Chủ đề 6. Phân số
Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★★Trang 66— Quy đồng mẫu số hai phân số khi một mẫu là bội của mẫu kia
Bài 1 (trang 66, Tiết 1). Quy đồng mẫu số các phân số.
a) 1915 và 3817
b) 6023 và 1511
c) 1312 và 3916
Kiến thức cần nhớ- Muốn quy đồng mẫu số hai phân số, ta tìm một mẫu số chung, rồi nhân cả tử số và mẫu số của mỗi phân số với thừa số phụ thích hợp để được phân số mới có mẫu số là mẫu số chung.
- Nếu mẫu số của một phân số chia hết cho mẫu số của phân số kia thì có thể lấy ngay mẫu số lớn hơn làm mẫu số chung.
🧠 Phân tích tư duyCả ba cặp phân số đều có mẫu số lớn chia hết cho mẫu số bé (38 chia hết cho 19, 60 chia hết cho 15, 39 chia hết cho 13) — dấu hiệu để chọn ngay mẫu lớn làm mẫu số chung mà không cần nhân hai mẫu số với nhau. Bẫy hay gặp là quên giữ nguyên phân số đã có mẫu là mẫu chung, lại đi nhân thêm một lần nữa.
1Cách 1. Lấy tích hai mẫu số làm mẫu số chung
Định hướng. Với hai phân số bất kỳ, tích của hai mẫu số luôn là một mẫu số chung hợp lệ, dù không phải mẫu số chung nhỏ nhất.
a) 1915=19×3815×38=722570; 3817=38×1917×19=722323
b) 6023=60×1523×15=900345; 1511=15×6011×60=900660
c) 1312=13×3912×39=507468; 3916=39×1316×13=507208
Vậy cả ba câu đều quy đồng được, nhưng các số 722; 900; 507 đều lớn hơn nhiều so với mẫu số chung nhỏ nhất.
2Cách 2. Tìm mẫu số chung nhỏ nhất bằng phép chia
Định hướng. Lấy mẫu số lớn hơn chia cho mẫu số bé hơn ở từng câu; nếu chia hết thì mẫu số chung nhỏ nhất chính là mẫu số lớn hơn, không cần nhân hai mẫu số với nhau.
a) 38:19=2 nên 1915=19×215×2=3830; giữ nguyên phân số 3817
b) 60:15=4 nên 1511=15×411×4=6044; giữ nguyên phân số 6023
c) 39:13=3 nên 1312=13×312×3=3936; giữ nguyên phân số 3916
Vậy mẫu số chung nhỏ nhất của ba câu lần lượt là 38; 60; 39, đúng bằng mẫu số lớn hơn trong mỗi cặp.
3Cách 3. Nhận ra ngay mẫu lớn là bội của mẫu bé bằng bảng nhân
Định hướng. Không cần đặt phép chia, chỉ cần nhớ bảng nhân quen thuộc để nhận ra ngay 38=19×2, 60=15×4, 39=13×3, rồi viết thẳng thừa số vào công thức.
a) 19×2=38 nên 1915=19×215×2=3830; phân số 3817 đã có mẫu là mẫu chung nên giữ nguyên
b) 15×4=60 nên 1511=15×411×4=6044; phân số 6023 giữ nguyên
c) 13×3=39 nên 1312=13×312×3=3936; phân số 3916 giữ nguyên
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: 3830 và 3817; 6044 và 6023; 3936 và 3916.
Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất vì không cần thực hiện phép chia, chỉ cần nhớ bảng nhân để nhận ra ngay quan hệ bội số giữa hai mẫu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: nhìn hai mẫu số là nhận ra ngay quan hệ bội số, không mất thời gian tính các số lớn như 722 hay 900 ở Cách 1.
Đáp số. a) 30/38 và 17/38; b) 44/60 và 23/60; c) 36/39 và 16/39.
Sai lầm thường gặp. Nhân cả hai phân số với tích hai mẫu số (làm theo Cách 1) rồi quên rút gọn về mẫu số chung nhỏ nhất, khiến kết quả đúng nhưng số quá lớn, dễ tính sai ở bước sau.
🚀 Mở rộng. Thử quy đồng 97 và 65 — hai mẫu số này không có quan hệ bội số nên phải tìm bội chung nhỏ nhất khác cả hai mẫu, không dùng được Cách 3.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 66
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 66— Tìm tử số còn thiếu khi biết mẫu số chung
Bài 2 (trang 66, Tiết 1). Số?
a) 54=15?
b) 32=15?
c) 72=28?
d) 43=28?
Kiến thức cần nhớ- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
- Hai phân số bằng nhau khi tích chéo của chúng bằng nhau: ba=dc khi a×d=b×c.
🧠 Phân tích tư duyĐề đã cho sẵn mẫu số mới ở từng câu — dấu hiệu để tìm ngay thừa số phụ bằng phép chia mẫu mới cho mẫu cũ, rồi nhân thừa số đó với tử số. Bẫy hay gặp là chỉ nhân mẫu số mà quên nhân tử số, làm phân số mới không còn bằng phân số ban đầu.
1Cách 1. Tìm thừa số phụ bằng phép chia mẫu mới cho mẫu cũ
Định hướng. Mẫu mới luôn là bội của mẫu cũ nên lấy mẫu mới chia cho mẫu cũ ra số cần nhân thêm, rồi nhân số đó với cả tử số và mẫu số.
a) 15:5=3 nên 54=5×34×3=1512
b) 15:3=5 nên 32=3×52×5=1510
c) 28:7=4 nên 72=7×42×4=288
d) 28:4=7 nên 43=4×73×7=2821
Vậy bốn tử số cần điền lần lượt là 12; 10; 8; 21.
2Cách 2. Dùng tích chéo của hai phân số bằng nhau
Định hướng. Hai phân số bằng nhau thì tích chéo bằng nhau; gọi tử số cần tìm là x, ta có x× mẫu cũ = tử cũ × mẫu mới, tính x bằng phép nhân trước, chia sau — ngược thứ tự với Cách 1.
a) x×5=4×15 nên x=4×15:5=12, phân số cần tìm là 1512
b) x×3=2×15 nên x=2×15:3=10, phân số cần tìm là 1510
c) x×7=2×28 nên x=2×28:7=8, phân số cần tìm là 288
d) x×4=3×28 nên x=3×28:4=21, phân số cần tìm là 2821
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Thử điền rồi rút gọn để kiểm tra lại
Định hướng. Đoán một tử số hợp lý cho chỗ trống rồi rút gọn phân số vừa điền; nếu rút gọn ra đúng phân số ban đầu là nhận — cách này giúp tự kiểm tra lại bài làm.
a) Thử điền 12: 1512=15:312:3=54, khớp với phân số ban đầu, nhận
c) Thử điền 8: 288=28:48:4=72, khớp với phân số ban đầu, nhận
Vậy làm tương tự cho câu b) và d) cũng rút gọn đúng về 32 và 43 như hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại sau khi đã điền bằng Cách 1 hoặc Cách 2, vì đoán sai số ban đầu sẽ phải thử lại nhiều lần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ một phép chia rồi một phép nhân, nhanh và chắc chắn hơn việc lập đẳng thức tích chéo ở Cách 2.
Đáp số. a) 12; b) 10; c) 8; d) 21.
Sai lầm thường gặp. Chỉ nhân mẫu số (ví dụ viết 154 ở câu a) mà quên nhân cả tử số, khiến phân số mới không còn bằng phân số ban đầu.
🚀 Mở rộng. Thử tìm tử số còn thiếu khi 65=42?, luyện thêm với thừa số phụ lớn hơn.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 66
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 66— Quy đồng hai phân số về một mẫu số chung cho trước
Bài 3 (trang 66, Tiết 1). Tìm hai phân số lần lượt bằng 31; 54 và có mẫu số chung là 15.
Kiến thức cần nhớ- Muốn quy đồng mẫu số hai phân số về một mẫu số chung cho trước, ta lấy mẫu số chung chia cho mẫu số của từng phân số để tìm thừa số phụ.
- Nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
🧠 Phân tích tư duyĐề đã ấn định sẵn mẫu số chung là 15 — khác với Bài 1 phải tự tìm mẫu số chung, ở đây chỉ cần tìm thừa số phụ của từng phân số so với 15 rồi nhân. Bẫy hay gặp là lấy nhầm 15 chia cho tử số thay vì chia cho mẫu số.
1Cách 1. Chia mẫu số chung cho từng mẫu số để tìm thừa số phụ
Định hướng. Lấy 15 chia lần lượt cho 3 và cho 5 để ra hai số cần nhân thêm, rồi nhân số đó với cả tử số và mẫu số.
15:3=5 nên 31=3×51×5=155
15:5=3 nên 54=5×34×3=1512
Vậy hai phân số cần tìm là 155 và 1512.
2Cách 2. Dùng bảng nhân để nhận ra ngay thừa số phụ
Định hướng. 15 nằm trong bảng nhân 3 (3×5=15) và bảng nhân 5 (5×3=15) nên đọc ngay được số cần nhân thêm mà không cần đặt phép chia.
3×5=15 nên 31=3×51×5=155
5×3=15 nên 54=5×34×3=1512
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Dùng tích chéo của hai phân số bằng nhau
Định hướng. Gọi tử số cần tìm là x; hai phân số bằng nhau thì tích chéo bằng nhau, từ đó tính x bằng một phép nhân rồi một phép chia.
x×3=1×15 nên x=1×15:3=5, phân số thứ nhất là 155
x×5=4×15 nên x=4×15:5=12, phân số thứ hai là 1512
Vậy cả ba cách đều cho cùng hai phân số 155 và 1512.
Nhận xét. Có thể kiểm tra lại bằng cách rút gọn: 155=15:55:5=31 và 1512=15:312:3=54, đúng bằng hai phân số đã cho.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 nếu nhớ chắc bảng nhân, vì đọc thẳng được thừa số phụ mà không cần đặt phép chia.
Đáp số. 5/15 và 12/15.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn lấy 15:1=15 (chia cho tử số) làm thừa số phụ thay vì 15:3=5 (chia cho mẫu số), dẫn đến điền sai tử số.
🚀 Mở rộng. Thử tìm ba phân số lần lượt bằng 21; 31; 65 và có mẫu số chung là 6.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 66
Bài 4 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 67— Quy đồng mẫu số hai phân số khi một mẫu là bội của mẫu kia
Bài 1 (trang 67, Tiết 2). Quy đồng mẫu số các phân số.
a) 87 và 3213
b) 3517 và 7019
c) 3323 và 33067
Kiến thức cần nhớ- Muốn quy đồng mẫu số hai phân số, ta tìm một mẫu số chung, rồi nhân cả tử số và mẫu số của mỗi phân số với thừa số phụ thích hợp để được phân số mới có mẫu số là mẫu số chung.
- Nếu mẫu số của một phân số chia hết cho mẫu số của phân số kia thì có thể lấy ngay mẫu số lớn hơn làm mẫu số chung.
🧠 Phân tích tư duyGiống dạng ở Bài 1 Tiết 1: cả ba cặp đều có mẫu lớn chia hết cho mẫu bé (32 chia hết cho 8, 70 chia hết cho 35, 330 chia hết cho 33) nên chỉ cần quy đồng một phân số, giữ nguyên phân số còn lại. Bẫy ở câu c) là số khá lớn (330), dễ nhân sai khi tính thừa số phụ.
1Cách 1. Lấy tích hai mẫu số làm mẫu số chung
Định hướng. Tích của hai mẫu số luôn là một mẫu số chung hợp lệ dù không phải nhỏ nhất; dùng cách này để đối chiếu với kết quả gọn hơn ở Cách 2.
a) 87=8×327×32=256224; 3213=32×813×8=256104
b) 3517=35×7017×70=24501190; 7019=70×3519×35=2450665
c) 3323=33×33023×330=108907590; 33067=330×3367×33=108902211
Vậy quy đồng được nhưng số ở câu b) và c) quá lớn, không thuận tiện để tính tiếp.
2Cách 2. Tìm mẫu số chung nhỏ nhất bằng phép chia
Định hướng. Chia mẫu lớn cho mẫu bé ở từng câu; mẫu số chung nhỏ nhất chính là mẫu lớn hơn khi phép chia này có kết quả đúng (chia hết).
a) 32:8=4 nên 87=8×47×4=3228; giữ nguyên phân số 3213
b) 70:35=2 nên 3517=35×217×2=7034; giữ nguyên phân số 7019
c) 330:33=10 nên 3323=33×1023×10=330230; giữ nguyên phân số 33067
Vậy mẫu số chung nhỏ nhất của ba câu lần lượt là 32; 70; 330.
3Cách 3. Nhận ra ngay mẫu lớn là bội của mẫu bé
Định hướng. Quan sát để nhận ra ngay 32=8×4, 70=35×2, 330=33×10, rồi viết thẳng thừa số vào công thức mà không cần đặt phép chia.
a) 8×4=32 nên 87=8×47×4=3228; phân số 3213 giữ nguyên
b) 35×2=70 nên 3517=35×217×2=7034; phân số 7019 giữ nguyên
c) 33×10=330 nên 3323=33×1023×10=330230; phân số 33067 giữ nguyên
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: 3228 và 3213; 7034 và 7019; 330230 và 33067.
Nhận xét. Câu c) có mẫu số 330=33×10 nên chỉ cần thêm một chữ số 0 vào cả tử và mẫu của 3323, không cần nhân thủ công.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3, đặc biệt ở câu c) vì 330 gấp 33 đúng 10 lần nên chỉ cần thêm chữ số 0, không mất công nhân.
Đáp số. a) 28/32 và 13/32; b) 34/70 và 19/70; c) 230/330 và 67/330.
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) tính nhầm 330:33 ra 9 hoặc 11 thay vì 10, dẫn đến quy đồng sai cả tử số lẫn mẫu số.
🚀 Mở rộng. Thử quy đồng 115 và 74 — hai mẫu số này không chia hết cho nhau nên phải quay lại dùng Cách 1 hoặc tìm bội chung nhỏ nhất khác.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 67
Bài 5 · Bài 2 (Tiết 2)★★★Trang 67— Rút gọn phân số về tối giản rồi quy đồng mẫu số
Bài 2 (trang 67, Tiết 2). Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số.
a) 7220 và 3612
b) 7535 và 6022
Kiến thức cần nhớ- Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử số và mẫu số cho một ước chung khác 1 của chúng, chia lặp lại đến khi được phân số tối giản.
- Muốn quy đồng mẫu số hai phân số, ta tìm mẫu số chung rồi nhân cả tử số và mẫu số với thừa số phụ thích hợp.
🧠 Phân tích tư duyĐề yêu cầu hai bước liên tiếp — rút gọn trước, quy đồng sau — dấu hiệu nhận ra là mẫu số ở đề bài khá lớn (72,36,75,60) nhưng chưa tối giản, nếu quy đồng ngay sẽ ra số rất lớn. Bẫy hay gặp là quy đồng luôn từ phân số ban đầu mà bỏ qua bước rút gọn, khiến bài làm dài và dễ sai.
1Cách 1. Rút gọn tối giản trước, rồi tìm mẫu số chung nhỏ nhất
Định hướng. Rút gọn mỗi phân số về dạng tối giản, rồi quy đồng hai phân số đã rút gọn — số sẽ nhỏ và dễ tính hơn hẳn quy đồng trực tiếp từ đề.
a) 7220=72:420:4=185; 3612=36:1212:12=31
18:3=6 nên 31=3×61×6=186; giữ nguyên phân số 185
b) 7535=75:535:5=157; 6022=60:222:2=3011
30:15=2 nên 157=15×27×2=3014; giữ nguyên phân số 3011
Vậy kết quả là 185 và 186 ở câu a); 3014 và 3011 ở câu b).
2Cách 2. Rút gọn dần qua nhiều bước nhỏ rồi quy đồng
Định hướng. Nếu chưa nhận ra ngay ước chung lớn nhất, có thể chia dần qua nhiều bước bằng các ước nhỏ quen thuộc 2, 3 — vẫn ra cùng phân số tối giản, chỉ khác số lần chia.
a) 7220=72:220:2=3610=36:210:2=185; 3612=36:212:2=186=18:66:6=31
18:3=6 nên 31=3×61×6=186
b) 7535=75:535:5=157; 6022=60:222:2=3011
30:15=2 nên 157=15×27×2=3014
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, dù cách chia ở câu a) có thêm một bước trung gian.
3Cách 3. Rút gọn rồi lấy tích hai mẫu số đã rút gọn làm mẫu số chung
Định hướng. Sau khi rút gọn, nếu không nhận ra ngay quan hệ bội số giữa hai mẫu, có thể lấy tích hai mẫu đã rút gọn làm mẫu số chung — cách này luôn đúng dù không phải mẫu số nhỏ nhất.
a) 185=18×35×3=5415; 31=3×181×18=5418
b) 157=15×307×30=450210; 3011=30×1511×15=450165
Vậy câu a) ra 5415 và 5418, rút gọn tiếp cho 3 thì trở về đúng 185 và 186 như Cách 1; câu b) ra 450210 và 450165, rút gọn tiếp cho 15 cũng trở về 3014 và 3011.
Nhận xét. Quên nhận ra quan hệ bội số vẫn ra kết quả đúng, nhưng phải rút gọn thêm một lần nữa mới gọn bằng Cách 1 — nên ưu tiên Cách 1 khi làm bài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: rút gọn tối giản luôn từ đầu rồi mới quy đồng, tránh phải rút gọn lại lần hai như Cách 3.
Đáp số. a) 5/18 và 6/18; b) 14/30 và 11/30.
Sai lầm thường gặp. Quy đồng ngay từ 7220 và 3612 mà không rút gọn trước, ra mẫu số chung rất lớn, vừa dài vừa dễ tính sai.
🚀 Mở rộng. Thử rút gọn rồi quy đồng 4818 và 169 để luyện thêm bước nhận ra ước chung lớn nhất ngay từ lần chia đầu.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 67
Bài 6 · Bài 3 (Tiết 2)★★★Trang 67— Quy đồng mẫu số ba phân số cùng lúc
Bài 3 (trang 67, Tiết 2). Quy đồng mẫu số các phân số.
a) 94; 45 và 367
b) 196; 7625 và 3811
Kiến thức cần nhớ- Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số, ta tìm một mẫu số chung của tất cả các phân số, rồi nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ thích hợp.
- Một mẫu số chung hợp lệ phải chia hết cho mọi mẫu số đã cho.
🧠 Phân tích tư duyỞ cả hai câu, một trong ba mẫu số (36 và 76) đã là bội chung của hai mẫu còn lại (9,4 và 19,38) — dấu hiệu để chọn ngay mẫu lớn nhất làm mẫu số chung cho cả ba phân số, không cần lấy tích ba mẫu. Bẫy hay gặp là quên nhân cả tử và mẫu, chỉ đổi mẫu số mà giữ nguyên tử số.
1Cách 1. Lấy tích của tất cả các mẫu số làm mẫu số chung
Định hướng. Nhân cả ba mẫu số với nhau luôn cho một mẫu số chung hợp lệ, dù rất lớn và phải rút gọn lại sau.
a) Có thể lấy 9×4×36=1296 làm mẫu số chung: 94=9×1444×144=1296576; 45=4×3245×324=12961620; 367=36×367×36=1296252
Vậy quy đồng được nhưng số quá lớn; rút gọn cả ba phân số cho 36 sẽ trở về đúng mẫu số 36 như cách làm gọn hơn ở Cách 2.
2Cách 2. Nhận ra một mẫu số có sẵn đã là bội chung của hai mẫu còn lại
Định hướng. Quan sát ba mẫu số; nếu mẫu lớn nhất chia hết cho cả hai mẫu còn lại thì dùng ngay mẫu đó làm mẫu số chung cho cả ba phân số.
a) 36:9=4 và 36:4=9 nên 94=9×44×4=3616; 45=4×95×9=3645; giữ nguyên phân số 367
b) 76:19=4 và 76:38=2 nên 196=19×46×4=7624; 3811=38×211×2=7622; giữ nguyên phân số 7625
Vậy mẫu số chung của câu a) là 36, của câu b) là 76 — đúng bằng mẫu số lớn nhất đã cho sẵn trong đề.
3Cách 3. Quy đồng lần lượt từng cặp hai phân số một
Định hướng. Thay vì xử lý cả ba phân số cùng lúc, quy đồng hai phân số đầu trước, rồi so mẫu số vừa có với phân số thứ ba để hoàn thiện — cách làm chia nhỏ việc, phù hợp khi chưa quen quy đồng nhiều phân số.
a) Quy đồng 94 và 45 với mẫu chung 9×4=36, được 3616 và 3645; so với phân số thứ ba 367 thấy mẫu đã trùng 36 nên giữ nguyên
b) Quy đồng 196 và 3811 với mẫu chung 38 (vì 38=19×2), được 3812 và 3811; so với phân số thứ ba 7625 thấy 76=38×2 nên nhân tiếp cả ba phân số với 2, được 7624; 7622 và giữ nguyên 7625
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: câu a) là 3616; 3645; 367, câu b) là 7624; 7625; 7622.
Nhận xét. Cách 3 hữu ích khi ba mẫu số không có sẵn một mẫu là bội chung — quy đồng dần từng cặp rồi kiểm tra lại với phân số còn lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: chỉ cần hai phép chia để kiểm tra bội số rồi nhân thẳng, nhanh hơn hẳn Cách 1 hay Cách 3.
Đáp số. a) 16/36; 45/36 và 7/36. b) 24/76; 25/76 và 22/76.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) dễ tính nhầm 3811=7222 (nhân mẫu sai thành 72 thay vì 76) — phải luôn thử lại bằng phép nhân 38×2=76 để tránh nhầm.
🚀 Mở rộng. Thử quy đồng bốn phân số 61; 125; 47 và 2411 cùng lúc, khi mẫu số chung không phải là một trong bốn mẫu đã cho.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 67
Bài 7 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 67— Trắc nghiệm nhận biết phân số bằng nhau có mẫu số cho trước
Bài 4 (trang 67, Tiết 2). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Phân số nào dưới đây có mẫu số là 75 và bằng phân số 154?
A. 7512 B. 308 C. 7520 D. 7516
Kiến thức cần nhớ- Muốn tìm phân số có mẫu số cho trước và bằng một phân số đã biết, ta quy đồng phân số đã biết về đúng mẫu số đó.
- Hai phân số bằng nhau có thể có mẫu số khác nhau; đề bài đòi thêm điều kiện về mẫu số thì phải kiểm tra đủ cả hai điều kiện.
🧠 Phân tích tư duyĐề đòi hỏi cùng lúc hai điều kiện: mẫu số đúng bằng 75 và giá trị bằng 154 — dấu hiệu để quy đồng 154 thẳng về mẫu 75 rồi so khớp, thay vì rút gọn từng phương án. Bẫy của đề là phương án B (308) tuy có giá trị đúng bằng 154 nhưng mẫu số là 30 chứ không phải 75, nên vẫn bị loại.
1Cách 1. Quy đồng 154 về mẫu số 75 rồi so khớp
Định hướng. Mẫu 75 là bội của mẫu 15 nên chỉ cần tìm số cần nhân thêm rồi nhân, kết quả sẽ trùng với đúng một phương án.
75:15=5 nên 154=15×54×5=7520
Vậy phân số cần tìm là 7520, trùng với phương án C.
2Cách 2. Rút gọn từng phương án về tối giản rồi so với 154
Định hướng. Đưa cả bốn phương án về dạng tối giản, phương án nào cho đúng 154 thì xét tiếp mẫu số gốc có phải 75 hay không.
A. 7512=75:312:3=254, khác 154, loại
B. 308=30:28:2=154, đúng giá trị nhưng mẫu số gốc là 30, không phải 75, loại
C. 7520=75:520:5=154, đúng giá trị và mẫu số gốc đúng là 75, nhận
D. 7516 không rút gọn được vì 16 và 75 không có ước chung khác 1, khác 154, loại
Vậy chỉ có phương án C vừa đúng giá trị vừa đúng mẫu số 75.
3Cách 3. Dùng tích chéo để kiểm tra
Định hướng. Hai phân số 154 và 75a bằng nhau khi 4×75=15×a, từ đó tính thẳng a mà không cần rút gọn.
4×75=15×a nên a=4×75:15=20
Vậy phân số cần tìm là 7520, đúng phương án C.
Nhận xét. Cách 3 và Cách 1 cho cùng một phép tính nhưng nhìn theo hai chiều khác nhau — Cách 1 đi từ số cần nhân thêm, Cách 3 đi từ đẳng thức tích chéo.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ hai phép tính là ra ngay đáp án, nhanh hơn hẳn việc rút gọn cả bốn phương án như Cách 2.
Đáp số. Chọn C. 20/75.
Sai lầm thường gặp. Chọn nhầm phương án B vì chỉ kiểm tra giá trị 308=154 mà quên đối chiếu điều kiện mẫu số phải đúng bằng 75.
🚀 Mở rộng. Thử đổi đề thành mẫu số là 60 — khi đó thừa số phụ đổi thành 60:15=4, xem đáp án đổi thành phân số nào.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 67
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-57-quy-dong-mau-so-cac-phan-so-tiet-1-trang-66-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150064.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-57-quy-dong-mau-so-cac-phan-so-tiet-2-trang-67-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150069.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-57-quy-dong-mau-so-cac-phan-so.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-57-tiet-2-trang-67-tap-2.jsp