Chủ đề 10. Phân số

Bài 54. Phân số và phép chia số tự nhiên

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 59Viết thương của phép chia hai số tự nhiên dưới dạng phân số
Bài 1 (trang 59, Tiết 1). a) Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng phân số vào chỗ chấm.

b) Viết (theo mẫu): Mẫu .
Kiến thức cần nhớ
  • Thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
  • Khi số bị chia chia hết cho số chia, phân số đó bằng đúng thương của phép chia (một số tự nhiên).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn các phép chia số tự nhiên, dấu hiệu để làm bài là nhớ lại quy tắc vừa học: thương của phép chia luôn viết được thành phân số có tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. Ở câu b), mẫu cho thấy có những phép chia hết nên phân số đó còn rút gọn được thành số tự nhiên, không nên dừng lại ở dạng phân số chưa tối giản.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc a : b = phân số a/b

Định hướng. Với mỗi phép chia, lấy đúng số bị chia làm tử số, số chia làm mẫu số, viết ngay dưới dạng phân số theo quy tắc vừa học.

a)
b)

Vậy tất cả các thương đã được viết đúng dạng phân số.

2Cách 2. Với phép chia hết, tính thương bằng bảng nhân rồi rút gọn phân số

Định hướng. Câu b) có ba phép chia hết (giống mẫu ), nên tính thẳng thương bằng bảng nhân quen thuộc, sau đó đối chiếu với phân số vừa viết ở Cách 1 để thấy chúng bằng nhau.

, nên
, nên
, nên

Vậy ; ; , đúng như mẫu đã làm với .

3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép nhân (mẫu số × thương = tử số)

Định hướng. Sau khi viết phân số, thử lại bằng cách nhân mẫu số với thương (nếu tính được) để chắc chắn không viết nhầm tử số và mẫu số cho nhau.

, còn tử số đang có là nên thử lại theo chiều khác: mẫu nhân thương bằng đúng bằng tử số , vậy là đúng
đúng bằng tử số , vậy là đúng
đúng bằng tử số , vậy là đúng

Vậy cả ba phân số ở câu b) đều đã kiểm tra lại đúng, khẳng định các phân số ở câu a) cũng viết đúng vị trí tử số – mẫu số.

Nhận xét. Bốn phép chia ở câu a) đều không chia hết (số bị chia không phải bội của số chia) nên chỉ dừng ở dạng phân số, không rút gọn được thành số tự nhiên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: viết ngay phân số theo đúng quy tắc, câu b) tính hết thương rồi mới cần thiết mới rút gọn.
Đáp số. a) ; ; ; . b) ; ; .
Sai lầm thường gặp. Viết ngược tử số và mẫu số, ví dụ ghi ; hoặc ở câu b) chỉ viết phân số mà quên tính tiếp ra số tự nhiên như đề yêu cầu theo mẫu.
🚀 Mở rộng. Thử viết thương của phép chia có số bị chia bằng 0, chẳng hạn , để thấy phân số cũng bằng .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 59
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 59Viết một số tự nhiên thành phân số có mẫu số bằng 1
Bài 2 (trang 59, Tiết 1). Số? Mẫu: .
Kiến thức cần nhớ
  • Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.
  • Phân số có mẫu số bằng 1 có giá trị đúng bằng tử số của nó.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu cho biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số bằng cách giữ nguyên số đó làm tử số và đặt mẫu số bằng 1 — dấu hiệu để làm bài là chỉ cần chép lại đúng số đã cho lên tử số. Bẫy hay gặp là quên viết mẫu số hoặc đổi luôn số đó thành phân số khác giá trị.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp nhận xét vừa học

Định hướng. Theo đúng mẫu : giữ nguyên số đã cho làm tử số, viết mẫu số là .

Vậy bốn số đã cho được viết đủ thành phân số có mẫu số bằng .

2Cách 2. Xem số tự nhiên là phép chia cho 1 rồi áp dụng quy tắc Bài 1

Định hướng. Mọi số tự nhiên đều bằng , mà thương của phép chia đã học ở Bài 1 viết thành phân số có tử số là số bị chia, mẫu số là số chia — áp dụng đúng quy tắc đó.




Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, vì hai cách cùng dựa trên một quy tắc chung.

3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép chia phân số cho mẫu số

Định hướng. Sau khi viết phân số, thử lại bằng cách lấy tử số chia cho mẫu số , kết quả phải đúng bằng số ban đầu thì phân số mới viết đúng.

: lấy , đúng bằng số ban đầu
: lấy , đúng bằng số ban đầu
: lấy , đúng bằng số ban đầu
: lấy , đúng bằng số ban đầu

Vậy cả bốn phân số đều kiểm tra lại đúng, khẳng định bài làm ở Cách 1 chính xác.

Nhận xét. Chia cho thì thương luôn bằng chính số bị chia, nên phân số có mẫu số luôn có giá trị bằng đúng tử số của nó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chép nguyên số đã cho lên tử số, viết mẫu số , làm rất nhanh mà không sai.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Quên viết mẫu số, chỉ ghi thay vì ; hoặc nhầm sang phân số do đảo ngược vị trí tử số và mẫu số.
🚀 Mở rộng. Thử áp dụng với số : , và giải thích vì sao phân số này vẫn có giá trị bằng .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 59
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)Trang 59Bài toán chia đều số quả cho số người, viết kết quả bằng phân số
Bài 3 (trang 59, Tiết 1). Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. Có 4 quả cam như nhau.
a) Nếu chia đều cho 3 người thì mỗi người được …… quả cam.
b) Nếu chia đều cho 5 người thì mỗi người được …… quả cam.
a) Chia đều 4 quả cam cho 3 ngườib) Chia đều 4 quả cam cho 5 ngườiQuả 1Quả 2Quả 3Quả 4Mỗi quả lấy 1 phần xanh — 4 phần xanh ghép lại là phần của một người43quả cam (một người)Quả 1Quả 2Quả 3Quả 4Mỗi quả lấy 1 phần xanh — 4 phần xanh ghép lại là phần của một người45quả cam (một người)Quy tắc chung: chia đều a quả cam cho b người thì mỗi người được a : b, viết dưới dạng phân số a phần b —số bị chia (a) làm tử số, số chia (b) làm mẫu số.
Kiến thức cần nhớ
  • Chia đều quả cho người (mỗi quả cắt thành phần bằng nhau) thì mỗi người được quả.
  • Thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Đề là một tình huống chia đều đồ vật thực tế, dấu hiệu để nhận ra đây là bài áp dụng quy tắc "thương viết thành phân số": số quả cam đóng vai trò số bị chia, số người đóng vai trò số chia. Bẫy của đề là hai câu a), b) dùng cùng số quả cam () nhưng chia cho số người khác nhau () nên hai đáp số là hai phân số khác nhau, không được nhầm lẫn.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc a : b = phân số a/b

Định hướng. Số cam là số bị chia, số người là số chia; viết ngay thương dưới dạng phân số theo đúng quy tắc vừa học ở Bài 1, Bài 2.

a) Chia đều quả cam cho người: mỗi người được (quả cam)
b) Chia đều quả cam cho người: mỗi người được (quả cam)

Vậy a) mỗi người được quả cam; b) mỗi người được quả cam.

2Cách 2. Chia nhỏ từng quả cam theo đúng số người rồi ghép phần

Định hướng. Hình dung cắt mỗi quả cam thành đúng số phần bằng số người, mỗi người lấy đúng 1 phần từ mỗi quả — đếm tổng số phần mỗi người nhận được, chính là con đường trực quan trong hình vẽ minh hoạ.

a) Cắt mỗi quả cam thành phần bằng nhau, mỗi người lấy phần từ mỗi quả: sau quả, mỗi người có phần, tức là quả cam
b) Cắt mỗi quả cam thành phần bằng nhau, mỗi người lấy phần từ mỗi quả: sau quả, mỗi người có phần, tức là quả cam

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, đúng như hình vẽ minh hoạ ở trên.

3Cách 3. So sánh hai câu a), b) bằng lí luận (không tính lại từ đầu)

Định hướng. Cùng một số cam ( quả) nhưng số người càng đông thì phần mỗi người nhận càng ít — dùng lí luận này để kiểm tra chiều tăng giảm của đáp số mà không cần tính lại phép chia.

Câu a) chia cho người, câu b) chia cho người; người đông hơn người nên phần mỗi người ở câu b) phải ít hơn phần ở câu a)
So sánh : cùng tử số , mẫu số lớn hơn mẫu số nên , đúng như dự đoán

Vậy hai đáp số (câu a) và (câu b) là hợp lí, khẳng định bài làm ở Cách 1 và Cách 2 đều đúng.

Nhận xét. Ở câu a), lớn hơn nghĩa là mỗi người nhận được nhiều hơn nguyên quả cam.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: viết ngay phân số theo quy tắc, không cần vẽ hình cũng ra đáp số đúng và nhanh.
Đáp số. a) Mỗi người được quả cam. b) Mỗi người được quả cam.
Sai lầm thường gặp. Viết ngược thành (câu a) hoặc (câu b) do nhầm số người là tử số, số cam là mẫu số.
🚀 Mở rộng. Nếu có quả cam như nhau chia đều cho người thì mỗi người được bao nhiêu phần quả cam? (Đáp số: quả cam.)
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 59
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 59Bài toán chia đều đại lượng, chọn đáp án đúng (trắc nghiệm)
Bài 4 (trang 59, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Có 3 thùng như nhau đựng đầy nước. Người ta đã lấy hết lượng nước của 3 thùng đó chia đều vào 5 can. Hỏi lượng nước ở mỗi can bằng mấy phần lượng nước của một thùng?
A. thùng   B. thùng   C. thùng   D. thùng
Chia đều nước của 3 thùng vào 5 canThùng 1Thùng 2Thùng 33 thùng nước đầy như nhau5 can như nhau35thùng nước ở mỗi can
Kiến thức cần nhớ
  • Chia đều lượng nước của thùng vào can (các thùng và can đều bằng nhau) thì mỗi can có thùng nước.
  • Thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) viết thành phân số có tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số thùng (lượng nước gốc, đóng vai trò số bị chia) và số can (số phần chia đều, đóng vai trò số chia) — dấu hiệu cần đọc kỹ là hỏi "mỗi can bằng mấy phần lượng nước MỘT THÙNG" chứ không phải mấy lít, nên câu trả lời phải là một phân số so với thùng. Bẫy của đề là bốn phương án đều dùng đúng hai số nhưng đảo vị trí, sai một li là chọn nhầm ngay.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc a : b = phân số a/b

Định hướng. Số thùng () là số bị chia, số can () là số chia; viết ngay thương dưới dạng phân số.

Lượng nước ở mỗi can so với lượng nước một thùng là:
(thùng)

Vậy lượng nước ở mỗi can bằng thùng, chọn phương án C.

2Cách 2. Ước lượng rồi loại trừ các phương án sai

Định hướng. Vì chia nước của thùng cho can (nhiều can hơn số thùng) nên mỗi can chắc chắn nhận ÍT HƠN thùng — dựa vào đó loại ngay các phương án lớn hơn mà không cần tính toán đầy đủ.

Phương án B ( thùng) và D ( thùng) đều lớn hơn thùng nên bị loại ngay
Còn lại A ( thùng) và C ( thùng); trong đó phân số đúng phải có tử số là số thùng () và mẫu số là số can (), tức

Vậy loại được A vì có mẫu số không xuất hiện trong đề, chỉ còn C đúng — khớp với Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép nhân (số can × phân số = số thùng)

Định hướng. Thử lại đáp án đã chọn: lấy số can nhân với phân số vừa tìm được, kết quả phải đúng bằng số thùng ban đầu thì đáp án mới chính xác.

Với phương án C: can, mỗi can thùng, tổng cộng (thùng), đúng bằng số thùng nước ban đầu
Thử với phương án B: thùng, không bằng thùng nên phương án B sai

Vậy phương án C là đáp án đúng duy nhất, đã kiểm chứng lại khớp với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Đáp án B và D chính là phân số bị viết ngược tử số – mẫu số của đáp án đúng, đây là bẫy hay gặp nhất trong bài này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 kết hợp Cách 2: viết ngay phân số rồi ước lượng nhanh (bé hơn 1 thùng) để tự tin khoanh đáp án.
Đáp số. Chọn C. thùng.
Sai lầm thường gặp. Khoanh nhầm phương án B ( thùng) hoặc D ( thùng) do viết ngược số can lên tử số, số thùng xuống mẫu số.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thùng chia đều vào can thì mỗi can bằng mấy phần thùng nước của một thùng? (Đáp số: thùng — đúng là phương án B của bài này, cho thấy vì sao B là bẫy hay bị nhầm.)
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 59
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)Trang 60Viết thương của phép chia hai số tự nhiên dưới dạng phân số
Bài 1 (trang 60, Tiết 2). Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng phân số vào chỗ chấm.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
  • Số có từ năm chữ số trở lên phải tách lớp bằng dấu cách khi viết, kể cả khi viết trong phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề nhắc lại đúng dạng bài của Tiết 1 nhưng với bộ số khác và nhiều phép chia hơn — dấu hiệu vẫn là áp dụng quy tắc số bị chia làm tử số, số chia làm mẫu số. Bẫy của đề là số có bốn chữ số, khi viết vào phân số phải giữ nguyên cách viết tách lớp bằng dấu cách ở số .
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc a : b = phân số a/b

Định hướng. Lấy đúng số bị chia làm tử số, số chia làm mẫu số cho từng phép chia đã cho.

a)
b)

Vậy cả tám phép chia đã được viết đủ dưới dạng phân số.

2Cách 2. Nhóm các phân số bé hơn 1 và lớn hơn 1 để kiểm tra chéo

Định hướng. So sánh tử số với mẫu số của từng phân số vừa viết: tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn (số bị chia chưa đủ một lần số chia), tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn — dùng để tự kiểm tra xem có viết ngược hay không.

: nên bé hơn , hợp lí vì chưa đủ một lần
, : cùng có tử số bé hơn mẫu số nên đều bé hơn
, , , , : đều có tử số lớn hơn mẫu số nên đều lớn hơn

Vậy mọi phân số ở Cách 1 đều có tử số – mẫu số đúng vị trí, không bị viết ngược.

3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép nhân với các phép chia gần đúng

Định hướng. Với các phép chia có thương gần một số tự nhiên, thử nhân mẫu số với số tự nhiên gần đó để ước lượng và kiểm tra tử số đã viết có hợp lí không.

: , còn thiếu để bằng , nên thương xấp xỉ hơn một chút — hợp lí vì
: , gần bằng , nên thương xấp xỉ gần — hợp lí vì chỉ chênh đơn vị

Vậy các phân số đều đã viết đúng, số liệu hợp lí khi ước lượng ngược lại.

Nhận xét. Đây là những phép chia không chia hết nên chỉ có thể viết dưới dạng phân số, không đưa được về số tự nhiên như một số bài ở Tiết 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: viết thẳng phân số theo quy tắc, tranh thủ dùng Cách 2 (so tử số với mẫu số) để soát lại thật nhanh.
Đáp số. a) . b) ; ; ; ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Viết ngược tử số – mẫu số, ví dụ ghi ; hoặc quên tách dấu cách khi viết trong tử số.
🚀 Mở rộng. Thử viết thương của (đảo ngược hai số của phép chia cuối) và so sánh phân số mới với để thấy chúng không bằng nhau.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 60
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)Trang 60Nối phép chia với phân số bằng nó
Bài 2 (trang 60, Tiết 2). Nối (theo mẫu): mỗi phép chia ở cột trái với phân số bằng nó ở cột phải (cặp đã nối sẵn làm mẫu).
Phép chiaPhân số
(mẫu)
Kiến thức cần nhớ
  • Thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
  • Hai phép chia khác nhau có thể có chung mẫu số (chung số chia) nhưng khác tử số (khác số bị chia), nên phải nối đúng cả tử số lẫn mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng xáo trộn thứ tự cột phải so với cột trái để học sinh không nối theo hàng ngang một cách máy móc — dấu hiệu để nối đúng là so từng cặp số của phép chia (số bị chia, số chia) với đúng tử số, mẫu số của phân số. Bẫy của đề là ba phép chia , , có hai cặp cùng mẫu số (), dễ nối nhầm chéo nhau nếu chỉ nhìn mẫu số mà không nhìn tử số.
1Cách 1. Viết phân số của từng phép chia rồi tìm đúng ô ở cột phải

Định hướng. Áp dụng quy tắc a : b = phân số a/b cho từng phép chia còn lại (chưa nối), sau đó dò tìm đúng phân số đó trong cột phải.

— có mặt ở cột phải
— có mặt ở cột phải
— có mặt ở cột phải

Vậy nối với ; nối với ; nối với .

2Cách 2. Đi từ cột phải, đọc ngược phân số thành phép chia rồi so khớp

Định hướng. Làm ngược lại Cách 1: từ mỗi phân số ở cột phải, đọc tử số là số bị chia, mẫu số là số chia để suy ra phép chia tương ứng, rồi tìm đúng phép chia đó ở cột trái.

ứng với phép chia
ứng với phép chia
ứng với phép chia

Vậy ba cặp nối giống hệt Cách 1, tự kiểm tra chéo cho kết quả khớp nhau.

3Cách 3. Nhóm theo mẫu số để tránh nối nhầm giữa hai phân số cùng mẫu

Định hướng. cùng chia cho (dễ nối nhầm chéo), nên tách riêng nhóm mẫu số và chỉ so tử số trong nhóm đó, còn có mẫu số khác hẳn nên nối riêng, không lẫn với nhóm kia.

Nhóm mẫu số : có tử số nên nối với (không phải ); có tử số nên nối với
Riêng có mẫu số , chỉ khớp với , không thể nhầm với nhóm mẫu số

Vậy việc nhóm theo mẫu số giúp nối chắc chắn không nhầm chéo, kết quả trùng khớp Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Khi hai phép chia có cùng số chia (mẫu số), phải luôn so thêm số bị chia (tử số) mới nối đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: nhóm các phép chia có cùng mẫu số lại trước, tránh nối nhầm chéo giữa .
Đáp số. Nối (mẫu); ; ; .
Sai lầm thường gặp. Nối chéo với (và ngược lại) vì chỉ nhìn thấy cùng mẫu số mà không so tử số.
🚀 Mở rộng. Thử tạo thêm một cặp phép chia mới có cùng mẫu số (ví dụ ) rồi tự đố bạn nối đúng phân số của nó.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 60
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 60Bài toán chia đều khối lượng, dung tích cho số phần bằng nhau
Bài 3 (trang 60, Tiết 2). Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Cân 4 gói lạc như nhau (cân thăng bằng với quả cân kg). Một gói lạc cân nặng …… kg.
b) Cân 3 túi gạo như nhau (cân thăng bằng với hai quả cân kg và kg). Một túi gạo cân nặng …… kg.
c) Rót hết nước được đầy ca như nhau. Mỗi ca có …… l nước.
Cân và đong chia đều — mỗi phần là một phân sốa) 4 gói lạc như nhau = 1 kg1 kg14kg mỗi góib) 3 túi gạo như nhau = 2 kg + 5 kg2 kg5 kg73kg mỗi túic) 10 l nước rót đầy 7 ca như nhautổng cộng 10 lít107lít mỗi ca
Kiến thức cần nhớ
  • Chia đều một khối lượng (hoặc dung tích) cho vật bằng nhau thì mỗi vật có giá trị bằng thương viết dưới dạng phân số.
  • Khi cân bằng nhiều quả cân, tổng khối lượng bên đĩa cân bằng tổng các quả cân đã dùng.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu a), b), c) đều là bài toán chia đều một đại lượng (khối lượng hoặc dung tích) cho số vật bằng nhau — dấu hiệu chung là tổng đại lượng đóng vai trò số bị chia, số vật đóng vai trò số chia. Bẫy của đề nằm ở câu b): tổng khối lượng túi gạo không cho sẵn một số duy nhất mà phải tự cộng hai quả cân kg và kg trước khi chia cho .
1Cách 1. Tìm tổng đại lượng rồi áp dụng quy tắc a : b = phân số a/b

Định hướng. Xác định tổng khối lượng (hoặc dung tích) ở mỗi câu, sau đó chia cho số vật để ra phân số.

a) gói lạc cân bằng kg, nên một gói lạc cân nặng: (kg)
b) túi gạo cân bằng kg kg kg, nên một túi gạo cân nặng: (kg)
c) nước rót đều vào ca, nên mỗi ca có: (l) nước

Vậy a) kg; b) kg; c) l nước.

2Cách 2. Kiểm tra ngược bằng phép nhân (số vật × phân số = tổng đại lượng)

Định hướng. Nhân số vật với phân số vừa tìm được, kết quả phải đúng bằng tổng đại lượng ban đầu thì phân số đã viết đúng.

a) (kg), đúng bằng khối lượng quả cân đã cho
b) (kg), đúng bằng tổng kg kg
c) (l), đúng bằng tổng lượng nước đã rót

Vậy cả ba phân số ở Cách 1 đều kiểm tra lại đúng.

3Cách 3. Ước lượng bằng cách so sánh với 1 đơn vị để tự kiểm tra

Định hướng. So tổng đại lượng với số vật để đoán trước phân số lớn hơn hay bé hơn , tránh viết ngược tử số – mẫu số.

a) kg chia cho gói (nhiều gói hơn khối lượng) nên mỗi gói phải BÉ HƠN kg — khớp với
b) kg chia cho túi (khối lượng lớn hơn số túi) nên mỗi túi phải LỚN HƠN kg — khớp với
c) chia cho ca (dung tích lớn hơn số ca) nên mỗi ca phải LỚN HƠN lít — khớp với

Vậy cả ba đáp số đều hợp lí theo chiều lớn hơn hay bé hơn , khẳng định Cách 1 và Cách 2 đã làm đúng.

Nhận xét. Câu b) dễ sai nhất vì phải tự cộng kg và kg thành kg trước khi chia, không được chia riêng từng quả cân cho túi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 kết hợp Cách 3: tính tổng rồi chia thành phân số, tranh thủ ước lượng lớn hơn hay bé hơn 1 để tự kiểm tra không viết ngược.
Đáp số. a) kg. b) kg. c) l nước.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) quên cộng hai quả cân kg và kg mà chỉ lấy hoặc ; hoặc viết ngược phân số thành , , .
🚀 Mở rộng. Nếu cân túi gạo như nhau mà cân thăng bằng với ba quả cân kg, kg, kg thì mỗi túi gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? (Gợi ý: cộng ba quả cân trước rồi mới chia cho .)
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 60
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)Trang 61Đọc phân số kèm đơn vị đo, nối số đo với cách đọc bằng lời
Bài 4 (trang 61, Tiết 2). Nối số đo thích hợp với cách đọc số đo đó.
Số đoCách đọc
kgNăm phần sáu ki-lô-gam
mBốn phần năm mét vuông
lBảy phần mười lít
tấnChín phần tư tấn
Kiến thức cần nhớ
  • Đọc phân số: đọc tử số trước, sau đó đọc "phần", rồi đọc mẫu số, cuối cùng đọc tên đơn vị đo.
  • Phân số có tử số lớn hơn mẫu số vẫn đọc theo đúng thứ tự tử số trước — mẫu số sau, không đảo ngược.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số đo dùng bốn đơn vị khác nhau (kg, m, l, tấn) — dấu hiệu để nối đúng là đọc lần lượt tử số rồi đến mẫu số của phân số kèm theo đúng đơn vị. Bẫy của đề là số đo tấn có tử số lớn hơn mẫu số (phân số lớn hơn ), dễ đọc nhầm thứ tự thành "bốn phần chín" nếu không để ý.
1Cách 1. Đọc từng số đo thành lời rồi tìm đúng câu ở cột phải

Định hướng. Đọc tử số, "phần", mẫu số, rồi tên đơn vị của từng số đo ở cột trái, sau đó tìm đúng câu đọc tương ứng ở cột phải.

kg đọc là "Năm phần sáu ki-lô-gam"
m đọc là "Bốn phần năm mét vuông"
l đọc là "Bảy phần mười lít"
tấn đọc là "Chín phần tư tấn"

Vậy bốn số đo được nối đúng với bốn cách đọc như trên.

2Cách 2. Đi ngược từ cách đọc bằng lời để suy ra phân số

Định hướng. Làm ngược lại Cách 1: từ mỗi câu đọc ở cột phải, tách ra số đứng trước "phần" làm tử số, số đứng sau "phần" làm mẫu số, rồi thêm đúng đơn vị để suy ra số đo.

"Năm phần sáu ki-lô-gam": tử số , mẫu số , đơn vị kg, tức kg
"Bốn phần năm mét vuông": tử số , mẫu số , đơn vị m, tức m
"Bảy phần mười lít": tử số , mẫu số , đơn vị l, tức l
"Chín phần tư tấn": tử số , mẫu số , đơn vị tấn, tức tấn

Vậy kết quả nối giống hệt Cách 1, hai chiều đọc xuôi và đọc ngược đều khớp nhau.

3Cách 3. Nhóm riêng đơn vị đo để loại nhanh các câu không cùng đơn vị

Định hướng. Vì bốn đơn vị đo (kg, m, l, tấn) khác nhau hoàn toàn, chỉ cần nhìn tên đơn vị trong câu đọc là loại được ngay ba lựa chọn sai, không cần đọc hết cả câu.

Số đo có đơn vị "tấn" chỉ có thể nối với câu chứa chữ "tấn", tức "Chín phần tư tấn"
Số đo có đơn vị "lít"(l) chỉ có thể nối với câu chứa chữ "lít", tức "Bảy phần mười lít"
Số đo có đơn vị "mét vuông" (m) chỉ khớp câu "Bốn phần năm mét vuông"
Số đo có đơn vị "ki-lô-gam" (kg) chỉ khớp câu "Năm phần sáu ki-lô-gam"

Vậy nối theo đơn vị đo cho kết quả giống hệt Cách 1 và Cách 2, lại nhanh hơn vì không cần đọc hết cả cụm số.

Nhận xét. Bốn đơn vị đo khác nhau hoàn toàn khiến bài này không có "bẫy trùng đơn vị", chỉ cần đọc đúng thứ tự tử số — mẫu số là nối đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: nhìn tên đơn vị đo trong câu đọc để loại nhanh, khỏi phải đọc hết cả câu dài.
Đáp số. kg — Năm phần sáu ki-lô-gam; m — Bốn phần năm mét vuông; l — Bảy phần mười lít; tấn — Chín phần tư tấn.
Sai lầm thường gặp. Đọc tấn thành "Bốn phần chín tấn" (đảo ngược tử số và mẫu số khi đọc phân số lớn hơn 1).
🚀 Mở rộng. Thử đọc số đo tạ và tự kiểm tra bằng cách viết ngược lại thành phân số từ câu đọc vừa nói.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 61
Bài 9 · Bài 5 (Tiết 2)★★★Trang 61Tìm phân số biểu diễn tỉ số giữa các đoạn thẳng bằng nhau
Bài 5 (trang 61, Tiết 2). Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu).
a) Chia đoạn thẳng AB thành 5 đoạn thẳng bằng nhau (như hình vẽ). Mẫu: .

b) Trong câu a), nếu m thì độ dài các đoạn thẳng AC, CD, CE, CG bằng mấy phần của 1 m? Mẫu: m.
m   m   m
Chia đoạn thẳng AB thành 5 đoạn thẳng bằng nhauACDEGB1 phần1 phần1 phần1 phần1 phần5 đoạn nhỏ bằng nhau: AC, CD, DE, EG, GB — mỗi đoạn nhỏ bằng một phần năm đoạn AB
Kiến thức cần nhớ
  • Khi chia đoạn thẳng AB thành các phần bằng nhau, tỉ số giữa một đoạn nhỏ (hoặc gộp nhiều đoạn nhỏ liền nhau) với một đoạn khác được viết bằng phân số: số phần nhỏ của đoạn đang xét làm tử số, số phần nhỏ của đoạn làm mốc làm mẫu số.
  • Độ dài các đoạn nhỏ bằng nhau nên khi biết độ dài cả đoạn AB, có thể tính độ dài từng đoạn nhỏ bằng cách chia đều.
🧠 Phân tích tư duy
Hình vẽ chia AB thành 5 phần bằng nhau bởi 4 điểm C, D, E, G — dấu hiệu để làm bài là đếm số phần nhỏ nằm giữa hai điểm được hỏi rồi so với tổng số phần của đoạn làm mốc (CB, AG hay AB). Bẫy của đề là ba tỉ số ở câu a) có ba đoạn làm mốc khác nhau (CB, AG, AB) chứ không phải luôn so với AB, phải đọc kỹ từng ý mới không nhầm mẫu số.
1Cách 1. Đếm số phần nhỏ trên hình rồi lập tỉ số

Định hướng. Nhìn hình vẽ, đếm số đoạn nhỏ (bằng nhau) nằm trong đoạn đang xét và trong đoạn làm mốc, rồi viết tỉ số giữa hai số đếm được.

gồm phần nhỏ, gồm phần nhỏ (từ C đến B), nên
gồm phần nhỏ, gồm phần nhỏ (từ A đến G), nên
gồm phần nhỏ, gồm phần nhỏ, nên

Vậy ; ; .

2Cách 2. Đánh số thứ tự các điểm theo phần rồi lấy hiệu số thứ tự

Định hướng. Gán cho mỗi điểm một số thứ tự phần kể từ A (, , , , , ), độ dài một đoạn bằng hiệu số thứ tự hai đầu mút — cách này giúp tính nhanh mà không cần đếm lại trên hình.

(phần); (phần), nên
(phần); (phần), nên
(phần); (phần), nên

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Rút về đơn vị (mỗi phần bằng 1/5 AB) rồi suy ra độ dài từng đoạn theo mét

Định hướng. Với câu b), vì m được chia thành phần bằng nhau nên trước tiên tìm độ dài một phần (rút về đơn vị), sau đó nhân với số phần của từng đoạn cần tìm.

m chia thành phần bằng nhau nên mỗi phần dài: (m), đúng như mẫu m
gồm phần: m
gồm phần (từ C đến E): (m)
gồm phần (từ C đến G): (m)

Vậy m; m; m.

Nhận xét. Ở câu a), có mẫu số (không phải ) vì đoạn làm mốc là CB (chỉ gồm 4 phần), khác với câu b) luôn so với cả đoạn AB (5 phần) nên mẫu số ở câu b) luôn là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: đánh số thứ tự các điểm rồi lấy hiệu, tránh đếm nhầm khi hình vẽ nhỏ hoặc rối mắt.
Đáp số. a) ; ; . b) m; m; m.
Sai lầm thường gặp. Ở câu a) luôn lấy mẫu số là cho mọi tỉ số (ví dụ viết nhầm thay vì ) mà quên rằng mẫu số phải theo đúng số phần của đoạn làm mốc, không phải luôn là AB.
🚀 Mở rộng. Nếu chia đoạn thẳng AB thành đoạn thẳng bằng nhau bởi các điểm C, D, E, G, H thì bằng mấy phần của đoạn AB? (Gợi ý: đếm số phần nhỏ từ D đến H rồi so với 6 phần của cả AB.)
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 61

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-54-phan-so-va-phep-chia-so-tu-nhien-tiet-1-trang-59-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149963.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-54-phan-so-va-phep-chia-so-tu-nhien-tiet-2-trang-60-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a149964.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-54-phan-so-va-phep-chia-so-tu-nhien.jsp