lúc

Định hướng. Ghi ba đơn vị yến, tạ, tấn cùng giá trị quy đổi ra kg trên một hàng để nhìn tổng quát rồi tra ngược khi cần.

yến kg; tạ kg; tấn kg — với hệ số : yến kg, tạ kg, tấn kg
Tra ngược bảng: kg ứng với hệ số ở cột yến nên kg yến; kg ứng cột tạ nên kg tạ; kg ứng cột tấn nên kg tấn

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như trên.

Nhận xét. Lập bảng giúp làm nhanh khi đề có nhiều câu đổi qua lại giữa các đơn vị giống nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhân hoặc chia trực tiếp theo hệ số quy đổi, làm nhanh mà không nhầm lẫn.
Đáp số. a) 2 yến=20kg; 20kg=2yến; 2 tạ=20yến=200kg; 200kg=2tạ; 2 tấn=20tạ=2000kg; 2000kg=2tấn. b) 5 tạ=500kg; 4 tạ 60kg=460kg; 3 tấn=30tạ=3000kg; 2 tấn 7 tạ=27tạ.
Sai lầm thường gặp. Đổi tạ kg thành kg (cộng thẳng mà quên nhân tạ với trước khi cộng).
🚀 Mở rộng. Thử đổi số đo có ba đơn vị liên tiếp như tấn tạ yến ra kg.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 129
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 129Cộng, trừ, nhân, chia số đo khối lượng cùng đơn vị
Bài 2 (trang 129, Tiết 1). Số?
a) yến yến yến    tấn tấn tấn
b) tạ tạ    tạ tạ    tạ tạ
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng, trừ, nhân, chia các số đo đại lượng cùng đơn vị, ta cộng, trừ, nhân, chia như với số tự nhiên rồi viết thêm đơn vị đo vào kết quả.
  • Chỉ được cộng hoặc trừ trực tiếp hai số đo khi chúng cùng một đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Các số đo trong bài đều cùng một đơn vị (yến hoặc tạ hoặc tấn) nên chỉ cần tính như với số tự nhiên rồi giữ nguyên đơn vị đó ở kết quả — dấu hiệu nhận biết là không có bước đổi đơn vị nào trước khi tính. Bẫy của đề là dễ quên viết đơn vị vào đáp số vì các phép tính nhìn giống hệt số tự nhiên thuần tuý.
1Cách 1. Tính trực tiếp như số tự nhiên rồi giữ nguyên đơn vị

Định hướng. Các số đo cùng đơn vị nên tính phần số như số tự nhiên, kết quả giữ nguyên đơn vị đã cho.

a) nên yến yến yến
nên tấn tấn tấn
b) nên tạ tạ
nên tạ tạ
nên tạ tạ

Vậy các kết quả lần lượt là yến, tấn, tạ, tạ, tạ.

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Phép cộng thử lại bằng phép trừ, phép nhân thử lại bằng phép chia, để chắc chắn kết quả đúng trước khi viết đơn vị.

yến yến yến; thử lại: yến yến yến, khớp với số hạng ban đầu
tạ tạ; thử lại: tạ tạ, khớp với thừa số ban đầu
Làm tương tự cho các câu còn lại đều khớp

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng tính chất phép tính để tính nhẩm nhanh

Định hướng. Tách số thành các phần tròn chục để cộng, trừ, chia nhẩm nhanh hơn, không cần đặt tính.

nên yến yến yến
nên tấn tấn tấn
nên tạ tạ

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như trên.

Nhận xét. Khi cộng trừ số đo cùng đơn vị, chỉ tính phần số còn đơn vị giữ nguyên suốt phép tính.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính trực tiếp như số tự nhiên, nhanh và ít sai sót nhất.
Đáp số. a) 23 yến; 8 tấn. b) 24 tạ; 9 tạ; 6 tạ.
Sai lầm thường gặp. Quên viết đơn vị vào kết quả, chỉ ghi số mà không ghi yến.
🚀 Mở rộng. Thử tính tạ tạ để luyện thứ tự thực hiện phép tính với số đo đại lượng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 129
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)Trang 129So sánh hai số đo khối lượng viết dưới dạng khác nhau
Bài 3 (trang 129, Tiết 1). ?
a) kg g g
b) tạ yến kg
c) tấn kg kg
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn so sánh hai số đo khối lượng, phải đổi chúng về cùng một đơn vị đo rồi mới so sánh phần số.
  • kg g; tạ kg; yến kg; tấn kg.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vế của mỗi câu viết bằng những đơn vị không giống nhau (một vế viết phức hợp hai đơn vị, vế kia chỉ một đơn vị) nên phải đổi cả hai vế về cùng một đơn vị mới so sánh được. Bẫy của đề là nhìn số ở vế phức hợp tưởng bé nhưng thực ra sau khi đổi lại có thể lớn hơn, như câu b).
1Cách 1. Đổi cả hai vế về đơn vị bé nhất rồi so sánh

Định hướng. Quy tất cả về đơn vị bé nhất xuất hiện trong câu (gam hoặc ki-lô-gam) rồi so sánh trực tiếp hai số.

a) kg g g g g; so với g thì
b) tạ yến kg kg kg; so với kg thì
c) tấn kg kg kg kg; so với kg thì

Vậy a) kg g g; b) tạ yến kg; c) tấn kg kg.

2Cách 2. Đổi vế đơn giản về dạng phức hợp cùng đơn vị lớn rồi so sánh từng phần

Định hướng. Thay vì đổi xuống đơn vị bé, đổi ngược vế đã cho một đơn vị thành dạng hai đơn vị giống vế kia rồi so sánh từng phần.

a) g g g kg g; so với kg g: cùng kg, phần lẻ g g nên kg g kg g
b) kg kg kg tạ yến kg; so với tạ yến: cùng tạ, mà yến kg kg nên tạ yến kg
c) kg kg kg tấn kg; so với tấn kg: cùng tấn, kg kg nên tấn kg kg

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng nhanh bằng cách so sánh từng bậc đơn vị

Định hướng. So sánh trước ở bậc đơn vị lớn nhất, chỉ khi bằng nhau mới cần so tiếp bậc nhỏ hơn — giúp loại nhanh mà không cần tính hết.

a) Cả hai vế đều ở khoảng , nên so tiếp phần lẻ: , suy ra kg g g
b) Cả hai vế đều ở khoảng kg, so tiếp phần lẻ: , suy ra tạ yến kg
c) Cả hai vế đều ở khoảng kg, so tiếp phần lẻ: , suy ra tấn kg kg

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như trên.

Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất vì không phải đổi hết cả số, chỉ so sánh phần lẻ sau khi phần lớn đã bằng nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đổi hết về đơn vị bé nhất rồi so sánh, chắc chắn không nhầm.
Đáp số. a) <; b) >; c) <.
Sai lầm thường gặp. So sánh câu b) chỉ nhìn số gần với tạ yến rồi đoán bừa là bé hơn, không đổi hẳn về cùng đơn vị để so sánh chắc chắn.
🚀 Mở rộng. Thử so sánh tạ yến với kg.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 129
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 129Giải toán có lời văn về số đo khối lượng (hai bước liên tiếp)
Bài 4 (trang 129, Tiết 1). a) Con bò cân nặng tạ kg. Con trâu nặng hơn con bò kg. Hỏi con bò và con trâu cân nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?
b) Một con voi nặng gấp đôi tổng số cân nặng của con bò và con trâu (ở câu a). Hỏi con voi cân nặng mấy tấn?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số lớn hơn số đã biết một số đơn vị, ta lấy số đã biết cộng với số đơn vị đó.
  • Muốn tìm một số gấp đôi số đã biết, ta lấy số đã biết nhân với .
🧠 Phân tích tư duy
Bài chia hai phần nối tiếp nhau: câu b) phải dùng đúng kết quả vừa tìm được ở câu a) làm dữ kiện, nên phải giải a) chính xác trước rồi mới làm b). Dấu hiệu để chọn phép tính: 'nặng hơn' ở câu a) là dấu hiệu của phép cộng, 'gấp đôi' ở câu b) là dấu hiệu của phép nhân với . Bẫy của đề là câu a) cho khối lượng con bò ở dạng phức hợp tạ kg, phải đổi ra kg trước khi cộng.
1Cách 1. Tính tuần tự từng bước theo đúng thứ tự đề hỏi

Định hướng. Đổi số đo phức hợp ra kg trước, rồi tính lần lượt cân nặng con trâu, tổng cân nặng, cuối cùng là cân nặng con voi.

Đổi: tạ kg kg
Con trâu nặng số ki-lô-gam là:
(kg)
Con bò và con trâu cân nặng tất cả số ki-lô-gam là:
(kg)
Con voi cân nặng số ki-lô-gam là:
(kg) (tấn)
Đáp số: a) kg; b) tấn.

Vậy a) con bò và con trâu cân nặng kg; b) con voi cân nặng tấn.

2Cách 2. Gộp thành một biểu thức tính rồi tính giá trị biểu thức

Định hướng. Viết gộp cân nặng con voi thành một biểu thức chung rồi tính một lần bằng cách nhân từng số hạng với .

Cân nặng con bò và con trâu là: (kg)
Cân nặng con voi là: (kg) (tấn)
Riêng câu a): (kg)
Đáp số: a) kg; b) tấn.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược từ đáp số

Định hướng. Sau khi có đáp số, lấy kết quả tính ngược trở lại đầu bài để kiểm tra chắc chắn không sai sót.

Thử lại câu a): nếu bò và trâu nặng kg, mà trâu nặng hơn bò kg, thì bò nặng kg, đúng bằng tạ kg như đề cho
Thử lại câu b): nếu voi nặng tấn kg, mà voi gấp đôi tổng bò và trâu, thì tổng bò và trâu là kg, đúng khớp với kết quả câu a)
Đáp số: a) kg; b) tấn.

Vậy cả ba cách đều xác nhận đáp số câu a) là kg và câu b) là tấn.

Nhận xét. Luôn thử lại bằng phép tính ngược để chắc chắn không nhầm ở bước đổi đơn vị.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính tuần tự đúng thứ tự đề hỏi, rõ ràng và dễ trình bày điểm.
Đáp số. a) 1 000 kg; b) 2 tấn.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi tạ kg ra kg trước khi cộng, lấy thẳng rồi cộng lung tung.
🚀 Mở rộng. Thử đổi đề: nếu voi nặng gấp ba (thay vì gấp đôi) tổng cân nặng bò và trâu thì voi nặng mấy tấn?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 129
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)Trang 130Đổi đơn vị đo diện tích (mm², cm², dm², m²) và đơn vị đo thời gian (giây, phút, năm, thế kỉ)
Bài 1 (trang 130, Tiết 2). Số?
a) cm² mm²    mm² cm²
dm² cm²    cm² dm²
dm²    cm²
b) cm² mm²    cm²
dm² cm²    dm² cm² cm²
dm² cm²    dm² dm²
c) phút giây    phút giây giây
thế kỉ năm    năm thế kỉ
Kiến thức cần nhớ
  • Bảng đơn vị đo diện tích: cm² mm²; dm² cm²; dm² cm² — mỗi bậc liền kề hơn kém nhau lần.
  • phút giây; thế kỉ năm.
🧠 Phân tích tư duy
Bài gộp hai loại đơn vị khác bản chất: đơn vị diện tích (mỗi bậc liền kề hơn kém nhau lần, khác với đơn vị khối lượng chỉ hơn kém lần) và đơn vị thời gian (mỗi loại có hệ số quy đổi riêng: giây một phút, năm một thế kỉ). Bẫy hay gặp là lấy nhầm hệ số của đơn vị khối lượng để đổi đơn vị diện tích.
1Cách 1. Nhân hoặc chia trực tiếp theo đúng hệ số của từng loại đơn vị

Định hướng. Đổi đơn vị diện tích dùng hệ số , đổi đơn vị thời gian dùng hệ số riêng ( hoặc ); nhìn đơn vị đã cho để chọn nhân hay chia.

a) cm² mm²   mm² cm²
dm² cm²   cm² dm²
dm²   cm²
b) cm² mm²; cm²; dm² cm²; dm² cm²
c) phút giây; phút giây giây; thế kỉ năm; năm thế kỉ

Vậy các số cần điền theo đúng thứ tự trên.

2Cách 2. Tách số đo phức hợp thành tổng theo từng đơn vị

Định hướng. Với số đo có hai đơn vị như dm² cm², đổi riêng phần dm² ra cm² rồi cộng với phần cm² lẻ đã có.

dm² cm² cm² cm² cm² cm² cm²
dm² dm² dm² dm² dm² dm²
phút giây giây giây giây giây giây

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Đổi ngược từ đơn vị bé để kiểm tra lại

Định hướng. Lấy đúng kết quả vừa đổi, đổi ngược trở lại đơn vị ban đầu để chắc chắn không nhầm hệ số.

mm² cm², đúng khớp với đề cho cm² mm²
cm² m², đúng khớp với đề cho cm²
giây, tức phút giây, đúng khớp với đề cho

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như trên.

Nhận xét. Đơn vị diện tích hơn kém nhau lần, còn đơn vị độ dài hay khối lượng chỉ hơn kém lần — không được nhầm hai loại hệ số này với nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhân/chia trực tiếp theo đúng hệ số của từng loại đơn vị, không mất thời gian tách số.
Đáp số. a) 200mm², 3cm², 200cm², 3dm², 200dm², 30 000cm². b) 300mm², 60 000cm², 500cm², 204cm², 700dm²=70 000cm², 307dm². c) 60 giây, 255 giây, 200 năm, 5 thế kỉ.
Sai lầm thường gặp. Đổi m² thành dm² (dùng nhầm hệ số của đơn vị độ dài thay vì hệ số của đơn vị diện tích).
🚀 Mở rộng. Thử đổi dm² ra cm² để luyện thêm bậc đổi diện tích ba tầng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 130
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)Trang 130Cộng, trừ, nhân, chia số đo diện tích cùng đơn vị
Bài 2 (trang 130, Tiết 2). Số?
a) mm² mm² mm²    cm² cm² cm²
b) m²    dm² dm²
Kiến thức cần nhớ
  • Cộng, trừ, nhân, chia số đo diện tích cùng đơn vị: tính như số tự nhiên rồi viết thêm đơn vị vào kết quả.
🧠 Phân tích tư duy
Giống dạng phép tính khối lượng ở Bài 2 Tiết 1: các số đo cùng đơn vị diện tích nên tính như số tự nhiên rồi giữ nguyên đơn vị. Bẫy là quên viết đơn vị mm² hay cm² vào kết quả.
1Cách 1. Tính trực tiếp như số tự nhiên rồi giữ nguyên đơn vị

Định hướng. Các số đo cùng đơn vị diện tích nên tính phần số như số tự nhiên, kết quả giữ nguyên đơn vị đã cho.

nên mm² mm² mm²
nên cm² cm² cm²
nên
nên dm² dm²

Vậy các kết quả lần lượt là mm², cm², m², dm².

2Cách 2. Dùng tính chất phép tính để tính nhẩm nhanh

Định hướng. Tách số thành các phần tròn chục hoặc dùng bảng nhân đã thuộc để tính nhẩm nhanh hơn.

(cộng hai số tròn chục)
(tách )
(nhớ bảng nhân )

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Phép cộng thử lại bằng phép trừ, phép nhân thử lại bằng phép chia, để chắc chắn không sai sót.

mm² mm² mm², đúng khớp số hạng ban đầu mm²
m², đúng khớp thừa số ban đầu
dm² dm², đúng khớp số bị chia ban đầu dm²

Vậy cả ba cách đều xác nhận đúng bốn kết quả trên.

Nhận xét. Luôn thử lại bằng phép tính ngược khi làm bài có nhiều phép tính liên tiếp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính trực tiếp như số tự nhiên, nhanh và chắc chắn.
Đáp số. 90 mm²; 19 cm²; 40 m²; 6 dm².
Sai lầm thường gặp. Quên viết đơn vị mm² hay cm² vào kết quả, chỉ ghi số.
🚀 Mở rộng. Thử tính cm² cm² để luyện thứ tự thực hiện phép tính.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 130
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)Trang 131So sánh hai số đo diện tích viết dưới dạng khác nhau
Bài 3 (trang 131, Tiết 2). ?
a) cm² mm² mm²
b) dm² mm² dm²
c) cm² dm² dm²
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn so sánh hai số đo diện tích, phải đổi về cùng một đơn vị rồi so sánh phần số.
  • cm² mm²; dm² cm² mm².
🧠 Phân tích tư duy
Giống Bài 3 Tiết 1 nhưng với đơn vị diện tích: phải đổi cả hai vế về cùng một đơn vị mới so sánh được. Câu c) cố ý đảo thứ tự viết (cm² trước, dm² sau) để kiểm tra học sinh có cộng đúng cả hai phần bất kể thứ tự viết hay không.
1Cách 1. Đổi cả hai vế về đơn vị bé nhất rồi so sánh

Định hướng. Quy tất cả về đơn vị bé nhất xuất hiện trong câu rồi so sánh trực tiếp hai số.

a) cm² mm² mm² mm² mm²; so với mm² thì bằng nhau
b) dm² mm², mà mm² nhỏ hơn mm² rất nhiều nên dm² mm² dm² dm² dm²
c) dm² cm², mà cm² nhỏ hơn cm² nên cm² dm² dm² dm² dm², mà nên cm² dm² dm²

Vậy a) cm² mm² mm²; b) dm² mm² dm²; c) cm² dm² dm².

2Cách 2. Đổi vế đơn giản về dạng phức hợp cùng đơn vị lớn rồi so sánh từng phần

Định hướng. Đổi ngược vế đã cho một đơn vị thành dạng có cùng đơn vị lớn với vế kia rồi so sánh từng phần.

a) mm² mm² mm² cm² mm²; trùng đúng với vế trái nên bằng nhau
b) dm² dm² mm²; so với dm² mm²: cùng dm², phần lẻ mm² mm² nên dm² mm² dm²
c) dm² dm² dm²; so với cm² dm² dm² cm²: cùng dm², mà cm² chưa tới dm² nên nhỏ hơn hẳn dm², suy ra cm² dm² dm²

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng nhanh bằng cách so sánh phần lớn trước, phần lẻ sau

Định hướng. So sánh trước ở phần đơn vị lớn, chỉ so tiếp phần lẻ khi cần — giúp loại nhanh mà không cần tính hết.

a) Cả hai vế cùng khoảng mm², so tiếp phần lẻ , suy ra bằng nhau
b) Vế trái chỉ nhỉnh hơn dm² một chút ( mm² rất bé), còn vế phải đúng dm², nên vế trái nhỏ hơn hẳn
c) Vế trái chỉ nhỉnh hơn dm² một chút ( cm² rất bé), còn vế phải là dm² lớn hơn nhiều, nên vế trái nhỏ hơn hẳn

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như trên.

Nhận xét. Câu c) đề cố ý viết ngược thứ tự (đơn vị bé trước, đơn vị lớn sau) nhưng giá trị phép cộng không đổi, không được hoảng khi thấy thứ tự lạ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: ước lượng theo phần lớn trước, chỉ so tiếp phần lẻ khi cần, làm rất nhanh.
Đáp số. a) =; b) <; c) <.
Sai lầm thường gặp. Thấy số đứng trước ở câu c) rồi vội coi đó là phần chính, quên cộng thêm phần dm² lớn hơn nhiều.
🚀 Mở rộng. Thử so sánh dm² cm² với dm².
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 131
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 131Đo góc bằng thước đo góc trên hình tam giác
Bài 4 (trang 131, Tiết 2). Em hãy dùng thước đo góc để đo rồi viết số đo các góc vào chỗ chấm: góc đỉnh ; cạnh bằng ; góc đỉnh ; cạnh bằng (quan sát hình vẽ tam giác có điểm nằm trên cạnh ).
A B C M 60°
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn đo một góc, đặt tâm của thước đo góc trùng với đỉnh góc, một cạnh của góc trùng với vạch , cạnh còn lại chỉ đúng số đo trên thước.
  • Góc vuông có số đo ; góc nhọn có số đo bé hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu đo trực tiếp hai góc bằng thước đo góc: góc đỉnh nằm giữa hai cạnh chính là góc ở đỉnh của cả tam giác; góc đỉnh nằm giữa hai cạnh chỉ là một phần góc tại chân đường , không phải góc của cả tam giác. Bẫy hay gặp là đặt tâm thước đo góc lệch khỏi đúng đỉnh cần đo, hoặc đọc nhầm vạch số bên trong với vạch số bên ngoài của thước hai chiều.
1Cách 1. Đo trực tiếp bằng thước đo góc

Định hướng. Đặt tâm thước đo góc đúng vào đỉnh cần đo, cho một cạnh trùng vạch rồi đọc số đo ở cạnh còn lại.

Đặt tâm thước đo góc vào đỉnh , một cạnh trùng với , cạnh chỉ đúng vạch trên thước
Đặt tâm thước đo góc vào đỉnh , một cạnh trùng với , cạnh chỉ đúng vạch trên thước

Vậy góc đỉnh bằng , góc đỉnh bằng .

2Cách 2. Ước lượng bằng mắt rồi kiểm tra lại bằng thước

Định hướng. So sánh hình dáng góc với góc vuông đã biết (dùng ê ke) để ước lượng trước, sau đó đo lại bằng thước cho chính xác.

Nhìn góc đỉnh thấy hai cạnh mở giống hệt góc vuông của ê ke nên ước lượng khoảng ; đo lại bằng thước xác nhận đúng
Nhìn góc đỉnh thấy hai cạnh mở hẹp hơn góc vuông khá nhiều, ước lượng khoảng đến ; đo lại bằng thước xác nhận đúng

Vậy kết quả ước lượng rồi đo lại trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Suy luận từ độ dài ba cạnh của tam giác ABM

Định hướng. Đo thêm độ dài ba đoạn bằng thước thẳng; nếu ba đoạn bằng nhau thì tam giác là tam giác đều, suy ra ngay cả ba góc của nó đều bằng mà không cần đo lại bằng thước đo góc.

Đo bằng thước thẳng thấy (ba cạnh của tam giác bằng nhau)
Tam giác có ba cạnh bằng nhau là tam giác đều, mà tam giác đều có cả ba góc đều bằng
Suy ra góc đỉnh ; cạnh (chính là một góc của tam giác đều ) bằng , đúng khớp với Cách 1

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: góc đỉnh bằng , góc đỉnh bằng .

Nhận xét. Khi phát hiện tam giác có đặc điểm đặc biệt (đều, cân, vuông), có thể suy luận ra số đo góc mà không cần đo trực tiếp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đo trực tiếp bằng thước đo góc, đúng theo đúng yêu cầu của đề.
Đáp số. Góc đỉnh A (cạnh AB, AC) bằng 90°; góc đỉnh M (cạnh MA, MB) bằng 60°.
Sai lầm thường gặp. Đặt tâm thước đo góc lệch khỏi đỉnh hoặc đọc nhầm vạch với vạch ở phía đối diện trên thước hai chiều.
🚀 Mở rộng. Thử đo tiếp góc đỉnh ; cạnh (góc còn lại kề bù với góc vừa đo) xem có bằng không.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 131
Bài 9 · Bài 5 (Tiết 2)★★Trang 131Giải toán có lời văn về diện tích hình chữ nhật, hình vuông
Bài 5 (trang 131, Tiết 2). Mảnh đất trồng rau hình chữ nhật có chiều dài m, chiều dài hơn chiều rộng m. Tính diện tích một mảnh đất hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của mảnh đất trồng rau đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số bé khi biết số lớn và hiệu, ta lấy số lớn trừ đi hiệu.
  • Diện tích hình vuông bằng cạnh nhân cạnh (cùng đơn vị đo).
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi diện tích hình vuông nhưng dữ kiện gốc lại nói về hình chữ nhật — dấu hiệu để nối hai hình là câu 'cạnh bằng chiều rộng của mảnh đất trồng rau', nghĩa là phải tìm chiều rộng hình chữ nhật trước rồi mới tính diện tích hình vuông. Bẫy của đề là dễ nhầm lấy luôn chiều dài m làm cạnh hình vuông.
1Cách 1. Tính tuần tự: tìm chiều rộng rồi tính diện tích hình vuông

Định hướng. Tìm chiều rộng hình chữ nhật bằng cách lấy chiều dài trừ hiệu, rồi dùng đúng số đó làm cạnh hình vuông.

Chiều rộng mảnh đất là:
(m)
Diện tích mảnh đất hình vuông là:
(m²)
Đáp số:

Vậy diện tích mảnh đất hình vuông là m².

2Cách 2. Gộp thành một biểu thức tính diện tích

Định hướng. Viết luôn chiều rộng dưới dạng rồi đưa vào công thức diện tích hình vuông, tính một lần bằng một biểu thức.

Diện tích hình vuông là: (m²)

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử chọn rồi kiểm tra lại

Định hướng. Đoán một số hợp lý cho chiều rộng, cộng với hiệu để kiểm tra có ra đúng chiều dài m hay chưa, đúng thì nhận.

Thử chiều rộng m: (m), đúng bằng chiều dài đề cho, nhận
Diện tích mảnh đất hình vuông cạnh m là: (m²)

Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp số m².

Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại, không nên dùng làm cách chính vì phải thử nhiều lần mới chắc đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính tuần tự từng bước, trình bày rõ ràng và đúng chuẩn bài giải.
Đáp số. 81 m².
Sai lầm thường gặp. Lấy luôn chiều dài m làm cạnh hình vuông rồi tính m², quên tìm chiều rộng trước.
🚀 Mở rộng. Thử đổi đề: nếu chiều rộng hơn chiều dài của một hình chữ nhật khác m thì tính thế nào?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 131

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-36-on-tap-do-luong.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-36-on-tap-do-luong-tiet-1-trang-129-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149120.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-36-on-tap-do-luong-tiet-2-trang-130-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149122.html