Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 56— Viết phân số chỉ phần đã tô màu của hình
Bài 1 (trang 56, Tiết 1). Viết phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình vào chỗ chấm (theo mẫu). Mẫu: hình vuông chia 4 phần bằng nhau, tô màu 1 phần, viết 41.
Kiến thức cần nhớ
Phân số ba chỉ phần tô màu của một hình được chia thành b phần bằng nhau: a là số phần đã tô màu (tử số), b là tổng số phần bằng nhau (mẫu số).
Chỉ đếm được tử số và mẫu số khi các phần chia ra thật sự bằng nhau về diện tích.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi hình đã được chia thành các phần bằng nhau — đếm tổng số phần bằng nhau là tìm ra mẫu số, đếm số phần đã tô màu là tìm ra tử số, giống hệt dòng mẫu 41. Bẫy ở hình b) và c): các phần tô màu không nằm liền nhau nên dễ đếm sót hoặc đếm trùng, phải đếm từng phần một theo một chiều nhất định (ví dụ theo chiều kim đồng hồ).
1Cách 1. Đếm trực tiếp số phần đã tô màu
Định hướng. Với mỗi hình, đếm tổng số phần bằng nhau để lấy mẫu số, rồi đếm số phần tô màu để lấy tử số.
a) Ngũ giác chia 5 phần bằng nhau, tô màu 3 phần nên viết 53 b) Lục giác chia 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần nên viết 65 c) Dải hình chia 8 phần bằng nhau, tô màu 5 phần nên viết 85
Vậy phân số chỉ phần đã tô màu lần lượt là 53; 65; 85
2Cách 2. Đếm phần chưa tô màu rồi tính bù
Định hướng. Đếm số phần còn trắng (chưa tô) trước, sau đó lấy tổng số phần trừ đi số phần trắng để ra tử số — cách này nhanh hơn khi phần trắng ít hơn phần tô màu.
a) Ngũ giác có 5 phần, phần trắng là 2 phần nên phần tô màu là 5−2=3 phần, viết 53 b) Lục giác có 6 phần, phần trắng là 1 phần nên phần tô màu là 6−1=5 phần, viết 65 c) Dải hình có 8 phần, phần trắng là 3 phần nên phần tô màu là 8−3=5 phần, viết 85
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: 53; 65; 85
3Cách 3. Ghép cặp phần bằng nhau rồi đếm nhanh theo nhóm
Định hướng. Vì các phần trong một hình bằng nhau nên có thể ghép chúng thành từng nhóm nhỏ (ví dụ nhóm 2 phần) để đếm nhanh hơn khi số phần lớn.
b) Lục giác 6 phần chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm 2 phần; phần tô màu chiếm trọn 2 nhóm và thêm 1 phần lẻ nên bằng 5 phần, viết 65 c) Dải 8 phần chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm 2 phần; phần tô màu chiếm 2 nhóm và thêm 1 phần lẻ nên bằng 5 phần, viết 85
Vậy cách nhóm cũng cho cùng kết quả 65 và 85 như hai cách trên
Nhận xét. Ba cách đều phải dựa trên việc các phần chia ra bằng nhau; hình càng nhiều phần thì nhóm theo Cách 3 càng đỡ nhầm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (đếm trực tiếp phần tô màu): làm được ngay với mọi hình, không cần tính trừ hay chia nhóm nên khó nhầm mẫu số.
Đáp số.a) 53 b) 65 c) 85
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm mẫu số bằng số phần tô màu cộng thêm 1 (ví dụ đếm ngũ giác ra 43 vì quên mất 1 phần trắng ở góc khuất). Phải đếm đủ TẤT CẢ các phần bằng nhau trong hình, kể cả phần không liền kề nhau, mới ra đúng mẫu số.
🚀 Mở rộng.Nếu hình được chia thành n phần bằng nhau và tô màu m phần thì phân số luôn là nm, không phụ thuộc hình dạng của từng phần.
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 56— Xác định tử số, mẫu số của phân số
Bài 2 (trang 56, Tiết 1). Số?
Phân số
Tử số
Mẫu số
73 (mẫu)
3
7
115
?
?
Phân số
Tử số
Mẫu số
?
5
9
?
7
21
Kiến thức cần nhớ
Mỗi phân số có tử số (số tự nhiên viết trên gạch ngang) và mẫu số (số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang).
Đọc phân số: đọc tử số trước, sau đó đến mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Dòng mẫu 73 có tử số 3, mẫu số 7 cho biết đúng quy tắc: số trên gạch ngang là tử số, số dưới gạch ngang là mẫu số. Bảng thứ nhất đi từ phân số suy ra tử số, mẫu số; bảng thứ hai đi ngược lại, từ tử số, mẫu số ghép thành phân số. Bẫy là dễ viết ngược vị trí tử số và mẫu số khi ghép phân số ở bảng thứ hai.
1Cách 1. Đọc trực tiếp phân số để tách tử số và mẫu số
Định hướng. Với phân số đã cho, tử số là số trên gạch ngang, mẫu số là số dưới gạch ngang.
115 có tử số là 5, mẫu số là 11
Vậy dòng thứ hai của bảng một được điền tử số 5, mẫu số 11
2Cách 2. Ghép ngược từ tử số, mẫu số thành phân số
Định hướng. Khi đã biết tử số và mẫu số, viết tử số lên trên, mẫu số xuống dưới, ngăn cách bằng gạch ngang.
Tử số 5, mẫu số 9 nên ghép thành 95 Tử số 7, mẫu số 21 nên ghép thành 217
Vậy bảng hai được điền phân số 95 và 217
3Cách 3. Đối chiếu với dòng mẫu để suy luận quy luật vị trí
Định hướng. So sánh dòng mẫu 73 với tử số 3, mẫu số 7 để nhận ra quy luật: số bên trái luôn là tử số, số bên phải luôn là mẫu số trong bảng.
Dòng mẫu: phân số 73 ứng với tử số 3, mẫu số 7 nên số bên trái là tử số Áp dụng quy luật đó: 115 ứng với tử số 5, mẫu số 11; còn tử số 5, mẫu số 9 ứng với phân số 95
Vậy quy luật vị trí giúp điền đúng cả hai bảng mà không nhầm lẫn tử số với mẫu số
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 và Cách 2 kết hợp: đọc xuôi cho bảng một, ghép ngược cho bảng hai — nhanh và không cần suy luận thêm như Cách 3.
Đáp số.Bảng 1: 115 có tử số 5, mẫu số 11. Bảng 2: tử số 5 mẫu số 9 là phân số 95; tử số 7 mẫu số 21 là phân số 217.
Sai lầm thường gặp.Viết ngược vị trí, ví dụ ghép tử số 5 mẫu số 9 thành 59 — sai vì đã đổi chỗ tử số và mẫu số cho nhau.
🚀 Mở rộng.Với phân số ba, đổi chỗ tử số và mẫu số cho nhau ta được phân số ab — đây là hai phân số khác nhau, trừ khi a=b.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★Trang 56— Đọc phân số bằng lời
Bài 3 (trang 56, Tiết 1). Nối mỗi phân số với cách đọc của phân số đó. Bốn ô cách đọc: “Bảy phần mười một” (trên, trái) — “Bốn phần bảy” (trên, phải) — “Tám phần mười ba” (dưới, trái) — “Năm phần tám” (dưới, phải). Bốn phân số ở giữa, từ trên xuống dưới: 74; 117; 85; 138.
Kiến thức cần nhớ
Đọc phân số ba: đọc số a trước, đọc “phần”, rồi đọc số b.
Số đọc trước “phần” luôn là tử số, số đọc sau “phần” luôn là mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Đọc một phân số là đọc tử số trước, đọc “phần”, rồi đọc mẫu số — cứ theo đúng thứ tự đó là nối được ngay. Bẫy của bài là bốn phân số có tử số, mẫu số gần giống nhau (7, 8, 11, 13) nên dễ nối nhầm nếu đọc vội.
1Cách 1. Đọc xuôi từng phân số rồi tìm cụm từ tương ứng
Định hướng. Đọc lần lượt từng phân số theo quy tắc tử số – “phần” – mẫu số, rồi tìm đúng ô chữ có cách đọc đó.
74 đọc là “Bốn phần bảy” nên nối với ô trên, phải 117 đọc là “Bảy phần mười một” nên nối với ô trên, trái 85 đọc là “Năm phần tám” nên nối với ô dưới, phải 138 đọc là “Tám phần mười ba” nên nối với ô dưới, trái
Vậy bốn cặp nối đúng là 74–“Bốn phần bảy”; 117–“Bảy phần mười một”; 85–“Năm phần tám”; 138–“Tám phần mười ba”
2Cách 2. Đọc ngược từ cụm từ để suy ra phân số
Định hướng. Với mỗi cụm từ, tách thành hai số tự nhiên rồi viết thành phân số, sau đó so khớp với các phân số đã cho.
“Bốn phần bảy” tách thành tử số bốn, mẫu số bảy nên viết 74, khớp với phân số ở giữa “Tám phần mười ba” tách thành tử số tám, mẫu số mười ba nên viết 138, khớp với phân số ở giữa
Vậy đọc ngược từ cụm từ cũng cho đúng bốn cặp nối như Cách 1
3Cách 3. Loại trừ dần theo dấu hiệu số dễ phân biệt trước
Định hướng. Ưu tiên nối trước những cặp có số dễ nhận ra (không trùng với số khác), các cặp còn lại tự động khớp với nhau.
Số 11 và 13 chỉ xuất hiện trong 117 và 138 nên nối trước hai cặp có mẫu số này Còn lại 74 và 85 tự động nối với hai cụm từ còn lại là “Bốn phần bảy” và “Năm phần tám”
Vậy cách loại trừ giúp nối nhanh mà không cần đọc đủ cả bốn phân số ngay từ đầu
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đọc xuôi trực tiếp từng phân số, chắc chắn không nhầm hơn cách đọc ngược hay loại trừ.
Đáp số.74 – Bốn phần bảy; 117 – Bảy phần mười một; 85 – Năm phần tám; 138 – Tám phần mười ba.
Sai lầm thường gặp.Đọc nhầm mẫu số thành tử số, ví dụ đọc 117 thành “Mười một phần bảy” — sai vì đã đọc mẫu số trước tử số.
🚀 Mở rộng.Cùng quy tắc đọc, phân số 711 (đổi chỗ tử số và mẫu số của 117) sẽ đọc là “Mười một phần bảy”, khác hẳn phân số ban đầu.
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 56— Nhận biết phân số qua hình vẽ (trắc nghiệm)
Bài 4 (trang 56, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Phân số chỉ phần đã tô màu của hình bên là: A. 107 B. 37 C. 63 D. 103
Kiến thức cần nhớ
Phân số chỉ phần tô màu có tử số là số phần tô màu, mẫu số là tổng số phần bằng nhau của cả hình.
Phân số chỉ một phần của hình luôn có tử số bé hơn mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Dải hình gồm 10 tam giác bằng nhau, chỉ cần đếm đúng số tam giác tô màu là ra tử số. Bẫy của bài nằm ở bốn phương án: B có tử số lớn hơn mẫu số (vô lí vì phần tô màu ít hơn cả hình), C có mẫu số sai (đếm nhầm thành 6 phần thay vì 10 phần).
1Cách 1. Đếm trực tiếp phần tô màu
Định hướng. Đếm tổng số tam giác trong dải để lấy mẫu số, đếm số tam giác tô màu để lấy tử số.
Dải hình có 10 tam giác bằng nhau, trong đó 3 tam giác được tô màu
Vậy phân số chỉ phần tô màu là 103, tức là phương án D
2Cách 2. Đếm phần trắng rồi tính bù
Định hướng. Đếm số tam giác còn trắng trước, lấy tổng số tam giác trừ đi để ra số tam giác tô màu.
Dải có 10 tam giác, phần trắng là 7 tam giác nên phần tô màu là 10−7=3 tam giác
Vậy phân số chỉ phần tô màu vẫn là 103, khớp với phương án D
3Cách 3. Ước lượng rồi loại trừ đáp án sai
Định hướng. Nhìn hình thấy phần tô màu chưa đến một nửa dải, nên loại ngay các phương án có tử số lớn hơn hoặc gần bằng nửa mẫu số.
Phương án B có 37, tử số lớn hơn mẫu số nên vô lí, loại Phương án C có 63 bằng một nửa hình, nhiều hơn hẳn phần tô màu thực tế nên loại Phương án A có 107, nhiều hơn một nửa hình nên cũng loại Chỉ còn phương án D là 103 hợp lí
Vậy loại trừ theo ước lượng cũng dẫn tới đúng phương án D
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm trực tiếp phần tô màu trên tổng số phần, nhanh và chắc chắn hơn việc ước lượng rồi loại trừ ở Cách 3.
Đáp số.Chọn D. 103.
Sai lầm thường gặp.Đếm sai tổng số tam giác trong dải (đếm thành 6 thay vì 10) dẫn đến chọn nhầm phương án C — phải đếm đủ cả các tam giác nhỏ xen kẽ hai chiều lên xuống.
🚀 Mở rộng.Nếu dải có n tam giác bằng nhau và tô màu m tam giác thì phân số chỉ phần tô màu luôn là nm, dù các tam giác tô màu nằm liền nhau hay tách rời.
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)★Trang 57— Viết phân số và cách đọc qua hình vẽ tô màu
Bài 1 (trang 57, Tiết 2). Viết phân số và cách đọc phân số đó vào chỗ chấm (theo mẫu). Mẫu: hình vuông chia 9 phần bằng nhau, tô màu 4 phần, viết 94: bốn phần chín.
Kiến thức cần nhớ
Phân số chỉ phần tô màu: tử số là số phần tô màu, mẫu số là tổng số phần bằng nhau.
Đọc phân số ba: đọc số a, đọc “phần”, rồi đọc số b.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là dạng bài giống Bài 1 (Tiết 1) nhưng phải viết thêm cách đọc bằng lời, nên sau khi đếm ra tử số, mẫu số phải đọc đúng thứ tự tử số – “phần” – mẫu số. Bẫy ở hình b): hình hoa có 7 ô lục giác bằng nhau chứ không phải 6, dễ đếm thiếu ô ở chính giữa.
1Cách 1. Đếm trực tiếp rồi đọc xuôi
Định hướng. Đếm tổng số phần và số phần tô màu của từng hình, viết phân số rồi đọc theo đúng thứ tự tử số – “phần” – mẫu số.
a) Hình vuông chia 8 phần bằng nhau, tô màu 5 phần: viết 85, đọc năm phần tám b) Hoa lục giác chia 7 phần bằng nhau (1 ô giữa và 6 ô xung quanh), tô màu 3 phần: viết 73, đọc ba phần bảy c) Tam giác chia 9 phần bằng nhau, tô màu 7 phần: viết 97, đọc bảy phần chín d) Dải hình thoi chia 10 phần bằng nhau, tô màu 5 phần: viết 105, đọc năm phần mười
Vậy bốn phân số cần điền là 85; 73; 97; 105
2Cách 2. Đếm phần trắng rồi tính bù
Định hướng. Đếm số phần chưa tô màu trước, lấy tổng số phần trừ đi số phần trắng để ra tử số, sau đó đọc như Cách 1.
a) Hình vuông 8 phần, trắng 3 phần nên tô màu 8−3=5 phần: 85 c) Tam giác 9 phần, trắng 2 phần nên tô màu 9−2=7 phần: 97 d) Dải hình thoi 10 phần, trắng 5 phần nên tô màu 10−5=5 phần: 105
Vậy tính bù cũng cho đúng các phân số như Cách 1
3Cách 3. Chia nhỏ hình thành nhóm để đếm nhanh
Định hướng. Với hình có nhiều phần, nhóm các phần bằng nhau lại (ví dụ theo hàng hoặc theo cặp) rồi đếm số nhóm tô màu trước khi cộng phần lẻ.
c) Tam giác 9 phần chia thành 3 hàng (1; 3; 5 phần); hàng 2 và hàng 3 tô màu gần hết, đếm theo hàng được 7 phần tô màu: 97 d) Dải hình thoi chia thành 2 hàng, mỗi hàng 5 phần; đếm mỗi hàng rồi cộng lại được 5 phần tô màu: 105
Vậy đếm theo nhóm cũng ra cùng kết quả, thuận tiện hơn khi hình có nhiều phần nhỏ
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm trực tiếp rồi đọc luôn, không mất công tính trừ hay chia nhóm như hai cách còn lại.
Đáp số.a) 85: năm phần tám b) 73: ba phần bảy c) 97: bảy phần chín d) 105: năm phần mười
Sai lầm thường gặp.Đếm thiếu ô lục giác ở chính giữa hình hoa (hình b), tưởng chỉ có 6 phần nên viết nhầm mẫu số — phải đếm đủ cả ô ở tâm lẫn các ô bao quanh.
🚀 Mở rộng.Phân số 105 ở ý d) có thể rút gọn thành 21 — hai phân số này bằng nhau dù cách viết khác nhau, sẽ học kĩ ở Bài 55.
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★Trang 57— Viết phân số từ cách đọc bằng lời
Bài 2 (trang 57, Tiết 2). Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. a) Tám phần mười lăm viết là …………… b) Bảy phần mười bảy viết là ……………. c) Mười một phần hai mươi lăm viết là ……….. d) Hai mươi ba phần bốn mươi tám viết là ………….
Kiến thức cần nhớ
Trong cách đọc “A phần B”, số A đọc trước là tử số, số B đọc sau là mẫu số.
Viết phân số bằng cách đặt tử số trên gạch ngang, mẫu số dưới gạch ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là chiều ngược lại của Bài 3 (Tiết 1): thay vì đọc phân số thành lời, bài này cho lời và yêu cầu viết lại thành phân số. Chỉ cần tách đúng số đứng trước “phần” (tử số) và số đứng sau “phần” (mẫu số). Bẫy ở ý d): hai số “hai mươi ba” và “bốn mươi tám” đều là số có hai chữ số, dễ viết sai thứ tự chữ số khi đổi từ chữ sang số.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc đọc ngược
Định hướng. Từ cụm từ “A phần B”, viết ngay số A lên trên, số B xuống dưới, ngăn cách bằng gạch ngang.
a) “Tám phần mười lăm” nên viết 158 b) “Bảy phần mười bảy” nên viết 177 c) “Mười một phần hai mươi lăm” nên viết 2511 d) “Hai mươi ba phần bốn mươi tám” nên viết 4823
Vậy bốn phân số cần viết là 158; 177; 2511; 4823
2Cách 2. Tách riêng từng số rồi mới ghép phân số
Định hướng. Đổi lần lượt từng số đếm bằng chữ sang chữ số Ả Rập trước, sau đó mới ghép thành phân số theo đúng vị trí.
c) “Mười một” là 11, “hai mươi lăm” là 25; ghép lại được 2511 d) “Hai mươi ba” là 23, “bốn mươi tám” là 48; ghép lại được 4823
Vậy tách rồi ghép cũng cho đúng các phân số như Cách 1, an toàn hơn khi số đọc dài
3Cách 3. Viết xong rồi đọc lại để tự kiểm chứng
Định hướng. Sau khi viết phân số, đọc to phân số đó lên và so sánh với cụm từ đề bài cho để chắc chắn không viết ngược tử số, mẫu số.
Viết 4823 rồi đọc lại là “hai mươi ba phần bốn mươi tám”, đúng khớp với đề bài d) Viết 177 rồi đọc lại là “bảy phần mười bảy”, đúng khớp với đề bài b)
Vậy đọc lại để kiểm chứng giúp phát hiện ngay nếu lỡ viết ngược tử số và mẫu số
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 rồi tự kiểm lại bằng Cách 3: viết nhanh trực tiếp, sau đó đọc lại một lần cho chắc, nhất là với các số có hai chữ số.
Đáp số.a) 158 b) 177 c) 2511 d) 4823
Sai lầm thường gặp.Viết ngược tử số và mẫu số, ví dụ viết ý d) thành 2348 — sai vì đã đặt số đọc sau “phần” lên trên gạch ngang.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi ngược đề bài thành “bốn mươi tám phần hai mươi ba” thì phân số phải viết là 2348 — khác hẳn với 4823 ở ý d).
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 57— Nhận biết phân số bằng nhau qua hình vẽ
Bài 3 (trang 57, Tiết 2). Viết dấu “X” vào ô trống dưới hình đã tô màu 53 số hình tròn của hình đó.
Kiến thức cần nhớ
Phân số chỉ phần tô màu bằng số hình tròn tô màu (tử số) trên tổng số hình tròn (mẫu số).
Hai phân số bằng nhau nếu nhân (hoặc chia) cả tử số và mẫu số của phân số này với cùng một số khác 0 thì được phân số kia.
🧠 Phân tích tư duy
Ba hình có số hình tròn khác nhau (5, 15, 15) nên không thể so sánh bằng cách đếm suông — phải viết phân số phần tô màu của từng hình rồi so sánh với 53. Bẫy nằm ở Hình 2: có tô màu nhưng tỉ lệ tô màu là 52 chứ không phải 53, rất dễ đánh dấu nhầm vì nhìn thấy có nhiều hình tròn tô màu.
1Cách 1. Viết phân số của từng hình rồi rút gọn để so sánh với 3/5
Định hướng. Với mỗi hình, viết phân số chỉ phần tô màu, rút gọn về dạng đơn giản nhất rồi so sánh với 53.
Hình 1: tô màu 3 trong 5 hình tròn nên phân số là 53, khớp với đề bài Hình 2: tô màu 6 trong 15 hình tròn nên phân số là 156, rút gọn còn 52, không khớp 53 Hình 3: tô màu 9 trong 15 hình tròn nên phân số là 159, rút gọn còn 53, khớp với đề bài
Vậy Hình 1 và Hình 3 được đánh dấu X, Hình 2 để trống
2Cách 2. Tính số hình tròn cần tô theo tỉ lệ 3/5 rồi so sánh với số hình đã tô
Định hướng. Với mỗi hình, tính 53 của tổng số hình tròn (lấy tổng số chia 5 rồi nhân 3), rồi so với số hình tròn thực tế đã tô màu.
Hình 1: 53 của 5 hình tròn là 5:5×3=3 hình, đúng bằng số hình đã tô Hình 2: 53 của 15 hình tròn là 15:5×3=9 hình, trong khi hình chỉ tô 6 hình nên không khớp Hình 3: 53 của 15 hình tròn là 15:5×3=9 hình, đúng bằng số hình đã tô
Vậy tính theo tỉ lệ cũng cho kết quả Hình 1 và Hình 3 đúng, Hình 2 sai
3Cách 3. Liệt kê dãy phân số bằng 3/5 rồi đối chiếu trực tiếp
Định hướng. Nhân cả tử số và mẫu số của 53 lần lượt với 2, 3,... để lập một dãy các phân số bằng nhau, rồi so khớp trực tiếp với số liệu từng hình.
53=106=159=2012 Hình có 15 hình tròn khớp với 159 trong dãy trên nên phải tô đúng 9 hình mới đạt 53; Hình 3 tô 9 hình nên đúng, Hình 2 tô 6 hình nên sai
Vậy đối chiếu với dãy phân số bằng nhau cũng xác định đúng Hình 1 và Hình 3
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 (tính số hình cần tô theo tỉ lệ): chỉ một phép chia và một phép nhân, không cần rút gọn phân số như Cách 1.
Đáp số.Hình 1 và Hình 3 được tô đúng 53 số hình tròn nên đánh dấu X; Hình 2 tô 52 nên để trống.
Sai lầm thường gặp.Thấy Hình 2 có tô màu là đánh dấu X ngay mà không kiểm tra tỉ lệ — thực tế Hình 2 chỉ tô 156=52 số hình tròn, không đúng 53 như đề yêu cầu.
🚀 Mở rộng.Nếu đề đổi thành “tô đúng 52 số hình tròn” thì đáp án sẽ đổi lại: Hình 2 được đánh dấu X, còn Hình 1 và Hình 3 để trống.
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 57— Xác định phân số phần tô màu và phần chưa tô màu
Bài 4 (trang 57, Tiết 2). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Phân số chỉ phần đã tô màu của hình bên là: A. 57 B. 125 C. 127 D. 75 b) Phân số chỉ phần chưa tô màu của hình bên là: A. 127 B. 125 C. 712 D. 512
Kiến thức cần nhớ
Phân số chỉ phần tô màu và phân số chỉ phần chưa tô màu của cùng một hình luôn có cùng mẫu số bằng tổng số ô.
Tử số của hai phân số đó cộng lại đúng bằng mẫu số (tổng số ô của cả hình).
🧠 Phân tích tư duy
Hình chữ nhật chia đều thành 12 ô bằng nhau nên mẫu số của cả hai ý luôn là 12. Ý a) đếm ô tô màu, ý b) đếm ô chưa tô màu — hai phân số này phải cộng tử số lại vừa đúng 12. Bẫy ở các phương án A, C, D của mỗi ý: chúng đổi chỗ tử số, mẫu số hoặc lấy nhầm số ô của ý còn lại.
1Cách 1. Đếm trực tiếp ô tô màu và ô chưa tô màu
Định hướng. Đếm tổng số ô của hình để lấy mẫu số chung, sau đó đếm riêng số ô tô màu cho ý a) và số ô chưa tô màu cho ý b).
Hình có 12 ô bằng nhau; đếm được 7 ô tô màu nên ý a) là 127 Đếm được 5 ô chưa tô màu nên ý b) là 125
Vậy ý a) chọn C là 127, ý b) chọn B là 125
2Cách 2. Tính bù từ kết quả đã biết của ý kia
Định hướng. Vì tử số của hai phân số cộng lại bằng 12, chỉ cần đếm một ý rồi lấy 12 trừ đi để ra tử số của ý còn lại, không cần đếm lại từ đầu.
Đã biết ý a) tô màu 7 ô nên ý b) chưa tô màu là 12−7=5 ô, tức 125 Ngược lại nếu biết ý b) là 5 ô thì ý a) là 12−5=7 ô, tức 127
Vậy tính bù cho cùng kết quả C ở ý a) và B ở ý b), lại nhanh hơn đếm hai lần
3Cách 3. Đếm riêng theo từng hàng rồi cộng lại
Định hướng. Chia hình thành hai hàng, đếm số ô tô màu (hoặc chưa tô màu) ở mỗi hàng rồi cộng kết quả hai hàng lại.
Hàng trên tô màu 4 ô, hàng dưới tô màu 3 ô; cộng lại được 4+3=7 ô tô màu trên 12 ô, tức 127 Hàng trên còn trắng 2 ô, hàng dưới còn trắng 3 ô; cộng lại được 2+3=5 ô chưa tô màu trên 12 ô, tức 125
Vậy đếm theo từng hàng rồi cộng cũng ra đúng 127 và 125 như hai cách trên
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: chỉ cần đếm một ý rồi lấy 12 trừ đi để ra ý còn lại, nhanh gấp đôi so với đếm cả hai ý từ đầu.
Đáp số.a) Chọn C. 127 b) Chọn B. 125
Sai lầm thường gặp.Chọn nhầm phương án A ở ý a) là 57 — đây là số ô tô màu trên số ô chưa tô màu, không phải trên tổng số ô 12 như đề yêu cầu.
🚀 Mở rộng.Với mọi hình chia thành n ô bằng nhau, nếu phần tô màu là nm thì phần chưa tô màu luôn là nn−m, hai tử số cộng lại đúng bằng mẫu số n.
Bài 9 · Bài 5 (Tiết 2)★★Trang 57— Tô màu hình theo phân số cho trước
Bài 5 (trang 57, Tiết 2). Tô màu vào 43 số con cá trong hình dưới đây. Hình có 12 con cá xếp thành 4 cột đều nhau, mỗi cột 3 con.
Kiến thức cần nhớ
Muốn lấy ba của một số lượng đồ vật, chia đều số đồ vật đó thành b phần bằng nhau rồi lấy a phần.
12 con cá xếp thành 4 cột đều nhau, mỗi cột chính là 41 tổng số con cá.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn tô đúng 43 số con cá, trước tiên phải chia 12 con cá thành 4 phần bằng nhau (đúng bằng mẫu số), rồi tô màu 3 trong 4 phần đó (đúng bằng tử số). Bẫy hay gặp là tô đại 9 con cá bất kì mà không chia thành các phần bằng nhau trước, khiến phần tô màu không thật sự là 43 nếu đếm theo từng phần.
1Cách 1. Chia đều thành 4 phần rồi tô 3 phần
Định hướng. Chia 12 con cá thành 4 cột bằng nhau, mỗi cột 3 con; tô màu đúng 3 trong 4 cột đó để được 43 số con cá.
12 con cá chia thành 4 cột, mỗi cột có 3 con Tô màu 3 cột đầu tiên, mỗi cột 3 con nên tô màu 3×3=9 con cá
Vậy tô màu 9 con cá (đúng 3 trong 4 cột) thì được 43 số con cá trong hình
2Cách 2. Tính số con cá cần tô bằng phép chia rồi phép nhân
Định hướng. Lấy tổng số con cá chia cho mẫu số để biết mỗi phần có bao nhiêu con, rồi nhân với tử số để ra số con cá cần tô.
Số con cá trong mỗi phần: 12:4=3 (con) Số con cá cần tô màu: 3×3=9 (con)
Vậy cần tô màu 9 con cá, đúng bằng 43 số con cá trong hình
3Cách 3. Tính số con cá còn lại (1/4) rồi suy ra phần cần tô
Định hướng. Tính trước số con cá ứng với phần còn lại 41 (không tô màu), sau đó lấy tổng số con cá trừ đi để ra số con cá cần tô màu.
Phần không tô màu là 41 số con cá: 12:4=3 (con) Số con cá cần tô màu là: 12−3=9 (con)
Vậy tính theo phần còn lại vẫn cho kết quả cần tô 9 con cá, khớp với hai cách trên
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 (chia rồi nhân): chỉ hai phép tính ngắn gọn 12:4=3 và 3×3=9, nhanh hơn hẳn việc đếm cột như Cách 1.
Đáp số.Tô màu 9 con cá, tức tô đúng 3 trong 4 cột (mỗi cột 3 con).
Sai lầm thường gặp.Tô màu 9 con cá bất kì nằm rải rác trong hình mà không theo từng cột trọn vẹn — khi đó rất khó kiểm tra lại xem đã tô đúng 43 hay chưa, dễ tô nhầm thành 8 hoặc 10 con.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi yêu cầu thành tô 41 số con cá thì chỉ cần tô đúng 1 cột, tức 12:4=3 con cá — càng thấy rõ mẫu số cho biết chia thành bao nhiêu phần, tử số cho biết lấy bao nhiêu phần trong số đó.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-53-khai-niem-phan-so-tiet-1-trang-56-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149960.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-53-khai-niem-phan-so-tiet-2-trang-57-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149962.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-53-khai-niem-phan-so.jsp