Chủ đề 9. Làm quen với yếu tố thống kê, xác suất

Bài 50. Biểu đồ cột

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 45Đọc số liệu trên biểu đồ cột, so sánh tìm giá trị lớn nhất – nhỏ nhất
Bài 1 (trang 45, Tiết 1). Biểu đồ dưới đây cho biết số thí nghiệm khoa học của các bạn học sinh khối lớp 4 đã thực hiện trong học kì I.
Quan sát biểu đồ trên, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau:
a) Trong mỗi tháng, các bạn học sinh khối lớp 4 đã thực hiện bao nhiêu thí nghiệm khoa học?
b) Trong tháng nào các bạn học sinh khối lớp 4 thực hiện số thí nghiệm khoa học nhiều nhất?
c) Trong tháng nào các bạn học sinh khối lớp 4 thực hiện số thí nghiệm khoa học ít nhất?
SỐ THÍ NGHIỆM KHOA HỌC(Thí nghiệm)0123456(Tháng)3Tháng95Tháng103Tháng112Tháng12
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu đồ cột dùng chiều cao của mỗi cột để biểu diễn một số liệu; số ghi ở đỉnh cột chính là giá trị của cột đó.
  • Muốn tìm giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) trong một nhóm số, ta so sánh tất cả các số với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biểu đồ cột với bốn cột ứng với bốn tháng 9, 10, 11, 12, mỗi cột đã ghi sẵn số ở đỉnh — dấu hiệu là chỉ cần đọc đúng chiều cao từng cột để trả lời câu a. Câu b, c là bài toán so sánh bốn số vừa đọc được để tìm số lớn nhất và số bé nhất. Bẫy hay gặp là đọc nhầm cột liền kề (tháng 9 và tháng 11 cùng cao 3 thí nghiệm nên dễ nhầm là bằng tháng 10).
1Cách 1. Đọc trực tiếp số ghi ở đỉnh mỗi cột

Định hướng. Mỗi cột của biểu đồ đã ghi sẵn số ở đỉnh, chỉ cần đọc đúng tên tháng ở chân cột rồi đọc số tương ứng ở đỉnh cột đó.

Tháng 9 có cột cao tới vạch 3 nên có 3 thí nghiệm khoa học
Tháng 10 có cột cao tới vạch 5 nên có 5 thí nghiệm khoa học
Tháng 11 có cột cao tới vạch 3 nên có 3 thí nghiệm khoa học
Tháng 12 có cột cao tới vạch 2 nên có 2 thí nghiệm khoa học
So sánh bốn số 3; 5; 3; 2 ta thấy 5 là số lớn nhất và 2 là số bé nhất

Vậy tháng 10 có nhiều thí nghiệm khoa học nhất, tháng 12 có ít thí nghiệm khoa học nhất.

2Cách 2. Lập bảng số liệu rồi so sánh

Định hướng. Chuyển các số đọc được trên biểu đồ thành một bảng hai dòng (tháng — số thí nghiệm) để so sánh cho rõ ràng, không phải nhìn lại biểu đồ nhiều lần.

ThángTháng 9Tháng 10Tháng 11Tháng 12
Số thí nghiệm3532
Nhìn vào dòng dưới của bảng: số lớn nhất là 5 (ứng với Tháng 10), số bé nhất là 2 (ứng với Tháng 12)

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: tháng 10 nhiều nhất, tháng 12 ít nhất.

3Cách 3. So sánh từng cặp để loại dần (ước lượng – loại trừ)

Định hướng. Không cần nhớ hết bốn số cùng lúc: so sánh lần lượt từng cặp cột liền nhau, giữ lại số lớn hơn (để tìm max) hoặc số bé hơn (để tìm min), loại dần cho tới khi còn một số.

Tìm số lớn nhất: so 3 (tháng 9) với 5 (tháng 10) — giữ 5; so 5 với 3 (tháng 11) — vẫn giữ 5; so 5 với 2 (tháng 12) — vẫn giữ 5, nên 5 là lớn nhất
Tìm số bé nhất: so 3 với 5 — giữ 3; so 3 với 3 — vẫn giữ 3; so 3 với 2 — chuyển giữ 2, nên 2 là bé nhất

Vậy tháng 10 (5 thí nghiệm) nhiều nhất, tháng 12 (2 thí nghiệm) ít nhất — trùng khớp hai cách trên.

Nhận xét. Cách 3 hữu ích khi biểu đồ có rất nhiều cột, không cần nhìn cùng lúc tất cả các số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đọc thẳng số ở đỉnh cột, nhanh và ít nhầm lẫn nhất khi biểu đồ chỉ có bốn cột.
Đáp số. a) Tháng 9: 3 thí nghiệm; Tháng 10: 5 thí nghiệm; Tháng 11: 3 thí nghiệm; Tháng 12: 2 thí nghiệm. b) Tháng 10. c) Tháng 12.
Sai lầm thường gặp. Nhầm tháng 9 và tháng 11 là bằng tháng 10 vì thấy cả ba cột đều khá cao mà không so sánh số ghi ở đỉnh cột.
🚀 Mở rộng. Nếu biểu đồ có thêm cột Tháng 1 với 4 thí nghiệm, hãy xếp cả năm tháng theo thứ tự số thí nghiệm tăng dần.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 45
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★★Trang 46Vẽ/hoàn thành biểu đồ cột từ bảng số liệu, tìm số bằng nhau và tính trung bình cộng
Bài 2 (trang 46, Tiết 1). Cho bảng thống kê số lượng sâu mà nhóm bạn của Rô-bốt đã bắt được vào buổi sáng trong tuần vừa qua tại vườn rau của trường.
NgàyThứ HaiThứ BaThứ TưThứ NămThứ Sáu
Số con sâu1512281520
a) Hoàn thành biểu đồ dưới đây bằng cách viết số thích hợp vào chỗ chấm.
b) Dựa vào biểu đồ, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau:
- Những ngày nào nhóm bạn của Rô-bốt bắt được số con sâu bằng nhau?
- Trung bình mỗi ngày, nhóm bạn của Rô-bốt bắt được bao nhiêu con sâu?
SỐ CON SÂU ĐÃ BẮT ĐƯỢC(Con sâu)051015202530(Ngày)15ThứHai12ThứBa28Thứ15ThứNăm20ThứSáu
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng cho số các số hạng.
  • Hai cột trong biểu đồ 'bằng nhau' khi hai cột đó có cùng chiều cao, ứng với cùng một giá trị.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho sẵn 5 số liệu theo 5 ngày, việc hoàn thành biểu đồ chỉ là ghi đúng 5 số đó lên đỉnh 5 cột đã vẽ theo đúng tỉ lệ. Câu hỏi tìm 'ngày bằng nhau' là so sánh trực tiếp các số trong bảng; câu tính trung bình cộng phải cộng đủ cả 5 số rồi chia cho 5 (không phải chia cho 4). Bẫy hay gặp là quên số 15 xuất hiện hai lần (Thứ Hai và Thứ Năm) khi cộng.
1Cách 1. Cộng lần lượt rồi chia cho 5

Định hướng. Ghi 5 số của bảng lên 5 cột theo đúng thứ tự ngày; muốn tính trung bình cộng thì cộng đủ 5 số rồi chia cho 5.

Hoàn thành biểu đồ: Thứ Hai 15, Thứ Ba 12, Thứ Tư 28, Thứ Năm 15, Thứ Sáu 20 (con sâu)
Thứ Hai và Thứ Năm đều bắt được 15 con sâu nên hai ngày này bằng nhau
Trung bình mỗi ngày, nhóm bạn của Rô-bốt bắt được số con sâu là:
15 + 12 + 28 + 15 + 20 = 90 (con)
90 : 5 = 18 (con)
Đáp số: Thứ Hai và Thứ Năm bằng nhau; trung bình mỗi ngày 18 con sâu.

Vậy Thứ Hai và Thứ Năm bằng nhau; trung bình mỗi ngày bắt được 18 con sâu.

2Cách 2. Nhóm các số có tổng tròn chục trước khi cộng

Định hướng. Dùng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng: ghép các số hạng có tổng là số tròn chục trước để cộng nhẩm nhanh hơn.

Nhận thấy 12 + 28 = 40 và 15 + 15 = 30 đều là số tròn chục
Tổng cả tuần là: 40 + 30 + 20 = 90 (con)
Trung bình mỗi ngày bắt được số con sâu là: 90 : 5 = 18 (con)
Đáp số: 18 con sâu.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử một số trung bình rồi kiểm tra ngược lại

Định hướng. Vì 5 số liệu nằm trong khoảng từ 12 đến 28, ước lượng số trung bình cũng nằm trong khoảng đó; thử một số rồi nhân với 5 để kiểm tra có đúng bằng tổng thật hay không.

Ước lượng trung bình khoảng 18 (gần với các số 15; 20)
Thử: 18 × 5 = 90 (con)
Tổng 5 số liệu thật: 15 + 12 + 28 + 15 + 20 = 90 (con), khớp với 18 × 5
Vậy số 18 chính là trung bình cộng cần tìm
Đáp số: 18 con sâu.

Vậy trung bình mỗi ngày bắt được 18 con sâu, giống Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại đáp số, không nên dùng để tìm đáp số từ đầu vì phải đoán.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: ghép 12 + 28 và 15 + 15 thành số tròn chục, cộng nhẩm nhanh mà không cần đặt tính.
Đáp số. a) Thứ Hai: 15; Thứ Ba: 12; Thứ Tư: 28; Thứ Năm: 15; Thứ Sáu: 20 (con sâu). b) Thứ Hai và Thứ Năm bằng nhau; trung bình mỗi ngày bắt được 18 con sâu.
Sai lầm thường gặp. Tính trung bình cộng bằng cách lấy tổng chia cho 4 (đếm thiếu một ngày) thay vì chia cho 5, dẫn đến kết quả sai là 22 hoặc 23.
🚀 Mở rộng. Nếu Thứ Bảy nhóm bạn bắt thêm được 25 con sâu nữa, trung bình mỗi ngày trong cả 6 ngày là bao nhiêu con sâu?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 46
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)Trang 47Đọc biểu đồ cột tăng dần đều, phát hiện quy luật của dãy số liệu
Bài 3 (trang 47, Tiết 1). Biểu đồ dưới đây cho biết số thành viên của câu lạc bộ bơi trong 6 năm đầu hoạt động.
a) Hoàn thành biểu đồ bằng cách viết số thích hợp vào chỗ chấm.
b) Dựa vào biểu đồ, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau:
- Trong năm đầu tiên, câu lạc bộ có bao nhiêu thành viên?
- Sau mỗi năm, số lượng thành viên của câu lạc bộ thay đổi như thế nào (tăng lên hay giảm đi)? Tăng lên hay giảm đi bao nhiêu thành viên?
SỐ THÀNH VIÊN CÂU LẠC BỘ BƠI(Thành viên)0510152025303540(Năm)15Năm120Năm225Năm330Năm435Năm540Năm6
Kiến thức cần nhớ
  • Đọc biểu đồ cột: giá trị của mỗi cột được xác định theo vạch chia trên trục thẳng đứng.
  • Muốn biết một đại lượng tăng hay giảm qua từng năm, ta so sánh giá trị của hai năm liền kề rồi tính hiệu của chúng.
🧠 Phân tích tư duy
Sáu cột của biểu đồ có chiều cao tăng dần theo từng năm — dấu hiệu để đọc đúng giá trị là dựa vào vạch chia bên trái (mỗi vạch cách nhau 5 đơn vị). Câu hỏi 'thay đổi như thế nào' yêu cầu so sánh số thành viên của hai năm liên tiếp, không phải chỉ so năm đầu với năm cuối. Bẫy hay gặp là chỉ tính hiệu giữa năm đầu và năm cuối rồi chia đều, quên kiểm tra từng cặp năm liên tiếp có thực sự cách đều nhau hay không.
1Cách 1. Đọc trực tiếp theo vạch chia rồi so sánh hai năm liền kề

Định hướng. Đọc chiều cao từng cột theo đúng vạch chia bên trái biểu đồ, sau đó so sánh số thành viên của năm liền sau với năm liền trước.

Đọc theo vạch chia: Năm thứ nhất 15, Năm thứ hai 20, Năm thứ ba 25, Năm thứ tư 30, Năm thứ năm 35, Năm thứ sáu 40 (thành viên)
So Năm thứ hai với Năm thứ nhất: 20 hơn 15, tăng lên
So Năm thứ ba với Năm thứ hai: 25 hơn 20, cũng tăng lên

Vậy năm đầu tiên có 15 thành viên; sau mỗi năm số thành viên tăng lên.

2Cách 2. Lập bảng hiệu số giữa hai năm liên tiếp

Định hướng. Lập một bảng ghi hiệu số thành viên giữa năm sau và năm liền trước, để thấy rõ quy luật tăng đều mỗi năm bao nhiêu.

Hai năm liên tiếp2 và 13 và 24 và 35 và 46 và 5
Hiệu số thành viên20-15=525-20=530-25=535-30=540-35=5
Tất cả các hiệu số đều bằng 5

Vậy mỗi năm số thành viên tăng thêm đúng 5 người, đều đặn suốt 6 năm.

3Cách 3. Nhận ra quy luật dãy số cách đều rồi kiểm tra lại

Định hướng. Sáu số liệu 15; 20; 25; 30; 35; 40 tạo thành một dãy số cách đều: số hạng đầu là 15, mỗi số hạng sau bằng số hạng liền trước cộng thêm cùng một số. Tìm số cộng thêm đó rồi kiểm tra lại toàn bộ dãy.

Thử với hai số đầu: 20 - 15 = 5, dự đoán mỗi năm tăng thêm 5
Kiểm tra: 15 + 5 = 20 (đúng); 20 + 5 = 25 (đúng); 25 + 5 = 30 (đúng); 30 + 5 = 35 (đúng); 35 + 5 = 40 (đúng)
Cả 6 số hạng đều khớp với quy luật cộng thêm 5

Vậy quy luật tăng thêm 5 thành viên mỗi năm đúng cho toàn bộ 6 năm, giống Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Nhờ phát hiện quy luật cách đều, có thể đoán ngay Năm thứ bảy sẽ có 45 thành viên mà không cần vẽ thêm cột.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: lập bảng hiệu số cho thấy ngay quy luật tăng đều, tránh bỏ sót việc kiểm tra từng cặp năm liên tiếp.
Đáp số. a) Năm 1: 15; Năm 2: 20; Năm 3: 25; Năm 4: 30; Năm 5: 35; Năm 6: 40 (thành viên). b) Năm đầu tiên có 15 thành viên; sau mỗi năm số thành viên tăng lên, mỗi năm tăng thêm 5 thành viên.
Sai lầm thường gặp. Chỉ so sánh Năm thứ nhất (15) với Năm thứ sáu (40) rồi kết luận 'mỗi năm tăng 25 : 6' — sai vì phải so từng cặp năm liên tiếp, không chia đều cho cả 6 năm.
🚀 Mở rộng. Nếu quy luật tăng thêm 5 thành viên mỗi năm vẫn tiếp tục, hãy tính số thành viên câu lạc bộ ở Năm thứ tám.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 47
Bài 4 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 48Đọc biểu đồ cột, tính hiệu và trung bình cộng có đơn vị đo độ dài
Bài 1 (trang 48, Tiết 2). Biểu đồ bên cho biết số mét vải một cửa hàng đã bán được trong 4 quý của một năm.
Dựa vào biểu đồ, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau:
a) Trong mỗi quý, cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?
b) Trong quý 4 cửa hàng bán được nhiều hơn trong quý 3 bao nhiêu mét vải?
c) Trung bình mỗi quý, cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?
SỐ MÉT VẢI CỬA HÀNG ĐÃ BÁN ĐƯỢC(Mét vải)050100150200250300350400(Quý)360Quý1250Quý2230Quý3400Quý4
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số này hơn số kia bao nhiêu đơn vị, ta lấy số lớn trừ đi số bé.
  • Trung bình cộng của một nhóm số bằng tổng các số đó chia cho số các số hạng trong nhóm.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn cột ứng với 4 quý, mỗi cột đọc theo vạch chia 50 mét một. Câu b là phép trừ giữa hai số vừa đọc (quý 4 trừ quý 3); câu c là trung bình cộng của cả 4 số, chia cho 4 chứ không phải chia cho số mét vải bán nhiều nhất. Bẫy hay gặp là lấy nhầm quý 3 trừ quý 4 khi đề hỏi 'quý 4 nhiều hơn quý 3'.
1Cách 1. Đọc số liệu rồi tính trừ, tính trung bình cộng theo đúng công thức

Định hướng. Đọc bốn số liệu theo vạch chia của biểu đồ, sau đó áp dụng đúng công thức: hiệu bằng số lớn trừ số bé, trung bình cộng bằng tổng chia cho số số hạng.

Trong mỗi quý, cửa hàng bán được số mét vải là: Quý 1: 360 m; Quý 2: 250 m; Quý 3: 230 m; Quý 4: 400 m
Trong quý 4 cửa hàng bán được nhiều hơn trong quý 3 số mét vải là:
400 - 230 = 170 (m)
Trung bình mỗi quý, cửa hàng bán được số mét vải là:
360 + 250 + 230 + 400 = 1 240 (m)
1 240 : 4 = 310 (m)
Đáp số: quý 4 nhiều hơn quý 3 là 170 m vải; trung bình mỗi quý bán được 310 m vải.

Vậy quý 4 bán nhiều hơn quý 3 là 170 m vải; trung bình mỗi quý bán được 310 m vải.

2Cách 2. Tách số tròn trăm khi trừ và khi cộng

Định hướng. Tách số tròn trăm ra khỏi mỗi số để trừ và cộng nhẩm nhanh hơn, không cần đặt tính cột dọc.

Tính hiệu: 400 - 230 = 400 - 200 - 30 = 200 - 30 = 170 (m)
Tính tổng bốn quý: 360 + 250 + 230 + 400 = (300 + 200 + 200 + 400) + (60 + 50 + 30) = 1 100 + 140 = 1 240 (m)
Trung bình mỗi quý: 1 240 : 4 = 310 (m)
Đáp số: 170 m vải; 310 m vải.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Nhóm hai số hạng có tổng tròn trăm trước khi cộng

Định hướng. Dùng tính chất giao hoán và kết hợp: ghép Quý 1 với Quý 4, ghép Quý 2 với Quý 3 để được hai tổng tròn, cộng lại rồi mới chia cho 4.

Quý 1 + Quý 4 = 360 + 400 = 760 (m)
Quý 2 + Quý 3 = 250 + 230 = 480 (m)
Tổng cả 4 quý: 760 + 480 = 1 240 (m)
Trung bình mỗi quý: 1 240 : 4 = 310 (m)
Hiệu quý 4 và quý 3 vẫn tính như Cách 1: 400 - 230 = 170 (m)
Đáp số: 170 m vải; 310 m vải.

Vậy ba cách đều cho cùng kết quả: quý 4 hơn quý 3 là 170 m, trung bình mỗi quý 310 m.

Nhận xét. Ghép Quý 1 với Quý 4 (đều là số tròn chục gần trăm) giúp cộng nhẩm nhanh hơn ghép theo đúng thứ tự.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: ghép 360 + 400 và 250 + 230 thành hai tổng tròn, cộng nhẩm nhanh mà không cần đặt tính.
Đáp số. a) Quý 1: 360 m; Quý 2: 250 m; Quý 3: 230 m; Quý 4: 400 m. b) 170 m. c) 310 m.
Sai lầm thường gặp. Tính ngược hiệu quý 3 và quý 4 thành 230 - 400 rồi không thực hiện được, hoặc quên đổi dấu dẫn đến kết quả âm; đúng ra phải lấy số lớn (400) trừ số bé (230).
🚀 Mở rộng. Nếu Quý 1 năm sau cửa hàng bán được nhiều hơn Quý 1 năm nay 45 m vải, hỏi Quý 1 năm sau bán được bao nhiêu mét vải?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 48
Bài 5 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 48Đọc biểu đồ cột, tính trung bình cộng, nhận xét xu hướng tăng giảm
Bài 2 (trang 48, Tiết 2). Biểu đồ bên cho biết số giỏ tre một xưởng thủ công đan được trong 5 ngày.
Dựa vào biểu đồ, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau:
a) Trong ngày thứ tư, xưởng thủ công đan được bao nhiêu chiếc giỏ?
b) Trung bình trong 5 ngày, mỗi ngày xưởng thủ công đan được bao nhiêu chiếc giỏ?
c) Số giỏ đan được trong mỗi ngày thay đổi như thế nào so với ngày trước đó?
SỐ GIỎ TRE XƯỞNG THỦ CÔNG ĐAN ĐƯỢC(Giỏ)0102030405060708090(Ngày)40Ngày145Ngày250Ngày360Ngày475Ngày5
Kiến thức cần nhớ
  • Trung bình cộng của nhiều số bằng tổng các số đó chia cho số các số hạng.
  • So sánh giá trị của mỗi mốc với mốc liền trước để biết đại lượng tăng, giảm hay không đổi qua từng ngày.
🧠 Phân tích tư duy
Năm cột ứng với 5 ngày, đọc theo vạch chia 10 chiếc một. Câu b phải cộng đủ cả 5 số rồi chia cho 5; câu c yêu cầu so sánh từng ngày với ngày liền trước (không phải so ngày cuối với ngày đầu) để nhận xét xu hướng. Bẫy hay gặp là chỉ nói 'tăng lên' mà không nhận ra mức tăng của mỗi ngày là khác nhau (không cách đều như bài 3 tiết 1).
1Cách 1. Đọc số liệu, tính trung bình cộng rồi so hiệu liên tiếp

Định hướng. Đọc 5 số liệu theo vạch chia của biểu đồ, tính trung bình cộng theo đúng công thức, rồi so từng cặp ngày liền kề để trả lời câu hỏi xu hướng.

Đọc theo biểu đồ: Ngày 1: 40 chiếc; Ngày 2: 45 chiếc; Ngày 3: 50 chiếc; Ngày 4: 60 chiếc; Ngày 5: 75 chiếc
Trong ngày thứ tư, xưởng thủ công đan được 60 chiếc giỏ
Trung bình mỗi ngày đan được số chiếc giỏ là:
40 + 45 + 50 + 60 + 75 = 270 (chiếc)
270 : 5 = 54 (chiếc)
So Ngày 2 với Ngày 1: 45 hơn 40; so Ngày 3 với Ngày 2: 50 hơn 45; các ngày sau đều hơn ngày liền trước
Đáp số: 60 chiếc giỏ; trung bình 54 chiếc giỏ.

Vậy ngày thứ tư đan được 60 chiếc giỏ; trung bình mỗi ngày 54 chiếc; số giỏ đan được mỗi ngày đều nhiều hơn ngày trước đó.

2Cách 2. Nhóm số hạng có tổng tròn chục trước khi cộng

Định hướng. Ghép các số hạng có tổng là số tròn chục để cộng nhẩm nhanh hơn khi tính trung bình cộng.

Ghép Ngày 1 với Ngày 4: 40 + 60 = 100 (chiếc)
Ghép Ngày 2 với Ngày 5: 45 + 75 = 120 (chiếc)
Còn lại Ngày 3: 50 (chiếc)
Tổng cả 5 ngày: 100 + 120 + 50 = 270 (chiếc)
Trung bình mỗi ngày: 270 : 5 = 54 (chiếc)
Đáp số: 54 chiếc giỏ.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: trung bình 54 chiếc giỏ mỗi ngày.

3Cách 3. Lập bảng hiệu số liên tiếp để nhận xét xu hướng

Định hướng. Lập bảng hiệu số giữa mỗi ngày với ngày liền trước để thấy rõ không chỉ chiều tăng mà cả mức tăng của từng ngày.

Hai ngày liên tiếp2 và 13 và 24 và 35 và 4
Hiệu số giỏ45-40=5 (chiếc)50-45=5 (chiếc)60-50=10 (chiếc)75-60=15 (chiếc)
Tất cả các hiệu đều dương nên số giỏ luôn tăng, nhưng mức tăng lớn dần: 5; 5; 10; 15 chiếc
Đáp số: 60 chiếc giỏ; trung bình 54 chiếc giỏ.

Vậy số giỏ đan được mỗi ngày đều nhiều hơn ngày trước đó, và mức tăng ngày càng lớn — khác với Bài 3 Tiết 1 là tăng đều mỗi năm 5 người.

Nhận xét. Không phải biểu đồ tăng nào cũng tăng đều; phải lập đủ bảng hiệu số mới nhận xét đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 để tính trung bình cộng (ghép 40+60 và 45+75) và dùng Cách 3 để trả lời chính xác câu hỏi xu hướng.
Đáp số. a) 60 chiếc giỏ. b) 54 chiếc giỏ. c) Số giỏ đan được mỗi ngày đều nhiều hơn ngày trước đó (mức tăng lần lượt là 5; 5; 10; 15 chiếc).
Sai lầm thường gặp. Trả lời 'mỗi ngày tăng đều 5 chiếc' cho cả 5 ngày mà không kiểm tra hết — sai vì từ Ngày 3 sang Ngày 4 tăng 10 chiếc, từ Ngày 4 sang Ngày 5 tăng 15 chiếc.
🚀 Mở rộng. Nếu quy luật 'mức tăng lớn dần' này tiếp tục theo đúng nhịp +5 mỗi lần (10, 15, 20…), hãy dự đoán số giỏ đan được vào Ngày 6.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 48
Bài 6 · Bài 3 (Tiết 2)Trang 49Hoàn thành biểu đồ cột từ dãy số liệu, tìm các giá trị lớn hơn một mốc cho trước
Bài 3 (trang 49, Tiết 2). Cho dãy số liệu về số que kem cửa hàng đã bán được từ Thứ Hai đến Chủ nhật tuần vừa qua: 460 que, 600 que, 380 que, 570 que, 600 que, 1 280 que, 1 500 que.
a) Hoàn thành biểu đồ dưới đây bằng cách viết số thích hợp vào chỗ chấm.
b) Hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau:
- Vào những ngày nào cửa hàng bán được nhiều hơn 1 000 que kem?
- Theo em, tại sao vào những ngày đó, cửa hàng bán được nhiều kem như vậy?
SỐ QUE KEM CỬA HÀNG BÁN ĐƯỢC(Que)02004006008001 0001 2001 4001 600(Ngày)460ThứHai600ThứBa380Thứ570ThứNăm600ThứSáu1 280ThứBảy1 500Chủnhật
Kiến thức cần nhớ
  • Số có bốn chữ số luôn lớn hơn số có ba chữ số; so sánh với một mốc cho trước bằng cách so từng số một.
  • Cuối tuần (Thứ Bảy, Chủ nhật) thường là thời gian nghỉ ngơi nên nhu cầu vui chơi, ăn uống của mọi người tăng cao.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy số liệu đã cho đủ 7 số theo đúng thứ tự 7 ngày trong tuần, việc hoàn thành biểu đồ chỉ là ghi đúng số vào đúng cột theo thứ tự đó. Câu hỏi 'nhiều hơn 1 000' là so sánh từng số với mốc 1 000 — chú ý hai số 1 280 và 1 500 đều có bốn chữ số nên lớn hơn 1 000, còn các số ba chữ số (dưới 1 000) đều nhỏ hơn. Bẫy hay gặp là quên xét Thứ Ba và Thứ Sáu cũng có 600 que (chưa vượt 1 000) nên không được tính vào.
1Cách 1. So sánh trực tiếp từng số với 1 000

Định hướng. Ghi 7 số của dãy liệu lên 7 cột theo đúng thứ tự ngày, rồi so sánh lần lượt từng số với mốc 1 000 que.

Hoàn thành biểu đồ: Thứ Hai 460, Thứ Ba 600, Thứ Tư 380, Thứ Năm 570, Thứ Sáu 600, Thứ Bảy 1 280, Chủ nhật 1 500 (que)
So từng số với 1 000: 460 < 1 000; 600 < 1 000; 380 < 1 000; 570 < 1 000; 600 < 1 000; 1 280 > 1 000; 1 500 > 1 000

Vậy chỉ có Thứ Bảy và Chủ nhật cửa hàng bán được nhiều hơn 1 000 que kem.

2Cách 2. Sắp xếp dãy số liệu từ bé đến lớn rồi tìm ranh giới

Định hướng. Sắp xếp lại 7 số theo thứ tự từ bé đến lớn, khi đó các số lớn hơn 1 000 sẽ nằm liền nhau ở cuối dãy, dễ xác định hơn so với dò từng số riêng lẻ.

Sắp xếp 7 số theo thứ tự tăng dần: 380; 460; 570; 600; 600; 1 280; 1 500
Nhìn từ trái sang phải, hai số cuối cùng 1 280 và 1 500 là hai số duy nhất vượt qua mốc 1 000

Vậy đối chiếu lại với ngày tương ứng: đó chính là Thứ Bảy (1 280) và Chủ nhật (1 500) — trùng khớp Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng – loại trừ theo số chữ số

Định hướng. Không cần so sánh từng phép tính: số có ba chữ số luôn bé hơn 1 000, chỉ những số có bốn chữ số mới có thể lớn hơn 1 000, nhờ đó loại nhanh phần lớn dãy số liệu.

Các số có ba chữ số trong dãy: 460; 600; 380; 570; 600 — tất cả đều bé hơn 1 000, loại ngay
Các số có bốn chữ số trong dãy: 1 280 và 1 500 — cả hai đều lớn hơn 1 000, giữ lại

Vậy chỉ còn Thứ Bảy và Chủ nhật thoả mãn, đúng như Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Thứ Bảy và Chủ nhật là hai ngày cuối tuần, mọi người thường có thời gian rảnh để đi chơi, ăn uống cùng bạn bè, người thân nên nhu cầu mua kem tăng mạnh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: chỉ cần đếm chữ số, số ba chữ số loại ngay, số bốn chữ số mới cần xét — nhanh hơn hẳn so sánh từng phép tính.
Đáp số. a) Thứ Hai: 460; Thứ Ba: 600; Thứ Tư: 380; Thứ Năm: 570; Thứ Sáu: 600; Thứ Bảy: 1 280; Chủ nhật: 1 500 (que). b) Thứ Bảy và Chủ nhật bán được nhiều hơn 1 000 que kem, vì đây là hai ngày cuối tuần mọi người thường đi chơi, ăn uống cùng người thân nên nhu cầu mua kem tăng cao.
Sai lầm thường gặp. Tính luôn cả Thứ Ba và Thứ Sáu (600 que) vào nhóm 'nhiều hơn 1 000' vì thấy đây cũng là số khá lớn trong dãy, trong khi 600 vẫn nhỏ hơn 1 000.
🚀 Mở rộng. Nếu cửa hàng bán thêm một ngày lễ với 2 100 que kem, hãy xếp ngày đó vào đúng vị trí trong dãy số liệu đã sắp xếp tăng dần.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 49

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-50-bieu-do-cot.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-50-bieu-do-cot-tiet-1-trang-45-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149846.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-50-bieu-do-cot-tiet-2-trang-48-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149849.html