Chủ đề 10. Phân số

Bài 56. Rút gọn phân số

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 64Nhận biết phân số tối giản · rút gọn phân số
Bài 1 (trang 64, Tiết 1). Cho các phân số: ; ; ; ; ; .
a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: các phân số tối giản là ……; các phân số chưa tối giản là ……
b) Rút gọn các phân số chưa tối giản ở câu a.
Băng giấy A: chia 6 phần bằng nhau, tô đậm 2 phần 2 6 Băng giấy B: chia 3 phần bằng nhau, tô đậm 1 phần 1 3 Hai phần tô đậm dài bằng nhau
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
  • Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số tự nhiên lớn hơn 1 (nên chọn ước chung lớn nhất), làm đến khi được phân số tối giản.
🧠 Phân tích tư duy
Một phân số là tối giản khi tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1, nên phải xét ước chung của từng cặp tử số – mẫu số chứ không nhìn qua loa. Phân số có tử số lớn hơn mẫu số nhưng vẫn có thể tối giản, không được nhầm là hễ tử lớn hơn mẫu thì chưa tối giản. Với ba phân số chưa tối giản, phải rút gọn cho tới khi không còn chia được nữa mới coi là xong.
1Cách 1. Xét ước chung rồi rút gọn dần từng bước, bắt đầu từ số nhỏ nhất

Định hướng. Với mỗi phân số, thử xem tử số và mẫu số có cùng chia hết cho 2, rồi 3, rồi 5,... hay không; hễ tìm được thì chia ngay, rồi lặp lại cho tới khi không chia được nữa.

Xét : là số nguyên tố và không chứa nên không có ước chung nào lớn hơn 1
Xét : là số nguyên tố và không phải ước của nên không có ước chung nào lớn hơn 1
Xét : là số nguyên tố và không phải ước của nên không có ước chung nào lớn hơn 1
Vậy đều là phân số tối giản
Xét : cùng chia hết cho , chia cả tử và mẫu cho : ; không còn ước chung nào lớn hơn 1 nên dừng lại
Xét : cùng chia hết cho , chia cả tử và mẫu cho : ; không còn ước chung nào lớn hơn 1 nên dừng lại
Xét : cùng chia hết cho , chia cả tử và mẫu cho : ; không còn ước chung nào lớn hơn 1 nên dừng lại

Vậy phân số tối giản là ; ba phân số chưa tối giản và rút gọn được lần lượt thành .

2Cách 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố để tìm luôn ước chung lớn nhất rồi chia một lần

Định hướng. Viết tử số và mẫu số thành tích các thừa số nguyên tố, thừa số nào xuất hiện ở cả hai thì đó chính là ước chung lớn nhất; chia một lần cho số đó là ra ngay phân số tối giản, không cần thử nhiều lần.

, nên có ước chung lớn nhất là :
, nên có ước chung lớn nhất là :
, nên có ước chung lớn nhất là :
là số nguyên tố, không chứa thừa số nên không có ước chung nào lớn hơn 1
là số nguyên tố, không chứa thừa số nên không có ước chung nào lớn hơn 1
là số nguyên tố, không chứa thừa số nên không có ước chung nào lớn hơn 1

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: phân số tối giản là , ba phân số còn lại rút gọn thành .

3Cách 3. Dùng băng giấy minh hoạ cho phân số 2/6, từ đó suy luận tương tự cho hai phân số còn lại

Định hướng. Vẽ hai băng giấy dài bằng nhau: băng A chia 6 phần bằng nhau và tô đậm 2 phần, băng B chia 3 phần bằng nhau và tô đậm 1 phần; nếu phần tô đậm của hai băng dài bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau (xem hình).

Quan sát hình: băng A tô đậm trong phần, tức là phân số ; băng B tô đậm trong phần, tức là phân số
Đo hai đoạn tô đậm thấy dài bằng nhau, nên , đúng bằng kết quả rút gọn ở Cách 1 và Cách 2
Làm tương tự (hình dung băng giấy 35 phần tô 20 phần gộp dần) cũng cho ; và với

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả, khẳng định bài đã làm đúng.

Nhận xét. Phân số có tử số lớn hơn mẫu số (như ) vẫn có thể là phân số tối giản, không phải cứ tử lớn hơn mẫu là chưa tối giản.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: phân tích thừa số nguyên tố cho biết ngay ước chung lớn nhất, chỉ chia một lần là xong, không phải thử nhiều số.
Đáp số. Phân số tối giản: 19/21; 25/17; 13/42. Phân số chưa tối giản và kết quả rút gọn: 2/6 = 1/3; 20/35 = 4/7; 27/57 = 9/19.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng 25/17 chưa tối giản vì tử lớn hơn mẫu, hoặc rút gọn 20/35 chỉ chia cho 2 (một số không phải ước chung) rồi lúng túng vì ra kết quả không phải số tự nhiên.
🚀 Mở rộng. Thử xét thêm phân số 36/48 (rút gọn hai bước: chia 4 rồi chia 3, hoặc chia thẳng cho ước chung lớn nhất 12) để luyện phân biệt cách rút gọn dần và rút gọn một lần.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 64
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★★Trang 64Nhận biết hai phân số bằng nhau bằng cách rút gọn
Bài 2 (trang 64, Tiết 1). Nối hai phân số bằng nhau (theo mẫu). Cho tám phân số: hàng trên ; ; ; và hàng dưới ; ; ; . Mẫu đã nối sẵn với ; hãy nối ba cặp phân số bằng nhau còn lại.
14 18 27 36 3 13 1 5 12 52 7 9 20 100 3 4 (mẫu)
Kiến thức cần nhớ
  • Hai phân số bằng nhau khi rút gọn về cùng một phân số tối giản.
  • Muốn rút gọn phân số, chia cả tử số và mẫu số cho cùng một ước chung cho tới khi tối giản.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn biết hai phân số ở hai hàng có bằng nhau hay không, phải rút gọn từng phân số về dạng tối giản rồi so sánh, không được chỉ nhìn qua tử số hoặc mẫu số. Bẫy của bài là các phân số có hình thức rất khác nhau nhưng thực chất bằng nhau.
1Cách 1. Rút gọn dần từng bước bằng các ước nhỏ rồi so khớp

Định hướng. Rút gọn dần từng phân số ở hàng dưới bằng các ước nhỏ, qua nhiều bước trung gian, cho tới khi tối giản rồi so khớp với phân số tương ứng ở hàng trên.

: cùng chia hết cho : ; cùng chia hết cho : , đã tối giản
: cùng chia hết cho : ; cùng chia hết cho : , đã tối giản
: cùng chia hết cho : ; cùng chia hết cho : , đã tối giản

Vậy nối với , nối với , nối với .

2Cách 2. Phân tích thừa số nguyên tố để tìm ước chung lớn nhất, chia một lần

Định hướng. Phân tích tử số và mẫu số ra thừa số nguyên tố để thấy ngay ước chung lớn nhất, chia một lần là được phân số tối giản.

, nên ước chung lớn nhất là :
, nên ước chung lớn nhất là :
, nên ước chung lớn nhất là :

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng băng giấy minh hoạ (như hình đã vẽ với cặp mẫu) để suy luận cho ba cặp còn lại

Định hướng. Nhìn vào cặp mẫu đã nối sẵn trong hình: nối với vì hai băng giấy tô cùng một độ dài; áp dụng đúng cách đó cho ba cặp còn lại bằng cách hình dung gộp các phần nhỏ lại.

Tô đậm băng giấy nghĩa là tô 27 phần trong 36 phần bằng nhau; gộp mỗi 9 phần nhỏ thành 1 phần lớn thì được đúng 3 phần lớn trong 4 phần lớn, tức là
Tô đậm nghĩa là 12 phần trong 52 phần; gộp mỗi 4 phần nhỏ thành 1 phần lớn được 3 phần lớn trong 13 phần lớn, tức là
Tô đậm nghĩa là 20 phần trong 100 phần; gộp mỗi 20 phần nhỏ thành 1 phần lớn được 1 phần lớn trong 5 phần lớn, tức là

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: nối với ; với ; với .

Nhận xét. Hai phân số có hình thức rất khác nhau (như ) vẫn có thể bằng nhau, phải rút gọn mới nhận ra.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: phân tích thừa số nguyên tố tìm ngay ước chung lớn nhất, nối nhanh mà chắc chắn đúng.
Đáp số. Nối 27/36 với 3/4; nối 3/13 với 12/52; nối 1/5 với 20/100 (mẫu: 14/18 với 7/9).
Sai lầm thường gặp. Nối nhầm 3/13 với 20/100 chỉ vì đoán bừa theo hình thức bên ngoài, mà không rút gọn từng phân số để kiểm tra bằng số.
🚀 Mở rộng. Thử tự đặt thêm một phân số như 15/65 rồi tìm dạng tối giản để tự nối tiếp vào bảng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 64
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 64Nhận biết đúng/sai khi rút gọn phân số
Bài 3 (trang 64, Tiết 1). Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) Rút gọn phân số được: ……; ……
b) Rút gọn phân số được phân số tối giản là: ……; ……; ……
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn rút gọn phân số, chia cả tử số và mẫu số cho cùng một ước chung.
  • Một phân số bằng phân số đã cho về giá trị nhưng chưa hẳn là kết quả đúng khi đề hỏi phân số tối giản — phải rút gọn đến hết mới dừng.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a kiểm tra xem học sinh có rút gọn đúng ước chung hay chỉ đảo ngược tử số và mẫu số; câu b kiểm tra xem học sinh có rút gọn tới tối giản hay dừng lại giữa chừng. Bẫy là tuy bằng giá trị với nhưng chưa phải phân số tối giản, chỉ có đáp ứng đủ yêu cầu đề bài.
1Cách 1. Rút gọn dần từng bước để kiểm tra từng phương án

Định hướng. Rút gọn phân số dần từng bước bằng cách chia liên tiếp cho các ước nhỏ, đối chiếu từng kết quả trung gian với ba phương án đã cho.

: cùng chia hết cho : — đây là phương án thứ nhất, nhưng vẫn còn chia hết cho nên chưa tối giản
Chia tiếp cho : — là phương án thứ hai, vẫn còn chia hết cho nên vẫn chưa tối giản
Chia tiếp cho : — là phương án thứ ba, không còn ước chung nào lớn hơn 1 nên đã tối giản
Với câu a, : cùng chia hết cho : , khác hẳn (chỉ là đảo ngược tử số và mẫu số, không phải kết quả rút gọn)

Vậy câu a: ghi Đ, ghi S. Câu b: ghi S, ghi S, ghi Đ.

2Cách 2. Tìm ngay ước chung lớn nhất để rút gọn một lần

Định hướng. Tìm ngay ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số bằng cách phân tích thừa số nguyên tố, chia một lần để có phân số tối giản, rồi so sánh với từng phương án.

, nên ước chung lớn nhất là :
, nên ước chung lớn nhất là : ngay trong một bước
So khớp: chỉ có đúng là kết quả rút gọn, còn đều sai (hai phương án sau tuy có giá trị bằng nhưng chưa phải phân số tối giản mà đề yêu cầu)

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng băng giấy minh hoạ để kiểm tra phương án nào là tối giản

Định hướng. Hình dung một băng giấy chia 48 phần bằng nhau, tô đậm 24 phần; so sánh với các băng giấy chia ít phần hơn nhưng vẫn tô đậm đúng độ dài đó.

Băng giấy tô đậm 24 trong 48 phần đúng bằng một nửa băng giấy, giống hệt băng giấy chia 2 phần tô đậm 1 phần, nên , xác nhận đúng là đáp án tối giản
Băng giấy chia 24 phần tô 12 phần, hay chia 12 phần tô 6 phần, cũng tô đúng một nửa về độ dài, nhưng số phần chia vẫn còn gộp lại được nữa nên chưa phải là kết quả tối giản

Vậy cả ba cách đều xác nhận: câu a là Đ, là S; câu b chỉ có là Đ.

Nhận xét. Khi đề hỏi phân số tối giản, phải rút gọn đến hết, không được dừng ở một kết quả trung gian dù kết quả đó có giá trị đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: tìm luôn ước chung lớn nhất để chắc chắn ra ngay phân số tối giản, tránh bị nhầm giữa các phương án trung gian.
Đáp số. a) 7/6: Đ; 6/7: S. b) 12/24: S; 6/12: S; 1/2: Đ.
Sai lầm thường gặp. Ghi Đ cho 12/24 hoặc 6/12 vì thấy giá trị đúng bằng 24/48 mà quên đề hỏi phân số tối giản.
🚀 Mở rộng. Thử tự đặt thêm phương án 3/6 cho phân số 24/48 rồi xét xem đúng hay sai theo đúng lí do đã học.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 64
Bài 4 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 65Điền số theo dãy phân số bằng nhau · rút gọn phân số
Bài 1 (trang 65, Tiết 2). a) Số?
b) Rút gọn các phân số: ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Trong một dãy các phân số bằng nhau, mỗi phân số sau đều là kết quả rút gọn của phân số liền trước.
  • Có phân số phải chia liên tiếp cho nhiều ước chung mới về tới phân số tối giản.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a cho một dãy ba phân số bằng nhau với chỗ trống ở mẫu số, phải tìm đúng số sao cho rút gọn qua từng bước ra rồi . Câu b có phân số cần rút gọn qua nhiều bước liên tiếp mới ra tối giản, không được dừng giữa chừng. Bẫy thường gặp là dừng lại ở một bước trung gian rồi tưởng nhầm đã xong.
1Cách 1. Rút gọn dần từng bước

Định hướng. Với câu a, rút gọn xuống bằng một bước, rồi rút gọn tiếp xuống bằng một bước nữa. Với câu b, chia liên tiếp cho các ước chung nhỏ cho tới khi tối giản.

a) cùng chia hết cho : ; cùng chia hết cho :
b) : chia cho được ; chia tiếp cho được ; chia tiếp cho được , không còn ước chung nào lớn hơn 1
: chia cho được ; chia tiếp cho được , không còn ước chung nào lớn hơn 1
: chia cho được , không còn ước chung nào lớn hơn 1

Vậy a) chỗ trống là (tức ). b) ; ; .

2Cách 2. Tìm ngay ước chung lớn nhất để kiểm tra lại

Định hướng. Phân tích tử số và mẫu số ra thừa số nguyên tố để tìm ước chung lớn nhất, chia một lần cho ra ngay phân số tối giản, dùng để kiểm tra kết quả từng bước của Cách 1.

, nên ước chung lớn nhất là :
, nên ước chung lớn nhất là :
, nên ước chung lớn nhất là :
, nên ước chung lớn nhất là : , khớp với kết quả cuối cùng của Cách 1

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, xác nhận các số cần điền là , và ba phân số rút gọn đúng.

3Cách 3. Dùng băng giấy minh hoạ, gộp dần từng phần

Định hướng. Hình dung băng giấy chia 40 phần bằng nhau, tô đậm 16 phần, rồi gộp dần các phần nhỏ lại thành phần lớn hơn để thấy rõ từng bước rút gọn.

Gộp mỗi 2 phần nhỏ của băng giấy 40 phần thành 1 phần, được băng giấy 20 phần mà vẫn tô đậm 8 phần, tức ; gộp tiếp mỗi 2 phần thành 1, được băng giấy 10 phần tô đậm 4 phần, tức ; gộp tiếp mỗi 2 phần thành 1, được băng giấy 5 phần tô đậm 2 phần, tức , không gộp được nữa vì 2 và 5 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1
Làm tương tự, băng giấy 125 phần tô 100 phần gộp dần về băng giấy 5 phần tô 4 phần, tức

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như trên.

Nhận xét. Phân số phải rút gọn tới ba bước (chia cho 2 ba lần) mới tối giản, trong khi chỉ cần một bước — không phải phân số nào cũng rút gọn nhanh như nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: tìm ngay ước chung lớn nhất để rút gọn một lần cho nhanh, đỡ phải chia nhiều bước như Cách 1.
Đáp số. a) 60/45 = 12/9 = 4/3 (số cần điền là 9 và 3). b) 16/40 = 2/5; 100/125 = 4/5; 34/64 = 17/32.
Sai lầm thường gặp. Rút gọn 16/40 chỉ một lần chia cho 2 rồi dừng lại ở 8/20, tưởng đã tối giản mà quên 8 và 20 còn chia hết cho 4.
🚀 Mở rộng. Thử điền tiếp dãy 90/60 = 45/... = 15/... = 3/... để luyện rút gọn nhiều bước liên tiếp.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 65
Bài 5 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 65Trắc nghiệm rút gọn phân số tới dạng tối giản
Bài 2 (trang 65, Tiết 2). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Rút gọn phân số được phân số tối giản là:
A.    B.    C.    D.
Kiến thức cần nhớ
  • Đề hỏi phân số tối giản thì phải chọn đúng phương án không còn rút gọn được nữa, dù các phương án khác có thể cùng giá trị.
  • Kiểm tra một phân số đã tối giản hay chưa bằng cách xem tử số và mẫu số còn ước chung nào lớn hơn 1 không.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phương án A, B, C đều có giá trị bằng nhưng chỉ một phương án là phân số tối giản — đây chính là bẫy của đề, phải kiểm tra từng phương án còn rút gọn được nữa hay không chứ không chỉ so sánh giá trị. Phương án D còn sai cả về giá trị vì bị đảo ngược tử số và mẫu số.
1Cách 1. Rút gọn dần từng bước rồi kiểm tra từng phương án

Định hướng. Rút gọn dần từng bước, đồng thời kiểm tra từng phương án A, B, C, D xem có còn rút gọn được nữa không.

: cùng chia hết cho : ; vẫn cùng chia hết cho : ; không còn ước chung nào lớn hơn 1, đây là phân số tối giản
Xét phương án A : cùng chia hết cho nên chưa tối giản, loại
Xét phương án B : chính là bước trung gian ở trên, vẫn chia hết cho nên chưa tối giản, loại
Xét phương án D : khác hẳn (bị đảo ngược tử số và mẫu số), loại

Vậy chọn phương án C: .

2Cách 2. Tìm ngay ước chung lớn nhất

Định hướng. Phân tích 60 và 75 ra thừa số nguyên tố để tìm ngay ước chung lớn nhất, chia một lần được luôn phân số tối giản.

, nên ước chung lớn nhất là : ngay trong một bước
So khớp với bốn phương án: chỉ có đúng là phương án C

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: chọn C.

3Cách 3. Dùng băng giấy minh hoạ để tìm cách chia ít phần nhất

Định hướng. Hình dung băng giấy chia 75 phần bằng nhau, tô đậm 60 phần, rồi gộp dần các phần nhỏ lại để tìm cách chia có ít phần nhất mà vẫn tô đậm đúng độ dài đó.

Gộp mỗi 15 phần nhỏ thành 1 phần, băng giấy còn 5 phần mà tô đậm đúng 4 phần, tức — đây là cách chia có ít phần nhất, không thể gộp thêm được nữa vì 4 và 5 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1
Nếu chỉ gộp mỗi 5 phần nhỏ thành 1 phần (như phương án A) thì băng giấy vẫn còn 25 phần, tô đậm 20 phần — vẫn có thể gộp tiếp được, nên chưa phải cách chia ít phần nhất

Vậy cả ba cách đều xác nhận chọn phương án C: .

Nhận xét. A và B tuy tô đậm đúng độ dài như C nhưng băng giấy bị chia vụn hơn (còn gộp được nữa), nên không phải là phân số tối giản.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: tìm ngay ước chung lớn nhất, khoanh đúng C mà không mất thời gian kiểm tra từng phương án.
Đáp số. Chọn C: 4/5.
Sai lầm thường gặp. Khoanh vào A hoặc B vì thấy đúng bằng giá trị 60/75 mà quên kiểm tra xem đã tối giản chưa.
🚀 Mở rộng. Thử tự đặt bài trắc nghiệm tương tự với phân số 84/126 và tự nghĩ ra ba phương án gây nhiễu chưa tối giản.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 65
Bài 6 · Bài 3 (Tiết 2)★★★Trang 65Rút gọn thừa số giống nhau ở tử số và mẫu số trước khi tính
Bài 3 (trang 65, Tiết 2). Tính (theo mẫu): Mẫu .
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Trong một phân số dạng tích, thừa số nào xuất hiện giống nhau ở cả tử số và mẫu số thì có thể lược bỏ trước khi nhân, làm gọn phép tính.
  • Sau khi lược bỏ thừa số giống nhau, phần còn lại vẫn phải rút gọn tiếp cho tới khi tối giản.
🧠 Phân tích tư duy
Cả tử số và mẫu số đều là một tích nhiều thừa số; thay vì nhân hết ra số lớn rồi mới rút gọn, nên nhận ra ngay các thừa số giống nhau xuất hiện ở cả tử và mẫu (như 15 và 17 ở câu a) để lược bỏ trước — đúng như gợi ý của rô-bốt trong SGK. Bẫy của câu b là 51 và 24 còn có ước chung 3, không được dừng lại ở mà phải rút gọn tiếp.
1Cách 1. Lược bỏ thừa số giống nhau ngay trong phép nhân (theo đúng mẫu)

Định hướng. Tìm các thừa số giống nhau xuất hiện ở cả tử số và mẫu số rồi lược bỏ trước, không cần nhân hết các số ra rồi mới rút gọn.

a) Tử số có , mẫu số có ; thừa số xuất hiện ở cả hai nên lược bỏ, chỉ còn ; cùng chia hết cho :
b) Tử số có , mẫu số có ; thừa số , , xuất hiện ở cả hai nên lược bỏ, chỉ còn ; cùng chia hết cho :

Vậy a) . b) .

2Cách 2. Nhân hết ra số lớn rồi rút gọn bằng ước chung lớn nhất (kiểm chứng)

Định hướng. Nhân hết tử số và nhân hết mẫu số ra một số cụ thể, rồi tìm ước chung lớn nhất của hai số đó để rút gọn một lần — cách này chậm hơn nhưng giúp kiểm tra lại Cách 1.

a) Tử số: ; mẫu số: ; , nên ước chung lớn nhất là : , khớp với Cách 1
b) Với câu b các số quá lớn nếu nhân hết ( có tới sáu chữ số), nên chỉ kiểm tra lại bằng cách rút gọn thừa số chung trước như Cách 1 là hợp lí nhất

Vậy câu a hai cách cho cùng kết quả , xác nhận Cách 1 làm đúng; câu b giữ nguyên kết quả của Cách 1.

3Cách 3. Dùng hình minh hoạ — gạch bỏ từng cặp thừa số giống nhau

Định hướng. Viết tử số và mẫu số thành hàng ngang, dùng dấu gạch chéo đánh dấu từng cặp thừa số giống nhau xuất hiện ở cả hai hàng — giống cách rô-bốt gợi ý trong sách: nhìn thấy cặp nào giống nhau thì gạch bỏ ngay cặp đó.

Câu a: hàng tử và hàng mẫu ; gạch chéo cặp và cặp , chỉ còn lại ở tử và ở mẫu, rút gọn được
Câu b: hàng tử và hàng mẫu ; gạch chéo ba cặp giống nhau , , , chỉ còn lại ở tử và ở mẫu, rút gọn được

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như trên.

Nhận xét. Gạch bỏ thừa số giống nhau trước khi nhân giúp làm việc với số rất nhỏ, tránh phải nhân ra những số có nhiều chữ số như ở Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (cùng bản chất với Cách 3): lược bỏ ngay thừa số giống nhau ở tử và mẫu, không mất công nhân số lớn.
Đáp số. a) 15×16×17/(17×18×15) = 8/9. b) 51×53×55×44/(44×53×55×24) = 17/8.
Sai lầm thường gặp. Dừng lại ở kết quả 51/24 của câu b mà quên rút gọn tiếp, trong khi 51 và 24 vẫn còn chia hết cho 3.
🚀 Mở rộng. Thử tính bằng cách lược bỏ thừa số chung trước, so sánh tốc độ với cách nhân hết ra rồi rút gọn.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 65
Bài 7 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 65So sánh phân số bằng nhau qua bài toán có lời văn (trắc nghiệm)
Bài 4 (trang 65, Tiết 2). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Cô giáo đưa cho bốn bạn bốn băng giấy như nhau, mỗi bạn một băng giấy. Việt tô màu băng giấy, Nam tô màu băng giấy, Mai tô màu băng giấy, Rô-bốt tô màu băng giấy. Hỏi ba bạn nào tô màu số phần băng giấy bằng nhau?
A. Việt, Nam, Mai    B. Việt, Nam, Rô-bốt    C. Mai, Việt, Rô-bốt
Việt 6 12 Nam 3 4 Mai 3 6 Rô-bốt 1 2 Việt, Mai, Rô-bốt tô đậm phần bằng nhau; Nam tô đậm nhiều hơn
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn so sánh nhiều phân số có mẫu số khác nhau, nên rút gọn từng phân số về dạng tối giản rồi so sánh.
  • Phân số biểu diễn cùng một phần của những băng giấy dài bằng nhau thì phần tô đậm cũng dài bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số biểu diễn phần tô màu có mẫu số khác nhau (12, 4, 6, 2) nên không thể so sánh trực tiếp bằng mắt, phải rút gọn cả bốn phân số về cùng dạng tối giản rồi mới so sánh. Bẫy của đề là Nam tô — phân số này đã tối giản nhưng lại không bằng ba bạn còn lại, trong khi Việt và Mai có phân số nhìn khác hẳn nhau () nhưng rút gọn ra lại bằng nhau.
1Cách 1. Rút gọn dần từng bước cả bốn phân số

Định hướng. Rút gọn lần lượt bốn phân số của Việt, Nam, Mai, Rô-bốt về dạng tối giản rồi so sánh.

Việt tô : cùng chia hết cho :
Mai tô : cùng chia hết cho :
Rô-bốt tô : đã là phân số tối giản
Nam tô : đã là phân số tối giản, khác với

Vậy Việt, Mai, Rô-bốt đều tô băng giấy — bằng nhau; còn Nam tô , nhiều hơn ba bạn kia. Chọn phương án C: Mai, Việt, Rô-bốt.

2Cách 2. Tìm ngay ước chung lớn nhất rồi quy đồng để đối chiếu với Nam

Định hướng. Tìm ngay ước chung lớn nhất của từng cặp tử số – mẫu số để rút gọn một lần, rồi quy đồng để so sánh chắc chắn với phần của Nam.

, nên ước chung lớn nhất là :
, nên ước chung lớn nhất là :
Quy đồng mẫu số thành : ; so với của Nam thì khác (tử số khác tử số )

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: Việt, Mai, Rô-bốt bằng nhau (đều ); Nam khác. Chọn C.

3Cách 3. Dùng băng giấy minh hoạ (xem hình)

Định hướng. Vẽ bốn băng giấy dài bằng nhau, tô đậm đúng theo phần của từng bạn rồi so sánh độ dài phần tô đậm bằng mắt (xem hình).

Quan sát hình: băng giấy của Việt và của Mai tô đậm đúng nửa băng giấy, băng giấy của Rô-bốt cũng tô đậm đúng nửa băng giấy — ba đoạn tô đậm này dài bằng nhau
Riêng băng giấy của Nam tô đậm dài hơn hẳn, quá nửa băng giấy, vì lớn hơn

Vậy cả ba cách đều xác nhận ba bạn tô màu bằng nhau là Việt, Mai, Rô-bốt. Chọn phương án C.

Nhận xét. Hai phân số có hình thức khác hẳn nhau nhưng rút gọn lại bằng nhau — không nhìn hình thức bên ngoài mà kết luận vội.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 hoặc Cách 2: rút gọn từng phân số về tối giản trước, tránh nhầm lẫn khi mẫu số bốn bạn khác nhau.
Đáp số. Chọn C: Mai, Việt, Rô-bốt (đều tô 1/2 băng giấy); Nam tô 3/4, nhiều hơn.
Sai lầm thường gặp. Chọn A (Việt, Nam, Mai) chỉ vì thấy ba bạn này đứng gần nhau trong đề, mà không rút gọn để kiểm tra Nam thực ra tô nhiều hơn.
🚀 Mở rộng. Thử thêm bạn thứ năm tô 4/8 băng giấy, kiểm tra xem có tô bằng ba bạn Việt, Mai, Rô-bốt hay không.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 65

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-56-tiet-1-trang-64-tap-2.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-56-tiet-2-trang-65-tap-2.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-56-rut-gon-phan-so-tiet-1-trang-64-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150059.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-56-rut-gon-phan-so-tiet-2-trang-65-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150061.html