Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 62— Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng một số
Bài 1 (trang 62, Tiết 1). Số? a) 73=7×43×4=??92=9×32×3=??4615=46×715×7=?? b) 6028=60:428:4=??5648=56:848:8=??75125=75:25125:25=??
Kiến thức cần nhớ
Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn số cần nhân hoặc số cần chia (ví dụ nhân với 4, chia cho 4) ngay trong phép tính ở giữa, nên chỉ cần thực hiện đúng phép nhân hoặc phép chia đó cho CẢ tử số và mẫu số là ra kết quả. Bẫy hay gặp là chỉ nhân (hoặc chia) một trong hai số rồi quên làm với số còn lại, khi đó phân số mới sẽ KHÔNG còn bằng phân số ban đầu.
1Cách 1. Nhân (hoặc chia) trực tiếp cả tử số và mẫu số theo đúng số đã cho trong đề
Định hướng. Đề đã cho sẵn số cần nhân hoặc chia ở giữa mỗi phép tính; lấy đúng số đó nhân (hoặc chia) cho cả tử số lẫn mẫu số.
a) 73=7×43×4=2812 (nhân cả tử và mẫu với 4) 92=9×32×3=276 (nhân cả tử và mẫu với 3) 4615=46×715×7=322105 (nhân cả tử và mẫu với 7) b) 6028=60:428:4=157 (chia cả tử và mẫu cho 4) 5648=56:848:8=76 (chia cả tử và mẫu cho 8) 75125=75:25125:25=35 (chia cả tử và mẫu cho 25)
Vậy các số cần điền lần lượt là 12;28;6;27;105;322;7;15;6;7;5;3.
2Cách 2. Tính ngược lại từ kết quả để kiểm tra
Định hướng. Sau khi điền xong, làm phép tính ngược (chia lại cho số đã nhân, hoặc nhân lại với số đã chia) để đưa phân số mới về đúng phân số ban đầu — cách này giúp tự kiểm tra bài làm.
a) 2812: lấy 12:4=3 và 28:4=7, đúng bằng 73 ban đầu 276: lấy 6:3=2 và 27:3=9, đúng bằng 92 ban đầu b) 157: lấy 7×4=28 và 15×4=60, đúng bằng 6028 ban đầu 35: lấy 5×25=125 và 3×25=75, đúng bằng 75125 ban đầu
Vậy mọi kết quả ở Cách 1 đều kiểm tra ngược đúng, khẳng định bài làm chính xác.
3Cách 3. Dùng quy tắc nhân chéo để kiểm tra hai phân số bằng nhau
Định hướng. Hai phân số bằng nhau khi tử số phân số này nhân với mẫu số phân số kia bằng tử số phân số kia nhân với mẫu số phân số này — dùng quy tắc này để kiểm tra lại toàn bộ kết quả cùng lúc, không cần nhân/chia lần lượt.
73=2812 vì 3×28=84 và 7×12=84, hai tích bằng nhau 92=276 vì 2×27=54 và 9×6=54, hai tích bằng nhau 6028=157 vì 28×15=420 và 60×7=420, hai tích bằng nhau 75125=35 vì 125×3=375 và 75×5=375, hai tích bằng nhau
Vậy cả ba cách đều xác nhận các số đã điền ở Cách 1 là đúng.
Nhận xét. Nhân chéo là cách kiểm tra nhanh nhất khi làm xong nhiều phép tính liên tiếp như bài này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đề đã cho sẵn số nhân/chia, chỉ cần tính một lần là ra ngay cả tử và mẫu, không mất thời gian.
Đáp số.a) 12/28; 6/27; 105/322. b) 7/15; 6/7; 5/3.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nhân (hoặc chia) một mình tử số hoặc một mình mẫu số rồi giữ nguyên số còn lại, ví dụ viết 73=712 (quên nhân mẫu số với 4) khiến phân số không còn bằng phân số ban đầu.
🚀 Mở rộng.Thử tìm thêm hai cách khác để viết phân số bằng 73 (nhân với 5, nhân với 10) và kiểm tra lại bằng nhân chéo.
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★★Trang 62— Tìm số nhân (hoặc số chia) còn thiếu để được hai phân số bằng nhau
Bài 2 (trang 62, Tiết 1). Số? a) 73=7×53×?=35?95=9×?5×7=?? b) 8072=80:?72:8=??5226=52:1326:?=??
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số đã dùng để nhân (hoặc chia), lấy mẫu số mới chia cho mẫu số cũ (hoặc tử số mới chia cho tử số cũ, khi đã biết đủ một cặp).
Tìm được số nhân (hoặc số chia) rồi thì áp dụng đúng số đó cho CẢ tử số và mẫu số còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Khác Bài 1, đề bài lần này CHƯA cho đủ số nhân/chia ở giữa phép tính — phải tự tìm số đó trước, dựa vào mẫu số (hoặc tử số) đã biết đầy đủ ở một bên, rồi mới suy ra các ô trống còn lại. Bẫy của đề là tìm đúng số nhân/chia nhưng lại quên áp dụng cho vế còn lại.
1Cách 1. Suy ra số nhân/số chia còn thiếu từ mẫu số (hoặc tử số) đã cho đủ
Định hướng. Ở phần nào đã biết đủ mẫu số cũ và mẫu số mới (hoặc tử số cũ và tử số mới), lấy số mới chia cho số cũ để tìm ra số nhân/chia còn thiếu, rồi dùng số đó tính nốt ô trống bên kia.
a) 73=7×53×5=3515: vì 35:7=5 nên số nhân còn thiếu là 5, suy ra tử số là 3×5=15 95=9×75×7=6335: đã biết nhân tử số với 7, nên mẫu số cũng nhân với 7: 9×7=63 b) 8072=80:872:8=109: đã biết chia tử số cho 8, nên mẫu số cũng chia cho 8: 80:8=10 5226=52:1326:13=42: vì 52:13=4 nên số chia còn thiếu là 13, suy ra tử số là 26:13=2
Vậy các số cần điền lần lượt là 5;15;7;35;63;8;9;10;13;2;4.
2Cách 2. Thử — sửa: đoán số nhân/chia rồi kiểm tra lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Khi chưa quen nhìn ra ngay số nhân/chia, có thể thử một số hợp lý rồi nhân (hoặc chia) thử, so với số đã cho trong đề để kiểm tra — sai thì sửa lại cho khớp.
Thử số nhân ở câu a) là 5: 7×5=35, khớp đúng với mẫu số 35 đã cho, nhận Thử số chia ở câu b) 26/52 là 13: 52:13=4, khớp đúng với việc mẫu số mới phải nhỏ gọn hơn, nhận
Vậy kết quả thử — sửa trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Dùng quy tắc nhân chéo để tính trực tiếp số cần tìm
Định hướng. Hai phân số bằng nhau thì tử số phân số này nhân mẫu số phân số kia bằng tử số phân số kia nhân mẫu số phân số này; dùng đẳng thức đó để tính thẳng ra số cần điền mà không cần đi qua bước tìm số nhân/chia trước.
73=35?: tử số cần tìm là 3×35:7=15 8072=?9: mẫu số cần tìm là 80×9:72=10 5226=?2: mẫu số cần tìm là 52×2:26=4
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 (nhân chéo) làm được ngay cả khi không biết trước số nhân hay số chia là bao nhiêu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn mẫu số (hoặc tử số) đã cho đủ để tìm số nhân/chia trước, làm nhanh và ít nhầm lẫn nhất.
Đáp số.a) 3/7 = 15/35 (nhân với 5); 5/9 = 35/63 (nhân với 7). b) 72/80 = 9/10 (chia cho 8); 26/52 = 2/4 (chia cho 13).
Sai lầm thường gặp.Tìm đúng số nhân là 5 ở câu 73=35? nhưng chỉ nhân mẫu số, quên nhân luôn tử số nên điền sai tử số là 3 thay vì 15.
🚀 Mở rộng.Thử tìm số chia còn thiếu trong 12090=120:?90:?=43 bằng cả ba cách vừa học.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★Trang 62— Trắc nghiệm: rút gọn phân số bằng cách chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số
Bài 3 (trang 62, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Cùng giảm 5 lần tử số và mẫu số của phân số 9560 trong tấm thẻ bên, ta được phân số nào bằng phân số trong tấm thẻ đó? A. 9512 B. 1960 C. 1912 D. 1219
Kiến thức cần nhớ
"Giảm n lần" một phân số nghĩa là chia cả tử số và mẫu số cho n.
Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
🧠 Phân tích tư duy
Đề nói rõ "giảm 5 lần cả tử số và mẫu số", tức là phải chia CẢ HAI số cho 5, không phải chỉ chia một trong hai. Các phương án A, B, D đều là những kết quả sai do chỉ chia một nửa (tử hoặc mẫu) hoặc đảo ngược phân số — đây chính là bẫy của đề.
1Cách 1. Chia trực tiếp cả tử số và mẫu số cho 5
Định hướng. Giảm 5 lần nghĩa là chia cả tử và mẫu cho 5; thực hiện đúng phép chia đó rồi so với bốn phương án.
9560=95:560:5=1912
Vậy phân số cần tìm là 1912, chọn đáp án C.
2Cách 2. Ước lượng — loại trừ từng phương án sai
Định hướng. Không cần tính lại từ đầu: xét xem mỗi phương án có đúng là kết quả của việc chia CẢ HAI số cho 5 hay không, để loại nhanh phương án sai.
A. 9512: tử đã chia cho 5 (60:5=12) nhưng mẫu vẫn giữ nguyên 95, sai vì chưa chia mẫu — loại B. 1960: mẫu đã chia cho 5 (95:5=19) nhưng tử vẫn giữ nguyên 60, sai vì chưa chia tử — loại D. 1219: có đúng hai số 19 và 12 nhưng bị đảo ngược vị trí tử và mẫu — loại
Vậy chỉ còn phương án C1912 là đúng, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng quy tắc nhân chéo
Định hướng. Sau khi chọn được phương án, kiểm tra lại bằng cách nhân chéo tử số phân số này với mẫu số phân số kia.
9560=1912 vì 60×19=1140 và 95×12=1140, hai tích bằng nhau
Vậy phép nhân chéo xác nhận đáp án C hoàn toàn chính xác.
Nhận xét. Với bài trắc nghiệm nên làm Cách 1 trước để có đáp án nhanh, rồi dùng Cách 3 kiểm tra lại nếu còn thời gian.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chia thẳng cả tử và mẫu cho 5 rồi so khớp đáp án, nhanh và chắc chắn nhất.
Đáp số.Chọn C. 12/19.
Sai lầm thường gặp.Chọn nhầm đáp án A hoặc B vì chỉ chia một trong hai số (tử hoặc mẫu) cho 5 mà quên chia số còn lại.
🚀 Mở rộng.Thử "giảm 4 lần" phân số 8848 rồi tự đặt thêm bốn phương án như bài này để đố bạn.
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 62— Tìm các phân số bằng nhau trong một nhóm phân số cho trước
Bài 4 (trang 62, Tiết 1). Khoanh vào các phân số bằng nhau trong các phân số sau. 642312832
Kiến thức cần nhớ
Muốn biết hai phân số có bằng nhau không, đưa cả hai về dạng tối giản (phân số không rút gọn được nữa) rồi so sánh.
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn phân số không sắp theo thứ tự nào cả — dấu hiệu là phải quy tất cả về cùng một dạng (tối giản) mới so sánh được. Bẫy của đề là phân số 23 trông "gần giống" các số khác nhưng thực chất là phân số lớn hơn 1, khác hẳn ba phân số còn lại.
1Cách 1. Rút gọn từng phân số về dạng tối giản rồi so sánh
Định hướng. Chia cả tử và mẫu của mỗi phân số cho ước chung lớn nhất của chúng để đưa về dạng tối giản, rồi so các phân số tối giản với nhau.
64=6:24:2=32 23 đã là phân số tối giản (không rút gọn được nữa) 128=12:48:4=32 32 đã là phân số tối giản
Vậy ba phân số cùng bằng 32 sau khi tối giản là 64;128;32, khoanh vào ba phân số này.
2Cách 2. Ước lượng — loại trừ bằng cách so với 1
Định hướng. Trước khi rút gọn, so mỗi phân số với 1 để loại nhanh phân số khác biệt hẳn, giúp đỡ mất công so sánh thừa.
23 có tử số (3) lớn hơn mẫu số (2) nên 23 lớn hơn 1, khác hẳn ba phân số còn lại đều bé hơn 1 — loại ngay 23 Ba phân số còn lại 64;128;32 đều bé hơn 1, đem rút gọn tiếp thì cùng bằng 32
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Dùng quy tắc nhân chéo để so từng cặp phân số
Định hướng. So sánh từng cặp phân số bằng quy tắc nhân chéo: hai phân số bằng nhau khi tử phân số này nhân mẫu phân số kia bằng tử phân số kia nhân mẫu phân số này.
64 và 32: 4×3=12 và 6×2=12, bằng nhau 128 và 32: 8×3=24 và 12×2=24, bằng nhau 23 và 32: 3×3=9 và 2×2=4, khác nhau nên không bằng nhau
Vậy ba phân số bằng nhau vẫn là 64;128;32, đúng như hai cách trên.
Nhận xét. Cách 2 (loại 23 trước bằng cách so với 1) giúp làm bài nhanh hơn hẳn vì đỡ phải rút gọn một phân số không cần thiết.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: so với 1 để loại ngay phân số 3/2, sau đó chỉ cần rút gọn ba phân số còn lại.
Đáp số.Các phân số bằng nhau là 4/6; 8/12; 2/3 (đều bằng 2/3 khi rút gọn).
Sai lầm thường gặp.Khoanh nhầm cả 23 vì thấy có chữ số 2 và 3 giống với 32, mà không để ý thứ tự tử số và mẫu số đã đảo ngược.
🚀 Mở rộng.Thử tìm thêm một phân số nữa cũng bằng 32 nhưng có mẫu số lớn hơn 20.
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 63— Tìm tử số hoặc mẫu số còn thiếu để được hai phân số bằng nhau
Bài 1 (trang 63, Tiết 2). Số? a) 85=16? b) 3024=5? c) 18?=65 d) 127=48?
Kiến thức cần nhớ
Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu chỉ cho một trong hai mẫu số (hoặc tử số), phải tự tìm xem mẫu số mới gấp mẫu số cũ bao nhiêu lần (hoặc mẫu số cũ gấp mẫu số mới bao nhiêu lần) rồi mới suy ra số còn thiếu. Bẫy ở câu c) và một phần câu b) là mẫu số ĐI XUỐNG (rút gọn) chứ không đi lên (mở rộng) như câu a), d), dễ nhầm sang nhân khi lẽ ra phải chia.
1Cách 1. Tìm số nhân hoặc số chia giữa hai mẫu số (hoặc hai tử số) đã biết
Định hướng. So mẫu số mới với mẫu số cũ (hoặc tử số mới với tử số cũ) để biết đang nhân lên hay chia xuống mấy lần, rồi áp dụng đúng phép tính đó cho số còn thiếu.
a) 16:8=2 nên nhân cả tử và mẫu với 2: 85=8×25×2=1610 b) 30:5=6 nên chia cả tử và mẫu cho 6: 3024=30:624:6=54 c) 6:5= không chia hết theo chiều này, thử chiều ngược: 18:6=3 nên nhân tử số 5×3=15: 1815=18:315:3=65 d) 48:12=4 nên nhân cả tử và mẫu với 4: 127=12×47×4=4828
Vậy các số cần điền lần lượt là 10;4;15;28.
2Cách 2. Dùng quy tắc nhân chéo để tính thẳng số cần tìm
Định hướng. Không cần tìm số nhân/chia trước: lấy tử số (hoặc mẫu số) đã biết của phân số này nhân với mẫu số (hoặc tử số) đã biết của phân số kia, rồi chia cho số còn lại.
a) 85=16?: số cần tìm là 5×16:8=10 b) 3024=5?: số cần tìm là 24×5:30=4 c) 18?=65: số cần tìm là 5×18:6=15 d) 127=48?: số cần tìm là 7×48:12=28
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách rút gọn kết quả về phân số ban đầu
Định hướng. Sau khi điền số, rút gọn (hoặc mở rộng ngược) phân số kết quả để xem có quay lại đúng phân số đã cho trong đề hay không.
1610=16:210:2=85, đúng như đề cho 1815=18:315:3=65, đúng như đề cho 4828=48:428:4=127, đúng như đề cho
Vậy cả ba cách đều xác nhận bốn kết quả ở Cách 1 là chính xác.
Nhận xét. Câu b) và c) là chiều rút gọn (mẫu số nhỏ đi), khác với câu a), d) là chiều mở rộng (mẫu số lớn lên) — cần đọc kỹ đề để chọn đúng chiều tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 (nhân chéo): áp dụng được cho mọi câu dù là mở rộng hay rút gọn, không sợ nhầm chiều tính.
Đáp số.a) 10/16; b) 4/5; c) 15/18; d) 28/48.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), nhầm lẫn nhân 18 với một số để ra tử số thay vì nhận ra 18:6=3 rồi nhân tử số 5×3=15, dẫn đến điền sai số vào chỗ trống.
🚀 Mở rộng.Thử tìm số còn thiếu trong ?9=43 (mẫu số đi từ phân số tối giản lên phân số mở rộng).
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 63— Tính thương của phép chia rồi nối hai phép chia có cùng thương
Bài 2 (trang 63, Tiết 2). Nối hai phép tính có thương bằng nhau (theo mẫu). Hàng trên: 27:9165:151088:16 Hàng dưới: 33:3136:281:27 (Mẫu: đã nối sẵn 27:9 với 81:27.)
Kiến thức cần nhớ
Thương của một phép chia là kết quả khi lấy số bị chia chia cho số chia.
Hai phép chia có cùng thương thì kết quả (giá trị) của chúng bằng nhau, dù số bị chia và số chia khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sáu phép chia không theo cặp sẵn, và mẫu chỉ nối MỘT cặp (27:9 với 81:27) để gợi ý cách làm — phải tự tính thương của năm phép chia còn lại rồi ghép đúng cặp có thương bằng nhau. Bẫy của đề là 1088:16 trông có vẻ phức tạp nhưng thương lại là một số khá gọn.
1Cách 1. Tính thương từng phép chia rồi nối các cặp bằng nhau
Định hướng. Thực hiện phép chia để tìm thương của cả sáu phép tính, rồi nối hai phép tính có cùng một thương.
27:9=3165:15=111088:16=68 33:3=11136:2=6881:27=3
Vậy nối 27:9 với 81:27 (cùng thương 3, đúng theo mẫu); nối 165:15 với 33:3 (cùng thương 11); nối 1088:16 với 136:2 (cùng thương 68).
2Cách 2. Ước lượng độ lớn thương trước để loại nhanh cặp không thể bằng nhau
Định hướng. Trước khi tính chính xác, ước lượng thương lớn hay bé để loại bớt các cặp không cùng khoảng giá trị, tránh mất công tính hết cả sáu phép chia rồi mới so sánh.
1088:16 có số bị chia lớn hơn hẳn, ước lượng thương cỡ vài chục, chỉ có thể khớp với 136:2 (thương cũng cỡ vài chục), không thể khớp với 27:9 hay 165:15 (thương chỉ là số có một, hai chữ số nhỏ) 27:9 và 81:27 đều có thương là số rất nhỏ (một chữ số), khớp với nhau Còn lại 165:15 và 33:3 đều cho thương cỡ chục, khớp với nhau
Vậy cách ước lượng cho đúng ba cặp giống hệt Cách 1, nhanh hơn vì không cần chia hết cả sáu phép tính ngay từ đầu.
3Cách 3. Dùng tính chất phép chia: nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số thì thương không đổi
Định hướng. Kiểm tra xem một phép chia có phải là phép chia kia được "phóng to" (nhân số bị chia và số chia với cùng một số) hay không — nếu đúng thì hai phép chia chắc chắn có cùng thương.
81:27 so với 27:9: ta có 81=27×3 và 27=9×3, cùng nhân với 3 nên hai phép chia có cùng thương (đúng theo mẫu) 33:3 so với 165:15: ta có 165=33×5 và 15=3×5, cùng nhân với 5 nên có cùng thương 136:2 so với 1088:16: ta có 1088=136×8 và 16=2×8, cùng nhân với 8 nên có cùng thương
Vậy cả ba cách đều cho ra đúng ba cặp nối như Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 giải thích được VÌ SAO hai phép chia có cùng thương, không chỉ dừng ở việc tính ra số giống nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính thương từng phép chia rồi nối, chắc chắn không bỏ sót và không nhầm cặp.
Đáp số.Nối 27:9 với 81:27 (thương 3, theo mẫu); nối 165:15 với 33:3 (thương 11); nối 1 088:16 với 136:2 (thương 68).
Sai lầm thường gặp.Nối nhầm 165:15 với 1088:16 chỉ vì cả hai số bị chia đều "trông lớn", mà không tính ra thương thật của từng phép chia.
🚀 Mở rộng.Thử tự đặt thêm một cặp phép chia mới cũng có cùng thương với 136:2 bằng cách nhân cả hai số với 10.
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 63— Tìm số bị che khuất trong một dãy các phân số bằng nhau liên tiếp
Bài 3 (trang 63, Tiết 2). Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. Mỗi con bướm, con ong che mất một số trong các phân số như hình vẽ: 7218=8?=?6 (dấu ? đầu do con bướm che, dấu ? sau do con ong che). Con bướm che mất số ……..; con ong che mất số ……..
Kiến thức cần nhớ
Trong một dãy các phân số bằng nhau, có thể lần lượt rút gọn hoặc mở rộng từng phân số một để tìm số còn thiếu.
Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phân số nối tiếp nhau đều phải bằng nhau, nhưng mỗi phân số lại thiếu một số khác nhau (số bị bướm che, số bị ong che). Dấu hiệu để làm bài là chỉ có phân số đầu tiên 7218 là đầy đủ cả tử lẫn mẫu, nên phải xuất phát từ đó. Cần đi TỪNG BƯỚC một: dùng phân số đầy đủ để tìm số bướm che trước, rồi mới dùng kết quả vừa tìm được để tìm tiếp số ong che, không được tính hai số cùng lúc từ phân số ban đầu.
1Cách 1. Đi tuần tự theo chuỗi: tìm số bướm che trước, rồi tìm số ong che sau
Định hướng. Dùng phân số đầy đủ 7218 và mẫu số đã biết là 8 để tìm số bướm che trước; sau đó dùng chính phân số vừa tìm được để tìm tiếp số ong che.
72:8=9 nên 7218=72:918:9=82: số bướm che là 2 82=?6: vì 6:2=3 nên nhân mẫu số với 3: 8×3=24: số ong che là 24
Vậy con bướm che số 2, con ong che số 24.
2Cách 2. Rút gọn về phân số tối giản trước, rồi mở rộng đến từng vị trí cần tìm
Định hướng. Đi theo hướng khác: rút gọn 7218 về dạng tối giản nhất có thể, rồi từ dạng tối giản đó mở rộng tới đúng mẫu số 8 và tới đúng tử số 6.
7218=72:1818:18=41 (dạng tối giản) Mở rộng đến mẫu số 8: 41=4×21×2=82, số bướm che là 2 Mở rộng đến tử số 6: 41=4×61×6=246, số ong che là 24
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Dùng quy tắc nhân chéo để tính trực tiếp từng số bị che
Định hướng. Áp dụng nhân chéo giữa từng cặp phân số liên tiếp trong chuỗi để tính thẳng số cần tìm, không cần đi qua bước rút gọn trung gian.
7218=8?: số bướm che là 18×8:72=2 7218=?6: số ong che là 72×6:18=24
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: con bướm che 2, con ong che 24.
Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất vì tính trực tiếp từ phân số đầy đủ 7218 mà không cần qua bước rút gọn trung gian.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3 (nhân chéo): tính thẳng từ phân số đầy đủ ra từng số bị che, không cần bước trung gian.
Đáp số.Con bướm che số 2; con ong che số 24.
Sai lầm thường gặp.Tìm đúng số bướm che là 2 nhưng khi tìm số ong che lại lấy 7218 (phân số ban đầu) thay vì 82 (phân số vừa tìm được) để tính tiếp, dẫn đến sai kết quả.
🚀 Mở rộng.Thử tạo một chuỗi ba phân số bằng nhau tương tự, bắt đầu từ 4024, rồi tự che hai số và đố bạn tìm lại.
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 63— Tìm ba số bị che lấp trong dãy phân số bằng nhau rồi tính tổng
Bài 4 (trang 63, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Mỗi hình vuông, hình tròn, hình tam giác che lấp một số trong các phân số như hình vẽ: 53=?6=20?=?48 (dấu ? thứ nhất do hình vuông che, dấu ? thứ hai do hình tròn che, dấu ? thứ ba do hình tam giác che). Cộng các số bị che lấp bởi ba hình đó được kết quả là ………….
Kiến thức cần nhớ
Trong một dãy các phân số bằng nhau, mỗi phân số đều là kết quả của việc nhân (hoặc chia) phân số gốc với cùng một số ở cả tử và mẫu.
Muốn tính tổng nhiều số, cộng lần lượt các số đó lại với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số nối tiếp đều phải bằng 53, mỗi phân số thiếu đúng một số (hình vuông, hình tròn, hình tam giác che) — phải tìm lần lượt từng số dựa vào phân số gốc 53 rồi mới cộng lại. Bẫy của đề là dễ quên bước cộng cuối cùng, chỉ dừng lại ở việc tìm ba số riêng lẻ.
1Cách 1. Tìm thừa số nhân giữa từng phân số với phân số gốc rồi suy ra số bị che
Định hướng. So mỗi phân số với phân số gốc 53 để tìm hệ số nhân, rồi dùng hệ số đó tính số còn thiếu; cuối cùng cộng ba số lại.
?6: vì 6:3=2 nên nhân mẫu số với 2: hình vuông là 5×2=10 20?: vì 20:5=4 nên nhân tử số với 4: hình tròn là 3×4=12 ?48: vì 48:3=16 nên nhân mẫu số với 16: hình tam giác là 5×16=80 Tổng ba số bị che là: 10+12+80=102
Vậy hình vuông che 10, hình tròn che 12, hình tam giác che 80, tổng là 102.
2Cách 2. Đi từng bước liên tiếp trong dãy phân số (mỗi bước nhân đôi)
Định hướng. Nhận ra dãy phân số này đi theo từng bước gấp đôi liên tiếp nhau, cứ thế nhân đôi cả tử và mẫu của phân số liền trước để ra phân số liền sau.
53=5×23×2=106: hình vuông là 10 106=10×26×2=2012: hình tròn là 12 2012=20×412×4=8048: hình tam giác là 80 Tổng: 10+12+80=102
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Tính ngược để kiểm tra: rút gọn cả ba phân số kết quả về đúng 3/5
Định hướng. Sau khi tìm được ba số, rút gọn từng phân số đầy đủ về lại 53 để kiểm tra bài làm trước khi cộng tổng.
106=10:26:2=53, đúng như phân số gốc 2012=20:412:4=53, đúng như phân số gốc 8048=80:1648:16=53, đúng như phân số gốc Cộng lại: 10+12+80=102
Vậy cả ba cách đều xác nhận tổng ba số bị che là 102.
Nhận xét. Luôn kiểm tra ngược lại phân số gốc trước khi cộng tổng, tránh trường hợp tính nhầm một trong ba số mà không phát hiện ra.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tìm hệ số nhân giữa từng phân số với phân số gốc, áp dụng nhanh cho cả ba hình cùng lúc.
Đáp số.Hình vuông che 10; hình tròn che 12; hình tam giác che 80. Tổng ba số là 102.
Sai lầm thường gặp.Tìm đúng ba số 10, 12, 80 nhưng quên bước cộng cuối cùng, chỉ viết đáp số là ba số riêng lẻ mà không cộng lại thành 102 như đề yêu cầu.
🚀 Mở rộng.Thử làm tương tự với dãy phân số bắt đầu từ 72, tự đặt ba hình che ba vị trí khác nhau rồi tính tổng.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-55-tinh-chat-co-ban-cua-phan-so-tiet-1-trang-62-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150051.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-55-tinh-chat-co-ban-cua-phan-so-tiet-2-trang-63-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150056.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-55-tinh-chat-co-ban-cua-phan-so.jsp