Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 42— Đọc dãy số liệu, tìm giá trị lớn nhất và đếm số phần tử thoả điều kiện
Bài 1 (trang 42, Tiết 1). Trong một trận đấu bóng rổ dành cho học sinh khối lớp 4, các bạn Hùng, Dũng, Huy và Hoàng lần lượt ghi được số điểm là: 13;7;8;21. Đây cũng là những bạn ghi được nhiều điểm nhất trong trận đấu đó. Dựa vào dãy số liệu trên, hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) Số điểm lớn nhất đã ghi được trong trận đấu đó là ....... điểm. b) Có ....... bạn ghi được nhiều hơn 10 điểm.
Bạn
Hùng
Dũng
Huy
Hoàng
Số điểm
13
7
8
21
Kiến thức cần nhớ
Dãy số liệu thống kê là dãy các số liên tiếp ghi lại một đại lượng nào đó (điểm số, số lượng, thời gian...).
Muốn tìm số lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) trong dãy, ta so sánh lần lượt các số với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn một dãy bốn số điểm chưa sắp xếp; dấu hiệu là phải so sánh cả bốn số để tìm giá trị lớn nhất và phải xét từng số so với mốc 10 để đếm đúng số bạn. Bẫy hay gặp là đếm nhầm cả bạn ghi đúng 10 điểm vào nhóm 'nhiều hơn 10 điểm', trong khi đề chỉ có các số 13, 7, 8, 21 nên không có ai đúng 10 điểm, cần cẩn thận với chữ 'nhiều hơn'.
1Cách 1. So sánh trực tiếp từng cặp số
Định hướng. So sánh trực tiếp từng đôi một trong bốn số điểm để tìm số lớn nhất, sau đó xét lần lượt từng số xem có lớn hơn 10 hay không.
So sánh bốn số điểm: 13;7;8;21 21 lớn hơn cả 13;7;8 nên số điểm lớn nhất là 21 điểm Xét từng số với mốc 10: 13 lớn hơn 10 (đúng), 7 lớn hơn 10 (sai), 8 lớn hơn 10 (sai), 21 lớn hơn 10 (đúng) Có 2 số lớn hơn 10, đó là điểm của Hùng và Hoàng
Vậy số điểm lớn nhất là 21 điểm và có 2 bạn ghi được nhiều hơn 10 điểm.
2Cách 2. Sắp xếp dãy theo thứ tự tăng dần
Định hướng. Sắp xếp lại dãy số liệu theo thứ tự từ bé đến lớn, số đứng cuối dãy chính là số lớn nhất; từ dãy đã sắp xếp dễ dàng đếm được các số lớn hơn 10.
Sắp xếp bốn số điểm theo thứ tự từ bé đến lớn: 7;8;13;21 Số đứng cuối dãy là 21 nên số điểm lớn nhất là 21 điểm Trong dãy đã sắp xếp, hai số đứng sau mốc 10 là 13 và 21 Vậy có 2 số lớn hơn 10 điểm
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: lớn nhất 21 điểm, có 2 bạn hơn 10 điểm.
3Cách 3. Phân loại theo mốc so sánh
Định hướng. Đặt mốc so sánh là 10 điểm, tách ngay bốn số điểm thành hai nhóm 'trên 10' và 'từ 10 trở xuống' mà chưa cần tìm số lớn nhất trước, giúp trả lời nhanh câu b).
Nhóm điểm trên 10: 13 và 21 — có 2 số Nhóm điểm từ 10 trở xuống: 7 và 8 Trong nhóm 'trên 10', so sánh 13 và 21 thì 21 lớn hơn, nên đây cũng chính là số điểm lớn nhất của cả dãy
Vậy có 2 bạn ghi hơn 10 điểm và số điểm lớn nhất là 21 điểm.
Nhận xét. Cách 3 nhanh khi chỉ cần đếm số phần tử thoả điều kiện mà chưa cần biết giá trị lớn nhất ngay.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: so sánh trực tiếp bốn số, không cần viết lại dãy đã sắp xếp, tiết kiệm thời gian với dãy ngắn.
Đáp số.a) Số điểm lớn nhất: 21 điểm. b) Số bạn ghi hơn 10 điểm: 2 bạn (Hùng 13 điểm, Hoàng 21 điểm).
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm cả bạn ghi đúng 10 điểm vào nhóm 'nhiều hơn 10 điểm' (ở đây không có ai đúng 10 điểm nhưng cần nhớ 'nhiều hơn 10' không tính bằng 10); hoặc so sánh sót một số nên chọn nhầm 13 là số lớn nhất.
🚀 Mở rộng.Nếu đề hỏi thêm 'có bao nhiêu bạn ghi ít hơn 10 điểm', hãy so sánh tương tự với mốc 10 theo chiều ngược lại.
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 42— Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự tăng dần, giảm dần
Bài 2 (trang 42, Tiết 1). Hình dưới đây cho biết số câu đố mà mỗi bạn đã giải được trong chương trình “Giải đố giải ngố”: bạn thứ nhất giải được 27 câu, bạn thứ hai giải được 31 câu, bạn thứ ba giải được 28 câu, Rô-bốt giải được 19 câu. Viết dãy số liệu chỉ số câu đố mà mỗi bạn đã giải được theo thứ tự: a) Từ bé đến lớn: ............................................. b) Từ lớn đến bé: ............................................
Kiến thức cần nhớ
Sắp xếp dãy số liệu từ bé đến lớn nghĩa là số nào nhỏ hơn thì đứng trước.
Dãy từ lớn đến bé chính là dãy từ bé đến lớn viết theo chiều ngược lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn số liệu chưa theo thứ tự nào (27, 31, 28, 19); dấu hiệu để làm bài là phải so sánh từng cặp số để sắp xếp lại toàn bộ dãy theo đúng yêu cầu tăng dần rồi giảm dần. Bẫy hay gặp là hai số 27 và 28 khá gần nhau, dễ xếp nhầm thứ tự nếu không so sánh cẩn thận.
1Cách 1. So sánh từng cặp liền kề và đổi chỗ dần
Định hướng. So sánh lần lượt từng cặp số đứng cạnh nhau trong dãy ban đầu, hễ số đứng trước lớn hơn số đứng sau thì đổi chỗ hai số đó, lặp lại nhiều lượt cho tới khi dãy được xếp thẳng từ bé đến lớn.
Dãy ban đầu: 27;31;28;19 So sánh 27 và 31: 27 bé hơn 31 nên giữ nguyên, được 27;31;28;19 So sánh 31 và 28: 31 lớn hơn 28 nên đổi chỗ, được 27;28;31;19 So sánh 31 và 19: 31 lớn hơn 19 nên đổi chỗ, được 27;28;19;31 Lặp lại một lượt nữa: so sánh 28 và 19 thì đổi chỗ, được 27;19;28;31; so sánh 27 và 19 thì đổi chỗ, được 19;27;28;31
Vậy dãy từ bé đến lớn là 19;27;28;31, đảo ngược lại được dãy từ lớn đến bé là 31;28;27;19.
2Cách 2. Chọn dần số nhỏ nhất còn lại
Định hướng. Mỗi lượt tìm ra số nhỏ nhất còn lại trong nhóm chưa xếp, viết số đó vào dãy kết quả rồi loại khỏi nhóm, lặp lại cho đến hết.
Nhóm ban đầu: 27;31;28;19 Số nhỏ nhất của nhóm là 19, viết ra trước, còn lại 27;31;28 Số nhỏ nhất tiếp theo là 27, còn lại 31;28 Số nhỏ nhất tiếp theo là 28, còn lại 31 Số cuối cùng là 31
Vậy dãy từ bé đến lớn là 19;27;28;31; từ lớn đến bé là 31;28;27;19.
3Cách 3. Biểu diễn trên tia số
Định hướng. Đánh dấu bốn giá trị 19, 27, 28, 31 lên cùng một tia số rồi đọc trực tiếp theo chiều mũi tên để có thứ tự từ bé đến lớn, đọc ngược lại để có thứ tự từ lớn đến bé.
Trên tia số, các điểm được đánh dấu theo đúng vị trí giá trị của chúng: 19 gần gốc nhất, rồi đến 27, 28, xa gốc nhất là 31 Đọc từ gốc ra xa (chiều tăng): 19;27;28;31 Đọc ngược từ xa về gốc (chiều giảm): 31;28;27;19
Vậy kết quả giống hệt hai cách trên.
Nhận xét. Ba cách đều cho cùng một kết quả; Cách 3 trực quan nhất vì nhìn ngay được vị trí các số trên tia số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 (chọn dần số nhỏ nhất): với dãy chỉ 4 số, tìm số nhỏ nhất từng lượt rất nhanh và ít nhầm lẫn hơn so với đổi chỗ nhiều lượt.
Đáp số.a) Từ bé đến lớn: 19; 27; 28; 31 (câu). b) Từ lớn đến bé: 31; 28; 27; 19 (câu).
Sai lầm thường gặp.Xếp nhầm 27 đứng sau 28 vì không so sánh kỹ hai số gần nhau, dẫn đến dãy 19; 28; 27; 31 sai thứ tự.
🚀 Mở rộng.Thử sắp xếp thêm dãy 5 số có hai số bằng nhau, ví dụ 27, 31, 28, 19, 28, xem số bằng nhau xếp cạnh nhau thế nào.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 42— Đếm số phần tử, tìm giá trị lớn nhất/nhỏ nhất, kiểm tra sự xuất hiện của một giá trị trong dãy
Bài 3 (trang 42, Tiết 1). Rô-bốt ghi chép số con cá theo từng loài trong một bể cá thành một dãy số liệu như sau: 5;2;6;4;3;7;4;4. Dựa vào dãy số liệu trên, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau. a) Dãy số liệu trên gồm bao nhiêu số? b) Loài có số lượng nhiều nhất có bao nhiêu con? Loài có số lượng ít nhất có bao nhiêu con? c) Có loài cá nào chỉ có 1 con duy nhất hay không? Vì sao?
Loài
1
2
3
4
5
6
7
8
Số con
5
2
6
4
3
7
4
4
Kiến thức cần nhớ
Đếm số phần tử của dãy số liệu là đếm xem dãy có tất cả bao nhiêu số hạng.
Loài 'chỉ có 1 con duy nhất' tương ứng với giá trị 1 xuất hiện trong dãy; nếu giá trị nhỏ nhất của dãy đã lớn hơn 1 thì không có loài nào như vậy.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy số liệu gồm 8 số ứng với 8 loài cá khác nhau, không phải tổng số cá; dấu hiệu nhận biết là mỗi vị trí trong dãy tương ứng với một loài. Bẫy hay gặp ở câu c) là nhầm 'chỉ có 1 con' với việc kiểm tra xem giá trị 1 có mặt trong dãy hay không, trong khi giá trị nhỏ nhất của dãy đã là 2.
1Cách 1. Liệt kê, đếm và so sánh trực tiếp
Định hướng. Đếm trực tiếp số lượng số hạng trong dãy, rồi so sánh lần lượt tám số với nhau để tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.
Dãy số liệu: 5;2;6;4;3;7;4;4 Đếm số lượng số hạng: có tất cả 8 số So sánh tám số với nhau: số lớn nhất là 7, số nhỏ nhất là 2 Kiểm tra xem có số 1 nào trong dãy hay không: nhìn cả tám số 5;2;6;4;3;7;4;4 không có số nào bằng 1
Vậy dãy có 8 số, loài nhiều nhất có 7 con, loài ít nhất có 2 con, không có loài nào chỉ có 1 con.
2Cách 2. Sắp xếp dãy theo thứ tự tăng dần
Định hướng. Sắp xếp cả dãy theo thứ tự từ bé đến lớn, số đầu dãy là giá trị nhỏ nhất, số cuối dãy là giá trị lớn nhất; đồng thời đếm luôn số lượng số hạng khi sắp xếp.
Sắp xếp dãy 5;2;6;4;3;7;4;4 theo thứ tự từ bé đến lớn: 2;3;4;4;4;5;6;7 Đếm các số trong dãy đã sắp xếp: có 8 số Số đứng đầu là 2 nên loài ít nhất có 2 con; số đứng cuối là 7 nên loài nhiều nhất có 7 con Số đứng đầu tiên (nhỏ nhất) đã là 2, không phải 1, nên không có loài nào chỉ có 1 con
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Lập bảng tần suất xuất hiện
Định hướng. Lập bảng đếm xem mỗi giá trị từ 1 đến 7 xuất hiện bao nhiêu lần trong dãy, từ đó trả lời trực tiếp cả ba câu hỏi, đặc biệt là câu c).
Bảng tần suất xuất hiện của từng giá trị trong dãy 5;2;6;4;3;7;4;4: Giá trị 1: xuất hiện 0 lần; giá trị 2: 1 lần; giá trị 3: 1 lần; giá trị 4: 3 lần; giá trị 5: 1 lần; giá trị 6: 1 lần; giá trị 7: 1 lần Cộng số lần xuất hiện: 0+1+1+3+1+1+1=8 (đúng bằng số phần tử của dãy) Giá trị 1 xuất hiện 0 lần nên không có loài nào chỉ có 1 con; giá trị lớn nhất có mặt là 7, giá trị nhỏ nhất có mặt là 2
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: 8 số, nhiều nhất 7 con, ít nhất 2 con, không có loài nào 1 con.
Nhận xét. Bảng tần suất giúp trả lời câu c) chắc chắn nhất vì nhìn thấy ngay giá trị 1 xuất hiện 0 lần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm và so sánh trực tiếp, nhanh gọn với dãy chỉ 8 số.
Đáp số.a) 8 số. b) Nhiều nhất: 7 con; ít nhất: 2 con. c) Không có loài nào chỉ có 1 con, vì loài ít nhất trong dãy đã có 2 con.
Sai lầm thường gặp.Nhầm 'dãy gồm bao nhiêu số' với 'tổng số con cá trong bể' rồi cộng cả 8 số lại (5+2+6+4+3+7+4+4=35) thay vì chỉ đếm số lượng số hạng.
🚀 Mở rộng.Nếu đề hỏi thêm 'có bao nhiêu loài có đúng 4 con', hãy đếm số lần giá trị 4 xuất hiện trong dãy (ở đây là 3 loài).
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 43— Đọc dãy số liệu, xác định Đúng/Sai qua đếm và so sánh
Bài 4 (trang 43, Tiết 1). Đ, S? Cho dãy số liệu về tổng số bánh (đơn vị: cái) mà cửa hàng bán được trong 1 tuần (từ thứ Hai đến Chủ nhật) như sau: 90;87;85;79;75;72;70. a) Dãy số liệu trên gồm 8 số. ........ b) Cửa hàng bán được nhiều bánh nhất vào ngày đầu tiên trong tuần. ........ c) Số bánh cửa hàng bán được trong mỗi ngày là tăng dần (tức là ngày hôm sau luôn bán được số bánh nhiều hơn ngày hôm trước). ........
Thứ
Hai
Ba
Tư
Năm
Sáu
Bảy
Chủ nhật
Số bánh (cái)
90
87
85
79
75
72
70
Kiến thức cần nhớ
Một tuần có 7 ngày (từ thứ Hai đến Chủ nhật), nên dãy số liệu theo ngày trong tuần có đúng 7 số hạng.
Dãy 'tăng dần' nghĩa là mọi số đứng sau đều lớn hơn số đứng ngay trước nó; chỉ cần một cặp số liền kề không thoả là dãy không tăng dần.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy liệt kê đúng 7 giá trị ứng với 7 ngày trong tuần (từ thứ Hai đến Chủ nhật), không phải 8 như câu a) nêu — đây là bẫy đếm nhầm thêm một số. Dấu hiệu để xét câu c) là phải so sánh từng cặp số liền kề chứ không chỉ nhìn tổng thể dãy tăng hay giảm.
1Cách 1. Đếm và so sánh trực tiếp
Định hướng. Đếm trực tiếp số lượng số trong dãy để xét ý a); so sánh số đầu dãy với sáu số còn lại để xét ý b); so sánh từng cặp số liền kề để xét ý c).
Đếm dãy 90;87;85;79;75;72;70: có 7 số, không phải 8 số nên ý a) là Sai So sánh 90 (thứ Hai) với các số còn lại 87;85;79;75;72;70: 90 lớn hơn tất cả nên ý b) là Đúng So sánh từng cặp liền kề: 87 bé hơn 90 (giảm), nên ngày Ba đã bán ít hơn ngày Hai, dãy không tăng dần, ý c) là Sai
Vậy a) Sai, b) Đúng, c) Sai.
2Cách 2. Đối chiếu với dãy sắp xếp giảm dần
Định hướng. Nhận xét dãy đã cho sẵn theo đúng thứ tự các ngày trong tuần và mỗi số sau đều bé hơn số trước, nên có thể kết luận ngay dãy đang giảm dần mà không cần so sánh từng cặp.
Xếp lại dãy theo thứ tự từ lớn đến bé: 90;87;85;79;75;72;70 — trùng khớp với thứ tự các ngày trong tuần đã cho Vì dãy đã cho giống hệt dãy sắp xếp giảm dần nên số đầu tiên (90, thứ Hai) chính là số lớn nhất, ý b) Đúng Dãy giảm dần chứ không tăng dần nên ý c) Sai Đếm lại số ngày trong tuần: chỉ có 7 ngày (Hai, Ba, Tư, Năm, Sáu, Bảy, Chủ nhật), nên ý a) Sai
Vậy kết quả giống Cách 1: a) Sai, b) Đúng, c) Sai.
3Cách 3. Tính hiệu số giữa các ngày liền nhau
Định hướng. Tính hiệu giữa số bánh của mỗi ngày với ngày liền trước bằng phép trừ; nếu mọi hiệu đều dương thì dãy tăng dần, nếu có hiệu âm (số sau bé hơn số trước) thì dãy không tăng dần.
Hiệu giữa các ngày liền nhau: 87−90=−3; 85−87=−2; 79−85=−6; 75−79=−4; 72−75=−3; 70−72=−2 Tất cả các hiệu đều là số âm (ngày sau bán ít hơn ngày trước) nên dãy không tăng dần, ý c) Sai Đếm số hiệu tính được: 6 hiệu ứng với 7 số liệu, không phải 8 số nên ý a) Sai Số của thứ Hai không bị trừ đi từ số nào khác nên vẫn là số lớn nhất trong dãy, ý b) Đúng
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: a) Sai, b) Đúng, c) Sai.
Nhận xét. Cách 3 chứng minh chắc chắn nhất vì tính rõ từng hiệu số thay vì chỉ quan sát bằng mắt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm và so sánh trực tiếp, đủ nhanh cho ba ý Đúng/Sai.
Đáp số.a) Sai (dãy chỉ có 7 số). b) Đúng (90 là số lớn nhất, ở ngày đầu tiên). c) Sai (dãy giảm dần, không tăng dần).
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm dãy có 8 số vì tính gộp cả chữ 'tuần' như một số hạng; hoặc kết luận 'tăng dần' chỉ vì thấy các số đều có hai chữ số mà không so sánh thứ tự thực tế.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi dãy thành 90, 87, 85, 90, 75, 72, 70 (ngày thứ Năm tăng đột biến), hãy xét lại xem dãy có còn giảm dần liên tục hay không.
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 43— Đọc dãy số liệu, tìm giá trị nhỏ nhất, xét xu hướng, tính tổng
Bài 1 (trang 43, Tiết 2). Cho dãy số liệu về số ki-lô-gam giấy loại mà ban tổ chức kế hoạch nhỏ nhận được sau 5 ngày đầu phát động: 35 kg, 40 kg, 42 kg, 56 kg, 61 kg. Dựa vào dãy số liệu trên, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau. a) Số lượng giấy loại mà ban tổ chức nhận được ít nhất vào ngày nào? b) Số lượng giấy loại mà ban tổ chức nhận được trong mỗi ngày là tăng hay giảm sau mỗi ngày? c) Sau 5 ngày phát động, ban tổ chức nhận được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam giấy loại?
Ngày
1
2
3
4
5
Giấy loại (kg)
35
40
42
56
61
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm ngày có giá trị nhỏ nhất, ta tìm số nhỏ nhất trong dãy rồi xác định đúng vị trí (thứ tự) của nó.
Dãy 'tăng sau mỗi ngày' nghĩa là mọi số đứng sau đều lớn hơn số đứng ngay trước.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy cho theo đúng thứ tự 5 ngày liên tiếp nên vị trí của mỗi số chính là số thứ tự ngày, không cần tìm kiếm thêm. Bẫy hay gặp ở câu c) là quên cộng đủ cả 5 số hoặc cộng nhầm hàng khi cộng số có hai chữ số.
1Cách 1. Quan sát trực tiếp và cộng nhẩm liên tiếp
Định hướng. Quan sát trực tiếp năm số theo đúng thứ tự ngày để tìm số nhỏ nhất và xét xu hướng tăng giảm; cộng nhẩm lần lượt từng số để ra tổng.
Dãy số liệu theo thứ tự ngày: 35;40;42;56;61 (kg) Số nhỏ nhất là 35, đứng ở vị trí thứ nhất nên ban tổ chức nhận ít giấy nhất vào ngày thứ nhất So sánh từng cặp liền kề: 35 bé hơn 40, 40 bé hơn 42, 42 bé hơn 56, 56 bé hơn 61 nên số giấy loại tăng dần sau mỗi ngày Sau 5 ngày phát động, ban tổ chức nhận được tất cả số ki-lô-gam giấy loại là: 35+40+42+56+61=234 (kg) Đáp số: 234 kg
Vậy ít nhất vào ngày thứ nhất, tăng dần sau mỗi ngày, tổng cộng 234 kg giấy loại.
2Cách 2. Đặt tính cộng theo cột
Định hướng. Thay vì cộng nhẩm liên tiếp, đặt tính cộng theo cột cả năm số một lượt để hạn chế sai sót khi cộng số có hai chữ số.
Đặt tính rồi tính tổng năm số 35;40;42;56;61: 35404256+61234 Vậy tổng số ki-lô-gam giấy loại nhận được sau 5 ngày là 234 kg Số nhỏ nhất trong cột dữ liệu vẫn là 35 ở ngày thứ nhất, dãy vẫn tăng dần theo từng dòng từ trên xuống Đáp số: 234 kg
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: ngày thứ nhất ít nhất, tăng dần, tổng 234 kg.
3Cách 3. Nhóm cặp tổng tròn chục rồi cộng
Định hướng. Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để ghép các số thành từng cặp cho tổng tròn chục trước khi cộng, giúp tính tổng nhanh và chính xác hơn.
Nhóm cặp: (35+61)+(40+56)+42 35+61=96 (kg) 40+56=96 (kg) 96+96+42=234 (kg) Vậy sau 5 ngày, ban tổ chức nhận được 234 kg giấy loại; số nhỏ nhất 35 vẫn ở ngày thứ nhất, dãy vẫn tăng dần Đáp số: 234 kg
Vậy ba cách đều cho cùng kết quả 234 kg.
Nhận xét. Cách 3 giúp tính nhẩm nhanh hơn nhờ ghép được hai cặp có tổng bằng nhau (96 và 96).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: ghép cặp 35+61 và 40+56 đều ra 96, cộng nhẩm rất nhanh mà không cần đặt tính.
Đáp số.a) Ít nhất vào ngày thứ nhất (35 kg). b) Tăng sau mỗi ngày. c) Tổng cộng 234 kg giấy loại.
Sai lầm thường gặp.Cộng thiếu một số hạng (ví dụ quên cộng 42) nên ra tổng sai 192 kg thay vì 234 kg; hoặc nhầm 'ít nhất' là ngày cuối vì thấy số cuối 61 kg lớn nhất mà đọc ngược đề.
🚀 Mở rộng.Nếu ngày thứ 6 nhận thêm 50 kg giấy loại, hãy tính lại tổng số ki-lô-gam giấy loại sau 6 ngày.
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 44— Đếm số phần tử, tính số trung bình cộng
Bài 2 (trang 44, Tiết 2). Các bạn trong tổ của Nam vừa thực hành làm diều để tặng các em lớp Một. Số con diều mà mỗi bạn trong tổ đã làm được ghi lại thành một dãy số liệu như sau: 8;3;2;7;5;5;5;5;6;4. Dựa vào dãy số liệu trên, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau. a) Tổ của Nam có bao nhiêu bạn tham gia làm diều? b) Trung bình mỗi bạn làm được mấy con diều?
Bạn
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Số diều
8
3
2
7
5
5
5
5
6
4
Kiến thức cần nhớ
Số trung bình cộng của một dãy số liệu bằng tổng tất cả các số hạng chia cho số lượng số hạng.
Trước khi tính trung bình cộng, phải đếm đúng số lượng số hạng của dãy.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy có 10 số ứng với 10 bạn trong tổ; muốn tính trung bình mỗi bạn làm được bao nhiêu con diều, phải cộng đủ cả 10 số rồi chia cho đúng số bạn. Bẫy hay gặp là chia nhầm cho số lượng con diều nhiều nhất hoặc quên một số hạng khi cộng dãy dài.
1Cách 1. Áp dụng công thức trung bình cộng trực tiếp
Định hướng. Đếm số lượng số hạng để biết tổ có bao nhiêu bạn, rồi áp dụng công thức trung bình cộng: tổng các số hạng chia cho số lượng số hạng.
Đếm dãy 8;3;2;7;5;5;5;5;6;4: có 10 số nên tổ của Nam có 10 bạn tham gia làm diều Trung bình mỗi bạn làm được số con diều là: (8+3+2+7+5+5+5+5+6+4):10=5 (con diều) Đáp số: 5 con diều
Vậy tổ của Nam có 10 bạn, trung bình mỗi bạn làm được 5 con diều.
2Cách 2. Đặt tính cộng theo cột rồi chia
Định hướng. Cộng dần từng cặp số theo cột để hạn chế sai sót khi cộng dãy dài mười số hạng, sau đó lấy tổng chia cho số bạn.
Cộng dần mười số 8;3;2;7;5;5;5;5;6;4: 8+3=11; 11+2=13; 13+7=20; 20+5=25; 25+5=30; 30+5=35; 35+5=40; 40+6=46; 46+4=50 (con diều) Tổng số con diều cả tổ làm được là 50 con Trung bình mỗi bạn làm được: 50:10=5 (con diều) Đáp số: 5 con diều
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: 10 bạn, trung bình 5 con diều mỗi bạn.
3Cách 3. Nhóm các số giống nhau trước khi cộng
Định hướng. Nhận thấy trong dãy có bốn số 5 giống nhau, gộp chúng thành một phép nhân trước khi cộng với các số còn lại để tính tổng nhanh hơn.
Trong dãy có 4 số hạng bằng 5: 5×4=20 (con diều) Các số còn lại: 8;3;2;7;6;4, cộng lại: 8+3+2+7+6+4=30 (con diều) Tổng cả tổ: 20+30=50 (con diều) Trung bình mỗi bạn: 50:10=5 (con diều) Đáp số: 5 con diều
Vậy ba cách đều cho cùng kết quả: 10 bạn, trung bình 5 con diều.
Nhận xét. Cách 3 tận dụng bốn số 5 lặp lại để tính nhanh hơn bằng phép nhân thay vì cộng bốn lần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: gộp bốn số 5 thành 5×4=20 rồi cộng phần còn lại, tính nhanh và ít nhầm hơn cộng liên tiếp 10 số.
Đáp số.a) Tổ của Nam có 10 bạn tham gia làm diều. b) Trung bình mỗi bạn làm được 5 con diều.
Sai lầm thường gặp.Đếm thiếu một bạn (đếm nhầm còn 9 số) vì bỏ sót một số 5 trong bốn số 5 liên tiếp, dẫn đến chia sai và ra kết quả trung bình khác 5.
🚀 Mở rộng.Nếu tổ có thêm 1 bạn làm được 5 con diều nữa, số trung bình mỗi bạn có thay đổi không? Vì sao?
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 44— Thực hành thu thập và xử lí dãy số liệu thống kê (bài mở)
Bài 3 (trang 44, Tiết 2). a) Hãy thực hiện một cuộc khảo sát về số giờ tự học trong một ngày của các bạn trong nhóm em và ghi lại kết quả thành dãy số liệu. b) Dựa vào dãy số liệu vừa thu thập được, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau. – Có bao nhiêu bạn đã tham gia cuộc khảo sát? – Có bao nhiêu bạn dành nhiều hơn 1 giờ cho việc tự học mỗi ngày?
Kiến thức cần nhớ
Khảo sát số liệu là hỏi và ghi lại đúng câu trả lời của từng bạn thành một dãy số.
Từ dãy số liệu thu thập được, có thể đếm số bạn tham gia và đếm số bạn thoả một điều kiện cho trước.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài thực hành mở, sách không cho sẵn dãy số liệu cố định — mỗi nhóm học sinh khảo sát thực tế sẽ ra một dãy khác nhau. Lời giải dưới đây minh hoạ đầy đủ ba cách xử lí dựa trên MỘT dãy số liệu ví dụ (một nhóm 6 bạn tự khảo sát), học sinh cần thay bằng số liệu khảo sát thật của nhóm mình rồi làm lại theo đúng cách trình bày này. Bẫy hay gặp là tính cả bạn tự học đúng 1 giờ vào nhóm 'nhiều hơn 1 giờ'.
1Cách 1. Đếm trực tiếp và xét từng số hạng
Định hướng. Đây là bài thực hành mở, mỗi nhóm sẽ khảo sát ra một dãy số liệu khác nhau. Minh hoạ bằng ví dụ: một nhóm 6 bạn ghi lại số giờ tự học trong ngày, đếm trực tiếp số bạn và xét từng bạn so với mốc 1 giờ.
Ví dụ dãy số liệu khảo sát của một nhóm (đơn vị: giờ): 2;3;0;1;2;1 Đếm số lượng số hạng: có 6 số nên có 6 bạn tham gia khảo sát Xét từng bạn so với mốc 1 giờ: 2 lớn hơn 1 (đúng), 3 lớn hơn 1 (đúng), 0 lớn hơn 1 (sai), 1 lớn hơn 1 (sai, vì bằng chứ không hơn), 2 lớn hơn 1 (đúng), 1 lớn hơn 1 (sai) Có 3 bạn dành nhiều hơn 1 giờ mỗi ngày cho việc tự học
Vậy với dãy số liệu ví dụ trên, có 6 bạn tham gia khảo sát và 3 bạn tự học nhiều hơn 1 giờ mỗi ngày.
2Cách 2. Sắp xếp dãy theo thứ tự tăng dần
Định hướng. Sắp xếp dãy số liệu ví dụ theo thứ tự từ bé đến lớn để dễ đếm số bạn có giờ tự học nhiều hơn 1.
Sắp xếp dãy 2;3;0;1;2;1 theo thứ tự từ bé đến lớn: 0;1;1;2;2;3 Đếm cả dãy: có 6 số nên có 6 bạn tham gia Các số đứng sau giá trị 1 trong dãy đã sắp xếp là 2;2;3, có 3 số Vậy có 3 bạn dành nhiều hơn 1 giờ tự học mỗi ngày
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: 6 bạn tham gia, 3 bạn tự học hơn 1 giờ.
3Cách 3. Lập bảng tần suất theo mức giờ
Định hướng. Lập bảng đếm số bạn ứng với mỗi mức giờ tự học rồi cộng tần suất của các mức lớn hơn 1 giờ.
Bảng tần suất của dãy 2;3;0;1;2;1: 0 giờ: 1 bạn; 1 giờ: 2 bạn; 2 giờ: 2 bạn; 3 giờ: 1 bạn Cộng tần suất: 1+2+2+1=6 bạn, đúng bằng số bạn tham gia khảo sát Cộng tần suất các mức nhiều hơn 1 giờ (tức 2 giờ và 3 giờ): 2+1=3 bạn
Vậy cả ba cách đều cho kết quả: 6 bạn tham gia, 3 bạn tự học nhiều hơn 1 giờ mỗi ngày.
Nhận xét. Học sinh thay dãy số liệu ví dụ bằng số liệu khảo sát thật của nhóm mình rồi làm lại theo đúng ba cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Khi khảo sát thật, nên dùng Cách 1 (đếm và xét trực tiếp) vì số liệu thu thập tại lớp thường không nhiều, làm nhanh mà vẫn chắc chắn.
Đáp số.Kết quả phụ thuộc dãy số liệu khảo sát thật của từng nhóm. Với dãy ví dụ 2; 3; 0; 1; 2; 1 (giờ): có 6 bạn tham gia khảo sát, có 3 bạn dành nhiều hơn 1 giờ tự học mỗi ngày.
Sai lầm thường gặp.Đếm cả những bạn tự học đúng 1 giờ vào nhóm 'nhiều hơn 1 giờ' — chỉ nên tính từ giá trị lớn hơn 1 một cách nghiêm ngặt, không tính bằng 1.
🚀 Mở rộng.Thử khảo sát thêm số giờ xem ti vi mỗi ngày của các bạn trong nhóm và so sánh xem bạn nào cân đối thời gian tốt hơn.
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★★★Trang 44— Tính số trung bình cộng, tìm số hạng chưa biết khi biết trung bình cộng mới
Bài 4 (trang 44, Tiết 2). Mai vừa tham gia trò chơi đuổi hình bắt chữ. Sau 4 lượt chơi đầu tiên, Mai nhận được các số điểm là: 14;8;19;11. Dựa vào dãy số liệu trên, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau. a) Trung bình mỗi lượt chơi, Mai nhận được bao nhiêu điểm? b) Để nhận được số điểm trung bình sau 5 lượt chơi là 15 thì Mai cần ghi được bao nhiêu điểm trong lượt chơi thứ năm?
Lượt chơi
1
2
3
4
Điểm
14
8
19
11
Kiến thức cần nhớ
Số trung bình cộng bằng tổng các số hạng chia cho số lượng số hạng.
Muốn tìm số hạng mới để có trung bình cộng mong muốn của một dãy dài hơn, ta lấy trung bình mong muốn nhân với số lượng số hạng mới rồi trừ đi tổng các số hạng đã có.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) tính trung bình cộng bình thường của 4 số. Câu b) khó hơn vì phải suy luận ngược: biết trung bình mong muốn của 5 lượt để tìm ra tổng điểm cần có của 5 lượt, rồi trừ đi tổng điểm đã có của 4 lượt mới ra điểm lượt 5. Bẫy hay gặp là lấy nhầm trung bình 15 nhân với 4 (số lượt đã chơi) thay vì nhân với 5 (tổng số lượt sau khi thêm lượt 5).
1Cách 1. Áp dụng công thức trực tiếp
Định hướng. Tính trung bình 4 lượt bằng công thức thông thường; ở câu b), tính tổng điểm cần có của 5 lượt bằng cách lấy trung bình mong muốn nhân với 5, rồi trừ đi tổng điểm 4 lượt đã có để tìm điểm lượt 5.
Trung bình mỗi lượt chơi, Mai nhận được số điểm là: (14+8+19+11):4=13 (điểm) Đáp số: 13 điểm Sau 4 lượt chơi Mai nhận được số điểm là: 14+8+19+11=52 (điểm) Để nhận được số điểm trung bình sau 5 lượt chơi là 15 thì tổng số điểm Mai cần có sau 5 lượt là: 15×5=75 (điểm) Vậy Mai cần ghi được số điểm trong lượt chơi thứ năm là: 75−52=23 (điểm) Đáp số: 23 điểm
Vậy trung bình 4 lượt đầu Mai được 13 điểm, lượt thứ năm Mai cần ghi 23 điểm.
2Cách 2. Dùng độ lệch so với trung bình mong muốn
Định hướng. So sánh từng lượt điểm đã có với mức trung bình mong muốn 15, cộng dồn các phần chênh lệch (âm hoặc dương); lượt thứ năm phải bù đủ phần còn thiếu để tổng độ lệch bằng 0.
So với mức 15 điểm, mỗi lượt đã chơi lệch: 14−15=−1; 8−15=−7; 19−15=4; 11−15=−4 Tổng độ lệch của 4 lượt: −1+(−7)+4+(−4)=−8 (tức là đang thiếu 8 điểm so với mức trung bình 15) Để trung bình 5 lượt đúng bằng 15, lượt thứ năm phải bù đủ phần thiếu đó, tức là lệch +8 so với 15 Vậy điểm lượt thứ năm là: 15+8=23 (điểm) Đáp số: 23 điểm
Vậy Mai cần ghi 23 điểm ở lượt thứ năm — trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Tìm x theo công thức trung bình cộng
Định hướng. Gọi điểm lượt chơi thứ năm là x, dựa vào công thức trung bình cộng của 5 lượt để lập biểu thức rồi tìm x.
Gọi điểm lượt chơi thứ năm là x Trung bình cộng của 5 lượt là: (14+8+19+11+x):5=15 52+x=15×5 52+x=75 (điểm) x=75−52 x=23 (điểm) Đáp số: 23 điểm
Vậyx=23, tức là Mai cần ghi 23 điểm ở lượt chơi thứ năm.
Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một phép tính 75−52, nhưng Cách 3 trình bày theo đúng dạng 'tìm x' quen thuộc từ lớp 4.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính thẳng theo công thức trung bình cộng, ít bước suy luận trung gian hơn Cách 2.
Đáp số.a) Trung bình mỗi lượt: 13 điểm. b) Lượt chơi thứ năm Mai cần ghi 23 điểm.
Sai lầm thường gặp.Lấy 15×4=60 rồi trừ 52 ra 8 điểm — nhầm nhân trung bình với số lượt CŨ (4) thay vì số lượt MỚI sau khi thêm lượt 5 (phải nhân với 5).
🚀 Mở rộng.Nếu Mai muốn trung bình 5 lượt là 16 điểm thay vì 15, thì lượt thứ năm Mai cần ghi bao nhiêu điểm?
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-49-day-so-lieu-thong-ke.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-49-day-so-lieu-thong-ke-tiet-1-trang-42-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149808.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-49-day-so-lieu-thong-ke-tiet-2-trang-42-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149842.html