Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 14— Tính nhẩm phép nhân, phép chia với 10, 100, 1 000
Bài 1 (trang 14, Tiết 1). Tính nhẩm.
23×10= ……
1729×100= ……
381×1000= ……
4810:10= ……
628000:100= ……
123000:1000= ……
Kiến thức cần nhớ
Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1 000, … ta viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.
Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1 000, … ta bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn 6 phép tính nhân, chia với 10, 100, 1 000 xếp thành 2 cột; dấu hiệu để làm nhanh là nhìn vào số chữ số 0 ở thừa số hoặc số chia (10 có 1 số 0, 100 có 2 số 0, 1 000 có 3 số 0) để quyết định viết thêm hay bớt đúng số chữ số 0 đó, không cần đặt tính dài dòng. Bẫy của đề là các số bị chia đều là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn nên học sinh dễ đếm nhầm số chữ số 0 cần bớt nếu không nhìn kỹ.
1Cách 1. Đếm số chữ số 0 để viết thêm/bớt
Định hướng. Mỗi phép tính đều nhân hoặc chia với 10, 100 hoặc 1 000; chỉ cần đếm số chữ số 0 ở thừa số 10, 100, 1 000 để viết thêm (phép nhân) hoặc bỏ bớt (phép chia) đúng số chữ số 0 đó ở bên phải số còn lại, không cần đặt tính.
23×10 có một chữ số 0 ở 10, viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 23: 23×10=230 1729×100 có hai chữ số 0 ở 100, viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải 1729: 1729×100=172900 381×1000 có ba chữ số 0 ở 1000, viết thêm ba chữ số 0 vào bên phải 381: 381×1000=381000 4810:10 có một chữ số 0 ở 10, bỏ bớt một chữ số 0 ở bên phải 4810: 4810:10=481 628000:100 có hai chữ số 0 ở 100, bỏ bớt hai chữ số 0 ở bên phải 628000: 628000:100=6280 123000:1000 có ba chữ số 0 ở 1000, bỏ bớt ba chữ số 0 ở bên phải 123000: 123000:1000=123
2Cách 2. Đặt tính rồi tính theo cột (kiểm chứng hai phép tiêu biểu)
Định hướng. Với những phép chưa quen quy tắc đếm số 0, có thể đặt tính rồi tính như phép nhân, phép chia bình thường, chọn hai phép tiêu biểu 23×10 và 4810:10 để kiểm chứng.
23×10230 Đặt tính chia 4810:10: hạ lần lượt các chữ số của 4810 chia cho 10, được thương 481, dư 0 Hai kết quả 230 và 481 đúng khớp với Cách 1; các phép tính còn lại đặt tính tương tự cũng cho đúng các kết quả đã nêu ở Cách 1
Vậy đặt tính rồi tính cho kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Nhân, chia liên tiếp qua từng bước 10
Định hướng. Với các phép có thừa số 100 hoặc 1 000, có thể tách thành nhiều bước nhân, chia liên tiếp cho 10 thay vì làm một bước, dựa vào 100=10×10 và 1000=10×10×10.
23×10=230 (chỉ một bước nhân với 10) 1729×100=1729×10×10=17290×10=172900 381×1000=381×10×10×10=3810×10×10=38100×10=381000 4810:10=481 (chỉ một bước chia cho 10) 628000:100=628000:10:10=62800:10=6280 123000:1000=123000:10:10:10=12300:10:10=1230:10=123
Vậy tách 100, 1000 thành các bước 10 liên tiếp cũng cho đúng các kết quả như hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì chỉ cần đếm số chữ số 0 là ra ngay kết quả, nhanh hơn hẳn việc đặt tính (Cách 2) hay tách nhiều bước (Cách 3).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là đếm nhầm số chữ số 0 cần bớt khi chia, ví dụ 628000:100 học sinh chỉ bớt một chữ số 0 và ghi nhầm 62800 thay vì bớt đúng hai chữ số 0 để được 6280.
🚀 Mở rộng.Bài tương tự khó hơn: tính nhẩm 45×10000 và 270000:10000, mở rộng quy tắc đếm số 0 với số chia là 10000 (bốn chữ số 0).
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 14— Toán trắc nghiệm: nhân số đo quãng đường với 10
Bài 2 (trang 14, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Chú Hải chạy 10 vòng quanh hồ. Biết mỗi vòng quanh hồ dài 350 m. Hỏi chú Hải đã chạy bao nhiêu mét quanh hồ? A. 3 500 m B. 35 000 m C. 350 000 m
Kiến thức cần nhớ
Số mét chạy được = số mét mỗi vòng × số vòng.
Nhân một số với 10 thì viết thêm đúng một chữ số 0 vào bên phải số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số vòng chạy và độ dài mỗi vòng, yêu cầu tìm tổng quãng đường; dấu hiệu là phép nhân số đo với 10 nên có thể nhẩm nhanh bằng cách viết thêm một chữ số 0. Bẫy của đề là ba đáp án A, B, C đều được tạo từ 350 nhân với 10 nhưng thêm sai số chữ số 0, dễ chọn nhầm B hoặc C nếu đếm ẩu.
1Cách 1. Nhân trực tiếp bằng quy tắc đếm số 0
Định hướng. Số mét chú Hải chạy được bằng số mét mỗi vòng nhân với số vòng; đây là phép nhân với 10 nên chỉ cần viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 350.
Chú Hải đã chạy số mét quanh hồ là: 350×10=3500 (m)
Vậy chú Hải đã chạy 3500 m quanh hồ, chọn đáp án A.
2Cách 2. Đặt tính rồi tính theo cột
Định hướng. Đặt tính nhân 350 với 10 theo cột để kiểm chứng lại kết quả của Cách 1.
350×103500
Vậy kết quả 3500 m trùng khớp với Cách 1, chọn đáp án A.
3Cách 3. Ước lượng – loại trừ
Định hướng. Không tính chính xác ngay mà ước lượng cỡ số rồi loại các đáp án vô lí trước khi chọn.
Mỗi vòng dài khoảng 350 m, chạy 10 vòng nên quãng đường phải hơn 3000 m và kém 4000 m: loại đáp án C (350000 m, quá lớn so với 10 vòng) Đáp án B (35000 m) lớn gấp 10 lần khoảng vừa ước lượng nên cũng loại Chỉ còn đáp án A (3500 m) phù hợp với khoảng đã ước lượng
Vậy chọn đáp án A, chú Hải đã chạy 3500 m.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì tính nhẩm bằng quy tắc thêm số 0 nhanh và chắc chắn hơn ước lượng (Cách 3).
Đáp số.3500 m, chọn đáp án A.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết thêm nhầm hai chữ số 0 thay vì một, dẫn đến chọn nhầm đáp án B (35000 m).
🚀 Mở rộng.Bài tương tự khó hơn: nếu chú Hải chạy 100 vòng quanh hồ dài 350 m, tính quãng đường và so sánh với đáp án gấp 10 lần bài này.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 14— Toán có lời văn: nhân hai bước tính số học sinh xếp hai bên đối xứng
Bài 3 (trang 14, Tiết 1). Học sinh xếp hàng đều nhau ở hai bên lối đi. Biết mỗi bên lối đi có 10 hàng và mỗi hàng đều có 6 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đứng xếp hàng?
Kiến thức cần nhớ
Số học sinh một bên = số học sinh mỗi hàng × số hàng.
Vì hai bên xếp đều nhau nên tổng số học sinh = số học sinh một bên × 2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số hàng và số học sinh mỗi hàng ở MỘT bên lối đi, còn hỏi tổng số học sinh ở CẢ HAI bên; dấu hiệu nhận biết là phải nhân thêm 2 lần vì có hai bên đối xứng nhau. Bẫy của đề là dễ quên nhân đôi, chỉ tính ra 60 học sinh của một bên rồi dừng lại.
1Cách 1. Tính số học sinh một bên trước, rồi nhân đôi
Định hướng. Đề cho số hàng và số học sinh mỗi hàng ở một bên, số bên là 2; tính số học sinh một bên trước rồi nhân đôi để ra tổng.
Tóm tắt Mỗi bên lối đi: 10 hàng Mỗi hàng: 6 học sinh Cả hai bên: ? học sinh
Bài giải Mỗi bên lối đi có số học sinh là: 6×10=60 (học sinh) Có tất cả số học sinh đứng xếp hàng là: 60×2=120 (học sinh) Đáp số: 120 học sinh
Vậy có tất cả 120 học sinh đứng xếp hàng.
2Cách 2. Đếm trực tiếp trên sơ đồ
Định hướng. Nhìn vào sơ đồ minh hoạ hai bên lối đi (mỗi chấm tròn là một học sinh, mỗi hàng có 6 chấm), đếm số chấm tròn ở một bên rồi cộng cả hai bên.
Đếm theo hàng ở bên trái: 10 hàng, mỗi hàng 6 chấm tròn nên bên trái có 6×10=60 (học sinh) Bên phải xếp giống hệt bên trái nên cũng có 60 (học sinh) Cả hai bên có tất cả số học sinh là: 60+60=120 (học sinh) Đáp số: 120 học sinh
Vậy đếm trên sơ đồ cũng ra 120 học sinh, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Gộp số hàng cả hai bên trước bằng tính chất kết hợp
Định hướng. Gộp số hàng của cả hai bên lại với nhau trước, rồi mới nhân với số học sinh mỗi hàng — dùng tính chất kết hợp để nhóm phép tính theo một thứ tự khác.
Cả hai bên lối đi có tất cả số hàng là: 10×2=20 (hàng) Có tất cả số học sinh đứng xếp hàng là: 6×20=120 (học sinh) Đáp số: 120 học sinh
Vậy gộp số hàng trước rồi nhân cũng cho đúng 120 học sinh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì bám sát đúng thứ tự dữ kiện của đề (tính một bên trước, nhân đôi sau), dễ trình bày và ít nhầm lẫn nhất.
Đáp số.120 học sinh.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là quên nhân đôi cho hai bên, chỉ tính 6×10=60 rồi ghi đáp số 60 học sinh, bỏ sót một nửa số học sinh ở bên còn lại.
🚀 Mở rộng.Bài tương tự khó hơn: nếu lối đi có 3 khu ghế (trái, giữa, phải) mỗi khu 10 hàng, mỗi hàng 6 chỗ, tính tổng số chỗ ngồi của cả ba khu.
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★Trang 15— Toán trắc nghiệm: nhân số đo quãng đường với số người tham gia
Bài 4 (trang 15, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Nam, Việt, Mai và Rô-bốt tham gia một cuộc thi chạy tiếp sức. Mỗi bạn cần chạy 100 m. Hỏi đoạn đường chạy tiếp sức dài bao nhiêu mét? A. 40 m B. 400 m D. 4 000 m
Kiến thức cần nhớ
Quãng đường tiếp sức = quãng đường mỗi bạn chạy × số bạn tham gia.
Phép nhân là phép cộng liên tiếp các số hạng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho 4 bạn cùng tham gia chạy tiếp sức, mỗi bạn chạy 100 m; dấu hiệu là phải đếm đúng số bạn (bốn bạn: Nam, Việt, Mai, Rô-bốt) trước khi nhân, dễ nhầm nếu chỉ đọc lướt tên mà quên đếm. Đề gốc (cả hai nguồn đối chiếu) chỉ đưa ra ba phương án A, B, D, không có phương án C — giữ nguyên đúng như sách, không tự thêm.
1Cách 1. Nhân trực tiếp bằng quy tắc đếm số 0
Định hướng. Quãng đường chạy tiếp sức bằng quãng đường mỗi bạn chạy nhân với số bạn tham gia; đếm số bạn trong đề rồi nhân nhẩm với 100.
Có 4 bạn tham gia chạy tiếp sức (Nam, Việt, Mai, Rô-bốt), mỗi bạn chạy 100 m nên đoạn đường chạy tiếp sức dài số mét là: 100×4=400 (m)
Vậy đoạn đường chạy tiếp sức dài 400 m, chọn đáp án B.
2Cách 2. Cộng liên tiếp bốn số hạng bằng nhau
Định hướng. Vì phép nhân chính là phép cộng liên tiếp các số hạng bằng nhau, cộng liên tiếp bốn lần 100 m để kiểm chứng lại kết quả.
100+100+100+100=400 (m)
Vậy cộng liên tiếp cũng ra 400 m, chọn đáp án B.
3Cách 3. Đếm trên sơ đồ đoạn thẳng
Định hướng. Nhìn vào sơ đồ đoạn thẳng chia thành 4 đoạn bằng nhau, mỗi đoạn ứng với quãng đường một bạn chạy, đếm số đoạn rồi nhân với độ dài mỗi đoạn.
Sơ đồ có 4 đoạn bằng nhau, mỗi đoạn dài 100 m; đếm được 4 đoạn nên tổng quãng đường là: 100×4=400 (m)
Vậy đếm trên sơ đồ cũng cho 400 m, chọn đáp án B.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì chỉ cần đếm đúng số bạn rồi nhân nhẩm với 100, nhanh hơn cộng liên tiếp (Cách 2).
Đáp số.400 m, chọn đáp án B.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là đếm nhầm chỉ có 3 bạn (bỏ sót Rô-bốt), tính ra 100×3=300 m, không khớp đáp án nào.
🚀 Mở rộng.Bài tương tự khó hơn: nếu có thêm 2 bạn nữa tham gia (6 bạn tất cả), mỗi bạn vẫn chạy 100 m, tính lại quãng đường tiếp sức.
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 15— Điền bảng: tìm thành phần chưa biết trong phép chia có liên quan 10, 100, 1 000
Bài 1 (trang 15, Tiết 2). Số?
Số bị chia
250
37800
21000
3920
?
?
Số chia
10
100
?
?
17
279
Thương
?
?
1000
10
1000
100
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm thương ta lấy số bị chia chia cho số chia.
Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng gồm 6 cột, mỗi cột đúng ba đại lượng Số bị chia – Số chia – Thương nhưng chỉ thiếu MỘT ô ở mỗi cột; dấu hiệu để biết cần tìm gì là xem ô nào có dấu hỏi. Bẫy của đề là các cột không thiếu cùng một loại đại lượng (có cột thiếu Thương, có cột thiếu Số chia, có cột thiếu Số bị chia), áp dụng nhầm một công thức duy nhất cho cả 6 cột sẽ sai.
1Cách 1. Dùng quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép chia
Định hướng. Ở mỗi cột chỉ thiếu đúng một ô; dùng ba quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép chia: muốn tìm thương lấy số bị chia chia cho số chia, muốn tìm số chia lấy số bị chia chia cho thương, muốn tìm số bị chia lấy thương nhân với số chia.
Cột 1 thiếu Thương: 250:10=25 Cột 2 thiếu Thương: 37800:100=378 Cột 3 thiếu Số chia: 21000:1000=21 Cột 4 thiếu Số chia: 3920:10=392 Cột 5 thiếu Số bị chia: 17×1000=17000 Cột 6 thiếu Số bị chia: 279×100=27900
Vậy Thương cột 1, cột 2 là 25 và 378; Số chia cột 3, cột 4 là 21 và 392; Số bị chia cột 5, cột 6 là 17000 và 27900.
2Cách 2. Đếm số chữ số 0 (áp dụng cho hai cột số chia tròn 10, 100)
Định hướng. Ở hai cột đầu, số chia đúng bằng 10 và 100 nên có thể đếm số chữ số 0 để bỏ bớt ngay ra thương, không cần chia dài.
250 có số chia 10 (một chữ số 0), bỏ bớt một chữ số 0: thương là 25 37800 có số chia 100 (hai chữ số 0), bỏ bớt hai chữ số 0: thương là 378
Vậy hai cột đầu tính nhanh bằng cách đếm số 0 cũng ra đúng 25 và 378 như Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép tính đảo
Định hướng. Sau khi điền xong, lấy Số chia nhân với Thương để kiểm tra có ra đúng Số bị chia hay không, nhằm xác nhận toàn bộ bảng.
Cột 1: 10×25=250, đúng bằng Số bị chia đã cho ở đề Cột 5: 17×1000=17000 và 17000:17=1000, hai chiều đều khớp Cột 6: 279×100=27900 và 27900:279=100, hai chiều đều khớp
Vậy kiểm tra ngược xác nhận toàn bộ bảng ở Cách 1 đều chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì áp dụng đúng một trong ba quy tắc phù hợp cho từng cột, chắc chắn không nhầm loại đại lượng cần tìm.
Đáp số.Thương cột 1, 2 lần lượt là 25 và 378; Số chia cột 3, 4 lần lượt là 21 và 392; Số bị chia cột 5, 6 lần lượt là 17000 và 27900.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là ở cột 5, cột 6 (thiếu Số bị chia) lại lấy Số chia chia cho Thương giống các cột thiếu Thương, dẫn đến làm sai phép tính cần dùng.
🚀 Mở rộng.Bài tương tự khó hơn: lập thêm một cột với Số chia là 10 000 và Thương là 7, tìm Số bị chia.
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 15— Đổi đơn vị đo khối lượng: ki-lô-gam, yến, tạ, tấn
Bài 2 (trang 15, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) 400 kg = …… tạ 600 yến = …… tạ 12000 kg = …… tấn b) 90 kg = …… yến 300 kg = …… tạ 10000 kg = …… tấn
Kiến thức cần nhớ
Bảng đơn vị đo khối lượng: 1 yến = 10 kg, 1 tạ = 10 yến = 100 kg, 1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg.
Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn hơn liền kề thì chia cho 10.
🧠 Phân tích tư duy
Đề có hai nhóm chuyển đổi: từ kg/yến sang tạ, và từ kg sang tấn; dấu hiệu để chọn phép chia đúng là xem đơn vị đích cách đơn vị gốc bao nhiêu lần 10 (yến–tạ cách 1 lần, kg–tạ cách 2 lần, kg–tấn cách 3 lần). Bẫy của đề là 600 yến (không phải kg) nên nếu quen chia cho 100 sẽ làm sai, đúng ra phải chia cho 10 vì đang đổi từ yến sang tạ.
1Cách 1. Dùng bảng đơn vị đo khối lượng
Định hướng. Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng: 1 yến = 10 kg, 1 tạ = 10 yến = 100 kg, 1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg, để đổi trực tiếp từng số đo.
a) 400 kg =400:100=4 (tạ) 600 yến =600:10=60 (tạ) 12000 kg =12000:1000=12 (tấn) b) 90 kg =90:10=9 (yến) 300 kg =300:100=3 (tạ) 10000 kg =10000:1000=10 (tấn)
Vậy a) 400 kg =4 tạ; 600 yến =60 tạ; 12000 kg =12 tấn. b) 90 kg =9 yến; 300 kg =3 tạ; 10000 kg =10 tấn.
2Cách 2. Đếm số chữ số 0 (đơn vị liền kề hơn kém 10 lần)
Định hướng. Các đơn vị đo khối lượng liền kề hơn kém nhau đúng 10 lần, nên đổi đơn vị cũng là chia nhẩm cho 10, 100, 1 000 bằng cách đếm số chữ số 0 cần bỏ bớt.
400 kg đổi ra tạ là chia cho 100 (hai chữ số 0): bỏ hai chữ số 0 được 4 tạ 12000 kg đổi ra tấn là chia cho 1000 (ba chữ số 0): bỏ ba chữ số 0 được 12 tấn Các số đo còn lại làm tương tự, đều bỏ đúng số chữ số 0 bằng số chữ số 0 của đơn vị cần đổi tới
Vậy đếm số chữ số 0 cũng cho đúng các kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Đổi qua đơn vị trung gian, từng bước 10 một
Định hướng. Với số đo lớn như 600 yến hay 12 000 kg, có thể đổi lần lượt qua từng đơn vị liền kề (mỗi bước chia cho 10) thay vì chia thẳng một lần.
600 yến =600:10=60 (tạ) — đổi thẳng một bước vì yến lên tạ hơn kém 10 lần 12000 kg đổi dần: 12000 kg =1200 yến (chia cho 10); 1200 yến =120 tạ (chia cho 10); 120 tạ =12 tấn (chia cho 10)
Vậy đổi từng bước qua yến rồi tạ rồi tấn cũng cho đúng 12 tấn như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì tra thẳng bảng đơn vị đo khối lượng và chia đúng một lần, nhanh hơn đổi dần từng bước (Cách 3).
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 15— Tính bằng cách thuận tiện: nhóm thừa số có tích tròn chục
Bài 3 (trang 15, Tiết 2). Tính bằng cách thuận tiện. a) 3829×2×5= …… b) 5×2×30293= …… c) 2×326×5= …… d) 5×92×2= ……
Kiến thức cần nhớ
Tính chất kết hợp của phép nhân: (a×b)×c=a×(b×c).
Tính chất giao hoán của phép nhân: a×b=b×a, dùng để đổi chỗ thừa số trước khi nhóm.
🧠 Phân tích tư duy
Cả 4 phép tính đều có ba thừa số, trong đó luôn có 2 và 5 (tích bằng 10); dấu hiệu để làm thuận tiện là tìm và nhóm đúng cặp 2 và 5 lại với nhau trước, dù chúng có đứng liền nhau (câu a, b) hay không (câu c, d). Bẫy của đề là câu c), d) cố tình xếp 2 và 5 không liền kề để xem học sinh có nhận ra cần đổi chỗ hay không.
1Cách 1. Nhóm hai thừa số 2 và 5 có tích tròn chục
Định hướng. Nhận ra trong mỗi phép tính đều có hai thừa số 2 và 5 mà tích của chúng bằng 10; dùng tính chất kết hợp để nhóm hai thừa số đó lại trước, nhân với 10 sẽ rất nhanh.
a) 3829×2×5=3829×(2×5)=3829×10=38290 b) 5×2×30293=(5×2)×30293=10×30293=302930 c) 2×326×5=2×5×326=(2×5)×326=10×326=3260 d) 5×92×2=5×2×92=(5×2)×92=10×92=920
Vậy a) 38290; b) 302930; c) 3260; d) 920.
2Cách 2. Đổi chỗ thừa số bằng tính chất giao hoán rồi mới nhóm
Định hướng. Ở câu c) và d), hai thừa số 2 và 5 không đứng cạnh nhau nên đổi chỗ chúng lại gần nhau trước bằng tính chất giao hoán, rồi mới nhóm như Cách 1.
c) 2×326×5: đổi chỗ 326 và 5 được 2×5×326, sau đó nhóm (2×5)×326=10×326=3260 d) 5×92×2: đổi chỗ 92 và 2 được 5×2×92, sau đó nhóm (5×2)×92=10×92=920
Vậy đổi chỗ trước rồi nhóm cũng cho đúng kết quả 3260 và 920 như Cách 1.
3Cách 3. Tính lần lượt từ trái sang phải để kiểm chứng
Định hướng. Không nhóm thừa số mà nhân lần lượt từ trái sang phải theo đúng thứ tự viết trong đề, để kiểm tra lại kết quả đã tính bằng cách thuận tiện.
a) 3829×2=7658; 7658×5=38290 b) 5×2=10; 10×30293=302930 c) 2×326=652; 652×5=3260 d) 5×92=460; 460×2=920
Vậy tính lần lượt từ trái sang phải cũng ra đúng bốn kết quả như Cách 1, kiểm chứng cách thuận tiện là đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (kết hợp Cách 2 khi cần đổi chỗ) vì nhóm đúng cặp 2 và 5 thành 10 giúp tính nhẩm rất nhanh, không cần nhân số nhiều chữ số như Cách 3.
Đáp số.a) 38290; b) 302930; c) 3260; d) 920.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp ở câu c), d) là nhóm nhầm hai thừa số đứng liền nhau theo thứ tự viết (ví dụ nhóm 326×5 trước) mà quên đổi chỗ để ghép đúng cặp 2 và 5, khiến phép tính không còn thuận tiện.
🚀 Mở rộng.Bài tương tự khó hơn: tính thuận tiện 25×137×4, nhóm cặp 25 và 4 có tích tròn trăm để tính nhanh.
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 16— Toán có lời văn: đếm số phần tử liên tiếp rồi nhân với khối lượng mỗi phần tử
Bài 4 (trang 16, Tiết 2). Đoàn lạc đà có 15 con đang di chuyển trên sa mạc theo một hàng dọc. Người ta sử dụng các con lạc đà từ con thứ 3 đến con thứ 12 để chở hàng. Biết mỗi con lạc đà đó chở 150 kg hàng. Hỏi đoàn lạc đà chở tất cả bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
Kiến thức cần nhớ
Số phần tử liên tiếp từ số a đến số b (tính cả hai đầu) = b − a + 1.
Tổng khối lượng chở được = khối lượng mỗi con chở × số con dùng chở hàng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số con lạc đà là 15 nhưng chỉ dùng một đoạn liên tiếp từ con thứ 3 đến con thứ 12 để chở hàng; dấu hiệu để tìm đúng số con là lấy số thứ tự cuối trừ số thứ tự đầu rồi cộng thêm 1 (vì tính cả con đầu và con cuối). Bẫy của đề là dễ tính nhầm số con bằng phép trừ đơn thuần 12−3=9 mà quên cộng thêm 1 để tính cả hai đầu.
1Cách 1. Tính số con dùng chở hàng trước, rồi nhân với khối lượng mỗi con
Định hướng. Tìm số con lạc đà được dùng để chở hàng trước (đếm từ con thứ 3 đến con thứ 12), sau đó nhân với số ki-lô-gam mỗi con chở.
Tóm tắt Đoàn lạc đà: 15 con đi hàng dọc Dùng chở hàng: từ con thứ 3 đến con thứ 12 Mỗi con chở: 150 kg Tất cả: ? kg hàng
Bài giải Số con lạc đà dùng để chở hàng là: 12−3+1=10 (con) Đoàn lạc đà chở tất cả số ki-lô-gam hàng là: 150×10=1500 (kg) Đáp số: 1500 kg hàng
Vậy đoàn lạc đà chở tất cả 1 500 kg hàng.
2Cách 2. Đếm trực tiếp trên sơ đồ
Định hướng. Nhìn vào sơ đồ 15 ô đánh số thứ tự từ 1 đến 15, đếm trực tiếp số ô tô đậm màu (từ ô số 3 đến ô số 12) rồi nhân với số ki-lô-gam mỗi con chở.
Đếm trên sơ đồ các ô tô đậm từ số 3 đến số 12, được 10 ô (con) Đoàn lạc đà chở tất cả số ki-lô-gam hàng là: 150×10=1500 (kg) Đáp số: 1500 kg hàng
Vậy đếm trên sơ đồ cũng ra 1 500 kg hàng, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Liệt kê danh sách số thứ tự rồi đếm số phần tử
Định hướng. Liệt kê đầy đủ số thứ tự các con lạc đà được dùng chở hàng thành một dãy, đếm số phần tử của dãy đó.
Các con lạc đà dùng chở hàng mang số thứ tự: 3;4;5;6;7;8;9;10;11;12 Dãy trên có 10 số hạng nên có 10 con lạc đà được dùng chở hàng Đoàn lạc đà chở tất cả số ki-lô-gam hàng là: 150×10=1500 (kg) Đáp số: 1500 kg hàng
Vậy liệt kê rồi đếm cũng cho đúng 1 500 kg hàng như hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì công thức 12−3+1 tính nhanh, gọn, không cần vẽ sơ đồ hay liệt kê dài dòng như Cách 2, Cách 3.
Đáp số.1 500 kg hàng.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là quên cộng thêm 1, tính số con là 12−3=9 con rồi nhân 150×9=1350 kg, thiếu mất một con lạc đà.
🚀 Mở rộng.Bài tương tự khó hơn: một đoàn xe có 30 xe, dùng các xe từ xe thứ 5 đến xe thứ 24 để chở hàng, mỗi xe chở 200 kg, tính tổng số ki-lô-gam hàng.
Bài 9 · Bài 5 (Tiết 2)★★Trang 16— Toán trắc nghiệm dạng trồng cây hai đầu: tìm số bóng đèn cách đều trên dây
Bài 5 (trang 16, Tiết 2). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Trên một đoạn dây đèn nháy dài 2 m, cứ 10 cm lại có một bóng đèn. Biết cả hai đầu đoạn dây đều có bóng đèn. Hỏi trên đoạn dây đó có bao nhiêu bóng đèn? A. 19 bóng đèn B. 20 bóng đèn C. 21 bóng đèn D. 200 bóng đèn
Kiến thức cần nhớ
Đổi đơn vị đo độ dài trước khi tính: 1 m =100 cm.
Số điểm cách đều nhau khi CẢ HAI đầu đều có điểm = số khoảng cách + 1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho độ dài dây bằng mét nhưng khoảng cách giữa hai bóng đèn lại tính bằng xăng-ti-mét nên phải đổi cùng đơn vị trước khi chia. Bẫy lớn nhất của đề là số bóng đèn KHÔNG bằng số khoảng cách vì cả hai đầu dây đều có bóng đèn, phải cộng thêm 1 mới đúng — giống bài toán trồng cây ở hai đầu đường quen thuộc.
1Cách 1. Đổi đơn vị, tính số khoảng rồi cộng thêm 1
Định hướng. Đổi độ dài dây ra cùng đơn vị xăng-ti-mét với khoảng cách giữa hai bóng đèn, tìm số khoảng cách 10 cm rồi cộng thêm 1 vì cả hai đầu dây đều có bóng đèn.
Đổi 2 m =200 cm Số khoảng cách nhau 10 cm trên đoạn dây là: 200:10=20 (khoảng) Vì hai đầu dây đều có bóng đèn nên số bóng đèn nhiều hơn số khoảng đúng 1: 20+1=21 (bóng đèn) Đáp số: 21 bóng đèn
Vậy trên đoạn dây có 21 bóng đèn, chọn đáp án C.
2Cách 2. Đếm trực tiếp trên sơ đồ
Định hướng. Nhìn vào sơ đồ các chấm tròn tượng trưng cho bóng đèn xếp cách đều nhau trên dây, đếm trực tiếp số chấm tròn từ đầu này đến đầu kia.
Trên sơ đồ, các bóng đèn được đánh dấu cách đều nhau 10 cm một bóng, kể cả hai đầu dây Đếm số chấm tròn trên sơ đồ được 21 bóng đèn Đáp số: 21 bóng đèn
Vậy đếm trên sơ đồ cũng ra 21 bóng đèn, chọn đáp án C.
3Cách 3. Ước lượng – loại trừ
Định hướng. Không tính chi tiết ngay mà ước lượng số khoảng rồi loại các đáp án vô lí trước khi chọn.
Đoạn dây dài 200 cm, cứ 10 cm có một bóng nên chia được khoảng 20 khoảng: loại đáp án D (200 bóng đèn, ứng với cứ 1 cm một bóng, quá vô lí) Vì hai đầu dây đều có bóng đèn nên số bóng đèn phải nhiều hơn số khoảng (20), do đó loại đáp án A (19 bóng đèn, ít hơn số khoảng) và đáp án B (đúng bằng số khoảng, chưa cộng thêm đầu dây) Chỉ còn đáp án C (21 bóng đèn) phù hợp Đáp số: 21 bóng đèn
Vậy chọn đáp án C, trên đoạn dây có 21 bóng đèn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì đổi đơn vị rồi cộng thêm 1 theo đúng thứ tự, chắc chắn không bỏ sót bóng đèn ở hai đầu dây.
Đáp số.21 bóng đèn, chọn đáp án C.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là quên cộng thêm 1, tính số bóng đèn bằng đúng số khoảng là 20 bóng rồi chọn nhầm đáp án B.
🚀 Mở rộng.Bài tương tự khó hơn: một hàng rào dài 5 m, cứ 25 cm cắm một cọc, chỉ cắm cọc ở MỘT đầu hàng rào (đầu kia không cắm), tính số cọc cần dùng.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-41-nhan-chia-voi-10-100-1000.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-41-nhan-chia-voi-10-100-1-000-tiet-1-trang-14-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a148585.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-41-nhan-chia-voi-10-100-1-000-tiet-2-trang-15-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a148590.html