Chủ đề 10. Phân số

Bài 55. Tính chất cơ bản của phân số

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 62Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng một số
Bài 1 (trang 62, Tiết 1). Số?
a)       
b)       
Băng giấy thứ nhất — chia 3 phần bằng nhau, tô 2 phần23Băng giấy thứ hai — chia 6 phần bằng nhau, tô 4 phần46Phần tô màu bằng nhau: 2/3 băng giấy = 4/6 băng giấy
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
  • Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn số cần nhân hoặc số cần chia (ví dụ nhân với 4, chia cho 4) ngay trong phép tính ở giữa, nên chỉ cần thực hiện đúng phép nhân hoặc phép chia đó cho CẢ tử số và mẫu số là ra kết quả. Bẫy hay gặp là chỉ nhân (hoặc chia) một trong hai số rồi quên làm với số còn lại, khi đó phân số mới sẽ KHÔNG còn bằng phân số ban đầu.
1Cách 1. Nhân (hoặc chia) trực tiếp cả tử số và mẫu số theo đúng số đã cho trong đề

Định hướng. Đề đã cho sẵn số cần nhân hoặc chia ở giữa mỗi phép tính; lấy đúng số đó nhân (hoặc chia) cho cả tử số lẫn mẫu số.

a) (nhân cả tử và mẫu với )
(nhân cả tử và mẫu với )
(nhân cả tử và mẫu với )
b) (chia cả tử và mẫu cho )
(chia cả tử và mẫu cho )
(chia cả tử và mẫu cho )

Vậy các số cần điền lần lượt là .

2Cách 2. Tính ngược lại từ kết quả để kiểm tra

Định hướng. Sau khi điền xong, làm phép tính ngược (chia lại cho số đã nhân, hoặc nhân lại với số đã chia) để đưa phân số mới về đúng phân số ban đầu — cách này giúp tự kiểm tra bài làm.

a) : lấy , đúng bằng ban đầu
: lấy , đúng bằng ban đầu
b) : lấy , đúng bằng ban đầu
: lấy , đúng bằng ban đầu

Vậy mọi kết quả ở Cách 1 đều kiểm tra ngược đúng, khẳng định bài làm chính xác.

3Cách 3. Dùng quy tắc nhân chéo để kiểm tra hai phân số bằng nhau

Định hướng. Hai phân số bằng nhau khi tử số phân số này nhân với mẫu số phân số kia bằng tử số phân số kia nhân với mẫu số phân số này — dùng quy tắc này để kiểm tra lại toàn bộ kết quả cùng lúc, không cần nhân/chia lần lượt.

, hai tích bằng nhau
, hai tích bằng nhau
, hai tích bằng nhau
, hai tích bằng nhau

Vậy cả ba cách đều xác nhận các số đã điền ở Cách 1 là đúng.

Nhận xét. Nhân chéo là cách kiểm tra nhanh nhất khi làm xong nhiều phép tính liên tiếp như bài này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đề đã cho sẵn số nhân/chia, chỉ cần tính một lần là ra ngay cả tử và mẫu, không mất thời gian.
Đáp số. a) 12/28; 6/27; 105/322. b) 7/15; 6/7; 5/3.
Sai lầm thường gặp. Chỉ nhân (hoặc chia) một mình tử số hoặc một mình mẫu số rồi giữ nguyên số còn lại, ví dụ viết (quên nhân mẫu số với 4) khiến phân số không còn bằng phân số ban đầu.
🚀 Mở rộng. Thử tìm thêm hai cách khác để viết phân số bằng (nhân với , nhân với ) và kiểm tra lại bằng nhân chéo.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 62
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★★Trang 62Tìm số nhân (hoặc số chia) còn thiếu để được hai phân số bằng nhau
Bài 2 (trang 62, Tiết 1). Số?
a)    
b)    
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số đã dùng để nhân (hoặc chia), lấy mẫu số mới chia cho mẫu số cũ (hoặc tử số mới chia cho tử số cũ, khi đã biết đủ một cặp).
  • Tìm được số nhân (hoặc số chia) rồi thì áp dụng đúng số đó cho CẢ tử số và mẫu số còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Khác Bài 1, đề bài lần này CHƯA cho đủ số nhân/chia ở giữa phép tính — phải tự tìm số đó trước, dựa vào mẫu số (hoặc tử số) đã biết đầy đủ ở một bên, rồi mới suy ra các ô trống còn lại. Bẫy của đề là tìm đúng số nhân/chia nhưng lại quên áp dụng cho vế còn lại.
1Cách 1. Suy ra số nhân/số chia còn thiếu từ mẫu số (hoặc tử số) đã cho đủ

Định hướng. Ở phần nào đã biết đủ mẫu số cũ và mẫu số mới (hoặc tử số cũ và tử số mới), lấy số mới chia cho số cũ để tìm ra số nhân/chia còn thiếu, rồi dùng số đó tính nốt ô trống bên kia.

a) : vì nên số nhân còn thiếu là , suy ra tử số là
: đã biết nhân tử số với , nên mẫu số cũng nhân với :
b) : đã biết chia tử số cho , nên mẫu số cũng chia cho :
: vì nên số chia còn thiếu là , suy ra tử số là

Vậy các số cần điền lần lượt là .

2Cách 2. Thử — sửa: đoán số nhân/chia rồi kiểm tra lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Khi chưa quen nhìn ra ngay số nhân/chia, có thể thử một số hợp lý rồi nhân (hoặc chia) thử, so với số đã cho trong đề để kiểm tra — sai thì sửa lại cho khớp.

Thử số nhân ở câu a) là : , khớp đúng với mẫu số đã cho, nhận
Thử số chia ở câu b) : , khớp đúng với việc mẫu số mới phải nhỏ gọn hơn, nhận

Vậy kết quả thử — sửa trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng quy tắc nhân chéo để tính trực tiếp số cần tìm

Định hướng. Hai phân số bằng nhau thì tử số phân số này nhân mẫu số phân số kia bằng tử số phân số kia nhân mẫu số phân số này; dùng đẳng thức đó để tính thẳng ra số cần điền mà không cần đi qua bước tìm số nhân/chia trước.

: tử số cần tìm là
: mẫu số cần tìm là
: mẫu số cần tìm là

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 (nhân chéo) làm được ngay cả khi không biết trước số nhân hay số chia là bao nhiêu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn mẫu số (hoặc tử số) đã cho đủ để tìm số nhân/chia trước, làm nhanh và ít nhầm lẫn nhất.
Đáp số. a) 3/7 = 15/35 (nhân với 5); 5/9 = 35/63 (nhân với 7). b) 72/80 = 9/10 (chia cho 8); 26/52 = 2/4 (chia cho 13).
Sai lầm thường gặp. Tìm đúng số nhân là ở câu nhưng chỉ nhân mẫu số, quên nhân luôn tử số nên điền sai tử số là thay vì .
🚀 Mở rộng. Thử tìm số chia còn thiếu trong bằng cả ba cách vừa học.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 62
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)Trang 62Trắc nghiệm: rút gọn phân số bằng cách chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số
Bài 3 (trang 62, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Cùng giảm 5 lần tử số và mẫu số của phân số trong tấm thẻ bên, ta được phân số nào bằng phân số trong tấm thẻ đó?
A.    B.    C.    D.
Kiến thức cần nhớ
  • "Giảm lần" một phân số nghĩa là chia cả tử số và mẫu số cho .
  • Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
🧠 Phân tích tư duy
Đề nói rõ "giảm 5 lần cả tử số và mẫu số", tức là phải chia CẢ HAI số cho , không phải chỉ chia một trong hai. Các phương án A, B, D đều là những kết quả sai do chỉ chia một nửa (tử hoặc mẫu) hoặc đảo ngược phân số — đây chính là bẫy của đề.
1Cách 1. Chia trực tiếp cả tử số và mẫu số cho 5

Định hướng. Giảm 5 lần nghĩa là chia cả tử và mẫu cho ; thực hiện đúng phép chia đó rồi so với bốn phương án.

Vậy phân số cần tìm là , chọn đáp án C.

2Cách 2. Ước lượng — loại trừ từng phương án sai

Định hướng. Không cần tính lại từ đầu: xét xem mỗi phương án có đúng là kết quả của việc chia CẢ HAI số cho hay không, để loại nhanh phương án sai.

A. : tử đã chia cho () nhưng mẫu vẫn giữ nguyên , sai vì chưa chia mẫu — loại
B. : mẫu đã chia cho () nhưng tử vẫn giữ nguyên , sai vì chưa chia tử — loại
D. : có đúng hai số nhưng bị đảo ngược vị trí tử và mẫu — loại

Vậy chỉ còn phương án C là đúng, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng quy tắc nhân chéo

Định hướng. Sau khi chọn được phương án, kiểm tra lại bằng cách nhân chéo tử số phân số này với mẫu số phân số kia.

, hai tích bằng nhau

Vậy phép nhân chéo xác nhận đáp án C hoàn toàn chính xác.

Nhận xét. Với bài trắc nghiệm nên làm Cách 1 trước để có đáp án nhanh, rồi dùng Cách 3 kiểm tra lại nếu còn thời gian.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chia thẳng cả tử và mẫu cho 5 rồi so khớp đáp án, nhanh và chắc chắn nhất.
Đáp số. Chọn C. 12/19.
Sai lầm thường gặp. Chọn nhầm đáp án A hoặc B vì chỉ chia một trong hai số (tử hoặc mẫu) cho mà quên chia số còn lại.
🚀 Mở rộng. Thử "giảm 4 lần" phân số rồi tự đặt thêm bốn phương án như bài này để đố bạn.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 62
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 62Tìm các phân số bằng nhau trong một nhóm phân số cho trước
Bài 4 (trang 62, Tiết 1). Khoanh vào các phân số bằng nhau trong các phân số sau.
         
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn biết hai phân số có bằng nhau không, đưa cả hai về dạng tối giản (phân số không rút gọn được nữa) rồi so sánh.
  • Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn phân số không sắp theo thứ tự nào cả — dấu hiệu là phải quy tất cả về cùng một dạng (tối giản) mới so sánh được. Bẫy của đề là phân số trông "gần giống" các số khác nhưng thực chất là phân số lớn hơn , khác hẳn ba phân số còn lại.
1Cách 1. Rút gọn từng phân số về dạng tối giản rồi so sánh

Định hướng. Chia cả tử và mẫu của mỗi phân số cho ước chung lớn nhất của chúng để đưa về dạng tối giản, rồi so các phân số tối giản với nhau.


đã là phân số tối giản (không rút gọn được nữa)

đã là phân số tối giản

Vậy ba phân số cùng bằng sau khi tối giản là , khoanh vào ba phân số này.

2Cách 2. Ước lượng — loại trừ bằng cách so với 1

Định hướng. Trước khi rút gọn, so mỗi phân số với để loại nhanh phân số khác biệt hẳn, giúp đỡ mất công so sánh thừa.

có tử số () lớn hơn mẫu số () nên lớn hơn , khác hẳn ba phân số còn lại đều bé hơn — loại ngay
Ba phân số còn lại đều bé hơn , đem rút gọn tiếp thì cùng bằng

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng quy tắc nhân chéo để so từng cặp phân số

Định hướng. So sánh từng cặp phân số bằng quy tắc nhân chéo: hai phân số bằng nhau khi tử phân số này nhân mẫu phân số kia bằng tử phân số kia nhân mẫu phân số này.

: , bằng nhau
: , bằng nhau
: , khác nhau nên không bằng nhau

Vậy ba phân số bằng nhau vẫn là , đúng như hai cách trên.

Nhận xét. Cách 2 (loại trước bằng cách so với ) giúp làm bài nhanh hơn hẳn vì đỡ phải rút gọn một phân số không cần thiết.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: so với 1 để loại ngay phân số 3/2, sau đó chỉ cần rút gọn ba phân số còn lại.
Đáp số. Các phân số bằng nhau là 4/6; 8/12; 2/3 (đều bằng 2/3 khi rút gọn).
Sai lầm thường gặp. Khoanh nhầm cả vì thấy có chữ số giống với , mà không để ý thứ tự tử số và mẫu số đã đảo ngược.
🚀 Mở rộng. Thử tìm thêm một phân số nữa cũng bằng nhưng có mẫu số lớn hơn .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 62
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 63Tìm tử số hoặc mẫu số còn thiếu để được hai phân số bằng nhau
Bài 1 (trang 63, Tiết 2). Số?
a)    b)    c)    d)
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
  • Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu chỉ cho một trong hai mẫu số (hoặc tử số), phải tự tìm xem mẫu số mới gấp mẫu số cũ bao nhiêu lần (hoặc mẫu số cũ gấp mẫu số mới bao nhiêu lần) rồi mới suy ra số còn thiếu. Bẫy ở câu c) và một phần câu b) là mẫu số ĐI XUỐNG (rút gọn) chứ không đi lên (mở rộng) như câu a), d), dễ nhầm sang nhân khi lẽ ra phải chia.
1Cách 1. Tìm số nhân hoặc số chia giữa hai mẫu số (hoặc hai tử số) đã biết

Định hướng. So mẫu số mới với mẫu số cũ (hoặc tử số mới với tử số cũ) để biết đang nhân lên hay chia xuống mấy lần, rồi áp dụng đúng phép tính đó cho số còn thiếu.

a) nên nhân cả tử và mẫu với :
b) nên chia cả tử và mẫu cho :
c) không chia hết theo chiều này, thử chiều ngược: nên nhân tử số :
d) nên nhân cả tử và mẫu với :

Vậy các số cần điền lần lượt là .

2Cách 2. Dùng quy tắc nhân chéo để tính thẳng số cần tìm

Định hướng. Không cần tìm số nhân/chia trước: lấy tử số (hoặc mẫu số) đã biết của phân số này nhân với mẫu số (hoặc tử số) đã biết của phân số kia, rồi chia cho số còn lại.

a) : số cần tìm là
b) : số cần tìm là
c) : số cần tìm là
d) : số cần tìm là

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách rút gọn kết quả về phân số ban đầu

Định hướng. Sau khi điền số, rút gọn (hoặc mở rộng ngược) phân số kết quả để xem có quay lại đúng phân số đã cho trong đề hay không.

, đúng như đề cho
, đúng như đề cho
, đúng như đề cho

Vậy cả ba cách đều xác nhận bốn kết quả ở Cách 1 là chính xác.

Nhận xét. Câu b) và c) là chiều rút gọn (mẫu số nhỏ đi), khác với câu a), d) là chiều mở rộng (mẫu số lớn lên) — cần đọc kỹ đề để chọn đúng chiều tính.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (nhân chéo): áp dụng được cho mọi câu dù là mở rộng hay rút gọn, không sợ nhầm chiều tính.
Đáp số. a) 10/16; b) 4/5; c) 15/18; d) 28/48.
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), nhầm lẫn nhân với một số để ra tử số thay vì nhận ra rồi nhân tử số , dẫn đến điền sai số vào chỗ trống.
🚀 Mở rộng. Thử tìm số còn thiếu trong (mẫu số đi từ phân số tối giản lên phân số mở rộng).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 63
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 63Tính thương của phép chia rồi nối hai phép chia có cùng thương
Bài 2 (trang 63, Tiết 2). Nối hai phép tính có thương bằng nhau (theo mẫu).
Hàng trên:       
Hàng dưới:       
(Mẫu: đã nối sẵn với .)
Kiến thức cần nhớ
  • Thương của một phép chia là kết quả khi lấy số bị chia chia cho số chia.
  • Hai phép chia có cùng thương thì kết quả (giá trị) của chúng bằng nhau, dù số bị chia và số chia khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sáu phép chia không theo cặp sẵn, và mẫu chỉ nối MỘT cặp ( với ) để gợi ý cách làm — phải tự tính thương của năm phép chia còn lại rồi ghép đúng cặp có thương bằng nhau. Bẫy của đề là trông có vẻ phức tạp nhưng thương lại là một số khá gọn.
1Cách 1. Tính thương từng phép chia rồi nối các cặp bằng nhau

Định hướng. Thực hiện phép chia để tìm thương của cả sáu phép tính, rồi nối hai phép tính có cùng một thương.

      
      

Vậy nối với (cùng thương , đúng theo mẫu); nối với (cùng thương ); nối với (cùng thương ).

2Cách 2. Ước lượng độ lớn thương trước để loại nhanh cặp không thể bằng nhau

Định hướng. Trước khi tính chính xác, ước lượng thương lớn hay bé để loại bớt các cặp không cùng khoảng giá trị, tránh mất công tính hết cả sáu phép chia rồi mới so sánh.

có số bị chia lớn hơn hẳn, ước lượng thương cỡ vài chục, chỉ có thể khớp với (thương cũng cỡ vài chục), không thể khớp với hay (thương chỉ là số có một, hai chữ số nhỏ)
đều có thương là số rất nhỏ (một chữ số), khớp với nhau
Còn lại đều cho thương cỡ chục, khớp với nhau

Vậy cách ước lượng cho đúng ba cặp giống hệt Cách 1, nhanh hơn vì không cần chia hết cả sáu phép tính ngay từ đầu.

3Cách 3. Dùng tính chất phép chia: nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số thì thương không đổi

Định hướng. Kiểm tra xem một phép chia có phải là phép chia kia được "phóng to" (nhân số bị chia và số chia với cùng một số) hay không — nếu đúng thì hai phép chia chắc chắn có cùng thương.

so với : ta có , cùng nhân với nên hai phép chia có cùng thương (đúng theo mẫu)
so với : ta có , cùng nhân với nên có cùng thương
so với : ta có , cùng nhân với nên có cùng thương

Vậy cả ba cách đều cho ra đúng ba cặp nối như Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 giải thích được VÌ SAO hai phép chia có cùng thương, không chỉ dừng ở việc tính ra số giống nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính thương từng phép chia rồi nối, chắc chắn không bỏ sót và không nhầm cặp.
Đáp số. Nối 27:9 với 81:27 (thương 3, theo mẫu); nối 165:15 với 33:3 (thương 11); nối 1 088:16 với 136:2 (thương 68).
Sai lầm thường gặp. Nối nhầm với chỉ vì cả hai số bị chia đều "trông lớn", mà không tính ra thương thật của từng phép chia.
🚀 Mở rộng. Thử tự đặt thêm một cặp phép chia mới cũng có cùng thương với bằng cách nhân cả hai số với .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 63
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 63Tìm số bị che khuất trong một dãy các phân số bằng nhau liên tiếp
Bài 3 (trang 63, Tiết 2). Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. Mỗi con bướm, con ong che mất một số trong các phân số như hình vẽ: (dấu ? đầu do con bướm che, dấu ? sau do con ong che).
Con bướm che mất số ……..; con ong che mất số ……..
Kiến thức cần nhớ
  • Trong một dãy các phân số bằng nhau, có thể lần lượt rút gọn hoặc mở rộng từng phân số một để tìm số còn thiếu.
  • Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phân số nối tiếp nhau đều phải bằng nhau, nhưng mỗi phân số lại thiếu một số khác nhau (số bị bướm che, số bị ong che). Dấu hiệu để làm bài là chỉ có phân số đầu tiên là đầy đủ cả tử lẫn mẫu, nên phải xuất phát từ đó. Cần đi TỪNG BƯỚC một: dùng phân số đầy đủ để tìm số bướm che trước, rồi mới dùng kết quả vừa tìm được để tìm tiếp số ong che, không được tính hai số cùng lúc từ phân số ban đầu.
1Cách 1. Đi tuần tự theo chuỗi: tìm số bướm che trước, rồi tìm số ong che sau

Định hướng. Dùng phân số đầy đủ và mẫu số đã biết là để tìm số bướm che trước; sau đó dùng chính phân số vừa tìm được để tìm tiếp số ong che.

nên : số bướm che là
: vì nên nhân mẫu số với : : số ong che là

Vậy con bướm che số , con ong che số .

2Cách 2. Rút gọn về phân số tối giản trước, rồi mở rộng đến từng vị trí cần tìm

Định hướng. Đi theo hướng khác: rút gọn về dạng tối giản nhất có thể, rồi từ dạng tối giản đó mở rộng tới đúng mẫu số và tới đúng tử số .

(dạng tối giản)
Mở rộng đến mẫu số : , số bướm che là
Mở rộng đến tử số : , số ong che là

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng quy tắc nhân chéo để tính trực tiếp từng số bị che

Định hướng. Áp dụng nhân chéo giữa từng cặp phân số liên tiếp trong chuỗi để tính thẳng số cần tìm, không cần đi qua bước rút gọn trung gian.

: số bướm che là
: số ong che là

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: con bướm che , con ong che .

Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất vì tính trực tiếp từ phân số đầy đủ mà không cần qua bước rút gọn trung gian.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3 (nhân chéo): tính thẳng từ phân số đầy đủ ra từng số bị che, không cần bước trung gian.
Đáp số. Con bướm che số 2; con ong che số 24.
Sai lầm thường gặp. Tìm đúng số bướm che là nhưng khi tìm số ong che lại lấy (phân số ban đầu) thay vì (phân số vừa tìm được) để tính tiếp, dẫn đến sai kết quả.
🚀 Mở rộng. Thử tạo một chuỗi ba phân số bằng nhau tương tự, bắt đầu từ , rồi tự che hai số và đố bạn tìm lại.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 63
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 63Tìm ba số bị che lấp trong dãy phân số bằng nhau rồi tính tổng
Bài 4 (trang 63, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Mỗi hình vuông, hình tròn, hình tam giác che lấp một số trong các phân số như hình vẽ: (dấu ? thứ nhất do hình vuông che, dấu ? thứ hai do hình tròn che, dấu ? thứ ba do hình tam giác che).
Cộng các số bị che lấp bởi ba hình đó được kết quả là ………….
Kiến thức cần nhớ
  • Trong một dãy các phân số bằng nhau, mỗi phân số đều là kết quả của việc nhân (hoặc chia) phân số gốc với cùng một số ở cả tử và mẫu.
  • Muốn tính tổng nhiều số, cộng lần lượt các số đó lại với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số nối tiếp đều phải bằng , mỗi phân số thiếu đúng một số (hình vuông, hình tròn, hình tam giác che) — phải tìm lần lượt từng số dựa vào phân số gốc rồi mới cộng lại. Bẫy của đề là dễ quên bước cộng cuối cùng, chỉ dừng lại ở việc tìm ba số riêng lẻ.
1Cách 1. Tìm thừa số nhân giữa từng phân số với phân số gốc rồi suy ra số bị che

Định hướng. So mỗi phân số với phân số gốc để tìm hệ số nhân, rồi dùng hệ số đó tính số còn thiếu; cuối cùng cộng ba số lại.

: vì nên nhân mẫu số với : hình vuông là
: vì nên nhân tử số với : hình tròn là
: vì nên nhân mẫu số với : hình tam giác là
Tổng ba số bị che là:

Vậy hình vuông che , hình tròn che , hình tam giác che , tổng là .

2Cách 2. Đi từng bước liên tiếp trong dãy phân số (mỗi bước nhân đôi)

Định hướng. Nhận ra dãy phân số này đi theo từng bước gấp đôi liên tiếp nhau, cứ thế nhân đôi cả tử và mẫu của phân số liền trước để ra phân số liền sau.

: hình vuông là
: hình tròn là
: hình tam giác là
Tổng:

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Tính ngược để kiểm tra: rút gọn cả ba phân số kết quả về đúng 3/5

Định hướng. Sau khi tìm được ba số, rút gọn từng phân số đầy đủ về lại để kiểm tra bài làm trước khi cộng tổng.

, đúng như phân số gốc
, đúng như phân số gốc
, đúng như phân số gốc
Cộng lại:

Vậy cả ba cách đều xác nhận tổng ba số bị che là .

Nhận xét. Luôn kiểm tra ngược lại phân số gốc trước khi cộng tổng, tránh trường hợp tính nhầm một trong ba số mà không phát hiện ra.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tìm hệ số nhân giữa từng phân số với phân số gốc, áp dụng nhanh cho cả ba hình cùng lúc.
Đáp số. Hình vuông che 10; hình tròn che 12; hình tam giác che 80. Tổng ba số là 102.
Sai lầm thường gặp. Tìm đúng ba số , , nhưng quên bước cộng cuối cùng, chỉ viết đáp số là ba số riêng lẻ mà không cộng lại thành như đề yêu cầu.
🚀 Mở rộng. Thử làm tương tự với dãy phân số bắt đầu từ , tự đặt ba hình che ba vị trí khác nhau rồi tính tổng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 63

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-55-tinh-chat-co-ban-cua-phan-so-tiet-1-trang-62-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150051.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-55-tinh-chat-co-ban-cua-phan-so-tiet-2-trang-63-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150056.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-55-tinh-chat-co-ban-cua-phan-so.jsp