Chủ đề 8. Phép nhân và phép chia

Bài 45. Thực hành và trải nghiệm ước lượng trong tính toán

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 5 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1Trang 29Ước lượng kết quả phép cộng, phép trừ bằng cách làm tròn số
Bài 1 (trang 29). Số?
a) Trong hai tuần đầu tháng Tư, trang trại của bác Ba lần lượt bán được 3 890 và 2 950 con cá dầy giống. Trong hai tuần đó, bác Ba đã bán được khoảng nghìn con cá dầy giống.
b) Ước lượng kết quả mỗi phép tính.
khoảng nghìn.
khoảng nghìn.
khoảng chục nghìn.
khoảng chục nghìn.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn ước lượng kết quả một phép cộng (hoặc trừ), ta làm tròn mỗi số đến đúng hàng mà đề yêu cầu rồi mới cộng (hoặc trừ) các số đã làm tròn.
  • Làm tròn đến hàng chục nghìn khác làm tròn đến hàng nghìn: phải nhìn đúng chữ số ở hàng chục nghìn và chữ số liền sau nó để quyết định làm tròn lên hay giữ nguyên.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu ước lượng chứ không tính chính xác nên dấu hiệu quan trọng nhất là đọc đúng ĐƠN VỊ đề hỏi ('nghìn' hay 'chục nghìn') để chọn đúng hàng làm tròn tương ứng. Bẫy hay gặp là làm tròn đến hàng nghìn nhưng đề lại hỏi 'khoảng mấy chục nghìn', khiến kết quả sai hẳn một bậc.
1Cách 1. Làm tròn từng số đến đúng hàng đề yêu cầu rồi cộng (trừ)

Định hướng. Muốn ước lượng nhanh một phép cộng hoặc phép trừ, ta làm tròn mỗi số đến đúng hàng mà đề yêu cầu (nghìn hoặc chục nghìn) rồi mới cộng (trừ) hai số đã làm tròn.

a) Làm tròn thành , làm tròn thành : , tức khoảng nghìn con
b) Làm tròn thành , làm tròn thành : , khoảng nghìn
Làm tròn thành , làm tròn thành : , khoảng nghìn
Làm tròn thành , làm tròn thành : , khoảng chục nghìn
Làm tròn thành , làm tròn thành : , khoảng chục nghìn

Vậy các số cần điền lần lượt là .

2Cách 2. Tách số thành phần tròn và phần dư trước khi làm tròn

Định hướng. Tách mỗi số thành phần nghìn (hoặc chục nghìn) tròn cộng với phần dư; phần dư từ nửa đơn vị hàng đó trở lên thì làm tròn lên, chưa đến nửa thì bỏ đi — từ đó tự suy ra số đã làm tròn thay vì học thuộc quy tắc.

, mà đã hơn nửa nghìn () nên làm tròn lên ; , cũng làm tròn lên : tổng khoảng nghìn
, phần dư rất bé nên giữ ; , làm tròn lên : tổng khoảng nghìn
, làm tròn lên ; , giữ : hiệu khoảng nghìn
, phần dư hơn nửa chục nghìn nên làm tròn lên ; , làm tròn lên : tổng khoảng chục nghìn
, phần dư rất bé nên giữ ; , giữ : hiệu khoảng chục nghìn

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Tính đúng bằng đặt tính rồi làm tròn kết quả để kiểm chứng

Định hướng. Đặt tính rồi tính ra kết quả chính xác của từng phép tính, sau đó làm tròn chính kết quả đúng đó đến hàng đề yêu cầu — cách này giúp tự kiểm tra lại ước lượng ở Cách 1.

, làm tròn đến hàng nghìn được , tức khoảng nghìn
, làm tròn đến hàng nghìn được , khoảng nghìn
, làm tròn đến hàng nghìn được , khoảng nghìn
, làm tròn đến hàng chục nghìn được , khoảng chục nghìn
, làm tròn đến hàng chục nghìn được , khoảng chục nghìn

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả ước lượng .

Nhận xét. Cách 3 cho số đúng nên dùng để tự kiểm tra, nhưng khi làm bài nên dùng Cách 1 vì nhanh hơn nhiều.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: làm tròn trực tiếp rồi cộng (trừ) nhẩm, không mất thời gian đặt tính số lớn.
Đáp số. a) khoảng 7 nghìn. b) 12 nghìn; 7 nghìn; 6 chục nghìn; 4 chục nghìn.
Sai lầm thường gặp. Làm tròn 38 971 đến hàng nghìn được 39 000 rồi trả lời '39 chục nghìn' — nhầm hàng làm tròn với đơn vị đề hỏi (đề hỏi chục nghìn phải làm tròn đến hàng chục nghìn là 40 000, ra 6 chục nghìn).
🚀 Mở rộng. Thử ước lượng tổng ba số 3 890 + 2 950 + 4 870 (cộng cả ba số) bằng cách làm tròn từng số đến hàng nghìn rồi cộng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 29
Bài 2 · Bài 2★★Trang 29Ước lượng diện tích, chiều rộng hình chữ nhật và kết quả nhân, chia bằng làm tròn số
Bài 2 (trang 29). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Khu nuôi ếch của bác Năm có kích thước như hình bên. Nếu làm tròn chiều dài mỗi cạnh đến hàng chục thì khu nuôi ếch có diện tích khoảng m.
b) Ao thả ba ba của bác Năm có diện tích và chiều dài như hình bên. Làm tròn diện tích đến hàng trăm và chiều dài đến hàng chục, em ước lượng chiều rộng của cái ao được khoảng m.
c) có kết quả khoảng nghìn.
có kết quả khoảng chục.
49 m21 mKhu nuôi ếch41 m799 m²Ao thả ba ba
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng; muốn tìm chiều rộng khi biết diện tích và chiều dài, ta lấy diện tích chia cho chiều dài.
  • Ước lượng kết quả phép nhân (phép chia): làm tròn từng thừa số (số bị chia, số chia) đến hàng đề yêu cầu rồi mới nhân (chia).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) và b) đều dựa vào công thức diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng (và ngược lại chiều rộng bằng diện tích chia chiều dài); dấu hiệu chọn hàng làm tròn chính là chữ đề bài nói rõ 'đến hàng chục' hay 'đến hàng trăm'. Bẫy hay gặp ở câu b) là làm tròn 799 xuống 700 (làm tròn đến hàng trăm đúng phải là 800) khiến phép chia không còn đẹp.
1Cách 1. Làm tròn số liệu theo đúng hàng đề yêu cầu rồi áp dụng công thức

Định hướng. Làm tròn từng số liệu đến đúng hàng đề yêu cầu, rồi áp dụng công thức diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng (câu a) hoặc chiều rộng bằng diện tích chia chiều dài (câu b).

a) Khu nuôi ếch dài m, rộng m: làm tròn thành , làm tròn thành ; diện tích khoảng (m)
b) Ao thả ba ba có diện tích m, dài m: làm tròn thành , làm tròn thành ; chiều rộng khoảng (m)
c) Làm tròn thành , làm tròn thành : , khoảng nghìn
Làm tròn thành , làm tròn thành : , khoảng chục

Vậy các số cần điền lần lượt là ; ; ; .

2Cách 2. Dùng tính chất nhân, chia số tròn chục-trăm bằng cách tách chữ số 0

Định hướng. Với các số đã làm tròn (tròn chục, tròn trăm), có thể tính nhanh bằng cách nhân (chia) các chữ số khác 0 trước rồi thêm đúng số chữ số 0 vào kết quả, không cần đặt tính đầy đủ.

a) : lấy rồi thêm hai chữ số (một từ , một từ ):
b) : lấy (bớt cùng một chữ số ở cả số bị chia và số chia):
c) : lấy rồi thêm ba chữ số : , khoảng nghìn
: đã tính ở trên bằng , khoảng chục

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Tính đúng bằng đặt tính (không làm tròn) rồi so sánh để kiểm chứng

Định hướng. Tính chính xác bằng đặt tính (không làm tròn) rồi so sánh với kết quả ước lượng ở Cách 1, để thấy số ước lượng chỉ là số gần đúng chứ không phải kết quả tuyệt đối.

a) Diện tích đúng của khu nuôi ếch: (m), gần với số ước lượng m
b) Chia đúng: được thương , dư (vì ); thương gần với số ước lượng m
c) , làm tròn đến hàng nghìn là , đúng bằng số ước lượng nghìn
(vì , ), thương gần với số ước lượng chục ()

Vậy các số ước lượng ở Cách 1 đều là số gần đúng hợp lý so với kết quả tính chính xác.

Nhận xét. Ước lượng chỉ cho kết quả gần đúng để kiểm tra nhanh, muốn biết số chính xác vẫn phải đặt tính đầy đủ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (làm tròn rồi áp dụng công thức) vì nhanh và đúng hướng đề yêu cầu; Cách 3 chỉ nên dùng để tự kiểm tra lại nếu còn thời gian.
Đáp số. a) khoảng 1 000 m². b) khoảng 20 m. c) 713 × 29 khoảng 21 nghìn; 804 : 41 khoảng 2 chục.
Sai lầm thường gặp. Làm tròn diện tích 799 xuống 700 (làm tròn đến hàng trăm đúng phải là 800, không phải 700) khiến câu b) tính sai thành 700 : 40 không chia đẹp.
🚀 Mở rộng. Thử ước lượng diện tích một mảnh vườn hình chữ nhật dài 68 m, rộng 32 m bằng cách làm tròn mỗi cạnh đến hàng chục rồi nhân.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 29
Bài 3 · Bài 3★★Trang 30Ước lượng để kiểm tra tính đúng, sai của phép tính và phép so sánh
Bài 3 (trang 30). Đ, S?
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn kiểm tra nhanh một phép tính cho sẵn kết quả là đúng hay sai, ta có thể làm tròn các số rồi ước lượng, so sánh với kết quả đã cho.
  • Nếu ước lượng ở hàng lớn chưa phân biệt được rõ ràng, cần làm tròn đến hàng nhỏ hơn (chính xác hơn) hoặc tính đúng hẳn để kết luận chắc chắn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không yêu cầu tính hoàn toàn chính xác mà chỉ cần ước lượng đủ để khẳng định Đúng hay Sai. Dấu hiệu là câu b), c), d) chỉ cần ước lượng thô đã đủ chắc chắn, còn câu a) cần làm tròn đến hàng nhỏ hơn (hàng chục) mới phân biệt rõ. Bẫy của đề nằm ở câu a): khá gần nên nếu chỉ làm tròn đến hàng nghìn rất dễ kết luận nhầm là Đúng.
1Cách 1. Ước lượng bằng làm tròn đến hàng trăm rồi so sánh

Định hướng. Làm tròn các số đến hàng trăm (chính xác hơn hàng nghìn) rồi cộng, trừ, nhân, chia nhẩm để so sánh với kết quả đề đã cho.

a) Làm tròn thành , làm tròn thành : , khác xa với mà đề cho nên câu a) Sai
b) Làm tròn giữ nguyên, làm tròn thành : , lớn hơn nên câu b) Đúng
c) Làm tròn thành , làm tròn thành : , lớn hơn nên câu c) Đúng
d) Làm tròn thành , làm tròn thành : , không bé hơn nên câu d) Sai

Vậy kết quả lần lượt là S, Đ, Đ, S.

2Cách 2. Tính đúng bằng đặt tính rồi so sánh trực tiếp

Định hướng. Đặt tính rồi tính ra kết quả đúng của từng phép tính, so sánh trực tiếp với vế còn lại — cách này chắc chắn tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc làm tròn.

a) , khác nên câu a) Sai
b) , lớn hơn nên câu b) Đúng
c) , lớn hơn nên câu c) Đúng
d) (chia hết), mà không bé hơn nên câu d) Sai

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Chặn khoảng bằng làm tròn lên/xuống kiểu Rô-bốt trong SGK

Định hướng. Làm tròn LÊN cả hai số thì tổng (hoặc tích) không thể lớn hơn kết quả làm tròn; làm tròn XUỐNG cả hai số thì kết quả không thể bé hơn kết quả làm tròn — từ đó suy ra Đúng/Sai mà không cần tính hẳn ra số, giống cách Rô-bốt và các bạn suy luận ở trang 27 sách giáo khoa.

a) Làm tròn lên thành , làm tròn lên thành (đến hàng chục): tổng không thể lớn hơn , mà nên tổng chắc chắn không thể bằng , câu a) Sai
b) Giữ nguyên , làm tròn lên thành : hiệu không thể bé hơn , mà nên câu b) Đúng
c) Làm tròn xuống thành , làm tròn xuống thành : tích không thể bé hơn , mà nên câu c) Đúng
d) Nếu thương đúng bằng thì số bị chia phải bằng ; mà số bị chia thật là lớn hơn nên thương phải lớn hơn , câu d) Sai

Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp án S, Đ, Đ, S.

Nhận xét. Riêng câu a), nếu chỉ làm tròn đến hàng nghìn thì , , tổng ước lượng khoảng — rất gần nên dễ nhầm là Đúng; phải làm tròn đến hàng chục (như trên) hoặc tính đúng (Cách 2) mới chắc chắn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3 (chặn khoảng kiểu Rô-bốt) vì suy luận nhanh mà vẫn chắc chắn, không cần đặt tính số lớn.
Đáp số. a) S; b) Đ; c) Đ; d) S.
Sai lầm thường gặp. Làm tròn 4 878 và 3 901 đến hàng nghìn rồi kết luận tổng khoảng 9 000, thấy gần với 9 079 nên vội cho là Đúng — sai vì làm tròn quá thô, phải làm tròn đến hàng chục hoặc tính đúng mới phân biệt được.
🚀 Mở rộng. Thử xét khẳng định 615 : 24 lớn hơn 25 chỉ bằng cách so sánh 24 × 25 với 615, không cần đặt tính chia.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 30
Bài 4 · Bài 4★★Trang 30Ước lượng tổng, hiệu, tỉ số cân nặng bằng cách làm tròn và đổi đơn vị
Bài 4 (trang 30). Số? Số cân nặng của mỗi con trâu, con bò, con bê được ghi trong hình dưới đây.
a) Cả bò và bê cân nặng khoảng tạ.
b) Bò cân nặng hơn bê khoảng tạ.
c) Cân nặng của trâu gấp khoảng lần cân nặng của bê.
498 kgTrâu396 kg98 kg
Kiến thức cần nhớ
  • 1 tạ = 100 kg; muốn đổi cân nặng từ ki-lô-gam sang tạ, ta lấy số ki-lô-gam chia cho 100.
  • Ước lượng tổng, hiệu, hoặc số lần gấp: làm tròn từng số đến hàng trăm rồi đổi ra tạ, sau đó mới cộng, trừ hoặc chia các số tạ đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cân nặng bằng ki-lô-gam nhưng hỏi bằng tạ nên phải LÀM TRÒN trước rồi mới đổi đơn vị (đổi cân nặng đã tròn trăm thì ra ngay số tạ nguyên). Bẫy hay gặp là đổi đơn vị trước khi làm tròn, gặp số ki-lô-gam lẻ khó xử lý.
1Cách 1. Làm tròn đến hàng trăm, đổi đơn vị rồi mới tính

Định hướng. Làm tròn cân nặng mỗi con vật đến hàng trăm, đổi ra tạ ( kg tạ), rồi mới cộng, trừ hoặc tìm số lần gấp giữa các số tạ.

Làm tròn cân nặng bò kg thành kg, cân nặng bê kg thành kg, cân nặng trâu kg thành kg
Đổi: kg tạ; kg tạ; kg tạ
a) Cả bò và bê cân nặng khoảng: (tạ)
b) Bò cân nặng hơn bê khoảng: (tạ)
c) Cân nặng của trâu gấp khoảng: (lần) cân nặng của bê

Vậy các số cần điền lần lượt là .

2Cách 2. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng so sánh cân nặng bò và bê

Định hướng. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện cân nặng đã làm tròn của bò và bê (theo đơn vị tạ), nhìn trực tiếp trên sơ đồ để tìm tổng và hiệu mà không cần viết riêng phép cộng, phép trừ.

Sau khi làm tròn và đổi đơn vị, bò nặng khoảng tạ, bê nặng khoảng tạ
Vẽ đoạn thẳng bò dài phần bằng nhau nối tiếp đoạn thẳng bê dài phần: ghép nối tiếp được tổng (tạ); đặt hai đoạn chung điểm đầu, phần dư ra của đoạn bò chính là hiệu (tạ)
c) Đoạn thẳng trâu ( tạ) dài gấp đúng lần đoạn thẳng bê ( tạ) vì

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: .

3Cách 3. Tính đúng bằng số liệu gốc rồi làm tròn kết quả để kiểm chứng

Định hướng. Tính đúng bằng số cân nặng thật (không làm tròn trước), đổi ra tạ rồi mới làm tròn kết quả cuối cùng — cách này giúp kiểm chứng lại ước lượng ở Cách 1.

a) Cả bò và bê cân nặng đúng: (kg), làm tròn đến hàng trăm được khoảng tạ
b) Bò cân nặng hơn bê đúng: (kg), làm tròn đến hàng trăm được khoảng tạ
c) Trâu cân nặng đúng kg, bê cân nặng đúng kg; được thương , dư (vì , ), tức trâu gấp khoảng lần cân nặng bê

Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp số , khẳng định các số ước lượng ở Cách 1 là hợp lý.

Nhận xét. Làm tròn cân nặng đến hàng trăm trước khi tính (Cách 1) nhanh hơn nhiều so với tính đúng số ki-lô-gam lẻ rồi mới làm tròn (Cách 3), nên khi làm bài nên chọn Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: làm tròn cân nặng đến hàng trăm rồi đổi ngay ra số tạ tròn, tính nhẩm rất nhanh.
Đáp số. a) khoảng 5 tạ. b) khoảng 3 tạ. c) khoảng 5 lần.
Sai lầm thường gặp. Đổi cân nặng ra tạ trước khi làm tròn (ví dụ lấy 396 chia 100 để ra số tạ lẻ) khiến gặp số không tròn, khó xử lý ở lớp 4 — nên làm tròn ra số ki-lô-gam tròn trăm trước, rồi mới đổi ra tạ.
🚀 Mở rộng. Thử ước lượng xem một con voi nặng 1 950 kg gấp khoảng mấy lần một con bê nặng 98 kg (làm tròn cả hai số đến hàng trăm trước khi tính).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 30
Bài 5 · Bài 5★★Trang 30Ước lượng tổng cân nặng nhiều vật cùng loại bằng cách làm tròn rồi nhân, cộng, đổi đơn vị
Bài 5 (trang 30). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một tên lửa mang vệ tinh lên vũ trụ, trong đó có vệ tinh, mỗi vệ tinh nặng kg và vệ tinh, mỗi vệ tinh nặng kg. Làm tròn cân nặng mỗi vệ tinh đến hàng chục, tổng cân nặng các vệ tinh mà tên lửa đó mang khoảng tạ.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính cân nặng của nhiều vật giống nhau, ta lấy cân nặng một vật nhân với số vật.
  • Muốn ước lượng tổng cân nặng của hai nhóm vật khác cân nặng, ta ước lượng (làm tròn) cân nặng mỗi nhóm rồi cộng hai kết quả lại, sau đó mới đổi đơn vị nếu cần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề có hai nhóm vệ tinh với cân nặng khác nhau nên phải tính riêng cân nặng từng nhóm (số vệ tinh nhân cân nặng mỗi vệ tinh đã làm tròn) rồi mới cộng lại. Bẫy hay gặp là cộng nhầm số vệ tinh của hai nhóm () rồi chỉ nhân với một cân nặng, bỏ quên nhóm còn lại có cân nặng khác.
1Cách 1. Tính riêng từng nhóm rồi cộng, đổi đơn vị sau cùng

Định hướng. Làm tròn cân nặng mỗi vệ tinh đến hàng chục, tính cân nặng từng nhóm 10 vệ tinh và 20 vệ tinh riêng biệt, cộng lại rồi mới đổi ra tạ.

Làm tròn kg thành kg, làm tròn kg thành kg
Cân nặng nhóm vệ tinh khoảng: (kg)
Cân nặng nhóm vệ tinh khoảng: (kg)
Tổng cân nặng các vệ tinh khoảng: (kg)
Đổi: kg tạ

Vậy tổng cân nặng các vệ tinh mà tên lửa đó mang khoảng tạ.

2Cách 2. Gộp số vệ tinh nhờ tính chất một số nhân với một tổng

Định hướng. Sau khi làm tròn, cả hai loại vệ tinh đều có cân nặng làm tròn giống nhau ( kg), nên có thể gộp cả vệ tinh thành một nhóm rồi nhân một lần, dùng tính chất một số nhân với một tổng theo chiều ngược: .

Làm tròn kg và kg đều được kg
Tổng số vệ tinh: (vệ tinh)
(kg)
Đổi: kg tạ

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: khoảng tạ.

Nhận xét. Cách gộp này chỉ dùng được vì hai số làm tròn tình cờ bằng nhau ( kg); nếu làm tròn ra hai số khác nhau thì phải tính riêng như Cách 1.

3Cách 3. Tính đúng bằng số liệu gốc rồi làm tròn kết quả để kiểm chứng

Định hướng. Tính đúng cân nặng thật của cả 30 vệ tinh bằng số liệu gốc (không làm tròn), đổi ra tạ, để kiểm chứng lại số ước lượng ở Cách 1 và Cách 2.

Cân nặng đúng nhóm vệ tinh: (kg)
Cân nặng đúng nhóm vệ tinh: (kg)
Tổng cân nặng đúng: (kg)
Làm tròn đến hàng trăm ki-lô-gam được khoảng kg, tức khoảng tạ

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả ước lượng tạ, và số đúng ( kg) rất gần với số ước lượng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (gộp vệ tinh vì cùng làm tròn ra kg) vì chỉ cần nhân một lần, nhanh hơn Cách 1.
Đáp số. Khoảng 21 tạ.
Sai lầm thường gặp. Cộng luôn 10 + 20 = 30 vệ tinh rồi chỉ nhân với 69 kg (cân nặng nhóm đầu) — sai vì bỏ quên nhóm 20 vệ tinh có cân nặng khác (71 kg, đã làm tròn 70 kg).
🚀 Mở rộng. Thử ước lượng tổng cân nặng của 15 bao gạo, mỗi bao nặng 48 kg và 25 bao gạo khác, mỗi bao nặng 52 kg.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 30

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-45-thuc-hanh-va-trai-nghiem-uoc-luong-trong-tinh-toan-trang-29-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149425.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-45-thuc-hanh-va-trai-nghiem-uoc-luong-trong-tinh-toan.jsp