Chủ đề 9. Làm quen với yếu tố thống kê, xác suất

Bài 51. Số lần xuất hiện của một sự kiện

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 50Đọc và so sánh số lần xuất hiện của sự kiện qua bảng kiểm đếm
Bài 1 (trang 50, Tiết 1). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong hộp có 4 chiếc bút mực xanh và 2 chiếc bút mực đen.
a) Việt lấy 1 chiếc bút ra khỏi hộp và quan sát màu mực của chiếc bút lấy được. Các sự kiện có thể xảy ra là: ……………………………………………………………………………
b) Mỗi lần, Việt lấy 1 chiếc bút ra khỏi hộp, quan sát màu mực và ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm rồi trả bút lại hộp. Dựa vào bảng kiểm đếm, ta thấy số lần Việt lấy được bút mực xanh là …… lần và số lần Việt lấy được bút mực đen là …… lần. Sự xuất hiện nhiều lần hơn là ……………
Kết quảKiểm đếmSố lầnBút mực xanh 13Bút mực đen 9
Kiến thức cần nhớ
  • Khi thực hiện một phép thử nhiều lần (lấy vật rồi trả lại), mỗi kết quả có thể xảy ra được gọi là một sự kiện; bảng kiểm đếm dùng để ghi lại số lần mỗi sự kiện xuất hiện.
  • Đọc bảng kiểm đếm: mỗi vạch đứng ứng với 1 lần, cứ đủ 5 vạch (4 nét đứng và 1 nét gạch chéo) thì tính là một bó 5; số lần của một hàng bằng tổng các bó 5 cộng với số vạch lẻ còn dư.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một hộp có 2 màu bút, mỗi lần lấy ra rồi trả lại nên đây là một phép thử lặp lại nhiều lần — dấu hiệu của dạng bài đọc bảng kiểm đếm để so sánh số lần xuất hiện của các sự kiện. Phải liệt kê đủ các sự kiện có thể xảy ra trước, rồi mới đếm vạch kiểm để trả lời phần số liệu. Bẫy hay gặp là đếm sót hoặc đếm thừa một vạch trong bó 5 vạch, nên cần đếm lại bằng cách cộng kiểm tra tổng.
1Cách 1. Đếm trực tiếp từng vạch kiểm

Định hướng. Đề cho một hộp có hai màu bút, mỗi lần Việt lấy ra 1 chiếc rồi trả lại nên trước hết phải nêu đủ các sự kiện có thể xảy ra, sau đó đếm TRỰC TIẾP từng vạch trong bảng kiểm đếm để so sánh.

a) Hộp có 2 màu mực nên khi Việt lấy 1 chiếc bút ra, các sự kiện có thể xảy ra là:
- Việt lấy được chiếc bút mực xanh.
- Việt lấy được chiếc bút mực đen.

b) Đếm từng vạch một trong bảng kiểm đếm ở hàng bút mực xanh, đếm được vạch nên số lần Việt lấy được bút mực xanh là lần
Đếm từng vạch một trong bảng kiểm đếm ở hàng bút mực đen, đếm được vạch nên số lần Việt lấy được bút mực đen là lần
So sánh hai số đếm được: lần nhiều hơn lần

Vậy các sự kiện có thể xảy ra là lấy được bút mực xanh hoặc lấy được bút mực đen; số lần lấy được bút mực xanh là lần, số lần lấy được bút mực đen là lần, sự xuất hiện nhiều lần hơn là Việt lấy được bút mực xanh.

2Cách 2. Đếm theo bó 5 vạch rồi cộng phần lẻ

Định hướng. Khi số vạch kiểm khá nhiều, đếm từng vạch một dễ nhầm; nên đếm theo từng BÓ 5 vạch (4 nét đứng và 1 nét gạch chéo) rồi cộng thêm phần vạch lẻ còn dư.

a) Các sự kiện có thể xảy ra: lấy được bút mực xanh; lấy được bút mực đen.

b) Hàng bút mực xanh có 2 bó 5 vạch và 3 vạch lẻ, nên số lần lấy được bút mực xanh là:
(lần)
Hàng bút mực đen có 1 bó 5 vạch và 4 vạch lẻ, nên số lần lấy được bút mực đen là:
(lần)
So sánh: lần nhiều hơn lần

Vậy số lần lấy được bút mực xanh ( lần) nhiều hơn số lần lấy được bút mực đen ( lần).

3Cách 3. Đếm rồi cộng lại để kiểm tra tổng số lần

Định hướng. Sau khi đếm được số lần của một màu, có thể tự kiểm tra lại bằng cách cộng hai số vừa đếm và so sánh với tổng số lần Việt đã thực hiện trên bảng kiểm đếm — nếu cộng sai tổng thì phải đếm lại.

a) Các sự kiện có thể xảy ra: lấy được bút mực xanh; lấy được bút mực đen.

b) Đếm được số lần lấy được bút mực xanh là lần, số lần lấy được bút mực đen là lần
Cộng lại để kiểm tra tổng số lần đã thực hiện: (lần)
Muốn biết sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn ta tính hiệu: (lần)
vì hiệu lớn hơn và số lần lấy được bút xanh lớn hơn nên bút xanh xuất hiện nhiều lần hơn

Vậy Việt thực hiện tất cả lần lấy bút, trong đó bút mực xanh xuất hiện nhiều lần hơn bút mực đen (nhiều hơn lần).

Nhận xét. Dù đếm theo cách nào, kết quả cuối cùng vẫn phải khớp nhau; cộng lại để kiểm tra tổng là cách chắc chắn nhất tránh đếm nhầm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 2 vì đếm theo bó 5 vạch nhanh và khó nhầm hơn đếm từng vạch một; sau đó có thể dùng phép cộng ở Cách 3 để tự kiểm tra lại kết quả.
Đáp số. Số lần lấy được bút mực xanh là 13 lần, số lần lấy được bút mực đen là 9 lần; bút mực xanh xuất hiện nhiều lần hơn (nhiều hơn 4 lần).
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh đếm sót 1 vạch trong bó 5 (đếm nhầm bó 5 vạch thành 4), dẫn tới kết quả 12 lần thay vì 13 lần; cách khắc phục là luôn đếm lại bằng phép cộng để đối chiếu với tổng số lần đã thực hiện.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi hộp bút thành hộp có 3 màu (xanh, đen, đỏ) thì bảng kiểm đếm sẽ có 3 hàng, cách đếm và so sánh vẫn làm tương tự nhưng phải tìm số lớn nhất trong 3 số.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 50 (Bài 51, Tiết 1)
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 50Kiểm đếm số chấm chẵn – lẻ khi gieo xúc xắc nhiều lần
Bài 2 (trang 50, Tiết 1). a) Gieo xúc xắc, quan sát số chấm ở mặt trên của xúc xắc và ghi lại kết quả kiểm đếm chẵn – lẻ của mặt xúc xắc nhận được vào bảng sau đây. Thực hiện 20 lần.
b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Dựa vào bảng kiểm đếm, số lần nhận được mặt chẵn là …… lần và số lần nhận được mặt lẻ là …… lần. Sự kiện xuất hiện nhiều lần hơn là ……………………………
Kết quảKiểm đếmSố lầnMặt chấm chẵn 15Mặt chấm lẻ 5
Kiến thức cần nhớ
  • Xúc xắc có 6 mặt với số chấm từ 1 đến 6; các mặt 2, 4, 6 chấm là số chẵn, các mặt 1, 3, 5 chấm là số lẻ.
  • Tổng số lần của tất cả các hàng trong bảng kiểm đếm phải bằng đúng tổng số lần đã thực hiện phép thử.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biết tổng số lần gieo là 20 lần và yêu cầu tách hai loại kết quả chẵn – lẻ, đây là dấu hiệu để dùng bảng kiểm đếm hai hàng. Vì là hoạt động thực hành gieo xúc xắc thật nên số liệu có thể khác nhau giữa các lần thực hiện; điều quan trọng là biết cách đọc và so sánh bảng đã kiểm đếm, không phải nhớ một con số cố định. Bẫy của đề là quên xúc xắc chỉ có 6 mặt nên tổng hai hàng chẵn – lẻ luôn phải bằng đúng số lần đã gieo.
1Cách 1. Đếm trực tiếp từng vạch kiểm

Định hướng. Xúc xắc có 6 mặt, các mặt 2, 4, 6 chấm là số chẵn còn 1, 3, 5 chấm là số lẻ; đếm trực tiếp từng vạch ở hai hàng chẵn – lẻ của bảng kiểm đếm rồi so sánh. (Đây là hoạt động gieo xúc xắc thật nên số liệu tuỳ theo kết quả mỗi lần thực hành của từng học sinh; bảng dưới đây là một kết quả minh hoạ hợp lệ, có tổng đúng bằng 20 lần đã gieo, dùng để tập đọc và so sánh bảng kiểm đếm.)

Đếm từng vạch một ở hàng "mặt chấm chẵn", đếm được vạch nên số lần nhận được mặt chẵn là lần
Đếm từng vạch một ở hàng "mặt chấm lẻ", đếm được vạch nên số lần nhận được mặt lẻ là lần
So sánh hai số đếm được: lần nhiều hơn lần

Vậy số lần nhận được mặt chẵn là lần, số lần nhận được mặt lẻ là lần, sự kiện xuất hiện nhiều lần hơn là nhận được mặt có số chấm chẵn.

2Cách 2. Đếm theo bó 5 vạch

Định hướng. Đếm theo bó 5 vạch kiểm rồi cộng phần lẻ còn dư sẽ nhanh hơn khi số lần thực hiện nhiều (ở đây tổng tới 20 lần).

Hàng mặt chẵn có 3 bó 5 vạch, không còn vạch lẻ, nên số lần nhận được mặt chẵn là:
(lần)
Hàng mặt lẻ có 1 bó 5 vạch, không còn vạch lẻ, nên số lần nhận được mặt lẻ là:
(lần)
So sánh: lần nhiều hơn lần

Vậy số lần nhận được mặt chẵn nhiều hơn số lần nhận được mặt lẻ.

3Cách 3. Tính ngược từ tổng số lần đã gieo

Định hướng. Vì tổng số lần gieo đã biết trước là lần, nếu đếm được số lần của một loại thì có thể tính ngược ra số lần của loại còn lại bằng phép trừ, sau đó vẫn nên đếm lại để đối chiếu.

Đếm hàng mặt lẻ trước, được lần
Tổng số lần đã gieo là lần, nên số lần nhận được mặt chẵn là:
(lần)
Kiểm tra lại bằng cách cộng hai số: (lần), khớp với tổng số lần đã gieo
So sánh: lần nhiều hơn lần

Vậy số lần nhận được mặt chẵn ( lần) nhiều hơn số lần nhận được mặt lẻ ( lần).

Nhận xét. Cách tính ngược từ tổng chỉ dùng được khi đề đã cho biết tổng số lần thực hiện, như bài này đã cho "thực hiện 20 lần".

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 3 vì chỉ cần đếm một hàng rồi lấy tổng số lần (20) trừ đi, nhanh hơn đếm cả hai hàng mà vẫn có phép cộng để tự kiểm tra lại.
Đáp số. Số lần nhận được mặt chấm chẵn là 15 lần, số lần nhận được mặt chấm lẻ là 5 lần; sự kiện xuất hiện nhiều lần hơn là nhận được mặt có số chấm chẵn.
Sai lầm thường gặp. Có bạn liệt kê sai các mặt chẵn, coi nhầm mặt 1 chấm hoặc 5 chấm là số chẵn; cần nhớ đúng 2, 4, 6 là số chẵn còn 1, 3, 5 là số lẻ trước khi kiểm đếm.
🚀 Mở rộng. Nếu gieo xúc xắc rồi kiểm đếm theo 6 mặt riêng biệt (như Bài 1 Tiết 2) thay vì chỉ chia chẵn – lẻ, cách đếm bảng kiểm đếm vẫn làm tương tự nhưng có tới 6 hàng cần so sánh.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 50 (Bài 51, Tiết 1)
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 51So sánh số lần xuất hiện của nhiều sự kiện và suy luận về khả năng có thể xảy ra
Bài 3 (trang 51, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Trong túi có 2 viên bi màu vàng và 2 viên bi màu đỏ. Không nhìn vào trong túi, Mai lấy 2 viên bi bất kì ra khỏi túi, quan sát màu bi và ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bi vào túi.
a) Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần nhất?
A. Lấy được 2 viên bi màu vàng.
B. Lấy được 2 viên bi màu đỏ.
C. Lấy được 1 viên bi màu vàng và 1 viên bi màu đỏ.
b) Nếu Mai chỉ lấy 2 viên bi ra khỏi túi trong một lần thì câu nào dưới đây là đúng?
A. Mai chắc chắn lấy được 2 viên bi khác màu.
B. Mai có thể lấy được 2 viên bi cùng màu.
C. Mai không thể lấy được 2 viên bi khác màu.
Kết quảKiểm đếmSố lần2 viên bi vàng 62 viên bi đỏ 101 vàng và 1 đỏ 4
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm sự kiện xuất hiện nhiều lần nhất trong bảng kiểm đếm, ta tìm số lớn nhất trong các số đã đếm được.
  • Một sự kiện "có thể xảy ra" là sự kiện có khả năng xảy ra nhưng không chắc chắn; phân biệt với sự kiện "chắc chắn xảy ra" và sự kiện "không thể xảy ra".
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho một bảng kiểm đếm với ba sự kiện nên dấu hiệu nhận dạng là bài toán tìm số lớn nhất trong ba số. Câu b) không có bảng số liệu mà hỏi về MỘT lần lấy duy nhất, nên phải suy luận từ thành phần của túi (có đủ hai màu) chứ không được nhầm sang dùng số liệu đã kiểm đếm của câu a). Bẫy của đề là học sinh dễ nhầm câu b) cũng phải tính toán số liệu như câu a).
1Cách 1. So sánh trực tiếp ba số đã đếm được

Định hướng. Câu a) phải đếm bảng kiểm đếm ba sự kiện rồi tìm số lớn nhất; câu b) không cần đếm mà phải suy luận từ đúng thành phần của túi bi (có đủ hai màu) để chọn khả năng đúng.

a) Đếm bảng kiểm đếm: số lần lấy được 2 bi vàng là lần, số lần lấy được 2 bi đỏ là lần, số lần lấy được 1 vàng và 1 đỏ là lần
So sánh trực tiếp ba số , , : số lớn nhất là
lần ứng với sự kiện lấy được 2 viên bi màu đỏ, nên chọn đáp án B

b) Túi có đủ hai màu bi (vàng và đỏ) nên khi lấy 2 viên bất kì, Mai có thể lấy được 2 bi cùng màu (2 vàng hoặc 2 đỏ), cũng có thể lấy được 2 bi khác màu, không có gì chắc chắn phải xảy ra hay không thể xảy ra, nên chọn đáp án B

Vậy câu a) chọn đáp án B (lấy được 2 viên bi màu đỏ xuất hiện nhiều lần nhất); câu b) chọn đáp án B (Mai có thể lấy được 2 viên bi cùng màu).

2Cách 2. So sánh từng cặp hai số một

Định hướng. So sánh ba số bằng cách xếp thành từng cặp hai số một, số nào luôn thắng ở mọi lần so sánh chính là số lớn nhất.

a) So sánh : lớn hơn
So sánh : lớn hơn
lớn hơn cả hai số còn lại nên là số lớn nhất, ứng với sự kiện lấy được 2 viên bi màu đỏ, chọn đáp án B

b) Vì túi luôn có cả bi vàng lẫn bi đỏ nên kết quả lấy 2 viên bi không thể đoán chắc trước — có lúc cùng màu, có lúc khác màu — nên chọn đáp án B

Vậy câu a) chọn đáp án B; câu b) chọn đáp án B.

3Cách 3. Sắp xếp ba số theo thứ tự rồi lấy số lớn nhất

Định hướng. Xếp ba số theo thứ tự từ bé đến lớn rồi lấy số đứng cuối cùng — đó là số lớn nhất, tránh so sánh nhầm khi có tới ba số.

a) Ba số cần so sánh là ; ;
Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:
Số đứng cuối là , lớn nhất trong ba số, ứng với sự kiện lấy được 2 viên bi màu đỏ nên chọn đáp án B

b) Vì bi vàng và bi đỏ đều còn trong túi ở mọi lần lấy nên việc lấy được 2 bi cùng màu hoàn toàn có thể xảy ra, chọn đáp án B

Vậy câu a) chọn đáp án B; câu b) chọn đáp án B.

Nhận xét. Ba cách so sánh (trực tiếp, so từng cặp, sắp xếp thứ tự) đều cho cùng một kết quả — đây là cách tự kiểm tra khi làm bài trắc nghiệm có nhiều số cần so sánh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 3 (sắp xếp thứ tự) vì khi có từ ba số trở lên, sắp xếp trước rồi mới chọn số lớn nhất giúp tránh bỏ sót phép so sánh nào.
Đáp số. Câu a) chọn đáp án B (lấy được 2 viên bi màu đỏ xuất hiện nhiều lần nhất, 10 lần). Câu b) chọn đáp án B (Mai có thể lấy được 2 viên bi cùng màu).
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh chọn đáp án A cho câu b) vì nghĩ "2 màu khác nhau thì chắc chắn lấy được bi khác màu", nhưng thực tế Mai hoàn toàn có thể lấy trúng 2 bi cùng màu vàng hoặc cùng màu đỏ, nên A sai.
🚀 Mở rộng. Nếu túi có thêm một viên bi thứ ba (ví dụ 2 vàng, 2 đỏ, 1 xanh) thì số sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 viên sẽ tăng lên, bảng kiểm đếm khi đó cần thêm hàng cho các sự kiện mới.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 51 (Bài 51, Tiết 1)
Bài 4 · Bài 1 (Tiết 2)Trang 51Đọc bảng kiểm đếm 6 mặt xúc xắc, tìm sự kiện xuất hiện ít nhất
Bài 1 (trang 51, Tiết 2). a) Em hãy gieo một xúc xắc, quan sát số chấm ở mặt trên của xúc xắc, ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm. Thực hiện 20 lần.
b) Từ bảng kiểm đếm ở câu a, hãy cho biết sự kiện nào có số lần xuất hiện ít nhất. ……………………………………………………………………………………………………
Kết quảKiểm đếmSố lầnMặt 1 chấm 4Mặt 2 chấm 3Mặt 3 chấm 4Mặt 4 chấm 2Mặt 5 chấm 3Mặt 6 chấm 4
Kiến thức cần nhớ
  • Xúc xắc có 6 mặt, số chấm từ 1 đến 6; các mặt đối nhau trên một con xúc xắc luôn có tổng số chấm bằng 7 (1 và 6, 2 và 5, 3 và 4).
  • Sự kiện có số lần xuất hiện ít nhất là sự kiện ứng với số bé nhất trong bảng kiểm đếm.
🧠 Phân tích tư duy
Xúc xắc có 6 mặt nên bảng kiểm đếm có tới 6 hàng — dấu hiệu để dùng cách so sánh nhiều số cùng lúc thay vì so sánh từng đôi một cách rời rạc. Vì là hoạt động gieo xúc xắc thật nên số liệu của mỗi học sinh có thể khác nhau; điều cốt lõi cần nắm là cách đọc bảng và tìm số bé nhất trong nhiều số. Bẫy của đề là có nhiều mặt đếm được cùng một số lần (ở đây ba mặt cùng có lần), dễ nhầm sự kiện ít nhất với các sự kiện bằng nhau đó.
1Cách 1. Đếm cả 6 hàng rồi so sánh trực tiếp

Định hướng. Xúc xắc có 6 mặt nên bảng kiểm đếm có 6 hàng; đếm trực tiếp từng vạch ở mỗi hàng rồi so sánh cả 6 số để tìm số bé nhất. (Đây là hoạt động gieo xúc xắc thật nên số liệu tuỳ theo kết quả mỗi lần thực hành của từng học sinh; bảng dưới đây là một kết quả minh hoạ hợp lệ, có tổng đúng bằng 20 lần đã gieo, dùng để tập đọc và so sánh bảng kiểm đếm.)

Đếm từng vạch một ở 6 hàng của bảng kiểm đếm, được số lần của các mặt lần lượt là:
mặt chấm: lần; mặt chấm: lần; mặt chấm: lần; mặt chấm: lần; mặt chấm: lần; mặt chấm: lần
So sánh sáu số ; ; ; ; ; : số bé nhất là , ứng với mặt chấm

Vậy sự kiện có số lần xuất hiện ít nhất là nhận được mặt xúc xắc có chấm ( lần).

2Cách 2. Gộp theo từng cặp mặt đối nhau rồi so sánh dần

Định hướng. Thay vì so sánh cả 6 số cùng lúc, ta gộp các mặt thành cặp "đối nhau trên xúc xắc" (1 và 6, 2 và 5, 3 và 4 là ba cặp có tổng chấm bằng 7) để so sánh từng cặp cho gọn.

Đếm được: mặt chấm và mặt chấm đều là lần
mặt chấm và mặt chấm đều là lần
mặt chấm là lần, mặt chấm là lần
So sánh số bé nhất trong từng cặp: cặp (1;6) bé nhất là , cặp (2;5) bé nhất là , cặp (3;4) bé nhất là
So sánh tiếp ba số ; ; : số bé nhất là , ứng với mặt chấm

Vậy mặt chấm xuất hiện ít nhất, chỉ lần trong lần gieo.

3Cách 3. Đếm rồi cộng lại kiểm tra tổng trước khi kết luận

Định hướng. Sau khi đếm cả 6 hàng, cộng tất cả lại để kiểm tra có đúng bằng tổng số lần đã gieo (20 lần) hay không, rồi mới kết luận số bé nhất — cách này giúp phát hiện ngay nếu đếm sai một hàng nào đó.

Cộng số lần của cả 6 mặt để kiểm tra tổng:
(lần), khớp đúng với lần đã gieo, vậy các số đếm được là đáng tin
So sánh sáu số vừa đếm, số bé nhất là , ứng với mặt chấm

Vậy sự kiện có số lần xuất hiện ít nhất là nhận được mặt xúc xắc chấm.

Nhận xét. Nếu cộng lại mà không ra đúng lần thì chắc chắn đã đếm sai một hàng nào đó, phải đếm lại toàn bộ bảng trước khi kết luận.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 3 vì phép cộng kiểm tra tổng giúp phát hiện ngay nếu đếm sai một hàng nào trong 6 hàng, tránh kết luận nhầm.
Đáp số. Sự kiện có số lần xuất hiện ít nhất là nhận được mặt xúc xắc 4 chấm (2 lần trong 20 lần gieo).
Sai lầm thường gặp. Có bạn chỉ nhìn lướt qua bảng rồi chọn đại một mặt "nhìn có vẻ ít vạch", trong khi ba mặt (1, 3, 6 chấm) đều có cùng 4 lần dễ gây rối mắt; phải đếm đủ cả 6 hàng rồi mới so sánh.
🚀 Mở rộng. Nếu gieo xúc xắc nhiều lần hơn (ví dụ 60 lần), số lần của mỗi mặt thường gần bằng nhau hơn (khoảng 10 lần mỗi mặt) vì mỗi mặt có cùng khả năng xuất hiện như nhau.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 51 (Bài 51, Tiết 2)
Bài 5 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 52Gộp nhóm sự kiện (cùng màu / khác màu) rồi so sánh số lần xuất hiện
Bài 2 (trang 52, Tiết 2). Trong hộp có 2 con thỏ màu đen và 2 con thỏ màu trắng.
a) Em hãy vẽ hình trên giấy rồi cắt để được 2 con thỏ đen và 2 con thỏ trắng.
b) Không nhìn vào hộp, lấy 2 con thỏ ra khỏi hộp và quan sát màu của những con thỏ lấy được. Viết các sự kiện có thể xảy ra. ……………………………………………………………………………
c) Thực hiện yêu cầu ở câu b, ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm rồi đặt lại thỏ vào trong hộp. Thực hiện 10 lần.
d) Từ bảng kiểm đếm, hãy so sánh số lần xuất hiện của sự kiện lấy được 2 con thỏ cùng màu và sự kiện lấy được 2 con thỏ khác màu. ……………………………………………………………………………
Kết quảKiểm đếmSố lần2 con thỏ trắng 32 con thỏ đen 51 trắng và 1 đen 2
Kiến thức cần nhớ
  • Khi câu hỏi nhóm nhiều sự kiện lại thành một nhóm lớn hơn (như "cùng màu" gồm cả "2 trắng" và "2 đen"), số lần của nhóm lớn bằng tổng số lần của các sự kiện thành phần.
  • Tổng số lần của tất cả các sự kiện trong bảng kiểm đếm phải bằng đúng tổng số lần đã thực hiện phép thử.
🧠 Phân tích tư duy
Đề có tới 3 sự kiện trong bảng kiểm đếm nhưng câu hỏi cuối chỉ so sánh 2 nhóm lớn hơn (cùng màu và khác màu), đây là dấu hiệu phải GỘP hai sự kiện "2 trắng" và "2 đen" lại thành một nhóm trước khi so sánh, không được so sánh riêng lẻ từng hàng. Bẫy của đề là học sinh dễ quên gộp, đem so sánh nhầm "2 thỏ đen" ( lần) với "khác màu" ( lần) rồi bỏ sót hẳn hàng "2 thỏ trắng".
1Cách 1. Đếm trực tiếp rồi gộp nhóm cùng màu

Định hướng. Câu a) tự làm đồ dùng nên không cần lời giải bằng số; câu b) phải liệt kê đủ 3 sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 trong 4 con thỏ; câu c, d) đếm trực tiếp bảng kiểm đếm rồi GHÉP hai hàng "2 trắng" và "2 đen" lại thành nhóm "cùng màu" trước khi so sánh với nhóm "khác màu". (Đây là hoạt động gieo xúc xắc thật nên số liệu tuỳ theo kết quả mỗi lần thực hành của từng học sinh; bảng dưới đây là một kết quả minh hoạ hợp lệ, có tổng đúng bằng 20 lần đã gieo, dùng để tập đọc và so sánh bảng kiểm đếm.)

a) Vẽ và cắt được 2 hình con thỏ tô màu đen, 2 hình con thỏ tô màu trắng

b) Hộp có 2 màu thỏ nên khi lấy 2 con, các sự kiện có thể xảy ra là:
- Lấy được 2 con thỏ đen.
- Lấy được 2 con thỏ trắng.
- Lấy được 1 con thỏ đen và 1 con thỏ trắng.

c) Đếm từng vạch một trong bảng kiểm đếm: lấy được 2 thỏ trắng là lần, lấy được 2 thỏ đen là lần, lấy được 1 trắng và 1 đen là lần

d) Sự kiện lấy được 2 con thỏ cùng màu gồm cả "2 trắng" và "2 đen" nên số lần là:
(lần)
Sự kiện lấy được 2 con thỏ khác màu là: (lần)
So sánh: lần nhiều hơn lần

Vậy số lần lấy được 2 con thỏ cùng màu ( lần) nhiều hơn số lần lấy được 2 con thỏ khác màu ( lần).

2Cách 2. Đếm theo bó 5 vạch cho hàng nhiều, đếm trực tiếp hàng ít

Định hướng. Đếm theo bó 5 vạch cho hàng có nhiều vạch (hàng "2 thỏ đen") để đỡ nhầm, các hàng còn lại đếm trực tiếp vì số vạch ít.

b) Các sự kiện có thể xảy ra: lấy được 2 thỏ đen; lấy được 2 thỏ trắng; lấy được 1 thỏ đen và 1 thỏ trắng.

c) Hàng "2 thỏ đen" có 1 bó 5 vạch, nên số lần là lần
Hàng "2 thỏ trắng" đếm trực tiếp được lần
Hàng "1 trắng và 1 đen" đếm trực tiếp được lần

d) Nhóm "cùng màu" gồm 2 thỏ trắng và 2 thỏ đen: (lần)
Nhóm "khác màu" chỉ có 1 hàng: (lần)
So sánh lần với lần: lần nhiều hơn

Vậy sự kiện lấy được 2 con thỏ cùng màu xuất hiện nhiều lần hơn sự kiện lấy được 2 con thỏ khác màu.

3Cách 3. Cộng kiểm tra tổng rồi tính khác màu bằng phép trừ

Định hướng. Dùng phép cộng kiểm tra: cộng cả 3 hàng phải bằng đúng 10 lần đã thực hiện; nếu khớp thì mới yên tâm so sánh nhóm "cùng màu" với nhóm "khác màu".

b) Các sự kiện có thể xảy ra: lấy được 2 thỏ đen; lấy được 2 thỏ trắng; lấy được 1 thỏ đen và 1 thỏ trắng.

c) Đếm được ba hàng lần lượt là lần, lần, lần
Cộng lại để kiểm tra tổng: (lần), khớp với lần đã thực hiện

d) Số lần lấy được 2 con thỏ cùng màu: (lần)
Số lần lấy được 2 con thỏ khác màu: (lần)
lần nhiều hơn lần

Vậy số lần lấy được 2 con thỏ cùng màu nhiều hơn số lần lấy được 2 con thỏ khác màu.

Nhận xét. Lấy tổng số lần trừ đi số lần "cùng màu" cũng ra ngay số lần "khác màu" mà không cần đếm lại hàng thứ ba — đây là cách tính nhanh khi đã biết tổng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 3 vì chỉ cần đếm nhóm "cùng màu" rồi lấy tổng số lần trừ đi là ra ngay nhóm "khác màu", không phải đếm riêng hàng thứ ba.
Đáp số. Số lần lấy được 2 con thỏ cùng màu là 8 lần (3 lần 2 trắng cộng 5 lần 2 đen), số lần lấy được 2 con thỏ khác màu là 2 lần; vậy lấy được 2 con thỏ cùng màu xuất hiện nhiều lần hơn.
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh so sánh nhầm "2 thỏ đen" ( lần) với "khác màu" ( lần) rồi kết luận luôn mà quên cộng thêm lần của "2 thỏ trắng" vào nhóm cùng màu, dẫn đến kết luận đúng một cách tình cờ nhưng lời giải bị thiếu bước gộp nhóm.
🚀 Mở rộng. Nếu hộp có 3 con thỏ đen và 1 con thỏ trắng, số sự kiện có thể xảy ra khi lấy 2 con vẫn là 3 sự kiện như cũ, nhưng số lần lấy được 2 con cùng màu đen chắc chắn sẽ chiếm phần lớn hơn nhiều vì thỏ đen nhiều hơn.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 52 (Bài 51, Tiết 2)
Bài 6 · Bài 3 (Tiết 2)★★★Trang 52Đọc sơ đồ quy tắc di chuyển rồi kiểm đếm điểm kết thúc
Bài 3 (trang 52, Tiết 2). Cho mê cung ngẫu nhiên như hình vẽ. Cách chơi: Bắt đầu ở điểm Xuất phát. Tại mỗi lượt chơi, người chơi lần lượt gieo xúc xắc hai lần và quan sát số chấm ở mặt trên của xúc xắc. Nếu nhận được mặt có số chấm lẻ thì đi theo hướng bên phải, nếu nhận được mặt có số chấm chẵn thì đi theo hướng bên trái đến điểm tiếp theo. Lượt chơi kết thúc khi người chơi đến được điểm A, B hoặc C.
Ví dụ: Người chơi bắt đầu ở điểm Xuất phát, gieo xúc xắc nhận được mặt có chấm rồi sau đó là mặt có chấm thì người chơi kết thúc ở điểm B.
Thực hiện 10 lần và ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm.
Xuất phátlẻchẵnlẻchẵnlẻchẵnABCKết quảKiểm đếmSố lầnKết thúc ở A 2Kết thúc ở B 5Kết thúc ở C 3
Kiến thức cần nhớ
  • Khi một phép thử gồm nhiều bước liên tiếp (ở đây là 2 lần gieo xúc xắc), phải kết hợp đúng thứ tự kết quả từng bước để xác định điểm đến cuối cùng.
  • Nếu một điểm đến có nhiều con đường khác nhau cùng dẫn tới thì điểm đó thường có số lần xuất hiện nhiều hơn điểm chỉ có một con đường dẫn tới.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một ví dụ cụ thể (lẻ rồi chẵn thì kết thúc ở B) — đây là dấu hiệu quan trọng để suy ra đủ cả 4 tổ hợp của 2 lần gieo ứng với 3 điểm A, B, C trước khi đọc bảng kiểm đếm. Vì là hoạt động chơi thật (gieo xúc xắc 2 lần mỗi lượt, chơi 10 lượt) nên số liệu có thể khác nhau giữa các lần chơi. Bẫy của đề là dễ quên mất điểm B có tới HAI con đường dẫn tới (lẻ–chẵn và chẵn–lẻ) trong khi A và C mỗi điểm chỉ có một con đường, nên thường lượt kết thúc ở B nhiều hơn hẳn A và C.
1Cách 1. Suy ra đủ các đường đi từ ví dụ rồi đếm bảng kiểm đếm

Định hướng. Theo ví dụ trong đề (lẻ rồi chẵn thì kết thúc ở B), ta suy ra cả 4 khả năng của 2 lần gieo (lẻ–lẻ, lẻ–chẵn, chẵn–lẻ, chẵn–chẵn) rồi đếm trực tiếp bảng kiểm đếm đã cho. (Đây là hoạt động gieo xúc xắc thật nên số liệu tuỳ theo kết quả mỗi lần thực hành của từng học sinh; bảng dưới đây là một kết quả minh hoạ hợp lệ, có tổng đúng bằng 20 lần đã gieo, dùng để tập đọc và so sánh bảng kiểm đếm.)

Theo sơ đồ mê cung: gieo lần 1 ra số lẻ thì rẽ phải, ra số chẵn thì rẽ trái; gieo lần 2 cũng theo đúng quy tắc đó để đến điểm cuối cùng
Ví dụ đề cho: lẻ rồi chẵn thì kết thúc ở B, nên suy ra: lẻ rồi lẻ kết thúc ở A, chẵn rồi lẻ cũng kết thúc ở B, chẵn rồi chẵn kết thúc ở C
Đếm bảng kiểm đếm sau 10 lượt chơi: kết thúc ở A là lượt, kết thúc ở B là lượt, kết thúc ở C là lượt
So sánh ba số ; ; : số lớn nhất là , ứng với điểm B

Vậy sau lượt chơi, số lượt kết thúc lần lượt ở A, B, C là ; ; lượt; điểm B có số lượt kết thúc nhiều nhất.

2Cách 2. Liệt kê số đường đi tới mỗi điểm rồi đối chiếu bảng kiểm đếm

Định hướng. Trước khi đếm bảng, liệt kê hết các đường đi có thể tới từng điểm để biết điểm nào có nhiều "con đường" dẫn tới hơn, sau đó đối chiếu với bảng kiểm đếm thực tế.

Liệt kê 4 tổ hợp của 2 lần gieo: (lẻ, lẻ) tới A; (lẻ, chẵn) tới B; (chẵn, lẻ) tới B; (chẵn, chẵn) tới C
Điểm A chỉ có đường đi tới, điểm C chỉ có đường đi tới, còn điểm B có tới đường đi tới (lẻ–chẵn hoặc chẵn–lẻ)
Đối chiếu với bảng kiểm đếm thực tế sau 10 lượt: A được lượt, B được lượt, C được lượt, khớp với nhận xét điểm B có nhiều đường đi hơn nên dễ đạt số lượt cao hơn
So sánh: lượt là nhiều nhất

Vậy điểm B có số lượt kết thúc nhiều nhất ( lượt trong lượt chơi), phù hợp với việc B có tới 2 đường đi khác nhau dẫn tới trong khi A và C chỉ có 1 đường đi mỗi điểm.

3Cách 3. Đếm rồi cộng lại kiểm tra tổng trước khi so sánh

Định hướng. Đếm ba hàng của bảng kiểm đếm rồi cộng lại để kiểm tra đúng bằng 10 lượt đã chơi, sau đó mới so sánh tìm điểm có nhiều lượt kết thúc nhất.

Đếm được ba hàng lần lượt là: kết thúc ở A là lượt, kết thúc ở B là lượt, kết thúc ở C là lượt
Cộng lại kiểm tra tổng: (lượt), khớp đúng lượt đã chơi
So sánh ba số ; ; : số lớn nhất là , ứng với điểm B

Vậy bảng kiểm đếm sau 10 lượt chơi là A: lượt, B: lượt, C: lượt; điểm B có số lượt kết thúc nhiều nhất.

Nhận xét. Điểm B dễ đạt số lượt nhiều nhất vì có 2 cách gieo khác nhau (lẻ rồi chẵn, hoặc chẵn rồi lẻ) đều dẫn tới B, trong khi A và C mỗi điểm chỉ có đúng 1 cách gieo dẫn tới.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 2 vì biết trước điểm B có 2 đường đi trong khi A, C chỉ có 1 đường đi giúp dự đoán và kiểm tra nhanh kết quả đếm được, tránh đếm sai mà không phát hiện ra.
Đáp số. Sau 10 lượt chơi: kết thúc ở A là 2 lượt, ở B là 5 lượt, ở C là 3 lượt; điểm B có số lượt kết thúc nhiều nhất.
Sai lầm thường gặp. Có bạn chỉ nhìn ví dụ "lẻ rồi chẵn thì kết thúc ở B" mà quên mất còn trường hợp "chẵn rồi lẻ" cũng kết thúc ở B, dẫn tới liệt kê thiếu một đường đi khi giải thích vì sao B có nhiều lượt kết thúc hơn.
🚀 Mở rộng. Nếu mê cung có 3 lượt gieo xúc xắc liên tiếp thay vì 2 lượt, số tổ hợp có thể xảy ra sẽ tăng lên, khi đó cần vẽ thêm một tầng nhánh nữa trong sơ đồ trước khi đếm được các điểm đến.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 52 (Bài 51, Tiết 2)

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-51-so-lan-xuat-hien-cua-mot-su-kien-tiet-1-trang-50-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149854.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-51-so-lan-xuat-hien-cua-mot-su-kien-tiet-2-trang-51-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149857.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-51-so-lan-xuat-hien-cua-mot-su-kien.jsp