Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 59— Viết thương của phép chia hai số tự nhiên dưới dạng phân số
Bài 1 (trang 59, Tiết 1). a) Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng phân số vào chỗ chấm. 15:68=?30:17=?120:233=?27:89=? b) Viết (theo mẫu): Mẫu 18:9=918=2. 68:34=?144:24=?180:20=?
Kiến thức cần nhớ
Thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
Khi số bị chia chia hết cho số chia, phân số đó bằng đúng thương của phép chia (một số tự nhiên).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn các phép chia số tự nhiên, dấu hiệu để làm bài là nhớ lại quy tắc vừa học: thương của phép chia luôn viết được thành phân số có tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. Ở câu b), mẫu cho thấy có những phép chia hết nên phân số đó còn rút gọn được thành số tự nhiên, không nên dừng lại ở dạng phân số chưa tối giản.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc a : b = phân số a/b
Định hướng. Với mỗi phép chia, lấy đúng số bị chia làm tử số, số chia làm mẫu số, viết ngay dưới dạng phân số theo quy tắc vừa học.
a) 15:68=681530:17=1730120:233=23312027:89=8927 b) 68:34=3468144:24=24144180:20=20180
Vậy tất cả các thương đã được viết đúng dạng phân số.
2Cách 2. Với phép chia hết, tính thương bằng bảng nhân rồi rút gọn phân số
Định hướng. Câu b) có ba phép chia hết (giống mẫu 18:9=2), nên tính thẳng thương bằng bảng nhân quen thuộc, sau đó đối chiếu với phân số vừa viết ở Cách 1 để thấy chúng bằng nhau.
68:34=2 vì 34×2=68, nên 3468=2 144:24=6 vì 24×6=144, nên 24144=6 180:20=9 vì 20×9=180, nên 20180=9
Vậy68:34=3468=2; 144:24=24144=6; 180:20=20180=9, đúng như mẫu đã làm với 18:9.
3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép nhân (mẫu số × thương = tử số)
Định hướng. Sau khi viết phân số, thử lại bằng cách nhân mẫu số với thương (nếu tính được) để chắc chắn không viết nhầm tử số và mẫu số cho nhau.
68×2=136, còn tử số đang có là 68 nên thử lại theo chiều khác: mẫu 34 nhân thương 2 bằng 34×2=68 đúng bằng tử số 68, vậy 3468=2 là đúng 24×6=144 đúng bằng tử số 144, vậy 24144=6 là đúng 20×9=180 đúng bằng tử số 180, vậy 20180=9 là đúng
Vậy cả ba phân số ở câu b) đều đã kiểm tra lại đúng, khẳng định các phân số ở câu a) cũng viết đúng vị trí tử số – mẫu số.
Nhận xét. Bốn phép chia ở câu a) đều không chia hết (số bị chia không phải bội của số chia) nên chỉ dừng ở dạng phân số, không rút gọn được thành số tự nhiên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: viết ngay phân số theo đúng quy tắc, câu b) tính hết thương rồi mới cần thiết mới rút gọn.
Đáp số.a) 15:68=6815; 30:17=1730; 120:233=233120; 27:89=8927. b) 68:34=3468=2; 144:24=24144=6; 180:20=20180=9.
Sai lầm thường gặp.Viết ngược tử số và mẫu số, ví dụ ghi 15:68=1568; hoặc ở câu b) chỉ viết phân số 24144 mà quên tính tiếp ra số tự nhiên 6 như đề yêu cầu theo mẫu.
🚀 Mở rộng.Thử viết thương của phép chia có số bị chia bằng 0, chẳng hạn 0:6, để thấy phân số 60 cũng bằng 0.
Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.
Phân số có mẫu số bằng 1 có giá trị đúng bằng tử số của nó.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu cho biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số bằng cách giữ nguyên số đó làm tử số và đặt mẫu số bằng 1 — dấu hiệu để làm bài là chỉ cần chép lại đúng số đã cho lên tử số. Bẫy hay gặp là quên viết mẫu số 1 hoặc đổi luôn số đó thành phân số khác giá trị.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp nhận xét vừa học
Định hướng. Theo đúng mẫu 17=117: giữ nguyên số đã cho làm tử số, viết mẫu số là 1.
37=137125=112519=119285=1285
Vậy bốn số đã cho được viết đủ thành phân số có mẫu số bằng 1.
2Cách 2. Xem số tự nhiên là phép chia cho 1 rồi áp dụng quy tắc Bài 1
Định hướng. Mọi số tự nhiên a đều bằng a:1, mà thương của phép chia đã học ở Bài 1 viết thành phân số có tử số là số bị chia, mẫu số là số chia — áp dụng đúng quy tắc đó.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, vì hai cách cùng dựa trên một quy tắc chung.
3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép chia phân số cho mẫu số
Định hướng. Sau khi viết phân số, thử lại bằng cách lấy tử số chia cho mẫu số 1, kết quả phải đúng bằng số ban đầu thì phân số mới viết đúng.
137: lấy 37:1=37, đúng bằng số ban đầu 1125: lấy 125:1=125, đúng bằng số ban đầu 119: lấy 19:1=19, đúng bằng số ban đầu 1285: lấy 285:1=285, đúng bằng số ban đầu
Vậy cả bốn phân số đều kiểm tra lại đúng, khẳng định bài làm ở Cách 1 chính xác.
Nhận xét. Chia cho 1 thì thương luôn bằng chính số bị chia, nên phân số có mẫu số 1 luôn có giá trị bằng đúng tử số của nó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chép nguyên số đã cho lên tử số, viết mẫu số 1, làm rất nhanh mà không sai.
Đáp số.37=137; 125=1125; 19=119; 285=1285.
Sai lầm thường gặp.Quên viết mẫu số, chỉ ghi 37 thay vì 137; hoặc nhầm sang phân số 371 do đảo ngược vị trí tử số và mẫu số.
🚀 Mở rộng.Thử áp dụng với số 0: 0=10, và giải thích vì sao phân số này vẫn có giá trị bằng 0.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★Trang 59— Bài toán chia đều số quả cho số người, viết kết quả bằng phân số
Bài 3 (trang 59, Tiết 1). Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. Có 4 quả cam như nhau. a) Nếu chia đều cho 3 người thì mỗi người được …… quả cam. b) Nếu chia đều cho 5 người thì mỗi người được …… quả cam.
Kiến thức cần nhớ
Chia đều a quả cho b người (mỗi quả cắt thành b phần bằng nhau) thì mỗi người được a:b=ba quả.
Thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Đề là một tình huống chia đều đồ vật thực tế, dấu hiệu để nhận ra đây là bài áp dụng quy tắc "thương viết thành phân số": số quả cam đóng vai trò số bị chia, số người đóng vai trò số chia. Bẫy của đề là hai câu a), b) dùng cùng số quả cam (4) nhưng chia cho số người khác nhau (3 và 5) nên hai đáp số là hai phân số khác nhau, không được nhầm lẫn.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc a : b = phân số a/b
Định hướng. Số cam là số bị chia, số người là số chia; viết ngay thương dưới dạng phân số theo đúng quy tắc vừa học ở Bài 1, Bài 2.
a) Chia đều 4 quả cam cho 3 người: mỗi người được 4:3=34 (quả cam) b) Chia đều 4 quả cam cho 5 người: mỗi người được 4:5=54 (quả cam)
Vậy a) mỗi người được 34 quả cam; b) mỗi người được 54 quả cam.
2Cách 2. Chia nhỏ từng quả cam theo đúng số người rồi ghép phần
Định hướng. Hình dung cắt mỗi quả cam thành đúng số phần bằng số người, mỗi người lấy đúng 1 phần từ mỗi quả — đếm tổng số phần mỗi người nhận được, chính là con đường trực quan trong hình vẽ minh hoạ.
a) Cắt mỗi quả cam thành 3 phần bằng nhau, mỗi người lấy 1 phần từ mỗi quả: sau 4 quả, mỗi người có 4 phần, tức là 34 quả cam b) Cắt mỗi quả cam thành 5 phần bằng nhau, mỗi người lấy 1 phần từ mỗi quả: sau 4 quả, mỗi người có 4 phần, tức là 54 quả cam
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, đúng như hình vẽ minh hoạ ở trên.
3Cách 3. So sánh hai câu a), b) bằng lí luận (không tính lại từ đầu)
Định hướng. Cùng một số cam (4 quả) nhưng số người càng đông thì phần mỗi người nhận càng ít — dùng lí luận này để kiểm tra chiều tăng giảm của đáp số mà không cần tính lại phép chia.
Câu a) chia cho 3 người, câu b) chia cho 5 người; 5 người đông hơn 3 người nên phần mỗi người ở câu b) phải ít hơn phần ở câu a) So sánh 34 và 54: cùng tử số 4, mẫu số 5 lớn hơn mẫu số 3 nên 54<34, đúng như dự đoán
Vậy hai đáp số 34 (câu a) và 54 (câu b) là hợp lí, khẳng định bài làm ở Cách 1 và Cách 2 đều đúng.
Nhận xét. Ở câu a), 34 lớn hơn 1 nghĩa là mỗi người nhận được nhiều hơn nguyên 1 quả cam.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: viết ngay phân số theo quy tắc, không cần vẽ hình cũng ra đáp số đúng và nhanh.
Đáp số.a) Mỗi người được 34 quả cam. b) Mỗi người được 54 quả cam.
Sai lầm thường gặp.Viết ngược thành 43 (câu a) hoặc 45 (câu b) do nhầm số người là tử số, số cam là mẫu số.
🚀 Mở rộng.Nếu có 7 quả cam như nhau chia đều cho 4 người thì mỗi người được bao nhiêu phần quả cam? (Đáp số: 47 quả cam.)
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 59— Bài toán chia đều đại lượng, chọn đáp án đúng (trắc nghiệm)
Bài 4 (trang 59, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Có 3 thùng như nhau đựng đầy nước. Người ta đã lấy hết lượng nước của 3 thùng đó chia đều vào 5 can. Hỏi lượng nước ở mỗi can bằng mấy phần lượng nước của một thùng? A. 85 thùng B. 35 thùng C. 53 thùng D. 58 thùng
Kiến thức cần nhớ
Chia đều lượng nước của a thùng vào b can (các thùng và can đều bằng nhau) thì mỗi can có a:b=ba thùng nước.
Thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) viết thành phân số có tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số thùng (lượng nước gốc, đóng vai trò số bị chia) và số can (số phần chia đều, đóng vai trò số chia) — dấu hiệu cần đọc kỹ là hỏi "mỗi can bằng mấy phần lượng nước MỘT THÙNG" chứ không phải mấy lít, nên câu trả lời phải là một phân số so với 1 thùng. Bẫy của đề là bốn phương án đều dùng đúng hai số 3 và 5 nhưng đảo vị trí, sai một li là chọn nhầm ngay.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc a : b = phân số a/b
Định hướng. Số thùng (3) là số bị chia, số can (5) là số chia; viết ngay thương dưới dạng phân số.
Lượng nước ở mỗi can so với lượng nước một thùng là: 3:5=53 (thùng)
Vậy lượng nước ở mỗi can bằng 53 thùng, chọn phương án C.
2Cách 2. Ước lượng rồi loại trừ các phương án sai
Định hướng. Vì chia nước của 3 thùng cho 5 can (nhiều can hơn số thùng) nên mỗi can chắc chắn nhận ÍT HƠN 1 thùng — dựa vào đó loại ngay các phương án lớn hơn 1 mà không cần tính toán đầy đủ.
Phương án B (35 thùng) và D (58 thùng) đều lớn hơn 1 thùng nên bị loại ngay Còn lại A (85 thùng) và C (53 thùng); trong đó phân số đúng phải có tử số là số thùng (3) và mẫu số là số can (5), tức 53
Vậy loại được A vì có mẫu số 8 không xuất hiện trong đề, chỉ còn C đúng — khớp với Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép nhân (số can × phân số = số thùng)
Định hướng. Thử lại đáp án đã chọn: lấy số can nhân với phân số vừa tìm được, kết quả phải đúng bằng số thùng ban đầu thì đáp án mới chính xác.
Với phương án C: 5 can, mỗi can 53 thùng, tổng cộng 5×53=515=3 (thùng), đúng bằng số thùng nước ban đầu Thử với phương án B: 5×35=325 thùng, không bằng 3 thùng nên phương án B sai
Vậy phương án C là đáp án đúng duy nhất, đã kiểm chứng lại khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Đáp án B và D chính là phân số bị viết ngược tử số – mẫu số của đáp án đúng, đây là bẫy hay gặp nhất trong bài này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 kết hợp Cách 2: viết ngay phân số rồi ước lượng nhanh (bé hơn 1 thùng) để tự tin khoanh đáp án.
Đáp số.Chọn C. 53 thùng.
Sai lầm thường gặp.Khoanh nhầm phương án B (35 thùng) hoặc D (58 thùng) do viết ngược số can lên tử số, số thùng xuống mẫu số.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thành 5 thùng chia đều vào 3 can thì mỗi can bằng mấy phần thùng nước của một thùng? (Đáp số: 35 thùng — đúng là phương án B của bài này, cho thấy vì sao B là bẫy hay bị nhầm.)
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)★Trang 60— Viết thương của phép chia hai số tự nhiên dưới dạng phân số
Bài 1 (trang 60, Tiết 2). Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng phân số vào chỗ chấm. a) 43:60=? b) 17:6=?27:40=?121:13=?81:100=?87:29=?125:84=?1000:251=?
Kiến thức cần nhớ
Thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
Số có từ năm chữ số trở lên phải tách lớp bằng dấu cách khi viết, kể cả khi viết trong phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề nhắc lại đúng dạng bài của Tiết 1 nhưng với bộ số khác và nhiều phép chia hơn — dấu hiệu vẫn là áp dụng quy tắc số bị chia làm tử số, số chia làm mẫu số. Bẫy của đề là số 1000:251 có bốn chữ số, khi viết vào phân số phải giữ nguyên cách viết tách lớp bằng dấu cách ở số 1000.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc a : b = phân số a/b
Định hướng. Lấy đúng số bị chia làm tử số, số chia làm mẫu số cho từng phép chia đã cho.
a) 43:60=6043 b) 17:6=61727:40=4027121:13=1312181:100=10081 87:29=2987125:84=841251000:251=2511000
Vậy cả tám phép chia đã được viết đủ dưới dạng phân số.
2Cách 2. Nhóm các phân số bé hơn 1 và lớn hơn 1 để kiểm tra chéo
Định hướng. So sánh tử số với mẫu số của từng phân số vừa viết: tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1 (số bị chia chưa đủ một lần số chia), tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1 — dùng để tự kiểm tra xem có viết ngược hay không.
6043: 43<60 nên bé hơn 1, hợp lí vì 43 chưa đủ một lần 60 4027, 10081: cùng có tử số bé hơn mẫu số nên đều bé hơn 1 617, 13121, 2987, 84125, 2511000: đều có tử số lớn hơn mẫu số nên đều lớn hơn 1
Vậy mọi phân số ở Cách 1 đều có tử số – mẫu số đúng vị trí, không bị viết ngược.
3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép nhân với các phép chia gần đúng
Định hướng. Với các phép chia có thương gần một số tự nhiên, thử nhân mẫu số với số tự nhiên gần đó để ước lượng và kiểm tra tử số đã viết có hợp lí không.
13121: 13×9=117, còn thiếu 4 để bằng 121, nên thương xấp xỉ hơn 9 một chút — hợp lí vì 121>117 2511000: 251×4=1004, gần bằng 1000, nên thương xấp xỉ gần 4 — hợp lí vì 1000 và 1004 chỉ chênh 4 đơn vị
Vậy các phân số 13121 và 2511000 đều đã viết đúng, số liệu hợp lí khi ước lượng ngược lại.
Nhận xét. Đây là những phép chia không chia hết nên chỉ có thể viết dưới dạng phân số, không đưa được về số tự nhiên như một số bài ở Tiết 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: viết thẳng phân số theo quy tắc, tranh thủ dùng Cách 2 (so tử số với mẫu số) để soát lại thật nhanh.
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★Trang 60— Nối phép chia với phân số bằng nó
Bài 2 (trang 60, Tiết 2). Nối (theo mẫu): mỗi phép chia ở cột trái với phân số bằng nó ở cột phải (cặp 86:15 — 1586 đã nối sẵn làm mẫu).
Phép chia
Phân số
86:15 (mẫu)
1586
41:15
18121
121:18
18313
313:18
1541
Kiến thức cần nhớ
Thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
Hai phép chia khác nhau có thể có chung mẫu số (chung số chia) nhưng khác tử số (khác số bị chia), nên phải nối đúng cả tử số lẫn mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng xáo trộn thứ tự cột phải so với cột trái để học sinh không nối theo hàng ngang một cách máy móc — dấu hiệu để nối đúng là so từng cặp số của phép chia (số bị chia, số chia) với đúng tử số, mẫu số của phân số. Bẫy của đề là ba phép chia 41:15, 121:18, 313:18 có hai cặp cùng mẫu số 18 (121:18 và 313:18), dễ nối nhầm chéo nhau nếu chỉ nhìn mẫu số mà không nhìn tử số.
1Cách 1. Viết phân số của từng phép chia rồi tìm đúng ô ở cột phải
Định hướng. Áp dụng quy tắc a : b = phân số a/b cho từng phép chia còn lại (chưa nối), sau đó dò tìm đúng phân số đó trong cột phải.
41:15=1541 — có mặt ở cột phải 121:18=18121 — có mặt ở cột phải 313:18=18313 — có mặt ở cột phải
Vậy nối 41:15 với 1541; nối 121:18 với 18121; nối 313:18 với 18313.
2Cách 2. Đi từ cột phải, đọc ngược phân số thành phép chia rồi so khớp
Định hướng. Làm ngược lại Cách 1: từ mỗi phân số ở cột phải, đọc tử số là số bị chia, mẫu số là số chia để suy ra phép chia tương ứng, rồi tìm đúng phép chia đó ở cột trái.
18121 ứng với phép chia 121:18 18313 ứng với phép chia 313:18 1541 ứng với phép chia 41:15
Vậy ba cặp nối giống hệt Cách 1, tự kiểm tra chéo cho kết quả khớp nhau.
3Cách 3. Nhóm theo mẫu số để tránh nối nhầm giữa hai phân số cùng mẫu
Định hướng. Vì 121:18 và 313:18 cùng chia cho 18 (dễ nối nhầm chéo), nên tách riêng nhóm mẫu số 18 và chỉ so tử số trong nhóm đó, còn 41:15 có mẫu số 15 khác hẳn nên nối riêng, không lẫn với nhóm kia.
Nhóm mẫu số 18: 121:18 có tử số 121 nên nối với 18121 (không phải 18313); 313:18 có tử số 313 nên nối với 18313 Riêng 41:15 có mẫu số 15, chỉ khớp với 1541, không thể nhầm với nhóm mẫu số 18
Vậy việc nhóm theo mẫu số giúp nối chắc chắn không nhầm chéo, kết quả trùng khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Khi hai phép chia có cùng số chia (mẫu số), phải luôn so thêm số bị chia (tử số) mới nối đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: nhóm các phép chia có cùng mẫu số lại trước, tránh nối nhầm chéo giữa 121:18 và 313:18.
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 60— Bài toán chia đều khối lượng, dung tích cho số phần bằng nhau
Bài 3 (trang 60, Tiết 2). Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. a) Cân 4 gói lạc như nhau (cân thăng bằng với quả cân 1 kg). Một gói lạc cân nặng …… kg. b) Cân 3 túi gạo như nhau (cân thăng bằng với hai quả cân 2 kg và 5 kg). Một túi gạo cân nặng …… kg. c) Rót hết 10l nước được đầy 7 ca như nhau. Mỗi ca có …… l nước.
Kiến thức cần nhớ
Chia đều một khối lượng (hoặc dung tích) cho b vật bằng nhau thì mỗi vật có giá trị bằng thương viết dưới dạng phân số.
Khi cân bằng nhiều quả cân, tổng khối lượng bên đĩa cân bằng tổng các quả cân đã dùng.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu a), b), c) đều là bài toán chia đều một đại lượng (khối lượng hoặc dung tích) cho số vật bằng nhau — dấu hiệu chung là tổng đại lượng đóng vai trò số bị chia, số vật đóng vai trò số chia. Bẫy của đề nằm ở câu b): tổng khối lượng 3 túi gạo không cho sẵn một số duy nhất mà phải tự cộng hai quả cân 2 kg và 5 kg trước khi chia cho 3.
1Cách 1. Tìm tổng đại lượng rồi áp dụng quy tắc a : b = phân số a/b
Định hướng. Xác định tổng khối lượng (hoặc dung tích) ở mỗi câu, sau đó chia cho số vật để ra phân số.
a) 4 gói lạc cân bằng 1 kg, nên một gói lạc cân nặng: 1:4=41 (kg) b) 3 túi gạo cân bằng 2 kg +5 kg =7 kg, nên một túi gạo cân nặng: 7:3=37 (kg) c) 10l nước rót đều vào 7 ca, nên mỗi ca có: 10:7=710 (l) nước
Vậy a) 41 kg; b) 37 kg; c) 710 l nước.
2Cách 2. Kiểm tra ngược bằng phép nhân (số vật × phân số = tổng đại lượng)
Định hướng. Nhân số vật với phân số vừa tìm được, kết quả phải đúng bằng tổng đại lượng ban đầu thì phân số đã viết đúng.
a) 4×41=44=1 (kg), đúng bằng khối lượng quả cân đã cho b) 3×37=321=7 (kg), đúng bằng tổng 2 kg +5 kg c) 7×710=770=10 (l), đúng bằng tổng lượng nước đã rót
Vậy cả ba phân số ở Cách 1 đều kiểm tra lại đúng.
3Cách 3. Ước lượng bằng cách so sánh với 1 đơn vị để tự kiểm tra
Định hướng. So tổng đại lượng với số vật để đoán trước phân số lớn hơn hay bé hơn 1, tránh viết ngược tử số – mẫu số.
a) 1 kg chia cho 4 gói (nhiều gói hơn khối lượng) nên mỗi gói phải BÉ HƠN 1 kg — khớp với 41<1 b) 7 kg chia cho 3 túi (khối lượng lớn hơn số túi) nên mỗi túi phải LỚN HƠN 1 kg — khớp với 37>1 c) 10l chia cho 7 ca (dung tích lớn hơn số ca) nên mỗi ca phải LỚN HƠN 1 lít — khớp với 710>1
Vậy cả ba đáp số đều hợp lí theo chiều lớn hơn hay bé hơn 1, khẳng định Cách 1 và Cách 2 đã làm đúng.
Nhận xét. Câu b) dễ sai nhất vì phải tự cộng 2 kg và 5 kg thành 7 kg trước khi chia, không được chia riêng từng quả cân cho 3 túi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 kết hợp Cách 3: tính tổng rồi chia thành phân số, tranh thủ ước lượng lớn hơn hay bé hơn 1 để tự kiểm tra không viết ngược.
Đáp số.a) 41 kg. b) 37 kg. c) 710 l nước.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) quên cộng hai quả cân 2 kg và 5 kg mà chỉ lấy 5:3 hoặc 2:3; hoặc viết ngược phân số thành 14, 73, 107.
🚀 Mở rộng.Nếu cân 5 túi gạo như nhau mà cân thăng bằng với ba quả cân 2 kg, 3 kg, 4 kg thì mỗi túi gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? (Gợi ý: cộng ba quả cân trước rồi mới chia cho 5.)
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★Trang 61— Đọc phân số kèm đơn vị đo, nối số đo với cách đọc bằng lời
Bài 4 (trang 61, Tiết 2). Nối số đo thích hợp với cách đọc số đo đó.
Số đo
Cách đọc
65 kg
Năm phần sáu ki-lô-gam
54 m2
Bốn phần năm mét vuông
107 l
Bảy phần mười lít
49 tấn
Chín phần tư tấn
Kiến thức cần nhớ
Đọc phân số: đọc tử số trước, sau đó đọc "phần", rồi đọc mẫu số, cuối cùng đọc tên đơn vị đo.
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số vẫn đọc theo đúng thứ tự tử số trước — mẫu số sau, không đảo ngược.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số đo dùng bốn đơn vị khác nhau (kg, m2, l, tấn) — dấu hiệu để nối đúng là đọc lần lượt tử số rồi đến mẫu số của phân số kèm theo đúng đơn vị. Bẫy của đề là số đo 49 tấn có tử số lớn hơn mẫu số (phân số lớn hơn 1), dễ đọc nhầm thứ tự thành "bốn phần chín" nếu không để ý.
1Cách 1. Đọc từng số đo thành lời rồi tìm đúng câu ở cột phải
Định hướng. Đọc tử số, "phần", mẫu số, rồi tên đơn vị của từng số đo ở cột trái, sau đó tìm đúng câu đọc tương ứng ở cột phải.
65 kg đọc là "Năm phần sáu ki-lô-gam" 54 m2 đọc là "Bốn phần năm mét vuông" 107 l đọc là "Bảy phần mười lít" 49 tấn đọc là "Chín phần tư tấn"
Vậy bốn số đo được nối đúng với bốn cách đọc như trên.
2Cách 2. Đi ngược từ cách đọc bằng lời để suy ra phân số
Định hướng. Làm ngược lại Cách 1: từ mỗi câu đọc ở cột phải, tách ra số đứng trước "phần" làm tử số, số đứng sau "phần" làm mẫu số, rồi thêm đúng đơn vị để suy ra số đo.
"Năm phần sáu ki-lô-gam": tử số 5, mẫu số 6, đơn vị kg, tức 65 kg "Bốn phần năm mét vuông": tử số 4, mẫu số 5, đơn vị m2, tức 54 m2 "Bảy phần mười lít": tử số 7, mẫu số 10, đơn vị l, tức 107 l "Chín phần tư tấn": tử số 9, mẫu số 4, đơn vị tấn, tức 49 tấn
Vậy kết quả nối giống hệt Cách 1, hai chiều đọc xuôi và đọc ngược đều khớp nhau.
3Cách 3. Nhóm riêng đơn vị đo để loại nhanh các câu không cùng đơn vị
Định hướng. Vì bốn đơn vị đo (kg, m2, l, tấn) khác nhau hoàn toàn, chỉ cần nhìn tên đơn vị trong câu đọc là loại được ngay ba lựa chọn sai, không cần đọc hết cả câu.
Số đo có đơn vị "tấn" chỉ có thể nối với câu chứa chữ "tấn", tức "Chín phần tư tấn" Số đo có đơn vị "lít"(l) chỉ có thể nối với câu chứa chữ "lít", tức "Bảy phần mười lít" Số đo có đơn vị "mét vuông" (m2) chỉ khớp câu "Bốn phần năm mét vuông" Số đo có đơn vị "ki-lô-gam" (kg) chỉ khớp câu "Năm phần sáu ki-lô-gam"
Vậy nối theo đơn vị đo cho kết quả giống hệt Cách 1 và Cách 2, lại nhanh hơn vì không cần đọc hết cả cụm số.
Nhận xét. Bốn đơn vị đo khác nhau hoàn toàn khiến bài này không có "bẫy trùng đơn vị", chỉ cần đọc đúng thứ tự tử số — mẫu số là nối đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: nhìn tên đơn vị đo trong câu đọc để loại nhanh, khỏi phải đọc hết cả câu dài.
Đáp số.65 kg — Năm phần sáu ki-lô-gam; 54 m2 — Bốn phần năm mét vuông; 107 l — Bảy phần mười lít; 49 tấn — Chín phần tư tấn.
Sai lầm thường gặp.Đọc 49 tấn thành "Bốn phần chín tấn" (đảo ngược tử số và mẫu số khi đọc phân số lớn hơn 1).
🚀 Mở rộng.Thử đọc số đo 811 tạ và tự kiểm tra bằng cách viết ngược lại thành phân số từ câu đọc vừa nói.
Bài 9 · Bài 5 (Tiết 2)★★★Trang 61— Tìm phân số biểu diễn tỉ số giữa các đoạn thẳng bằng nhau
Bài 5 (trang 61, Tiết 2). Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu). a) Chia đoạn thẳng AB thành 5 đoạn thẳng bằng nhau (như hình vẽ). Mẫu: AC=51AB. CD=?CBAE=?AGDG=?AB b) Trong câu a), nếu AB=1 m thì độ dài các đoạn thẳng AC, CD, CE, CG bằng mấy phần của 1 m? Mẫu: AC=51 m. CD=? m CE=? m CG=? m
Kiến thức cần nhớ
Khi chia đoạn thẳng AB thành các phần bằng nhau, tỉ số giữa một đoạn nhỏ (hoặc gộp nhiều đoạn nhỏ liền nhau) với một đoạn khác được viết bằng phân số: số phần nhỏ của đoạn đang xét làm tử số, số phần nhỏ của đoạn làm mốc làm mẫu số.
Độ dài các đoạn nhỏ bằng nhau nên khi biết độ dài cả đoạn AB, có thể tính độ dài từng đoạn nhỏ bằng cách chia đều.
🧠 Phân tích tư duy
Hình vẽ chia AB thành 5 phần bằng nhau bởi 4 điểm C, D, E, G — dấu hiệu để làm bài là đếm số phần nhỏ nằm giữa hai điểm được hỏi rồi so với tổng số phần của đoạn làm mốc (CB, AG hay AB). Bẫy của đề là ba tỉ số ở câu a) có ba đoạn làm mốc khác nhau (CB, AG, AB) chứ không phải luôn so với AB, phải đọc kỹ từng ý mới không nhầm mẫu số.
1Cách 1. Đếm số phần nhỏ trên hình rồi lập tỉ số
Định hướng. Nhìn hình vẽ, đếm số đoạn nhỏ (bằng nhau) nằm trong đoạn đang xét và trong đoạn làm mốc, rồi viết tỉ số giữa hai số đếm được.
CD gồm 1 phần nhỏ, CB gồm 4 phần nhỏ (từ C đến B), nên CD=41CB AE gồm 3 phần nhỏ, AG gồm 4 phần nhỏ (từ A đến G), nên AE=43AG DG gồm 2 phần nhỏ, AB gồm 5 phần nhỏ, nên DG=52AB
VậyCD=41CB; AE=43AG; DG=52AB.
2Cách 2. Đánh số thứ tự các điểm theo phần rồi lấy hiệu số thứ tự
Định hướng. Gán cho mỗi điểm một số thứ tự phần kể từ A (A=0, C=1, D=2, E=3, G=4, B=5), độ dài một đoạn bằng hiệu số thứ tự hai đầu mút — cách này giúp tính nhanh mà không cần đếm lại trên hình.
CD=D−C=2−1=1 (phần); CB=B−C=5−1=4 (phần), nên CD=41CB AE=E−A=3−0=3 (phần); AG=G−A=4−0=4 (phần), nên AE=43AG DG=G−D=4−2=2 (phần); AB=B−A=5−0=5 (phần), nên DG=52AB
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Rút về đơn vị (mỗi phần bằng 1/5 AB) rồi suy ra độ dài từng đoạn theo mét
Định hướng. Với câu b), vì AB=1 m được chia thành 5 phần bằng nhau nên trước tiên tìm độ dài một phần (rút về đơn vị), sau đó nhân với số phần của từng đoạn cần tìm.
AB=1 m chia thành 5 phần bằng nhau nên mỗi phần dài: 1:5=51 (m), đúng như mẫu AC=51 m CD gồm 1 phần: CD=51 m CE gồm 2 phần (từ C đến E): CE=2×51=52 (m) CG gồm 3 phần (từ C đến G): CG=3×51=53 (m)
VậyCD=51 m; CE=52 m; CG=53 m.
Nhận xét. Ở câu a), CD=41CB có mẫu số 4 (không phải 5) vì đoạn làm mốc là CB (chỉ gồm 4 phần), khác với câu b) luôn so với cả đoạn AB (5 phần) nên mẫu số ở câu b) luôn là 5.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: đánh số thứ tự các điểm rồi lấy hiệu, tránh đếm nhầm khi hình vẽ nhỏ hoặc rối mắt.
Đáp số.a) CD=41CB; AE=43AG; DG=52AB. b) CD=51 m; CE=52 m; CG=53 m.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a) luôn lấy mẫu số là 5 cho mọi tỉ số (ví dụ viết nhầm CD=51CB thay vì 41CB) mà quên rằng mẫu số phải theo đúng số phần của đoạn làm mốc, không phải luôn là AB.
🚀 Mở rộng.Nếu chia đoạn thẳng AB thành 6 đoạn thẳng bằng nhau bởi các điểm C, D, E, G, H thì DH bằng mấy phần của đoạn AB? (Gợi ý: đếm số phần nhỏ từ D đến H rồi so với 6 phần của cả AB.)
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-54-phan-so-va-phep-chia-so-tu-nhien-tiet-1-trang-59-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149963.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-54-phan-so-va-phep-chia-so-tu-nhien-tiet-2-trang-60-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149964.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-54-phan-so-va-phep-chia-so-tu-nhien.jsp