Bài 1 · Tiết 1 · Bài 1★Trang 71— Tính chất cơ bản của phân số — tìm số hạng còn thiếu và rút gọn phân số
Tiết 1 · Bài 1 (trang 71). Số? a) 4860=24?=?5 và 2515=?3=15?=?27 b) Rút gọn các phân số 3284; 2715; 12096.
Kiến thức cần nhớ
Nếu nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không còn ước chung nào lớn hơn 1.
🧠 Phân tích tư duy
Ở câu a, mỗi cặp phân số liền nhau chỉ đổi một trong hai số (tử hoặc mẫu), số còn lại giữ nguyên tỉ lệ — dấu hiệu là nhìn số đã biết ở cặp trước và cặp sau để suy ra số bị che. Ở câu b, cả ba phân số đều rút gọn được vì tử và mẫu còn ước chung; bẫy hay gặp là chỉ chia một lần rồi dừng dù phân số chưa tối giản.
1Cách 1. Đọc tỉ số giữa hai mẫu số (hoặc hai tử số) đã biết rồi nhân/chia trực tiếp
Định hướng. Ở mỗi cặp phân số liền nhau, so hai mẫu số (hoặc hai tử số) đã biết để tìm ra đã nhân hay chia cho mấy, rồi áp dụng đúng phép đó cho số còn lại.
4860: mẫu số từ 48 xuống 24 là chia cho 2, nên tử số 60:2=30, được 2430 Từ 2430 sang ?5: tử số từ 30 xuống 5 là chia cho 6, nên mẫu số 24:6=4 2515: tử số từ 15 xuống 3 là chia cho 5, nên mẫu số 25:5=5, được 53 Từ 53 sang 15?: mẫu số từ 5 lên 15 là nhân với 3, nên tử số 3×3=9 Từ 159 sang ?27: tử số từ 9 lên 27 là nhân với 3, nên mẫu số 15×3=45 b) 3284=32:484:4=821 2715=27:315:3=95 12096=120:2496:24=54
Vậy4860=2430=45 và 2515=53=159=4527; b) 3284=821, 2715=95, 12096=54.
2Cách 2. Rút gọn về phân số tối giản làm điểm tựa rồi suy ra các ô còn lại
Định hướng. Rút gọn ngay hai phân số đầu của mỗi dãy về dạng tối giản, coi đó là điểm tựa duy nhất, sau đó nhân điểm tựa với thừa số phù hợp để ra đúng mẫu số (hoặc tử số) ở từng ô còn thiếu.
4860 có ƯCLN(60;48)=12 nên 4860=45 (điểm tựa) Từ điểm tựa 45 suy ra ô mẫu số 24: vì 24:4=6 nên 45=2430 2515 có ƯCLN(15;25)=5 nên 2515=53 (điểm tựa) Từ điểm tựa 53 suy ra ô mẫu số 15: vì 15:5=3 nên 53=159; suy ô mẫu số 45: vì 45:5=9 nên 53=4527 b) chia liên tiếp cho các thừa số nguyên tố nhỏ: 3284=1642=821 (chia 2 rồi lại chia 2) 2715=95 (chia 3 một lần) 12096=6048=3024=54 (chia 2, chia 2, rồi chia 6)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, cho thấy đi qua phân số tối giản làm điểm tựa vẫn ra đúng đáp số.
3Cách 3. Dùng tích chéo để tính trực tiếp số còn thiếu
Định hướng. Hai phân số bằng nhau ba=dc thì tích chéo bằng nhau: a×d=b×c; áp dụng công thức này để tính ngay số còn thiếu mà không cần đoán tỉ số.
4860=24? nên 60×24=48×?, suy ra ?=60×24:48=30 2430=?5 nên ?=24×5:30=4 2515=?3 nên ?=25×3:15=5 53=15? nên ?=3×15:5=9 159=?27 nên ?=15×27:9=45 b) kiểm tra lại 3284=821 bằng tích chéo: 84×8=672 và 32×21=672, bằng nhau nên đúng; tương tự 2715=95 vì 15×9=135=27×5, và 12096=54 vì 96×5=480=120×4
Vậy tích chéo xác nhận cả hai câu a) và b) đều cho kết quả đúng như hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 đặc biệt hữu ích để tự kiểm tra lại bài làm mà không cần nghĩ ra tỉ số ngay từ đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn tỉ số giữa hai số đã biết là điền được ngay, nhanh hơn hẳn việc tính tích chéo.
Đáp số.a) 4860=2430=45; 2515=53=159=4527. b) 3284=821; 2715=95; 12096=54.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) chỉ chia một lần rồi dừng lại dù phân số chưa tối giản, ví dụ 3284 chia 2 được 1642 rồi coi là xong, quên rằng 42 và 16 vẫn còn chia hết cho 2.
🚀 Mở rộng.Thử điền tiếp 12096=54=45? để luyện thêm một bước quy đồng ngược.
Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2★Trang 71— Nhận biết phân số qua hình vẽ và tìm phân số bằng nhau
Tiết 1 · Bài 2 (trang 71). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Đã tô màu 94 hình nào dưới đây? b) Đã tô màu 103 số ngôi sao của hình nào dưới đây? c) Phân số 74 bằng phân số nào dưới đây? A. 146 B. 2712 C. 2816 D. 7245
Kiến thức cần nhớ
Phân số tô màu bằng số phần đã tô màu chia cho tổng số phần bằng nhau của cả hình.
Hai phân số bằng nhau khi nhân (hoặc chia) cả tử và mẫu của phân số này với cùng một số thì được phân số kia.
🧠 Phân tích tư duy
Ở câu a) và b), phải đếm đúng tổng số phần bằng nhau của cả hình rồi đếm số phần đã tô màu, không được đoán bằng mắt; bẫy là các hình còn lại đều tô một số phần gần giống nhau gây rối mắt. Ở câu c), 74 và bốn đáp án đều là phân số nên phải quy đồng hoặc rút gọn mới so được, không thể nhìn qua là biết ngay.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số phần tô màu trên từng hình rồi so với phân số đề cho
Định hướng. Đếm tổng số ô (hoặc số ngôi sao) của cả hình, đếm số ô đã tô màu, lập phân số rồi so với 94 (hoặc 103).
Hình tổ ong nào cũng có 9 ô; đếm số ô tô màu: hình A có 5 ô, hình B có 4 ô, hình C có 6 ô, hình D có 7 ô tô màu Chỉ hình B có đúng 4 ô tô màu trên 9 ô, tức 94 Hình nào cũng có 10 ngôi sao; đếm số sao tô màu: hình A có 3 sao, hình B có 6 sao, hình C có 7 sao, hình D có 6 sao tô màu Chỉ hình A có đúng 3 sao tô màu trên 10 sao, tức 103 c) 74=7×44×4=2816
Vậy a) chọn B; b) chọn A; c) chọn C.
2Cách 2. Tính số phần cần tô rồi đối chiếu ngược với từng hình
Định hướng. Từ phân số đề cho, tính trước xem cần tô đúng bao nhiêu phần trong tổng số phần của hình, rồi mới nhìn từng phương án để loại các hình tô sai số lượng.
94 nghĩa là tô đúng 4 trong 9 ô — rà từng hình: A tô 5 ô (loại), B tô 4 ô (giữ), C tô 6 ô (loại), D tô 7 ô (loại) 103 nghĩa là tô đúng 3 trong 10 ngôi sao — rà từng hình: A tô 3 sao (giữ), B tô 6 sao (loại), C tô 7 sao (loại), D tô 6 sao (loại) c) rút gọn từng đáp án về phân số tối giản rồi so với 74 (đã tối giản): 146=73 (khác), 2712=94 (khác), 2816=74 (đúng), 7245=85 (khác)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: a) B; b) A; c) C.
3Cách 3. Ước lượng rồi kiểm tra kỹ phương án còn nghi ngờ
Định hướng. Nhìn lướt để loại ngay các hình tô màu rõ ràng nhiều hơn hay ít hơn phân số đề cho, chỉ đếm kỹ một, hai hình còn nghi ngờ — cách làm nhanh khi đi thi trắc nghiệm.
94 xấp xỉ gần một nửa; nhìn lướt thấy hai hình tô quá nửa nên loại ngay, chỉ còn hai hình cần đếm kỹ — đếm ra đúng hình tô 4 ô là hình B 103 là một phần khá nhỏ; nhìn lướt ba hình đều tô hơn nửa số sao nên loại ngay, chỉ còn hình A cần đếm kỹ — đếm ra đúng 3 sao c) ước lượng 74 lớn hơn 21 một chút; loại nhanh đáp án nào rõ ràng bé hơn hoặc bằng 21, rồi quy đồng chính xác đáp án còn nghi ngờ như Cách 2, ra 2816 đúng
Vậy vẫn ra a) B; b) A; c) C như hai cách trên.
Nhận xét. Cách ước lượng giúp làm nhanh nhưng vẫn phải đếm hoặc kiểm lại phương án nghi ngờ để chắc chắn, không được đoán liều.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: tính trước số phần cần tô rồi rà từng hình, tránh đếm nhầm khi nhìn cả bốn hình cùng lúc.
Đáp số.a) Chọn B (hình tô đúng 4/9). b) Chọn A (hình tô đúng 3/10). c) Chọn C (74=2816).
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm số ô hoặc số sao đã tô màu do các hình xếp gần giống nhau, ví dụ nhầm lẫn giữa hai hình đều có phần tô nằm giữa hình.
🚀 Mở rộng.Với hình tổ ong 9 ô, hãy tự vẽ thêm một cách tô màu thể hiện phân số 32 (tức 6 trên 9 ô) để luyện thêm.
Bài 3 · Tiết 1 · Bài 3★Trang 72— Rút gọn phân số dạng tích bằng cách khử thừa số chung
Tiết 1 · Bài 3 (trang 72). Tính. a) 13×7×84×8×13 b) 17×11×96×17×11
Kiến thức cần nhớ
Trong một phân số dạng tích, nếu tử số và mẫu số có thừa số chung thì có thể chia (khử) thừa số chung đó trước khi nhân hết.
Phép nhân có tính chất giao hoán và kết hợp nên có thể đổi chỗ, nhóm lại các thừa số mà không đổi kết quả.
🧠 Phân tích tư duy
Tử số và mẫu số đều là tích của ba số, trong đó có những thừa số giống hệt nhau xuất hiện cả trên tử lẫn dưới mẫu — dấu hiệu để khử ngay mà không cần nhân hết ra số lớn rồi mới rút gọn.
1Cách 1. Khử thừa số chung ngay trong tích trước khi nhân đủ
Định hướng. Tìm thừa số xuất hiện giống hệt nhau ở cả tử và mẫu rồi khử (bỏ) luôn cặp đó, chỉ nhân phần còn lại.
a) 13×7×84×8×13: thừa số 8 ở tử và mẫu khử nhau, thừa số 13 ở tử và mẫu khử nhau, còn lại 74 b) 17×11×96×17×11: thừa số 17 khử nhau, thừa số 11 khử nhau, còn lại 96=9:36:3=32
Vậy a) 13×7×84×8×13=74; b) 17×11×96×17×11=32.
2Cách 2. Nhân hết ra số cụ thể rồi rút gọn bằng ƯCLN
Định hướng. Nhân đủ tử số thành một số, nhân đủ mẫu số thành một số, rồi rút gọn phân số kết quả bằng cách tìm ƯCLN của hai số đó.
a) tử số 4×8×13=416; mẫu số 13×7×8=728; ƯCLN(416;728)=104, nên 728416=728:104416:104=74 b) tử số 6×17×11=1122; mẫu số 17×11×9=1683; ƯCLN(1122;1683)=561, nên 16831122=1683:5611122:561=32
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, dù phải nhân số lớn hơn và tìm ƯCLN vất vả hơn.
3Cách 3. Sắp xếp lại các thừa số cho thừa số chung đứng cạnh nhau rồi mới khử
Định hướng. Dùng tính chất giao hoán của phép nhân để viết lại tử số và mẫu số theo thứ tự có lợi (thừa số chung đứng liền nhau), giúp nhìn ra ngay chỗ khử mà không bị rối mắt.
a) viết lại mẫu số 13×7×8 thành 8×13×7; khi đó 8×13×74×8×13 thấy ngay cặp 8×13 giống hệt ở tử và mẫu, khử luôn còn 74 b) mẫu số 17×11×9 đã liền cặp 17×11 giống tử số 6×17×11; khử cặp 17×11 còn 96=32
Vậy sắp xếp lại trước khi khử cũng cho đúng kết quả như hai cách trên, mà nhìn rõ ràng hơn với những bài có thứ tự thừa số lộn xộn.
Nhận xét. Ba cách đều dựa trên một ý: tử và mẫu có thừa số giống nhau thì được phép khử — chỉ khác ở chỗ khử ngay, nhân hết rồi rút gọn, hay sắp xếp lại trước.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: khử ngay thừa số chung, tránh nhân ra số lớn dễ sai khi tính ƯCLN.
Đáp số.a) 74. b) 32.
Sai lầm thường gặp.Nhân hết tử và mẫu thành số lớn (như 416/728 hay 1122/1683) rồi tìm ƯCLN sai vì số quá lớn, dẫn đến rút gọn chưa tối giản.
🚀 Mở rộng.Thử tính nhanh 12×9×75×9×12 bằng cách khử thừa số chung để luyện thêm.
Bài 4 · Tiết 1 · Bài 4★Trang 72— So sánh phân số với 1 qua tử số và mẫu số
Tiết 1 · Bài 4 (trang 72). Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. Từ hai số 13 và 9 lập được: a) Phân số bé hơn 1 là ? b) Phân số lớn hơn 1 là ? c) Các phân số bằng 1 là ?
Kiến thức cần nhớ
Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1.
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1.
Phân số có tử số bằng mẫu số thì bằng 1.
🧠 Phân tích tư duy
Chỉ có hai số 13 và 9 để làm tử số và mẫu số, nên số phân số có thể lập được rất ít — dấu hiệu là liệt kê hết các khả năng rồi phân loại, thay vì đoán.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu so tử số với mẫu số
Định hướng. So trực tiếp hai số 13 và 9: số nào làm tử, số nào làm mẫu sẽ quyết định phân số bé hơn, lớn hơn hay bằng 1.
9 bé hơn 13 nên phân số 139 có tử bé hơn mẫu, tức bé hơn 1 13 lớn hơn 9 nên phân số 913 có tử lớn hơn mẫu, tức lớn hơn 1 Lấy cùng một số làm cả tử và mẫu: 1313 và 99 đều có tử bằng mẫu, tức bằng 1
Vậy a) 139; b) 913; c) 1313 và 99.
2Cách 2. Viết số 1 thành phân số cùng mẫu số rồi so như hai phân số cùng mẫu
Định hướng. Đổi số 1 thành phân số có cùng mẫu số với phân số cần so, rồi so hai phân số cùng mẫu bằng cách so tử số — không cần thực hiện phép chia lấy thương.
Với 139: viết 1=1313; so 139 với 1313 (cùng mẫu số 13): 9<13 nên 139<1 Với 913: viết 1=99; so 913 với 99 (cùng mẫu số 9): 13>9 nên 913>1 1313 và 99 đã có tử số bằng mẫu số nên đều bằng 1
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: 139<1<913, còn 1313=99=1.
3Cách 3. Liệt kê đầy đủ mọi phân số có thể lập từ hai số rồi phân loại
Định hướng. Từ hai số 13 và 9, chỉ có đúng 4 cách ghép thành phân số (mỗi số làm tử hoặc làm mẫu, kể cả ghép với chính nó): liệt kê hết rồi xếp vào đúng nhóm.
Bốn phân số có thể lập: 913; 139; 1313; 99 Xếp nhóm bé hơn 1 (tử bé hơn mẫu): chỉ có 139 Xếp nhóm lớn hơn 1 (tử lớn hơn mẫu): chỉ có 913 Xếp nhóm bằng 1 (tử bằng mẫu): 1313 và 99
Vậy liệt kê đủ cả 4 khả năng cũng cho đúng ba nhóm như hai cách trên, không sót phân số nào.
Nhận xét. Cách liệt kê giúp chắc chắn không bỏ sót phân số nào khi đề chỉ cho vỏn vẹn hai số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn dấu hiệu tử-mẫu là chọn được ngay, không cần tính toán.
Đáp số.a) 139. b) 913. c) 1313 và 99.
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm phân số lớn hơn 1 thành 139, đảo ngược vai trò tử-mẫu so với yêu cầu.
🚀 Mở rộng.Từ ba số 5, 8, 8 hãy tìm các phân số bé hơn 1, lớn hơn 1, bằng 1 tương tự.
Bài 5 · Tiết 1 · Bài 5★Trang 72— Tìm phân số không bằng phân số cho trước
Tiết 1 · Bài 5 (trang 72). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Phân số 9664 không bằng phân số nào dưới đây? A. 2416 B. 4832 C. 43 D. 128
Kiến thức cần nhớ
Chia (hoặc nhân) cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được phân số bằng phân số đã cho.
Phân số tối giản là công cụ tốt để so nhiều phân số cùng lúc.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi phân số không bằng — phải kiểm tra đủ cả 4 đáp án chứ không dừng lại khi tìm được 1 đáp án bằng như các câu khoanh thông thường; bẫy là 3 trong 4 đáp án đều bằng 64/96 nên dễ chọn nhầm ngay đáp án đầu tiên bằng.
1Cách 1. Rút gọn phân số đã cho về tối giản rồi so từng đáp án
Định hướng. Đưa 9664 về dạng tối giản một lần, sau đó chỉ cần so mỗi đáp án với phân số tối giản này.
9664 có ƯCLN(64;96)=32 nên 9664=96:3264:32=32 So A: 2416=24:816:8=32, bằng So B: 4832=48:1632:16=32, bằng So C: 43 đã tối giản, khác 32 So D: 128=12:48:4=32, bằng
Vậy chỉ có 43 không bằng 9664. Chọn C.
2Cách 2. Rút gọn dần từng bước bằng cách chia liên tiếp cho 2
Định hướng. Thay vì tìm ƯCLN ngay, chia liên tiếp tử và mẫu của 64/96 cho 2 nhiều lần, mỗi lần ra một phân số bằng nhau — so trực tiếp các đáp án với dãy phân số đó.
9664=4832=2416=128=64=32 (chia liên tiếp cho 2) Thấy ngay 4832 (đáp án B), 2416 (đáp án A), 128 (đáp án D) đều xuất hiện trong dãy này, tức đều bằng 9664 Riêng 43 (đáp án C) không xuất hiện trong dãy
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1. Chọn C.
3Cách 3. Dùng tích chéo kiểm tra từng đáp án
Định hướng. Hai phân số ba và dc bằng nhau khi a×d=b×c; áp dụng cho từng đáp án với 64/96.
So A: 64×24=1536 và 96×16=1536, bằng nhau So B: 64×48=3072 và 96×32=3072, bằng nhau So C: 64×4=256 và 96×3=288, không bằng nhau So D: 64×12=768 và 96×8=768, bằng nhau
Vậy chỉ có đáp án C cho tích chéo không bằng nhau, tức 9664 không bằng 43. Chọn C.
Nhận xét. Cách tích chéo không cần rút gọn, phù hợp khi khó tìm ƯCLN nhanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: rút gọn 64/96 một lần về 2/3 rồi so nhanh cả 4 đáp án.
Đáp số.Chọn C (43).
Sai lầm thường gặp.Thấy đáp án A bằng ngay liền chọn luôn A mà không kiểm tra hết 4 đáp án, trong khi đề hỏi phân số KHÔNG bằng.
🚀 Mở rộng.Tìm thêm một phân số nữa (không có trong 4 đáp án) cũng không bằng 64/96.
Bài 6 · Tiết 2 · Bài 1★Trang 72— Quy đồng mẫu số hai phân số khi một mẫu là bội của mẫu kia
Tiết 2 · Bài 1 (trang 72). a) Quy đồng mẫu số các phân số: 71 và 215; 65 và 727; 2013 và 10043. b) Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số: 129 và 2011; 248 và 278.
Kiến thức cần nhớ
Muốn quy đồng mẫu số hai phân số, tìm mẫu số chung rồi nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với đúng số cần nhân thêm.
Nếu mẫu số này chia hết cho mẫu số kia thì có thể lấy mẫu lớn hơn làm mẫu số chung, chỉ cần quy đồng một phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Ở cả năm cặp phân số, mẫu số lớn luôn chia hết cho mẫu số bé (sau khi rút gọn ở câu b) — dấu hiệu để chỉ cần quy đồng MỘT phân số, giữ nguyên phân số còn lại, thay vì nhân chéo cả hai mẫu số như cách tổng quát.
1Cách 1. Nhận ra mẫu lớn là bội của mẫu bé, chỉ quy đồng một phân số
Định hướng. So hai mẫu số của từng cặp: nếu mẫu lớn chia hết cho mẫu bé thì lấy luôn mẫu lớn làm mẫu số chung, chỉ cần nhân phân số có mẫu bé, giữ nguyên phân số có mẫu lớn.
a) 71 và 215: 21:7=3 nên 71=213, giữ nguyên 215 65 và 727: 72:6=12 nên 65=7260, giữ nguyên 727 2013 và 10043: 100:20=5 nên 2013=10065, giữ nguyên 10043 b) 129=43; 20:4=5 nên 43=2015, giữ nguyên 2011 248=31; 27:3=9 nên 31=279, giữ nguyên 278
Vậy a) 213 và 215; 7260 và 727; 10065 và 10043. b) 2015 và 2011; 279 và 278.
2Cách 2. Lấy mẫu số chung là tích hai mẫu số (cách tổng quát)
Định hướng. Không cần nhận ra quan hệ chia hết, cứ lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số rồi quy đồng cả hai phân số theo mẫu chung đó — cách làm được với mọi cặp phân số.
a) 71 và 215: mẫu chung 7×21=147; 71=14721, 215=14735; rút gọn cả hai cho 7 được lại 213 và 215 như Cách 1 b) 129 và 2011: mẫu chung 12×20=240; 129=240180, 2011=240132; rút gọn cả hai cho 12 được 2015 và 2011 như Cách 1
Vậy dùng mẫu chung là tích hai mẫu số cũng ra đúng kết quả, nhưng số lớn hơn và phải rút gọn lại — chứng tỏ Cách 1 gọn hơn hẳn.
3Cách 3. Rút gọn bằng cách chia liên tiếp cho các thừa số nhỏ (câu b)
Định hướng. Ở câu b), thay vì tìm ƯCLN để rút gọn một lần, chia liên tiếp tử và mẫu cho 2 hoặc 3 từng bước nhỏ cho tới khi tối giản, rồi mới quy đồng như Cách 1.
129=12:39:3=43 (chia một lần cho 3) 248=124=62=31 (chia liên tiếp 3 lần cho 2) Sau khi có 43 và 31, quy đồng như Cách 1: 43=2015 và 31=279
Vậy chia dần từng bước nhỏ cũng cho đúng phân số tối giản như rút gọn một lần, chỉ mất thêm vài bước.
Nhận xét. Chia dần từng bước ít bị sai hơn khi chưa quen tìm ƯCLN nhanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ cần nhận ra mẫu lớn chia hết cho mẫu bé là quy đồng nhanh gấp đôi, khỏi phải rút gọn lại.
Đáp số.a) 213 và 215; 7260 và 727; 10065 và 10043. b) 2015 và 2011; 279 và 278.
Sai lầm thường gặp.Không rút gọn 9/12 và 8/24 trước ở câu b) mà quy đồng luôn với mẫu số gốc, khiến mẫu số chung lớn không cần thiết và dễ tính sai.
🚀 Mở rộng.Thử quy đồng 92 và 275 bằng cách nhận ra 27 chia hết cho 9.
Bài 7 · Tiết 2 · Bài 2★Trang 72— Quy đồng mẫu số nhiều phân số khi mẫu lớn nhất là bội chung của các mẫu còn lại
Tiết 2 · Bài 2 (trang 72). Quy đồng mẫu số các phân số. a) 61; 1817 và 5411 b) 43; 65; 97 và 3617
Kiến thức cần nhớ
Mẫu số chung của nhiều phân số phải chia hết cho tất cả các mẫu số.
Nếu trong các mẫu số đã có một số chia hết cho tất cả các số còn lại thì số đó chính là mẫu số chung nhỏ nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Ở cả hai câu, mẫu số lớn nhất (54 và 36) đều chia hết cho tất cả các mẫu số còn lại — dấu hiệu để lấy luôn mẫu lớn nhất làm mẫu số chung, không cần đi tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích thừa số.
1Cách 1. Nhận ra mẫu lớn nhất là bội chung của các mẫu còn lại
Định hướng. Kiểm tra mẫu số lớn nhất có chia hết cho tất cả mẫu số còn lại không; nếu có thì lấy luôn làm mẫu số chung, chỉ quy đồng các phân số còn thiếu.
a) 54:6=9 và 54:18=3 nên lấy mẫu chung 54: 61=549; 1817=5451; giữ nguyên 5411 b) 36:4=9; 36:6=6; 36:9=4 nên lấy mẫu chung 36: 43=3627; 65=3630; 97=3628; giữ nguyên 3617
Vậy a) 549; 5451; 5411. b) 3627; 3630; 3628; 3617.
2Cách 2. Quy đồng dần từng đôi một trước khi ghép cả nhóm
Định hướng. Quy đồng hai phân số đầu tiên với nhau, rồi lấy kết quả đó quy đồng tiếp với phân số thứ ba (và thứ tư nếu có) — làm từng bước nhỏ thay vì quy đồng cả nhóm cùng lúc.
a) quy đồng 61 và 1817 trước bằng mẫu 18: 61=183; quy đồng tiếp với 5411 bằng mẫu 54: nhân tiếp cả hai với 3: 183=549, 1817=5451 b) quy đồng 43 và 65 trước bằng mẫu 12: 43=129, 65=1210; quy đồng tiếp với 97 bằng mẫu 36: 129=3627, 1210=3630, 97=3628; giữ nguyên 3617
Vậy quy đồng dần từng đôi một cũng ra đúng kết quả như Cách 1, nhưng phải đổi mẫu số chung nhiều lần hơn.
3Cách 3. Nhân tất cả các mẫu rồi rút gọn dần để tìm bội chung nhỏ nhất
Định hướng. Không cần nhìn ra ngay mẫu lớn nhất có phải bội chung hay không, cứ nhân tất cả các mẫu số lại rồi rút gọn số đó xuống thành bội chung nhỏ nhất — cách làm được cho mọi nhóm phân số.
a) nhân thử 6×18×54=5832, đây là một bội chung nhưng còn rút gọn được; vì 54 đã chia hết cho 6 và cho 18 nên rút gọn dần sẽ quay về đúng 54 b) tương tự, nhân thử 4×6×9×36 rất lớn, rút gọn dần cũng quay về đúng 36 (vì 36 đã là bội của cả 4;6;9)
Vậy dù đi đường vòng qua tích lớn rồi rút gọn, kết quả cuối cùng vẫn là mẫu chung như hai cách trên — xác nhận 54 và 36 đúng là mẫu số chung nhỏ nhất.
Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra, vì tính với số lớn dễ sai; Cách 1 vẫn nhanh và gọn nhất khi nhận ra ngay bội chung.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: kiểm tra nhanh mẫu lớn nhất có chia hết cho các mẫu còn lại không, đúng thì quy đồng ngay.
Đáp số.a) 549; 5451; 5411. b) 3627; 3630; 3628; 3617.
Sai lầm thường gặp.Không kiểm tra mẫu lớn nhất trước mà nhân tất cả các mẫu lại để tìm mẫu chung, ra số quá lớn rồi tính sai ở bước rút gọn.
🚀 Mở rộng.Thử quy đồng bốn phân số 21; 32; 65 và 127 bằng cách tìm mẫu lớn nhất là bội chung.
Bài 8 · Tiết 2 · Bài 3★Trang 73— Phân số của một đoạn thẳng — tính phần còn lại
Tiết 2 · Bài 3 (trang 73). Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu). a) Đoạn thẳng AC được chia thành các phần bằng nhau, điểm B nằm trên AC sao cho AB=43AC. Tính BC theo AC. b) Đoạn thẳng MP được chia thành các phần bằng nhau, điểm N nằm trên MP sao cho MN=53MP. Tính NP theo MP.
Kiến thức cần nhớ
Coi cả đoạn thẳng là 1 đơn vị (ứng với phân số có tử số bằng mẫu số).
Hai phần của đoạn thẳng cộng lại bằng cả đoạn, nên phần còn lại bằng 1 trừ đi phần đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Cả đoạn AC (hay MP) ứng với phân số 1 (bằng chính nó); đã biết AB chiếm 43AC thì BC là phần CÒN LẠI — dấu hiệu là lấy 1 trừ đi phần đã biết chứ không phải cộng thêm.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số phần bằng nhau trên hình
Định hướng. Đếm tổng số phần bằng nhau mà đoạn thẳng được chia ra, rồi đếm số phần ứng với đoạn cần tìm.
Đoạn AC chia thành 4 phần bằng nhau, điểm B ở vị trí phần thứ 3 tính từ A, nên AB chiếm 3 phần, còn BC chiếm 4−3=1 phần trong tổng 4 phần, tức BC=41AC Đoạn MP chia thành 5 phần bằng nhau, điểm N ở vị trí phần thứ 3 tính từ M, nên MN chiếm 3 phần, còn NP chiếm 5−3=2 phần trong tổng 5 phần, tức NP=52MP
VậyBC=41AC và NP=52MP.
2Cách 2. Tính bằng hiệu với số 1, không cần đếm hình
Định hướng. Cả đoạn thẳng ứng với phân số 1; phần còn lại bằng 1 trừ đi phần đã biết, tính hoàn toàn bằng phép trừ phân số.
BC=AC−AB=(1−43)AC=41AC NP=MP−MN=(1−53)MP=52MP
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, mà không cần đếm số phần trên hình.
3Cách 3. Gọi tên từng phần bằng nhau rồi cộng dồn để kiểm tra
Định hướng. Đặt độ dài mỗi phần bằng nhau là một đơn vị chung, tính độ dài AB (hay MN) và BC (hay NP) theo đơn vị đó rồi cộng lại để kiểm tra đúng bằng cả đoạn.
Gọi mỗi phần bằng nhau của AC là 1 đơn vị; AC có 4 đơn vị, AB có 3 đơn vị nên BC có 4−3=1 đơn vị, tức BC=41AC; kiểm tra AB+BC=43AC+41AC=AC, đúng Gọi mỗi phần bằng nhau của MP là 1 đơn vị; MP có 5 đơn vị, MN có 3 đơn vị nên NP có 5−3=2 đơn vị, tức NP=52MP; kiểm tra MN+NP=53MP+52MP=MP, đúng
Vậy cả ba cách đều cho BC=41AC và NP=52MP.
Nhận xét. Phép cộng lại đúng bằng cả đoạn là cách tự kiểm tra nhanh và chắc chắn nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: lấy 1 trừ phần đã biết, làm được cả khi đề không có hình vẽ kèm theo.
Đáp số.BC=41AC; NP=52MP.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn lấy luôn phân số đã cho làm đáp số, viết BC = 3/4 AC thay vì tính phần còn lại.
🚀 Mở rộng.Nếu DE=72DG thì EG bằng bao nhiêu phần của DG?
Bài 9 · Tiết 2 · Bài 4★Trang 73— Quy đồng một số tự nhiên và các phân số về cùng một mẫu số cho trước
Tiết 2 · Bài 4 (trang 73). Viết 3; 87; 65 thành ba phân số đều có mẫu số là 24.
Kiến thức cần nhớ
Mọi số tự nhiên đều viết được thành phân số có mẫu số là 1.
Muốn đưa một phân số về mẫu số cho trước (là bội của mẫu số cũ), lấy mẫu số mới chia cho mẫu số cũ rồi nhân cả tử và mẫu với thương đó.
🧠 Phân tích tư duy
Số 3 không phải phân số nên phải đưa về dạng phân số 13 trước; hai phân số còn lại có mẫu số 8 và 6 đều là ước của 24 nên chỉ cần nhân thêm đúng số lần phù hợp.
1Cách 1. Lấy 24 chia cho mẫu số đã cho để tìm thừa số nhân
Định hướng. Với mỗi số, tìm xem 24 gấp mấy lần mẫu số hiện tại rồi nhân cả tử và mẫu với đúng số lần đó.
3=13; 24:1=24 nên 13=1×243×24=2472 87: 24:8=3 nên 87=8×37×3=2421 65: 24:6=4 nên 65=6×45×4=2420
Vậy3=2472; 87=2421; 65=2420.
2Cách 2. Đưa số tự nhiên về dạng phân số rồi coi cả ba số là một nhóm cần quy đồng
Định hướng. Viết cả ba số dưới dạng phân số (3=13, giữ nguyên 87 và 65), rồi coi cả ba như một nhóm phân số cần quy đồng về mẫu chung 24 — không tách riêng số tự nhiên ra xử lý khác cách.
Nhóm ba phân số: 13; 87; 65, mẫu số chung cho trước là 24 13×2424=2472; 87×33=2421; 65×44=2420
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 — chứng tỏ số tự nhiên chỉ cần viết thành phân số mẫu 1 là xử lý được như mọi phân số khác.
3Cách 3. Thử lại bằng phép chia ngược
Định hướng. Sau khi có ba phân số mẫu số 24, chia ngược tử và mẫu cho đúng thừa số đã nhân để kiểm tra có quay lại đúng số ban đầu không.
2472: chia cả tử và mẫu cho 24 được 13=3, đúng bằng số ban đầu 2421: chia cả tử và mẫu cho 3 được 87, đúng bằng phân số ban đầu 2420: chia cả tử và mẫu cho 4 được 65, đúng bằng phân số ban đầu
Vậy cả ba kết quả đều được xác nhận đúng bằng phép thử ngược.
Nhận xét. Luôn thử lại bằng phép chia ngược là thói quen tốt để tự phát hiện lỗi tính nhân sai số cần nhân thêm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: lấy 24 chia cho từng mẫu số để tìm thừa số nhân, làm lần lượt từng số cho chắc.
Đáp số.3=2472; 87=2421; 65=2420.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi số tự nhiên 3 thành phân số 3/1 trước, không biết nhân thế nào để ra mẫu số 24.
🚀 Mở rộng.Viết 2; 43; 125 thành ba phân số có cùng mẫu số là 36.
Bài 10 · Tiết 2 · Bài 5★★Trang 73— Toán đố về phân số — chia đoạn dây thành các phần bằng nhau
Tiết 2 · Bài 5 (trang 73). Đố em! Làm thế nào lấy được đoạn dây dài 61 m từ đoạn dây dài 32 m?
Kiến thức cần nhớ
Muốn chia một đoạn dây thành các phần bằng nhau, có thể gập đôi liên tiếp: gập đôi 1 lần được 2 phần, gập đôi 2 lần được 4 phần bằng nhau.
Muốn tìm một phần trong các phần bằng nhau của một đại lượng, lấy đại lượng đó chia cho số phần.
🧠 Phân tích tư duy
Cần tìm mối liên hệ giữa 61 và 32: vì 32:61=4 nên đoạn dây 61m chính là một phần trong bốn phần bằng nhau của đoạn dây 32m — từ đó nghĩ ra cách gập đôi 2 lần để chia đều thành 4 phần mà không cần thước đo.
1Cách 1. Gập đôi hai lần để chia đoạn dây thành 4 phần bằng nhau
Định hướng. Gập đôi sợi dây hai lần liên tiếp để chia thành 4 phần bằng nhau, rồi cắt lấy đúng 1 phần.
Gập đôi đoạn dây 32m một lần sao cho hai đầu dây trùng nhau, được 2 phần bằng nhau Gập đôi tiếp một lần nữa, sợi dây được chia thành 4 phần bằng nhau Mỗi phần dài: 32:4=32×41=122=61 (m) Cắt đúng 1 phần vừa gập được đoạn dây dài 61m
Vậy gập đôi 2 lần rồi cắt 1 phần trong 4 phần bằng nhau sẽ được đoạn dây dài 61m.
2Cách 2. Tính trước bằng phép chia hai phân số để tìm số phần cần gập
Định hướng. Trước khi gập, tính xem 61m chiếm bao nhiêu phần của 32m bằng phép chia hai phân số, từ đó biết cần chia sợi dây thành mấy phần bằng nhau.
32:61=32×16=312=4, nghĩa là đoạn dây 32m gấp 4 lần đoạn dây 61m Vậy chỉ cần chia đều đoạn dây 32m thành 4 phần bằng nhau, mỗi phần chính là 61m cần tìm Chia đều thành 4 phần bằng cách gập đôi 2 lần (vì 2×2=4), rồi cắt lấy 1 phần
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, chỉ khác ở chỗ tính trước số phần cần chia thay vì gập thử.
3Cách 3. Thử lại bằng cách nhân ngược
Định hướng. Sau khi cắt được đoạn dây nghi là 61m, kiểm tra lại bằng cách nhân với đúng số phần đã gập xem có ra lại 32m không.
Nếu đoạn vừa cắt dài 61m và sợi dây gốc được gập thành 4 phần bằng nhau thì cả sợi dây dài: 61×4=64=32 (m) Kết quả đúng bằng độ dài sợi dây ban đầu 32m
Vậy phép thử ngược xác nhận cách gập đôi 2 lần rồi cắt 1 phần là đúng.
Nhận xét. Thử lại bằng phép nhân ngược giúp chắc chắn không cắt nhầm sang 1/3 hay 1/8.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi (hoặc làm thực tế) nên dùng Cách 1: gập đôi 2 lần là thao tác đơn giản nhất, không cần thước đo.
Đáp số.Gập đôi sợi dây 2 lần để chia thành 4 phần bằng nhau, cắt lấy 1 phần được đoạn dây dài 61m (vì 32:4=61).
Sai lầm thường gặp.Gập đôi chỉ 1 lần rồi cắt lấy 1 phần, ra đoạn dài 31m chứ không phải 61m.
🚀 Mở rộng.Làm thế nào lấy được đoạn dây dài 81m từ đoạn dây dài 21m?
Bài 11 · Tiết 3 · Bài 1★Trang 73— So sánh phân số: cùng mẫu, cùng tử, quy đồng và so với 1
Tiết 3 · Bài 1 (trang 73). Điền dấu >, < hoặc = thích hợp vào chỗ chấm. a) 3732?373165?24175635?85 b) 1713?18131545?32?715 c) 1312?11?39431312?3943
Kiến thức cần nhớ
Hai phân số cùng mẫu số: phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Hai phân số cùng tử số: phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn.
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, quy đồng mẫu số rồi so tử số.
Phân số có tử bé hơn mẫu thì bé hơn 1; tử lớn hơn mẫu thì lớn hơn 1.
🧠 Phân tích tư duy
Chín cặp so sánh rơi vào đúng ba nhóm dấu hiệu: cùng mẫu số hoặc cùng tử số thì so trực tiếp; khác cả mẫu lẫn tử thì phải quy đồng; có số tự nhiên hoặc phân số gần 1 thì nên lấy 1 làm mốc so sánh trung gian — nhận ra đúng nhóm sẽ làm nhanh hơn hẳn.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu cùng mẫu số hoặc cùng tử số
Định hướng. Với các cặp đã cùng mẫu số hoặc cùng tử số, so trực tiếp tử số (hoặc mẫu số) mà không cần quy đồng.
3732 và 3731 cùng mẫu số, 32>31 nên 3732>3731 1713 và 1813 cùng tử số, mẫu số 17<18 nên 1713>1813
Vậy hai cặp cùng mẫu, cùng tử so được ngay không cần quy đồng.
2Cách 2. Quy đồng mẫu số rồi so tử số
Định hướng. Với các cặp khác cả mẫu lẫn tử, quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh tử số của phân số mới.
65=2420 so với 2417: 20>17 nên 65>2417 5635 so với 85=5635: bằng nhau, nên 5635=85 1312=3936 so với 3943: 36<43 nên 1312<3943
Vậy ba cặp này lần lượt là >, =, <.
3Cách 3. So với 1 làm mốc trung gian
Định hướng. Với các cặp có số tự nhiên hoặc phân số mà tử và mẫu gần bằng nhau, tính giá trị hoặc so với 1 trước khi kết luận, không cần quy đồng phức tạp.
1545=3 (vì 45:15=3) nên 1545=3 2=714, so với 715: 14<15 nên 2<715 1312 có tử bé hơn mẫu nên 1312<1 3943 có tử lớn hơn mẫu nên 1<3943
Vậy bốn cặp còn lại lần lượt là =, <, <, <.
Nhận xét. Gộp cả 9 cặp: a) >, >, =; b) >, =, <; c) <, <, <.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên nhận diện đúng nhóm trước (cùng mẫu/tử, khác cả hai, hay có số tự nhiên) rồi mới chọn cách so cho nhanh, đỡ mất công quy đồng những cặp không cần thiết.
Đáp số.a) 3732>3731; 65>2417; 5635=85. b) 1713>1813; 1545=3; 2<715. c) 1312<1; 1<3943; 1312<3943.
Sai lầm thường gặp.So 1713 và 1813 nhầm thành mẫu số lớn hơn thì phân số lớn hơn, quên rằng cùng tử số thì mẫu bé hơn mới là phân số lớn hơn.
🚀 Mở rộng.So sánh thêm 2150 với 2151 và với 2 để luyện cả ba dấu hiệu trong một bài.
Bài 12 · Tiết 3 · Bài 2★Trang 74— So sánh phân số trong bài toán có lời văn
Tiết 3 · Bài 2 (trang 74). Đúng ghi Đ, sai ghi S. Mai có một số viên bi. Mai cho Nam 21 số viên bi và cho Việt 83 số viên bi đó. Như vậy: a) Việt được Mai cho nhiều bi hơn Nam. b) Nam được Mai cho nhiều bi hơn Việt.
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, quy đồng mẫu số rồi so tử số.
Phân số nào lớn hơn thì phần tương ứng (số viên bi) cũng nhiều hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu a) và b) cùng dựa vào việc so sánh 21 và 83 — chỉ cần so sánh một lần rồi trả lời được cả hai ý, không cần tính riêng từng câu.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số hai phân số rồi so tử số
Định hướng. Đưa 21 và 83 về cùng mẫu số 8 rồi so tử số để biết ai được cho nhiều bi hơn.
21=2×41×4=84 So 84 và 83: 4>3 nên 21>83, tức Nam được cho nhiều bi hơn Việt
Vậy a) sai (S); b) đúng (Đ).
2Cách 2. So sánh trực quan theo đơn vị phần tám
Định hướng. Đổi 21 số bi ra lời mấy phần trong 8 phần để so trực tiếp với 83 mà không cần viết phép nhân.
Nếu chia số bi của Mai thành 8 phần bằng nhau thì 21 số bi chính là 4 phần (vì một nửa của 8 phần là 4 phần) Việt chỉ được cho 3 phần trong 8 phần đó 4 phần nhiều hơn 3 phần, nên Nam được cho nhiều bi hơn Việt
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: a) sai; b) đúng.
3Cách 3. Tính hiệu hai phân số
Định hướng. Lấy phân số của Nam trừ phân số của Việt; nếu kết quả dương thì Nam được nhiều bi hơn, nếu âm thì Việt nhiều hơn.
21−83=84−83=81 Hiệu 81 là số dương, nghĩa là phần của Nam lớn hơn phần của Việt đúng 81 số bi
Vậy Nam được cho nhiều bi hơn Việt, đúng như hai cách trên: a) sai; b) đúng.
Nhận xét. Cách tính hiệu còn cho biết Nam hơn Việt đúng bao nhiêu phần, chi tiết hơn hai cách kia.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: quy đồng rồi so tử số là cách nhanh và chắc chắn nhất.
Đáp số.a) Sai (S). b) Đúng (Đ).
Sai lầm thường gặp.So sánh nhầm mẫu số lớn hơn (8 so với 2) rồi kết luận 3/8 lớn hơn 1/2, quên phải quy đồng trước khi so tử số.
🚀 Mở rộng.Nếu Mai cho Nam 52 và cho Việt 103 số bi, ai được cho nhiều hơn?
Bài 13 · Tiết 3 · Bài 3★Trang 74— So sánh ba phân số khác mẫu số
Tiết 3 · Bài 3 (trang 74). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Có một cái bánh pi-za, Nam ăn 21 cái bánh, Mai ăn 51 cái bánh, Việt ăn 103 cái bánh. Bạn ăn nhiều bánh nhất là: A. Nam B. Mai C. Việt
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh nhiều phân số khác mẫu số, quy đồng tất cả về cùng một mẫu số chung rồi so sánh các tử số.
🧠 Phân tích tư duy
Ba mẫu số 2,5,10 đều là ước của 10 — dấu hiệu để quy đồng cả ba về mẫu số chung 10 rồi so tử số một lần duy nhất, thay vì so từng cặp.
1Cách 1. Quy đồng cả ba phân số về cùng mẫu số 10
Định hướng. Đưa cả ba phân số về mẫu số chung 10 (vì 10 chia hết cho cả 2,5,10) rồi so trực tiếp ba tử số.
21=2×51×5=105 51=5×21×2=102 103 giữ nguyên So ba tử số: 2<3<5 nên 51<103<21
Vậy Nam ăn nhiều bánh nhất (vì 21 lớn nhất). Chọn A.
2Cách 2. So từng cặp một qua trung gian
Định hướng. So Nam với Việt trước, rồi so Việt với Mai, từ đó suy ra thứ tự cả ba mà không cần quy đồng cùng lúc.
So Nam (21) với Việt (103): 21=105>103 nên Nam ăn nhiều hơn Việt So Việt (103) với Mai (51=102): 103>102 nên Việt ăn nhiều hơn Mai Suy ra Nam nhiều hơn Việt, Việt nhiều hơn Mai
Vậy Nam ăn nhiều bánh nhất, trùng khớp hoàn toàn với Cách 1. Chọn A.
3Cách 3. Đổi mỗi phân số sang phần mười bằng lời rồi so trực tiếp
Định hướng. Không viết phép nhân, chỉ cần nhớ một nửa bằng năm phần mười và một phần năm bằng hai phần mười, rồi so bằng lời.
Một nửa cái bánh chính là năm phần mười cái bánh: Nam ăn 105 Một phần năm cái bánh chính là hai phần mười cái bánh: Mai ăn 102 Việt ăn ba phần mười cái bánh: 103 So ba số phần mười: 5>3>2, Nam ăn nhiều nhất
Vậy vẫn ra Nam ăn nhiều bánh nhất như hai cách trên. Chọn A.
Nhận xét. Nhớ sẵn 21=105 và 51=102 giúp so sánh nhanh mà không cần viết phép nhân ra giấy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: quy đồng cả ba cùng lúc về mẫu số 10, so một lần là xong, khỏi so từng cặp mất thời gian.
Đáp số.Chọn A (Nam ăn nhiều bánh nhất, 21 cái bánh).
Sai lầm thường gặp.Thấy mẫu số 10 của Việt lớn nhất liền nghĩ Việt ăn nhiều nhất, quên rằng phải quy đồng rồi mới so được tử số.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm bạn Hà ăn 52 cái bánh thì thứ tự ăn nhiều đến ít của bốn bạn là thế nào?
Bài 14 · Tiết 3 · Bài 4★★Trang 74— Sắp xếp phân số theo thứ tự — cùng mẫu và khác mẫu
Tiết 3 · Bài 4 (trang 74). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Hình vẽ là một hàng rào khép kín; bên NGOÀI hàng rào có các phân số 195, 198, 1912, 1913; bên TRONG hàng rào có các phân số 5645, 74, 149, 2823. a) Các phân số ở ngoài hàng rào viết theo thứ tự từ bé đến lớn là ? b) Các phân số ở trong hàng rào viết theo thứ tự từ lớn đến bé là ?
Kiến thức cần nhớ
Các phân số cùng mẫu số: so trực tiếp tử số để sắp xếp thứ tự.
Các phân số khác mẫu số: quy đồng về cùng một mẫu số chung rồi so tử số.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số ngoài hàng rào đều cùng mẫu số 19 nên sắp xếp được ngay bằng cách so tử số; bốn phân số trong hàng rào có mẫu số khác nhau (56,7,14,28) nhưng đều là ước hoặc bằng 56 — dấu hiệu để quy đồng cả bốn về mẫu chung 56.
1Cách 1. So trực tiếp (ngoài hàng rào) và quy đồng cả nhóm (trong hàng rào)
Định hướng. Với nhóm cùng mẫu số 19, so tử số trực tiếp; với nhóm trong hàng rào, quy đồng cả bốn phân số về mẫu chung 56 rồi so tử số.
Ngoài hàng rào, bốn phân số đều có mẫu số 19: so tử số 5<8<12<13, nên thứ tự bé đến lớn là 195;198;1912;1913 Trong hàng rào: 74=5632; 149=5636; 2823=5646; giữ nguyên 5645 So bốn tử số: 46>45>36>32, nên thứ tự lớn đến bé là 2823;5645;149;74
Vậy a) 195;198;1912;1913. b) 2823;5645;149;74.
2Cách 2. So từng cặp bắc cầu, không quy đồng cả bốn cùng lúc
Định hướng. So lần lượt hai phân số một để xếp dần vào đúng chỗ, dùng tính chất bắc cầu (a lớn hơn b, b lớn hơn c thì a lớn hơn c) thay vì quy đồng cả nhóm ngay từ đầu.
Trong hàng rào: so 5645 với 74=5632: 45>32 nên 5645>74 So 5645 với 149=5636: 45>36 nên 5645>149 So 5645 với 2823=5646: 45<46 nên 5645<2823 So 149=5636 với 74=5632: 36>32 nên 149>74 Ghép lại: 2823>5645>149>74
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, dù phải so nhiều cặp hơn.
3Cách 3. Tính phần còn thiếu để bằng 1 của mỗi phân số
Định hướng. Lấy 1 trừ đi mỗi phân số để biết phân số đó còn thiếu bao nhiêu mới bằng 1; phân số nào thiếu ÍT hơn thì phân số đó LỚN hơn.
1−5645=5611; 1−74=73=5624; 1−149=145=5620; 1−2823=285=5610 So bốn phần còn thiếu (đều đã cùng mẫu số 56): 5610<5611<5620<5624 Thiếu ít nhất là 2823 (chỉ thiếu 5610), thiếu nhiều nhất là 74 (thiếu tới 5624)
Vậy thứ tự lớn đến bé vẫn là 2823;5645;149;74, khớp cả ba cách.
Nhận xét. Phân số nào thiếu ít hơn để bằng 1 thì phân số đó gần 1 hơn, tức là lớn hơn — không cần ước lượng bằng mắt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: quy đồng cả nhóm về một mẫu chung rồi so hết một lượt, nhanh và ít nhầm hơn so từng cặp.
Đáp số.a) 195;198;1912;1913 (bé đến lớn). b) 2823;5645;149;74 (lớn đến bé).
Sai lầm thường gặp.Xếp nhầm thứ tự trong hàng rào theo mẫu số (nghĩ mẫu số nhỏ như 7 là phân số nhỏ), quên phải quy đồng rồi so tử số.
🚀 Mở rộng.Thử xếp bốn phân số 95;1811;32;3613 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bài 15 · Tiết 3 · Bài 5★Trang 74— So sánh phân số qua mốc trung gian là 1
Tiết 3 · Bài 5 (trang 74). Đố em! Quả thanh long cân nặng 119 kg, quả bưởi cân nặng 67 kg. Hỏi quả nào nặng hơn? Viết tiếp vào chỗ chấm: Quả ? nặng hơn.
Kiến thức cần nhớ
Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1.
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1.
Nếu một phân số bé hơn 1 còn phân số kia lớn hơn 1 thì phân số lớn hơn 1 chắc chắn lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Một phân số có tử bé hơn mẫu (119) và một phân số có tử lớn hơn mẫu (67) — dấu hiệu để dùng ngay số 1 làm mốc so sánh trung gian, không cần quy đồng hai mẫu số 11 và 6.
1Cách 1. So mỗi phân số với 1 làm mốc trung gian
Định hướng. Nhận xét tử số so với mẫu số của mỗi phân số để so với 1, rồi suy ra ngay phân số nào lớn hơn mà không cần quy đồng.
119 có tử số 9 bé hơn mẫu số 11 nên 119<1 67 có tử số 7 lớn hơn mẫu số 6 nên 67>1 Vì 119<1<67 nên 67>119
Vậy quả bưởi (nặng 67kg) nặng hơn quả thanh long.
2Cách 2. Quy đồng mẫu số hai phân số rồi so tử số
Định hướng. Tìm mẫu số chung của 11 và 6 (là 66), quy đồng cả hai phân số rồi so trực tiếp tử số.
119=11×69×6=6654 67=6×117×11=6677 So 6654 và 6677: 54<77 nên 119<67
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: quả bưởi nặng hơn.
3Cách 3. Tính phần hơn/kém so với 1 của mỗi phân số
Định hướng. Tính xem mỗi phân số kém 1 (hoặc hơn 1) bao nhiêu, rồi so sánh: phân số nào hơn 1 chắc chắn lớn hơn phân số kém 1.
1−119=112, nghĩa là 119 kém 1 đúng 112kg 67−1=61, nghĩa là 67 hơn 1 đúng 61kg 119 còn chưa tới 1kg trong khi 67 đã vượt quá 1kg, nên 67>119
Vậy quả bưởi vẫn nặng hơn quả thanh long, khớp cả ba cách.
Nhận xét. Cách so với 1 làm mốc là nhanh nhất khi hai mẫu số không có quan hệ chia hết rõ ràng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: so mỗi phân số với 1 trước, tránh phải quy đồng hai mẫu số lớn.
Đáp số.Quả bưởi nặng hơn (vì 67>1>119).
Sai lầm thường gặp.So sánh nhầm bằng cách nhìn tử số lớn hơn (9 so với 7) rồi kết luận thanh long nặng hơn, quên rằng phải xét cả mẫu số.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-59-luyen-tap-chung-tiet-1-trang-71-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150216.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-59-luyen-tap-chung-tiet-2-trang-72-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150218.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-59-luyen-tap-chung-tiet-3-trang-73-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150220.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-59-luyen-tap-chung.jsp