Chủ đề 6. Phân số

Bài 57. Quy đồng mẫu số các phân số

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★★Trang 66Quy đồng mẫu số hai phân số khi một mẫu là bội của mẫu kia
Bài 1 (trang 66, Tiết 1). Quy đồng mẫu số các phân số.
a)
b)
c)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn quy đồng mẫu số hai phân số, ta tìm một mẫu số chung, rồi nhân cả tử số và mẫu số của mỗi phân số với thừa số phụ thích hợp để được phân số mới có mẫu số là mẫu số chung.
  • Nếu mẫu số của một phân số chia hết cho mẫu số của phân số kia thì có thể lấy ngay mẫu số lớn hơn làm mẫu số chung.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba cặp phân số đều có mẫu số lớn chia hết cho mẫu số bé (38 chia hết cho 19, 60 chia hết cho 15, 39 chia hết cho 13) — dấu hiệu để chọn ngay mẫu lớn làm mẫu số chung mà không cần nhân hai mẫu số với nhau. Bẫy hay gặp là quên giữ nguyên phân số đã có mẫu là mẫu chung, lại đi nhân thêm một lần nữa.
1Cách 1. Lấy tích hai mẫu số làm mẫu số chung

Định hướng. Với hai phân số bất kỳ, tích của hai mẫu số luôn là một mẫu số chung hợp lệ, dù không phải mẫu số chung nhỏ nhất.

a) ;
b) ;
c) ;

Vậy cả ba câu đều quy đồng được, nhưng các số ; ; đều lớn hơn nhiều so với mẫu số chung nhỏ nhất.

2Cách 2. Tìm mẫu số chung nhỏ nhất bằng phép chia

Định hướng. Lấy mẫu số lớn hơn chia cho mẫu số bé hơn ở từng câu; nếu chia hết thì mẫu số chung nhỏ nhất chính là mẫu số lớn hơn, không cần nhân hai mẫu số với nhau.

a) nên ; giữ nguyên phân số
b) nên ; giữ nguyên phân số
c) nên ; giữ nguyên phân số

Vậy mẫu số chung nhỏ nhất của ba câu lần lượt là ; ; , đúng bằng mẫu số lớn hơn trong mỗi cặp.

3Cách 3. Nhận ra ngay mẫu lớn là bội của mẫu bé bằng bảng nhân

Định hướng. Không cần đặt phép chia, chỉ cần nhớ bảng nhân quen thuộc để nhận ra ngay , , , rồi viết thẳng thừa số vào công thức.

a) nên ; phân số đã có mẫu là mẫu chung nên giữ nguyên
b) nên ; phân số giữ nguyên
c) nên ; phân số giữ nguyên

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: ; ; .

Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất vì không cần thực hiện phép chia, chỉ cần nhớ bảng nhân để nhận ra ngay quan hệ bội số giữa hai mẫu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: nhìn hai mẫu số là nhận ra ngay quan hệ bội số, không mất thời gian tính các số lớn như hay ở Cách 1.
Đáp số. a) 30/38 và 17/38; b) 44/60 và 23/60; c) 36/39 và 16/39.
Sai lầm thường gặp. Nhân cả hai phân số với tích hai mẫu số (làm theo Cách 1) rồi quên rút gọn về mẫu số chung nhỏ nhất, khiến kết quả đúng nhưng số quá lớn, dễ tính sai ở bước sau.
🚀 Mở rộng. Thử quy đồng — hai mẫu số này không có quan hệ bội số nên phải tìm bội chung nhỏ nhất khác cả hai mẫu, không dùng được Cách 3.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 66
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 66Tìm tử số còn thiếu khi biết mẫu số chung
Bài 2 (trang 66, Tiết 1). Số?
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
  • Hai phân số bằng nhau khi tích chéo của chúng bằng nhau: khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn mẫu số mới ở từng câu — dấu hiệu để tìm ngay thừa số phụ bằng phép chia mẫu mới cho mẫu cũ, rồi nhân thừa số đó với tử số. Bẫy hay gặp là chỉ nhân mẫu số mà quên nhân tử số, làm phân số mới không còn bằng phân số ban đầu.
1Cách 1. Tìm thừa số phụ bằng phép chia mẫu mới cho mẫu cũ

Định hướng. Mẫu mới luôn là bội của mẫu cũ nên lấy mẫu mới chia cho mẫu cũ ra số cần nhân thêm, rồi nhân số đó với cả tử số và mẫu số.

a) nên
b) nên
c) nên
d) nên

Vậy bốn tử số cần điền lần lượt là ; ; ; .

2Cách 2. Dùng tích chéo của hai phân số bằng nhau

Định hướng. Hai phân số bằng nhau thì tích chéo bằng nhau; gọi tử số cần tìm là , ta có mẫu cũ tử cũ mẫu mới, tính bằng phép nhân trước, chia sau — ngược thứ tự với Cách 1.

a) nên , phân số cần tìm là
b) nên , phân số cần tìm là
c) nên , phân số cần tìm là
d) nên , phân số cần tìm là

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử điền rồi rút gọn để kiểm tra lại

Định hướng. Đoán một tử số hợp lý cho chỗ trống rồi rút gọn phân số vừa điền; nếu rút gọn ra đúng phân số ban đầu là nhận — cách này giúp tự kiểm tra lại bài làm.

a) Thử điền : , khớp với phân số ban đầu, nhận
c) Thử điền : , khớp với phân số ban đầu, nhận

Vậy làm tương tự cho câu b) và d) cũng rút gọn đúng về như hai cách trên.

Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại sau khi đã điền bằng Cách 1 hoặc Cách 2, vì đoán sai số ban đầu sẽ phải thử lại nhiều lần.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ một phép chia rồi một phép nhân, nhanh và chắc chắn hơn việc lập đẳng thức tích chéo ở Cách 2.
Đáp số. a) 12; b) 10; c) 8; d) 21.
Sai lầm thường gặp. Chỉ nhân mẫu số (ví dụ viết ở câu a) mà quên nhân cả tử số, khiến phân số mới không còn bằng phân số ban đầu.
🚀 Mở rộng. Thử tìm tử số còn thiếu khi , luyện thêm với thừa số phụ lớn hơn.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 66
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 66Quy đồng hai phân số về một mẫu số chung cho trước
Bài 3 (trang 66, Tiết 1). Tìm hai phân số lần lượt bằng ; và có mẫu số chung là .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn quy đồng mẫu số hai phân số về một mẫu số chung cho trước, ta lấy mẫu số chung chia cho mẫu số của từng phân số để tìm thừa số phụ.
  • Nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã ấn định sẵn mẫu số chung là — khác với Bài 1 phải tự tìm mẫu số chung, ở đây chỉ cần tìm thừa số phụ của từng phân số so với rồi nhân. Bẫy hay gặp là lấy nhầm chia cho tử số thay vì chia cho mẫu số.
1Cách 1. Chia mẫu số chung cho từng mẫu số để tìm thừa số phụ

Định hướng. Lấy chia lần lượt cho và cho để ra hai số cần nhân thêm, rồi nhân số đó với cả tử số và mẫu số.

nên
nên

Vậy hai phân số cần tìm là .

2Cách 2. Dùng bảng nhân để nhận ra ngay thừa số phụ

Định hướng. nằm trong bảng nhân () và bảng nhân () nên đọc ngay được số cần nhân thêm mà không cần đặt phép chia.

nên
nên

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng tích chéo của hai phân số bằng nhau

Định hướng. Gọi tử số cần tìm là ; hai phân số bằng nhau thì tích chéo bằng nhau, từ đó tính bằng một phép nhân rồi một phép chia.

nên , phân số thứ nhất là
nên , phân số thứ hai là

Vậy cả ba cách đều cho cùng hai phân số .

Nhận xét. Có thể kiểm tra lại bằng cách rút gọn: , đúng bằng hai phân số đã cho.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 nếu nhớ chắc bảng nhân, vì đọc thẳng được thừa số phụ mà không cần đặt phép chia.
Đáp số. 5/15 và 12/15.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn lấy (chia cho tử số) làm thừa số phụ thay vì (chia cho mẫu số), dẫn đến điền sai tử số.
🚀 Mở rộng. Thử tìm ba phân số lần lượt bằng ; ; và có mẫu số chung là .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 66
Bài 4 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 67Quy đồng mẫu số hai phân số khi một mẫu là bội của mẫu kia
Bài 1 (trang 67, Tiết 2). Quy đồng mẫu số các phân số.
a)
b)
c)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn quy đồng mẫu số hai phân số, ta tìm một mẫu số chung, rồi nhân cả tử số và mẫu số của mỗi phân số với thừa số phụ thích hợp để được phân số mới có mẫu số là mẫu số chung.
  • Nếu mẫu số của một phân số chia hết cho mẫu số của phân số kia thì có thể lấy ngay mẫu số lớn hơn làm mẫu số chung.
🧠 Phân tích tư duy
Giống dạng ở Bài 1 Tiết 1: cả ba cặp đều có mẫu lớn chia hết cho mẫu bé ( chia hết cho , chia hết cho , chia hết cho ) nên chỉ cần quy đồng một phân số, giữ nguyên phân số còn lại. Bẫy ở câu c) là số khá lớn (), dễ nhân sai khi tính thừa số phụ.
1Cách 1. Lấy tích hai mẫu số làm mẫu số chung

Định hướng. Tích của hai mẫu số luôn là một mẫu số chung hợp lệ dù không phải nhỏ nhất; dùng cách này để đối chiếu với kết quả gọn hơn ở Cách 2.

a) ;
b) ;
c) ;

Vậy quy đồng được nhưng số ở câu b) và c) quá lớn, không thuận tiện để tính tiếp.

2Cách 2. Tìm mẫu số chung nhỏ nhất bằng phép chia

Định hướng. Chia mẫu lớn cho mẫu bé ở từng câu; mẫu số chung nhỏ nhất chính là mẫu lớn hơn khi phép chia này có kết quả đúng (chia hết).

a) nên ; giữ nguyên phân số
b) nên ; giữ nguyên phân số
c) nên ; giữ nguyên phân số

Vậy mẫu số chung nhỏ nhất của ba câu lần lượt là ; ; .

3Cách 3. Nhận ra ngay mẫu lớn là bội của mẫu bé

Định hướng. Quan sát để nhận ra ngay , , , rồi viết thẳng thừa số vào công thức mà không cần đặt phép chia.

a) nên ; phân số giữ nguyên
b) nên ; phân số giữ nguyên
c) nên ; phân số giữ nguyên

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: ; ; .

Nhận xét. Câu c) có mẫu số nên chỉ cần thêm một chữ số vào cả tử và mẫu của , không cần nhân thủ công.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3, đặc biệt ở câu c) vì gấp đúng lần nên chỉ cần thêm chữ số , không mất công nhân.
Đáp số. a) 28/32 và 13/32; b) 34/70 và 19/70; c) 230/330 và 67/330.
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) tính nhầm ra hoặc thay vì , dẫn đến quy đồng sai cả tử số lẫn mẫu số.
🚀 Mở rộng. Thử quy đồng — hai mẫu số này không chia hết cho nhau nên phải quay lại dùng Cách 1 hoặc tìm bội chung nhỏ nhất khác.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 67
Bài 5 · Bài 2 (Tiết 2)★★★Trang 67Rút gọn phân số về tối giản rồi quy đồng mẫu số
Bài 2 (trang 67, Tiết 2). Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử số và mẫu số cho một ước chung khác 1 của chúng, chia lặp lại đến khi được phân số tối giản.
  • Muốn quy đồng mẫu số hai phân số, ta tìm mẫu số chung rồi nhân cả tử số và mẫu số với thừa số phụ thích hợp.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu hai bước liên tiếp — rút gọn trước, quy đồng sau — dấu hiệu nhận ra là mẫu số ở đề bài khá lớn () nhưng chưa tối giản, nếu quy đồng ngay sẽ ra số rất lớn. Bẫy hay gặp là quy đồng luôn từ phân số ban đầu mà bỏ qua bước rút gọn, khiến bài làm dài và dễ sai.
1Cách 1. Rút gọn tối giản trước, rồi tìm mẫu số chung nhỏ nhất

Định hướng. Rút gọn mỗi phân số về dạng tối giản, rồi quy đồng hai phân số đã rút gọn — số sẽ nhỏ và dễ tính hơn hẳn quy đồng trực tiếp từ đề.

a) ;
nên ; giữ nguyên phân số
b) ;
nên ; giữ nguyên phân số

Vậy kết quả là ở câu a); ở câu b).

2Cách 2. Rút gọn dần qua nhiều bước nhỏ rồi quy đồng

Định hướng. Nếu chưa nhận ra ngay ước chung lớn nhất, có thể chia dần qua nhiều bước bằng các ước nhỏ quen thuộc , — vẫn ra cùng phân số tối giản, chỉ khác số lần chia.

a) ;
nên
b) ;
nên

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, dù cách chia ở câu a) có thêm một bước trung gian.

3Cách 3. Rút gọn rồi lấy tích hai mẫu số đã rút gọn làm mẫu số chung

Định hướng. Sau khi rút gọn, nếu không nhận ra ngay quan hệ bội số giữa hai mẫu, có thể lấy tích hai mẫu đã rút gọn làm mẫu số chung — cách này luôn đúng dù không phải mẫu số nhỏ nhất.

a) ;
b) ;

Vậy câu a) ra , rút gọn tiếp cho thì trở về đúng như Cách 1; câu b) ra , rút gọn tiếp cho cũng trở về .

Nhận xét. Quên nhận ra quan hệ bội số vẫn ra kết quả đúng, nhưng phải rút gọn thêm một lần nữa mới gọn bằng Cách 1 — nên ưu tiên Cách 1 khi làm bài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: rút gọn tối giản luôn từ đầu rồi mới quy đồng, tránh phải rút gọn lại lần hai như Cách 3.
Đáp số. a) 5/18 và 6/18; b) 14/30 và 11/30.
Sai lầm thường gặp. Quy đồng ngay từ mà không rút gọn trước, ra mẫu số chung rất lớn, vừa dài vừa dễ tính sai.
🚀 Mở rộng. Thử rút gọn rồi quy đồng để luyện thêm bước nhận ra ước chung lớn nhất ngay từ lần chia đầu.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 67
Bài 6 · Bài 3 (Tiết 2)★★★Trang 67Quy đồng mẫu số ba phân số cùng lúc
Bài 3 (trang 67, Tiết 2). Quy đồng mẫu số các phân số.
a) ;
b) ;
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số, ta tìm một mẫu số chung của tất cả các phân số, rồi nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ thích hợp.
  • Một mẫu số chung hợp lệ phải chia hết cho mọi mẫu số đã cho.
🧠 Phân tích tư duy
Ở cả hai câu, một trong ba mẫu số () đã là bội chung của hai mẫu còn lại () — dấu hiệu để chọn ngay mẫu lớn nhất làm mẫu số chung cho cả ba phân số, không cần lấy tích ba mẫu. Bẫy hay gặp là quên nhân cả tử và mẫu, chỉ đổi mẫu số mà giữ nguyên tử số.
1Cách 1. Lấy tích của tất cả các mẫu số làm mẫu số chung

Định hướng. Nhân cả ba mẫu số với nhau luôn cho một mẫu số chung hợp lệ, dù rất lớn và phải rút gọn lại sau.

a) Có thể lấy làm mẫu số chung: ; ;

Vậy quy đồng được nhưng số quá lớn; rút gọn cả ba phân số cho sẽ trở về đúng mẫu số như cách làm gọn hơn ở Cách 2.

2Cách 2. Nhận ra một mẫu số có sẵn đã là bội chung của hai mẫu còn lại

Định hướng. Quan sát ba mẫu số; nếu mẫu lớn nhất chia hết cho cả hai mẫu còn lại thì dùng ngay mẫu đó làm mẫu số chung cho cả ba phân số.

a) nên ; ; giữ nguyên phân số
b) nên ; ; giữ nguyên phân số

Vậy mẫu số chung của câu a) là , của câu b) là — đúng bằng mẫu số lớn nhất đã cho sẵn trong đề.

3Cách 3. Quy đồng lần lượt từng cặp hai phân số một

Định hướng. Thay vì xử lý cả ba phân số cùng lúc, quy đồng hai phân số đầu trước, rồi so mẫu số vừa có với phân số thứ ba để hoàn thiện — cách làm chia nhỏ việc, phù hợp khi chưa quen quy đồng nhiều phân số.

a) Quy đồng với mẫu chung , được ; so với phân số thứ ba thấy mẫu đã trùng nên giữ nguyên
b) Quy đồng với mẫu chung (vì ), được ; so với phân số thứ ba thấy nên nhân tiếp cả ba phân số với , được ; và giữ nguyên

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: câu a) là ; ; , câu b) là ; ; .

Nhận xét. Cách 3 hữu ích khi ba mẫu số không có sẵn một mẫu là bội chung — quy đồng dần từng cặp rồi kiểm tra lại với phân số còn lại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: chỉ cần hai phép chia để kiểm tra bội số rồi nhân thẳng, nhanh hơn hẳn Cách 1 hay Cách 3.
Đáp số. a) 16/36; 45/36 và 7/36. b) 24/76; 25/76 và 22/76.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) dễ tính nhầm (nhân mẫu sai thành thay vì ) — phải luôn thử lại bằng phép nhân để tránh nhầm.
🚀 Mở rộng. Thử quy đồng bốn phân số ; ; cùng lúc, khi mẫu số chung không phải là một trong bốn mẫu đã cho.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 67
Bài 7 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 67Trắc nghiệm nhận biết phân số bằng nhau có mẫu số cho trước
Bài 4 (trang 67, Tiết 2). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Phân số nào dưới đây có mẫu số là và bằng phân số ?
A.  B.  C.  D.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm phân số có mẫu số cho trước và bằng một phân số đã biết, ta quy đồng phân số đã biết về đúng mẫu số đó.
  • Hai phân số bằng nhau có thể có mẫu số khác nhau; đề bài đòi thêm điều kiện về mẫu số thì phải kiểm tra đủ cả hai điều kiện.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đòi hỏi cùng lúc hai điều kiện: mẫu số đúng bằng và giá trị bằng — dấu hiệu để quy đồng thẳng về mẫu rồi so khớp, thay vì rút gọn từng phương án. Bẫy của đề là phương án B () tuy có giá trị đúng bằng nhưng mẫu số là chứ không phải , nên vẫn bị loại.
1Cách 1. Quy đồng về mẫu số rồi so khớp

Định hướng. Mẫu là bội của mẫu nên chỉ cần tìm số cần nhân thêm rồi nhân, kết quả sẽ trùng với đúng một phương án.

nên

Vậy phân số cần tìm là , trùng với phương án C.

2Cách 2. Rút gọn từng phương án về tối giản rồi so với

Định hướng. Đưa cả bốn phương án về dạng tối giản, phương án nào cho đúng thì xét tiếp mẫu số gốc có phải hay không.

A. , khác , loại
B. , đúng giá trị nhưng mẫu số gốc là , không phải , loại
C. , đúng giá trị và mẫu số gốc đúng là , nhận
D. không rút gọn được vì không có ước chung khác , khác , loại

Vậy chỉ có phương án C vừa đúng giá trị vừa đúng mẫu số .

3Cách 3. Dùng tích chéo để kiểm tra

Định hướng. Hai phân số bằng nhau khi , từ đó tính thẳng mà không cần rút gọn.

nên

Vậy phân số cần tìm là , đúng phương án C.

Nhận xét. Cách 3 và Cách 1 cho cùng một phép tính nhưng nhìn theo hai chiều khác nhau — Cách 1 đi từ số cần nhân thêm, Cách 3 đi từ đẳng thức tích chéo.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ hai phép tính là ra ngay đáp án, nhanh hơn hẳn việc rút gọn cả bốn phương án như Cách 2.
Đáp số. Chọn C. 20/75.
Sai lầm thường gặp. Chọn nhầm phương án B vì chỉ kiểm tra giá trị mà quên đối chiếu điều kiện mẫu số phải đúng bằng .
🚀 Mở rộng. Thử đổi đề thành mẫu số là — khi đó thừa số phụ đổi thành , xem đáp án đổi thành phân số nào.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 67

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-57-quy-dong-mau-so-cac-phan-so-tiet-1-trang-66-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150064.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-57-quy-dong-mau-so-cac-phan-so-tiet-2-trang-67-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150069.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-57-quy-dong-mau-so-cac-phan-so.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-57-tiet-2-trang-67-tap-2.jsp