Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 68— So sánh hai phân số qua phần tô màu trên hình vẽ
Bài 1 (trang 68, Tiết 1). So sánh hai phân số chỉ số phần đã tô màu của mỗi hình (bốn cặp hình a, b, c, d — xem hình vẽ).
Kiến thức cần nhớ
Phân số chỉ phần tô màu của một hình bằng số phần đã tô (tử số) trên tổng số phần bằng nhau đã chia (mẫu số).
Hai phân số CÙNG mẫu số: phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn; tử số bằng nhau thì hai phân số bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi cặp hình đều chia thành các phần bằng nhau tuyệt đối bằng số phần của hình kia, nên số phần tô màu chính là tử số của phân số cùng một mẫu số — dấu hiệu để so sánh chỉ cần đếm phần tô màu. Bẫy ở câu d) là hai hình tô số phần bằng nhau (đều là 2 trong 5 phần) nên đáp số phải là dấu bằng, không phải hơn kém.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số phần tô màu rồi viết phân số
Định hướng. Đếm số phần được tô màu và tổng số phần bằng nhau của mỗi hình rồi viết ngay thành phân số, so sánh tử số vì hai phân số trong cùng một cặp luôn có cùng mẫu số.
a) Hình tròn trái chia 6 phần bằng nhau, tô màu 3 phần được 63; hình tròn phải chia 6 phần, tô màu 2 phần được 62 b) Bông hoa lục giác trái gồm 7 ô, tô màu 3 ô được 73; bông hoa phải gồm 7 ô, tô màu 2 ô được 72 c) Hình chữ nhật trái gồm 8 ô, tô màu 5 ô được 85; hình chữ nhật phải gồm 8 ô, tô màu 6 ô được 86 d) Ngôi sao trái chia 5 phần, tô màu 2 phần được 52; ngôi sao phải chia 5 phần, tô màu 2 phần được 52
Vậy bốn cặp phân số cần so sánh là 63 và 62; 73 và 72; 85 và 86; 52 và 52.
2Cách 2. So sánh hai phân số cùng mẫu số bằng tử số
Định hướng. Bốn cặp phân số ở trên đều đã cùng mẫu số, nên chỉ cần so sánh hai tử số để kết luận ngay.
a) 3>2 nên 63>62 b) 3>2 nên 73>72 c) 5<6 nên 85<86 d) 2=2 nên 52=52
Vậy kết quả đúng theo thứ tự là: >; >; <; =.
3Cách 3. So sánh phần KHÔNG tô màu
Định hướng. Phần không tô màu và phần tô màu luôn bù nhau đủ cả hình; hình nào phần trắng ÍT hơn thì phần tô màu phải NHIỀU hơn — đây là cách kiểm tra chéo không cần đếm lại phần đã tô.
a) Phần trắng: hình trái còn 6−3=3 phần, hình phải còn 6−2=4 phần; 3<4 nên phần tô màu bên trái nhiều hơn, tức 63>62 b) Phần trắng: trái còn 7−3=4 ô, phải còn 7−2=5 ô; 4<5 nên 73>72 c) Phần trắng: trái còn 8−5=3 ô, phải còn 8−6=2 ô; 3>2 nên phần tô màu bên trái ít hơn, tức 85<86 d) Phần trắng: cả hai hình đều còn 5−2=3 phần bằng nhau nên phần tô màu cũng bằng nhau, tức 52=52
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Câu d) là trường hợp đặc biệt: hai hình khác hình dạng (ngôi sao) nhưng cùng chia 5 phần và cùng tô 2 phần nên hai phân số bằng nhau, không phải mọi hình khác dạng đều cho kết quả khác nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: khi đã có phân số cùng mẫu số thì so tử số là nhanh nhất, khỏi phải đếm phần trắng.
Đáp số.a) 3/6 > 2/6. b) 3/7 > 2/7. c) 5/8 < 6/8. d) 2/5 = 2/5.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng ngôi sao và hình chữ nhật khác dạng thì không thể so sánh bằng nhau được, trong khi câu d) hai phân số 2/5 và 2/5 vẫn bằng nhau vì cùng tô đúng 2 trong 5 phần bằng nhau.
🚀 Mở rộng.Thử tô màu một hình lục giác 7 phần theo một tỉ lệ khác rồi đố bạn viết phân số và so sánh với 3/7.
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 68— So sánh phân số với 1
Bài 2 (trang 68, Tiết 1). Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm: a) 1512 …… 1 b) 1927 …… 1 c) 1313 …… 1 d) 1000999 …… 1
Kiến thức cần nhớ
Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1; tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1; tử số bằng mẫu số thì bằng 1.
Muốn so một phân số với 1, chỉ cần so sánh tử số và mẫu số của chính phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn phân số đều so với số 1 — dấu hiệu nhận ra ngay là so sánh tử số với mẫu số của từng phân số, không cần quy đồng gì cả. Bẫy hay gặp ở câu d) là 999 và 1 000 rất gần nhau khiến học sinh tưởng bằng 1, nhưng tử số vẫn nhỏ hơn mẫu số nên phân số vẫn bé hơn 1.
1Cách 1. So sánh trực tiếp tử số với mẫu số
Định hướng. So sánh ngay tử số và mẫu số của từng phân số để kết luận với 1 mà không cần tính toán gì thêm.
a) 12<15 nên 1512<1 b) 27>19 nên 1927>1 c) 13=13 nên 1313=1 d) 999<1000 nên 1000999<1
Vậy bốn dấu cần điền lần lượt là <; >; =; <.
2Cách 2. Viết 1 thành phân số cùng mẫu số rồi so sánh
Định hướng. Đưa số 1 về phân số có cùng mẫu số với phân số đã cho, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu bằng tử số — cách này giúp hiểu rõ vì sao lại so tử với mẫu.
a) 1=1515 mà 12<15 nên 1512<1515=1 b) 1=1919 mà 27>19 nên 1927>1919=1 c) 1=1313, trùng luôn với phân số đã cho nên 1313=1 d) 1=10001000 mà 999<1000 nên 1000999<1
Vậy kết quả giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Xét phần hơn hoặc kém so với 1
Định hướng. Xét hiệu giữa tử số và mẫu số: hiệu âm thì phân số kém 1, hiệu dương thì phân số hơn 1 — cách này cho biết thêm phân số kém/hơn 1 bao nhiêu phần.
a) 15−12=3 nên 1512 kém 1 đúng 153, suy ra 1512<1 b) 27−19=8 nên 1927 hơn 1 đúng 198, suy ra 1927>1 c) 13−13=0 nên 1313=1, không hơn không kém d) 1000−999=1 nên 1000999 kém 1 đúng 10001, một phần rất nhỏ nhưng vẫn kém, suy ra 1000999<1
Vậy cả ba cách đều cho cùng bốn dấu như Cách 1.
Nhận xét. Câu d) tuy 1000999 rất gần 1 nhưng vẫn thực sự bé hơn 1, không được làm tròn thành bằng 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn tử số so với mẫu số là điền được ngay, nhanh nhất trong ba cách.
Đáp số.a) <. b) >. c) =. d) <.
Sai lầm thường gặp.Thấy 999 và 1 000 chỉ chênh 1 đơn vị rồi vội điền dấu = ở câu d), quên rằng tử số vẫn nhỏ hơn mẫu số nên phân số vẫn bé hơn 1.
🚀 Mở rộng.Thử điền dấu cho phân số 1 001/1 000 so với 1 để thấy trường hợp tử số lớn hơn mẫu số dù chỉ hơn 1 đơn vị.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★Trang 68— Sắp xếp các phân số cùng mẫu số
Bài 3 (trang 68, Tiết 1). Sắp xếp các phân số 2319; 2313; 2339; 237: a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: …… b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: ……
Kiến thức cần nhớ
Các phân số cùng mẫu số: phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Sắp xếp các phân số cùng mẫu số chính là sắp xếp các tử số của chúng.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số đã cho sẵn cùng một mẫu số 23, dấu hiệu để sắp xếp nhanh là chỉ cần so sánh bốn tử số 19, 13, 39, 7 với nhau rồi giữ nguyên mẫu số. Bẫy của đề là câu b) yêu cầu thứ tự NGƯỢC lại với câu a), dễ nhầm lẫn nếu chỉ làm một lần rồi chép hai lần giống nhau.
1Cách 1. So sánh trực tiếp bốn tử số
Định hướng. Vì bốn phân số đã cùng mẫu số 23 nên việc sắp xếp phân số quy về việc sắp xếp bốn tử số 19; 13; 39; 7 theo đúng yêu cầu.
Bốn tử số là 19;13;39;7 Sắp xếp từ bé đến lớn: 7<13<19<39 Nên các phân số tương ứng từ bé đến lớn là 237;2313;2319;2339
Vậy a) 237;2313;2319;2339. b) đảo ngược lại: 2339;2319;2313;237.
2Cách 2. So sánh từng cặp rồi chèn dần vào dãy
Định hướng. Lấy lần lượt từng phân số rồi chèn vào đúng vị trí trong dãy đã sắp xếp trước đó, giống cách sắp xếp bài thi từng bước.
Xếp 2319 trước So 2313 với 2319: vì 13<19 nên chèn 2313 vào trước: 2313;2319 So 2339 với hai phân số trên: 39 lớn nhất nên chèn vào cuối: 2313;2319;2339 So 237 với ba phân số trên: 7 nhỏ nhất nên chèn vào đầu: 237;2313;2319;2339
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Tách nhóm lớn hơn 1 và bé hơn 1 trước khi sắp xếp
Định hướng. Tách riêng nhóm phân số bé hơn 1 (tử số bé hơn mẫu số) và nhóm lớn hơn 1 (tử số lớn hơn mẫu số) để thu hẹp phạm vi so sánh trước khi xếp chi tiết.
2339>1 vì 39>23, còn 2319;2313;237 đều bé hơn 1 vì tử số bé hơn 23 Trong nhóm bé hơn 1, so tử số: 7<13<19 Ghép hai nhóm lại theo thứ tự bé đến lớn: 237;2313;2319;2339
Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả sắp xếp.
Nhận xét. Nhận ra ngay 2339 lớn hơn 1 còn ba phân số kia bé hơn 1 giúp xác định luôn vị trí lớn nhất mà không cần so hết bốn tử số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: mẫu số giống nhau thì so tử số là nhanh và chắc chắn nhất.
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 68— Tìm phân số lớn nhất bằng cách so với 1
Bài 4 (trang 68, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Trong các phân số 1615; 3031; 10099; 4847, phân số lớn nhất là: A. 1615 B. 3031 C. 10099 D. 4847
Kiến thức cần nhớ
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1; phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1.
Một phân số lớn hơn 1 luôn lớn hơn mọi phân số bé hơn 1.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số có mẫu số khác nhau nên quy đồng sẽ rất cồng kềnh. Dấu hiệu để chọn hướng nhanh hơn là để ý ba phân số A, C, D đều có tử số kém mẫu số đúng 1 đơn vị (đều bé hơn 1) còn riêng B có tử số hơn mẫu số 1 đơn vị (lớn hơn 1), nên B chắc chắn lớn nhất mà không cần so ba phân số còn lại. Đây là dạng bài trắc nghiệm nên ưu tiên nhận diện nhanh thay vì tính toán đầy đủ.
1Cách 1. So sánh từng phân số với 1
Định hướng. Xét từng phân số so với 1 bằng cách so tử số với mẫu số, phân số nào lớn hơn 1 trong khi các phân số còn lại đều bé hơn 1 thì đó chính là phân số lớn nhất.
1615<1 vì 15<16 3031>1 vì 31>30 10099<1 vì 99<100 4847<1 vì 47<48
Vậy phân số lớn nhất là 3031. Chọn B.
2Cách 2. So sánh phần bù tới 1 của ba phân số bé hơn 1
Định hướng. Với ba phân số bé hơn 1 còn nghi ngờ (A, C, D), so sánh xem mỗi phân số còn kém 1 bao nhiêu phần — kém ít hơn thì phân số đó lớn hơn — để chắc chắn B vẫn là số lớn nhất.
1615 kém 1 đúng 161 10099 kém 1 đúng 1001 4847 kém 1 đúng 481 Vì 1001<481<161 nên trong ba phân số bé hơn 1 thì 10099 lớn nhất, nhưng vẫn bé hơn 1 nên vẫn thua 3031
Vậy phân số lớn nhất trong cả bốn phân số vẫn là 3031. Chọn B.
3Cách 3. Ước lượng — loại trừ nhanh ba phương án bé hơn 1
Định hướng. Với bài trắc nghiệm, không cần tính hết: chỉ cần nhận ra ngay ba phương án A, C, D đều có dạng tử số kém mẫu số 1 đơn vị nên đều bé hơn 1, loại được cả ba cùng lúc, chỉ còn lại B là đáp án.
A, C, D đều có tử số kém mẫu số đúng 1 đơn vị nên cả ba đều bé hơn 1, bị loại ngay Riêng B có tử số 31 hơn mẫu số 30 đúng 1 đơn vị nên lớn hơn 1
Vậy chỉ còn phương án B thoả mãn là phân số lớn nhất. Chọn B.
Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất khi đi thi vì nhận ra ngay dấu hiệu ba phân số cùng dạng "kém mẫu số 1 đơn vị" mà không cần tính toán gì.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: nhận ra ngay B là phân số duy nhất lớn hơn 1, khoanh luôn không cần so sánh ba phân số còn lại.
Đáp số.Phân số lớn nhất là 31/30. Chọn B.
Sai lầm thường gặp.Cố quy đồng mẫu số cả bốn phân số 16, 30, 100, 48 (rất cồng kềnh) thay vì nhận ra ngay dấu hiệu so với 1, dễ tính sai giữa chừng.
🚀 Mở rộng.Thử tìm phân số bé nhất trong bốn phân số trên bằng cách so phần bù tới 1 như Cách 2.
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 69— So sánh hai phân số khác mẫu số bằng quy đồng
Bài 1 (trang 69, Tiết 2). So sánh hai phân số: a) 1514 và 4517 b) 4821 và 127 c) 2714 và 5419
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, có thể quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số.
Nếu mẫu số này là bội của mẫu số kia thì chỉ cần quy đồng một phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Ba cặp phân số đều khác mẫu số nhưng mẫu số lớn ở mỗi cặp (45, 48, 54) đều là bội của mẫu số bé. Dấu hiệu để quy đồng nhanh là chỉ cần nhân phân số có mẫu số bé lên cho bằng mẫu số lớn còn lại, không cần tìm mẫu số chung của cả hai. Bẫy hay gặp là nhân mẫu số mà quên nhân tử số theo đúng cùng một lần.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số
Định hướng. Nhận thấy 45 chia hết cho 15, 48 chia hết cho 12, 54 chia hết cho 27 nên chỉ cần nhân phân số có mẫu số bé lên cho bằng mẫu số lớn còn lại, rồi so sánh hai tử số.
a) 1514=15×314×3=4542 mà 42>17 nên 4542>4517, suy ra 1514>4517 b) 127=12×47×4=4828 mà 21<28 nên 4821<4828, suy ra 4821<127 c) 2714=27×214×2=5428 mà 28>19 nên 5428>5419, suy ra 2714>5419
Vậy a) 1514>4517. b) 4821<127. c) 2714>5419.
2Cách 2. Rút gọn phân số còn lại về mẫu số bé hơn
Định hướng. Rút gọn phân số có mẫu số lớn (khi rút gọn được) rồi so sánh — làm ngược lại với Cách 1 để tự kiểm tra chéo.
a) 4517 không rút gọn được nên giữ nguyên kết quả quy đồng: 1514>4517 b) 4821=48:321:3=167; so 167 với 127: hai phân số cùng tử số 7, mẫu số nào bé hơn thì phân số đó lớn hơn, mà 16>12 nên 167<127, suy ra 4821<127 c) 5419 không rút gọn được nên giữ nguyên kết quả quy đồng: 2714>5419
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1 ở cả ba câu.
3Cách 3. So sánh với phân số trung gian 1/2
Định hướng. Với những phân số mà một bên gần bằng nửa mẫu số, có thể so cả hai phân số với 21 làm cầu nối để so sánh nhanh mà không cần quy đồng đầy đủ.
b) 127: nửa của 12 là 6, mà 7>6 nên 127>21; còn 4821: nửa của 48 là 24, mà 21<24 nên 4821<21; vậy 4821<21<127, suy ra 4821<127 a) và c) không có phân số nào gần đúng 21 nên vẫn dùng cách quy đồng như Cách 1 cho chắc chắn
Vậy câu b) có thêm một cách kiểm tra nhanh bằng phân số trung gian, kết quả giống Cách 1.
Nhận xét. Cách so với phân số trung gian chỉ tiện khi một phân số rõ ràng lớn hơn và phân số kia rõ ràng bé hơn mốc đó; không phải cặp nào cũng áp dụng được.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: quy đồng mẫu số là cách chắc chắn áp dụng được cho mọi cặp phân số.
Đáp số.a) 14/15 > 17/45. b) 21/48 < 7/12. c) 14/27 > 19/54.
Sai lầm thường gặp.Quy đồng nhầm chỉ nhân tử số mà quên nhân luôn mẫu số, hoặc nhân sai bội số (ví dụ nhân mẫu 15 lên 3 lần nhưng quên nhân tử số 14 cũng phải nhân 3 lần).
🚀 Mở rộng.Thử so sánh 14/15 và 42/45 để thấy đây thực ra là hai cách viết của cùng một phân số sau khi quy đồng.
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 69— Sắp xếp các phân số khác mẫu số
Bài 2 (trang 69, Tiết 2). Sắp xếp các phân số 57; 1513; 6047; 3023 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Kiến thức cần nhớ
Muốn sắp xếp nhiều phân số khác mẫu số, quy đồng chúng về cùng một mẫu số chung rồi so sánh các tử số.
Mẫu số chung nhỏ nhất là số bé nhất chia hết cho tất cả các mẫu số đã cho.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn mẫu số 5, 15, 60, 30 đều là ước của 60 — dấu hiệu chọn 60 làm mẫu số chung để quy đồng cả bốn phân số cùng lúc rồi so sánh tử số. Bẫy của đề là 57 lớn hơn 1 trong khi ba phân số còn lại đều bé hơn 1, dễ bị xếp nhầm vị trí nếu không để ý.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số chung rồi so sánh tử số
Định hướng. Chọn 60 làm mẫu số chung vì 60 chia hết cho cả 5;15;60;30, quy đồng cả bốn phân số về mẫu 60 rồi xếp theo tử số.
57=5×127×12=6084 1513=15×413×4=6052 6047 giữ nguyên 3023=30×223×2=6046 So bốn tử số: 46<47<52<84
Vậy các phân số sắp xếp từ bé đến lớn là 3023;6047;1513;57.
2Cách 2. Tách riêng phân số lớn hơn 1 trước khi so ba phân số còn lại
Định hướng. Nhận ra ngay 57 có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1, chắc chắn đứng cuối dãy; chỉ cần quy đồng ba phân số còn lại.
57>1 vì 7>5, trong khi 1513;6047;3023 đều bé hơn 1 Quy đồng ba phân số bé hơn 1 về mẫu 60: 1513=6052; 6047 giữ nguyên; 3023=6046 So ba tử số: 46<47<52
Vậy ba bình bé hơn 1 xếp là 3023;6047;1513, rồi thêm 57 vào cuối: 3023;6047;1513;57.
3Cách 3. Sắp xếp chèn từng phân số một
Định hướng. Lấy lần lượt bốn phân số rồi chèn mỗi phân số vào đúng vị trí trong dãy đã quy đồng và sắp xếp trước đó.
Bắt đầu với 6084 (tức 57) Chèn 6052 (tức 1513): vì 52<84 nên đứng trước: 6052;6084 Chèn 6047: vì 47 bé nhất trong ba số đã có nên đứng đầu: 6047;6052;6084 Chèn 6046 (tức 3023): vì 46 bé nhất nên đứng đầu: 6046;6047;6052;6084
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: 3023;6047;1513;57.
Nhận xét. Nhận ra ngay 57 lớn hơn 1 ở Cách 2 giúp rút ngắn việc quy đồng, chỉ cần xử lý ba phân số bé hơn 1 mà thôi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: tách riêng phân số lớn hơn 1 trước giúp giảm bớt số lượng phân số cần quy đồng.
Đáp số.Thứ tự từ bé đến lớn: 23/30; 47/60; 13/15; 7/5.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 23/30 và 13/15 về đúng mẫu số chung 60 mà so sánh nhầm bằng tử số gốc (23 với 13), dẫn tới xếp sai thứ tự.
🚀 Mở rộng.Thử thêm phân số 61/60 vào dãy trên rồi tìm đúng vị trí của nó so với 7/5 và 13/15.
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 69— So sánh phân số trong bài toán thực tế
Bài 3 (trang 69, Tiết 2). Số? Đoạn đường từ ốc sên số 1 đến cây chuối dài 2514 m, đoạn đường từ ốc sên số 2 đến cây chuối dài 10051 m, đoạn đường từ ốc sên số 3 đến cây chuối dài 53 m. a) Đoạn đường dài nhất là đoạn đường từ ốc sên số …… đến cây chuối. b) Đoạn đường ngắn nhất là đoạn đường từ ốc sên số …… đến cây chuối.
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh nhiều phân số khác mẫu số, quy đồng chúng về cùng một mẫu số chung rồi so sánh tử số.
Đoạn đường (hay số đo) lớn nhất ứng với phân số lớn nhất; ngắn nhất ứng với phân số bé nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Ba mẫu số 25, 100, 5 đều là ước của 100 — dấu hiệu chọn 100 làm mẫu số chung để quy đồng cả ba quãng đường cùng lúc rồi so sánh trực tiếp. Bẫy của đề là hỏi cả hai chiều (dài nhất VÀ ngắn nhất) nên phải so sánh đủ cả ba số, không được dừng lại sau khi tìm được một đáp án.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số chung rồi so sánh tử số
Định hướng. Chọn 100 làm mẫu số chung vì 100 chia hết cho cả 25, 100, 5, quy đồng ba quãng đường về cùng mẫu 100 rồi so sánh tử số để tìm quãng đường dài nhất và ngắn nhất.
2514=25×414×4=10056 (ốc sên 1) 10051 giữ nguyên (ốc sên 2) 53=5×203×20=10060 (ốc sên 3) So ba tử số: 51<56<60
Vậy a) Đoạn đường dài nhất là đoạn đường từ ốc sên số 3 đến cây chuối. b) Đoạn đường ngắn nhất là đoạn đường từ ốc sên số 2 đến cây chuối.
2Cách 2. So sánh từng cặp một bằng quy đồng riêng
Định hướng. So sánh lần lượt từng cặp hai quãng đường một, mỗi lần chỉ quy đồng hai mẫu số cần thiết, rồi ghép các kết quả lại để xếp thứ tự cả ba.
So ốc sên 1 và ốc sên 2: 2514=10056 mà 56>51 nên ốc sên 1 xa hơn ốc sên 2 So ốc sên 1 và ốc sên 3: 2514=10056, 53=10060 mà 56<60 nên ốc sên 3 xa hơn ốc sên 1 Suy ra thứ tự xa dần: ốc sên 2 gần nhất, rồi đến ốc sên 1, xa nhất là ốc sên 3
Vậy a) Xa nhất là ốc sên số 3. b) Gần nhất (ngắn nhất) là ốc sên số 2.
3Cách 3. Đưa các mẫu số về dạng phần trăm để so trực quan
Định hướng. Đổi cả ba phân số về mẫu số 100 để nhìn tử số như một con số quen thuộc, dễ so sánh trực quan hơn phân số gốc.
Ốc sên 1: 2514=10056, coi như 56 phần trăm mét Ốc sên 2: 10051, coi như 51 phần trăm mét Ốc sên 3: 53=10060, coi như 60 phần trăm mét Xếp theo số phần trăm: 51<56<60
Vậy vẫn được kết quả: xa nhất là ốc sên số 3, gần nhất là ốc sên số 2.
Nhận xét. Đưa về mẫu số 100 giúp so sánh trực quan như so sánh số đo quen thuộc, tuy vậy lớp 4 chưa học chính thức tỉ số phần trăm nên đây chỉ là cách hình dung thêm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: quy đồng cả ba phân số về cùng một mẫu số chung một lần, tránh phải so từng cặp nhiều lần như Cách 2.
Đáp số.a) Đoạn đường dài nhất là đoạn đường từ ốc sên số 3 đến cây chuối. b) Đoạn đường ngắn nhất là đoạn đường từ ốc sên số 2 đến cây chuối.
Sai lầm thường gặp.Chỉ so sánh hai trong ba ốc sên rồi kết luận vội, bỏ sót ốc sên còn lại nên có thể chọn nhầm cả đoạn dài nhất lẫn ngắn nhất.
🚀 Mở rộng.Thử thêm ốc sên số 4 đi được 11/20 m rồi xếp lại thứ tự cả bốn quãng đường.
Hai phân số cùng mẫu số: so tử số. Hai phân số cùng tử số: mẫu số nào bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
Có thể so sánh phân số bằng cách rút gọn, quy đồng, hoặc so với 1 tuỳ vào đặc điểm của từng cặp phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Chín phép so sánh này không cùng một dạng: có cặp cùng mẫu số (so tử số ngay), có cặp rút gọn được về cùng phân số, có cặp cần quy đồng, và có cặp chỉ cần so với 1. Dấu hiệu là phải NHẬN DIỆN đúng dạng của từng cặp trước khi chọn cách làm nhanh nhất, không nên áp dụng máy móc một cách cho cả chín cặp. Làm đúng thứ tự từng cặp một sẽ tránh nhầm lẫn khi có quá nhiều phép so sánh liền nhau.
1Cách 1. Nhận diện dạng rồi chọn cách so sánh phù hợp
Định hướng. Với mỗi cặp, quan sát mẫu số và tử số trước để chọn đúng dấu hiệu so sánh nhanh nhất: cùng mẫu số thì so tử số, rút gọn được thì rút gọn, còn lại thì quy đồng hoặc so với 1.
a) 17324 và 17326 cùng mẫu số, mà 24<26 nên 17324<17326 10045=100:545:5=209 nên 10045=209 2116=21×316×3=6348 mà 43<48 nên 6343<2116 b) 1918=19×218×2=3836 mà 36<37 nên 1918<3837 4832=48:1632:16=32 nên 4832=32 125126>1 (vì 126>125) còn 54<1 nên 125126>54 c) 3935<1 vì 35<39 1919=1 mà 3635<1 nên 1919>3635 2927<1 còn 2729>1 nên 2927<2729
Vậy chín dấu cần điền lần lượt là: a) <; =; <. b) <; =; >. c) <; >; <.
2Cách 2. Quy đồng mẫu số cho mọi cặp
Định hướng. Áp dụng chung một cách chắc chắn cho cả chín cặp: quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh tử số, không cần phân loại dạng bài như Cách 1.
17324 và 17326: mẫu số đã chung, so tử số: 24<26 10045 và 209: quy đồng 209=10045, hai tử số bằng nhau 6343 và 2116: quy đồng 2116=6348, so 43 với 48: bé hơn 1918 và 3837: quy đồng 1918=3836, so 36 với 37: bé hơn 4832 và 32: quy đồng 32=4832, hai tử số bằng nhau 125126 và 54: quy đồng 54=125100, so 126 với 100: lớn hơn 3935 và 1=3939: so 35 với 39: bé hơn 1919=1=3636 và 3635: so 36 với 35: lớn hơn 2927 và 2729: quy đồng mẫu chung 29×27=783: 2927=783729, 2729=783841, so 729 với 841: bé hơn
Vậy cả chín dấu đều trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. So sánh phần hơn/kém với 1 hoặc tử số bằng nhau
Định hướng. Với các cặp mà một phân số vượt qua mốc 1 còn phân số kia chưa tới, hoặc hai phân số có cùng tử số, dùng dấu hiệu riêng để so nhanh mà không cần quy đồng đầy đủ.
125126 hơn 1 (vì tử vượt mẫu 1 đơn vị) trong khi 54 kém 1, nên 125126>54 ngay không cần quy đồng 2927 kém 1 còn 2729 hơn 1 nên 2927<2729 ngay lập tức 1919=1, so với 3635 kém 1 nên 1919>3635
Vậy ba cặp khó nhất đều so được ngay bằng mốc 1 mà không cần tính toán nhiều, khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Việc nhận ra một phân số vượt qua 1 còn phân số kia chưa tới là dấu hiệu so sánh nhanh nhất cho các cặp có tử số gần bằng mẫu số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhận diện đúng dạng của từng cặp giúp làm nhanh hơn hẳn so với quy đồng máy móc mọi cặp như Cách 2.
Đáp số.a) <; =; <. b) <; =; >. c) <; >; <.
Sai lầm thường gặp.Với cặp 126/125 và 4/5, cố quy đồng theo mẫu số 625 rồi tính nhầm, trong khi chỉ cần nhận ra 126/125 hơn 1 còn 4/5 kém 1 là so được ngay.
🚀 Mở rộng.Thử điền dấu cho cặp 100/101 và 101/100 bằng cách nhận diện nhanh qua mốc số 1 như Cách 3.
Bài 9 · Bài 2 (Tiết 3)★Trang 70— So sánh phân số trong bài toán thực tế (tìm giá trị nhỏ nhất)
Bài 2 (trang 70, Tiết 3). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Có ba tờ giấy như nhau, mỗi bạn lấy một tờ giấy để tô màu. Việt tô màu 10075 tờ giấy, Mai tô màu 43 tờ giấy, Nam tô màu 107 tờ giấy. Hỏi phần tô màu của bạn nào bé nhất? A. Việt B. Mai C. Nam
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh nhiều phân số khác mẫu số, quy đồng về cùng một mẫu số chung rồi so sánh tử số.
Hai phân số khác dạng viết vẫn có thể bằng nhau nếu rút gọn hoặc quy đồng ra cùng một phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Ba mẫu số 100, 4, 10 đều là ước của 100 — dấu hiệu chọn 100 làm mẫu số chung để quy đồng cả ba phần tô màu cùng lúc. Bẫy của đề là phần của Việt và phần của Mai thực chất BẰNG NHAU dù viết dưới hai mẫu số khác nhau, dễ khiến học sinh tưởng ba bạn đều khác nhau.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số chung rồi so sánh tử số
Định hướng. Chọn 100 làm mẫu số chung vì chia hết cho cả 100, 4, 10, quy đồng ba phần tô màu về cùng mẫu 100 rồi so sánh tử số để tìm phần bé nhất.
Việt: 10075 giữ nguyên Mai: 43=4×253×25=10075 Nam: 107=10×107×10=10070 So ba tử số: 70<75=75
Vậy phần tô màu của Nam bé nhất. Chọn C.
2Cách 2. Rút gọn phân số của Việt để so trực tiếp với Mai
Định hướng. Rút gọn 10075 của Việt về dạng tối giản để nhận ra ngay Việt và Mai tô bằng nhau, rồi chỉ cần so phần của Nam với phần chung đó.
10075=100:2575:25=43 nên phần của Việt bằng đúng phần của Mai So 43 với 107: quy đồng mẫu 20: 43=2015, 107=2014, mà 14<15 nên 107<43
Vậy phần của Nam vẫn bé nhất trong ba bạn. Chọn C.
3Cách 3. So sánh phần còn lại chưa tô màu
Định hướng. Vì cả ba tờ giấy như nhau nên tô càng nhiều thì phần còn trắng càng ít — so sánh phần chưa tô để suy ngược ra phần đã tô.
Việt còn trắng 1−10075=10025; Mai còn trắng 1−43=41=10025; Nam còn trắng 1−107=103=10030 So ba phần trắng: 10030 của Nam là lớn nhất, nghĩa là Nam tô ít nhất
Vậy phần tô màu của Nam vẫn bé nhất, khớp với hai cách trên. Chọn C.
Nhận xét. Việt và Mai tô cùng một lượng 43 tờ giấy dù đề bài viết bằng hai phân số khác nhau — đây chính là bẫy của đề.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: quy đồng cả ba phân số về cùng mẫu số 100 một lần là thấy ngay đáp án.
Đáp số.Phần tô màu của bạn Nam bé nhất. Chọn C.
Sai lầm thường gặp.Thấy 75/100 và 3/4 viết khác nhau rồi vội cho rằng Việt và Mai tô khác lượng nhau, trong khi thực chất hai phân số đó bằng nhau sau khi rút gọn.
🚀 Mở rộng.Thử thêm bạn Lan tô màu 4/5 tờ giấy rồi xếp lại thứ tự cả bốn bạn từ ít đến nhiều.
Bài 10 · Bài 3 (Tiết 3)★★Trang 70— Sắp xếp phân số trong bài toán thực tế
Bài 3 (trang 70, Tiết 3). Bốn bình nước A, B, C, D lần lượt đựng lượng nước như sau: 107 l; 54 l; 67 l; 6051 l. Viết tên các bình nước theo thứ tự đựng lượng nước từ ít nhất đến nhiều nhất: ……
Kiến thức cần nhớ
Muốn sắp xếp nhiều phân số khác mẫu số, quy đồng chúng về cùng một mẫu số chung rồi so sánh các tử số.
Lượng nước ít nhất ứng với phân số bé nhất; nhiều nhất ứng với phân số lớn nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn mẫu số 10, 5, 6, 60 đều là ước của 60 — dấu hiệu chọn 60 làm mẫu số chung để quy đồng cả bốn bình cùng lúc. Bẫy của đề là bình C có tử số lớn hơn mẫu số (67>1) trong khi ba bình còn lại đều bé hơn 1 lít, dễ bị xếp nhầm vị trí nếu không để ý ngay từ đầu.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số chung rồi so sánh tử số
Định hướng. Chọn 60 làm mẫu số chung vì chia hết cho cả 10, 5, 6, 60, quy đồng cả bốn bình về cùng mẫu 60 rồi xếp theo tử số.
A: 107=10×67×6=6042 B: 54=5×124×12=6048 C: 67=6×107×10=6070 D: 6051 giữ nguyên So bốn tử số: 42<48<51<70
Vậy thứ tự từ ít nhất đến nhiều nhất là: A; B; D; C.
2Cách 2. Tách riêng bình hơn 1 lít trước khi so ba bình còn lại
Định hướng. Nhận ra ngay bình C có tử số lớn hơn mẫu số nên chứa hơn 1 lít, chắc chắn đứng cuối dãy; chỉ cần quy đồng ba bình A, B, D còn lại.
67>1 vì 7>6, trong khi 107;54;6051 đều bé hơn 1 Quy đồng ba phân số bé hơn 1 về mẫu 60: 107=6042; 54=6048; 6051 giữ nguyên So ba tử số: 42<48<51
Vậy ba bình ít hơn 1 lít xếp là A; B; D, rồi thêm C vào cuối: A; B; D; C.
3Cách 3. So sánh từng cặp liên tiếp rồi ghép chuỗi
Định hướng. So sánh lần lượt từng cặp hai bình liền kề bằng quy đồng riêng, rồi ghép các kết quả thành một chuỗi hoàn chỉnh.
So A và B: 107=2014, 54=2016, nên A ít hơn B So B và D: 54=6048, 6051 giữ nguyên, nên B ít hơn D So D và C: 6051<1<67 (D chưa đầy 1 lít, C đã hơn 1 lít) nên D ít hơn C Ghép chuỗi: A ít hơn B, B ít hơn D, D ít hơn C
Vậy chuỗi đầy đủ là A; B; D; C — trùng khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Nhận ra ngay bình C chứa hơn 1 lít giúp khoanh vùng vị trí cuối cùng mà không cần quy đồng chung cả bốn bình ngay từ đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: tách riêng bình hơn 1 lít trước giúp giảm số lượng phân số cần quy đồng.
Đáp số.Thứ tự các bình từ ít nhất đến nhiều nhất là: A; B; D; C.
Sai lầm thường gặp.Thấy mẫu số 6 nhỏ nhất trong bốn mẫu số rồi vội cho rằng bình C ít nước nhất, quên kiểm tra tử số 7 đã lớn hơn mẫu số 6 nên thực ra C là bình nhiều nước nhất.
🚀 Mở rộng.Thử thêm bình E chứa 9/12 lít nước rồi xếp lại thứ tự cả năm bình.
Bài 11 · Bài 4 (Tiết 3)★★Trang 70— So sánh phân số kết hợp đọc hình vẽ thực tế
Bài 4 (trang 70, Tiết 3). Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. Mỗi bạn thỏ A, B, C có cân nặng là một trong ba số đo 425 kg; 213 kg; 849 kg. Biết các bạn thỏ ngồi lên cầu thăng bằng như hình vẽ. Thỏ A cân nặng …… kg Thỏ B cân nặng …… kg Thỏ C cân nặng …… kg
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh phân số khác mẫu số, quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số.
Trên cầu thăng bằng (bập bênh), bên nào hạ thấp hơn là bên nặng hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Hình vẽ cho biết thứ tự nặng nhẹ giữa các bạn thỏ (bên cầu hạ thấp là bên nặng hơn) nhưng KHÔNG cho biết trực tiếp số cân nặng của từng bạn. Dấu hiệu là phải so sánh ba phân số trước để xếp chúng theo thứ tự, rồi mới ĐỐI CHIẾU với thứ tự nặng nhẹ trên hình để gán đúng số đo cho từng thỏ. Thiếu một trong hai bước (so sánh phân số hoặc đọc hình) đều không thể giải trọn vẹn bài này.
1Cách 1. So sánh ba phân số rồi đối chiếu với hình vẽ
Định hướng. Quy đồng ba số đo cân nặng về cùng mẫu số để xếp thứ tự từ bé đến lớn, sau đó đọc hình vẽ để biết thỏ nào nặng hơn thỏ nào rồi gán đúng số đo cho từng chữ cái.
425=4×225×2=850; 213=2×413×4=852; 849 giữ nguyên So ba tử số: 49<50<52 nên 849<425<213 Quan sát hình vẽ: lần cân thứ nhất thỏ A hạ thấp hơn thỏ B nên thỏ A nặng hơn thỏ B; lần cân thứ hai thỏ B hạ thấp hơn thỏ C nên thỏ B nặng hơn thỏ C Vậy thứ tự nặng dần là: C nhẹ nhất, rồi đến B, nặng nhất là A
Vậy Thỏ A cân nặng 213 kg (nặng nhất). Thỏ B cân nặng 425 kg (giữa). Thỏ C cân nặng 849 kg (nhẹ nhất).
2Cách 2. Ước lượng gần đúng để so trực quan (nháp)
Định hướng. Chia nhẩm tử số cho mẫu số để ước lượng mỗi số đo gần bao nhiêu, giúp hình dung nhanh thứ tự trước khi khẳng định lại bằng phép so sánh phân số đúng chuẩn.
425: 25 chia 4 được 6 dư 1, tức hơn 6kg một chút 213: 13 chia 2 được 6 dư 1, tức là 6kg rưỡi, hơn số đo trên 849: 49 chia 8 được 6 dư 1, cũng hơn 6kg một chút nhưng phần dư trên mẫu số 8 ứng với phần lẻ nhỏ hơn phân số đầu, nên số đo này bé nhất trong ba Xếp thứ tự: 849 bé nhất, rồi đến 425, lớn nhất là 213
Vậy thứ tự giống hệt Cách 1: C nhẹ nhất (849kg), B giữa (425kg), A nặng nhất (213kg).
3Cách 3. Gán trước theo hình vẽ rồi kiểm tra lại bằng so sánh
Định hướng. Làm ngược lại: dựa vào hình vẽ để đoán thứ tự nặng nhẹ A hơn B hơn C trước, rồi gán thử ba số đo theo đúng thứ tự đó, sau cùng kiểm tra lại bằng cách so sánh phân số để chắc chắn không nhầm.
Từ hình vẽ suy ra thứ tự nặng dần: C là nhẹ nhất, B ở giữa, A là nặng nhất Gán thử: C nhận số đo bé nhất, A nhận số đo lớn nhất, B nhận số đo còn lại Kiểm tra lại bằng so sánh phân số (quy đồng mẫu 8): 849<850<852, đúng là 849<425<213
Vậy việc gán C =849kg, B =425kg, A =213kg là chính xác, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Bài này bắt buộc phải kết hợp CẢ HAI dữ kiện: so sánh được ba phân số vẫn chưa đủ, còn phải đọc đúng hình vẽ mới gán được tên cho từng số đo.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: so sánh phân số trước cho chắc chắn, rồi mới đối chiếu hình vẽ để gán tên.
Đáp số.Thỏ A cân nặng 13/2 kg. Thỏ B cân nặng 25/4 kg. Thỏ C cân nặng 49/8 kg.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nhìn hình vẽ mà đoán bừa số đo theo cảm tính, không quy đồng so sánh chính xác ba phân số nên dễ gán nhầm giữa thỏ A và thỏ B (hai số đo 25/4 kg và 13/2 kg khá gần nhau).
🚀 Mở rộng.Thử thêm thỏ D cân nặng 51/8 kg rồi tưởng tượng D ngồi lên cầu thăng bằng với thỏ B, dự đoán bên nào sẽ hạ thấp hơn.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-58-so-sanh-phan-so.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-58-so-sanh-phan-so-tiet-1-trang-68-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150155.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-58-so-sanh-phan-so-tiet-2-trang-69-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150163.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-58-so-sanh-phan-so-tiet-3-trang-70-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150164.html