Chủ đề 10. Phân số

Bài 53. Khái niệm phân số

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 56Viết phân số chỉ phần đã tô màu của hình
Bài 1 (trang 56, Tiết 1). Viết phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình vào chỗ chấm (theo mẫu). Mẫu: hình vuông chia 4 phần bằng nhau, tô màu 1 phần, viết .
Mẫu14a)35b)56c)58
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số chỉ phần tô màu của một hình được chia thành phần bằng nhau: là số phần đã tô màu (tử số), là tổng số phần bằng nhau (mẫu số).
  • Chỉ đếm được tử số và mẫu số khi các phần chia ra thật sự bằng nhau về diện tích.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi hình đã được chia thành các phần bằng nhau — đếm tổng số phần bằng nhau là tìm ra mẫu số, đếm số phần đã tô màu là tìm ra tử số, giống hệt dòng mẫu . Bẫy ở hình b) và c): các phần tô màu không nằm liền nhau nên dễ đếm sót hoặc đếm trùng, phải đếm từng phần một theo một chiều nhất định (ví dụ theo chiều kim đồng hồ).
1Cách 1. Đếm trực tiếp số phần đã tô màu

Định hướng. Với mỗi hình, đếm tổng số phần bằng nhau để lấy mẫu số, rồi đếm số phần tô màu để lấy tử số.

a) Ngũ giác chia phần bằng nhau, tô màu phần nên viết
b) Lục giác chia phần bằng nhau, tô màu phần nên viết
c) Dải hình chia phần bằng nhau, tô màu phần nên viết

Vậy phân số chỉ phần đã tô màu lần lượt là ; ;

2Cách 2. Đếm phần chưa tô màu rồi tính bù

Định hướng. Đếm số phần còn trắng (chưa tô) trước, sau đó lấy tổng số phần trừ đi số phần trắng để ra tử số — cách này nhanh hơn khi phần trắng ít hơn phần tô màu.

a) Ngũ giác có phần, phần trắng là phần nên phần tô màu là phần, viết
b) Lục giác có phần, phần trắng là phần nên phần tô màu là phần, viết
c) Dải hình có phần, phần trắng là phần nên phần tô màu là phần, viết

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: ; ;

3Cách 3. Ghép cặp phần bằng nhau rồi đếm nhanh theo nhóm

Định hướng. Vì các phần trong một hình bằng nhau nên có thể ghép chúng thành từng nhóm nhỏ (ví dụ nhóm 2 phần) để đếm nhanh hơn khi số phần lớn.

b) Lục giác phần chia thành nhóm, mỗi nhóm phần; phần tô màu chiếm trọn nhóm và thêm phần lẻ nên bằng phần, viết
c) Dải phần chia thành nhóm, mỗi nhóm phần; phần tô màu chiếm nhóm và thêm phần lẻ nên bằng phần, viết

Vậy cách nhóm cũng cho cùng kết quả như hai cách trên

Nhận xét. Ba cách đều phải dựa trên việc các phần chia ra bằng nhau; hình càng nhiều phần thì nhóm theo Cách 3 càng đỡ nhầm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đếm trực tiếp phần tô màu): làm được ngay với mọi hình, không cần tính trừ hay chia nhóm nên khó nhầm mẫu số.
Đáp số. a) b) c)
Sai lầm thường gặp. Đếm nhầm mẫu số bằng số phần tô màu cộng thêm 1 (ví dụ đếm ngũ giác ra vì quên mất 1 phần trắng ở góc khuất). Phải đếm đủ TẤT CẢ các phần bằng nhau trong hình, kể cả phần không liền kề nhau, mới ra đúng mẫu số.
🚀 Mở rộng. Nếu hình được chia thành phần bằng nhau và tô màu phần thì phân số luôn là , không phụ thuộc hình dạng của từng phần.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 56
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 56Xác định tử số, mẫu số của phân số
Bài 2 (trang 56, Tiết 1). Số?
Phân sốTử sốMẫu số
(mẫu)
??
Phân sốTử sốMẫu số
?
?
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi phân số có tử số (số tự nhiên viết trên gạch ngang) và mẫu số (số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang).
  • Đọc phân số: đọc tử số trước, sau đó đến mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Dòng mẫu có tử số , mẫu số cho biết đúng quy tắc: số trên gạch ngang là tử số, số dưới gạch ngang là mẫu số. Bảng thứ nhất đi từ phân số suy ra tử số, mẫu số; bảng thứ hai đi ngược lại, từ tử số, mẫu số ghép thành phân số. Bẫy là dễ viết ngược vị trí tử số và mẫu số khi ghép phân số ở bảng thứ hai.
1Cách 1. Đọc trực tiếp phân số để tách tử số và mẫu số

Định hướng. Với phân số đã cho, tử số là số trên gạch ngang, mẫu số là số dưới gạch ngang.

có tử số là , mẫu số là

Vậy dòng thứ hai của bảng một được điền tử số , mẫu số

2Cách 2. Ghép ngược từ tử số, mẫu số thành phân số

Định hướng. Khi đã biết tử số và mẫu số, viết tử số lên trên, mẫu số xuống dưới, ngăn cách bằng gạch ngang.

Tử số , mẫu số nên ghép thành
Tử số , mẫu số nên ghép thành

Vậy bảng hai được điền phân số

3Cách 3. Đối chiếu với dòng mẫu để suy luận quy luật vị trí

Định hướng. So sánh dòng mẫu với tử số , mẫu số để nhận ra quy luật: số bên trái luôn là tử số, số bên phải luôn là mẫu số trong bảng.

Dòng mẫu: phân số ứng với tử số , mẫu số nên số bên trái là tử số
Áp dụng quy luật đó: ứng với tử số , mẫu số ; còn tử số , mẫu số ứng với phân số

Vậy quy luật vị trí giúp điền đúng cả hai bảng mà không nhầm lẫn tử số với mẫu số

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 và Cách 2 kết hợp: đọc xuôi cho bảng một, ghép ngược cho bảng hai — nhanh và không cần suy luận thêm như Cách 3.
Đáp số. Bảng 1: có tử số , mẫu số . Bảng 2: tử số mẫu số là phân số ; tử số mẫu số là phân số .
Sai lầm thường gặp. Viết ngược vị trí, ví dụ ghép tử số mẫu số thành — sai vì đã đổi chỗ tử số và mẫu số cho nhau.
🚀 Mở rộng. Với phân số , đổi chỗ tử số và mẫu số cho nhau ta được phân số — đây là hai phân số khác nhau, trừ khi .
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 56
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)Trang 56Đọc phân số bằng lời
Bài 3 (trang 56, Tiết 1). Nối mỗi phân số với cách đọc của phân số đó.
Bốn ô cách đọc: “Bảy phần mười một” (trên, trái) — “Bốn phần bảy” (trên, phải) — “Tám phần mười ba” (dưới, trái) — “Năm phần tám” (dưới, phải).
Bốn phân số ở giữa, từ trên xuống dưới: ; ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Đọc phân số : đọc số trước, đọc “phần”, rồi đọc số .
  • Số đọc trước “phần” luôn là tử số, số đọc sau “phần” luôn là mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Đọc một phân số là đọc tử số trước, đọc “phần”, rồi đọc mẫu số — cứ theo đúng thứ tự đó là nối được ngay. Bẫy của bài là bốn phân số có tử số, mẫu số gần giống nhau (, , , ) nên dễ nối nhầm nếu đọc vội.
1Cách 1. Đọc xuôi từng phân số rồi tìm cụm từ tương ứng

Định hướng. Đọc lần lượt từng phân số theo quy tắc tử số – “phần” – mẫu số, rồi tìm đúng ô chữ có cách đọc đó.

đọc là “Bốn phần bảy” nên nối với ô trên, phải
đọc là “Bảy phần mười một” nên nối với ô trên, trái
đọc là “Năm phần tám” nên nối với ô dưới, phải
đọc là “Tám phần mười ba” nên nối với ô dưới, trái

Vậy bốn cặp nối đúng là –“Bốn phần bảy”; –“Bảy phần mười một”; –“Năm phần tám”; –“Tám phần mười ba”

2Cách 2. Đọc ngược từ cụm từ để suy ra phân số

Định hướng. Với mỗi cụm từ, tách thành hai số tự nhiên rồi viết thành phân số, sau đó so khớp với các phân số đã cho.

“Bốn phần bảy” tách thành tử số bốn, mẫu số bảy nên viết , khớp với phân số ở giữa
“Tám phần mười ba” tách thành tử số tám, mẫu số mười ba nên viết , khớp với phân số ở giữa

Vậy đọc ngược từ cụm từ cũng cho đúng bốn cặp nối như Cách 1

3Cách 3. Loại trừ dần theo dấu hiệu số dễ phân biệt trước

Định hướng. Ưu tiên nối trước những cặp có số dễ nhận ra (không trùng với số khác), các cặp còn lại tự động khớp với nhau.

Số chỉ xuất hiện trong nên nối trước hai cặp có mẫu số này
Còn lại tự động nối với hai cụm từ còn lại là “Bốn phần bảy” và “Năm phần tám”

Vậy cách loại trừ giúp nối nhanh mà không cần đọc đủ cả bốn phân số ngay từ đầu

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đọc xuôi trực tiếp từng phân số, chắc chắn không nhầm hơn cách đọc ngược hay loại trừ.
Đáp số. – Bốn phần bảy; – Bảy phần mười một; – Năm phần tám; – Tám phần mười ba.
Sai lầm thường gặp. Đọc nhầm mẫu số thành tử số, ví dụ đọc thành “Mười một phần bảy” — sai vì đã đọc mẫu số trước tử số.
🚀 Mở rộng. Cùng quy tắc đọc, phân số (đổi chỗ tử số và mẫu số của ) sẽ đọc là “Mười một phần bảy”, khác hẳn phân số ban đầu.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 56
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 56Nhận biết phân số qua hình vẽ (trắc nghiệm)
Bài 4 (trang 56, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Phân số chỉ phần đã tô màu của hình bên là:
A.
B.
C.
D.
Hình bên
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số chỉ phần tô màu có tử số là số phần tô màu, mẫu số là tổng số phần bằng nhau của cả hình.
  • Phân số chỉ một phần của hình luôn có tử số bé hơn mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Dải hình gồm tam giác bằng nhau, chỉ cần đếm đúng số tam giác tô màu là ra tử số. Bẫy của bài nằm ở bốn phương án: B có tử số lớn hơn mẫu số (vô lí vì phần tô màu ít hơn cả hình), C có mẫu số sai (đếm nhầm thành phần thay vì phần).
1Cách 1. Đếm trực tiếp phần tô màu

Định hướng. Đếm tổng số tam giác trong dải để lấy mẫu số, đếm số tam giác tô màu để lấy tử số.

Dải hình có tam giác bằng nhau, trong đó tam giác được tô màu

Vậy phân số chỉ phần tô màu là , tức là phương án D

2Cách 2. Đếm phần trắng rồi tính bù

Định hướng. Đếm số tam giác còn trắng trước, lấy tổng số tam giác trừ đi để ra số tam giác tô màu.

Dải có tam giác, phần trắng là tam giác nên phần tô màu là tam giác

Vậy phân số chỉ phần tô màu vẫn là , khớp với phương án D

3Cách 3. Ước lượng rồi loại trừ đáp án sai

Định hướng. Nhìn hình thấy phần tô màu chưa đến một nửa dải, nên loại ngay các phương án có tử số lớn hơn hoặc gần bằng nửa mẫu số.

Phương án B có , tử số lớn hơn mẫu số nên vô lí, loại
Phương án C có bằng một nửa hình, nhiều hơn hẳn phần tô màu thực tế nên loại
Phương án A có , nhiều hơn một nửa hình nên cũng loại
Chỉ còn phương án D là hợp lí

Vậy loại trừ theo ước lượng cũng dẫn tới đúng phương án D

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đếm trực tiếp phần tô màu trên tổng số phần, nhanh và chắc chắn hơn việc ước lượng rồi loại trừ ở Cách 3.
Đáp số. Chọn D. .
Sai lầm thường gặp. Đếm sai tổng số tam giác trong dải (đếm thành thay vì ) dẫn đến chọn nhầm phương án C — phải đếm đủ cả các tam giác nhỏ xen kẽ hai chiều lên xuống.
🚀 Mở rộng. Nếu dải có tam giác bằng nhau và tô màu tam giác thì phân số chỉ phần tô màu luôn là , dù các tam giác tô màu nằm liền nhau hay tách rời.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 56
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)Trang 57Viết phân số và cách đọc qua hình vẽ tô màu
Bài 1 (trang 57, Tiết 2). Viết phân số và cách đọc phân số đó vào chỗ chấm (theo mẫu). Mẫu: hình vuông chia phần bằng nhau, tô màu phần, viết : bốn phần chín.
Mẫu49a)58b)37c)79d)510
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số chỉ phần tô màu: tử số là số phần tô màu, mẫu số là tổng số phần bằng nhau.
  • Đọc phân số : đọc số , đọc “phần”, rồi đọc số .
🧠 Phân tích tư duy
Đây là dạng bài giống Bài 1 (Tiết 1) nhưng phải viết thêm cách đọc bằng lời, nên sau khi đếm ra tử số, mẫu số phải đọc đúng thứ tự tử số – “phần” – mẫu số. Bẫy ở hình b): hình hoa có ô lục giác bằng nhau chứ không phải , dễ đếm thiếu ô ở chính giữa.
1Cách 1. Đếm trực tiếp rồi đọc xuôi

Định hướng. Đếm tổng số phần và số phần tô màu của từng hình, viết phân số rồi đọc theo đúng thứ tự tử số – “phần” – mẫu số.

a) Hình vuông chia phần bằng nhau, tô màu phần: viết , đọc năm phần tám
b) Hoa lục giác chia phần bằng nhau (1 ô giữa và 6 ô xung quanh), tô màu phần: viết , đọc ba phần bảy
c) Tam giác chia phần bằng nhau, tô màu phần: viết , đọc bảy phần chín
d) Dải hình thoi chia phần bằng nhau, tô màu phần: viết , đọc năm phần mười

Vậy bốn phân số cần điền là ; ; ;

2Cách 2. Đếm phần trắng rồi tính bù

Định hướng. Đếm số phần chưa tô màu trước, lấy tổng số phần trừ đi số phần trắng để ra tử số, sau đó đọc như Cách 1.

a) Hình vuông phần, trắng phần nên tô màu phần:
c) Tam giác phần, trắng phần nên tô màu phần:
d) Dải hình thoi phần, trắng phần nên tô màu phần:

Vậy tính bù cũng cho đúng các phân số như Cách 1

3Cách 3. Chia nhỏ hình thành nhóm để đếm nhanh

Định hướng. Với hình có nhiều phần, nhóm các phần bằng nhau lại (ví dụ theo hàng hoặc theo cặp) rồi đếm số nhóm tô màu trước khi cộng phần lẻ.

c) Tam giác phần chia thành hàng (; ; phần); hàng và hàng tô màu gần hết, đếm theo hàng được phần tô màu:
d) Dải hình thoi chia thành hàng, mỗi hàng phần; đếm mỗi hàng rồi cộng lại được phần tô màu:

Vậy đếm theo nhóm cũng ra cùng kết quả, thuận tiện hơn khi hình có nhiều phần nhỏ

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đếm trực tiếp rồi đọc luôn, không mất công tính trừ hay chia nhóm như hai cách còn lại.
Đáp số. a) : năm phần tám b) : ba phần bảy c) : bảy phần chín d) : năm phần mười
Sai lầm thường gặp. Đếm thiếu ô lục giác ở chính giữa hình hoa (hình b), tưởng chỉ có phần nên viết nhầm mẫu số — phải đếm đủ cả ô ở tâm lẫn các ô bao quanh.
🚀 Mở rộng. Phân số ở ý d) có thể rút gọn thành — hai phân số này bằng nhau dù cách viết khác nhau, sẽ học kĩ ở Bài 55.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 57
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)Trang 57Viết phân số từ cách đọc bằng lời
Bài 2 (trang 57, Tiết 2). Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Tám phần mười lăm viết là ……………
b) Bảy phần mười bảy viết là …………….
c) Mười một phần hai mươi lăm viết là ………..
d) Hai mươi ba phần bốn mươi tám viết là ………….
Kiến thức cần nhớ
  • Trong cách đọc “A phần B”, số A đọc trước là tử số, số B đọc sau là mẫu số.
  • Viết phân số bằng cách đặt tử số trên gạch ngang, mẫu số dưới gạch ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là chiều ngược lại của Bài 3 (Tiết 1): thay vì đọc phân số thành lời, bài này cho lời và yêu cầu viết lại thành phân số. Chỉ cần tách đúng số đứng trước “phần” (tử số) và số đứng sau “phần” (mẫu số). Bẫy ở ý d): hai số “hai mươi ba” và “bốn mươi tám” đều là số có hai chữ số, dễ viết sai thứ tự chữ số khi đổi từ chữ sang số.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc đọc ngược

Định hướng. Từ cụm từ “A phần B”, viết ngay số A lên trên, số B xuống dưới, ngăn cách bằng gạch ngang.

a) “Tám phần mười lăm” nên viết
b) “Bảy phần mười bảy” nên viết
c) “Mười một phần hai mươi lăm” nên viết
d) “Hai mươi ba phần bốn mươi tám” nên viết

Vậy bốn phân số cần viết là ; ; ;

2Cách 2. Tách riêng từng số rồi mới ghép phân số

Định hướng. Đổi lần lượt từng số đếm bằng chữ sang chữ số Ả Rập trước, sau đó mới ghép thành phân số theo đúng vị trí.

c) “Mười một” là , “hai mươi lăm” là ; ghép lại được
d) “Hai mươi ba” là , “bốn mươi tám” là ; ghép lại được

Vậy tách rồi ghép cũng cho đúng các phân số như Cách 1, an toàn hơn khi số đọc dài

3Cách 3. Viết xong rồi đọc lại để tự kiểm chứng

Định hướng. Sau khi viết phân số, đọc to phân số đó lên và so sánh với cụm từ đề bài cho để chắc chắn không viết ngược tử số, mẫu số.

Viết rồi đọc lại là “hai mươi ba phần bốn mươi tám”, đúng khớp với đề bài d)
Viết rồi đọc lại là “bảy phần mười bảy”, đúng khớp với đề bài b)

Vậy đọc lại để kiểm chứng giúp phát hiện ngay nếu lỡ viết ngược tử số và mẫu số

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 rồi tự kiểm lại bằng Cách 3: viết nhanh trực tiếp, sau đó đọc lại một lần cho chắc, nhất là với các số có hai chữ số.
Đáp số. a) b) c) d)
Sai lầm thường gặp. Viết ngược tử số và mẫu số, ví dụ viết ý d) thành — sai vì đã đặt số đọc sau “phần” lên trên gạch ngang.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi ngược đề bài thành “bốn mươi tám phần hai mươi ba” thì phân số phải viết là — khác hẳn với ở ý d).
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 57
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 57Nhận biết phân số bằng nhau qua hình vẽ
Bài 3 (trang 57, Tiết 2). Viết dấu “X” vào ô trống dưới hình đã tô màu số hình tròn của hình đó.
XHình 1Hình 2XHình 3
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số chỉ phần tô màu bằng số hình tròn tô màu (tử số) trên tổng số hình tròn (mẫu số).
  • Hai phân số bằng nhau nếu nhân (hoặc chia) cả tử số và mẫu số của phân số này với cùng một số khác 0 thì được phân số kia.
🧠 Phân tích tư duy
Ba hình có số hình tròn khác nhau (, , ) nên không thể so sánh bằng cách đếm suông — phải viết phân số phần tô màu của từng hình rồi so sánh với . Bẫy nằm ở Hình 2: có tô màu nhưng tỉ lệ tô màu là chứ không phải , rất dễ đánh dấu nhầm vì nhìn thấy có nhiều hình tròn tô màu.
1Cách 1. Viết phân số của từng hình rồi rút gọn để so sánh với 3/5

Định hướng. Với mỗi hình, viết phân số chỉ phần tô màu, rút gọn về dạng đơn giản nhất rồi so sánh với .

Hình 1: tô màu trong hình tròn nên phân số là , khớp với đề bài
Hình 2: tô màu trong hình tròn nên phân số là , rút gọn còn , không khớp
Hình 3: tô màu trong hình tròn nên phân số là , rút gọn còn , khớp với đề bài

Vậy Hình 1 và Hình 3 được đánh dấu X, Hình 2 để trống

2Cách 2. Tính số hình tròn cần tô theo tỉ lệ 3/5 rồi so sánh với số hình đã tô

Định hướng. Với mỗi hình, tính của tổng số hình tròn (lấy tổng số chia rồi nhân ), rồi so với số hình tròn thực tế đã tô màu.

Hình 1: của hình tròn là hình, đúng bằng số hình đã tô
Hình 2: của hình tròn là hình, trong khi hình chỉ tô hình nên không khớp
Hình 3: của hình tròn là hình, đúng bằng số hình đã tô

Vậy tính theo tỉ lệ cũng cho kết quả Hình 1 và Hình 3 đúng, Hình 2 sai

3Cách 3. Liệt kê dãy phân số bằng 3/5 rồi đối chiếu trực tiếp

Định hướng. Nhân cả tử số và mẫu số của lần lượt với , ,... để lập một dãy các phân số bằng nhau, rồi so khớp trực tiếp với số liệu từng hình.


Hình có hình tròn khớp với trong dãy trên nên phải tô đúng hình mới đạt ; Hình 3 tô hình nên đúng, Hình 2 tô hình nên sai

Vậy đối chiếu với dãy phân số bằng nhau cũng xác định đúng Hình 1 và Hình 3

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (tính số hình cần tô theo tỉ lệ): chỉ một phép chia và một phép nhân, không cần rút gọn phân số như Cách 1.
Đáp số. Hình 1 và Hình 3 được tô đúng số hình tròn nên đánh dấu X; Hình 2 tô nên để trống.
Sai lầm thường gặp. Thấy Hình 2 có tô màu là đánh dấu X ngay mà không kiểm tra tỉ lệ — thực tế Hình 2 chỉ tô số hình tròn, không đúng như đề yêu cầu.
🚀 Mở rộng. Nếu đề đổi thành “tô đúng số hình tròn” thì đáp án sẽ đổi lại: Hình 2 được đánh dấu X, còn Hình 1 và Hình 3 để trống.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 57
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 57Xác định phân số phần tô màu và phần chưa tô màu
Bài 4 (trang 57, Tiết 2). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Phân số chỉ phần đã tô màu của hình bên là:
A.
B.
C.
D.
b) Phân số chỉ phần chưa tô màu của hình bên là:
A.
B.
C.
D.
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số chỉ phần tô màu và phân số chỉ phần chưa tô màu của cùng một hình luôn có cùng mẫu số bằng tổng số ô.
  • Tử số của hai phân số đó cộng lại đúng bằng mẫu số (tổng số ô của cả hình).
🧠 Phân tích tư duy
Hình chữ nhật chia đều thành ô bằng nhau nên mẫu số của cả hai ý luôn là . Ý a) đếm ô tô màu, ý b) đếm ô chưa tô màu — hai phân số này phải cộng tử số lại vừa đúng . Bẫy ở các phương án A, C, D của mỗi ý: chúng đổi chỗ tử số, mẫu số hoặc lấy nhầm số ô của ý còn lại.
1Cách 1. Đếm trực tiếp ô tô màu và ô chưa tô màu

Định hướng. Đếm tổng số ô của hình để lấy mẫu số chung, sau đó đếm riêng số ô tô màu cho ý a) và số ô chưa tô màu cho ý b).

Hình có ô bằng nhau; đếm được ô tô màu nên ý a) là
Đếm được ô chưa tô màu nên ý b) là

Vậy ý a) chọn C là , ý b) chọn B là

2Cách 2. Tính bù từ kết quả đã biết của ý kia

Định hướng. Vì tử số của hai phân số cộng lại bằng , chỉ cần đếm một ý rồi lấy trừ đi để ra tử số của ý còn lại, không cần đếm lại từ đầu.

Đã biết ý a) tô màu ô nên ý b) chưa tô màu là ô, tức
Ngược lại nếu biết ý b) là ô thì ý a) là ô, tức

Vậy tính bù cho cùng kết quả C ở ý a) và B ở ý b), lại nhanh hơn đếm hai lần

3Cách 3. Đếm riêng theo từng hàng rồi cộng lại

Định hướng. Chia hình thành hai hàng, đếm số ô tô màu (hoặc chưa tô màu) ở mỗi hàng rồi cộng kết quả hai hàng lại.

Hàng trên tô màu ô, hàng dưới tô màu ô; cộng lại được ô tô màu trên ô, tức
Hàng trên còn trắng ô, hàng dưới còn trắng ô; cộng lại được ô chưa tô màu trên ô, tức

Vậy đếm theo từng hàng rồi cộng cũng ra đúng như hai cách trên

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: chỉ cần đếm một ý rồi lấy trừ đi để ra ý còn lại, nhanh gấp đôi so với đếm cả hai ý từ đầu.
Đáp số. a) Chọn C. b) Chọn B.
Sai lầm thường gặp. Chọn nhầm phương án A ở ý a) là — đây là số ô tô màu trên số ô chưa tô màu, không phải trên tổng số ô như đề yêu cầu.
🚀 Mở rộng. Với mọi hình chia thành ô bằng nhau, nếu phần tô màu là thì phần chưa tô màu luôn là , hai tử số cộng lại đúng bằng mẫu số .
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 57
Bài 9 · Bài 5 (Tiết 2)★★Trang 57Tô màu hình theo phân số cho trước
Bài 5 (trang 57, Tiết 2). Tô màu vào số con cá trong hình dưới đây. Hình có con cá xếp thành cột đều nhau, mỗi cột con.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn lấy của một số lượng đồ vật, chia đều số đồ vật đó thành phần bằng nhau rồi lấy phần.
  • con cá xếp thành cột đều nhau, mỗi cột chính là tổng số con cá.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn tô đúng số con cá, trước tiên phải chia con cá thành phần bằng nhau (đúng bằng mẫu số), rồi tô màu trong phần đó (đúng bằng tử số). Bẫy hay gặp là tô đại con cá bất kì mà không chia thành các phần bằng nhau trước, khiến phần tô màu không thật sự là nếu đếm theo từng phần.
1Cách 1. Chia đều thành 4 phần rồi tô 3 phần

Định hướng. Chia con cá thành cột bằng nhau, mỗi cột con; tô màu đúng trong cột đó để được số con cá.

con cá chia thành cột, mỗi cột có con
Tô màu cột đầu tiên, mỗi cột con nên tô màu con cá

Vậy tô màu con cá (đúng trong cột) thì được số con cá trong hình

2Cách 2. Tính số con cá cần tô bằng phép chia rồi phép nhân

Định hướng. Lấy tổng số con cá chia cho mẫu số để biết mỗi phần có bao nhiêu con, rồi nhân với tử số để ra số con cá cần tô.

Số con cá trong mỗi phần: (con)
Số con cá cần tô màu: (con)

Vậy cần tô màu con cá, đúng bằng số con cá trong hình

3Cách 3. Tính số con cá còn lại (1/4) rồi suy ra phần cần tô

Định hướng. Tính trước số con cá ứng với phần còn lại (không tô màu), sau đó lấy tổng số con cá trừ đi để ra số con cá cần tô màu.

Phần không tô màu là số con cá: (con)
Số con cá cần tô màu là: (con)

Vậy tính theo phần còn lại vẫn cho kết quả cần tô con cá, khớp với hai cách trên

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (chia rồi nhân): chỉ hai phép tính ngắn gọn , nhanh hơn hẳn việc đếm cột như Cách 1.
Đáp số. Tô màu con cá, tức tô đúng trong cột (mỗi cột con).
Sai lầm thường gặp. Tô màu con cá bất kì nằm rải rác trong hình mà không theo từng cột trọn vẹn — khi đó rất khó kiểm tra lại xem đã tô đúng hay chưa, dễ tô nhầm thành hoặc con.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi yêu cầu thành tô số con cá thì chỉ cần tô đúng cột, tức con cá — càng thấy rõ mẫu số cho biết chia thành bao nhiêu phần, tử số cho biết lấy bao nhiêu phần trong số đó.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 57

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-53-khai-niem-phan-so-tiet-1-trang-56-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149960.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-53-khai-niem-phan-so-tiet-2-trang-57-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149962.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-53-khai-niem-phan-so.jsp