Chủ đề 8. Phép nhân và phép chia

Bài 43. Nhân với số có hai chữ số

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 21Đặt tính rồi tính — nhân với số có hai chữ số
Bài 1 (trang 21, Tiết 1). Đặt tính rồi tính.


Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính rồi tính: viết hai thừa số sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột; nhân lần lượt từng chữ số của thừa số dưới (từ hàng đơn vị) với thừa số trên để được tích riêng thứ nhất, rồi tích riêng thứ hai; tích riêng thứ hai viết lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất; cộng hai tích riêng theo đúng cột để ra kết quả.
  • Có thể tách thừa số có hai chữ số rồi dùng tính chất nhân một số với một tổng để tính bằng cách khác.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba thừa số đứng sau đều có hai chữ số nên mỗi phép nhân phải viết đủ hai tích riêng, tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất. Số thừa số đứng trước càng nhiều chữ số ( có bốn chữ số) thì càng dễ đặt lệch cột nếu viết ẩu, nên phải canh thẳng hàng đơn vị trước khi nhân.
1Cách 1. Đặt tính theo cột (cách làm thông thường)

Định hướng. Đặt hai thừa số thẳng cột theo hàng, nhân lần lượt hàng đơn vị rồi hàng chục của thừa số dưới, viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột, sau đó cộng hai tích riêng.



Vậy ; ; .

2Cách 2. Tách thừa số hai chữ số thành chục và đơn vị

Định hướng. Viết thừa số đứng sau thành tổng số chục và số đơn vị, rồi nhân thừa số đứng trước với từng phần theo tính chất nhân một số với một tổng.



Vậy cả ba kết quả đều khớp với Cách 1: ; ; .

3Cách 3. Tách thừa số đứng trước thành các phần tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn

Định hướng. Ngược lại với Cách 2, có thể tách thừa số đứng trước thành tổng các phần tròn chục/trăm/nghìn rồi nhân từng phần với thừa số đứng sau.



Vậy ba cách tách khác nhau đều cho cùng một kết quả, xác nhận phép tính không sai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột) vì chỉ cần một lượt nhân và một lượt cộng, không phải tách số nên nhanh và khó nhầm dấu; Cách 2, Cách 3 dùng để tự kiểm tra lại kết quả.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: quên lùi tích riêng thứ hai sang trái một cột mà cộng thẳng hàng với tích riêng thứ nhất — ví dụ nếu cộng thẳng cột thay vì thì sai hẳn kết quả.
🚀 Mở rộng. Nếu thừa số đứng sau có ba chữ số (nhân với số có ba chữ số) thì phải viết đủ ba tích riêng, tích riêng sau lùi thêm một cột so với tích riêng liền trước.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 21, Bài 43 (Tiết 1)
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 21Tính rồi nối phép nhân với kết quả đúng
Bài 2 (trang 21, Tiết 1). Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó: ;\ ;\ với ba kết quả ;\ ;\ .
48 × 1642 × 1418 × 41588738768
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn nối đúng phải tính chính xác từng tích, không nối theo phỏng đoán độ lớn.
  • Đặt tính rồi tính hoặc tách thừa số theo chục — đơn vị đều cho cùng một kết quả, dùng cách nào tiện hơn để kiểm tra chéo.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn ba kết quả lẫn lộn thứ tự với ba phép tính, dấu hiệu của dạng "tính rồi ghép cặp" — phải tính xong cả ba phép nhân mới nối được, không được đoán theo cảm tính vì , , khá gần nhau. Bẫy dễ gặp là nối nhầm với vì hai số nhìn ước lượng gần giống nhau, phải tính chính xác từng phép mới chắc chắn.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính lần lượt cả ba phép nhân

Định hướng. Tính chính xác từng phép nhân bằng cách đặt tính theo cột, sau đó so khớp với ba kết quả cho sẵn.



Vậy nối với ; nối với ; nối với .

2Cách 2. Tách thừa số hai chữ số theo chục — đơn vị

Định hướng. Tách thừa số đứng sau (hoặc đứng trước) thành chục cộng đơn vị rồi nhân từng phần, cộng lại để có kết quả chính xác mà không cần đặt tính theo cột.



Vậy ba kết quả trùng khớp với Cách 1 nên nối đúng như trên.

3Cách 3. Ước lượng khoảng giá trị rồi tính chính xác để khẳng định

Định hướng. Ước lượng nhanh bằng cách làm tròn hai thừa số để biết mỗi tích gần với số nào trong ba số cho sẵn, sau đó tính chính xác để chốt kết quả (không dừng ở ước lượng vì ba số cho sẵn khá gần nhau).

nên gần với nhất
nên gần với nhất
nên gần với nhất
Tính chính xác lại đúng như Cách 1: ; ;

Vậy ước lượng chỉ giúp định hướng nhanh, bắt buộc phải tính chính xác mới được nối.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột) vì chắc chắn từng bước, tránh nhầm giữa ba kết quả gần nhau; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra nhanh trước khi tính chính xác.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: nối theo cảm tính vì thấy các số "na ná" nhau, ví dụ nối nhầm với (đúng ra là ) do không tính cụ thể mà chỉ áng chừng độ lớn.
🚀 Mở rộng. Có thể tự đặt thêm một phép nhân hai chữ số khác rồi tính, so xem tích đó nằm giữa hay nằm ngoài khoảng ba số đã cho để luyện thêm kĩ năng ước lượng.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 21, Bài 43 (Tiết 1)
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 21Toán có lời văn — tìm số lượng còn lại rồi nhân với số có hai chữ số
Bài 3 (trang 21, Tiết 1). Cửa hàng có bao gạo, mỗi bao chứa kg gạo. Cửa hàng đã bán được bao gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số bao gạo còn lại, ta lấy số bao gạo cửa hàng có trừ đi số bao gạo đã bán.
  • Muốn tìm số ki-lô-gam gạo còn lại, ta lấy cân nặng một bao nhân với số bao gạo còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số bao ( bao), số bao đã bán ( bao) và số cân nặng mỗi bao — dấu hiệu của bài toán hai bước: trước hết phải tìm số bao gạo còn lại, sau đó mới nhân với cân nặng một bao để ra số ki-lô-gam. Bẫy ở chỗ đề hỏi "còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo" chứ không hỏi số bao, nên nếu dừng lại ở bước tìm số bao còn lại ( bao) mà quên nhân tiếp với kg thì bài chưa xong.
1Cách 1. Tìm số bao còn lại trước, rồi nhân với cân nặng một bao

Định hướng. Tìm số bao gạo còn lại bằng phép trừ, sau đó nhân số bao còn lại với cân nặng mỗi bao để ra số ki-lô-gam gạo còn lại.

Tóm tắt
Có: bao gạo
Mỗi bao: kg
Đã bán: bao
Còn lại: ? kg gạo

Bài giải
Cửa hàng còn lại số bao gạo là:
(bao)
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
(kg)
Đáp số: kg gạo.

Vậy cửa hàng còn lại kg gạo.

2Cách 2. Tìm số ki-lô-gam gạo đã bán trước, rồi lấy tổng số gạo trừ đi

Định hướng. Tính tổng số ki-lô-gam gạo cửa hàng có lúc đầu và số ki-lô-gam đã bán, rồi lấy hiệu để ra số gạo còn lại — đi theo hướng ngược với Cách 1 nhưng vẫn đúng bản chất phép trừ.

Tóm tắt
Có: bao, mỗi bao kg
Đã bán: bao, mỗi bao kg
Còn lại: ? kg gạo

Bài giải
Cửa hàng có tất cả số ki-lô-gam gạo là:
(kg)
Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là:
(kg)
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
(kg)
Đáp số: kg gạo.

Vậy cửa hàng còn lại kg gạo, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Gộp thành một biểu thức duy nhất bằng tính chất một số nhân với một hiệu

Định hướng. Viết gọn hai bước của Cách 1 thành một biểu thức duy nhất theo tính chất nhân một số với một hiệu: , rồi tính giá trị biểu thức đó.

Bài giải
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
(kg)
Đáp số: kg gạo.

Vậy cửa hàng còn lại kg gạo, cả ba cách đều cho cùng kết quả.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ hai bước tính, số liệu nhỏ dần nên ít sai hơn Cách 2 (Cách 2 phải nhân với số lớn trước, dễ sai khi đặt tính).
Đáp số. kg gạo.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: quên bước nhân với mà chỉ dừng ở kết quả bao rồi ghi đáp số là " kg" hoặc " bao" — không đúng với câu hỏi "bao nhiêu ki-lô-gam" của đề.
🚀 Mở rộng. Nếu đề đổi thành "cửa hàng đã bán được một số bao rồi còn lại kg gạo, hỏi đã bán bao nhiêu bao" thì phải làm ngược: tìm số bao còn lại () rồi lấy trừ đi.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 21, Bài 43 (Tiết 1)
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 21So sánh hai biểu thức bằng tính chất phép nhân
Bài 4 (trang 21, Tiết 1). ?
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất giao hoán của phép nhân: .
  • Tính chất nhân một số với một tổng: .
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) hai vế có cùng hai thừa số chỉ đổi chỗ — dấu hiệu của tính chất giao hoán, không cần tính cụ thể. Ý b) vế phải có dạng với cùng thừa số ở cả hai tích — dấu hiệu để gộp lại bằng tính chất nhân một số với một tổng, tránh phải nhân số lớn nhiều lần. Bẫy là vội vàng tính tay cả hai vế của ý a) rồi mới so sánh, mất thời gian hơn hẳn so với việc nhận ra tính chất giao hoán.
1Cách 1. Tính giá trị từng vế rồi so sánh trực tiếp

Định hướng. Tính chính xác giá trị hai vế của mỗi ý, sau đó so sánh hai kết quả để điền đúng dấu.

a)
b)

Vậy a) ; b) (vì ).

2Cách 2. Dùng tính chất của phép nhân để suy luận không cần tính hết

Định hướng. Ý a) áp dụng tính chất giao hoán để kết luận ngay hai vế bằng nhau. Ý b) gộp vế phải theo tính chất nhân một số với một tổng rồi so hai thừa số còn lại của cùng thừa số chung .

a) chỉ đổi chỗ hai thừa số nên hai tích bằng nhau
b)
So với : cùng thừa số , mà nên

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Ước lượng chênh lệch để khẳng định chiều so sánh (áp dụng cho ý b)

Định hướng. Sau khi gộp vế phải thành , chỉ cần so hai thừa số còn lại () mà không cần nhân đủ số lớn — nếu thừa số chung như nhau và dương thì thừa số nào lớn hơn, tích đó lớn hơn.


Hai tích có chung thừa số , mà hơn đúng đơn vị
nên hơn đúng đơn vị, tức

Vậy , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: nhận ra tính chất giao hoán và tính chất nhân một số với một tổng giúp so sánh ngay mà không cần nhân số lớn, nhanh và khó sai hơn Cách 1.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp ở ý b): quên gộp thành mà cộng nhầm thành hoặc cộng sai ra một số khác , dẫn đến so sánh sai chiều.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi ý b) thành thì vế phải gộp thành , đúng bằng vế trái — đây là cách kiểm tra nhanh học sinh có thật sự hiểu tính chất phân phối hay không.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 21, Bài 43 (Tiết 1)
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)Trang 22Điền tích vào bảng — nhân với số có hai chữ số
Bài 1 (trang 22, Tiết 2). Số?
Thừa số
Thừa số
Tích???
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm tích, ta lấy thừa số nhân với thừa số.
  • Với thừa số có nhiều chữ số, đặt tính theo cột và giữ đúng hai tích riêng (tích riêng thứ hai lùi một cột) để tránh sai sót.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho hai hàng "Thừa số" và yêu cầu điền hàng "Tích" — dấu hiệu chỉ cần nhân đúng cặp thừa số cùng cột. Cột thứ ba có thừa số tới bốn chữ số nên phải cẩn thận đặt tính đủ hàng, không được bỏ sót chữ số nào khi nhân.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính từng cột

Định hướng. Nhân lần lượt từng cặp thừa số cùng cột bằng cách đặt tính theo cột dọc.



Vậy tích của ba cột lần lượt là ;\ ;\ .

2Cách 2. Tách thừa số có hai chữ số thành chục và đơn vị

Định hướng. Tách thừa số đứng sau thành chục cộng đơn vị, nhân thừa số đứng trước với từng phần rồi cộng lại.



Vậy ba kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Tách thừa số đứng trước thành các phần tròn chục, tròn trăm

Định hướng. Tách thừa số đứng trước thành tổng các phần tròn chục/trăm/nghìn, nhân từng phần với thừa số đứng sau rồi cộng lại.



Vậy cả ba cách tách đều cho cùng kết quả, khẳng định bảng điền đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột) vì làm một lần cho cả ba cột theo đúng quy trình quen thuộc, ít phải nhớ thêm bước tách số như Cách 2, Cách 3.
Đáp số. Tích lần lượt là ;\ ;\ .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp ở cột thứ ba: quên một chữ số khi nhân số có bốn chữ số với , ví dụ bỏ sót chữ số ở hàng chục khiến tích riêng bị lệch cột và ra kết quả sai.
🚀 Mở rộng. Có thể tự thêm cột thứ tư với hai thừa số bất kì rồi tính tích, luyện thêm kĩ năng đặt tính với số có nhiều chữ số.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 22, Bài 43 (Tiết 2)
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)Trang 22Nhân nhẩm với số tròn chục, tròn trăm
Bài 2 (trang 22, Tiết 2). Tính.





Kiến thức cần nhớ
  • Muốn nhân nhẩm với số tròn chục, ta nhân số đó với chữ số khác rồi viết thêm đúng số chữ số đã bớt vào bên phải tích.
  • Tính chất kết hợp của phép nhân: .
🧠 Phân tích tư duy
Cả sáu thừa số đứng sau đều là số tròn chục () — dấu hiệu để tách thành tích của một số với rồi nhân nhẩm cho nhanh, thay vì đặt tính đầy đủ hai tích riêng như phép nhân thông thường. Bẫy ở ba phép cuối vì thừa số đứng trước cũng là số tròn chục/trăm (, , ), dễ đếm nhầm số chữ số khi ghép lại.
1Cách 1. Bớt chữ số 0 ở thừa số tròn chục, nhân rồi thêm lại (theo mẫu SGK)

Định hướng. Bớt các chữ số ở cuối thừa số tròn chục để đưa về phép nhân với số có một chữ số, nhân xong viết thêm đúng số chữ số đã bớt vào bên phải kết quả.






Vậy sáu kết quả lần lượt là ;\ ;\ ;\ ;\ ;\ .

2Cách 2. Đặt tính theo cột như phép nhân thông thường

Định hướng. Đặt tính đầy đủ theo cột dọc, nhân qua chữ số như một phép nhân bình thường để kiểm tra lại Cách 1.



Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: .

3Cách 3. Dùng tính chất kết hợp, nhóm số tròn chục với thừa số còn lại trước

Định hướng. Tách số tròn chục thành tích của số có một chữ số với (hoặc ), rồi dùng tính chất kết hợp để nhân số đứng trước với (hoặc ) trước, sau đó mới nhân với chữ số còn lại.




Vậy cách nhóm khác nhau vẫn cho cùng kết quả nhờ tính chất kết hợp của phép nhân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (bớt số rồi thêm lại) vì đúng theo mẫu sách, nhân số nhỏ rồi đếm số cần thêm nên nhanh và ít sai hơn đặt tính đầy đủ như Cách 2.
Đáp số. ;\ ;\ ;\ ;\ ;\ .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: đếm thiếu hoặc thừa chữ số khi ghép lại, ví dụ tính đúng nhưng chỉ viết thêm hai chữ số thành (đúng) — nếu quên một chữ số sẽ ra (sai).
🚀 Mở rộng. Với phép nhân hai số tròn chục dạng , tổng số chữ số ở tích luôn bằng tổng số chữ số ở hai thừa số cộng với số chữ số sinh ra khi nhân phần còn lại (nếu có).
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 22, Bài 43 (Tiết 2)
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 22Tính diện tích hình chữ nhật — chú ý đổi đơn vị
Bài 3 (trang 22, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng được tính theo công thức: ( cùng đơn vị đo).
a) Với dm, dm thì dm
b) Với m, dm thì m
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức tính diện tích hình chữ nhật: , trong đó phải cùng một đơn vị đo.
  • Cách đổi đơn vị đo độ dài: m dm nên dm m.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) hai kích thước đã cùng đơn vị đề-xi-mét nên thay số vào công thức là tính được ngay. Ý b) một kích thước tính theo mét ( m), kích thước kia theo đề-xi-mét ( dm) — dấu hiệu bắt buộc phải đổi về cùng một đơn vị trước khi nhân, nếu nhân thẳng hai số mà không đổi đơn vị thì kết quả không có ý nghĩa vì công thức chỉ đúng khi cùng đơn vị đo.
1Cách 1. Thay số trực tiếp vào công thức (áp dụng cho ý a)

Định hướng. Hai kích thước ý a) đã cùng đơn vị đề-xi-mét nên thay thẳng vào công thức để tính diện tích.

Với dm, dm:
(dm)

Vậy dm.

2Cách 2. Đổi đơn vị về cùng loại rồi mới thay vào công thức (áp dụng cho ý b)

Định hướng. Đổi dm sang mét để cùng đơn vị với m, sau đó thay số vào công thức .

Đổi dm m (vì m dm)
Với m, m:
(m)

Vậy m.

3Cách 3. Tách kích thước thành tổng các phần tròn chục rồi cộng diện tích từng phần (chia nhỏ hình)

Định hướng. Tách chiều dài (hoặc chiều rộng) thành tổng hai phần dễ tính, coi như chia hình chữ nhật lớn thành hai hình chữ nhật nhỏ ghép lại rồi cộng diện tích hai phần.

Ý a): (dm)
Ý b) (đã đổi dm m): (m)

Vậy hai kết quả dm m đều khớp với Cách 1, Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên nhớ đổi đơn vị (Cách 2) trước tiên với những bài như ý b) — công thức chỉ đúng khi cùng đơn vị, bỏ qua bước đổi là sai ngay từ đầu dù phép nhân có đúng.
Đáp số. a) dm;\ b) m.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp ở ý b): quên đổi đơn vị mà nhân thẳng rồi ghi " m" — sai vì vẫn đang là đề-xi-mét, không phải mét, công thức không áp dụng được khi hai kích thước khác đơn vị.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi ngược lại, đưa m sang đề-xi-mét ( dm) rồi tính dm, đổi kết quả này sang m ( m dm) cũng phải ra đúng m — đây là cách tự kiểm tra chéo phép đổi đơn vị.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 22, Bài 43 (Tiết 2)
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 22Toán có lời văn — tính tổng số tiền từ hai loại hàng
Bài 4 (trang 22, Tiết 2). Một người mang trứng gà và trứng vịt ra chợ bán. Người đó đã bán được quả trứng gà với giá đồng một quả và quả trứng vịt với giá đồng một quả. Hỏi người đó đã thu về được bao nhiêu tiền bán trứng gà và trứng vịt?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số tiền bán một loại hàng, ta lấy giá tiền một đơn vị nhân với số lượng đã bán.
  • Muốn tìm tổng số tiền thu về từ nhiều loại hàng, ta cộng số tiền thu được của từng loại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số lượng và đơn giá của hai loại trứng khác nhau — dấu hiệu của bài toán ba bước: tính tiền bán trứng gà, tính tiền bán trứng vịt, rồi cộng lại. Bẫy ở chỗ hai đơn giá khác nhau ( đồng và đồng) nên không được gộp chung số quả rồi nhân với một giá, phải tính riêng từng loại.
1Cách 1. Tính tiền từng loại trứng rồi cộng lại (ba bước tuần tự)

Định hướng. Tính số tiền bán trứng gà, số tiền bán trứng vịt, rồi cộng hai số tiền đó để ra tổng số tiền thu về.

Tóm tắt
Trứng gà: quả, mỗi quả đồng
Trứng vịt: quả, mỗi quả đồng
Tất cả: ? đồng

Bài giải
Số tiền bán trứng gà là:
(đồng)
Số tiền bán trứng vịt là:
(đồng)
Số tiền người đó thu về là:
(đồng)
Đáp số: đồng.

Vậy người đó thu về đồng.

2Cách 2. Tách đơn giá trứng vịt thành nghìn tròn và số dư rồi nhân từng phần

Định hướng. Tách đơn giá trứng vịt thành để nhân từng phần cho gọn, tránh nhân thẳng với số có bốn chữ số lẻ.

Số tiền bán trứng vịt: (đồng)
Số tiền bán trứng gà: (đồng)
Số tiền người đó thu về là:
(đồng)
Đáp số: đồng.

Vậy người đó thu về đồng, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Viết gộp thành một biểu thức duy nhất rồi tính

Định hướng. Viết cả ba bước của Cách 1 thành một biểu thức duy nhất bằng dấu cộng giữa hai tích, sau đó tính giá trị biểu thức đó theo đúng thứ tự nhân trước, cộng sau.

Bài giải
Số tiền người đó thu về là:
(đồng)
Đáp số: đồng.

Vậy người đó thu về đồng, cả ba cách đều cho cùng kết quả.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3 (viết gộp một biểu thức) vì trình bày ngắn gọn mà vẫn đủ hai phép nhân và một phép cộng, tránh phải viết lại tóm tắt dài dòng như Cách 1.
Đáp số. đồng.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: cộng số quả trứng của hai loại lại ( quả) rồi nhân với một giá bất kì — sai vì hai loại trứng có đơn giá khác nhau, không được gộp số lượng khi đơn giá không giống nhau.
🚀 Mở rộng. Nếu đề cho thêm "người đó còn phải trả đồng tiền thuê sạp" thì phải làm thêm một bước trừ sau khi tính tổng tiền thu về, trở thành bài toán bốn bước tính.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 22, Bài 43 (Tiết 2)
Bài 9 · Bài 1 (Tiết 3)Trang 23Đặt tính rồi tính; thực hiện phép tính liên tiếp theo sơ đồ
Bài 1 (trang 23, Tiết 3). a) Đặt tính rồi tính.



b) Số? Thực hiện các phép tính theo sơ đồ: bắt đầu từ , nhân với được số thứ nhất, rồi lấy số thứ nhất cộng với được số thứ hai.
75× 11?+ 253?
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính rồi tính: nhân lần lượt theo từng hàng của thừa số dưới, tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột.
  • Sơ đồ có nhiều mũi tên phải thực hiện theo đúng thứ tự từ trái sang phải, kết quả của phép tính trước là số liệu đầu vào của phép tính sau.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) là ba phép nhân với số có hai chữ số quen thuộc, chỉ cần đặt tính đúng cột. Ý b) sơ đồ có hai mũi tên nối tiếp nhau — dấu hiệu phải làm lần lượt theo đúng thứ tự: nhân trước, cộng sau, không được đảo ngược hay cộng trước khi nhân.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính (ý a); thực hiện lần lượt theo chiều mũi tên (ý b)

Định hướng. Ý a) đặt tính theo cột cho từng phép nhân. Ý b) làm lần lượt: nhân với trước để ra số thứ nhất, rồi lấy số thứ nhất cộng với để ra số thứ hai.




b) ; sau đó

Vậy a) ;\ ;\ ; b) số thứ nhất là , số thứ hai là .

2Cách 2. Ý a): tách thừa số theo chục — đơn vị; ý b): viết gộp một biểu thức rồi tính

Định hướng. Ý a) tách thừa số hai/ba chữ số thành chục cộng đơn vị để nhân từng phần. Ý b) viết cả hai bước của sơ đồ thành một biểu thức duy nhất rồi tính theo đúng thứ tự nhân trước cộng sau.




b)

Vậy a) ;\ ;\ ; b) kết quả cuối là , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Ý a): nhân qua số tròn gần nhất rồi bù trừ; ý b): tính ngược để kiểm tra

Định hướng. Ý a) với có thể nhân qua rồi trừ bớt phần dư (đã dùng ở Cách 2, ở đây thử một hướng khác là tách thừa số ). Ý b) sau khi có kết quả cuối, lấy kết quả trừ ngược lại rồi chia cho để kiểm tra có ra đúng ban đầu không.


Kiểm tra ngược sơ đồ: , rồi

Vậy a) , khớp Cách 1; b) tính ngược cho đúng số ban đầu, xác nhận sơ đồ làm đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính theo cột cho ý a) và làm lần lượt theo đúng chiều mũi tên cho ý b) — đúng thứ tự thao tác của đề, ít phải suy luận thêm như Cách 3.
Đáp số. a) ;\ ;\ ; b) .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp ở ý b): cộng trước rồi mới nhân với (làm ngược chiều mũi tên), ra kết quả hoàn toàn khác — sơ đồ phải làm đúng thứ tự trái sang phải như các mũi tên chỉ.
🚀 Mở rộng. Nếu sơ đồ có thêm một mũi tên thứ ba, ví dụ " " sau bước cộng, thì chỉ cần tiếp tục lấy kết quả bước trước trừ đi theo đúng nguyên tắc làm lần lượt.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 23, Bài 43 (Tiết 3)
Bài 10 · Bài 2 (Tiết 3)★★Trang 23Ghép đúng cặp thừa số với tích — nhân với số có hai chữ số
Bài 2 (trang 23, Tiết 3). Số? Từ các thừa số và tích đã cho, hãy lập các phép nhân thích hợp.
Thừa số
Thừa số
Tích
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn ghép đúng thừa số với tích, phải thử nhân từng cặp rồi so với các tích đã cho, không suy đoán theo vị trí xếp sẵn.
  • Phép nhân với số có hai chữ số: tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho bốn thừa số () và hai tích () nhưng xếp lệch cột — dấu hiệu phải tự tìm đúng cặp thừa số nào nhân với nhau ra tích nào, không phải cứ lấy đúng theo cột đã cho sẵn trong bảng đề bài. Bẫy là ghép nhầm hoặc vì nhìn hai số đều "gần cỡ" hai chữ số, phải tính rồi so mới chắc.
1Cách 1. Thử nhân từng cặp thừa số rồi so với tích đã cho

Định hướng. Lần lượt nhân các cặp thừa số có thể ghép được, so kết quả với hai tích để tìm đúng cặp.


Vậy .

2Cách 2. Tách thừa số theo chục — đơn vị để tính nhanh rồi ghép cặp

Định hướng. Tách thừa số hai chữ số thành chục cộng đơn vị, nhân từng phần rồi cộng lại, không cần đặt tính đầy đủ theo cột.


Vậy , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Loại trừ bằng ước lượng độ lớn trước khi tính chính xác

Định hướng. Ước lượng nhanh từng tích bằng cách làm tròn để loại bớt phương án sai, sau đó tính chính xác cặp còn khả nghi nhất.

, lớn hơn hẳn cả hai tích đã cho nên loại cặp này
, nhỏ hơn hẳn cả hai tích đã cho nên cũng loại
Vậy chỉ còn hai cách ghép hợp lý là ; tính chính xác cho kết quả như Cách 1

Vậy , xác nhận qua ba cách khác nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (thử nhân từng cặp rồi so) vì chắc chắn tuyệt đối, không phụ thuộc vào ước lượng; Cách 3 chỉ nên dùng để thu hẹp phạm vi khi có nhiều cặp phải thử.
Đáp số. ;\ .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: ghép theo đúng thứ tự liệt kê trong đề () mà không kiểm tra lại bằng phép tính — , không khớp với tích nào đã cho.
🚀 Mở rộng. Nếu đề cho thêm một cặp thừa số và một tích nữa, số phép thử tăng lên nhanh — nên ưu tiên ước lượng (Cách 3) để loại bớt phương án trước khi tính chính xác từng cặp còn lại.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 23, Bài 43 (Tiết 3)
Bài 11 · Bài 3 (Tiết 3)★★Trang 23Toán có lời văn — so sánh hiệu hai tích
Bài 3 (trang 23, Tiết 3). Hộp A đựng gói kẹo chanh, mỗi gói có cái kẹo. Hộp B đựng gói kẹo dừa, mỗi gói có cái kẹo. Hỏi số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau bao nhiêu cái?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm tổng số kẹo trong một hộp, ta lấy số kẹo mỗi gói nhân với số gói.
  • Muốn tìm hai số hơn kém nhau bao nhiêu, ta lấy số lớn trừ đi số bé.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số gói và số kẹo mỗi gói của hai hộp khác nhau — dấu hiệu của bài toán ba bước: tính số kẹo hộp A, tính số kẹo hộp B, rồi tìm hiệu hai số đó. Bẫy là quên hộp nào nhiều hơn hộp nào trước khi trừ; phải so sánh để trừ đúng chiều (số lớn trừ số bé), không trừ tuỳ tiện theo thứ tự đề nêu.
1Cách 1. Tính số kẹo từng hộp rồi trừ (ba bước tuần tự)

Định hướng. Tính số kẹo hộp A, số kẹo hộp B, so sánh xem hộp nào nhiều hơn rồi lấy số lớn trừ số bé để ra hiệu.

Tóm tắt
Hộp A: gói, mỗi gói cái
Hộp B: gói, mỗi gói cái
Hai hộp hơn kém: ? cái

Bài giải
Hộp A có số cái kẹo là:
(cái)
Hộp B có số cái kẹo là:
(cái)
Số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau là:
(cái)
Đáp số: cái kẹo.

Vậy số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau cái.

2Cách 2. Viết gộp thành một biểu thức duy nhất

Định hướng. Viết cả ba bước của Cách 1 thành một biểu thức duy nhất với hai tích và một phép trừ, tính theo đúng thứ tự nhân trước trừ sau.

Bài giải
Số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau là:
(cái)
Đáp số: cái kẹo.

Vậy số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau cái, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Tách số gói để so sánh phần chung trước, phần lệch sau

Định hướng. Nhận xét hộp A và hộp B đều có ít nhất gói, tách hộp A thành gói và gói dư để so sánh phần chung trước, sau đó cộng thêm phần chênh lệch còn lại.

Nếu cả hai hộp cùng có gói: hộp A có cái, hộp B có cái
Với cùng gói, hộp B nhiều hơn hộp A: cái
Nhưng hộp A còn dư thêm gói nữa, tức thêm cái
Số kẹo hai hộp hơn kém nhau là: (cái)

Vậy số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau cái, khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (viết gộp một biểu thức) vì ngắn gọn, vẫn đủ hai phép nhân và một phép trừ mà không cần viết tóm tắt dài; nhớ tính đúng thứ tự nhân trước, trừ sau.
Đáp số. cái kẹo.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: trừ nhầm chiều ra số âm mà học sinh lớp 4 chưa học, hoặc quên đổi đơn vị "cái" mà chỉ ghi đáp số là một con số trống không có đơn vị.
🚀 Mở rộng. Nếu đề hỏi thêm "cả hai hộp có tất cả bao nhiêu cái kẹo" thì chỉ cần cộng thay vì trừ: (cái) — cùng dữ kiện nhưng câu hỏi khác sẽ dùng phép tính khác.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 23, Bài 43 (Tiết 3)
Bài 12 · Bài 4 (Tiết 3)★★★Trang 23Xác định đúng/sai khi đặt tính nhân với 11; tìm số bị nhân từ kết quả đặt tính sai
Bài 4 (trang 23, Tiết 3). a) Đ, S? Hai bạn cùng đặt tính : bạn thứ nhất đặt tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột và được kết quả ; bạn thứ hai đặt hai tích riêng thẳng cột với nhau và được kết quả . Cách đặt tính nào đúng, cách nào sai?
b) Số? Khi nhân một số với , Nam đã đặt hai tích riêng thẳng cột với nhau nên kết quả sai là . Kết quả đúng của số đó nhân với là …
Kiến thức cần nhớ
  • Khi nhân với : tích riêng thứ nhất (nhân với ) và tích riêng thứ hai (nhân với chục) có cùng giá trị bằng chính số bị nhân, nhưng tích riêng thứ hai phải viết lùi sang trái một cột (tức nhân thêm ) rồi mới cộng.
  • Đặt hai tích riêng thẳng cột (không lùi) khi cộng sẽ ra kết quả sai, chỉ bằng đúng hai lần tích riêng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) hai bạn cùng tính nhưng đặt tích riêng thứ hai khác nhau — dấu hiệu để kiểm tra quy tắc "tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột". Ý b) đề không cho biết số bị nhân mà chỉ cho kết quả SAI () do đặt thẳng cột — phải hiểu bản chất khi nhân với thì hai tích riêng bằng nhau (đều bằng chính số đó) để suy ngược ra số cần tìm; đây là bẫy khó vì phải suy luận ngược thay vì tính xuôi như thông thường.
1Cách 1. Kiểm tra lại từng cách đặt tính bằng quy tắc lùi cột (ý a); lập luận theo cấu trúc phép nhân với 11 (ý b)

Định hướng. Ý a) đối chiếu từng cách đặt tính với quy tắc "tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột". Ý b) nhận ra tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai của phép nhân với đều bằng số cần tìm; đặt sai (thẳng cột) thì kết quả sai bằng hai lần số đó.

a) Bạn thứ nhất lùi tích riêng thứ hai sang trái một cột: — đúng quy tắc, kết quả là Đúng (Đ)
Bạn thứ hai đặt hai tích riêng thẳng cột: — sai quy tắc, kết quả là Sai (S)
b) Gọi số cần tìm là . Khi nhân với , hai tích riêng đều bằng ; đặt thẳng cột (sai) nên kết quả sai , suy ra
Kết quả đúng:

Vậy a) cách của bạn thứ nhất Đúng, cách của bạn thứ hai Sai; b) số cần tìm là , kết quả đúng là .

2Cách 2. Tính lại phép nhân đúng từ đầu để so sánh (ý a); thử chọn số rồi kiểm tra ngược (ý b)

Định hướng. Ý a) tự đặt tính theo đúng quy tắc rồi so với hai kết quả đã cho. Ý b) thử đoán một số, nhân với rồi cố tình đặt sai (thẳng cột) xem có ra đúng không, sai thì điều chỉnh số đoán.

a) Tự đặt tính đúng: , trùng với kết quả của bạn thứ nhất nên bạn thứ nhất Đúng, bạn thứ hai Sai
b) Thử : nếu đặt sai (thẳng cột) thì kết quả sai — đúng như đề cho
Vậy số cần tìm là ; kết quả đúng

Vậy a) bạn thứ nhất Đúng, bạn thứ hai Sai; b) số cần tìm là , kết quả đúng là .

3Cách 3. Ước lượng độ lớn để loại ngay cách sai (ý a); dùng phép chia ngược để tìm số (ý b)

Định hướng. Ý a) ước lượng phải lớn hơn nên kết quả (nhỏ hơn cả ) chắc chắn sai ngay từ cái nhìn đầu tiên, không cần tính lại kĩ. Ý b) từ nhận xét "đặt thẳng cột thì kết quả sai gấp đôi số cần tìm", dùng phép chia để tìm số rồi nhân với để ra kết quả đúng.

a) phải lớn hơn rất nhiều, mà nhỏ hơn cả nên chắc chắn kết quả là Sai; kết quả hợp lý hơn nên là Đúng
b) Số cần tìm: ; kết quả đúng:

Vậy a) bạn thứ nhất Đúng, bạn thứ hai Sai; b) số cần tìm là , kết quả đúng là , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nắm chắc bản chất khi nhân với hai tích riêng bằng nhau và bằng chính số cần tìm, giúp giải ý b) trực tiếp bằng một phép chia mà không phải thử nhiều số như Cách 2.
Đáp số. a) Bạn thứ nhất (kết quả ) Đúng; bạn thứ hai (kết quả ) Sai; b) số cần tìm là , kết quả đúng là .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp ở ý b): lấy luôn làm số cần tìm rồi nhân với ra — sai vì chính là kết quả ĐÃ BỊ TÍNH SAI (do đặt thẳng cột), không phải số bị nhân ban đầu; phải chia cho trước mới ra đúng số cần tìm.
🚀 Mở rộng. Có thể tổng quát: khi nhân một số có hai chữ số với mà đặt sai (thẳng cột), kết quả sai luôn bằng ; đặt đúng (lùi một cột) thì kết quả đúng luôn bằng — nghĩa là kết quả đúng luôn lớn hơn kết quả sai đúng đơn vị.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 23, Bài 43 (Tiết 3)

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-43-nhan-voi-so-co-hai-chu-so.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-43-nhan-voi-so-co-hai-chu-so-tiet-1-trang-21-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149304.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-43-nhan-voi-so-co-hai-chu-so-tiet-2-trang-22-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149312.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-43-nhan-voi-so-co-hai-chu-so-tiet-3-trang-23-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149319.html