Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung
Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★★Trang 20— Số chẵn – số lẻ, so sánh và làm tròn số có năm chữ số
Bài 1 (trang 20, Tiết 1). Cho các số sau: 63968, 57379, 56949, 65607. Trong các số trên:
a) Số chẵn là: …; số lẻ là: …
b) Viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: …
c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng trăm ta được số: …
d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng nghìn ta được số: …
Kiến thức cần nhớ- Số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là số chẵn; tận cùng là 1,3,5,7,9 là số lẻ.
- So sánh hai số có cùng số chữ số: so sánh lần lượt từng hàng từ trái sang phải, hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Làm tròn số đến một hàng: xét chữ số ngay bên phải hàng đó — nếu bé hơn 5 thì làm tròn xuống (giữ nguyên, các chữ số sau thành 0), nếu từ 5 trở lên thì làm tròn lên (thêm 1 vào hàng cần làm tròn).
🧠 Phân tích tư duyĐề cho bốn số có cùng năm chữ số và hỏi bốn câu khác dạng (chẵn/lẻ, sắp xếp, làm tròn hai mốc khác nhau) — dấu hiệu là phải xử lí độc lập từng số theo đúng quy tắc của từng câu. Vì cả bốn số đều bắt đầu bằng chữ số hàng chục nghìn là 5 hoặc 6 nên phải so sánh tiếp đến hàng nghìn mới xếp được thứ tự, không thể nhìn lướt. Bẫy của đề là câu c) làm tròn đến hàng trăm còn câu d) làm tròn đến hàng nghìn — hai mốc khác nhau, dễ nhầm dùng chung một quy tắc.
1Cách 1. Xét chữ số tận cùng và so sánh trực tiếp theo từng hàng
Định hướng. Nhìn thẳng vào chữ số tận cùng để xác định chẵn/lẻ; so sánh các số theo đúng thứ tự hàng chục nghìn — nghìn — trăm để xếp thứ tự; áp quy tắc làm tròn vào đúng chữ số bên phải hàng cần xét.
a) 63968 tận cùng 8 nên là số chẵn; 57379, 56949, 65607 tận cùng 9,9,7 nên là số lẻ
b) So sánh hàng chục nghìn: cả bốn số đều là 5 hoặc 6; xét tiếp hàng nghìn: 65607 và 63968 có hàng nghìn 5 và 3, còn 57379 và 56949 có hàng nghìn 7 và 6
nên thứ tự từ lớn đến bé là: 65607,63968,57379,56949
c) Số bé nhất là 56949; chữ số hàng chục là 4, bé hơn 5 nên làm tròn xuống: 56949→56900
d) Số lớn nhất là 65607; chữ số hàng trăm là 6, từ 5 trở lên nên làm tròn lên: 65607→66000
Vậy a) chẵn: 63968; lẻ: 57379,56949,65607. b) 65607,63968,57379,56949. c) 56900. d) 66000.
2Cách 2. Đặt các số lên tia số để so sánh và làm tròn trực quan
Định hướng. Vẽ một tia số từ 56000 đến 66000, đánh dấu bốn điểm ứng với bốn số; nhìn vị trí các điểm để so sánh và chọn mốc làm tròn gần hơn.
Trên tia số, các điểm theo thứ tự từ trái sang phải là: 56949<57379<63968<65607
nên đọc ngược lại được thứ tự từ lớn đến bé: 65607,63968,57379,56949
Điểm 56949 nằm giữa hai mốc trăm 56900 và 57000, cách 56900 chỉ 49 đơn vị còn cách 57000 tới 51 đơn vị nên gần 56900 hơn
Điểm 65607 nằm giữa hai mốc nghìn 65000 và 66000, cách 66000 chỉ 393 đơn vị còn cách 65000 tới 607 đơn vị nên gần 66000 hơn
Số chẵn, số lẻ vẫn xét chữ số tận cùng như thường: chẵn 63968; lẻ 57379,56949,65607
Vậy kết quả cả bốn câu trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Dùng phép trừ để so sánh và dùng phép cộng/trừ phần dư để làm tròn
Định hướng. Thay vì “nhìn” để so sánh, lấy hiệu hai số để biết chắc số nào lớn hơn; làm tròn bằng cách tách số thành mốc tròn cộng phần dư rồi so phần dư đó với nửa đơn vị của hàng.
65607−63968=1639>0 nên 65607>63968
63968−57379=6589>0 nên 63968>57379
57379−56949=430>0 nên 57379>56949, vậy thứ tự giảm dần là 65607,63968,57379,56949
56949=56900+49, mà 49<50 nên bớt 49, làm tròn xuống còn 56900
65607=65000+607, mà 607>500 nên thêm 1000−607=393, làm tròn lên thành 66000
63968:2=31984 (chia hết) nên là số chẵn; ba số còn lại chia cho 2 đều dư 1 nên là số lẻ
Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Cách trừ phần dư ở câu c), d) giúp thấy rõ vì sao làm tròn lên hay xuống, tránh học thuộc máy móc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: xét chữ số tận cùng và so sánh theo hàng cho kết quả ngay, không mất thời gian vẽ tia số hay tính hiệu.
Đáp số. a) Số chẵn: 63 968; số lẻ: 57 379, 56 949, 65 607. b) 65 607, 63 968, 57 379, 56 949. c) 56 900. d) 66 000.
Sai lầm thường gặp. Làm tròn 65 607 đến hàng nghìn nhưng lại nhìn nhầm chữ số hàng chục (số 0) thay vì chữ số hàng trăm (số 6) để quyết định làm tròn lên hay xuống, ra kết quả sai 65 000.
🚀 Mở rộng. Thử làm tròn cả bốn số đến hàng chục nghìn xem có bao nhiêu số cho cùng kết quả 60 000 hay 70 000.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 20
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 20— Đặt tính rồi tính với số có năm chữ số
Bài 2 (trang 20, Tiết 1). Đặt tính rồi tính.
a) 53746−6352
b) 48207+39568
c) 9014×6
d) 67219:8
Kiến thức cần nhớ- Đặt tính: viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Cộng, trừ, nhân: tính lần lượt từ hàng đơn vị (phải) sang hàng cao nhất (trái). Chia: tính lần lượt từ hàng cao nhất (trái) sang hàng đơn vị (phải), có thể có số dư ở bước cuối.
🧠 Phân tích tư duyBốn phép tính thuộc bốn dạng khác nhau (trừ, cộng, nhân, chia) nên phải đặt tính đúng quy tắc riêng của từng phép: cộng/trừ/nhân tính từ phải sang trái, chia tính từ trái sang phải. Bẫy hay gặp là phép chia 67219:8 có chữ số 0 ở thương (hạ 1 xuống được 01, 1:8 được 0) — dễ bỏ quên chữ số 0 này khi viết thương.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc
Định hướng. Viết các số thẳng hàng theo đúng cột rồi tính lần lượt theo quy tắc của từng phép tính.
a) 53746−635247394
b) 48207+3956887775
c) 9014×654084
d) 67219:8: hạ 67 được 67:8=8 dư 3 (vì 8×8=64); hạ tiếp chữ số 2 được 32:8=4 dư 0; hạ tiếp chữ số 1 được 01:8=0 dư 1; hạ tiếp chữ số 9 được 19:8=2 dư 3
Vậy a) 47394. b) 87775. c) 54084. d) 8402 dư 3.
2Cách 2. Tách số theo hàng tròn chục nghìn – nghìn để tính nhẩm
Định hướng. Tách một số hạng thành các phần tròn hàng để cộng, trừ, nhân, chia dần từng phần rồi gộp lại — không cần đặt tính đủ bốn phép mà vẫn ra đúng kết quả.
a) 53746−6352=53746−6000−352=47746−352=47394
b) 48207+39568=48207+39000+568=87207+568=87775
c) 9014×6=(9000+14)×6=9000×6+14×6=54000+84=54084
d) 67219:8: tách 67219=64000+3219, có 64000:8=8000 và 3219:8=402 dư 3 (vì 8×402=3216, còn dư 3), cộng lại được thương 8000+402=8402, dư 3
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Dùng phép tính ngược để tìm và kiểm tra kết quả
Định hướng. Với phép trừ, tìm số cần cộng vào số trừ để ra số bị trừ; với phép chia, nhân thử thương với số chia rồi cộng số dư để xem có khớp số bị chia không — cách này giúp tự kiểm tra lại bài.
a) Tìm x sao cho 6352+x=53746: 53746−6352=47394, thử lại 6352+47394=53746, đúng
b) Tìm y sao cho y−39568=48207: y=48207+39568=87775, thử lại 87775−39568=48207, đúng
c) Tìm z sao cho z:6=9014: z=9014×6=54084, thử lại 54084:6=9014, đúng
d) Thử thương 8402 dư 3: 8402×8+3=67216+3=67219, đúng bằng số bị chia
Vậy cả bốn kết quả đều được xác nhận đúng, trùng khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 tuy làm sau cùng nhưng rất nên dùng để tự kiểm tra bài trước khi nộp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột) vì đây đúng yêu cầu của đề và quen thuộc nhất, ít khả năng nhầm hàng.
Đáp số. a) 47 394. b) 87 775. c) 54 084. d) 8 402 (dư 3).
Sai lầm thường gặp. Ở câu d) quên viết chữ số 0 ở hàng chục của thương khi hạ chữ số 1 xuống chỉ được 01:8=0 dư 1, viết nhầm thương thành 842 thay vì 8 402.
🚀 Mở rộng. Thử đặt tính 67 219 : 9 xem thương và số dư thay đổi thế nào so với chia cho 8.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 20
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 21— So sánh giá trị các biểu thức có phép nhân/chia và cộng/trừ
Bài 3 (trang 21, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất?
A. 30000+20000×2
B. 8000×6+40000
C. 60000+3000×7
b) Biểu thức nào dưới đây có giá trị bé nhất?
A. 90000−6000×5
B. 2000+90000:3
C. 56000:8+20000
Kiến thức cần nhớ- Biểu thức có cả phép nhân/chia và cộng/trừ: thực hiện phép nhân, chia trước, rồi mới thực hiện phép cộng, trừ.
- So sánh nhiều số: tính đủ giá trị từng biểu thức rồi so sánh trực tiếp các kết quả với nhau.
🧠 Phân tích tư duyMỗi biểu thức đều có cả phép nhân/chia lẫn cộng/trừ — dấu hiệu bắt buộc phải tính đúng thứ tự “nhân chia trước, cộng trừ sau” rồi mới so sánh, không được tính lướt từ trái sang phải. Bẫy của đề là các phương án nhìn qua có số hạng lớn (như 60000 hay 90000) dễ khiến học sinh đoán bừa theo cảm tính mà không tính đủ ba biểu thức.
1Cách 1. Tính đúng thứ tự rồi so sánh trực tiếp
Định hướng. Thực hiện phép nhân, chia trước; phép cộng, trừ sau; rồi so sánh ba kết quả để chọn giá trị lớn nhất, bé nhất.
a) A. 30000+20000×2=30000+40000=70000
B. 8000×6+40000=48000+40000=88000
C. 60000+3000×7=60000+21000=81000
So sánh: 70000<81000<88000, giá trị lớn nhất là B
b) A. 90000−6000×5=90000−30000=60000
B. 2000+90000:3=2000+30000=32000
C. 56000:8+20000=7000+20000=27000
So sánh: 27000<32000<60000, giá trị bé nhất là C
Vậy a) chọn B; b) chọn C.
2Cách 2. Ước lượng để loại bớt phương án trước khi tính chính xác
Định hướng. Làm tròn các số hạng về hàng chục nghìn để ước lượng nhanh khoảng giá trị, loại phương án rõ ràng nhỏ hơn, chỉ tính chính xác phương án còn nghi ngờ.
a) Ước lượng: A khoảng 30000+40000=70000; B khoảng 50000+40000=90000; C khoảng 60000+20000=80000
B và C đều có thể là lớn nhất nên phải tính chính xác cả hai: B =88000, C =81000, vậy B lớn hơn
b) Ước lượng: A khoảng 90000−30000=60000; B khoảng 2000+30000=32000; C khoảng 7000+20000=27000
C rõ ràng bé nhất ngay từ bước ước lượng, không cần tính lại
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: a) chọn B; b) chọn C.
3Cách 3. Dùng tính chất một số nhân/chia một tổng để biến đổi trước khi so sánh
Định hướng. Viết số hạng cộng thêm dưới dạng một tích cùng thừa số với phép nhân trong biểu thức, rồi gộp lại thành một tích duy nhất để so sánh cho gọn.
a) B: vì 40000=8000×5 nên 8000×6+40000=8000×(6+5)=8000×11=88000
C: vì 60000=3000×20 nên 60000+3000×7=3000×(20+7)=3000×27=81000
A giữ nguyên =70000; so sánh ba tích vừa gộp: 70000<81000<88000, lớn nhất là B
b) A: vì 90000=6000×15 nên 90000−6000×5=6000×(15−5)=6000×10=60000
B và C không gộp gọn thành một tích chung thừa số được như câu A nên giữ nguyên cách tính của Cách 1: B=32000, C=27000, bé nhất là C
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với hai cách trên.
Nhận xét. Gộp thành một tích chỉ tiện khi số hạng cộng thêm chia hết cho thừa số đã có, không phải lúc nào cũng làm được.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính đúng thứ tự rồi so sánh trực tiếp, chắc chắn không nhầm — Cách 2 tuy nhanh nhưng khi các giá trị gần nhau như câu a) (81 000 và 88 000) dễ ước lượng sai.
Đáp số. a) Chọn B (8 000 × 6 + 40 000 = 88 000, giá trị lớn nhất). b) Chọn C (56 000 : 8 + 20 000 = 27 000, giá trị bé nhất).
Sai lầm thường gặp. Quên quy tắc “nhân chia trước, cộng trừ sau”, tính biểu thức C = 60 000 + 3 000 × 7 theo thứ tự từ trái sang phải thành (60 000 + 3 000) × 7 = 441 000, sai hẳn so với giá trị đúng 81 000.
🚀 Mở rộng. Thử so sánh thêm biểu thức D = 65 000 + 2 000 × 8 xem có lớn hơn cả ba biểu thức trên không.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 21— Toán có lời văn: tìm hiệu qua nhiều bước tính
Bài 4 (trang 21, Tiết 1). Một trận đấu bóng đá có 25827 khán giả vào sân xem trực tiếp, trong đó có 19473 khán giả nam. Hỏi số khán giả nữ ít hơn số khán giả nam bao nhiêu người?
Kiến thức cần nhớ- Muốn tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
- Muốn tìm hai số hơn kém nhau bao nhiêu, ta lấy số lớn trừ đi số bé.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho tổng số khán giả và số khán giả nam, hỏi khán giả nữ ít hơn khán giả nam bao nhiêu — dấu hiệu là phải qua bước trung gian tìm số khán giả nữ trước, không thể hỏi trực tiếp bằng một phép tính. Bẫy hay gặp là dừng lại ở bước tìm số khán giả nữ (6354 người) rồi nhầm luôn đó là đáp số, quên bước trừ tiếp theo yêu cầu của câu hỏi.
1Cách 1. Tìm số khán giả nữ rồi tìm hiệu (hai bước)
Định hướng. Tìm số khán giả nữ bằng cách lấy tổng số khán giả trừ đi số khán giả nam, sau đó lấy số khán giả nam trừ đi số khán giả nữ để ra phần chênh lệch đề hỏi.
Tóm tắt
Tổng số khán giả: 25827 người
Khán giả nam: 19473 người
Khán giả nữ ít hơn khán giả nam: ? người
Bài giải
Số khán giả nữ có trong sân là:
25827−19473=6354 (người)
Số khán giả nữ ít hơn số khán giả nam là:
19473−6354=13119 (người)
Đáp số: 13119 người.
Vậy số khán giả nữ ít hơn số khán giả nam 13119 người.
2Cách 2. Dùng công thức 2 lần số đã biết trừ đi tổng
Định hướng. Gọi hiệu cần tìm là d; vì nữ = tổng − nam nên d= nam − (tổng − nam) =2× nam − tổng — tính gộp trong một bước.
Số khán giả nữ ít hơn số khán giả nam bằng 2 lần số khán giả nam trừ đi tổng số khán giả:
2×19473−25827=38946−25827=13119 (người)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Sơ đồ đoạn thẳng
Định hướng. Vẽ đoạn thẳng biểu diễn số khán giả nam dài hơn đoạn biểu diễn số khán giả nữ đúng phần chênh lệch d cần tìm; hai đoạn ghép lại bằng tổng số khán giả.
Coi đoạn khán giả nữ là một phần, đoạn khán giả nam dài hơn đoạn đó d người
Ghép hai đoạn nam và nữ lại vừa đúng bằng tổng: nữ + (nữ +d)=25827, mà nam = nữ +d=19473
nên nữ =25827−19473=6354 (người), rồi d=19473−6354=13119 (người)
Vậy nhìn trên sơ đồ vẫn ra đúng 13119 người như hai cách trên.
Nhận xét. Sơ đồ đoạn thẳng giúp thấy rõ vì sao phải trừ hai lần chứ không phải một lần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: hai bước tính tự nhiên, dễ trình bày và ít khả năng nhầm dấu hơn Cách 2 vì không cần nhớ công thức rút gọn.
Đáp số. 13 119 người.
Sai lầm thường gặp. Nhầm “số khán giả nữ ít hơn số khán giả nam” với “số khán giả nữ” rồi lấy luôn 6 354 làm đáp số, quên bước trừ lần hai.
🚀 Mở rộng. Thử tính xem số khán giả nam nhiều hơn hai lần số khán giả nữ bao nhiêu người, để luyện thêm dạng so sánh kết hợp hơn kém và gấp mấy lần.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★★Trang 21— Tính giá trị biểu thức có phép nhân/chia và cộng/trừ
Bài 5 (trang 21, Tiết 1). Tính giá trị của biểu thức.
a) 32750−27750:5
b) 3653+5103×9
Kiến thức cần nhớ- Trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép nhân, chia trước, rồi thực hiện phép cộng, trừ sau.
- Muốn chia một số cho một số, có thể tách số bị chia thành các phần chia hết rồi cộng thương lại.
🧠 Phân tích tư duyCả hai biểu thức đều có phép chia hoặc nhân đứng cùng phép trừ hoặc cộng — dấu hiệu là phải tính phép nhân, chia trước rồi mới cộng, trừ. Bẫy của đề là nếu tính lướt từ trái sang phải sẽ ra kết quả hoàn toàn khác, đặc biệt câu a) có phép trừ đứng trước phép chia dễ khiến học sinh trừ trước.
1Cách 1. Tính theo đúng thứ tự ưu tiên
Định hướng. Thực hiện phép chia hoặc phép nhân trước, sau đó mới thực hiện phép trừ hoặc phép cộng còn lại.
a) 32750−27750:5=32750−5550
=27200
b) 3653+5103×9=3653+45927
=49580
Vậy a) 27200. b) 49580.
2Cách 2. Tách số hạng để tính nhẩm từng phần
Định hướng. Tách số bị chia hoặc thừa số thành các phần tròn nghìn, chục nghìn để tính nhẩm từng phần rồi cộng lại, tránh phải chia hoặc nhân số lớn một lần.
a) 27750:5: tách 27750=25000+2750, có 25000:5=5000 và 2750:5=550, cộng lại 5550
32750−5550=27200
b) 5103×9=(5000+103)×9=5000×9+103×9=45000+927=45927
3653+45927=49580
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng bằng cách làm tròn rồi tính chính xác để kiểm tra
Định hướng. Làm tròn các số về hàng nghìn để ước lượng khoảng kết quả trước, sau đó tính chính xác và so xem có gần với ước lượng không — cách này giúp tự phát hiện lỗi tính sai.
a) Ước lượng: 27750:5≈28000:5=5600; 32750−5600≈27150, gần với kết quả đúng 27200
b) Ước lượng: 5103×9≈5100×9=45900; 3653+45900≈49553, gần với kết quả đúng 49580
Vậy hai kết quả chính xác ở Cách 1 đều hợp lí so với ước lượng, không có lỗi tính sai.
Nhận xét. Ước lượng trước khi tính chính xác là cách tốt để tự kiểm tra bài làm của mình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính đúng thứ tự phép toán ngay từ đầu, nhanh và chắc chắn hơn phải tách số ở Cách 2.
Đáp số. a) 27 200. b) 49 580.
Sai lầm thường gặp. Tính bừa theo thứ tự từ trái sang phải: 32 750 − 27 750 = 5 000 rồi 5 000 : 5 = 1 000, sai hẳn vì bỏ qua quy tắc nhân chia trước, cộng trừ sau.
🚀 Mở rộng. Thử đặt thêm dấu ngoặc: (32 750 − 27 750) : 5 xem kết quả có khác đi không, để thấy rõ vai trò của dấu ngoặc.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★Trang 22— Đặt tính, tính rồi thử lại bằng phép tính ngược
Bài 1 (trang 22, Tiết 2). Đặt tính rồi tính và thử lại (theo mẫu).
Mẫu. Phép nhân: 10214×5=51070, thử lại bằng phép chia: 51070:5=10214. Phép chia: 56962:8=7120 (dư 2), thử lại bằng phép nhân: 7120×8+2=56962.
a) 13107×9
b) 61237:7
Kiến thức cần nhớ- Muốn thử lại phép nhân, lấy tích chia cho một thừa số, nếu được thừa số còn lại thì phép nhân làm đúng.
- Muốn thử lại phép chia có dư, lấy thương nhân với số chia rồi cộng số dư, nếu được đúng số bị chia thì phép chia làm đúng.
🧠 Phân tích tư duyMẫu cho sẵn cách thử lại: phép nhân thử lại bằng phép chia (lấy tích chia cho một thừa số), phép chia thử lại bằng phép nhân rồi cộng số dư (lấy thương nhân số chia rồi cộng số dư) — dấu hiệu để làm đúng là áp đúng chiều thử lại cho từng phép. Bẫy ở câu b) là số dư 1 dễ bị quên khi thử lại, chỉ nhân thương với số chia mà không cộng thêm số dư.
1Cách 1. Đặt tính theo cột rồi thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Đặt tính theo cột để tính kết quả, sau đó thử lại đúng theo mẫu: phép nhân thử lại bằng phép chia, phép chia thử lại bằng phép nhân có cộng số dư.
a) 13107×9117963
Thử lại: 117963:9=13107
b) 61237:7: hạ 61 được 61:7=8 dư 5 (vì 7×8=56); hạ tiếp 2 được 52:7=7 dư 3; hạ tiếp 3 được 33:7=4 dư 5; hạ tiếp 7 được 57:7=8 dư 1
Thử lại: 8748×7+1=61236+1=61237
Vậy a) 13107×9=117963. b) 61237:7=8748 dư 1. Cả hai đều thử lại khớp.
2Cách 2. Tách số theo hàng để tính nhẩm rồi thử lại
Định hướng. Tách thừa số hoặc số bị chia thành các phần tròn nghìn để nhân, chia dần từng phần, sau đó vẫn thử lại như Cách 1.
a) 13107×9=(13000+107)×9=13000×9+107×9=117000+963=117963
Thử lại: 117963:9=13107
b) 61237:7: tách 61237=56000+5237, có 56000:7=8000 và 5237:7=748 dư 1 (vì 7×748=5236, còn dư 1), cộng lại được thương 8000+748=8748, dư 1
Thử lại: 8748×7+1=61237
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Dùng tính chất nhân với 10 rồi bớt đi một lần để tính nhanh câu a), chia dần từng đợt cho câu b)
Định hướng. Với thừa số 9, có thể nhân số kia với 10 rồi trừ đi chính số đó một lần thay vì nhân trực tiếp với 9; với phép chia, chia dần theo từng đợt tròn chục nghìn rồi điều chỉnh phần dư.
a) 13107×9=13107×10−13107=131070−13107=117963
Thử lại: 117963:9=13107
b) Ước lượng thương gần đúng: 60000:7≈8571; thử 8571×7=59997, còn dư 61237−59997=1240; chia tiếp 1240:7=177 dư 1; cộng dồn thương 8571+177=8748, dư 1
Thử lại: 8748×7+1=61237
Vậy cả hai câu đều cho cùng kết quả như Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Mẹo nhân ×9 bằng ×10 rồi trừ đi một lần giúp tính nhẩm rất nhanh với mọi số nhân với 9.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính theo cột đúng như mẫu, kèm thử lại ngay để chắc chắn không sai sót.
Đáp số. a) 13 107 × 9 = 117 963 (thử lại: 117 963 : 9 = 13 107). b) 61 237 : 7 = 8 748 (dư 1); thử lại: 8 748 × 7 + 1 = 61 237.
Sai lầm thường gặp. Thử lại câu b) nhưng quên cộng số dư, chỉ tính 8 748 × 7 = 61 236 rồi so với 61 237 thấy lệch 1 đơn vị lại tưởng mình tính sai, trong khi phép chia vẫn đúng vì có dư 1.
🚀 Mở rộng. Thử đặt tính 61 237 : 7 nhưng thay đổi thành 61 236 : 7 (bớt đi đúng số dư) xem phép chia mới có còn dư không.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 22
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 22— Tính giá trị biểu thức chứa chữ khi biết giá trị của chữ
Bài 2 (trang 22, Tiết 2). Tính giá trị của biểu thức.
a) a+b−457 với a=643 và b=96.
b) 1304×m:n với m=7 và n=8.
Kiến thức cần nhớ- Muốn tính giá trị của biểu thức chứa chữ, ta thay chữ bằng giá trị đã cho rồi thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự.
- Biểu thức chỉ có phép nhân và phép chia: có thể tính từ trái sang phải hoặc đổi thứ tự nhân trước, chia sau (nếu vẫn chia hết) mà kết quả không đổi.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho biểu thức có chữ thay cho số — dấu hiệu là phải thế đúng giá trị đã cho vào đúng vị trí của từng chữ trước khi tính, không được tính nhầm thứ tự các chữ. Bẫy của câu b) là biểu thức chỉ có nhân và chia liên tiếp, dễ quên rằng có thể đổi thứ tự tính mà kết quả không đổi.
1Cách 1. Thay số rồi tính theo đúng thứ tự
Định hướng. Thay các chữ bằng giá trị đã cho, giữ nguyên thứ tự phép tính trong biểu thức rồi tính lần lượt.
a) Với a=643, b=96 thì a+b−457=643+96−457
=739−457
=282
b) Với m=7, n=8 thì 1304×m:n=1304×7:8
=9128:8
=1141
Vậy a) 282. b) 1141.
2Cách 2. Nhóm hoặc đổi thứ tự tính thuận tiện hơn
Định hướng. Với phép cộng, trừ có thể nhóm số hạng thuận tiện trước; với phép nhân, chia liên tiếp có thể đổi thứ tự nhân trước hay chia trước, miễn vẫn chia hết.
a) a+b−457=(a−457)+b=(643−457)+96=186+96=282
b) 1304×m:n=1304:n×m=(1304:8)×7=163×7=1141
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Tính ngược để kiểm tra lại kết quả
Định hướng. Sau khi tính ra giá trị biểu thức, dùng phép tính ngược với từng bước đã làm để kiểm tra xem có quay lại đúng các số đã cho hay không.
a) Từ kết quả 282: 282+457=739, rồi 739−96=643=a, khớp với giá trị a đã cho
b) Từ kết quả 1141: 1141×8=9128, rồi 9128:7=1304, khớp với số 1304 ban đầu
Vậy cả hai kết quả đều được xác nhận đúng như Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Tính ngược để kiểm tra là thói quen tốt, giúp tự phát hiện nếu thế nhầm giá trị của a, b, m, n.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: thay số rồi tính đúng thứ tự, an toàn và không cần nhớ thêm tính chất đổi chỗ như Cách 2.
Đáp số. a) 282. b) 1 141.
Sai lầm thường gặp. Thế nhầm giá trị a và b cho nhau ở câu a) (viết 96 + 643 − 457 thành 96 − 457 + 643 mà tính sai thứ tự), hoặc ở câu b) lấy 1304:m×n thay vì 1304×m:n, làm đổi hẳn kết quả.
🚀 Mở rộng. Thử tính giá trị của biểu thức a + b − 457 với a = 96 và b = 643 (đổi vai trò a, b) xem kết quả có thay đổi không, để hiểu vì sao phép cộng có tính giao hoán.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 22
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★★★Trang 23— Toán có lời văn: tính tiền mua nhiều đồ vật rồi tìm tiền thừa
Bài 3 (trang 23, Tiết 2). Việt mua 8 quyển vở và 1 quyển truyện thiếu nhi. Một quyển vở giá 6500 đồng, một quyển truyện thiếu nhi giá 18000 đồng. Việt đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Việt bao nhiêu tiền?
Kiến thức cần nhớ- Muốn tính số tiền mua nhiều đồ vật cùng loại, lấy giá một đồ vật nhân với số lượng.
- Muốn tìm số tiền còn lại (tiền thừa), lấy số tiền đã đưa trừ đi tổng số tiền đã mua.
🧠 Phân tích tư duyĐề có ba bước tính lồng nhau: tính tiền mua vở, cộng với tiền mua truyện, rồi mới trừ vào tờ tiền đưa ra — dấu hiệu là phải tìm đủ tổng số tiền đã mua trước khi tìm số tiền trả lại, không được trừ ngay từng khoản một cách rời rạc. Bẫy của đề là “8 quyển vở” dễ bị đọc nhầm thành mua 8 thứ gồm cả truyện, trong khi truyện chỉ có đúng 1 quyển.
1Cách 1. Tính tổng tiền mua rồi trừ vào tiền đưa (ba bước)
Định hướng. Tính tiền mua vở, cộng với tiền mua truyện để ra tổng tiền đã mua, rồi lấy tiền đưa trừ đi tổng đó.
Tóm tắt
Mua: 8 quyển vở và 1 quyển truyện
1 quyển vở: 6500 đồng
1 quyển truyện: 18000 đồng
Đưa: 100000 đồng
Trả lại: ? đồng
Bài giải
Giá tiền của 8 quyển vở là:
6500×8=52000 (đồng)
Giá tiền của 8 quyển vở và 1 quyển truyện thiếu nhi là:
52000+18000=70000 (đồng)
Cô bán hàng phải trả lại cho Việt số tiền là:
100000−70000=30000 (đồng)
Đáp số: 30000 đồng.
Vậy cô bán hàng phải trả lại Việt 30000 đồng.
2Cách 2. Trừ dần từng khoản tiền đã mua
Định hướng. Không cộng gộp tiền mua trước, mà trừ lần lượt từng khoản đã mua ra khỏi tờ tiền đưa — vẫn ra cùng kết quả nhờ tính chất trừ liên tiếp.
Giá tiền 8 quyển vở là: 6500×8=52000 (đồng)
Trừ tiền mua truyện trước: 100000−18000=82000 (đồng)
Trừ tiếp tiền mua vở: 82000−52000=30000 (đồng)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: trả lại 30000 đồng.
3Cách 3. Sơ đồ phần tiền đã chi và phần tiền còn lại
Định hướng. Coi tờ 100000 đồng gồm hai phần: phần đã chi (mua vở và truyện) và phần còn lại (tiền trả về) — vẽ sơ đồ hai phần rồi tính phần còn lại bằng cách lấy cả tờ trừ phần đã chi.
Tờ 100000 đồng = (tiền đã chi) + (tiền trả lại)
Tiền đã chi =6500×8+18000=52000+18000=70000 (đồng)
Tiền trả lại =100000−70000=30000 (đồng)
Vậy nhìn theo sơ đồ hai phần vẫn ra đúng 30000 đồng như hai cách trên.
Nhận xét. Sơ đồ hai phần giúp thấy ngay tiền trả lại chỉ là phần “dư” của tờ tiền sau khi trừ đi phần đã tiêu, không cần nhớ máy móc các bước.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính tổng tiền đã mua trước rồi trừ một lần, trình bày rõ ràng ba bước, ít khả năng bỏ sót khoản nào.
Đáp số. 30 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Quên nhân số quyển vở, lấy luôn 6 500 (giá 1 quyển) cộng 18 000 rồi trừ vào 100 000, ra đáp số sai 75 500 đồng thay vì 30 000 đồng.
🚀 Mở rộng. Thử tính xem Việt cần đưa thêm bao nhiêu tiền nữa nếu mua thêm 2 quyển vở cùng loại.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 23
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 23— Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc và biểu thức chỉ có phép cộng
Bài 4 (trang 23, Tiết 2). Tính giá trị của biểu thức.
a) (13528−7425)×5
b) 18463+7520+4380
Kiến thức cần nhớ- Biểu thức có dấu ngoặc: tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Biểu thức chỉ có phép cộng: có thể đổi chỗ và nhóm các số hạng theo bất kì thứ tự nào mà tổng không đổi (tính chất giao hoán, kết hợp).
🧠 Phân tích tư duyCâu a) có dấu ngoặc nên dấu hiệu là phải tính trong ngoặc trước, dù ngoài ngoặc là phép nhân. Câu b) chỉ có phép cộng liên tiếp nên có thể nhóm hai số bất kì lại để cộng cho thuận tiện — dấu hiệu là nhìn xem hai số hạng nào cộng lại tròn chục nghìn để nhóm trước.
1Cách 1. Tính trong ngoặc trước, tính từ trái sang phải
Định hướng. Câu a) tính giá trị trong ngoặc trước rồi mới nhân; câu b) cộng lần lượt từ trái sang phải.
a) (13528−7425)×5=6103×5
=30515
b) 18463+7520+4380=25983+4380
=30363
Vậy a) 30515. b) 30363.
2Cách 2. Phá ngoặc bằng tính chất phân phối; nhóm số hạng tròn chục nghìn
Định hướng. Câu a) nhân từng số trong ngoặc với 5 rồi trừ; câu b) nhóm hai số hạng cộng lại tròn chục nghìn trước để cộng cho dễ.
a) (13528−7425)×5=13528×5−7425×5=67640−37125=30515
b) 18463+7520+4380=18463+(7520+4380)=18463+11900=30363
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng bằng cách làm tròn rồi tính chính xác để kiểm tra
Định hướng. Làm tròn các số về hàng trăm hoặc hàng nghìn để ước lượng khoảng kết quả, rồi so với kết quả tính chính xác xem có hợp lí không.
a) Ước lượng: 13528−7425≈13500−7400=6100; 6100×5=30500, gần với kết quả đúng 30515
b) Ước lượng: 18463+7520+4380≈18500+7500+4400=30400, gần với kết quả đúng 30363
Vậy hai kết quả chính xác ở Cách 1 đều hợp lí so với ước lượng.
Nhận xét. Ước lượng trước là cách nhanh để tự kiểm tra xem mình có tính nhầm hàng hay quên số hạng nào không.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: làm đúng quy tắc trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau, không cần nhớ thêm tính chất phân phối như Cách 2.
Đáp số. a) 30 515. b) 30 363.
Sai lầm thường gặp. Ở câu a) quên tính trong ngoặc trước, nhân luôn 7 425 × 5 = 37 125 rồi mới lấy 13 528 trừ đi, ra kết quả sai hẳn so với 30 515.
🚀 Mở rộng. Thử bỏ dấu ngoặc ở câu a), tính 13 528 − 7 425 × 5 xem kết quả có còn là 30 515 không, để thấy rõ vai trò của dấu ngoặc.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 23
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★★★Trang 23— Tìm số tự nhiên thoả mãn điều kiện cho trước
Bài 5 (trang 23, Tiết 2). Nam hỏi chị Lan: “Chị Lan ơi, năm nay chị bao nhiêu tuổi?”. Chị Lan trả lời: “Năm nay, tuổi của chị là số lẻ bé nhất có hai chữ số khác nhau.” Em hãy cùng Nam tìm tuổi của chị Lan năm nay.
Kiến thức cần nhớ- Số có hai chữ số nhỏ nhất là 10, số lẻ có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9.
- Số có “hai chữ số khác nhau” nghĩa là chữ số hàng chục không được trùng với chữ số hàng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duyĐề yêu cầu tìm một số thoả cùng lúc ba điều kiện: có hai chữ số, là số lẻ, và hai chữ số khác nhau — dấu hiệu là phải xét đủ cả ba điều kiện chứ không chỉ một. Bẫy hay gặp là chọn ngay 11 vì nghĩ đó là số lẻ có hai chữ số bé nhất, quên mất điều kiện “hai chữ số khác nhau” loại số này.
1Cách 1. Liệt kê các số lẻ có hai chữ số từ bé đến lớn rồi loại số không thoả mãn
Định hướng. Viết các số lẻ có hai chữ số theo thứ tự tăng dần, kiểm tra từng số xem hai chữ số có khác nhau không, dừng lại ở số đầu tiên thoả mãn.
Các số lẻ có hai chữ số nhỏ nhất theo thứ tự: 11,13,15,17,…
Số 11 có hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị đều là 1, giống nhau nên bị loại
Số 13 có chữ số hàng chục là 1, hàng đơn vị là 3, khác nhau nên thoả mãn
Vậy tuổi của chị Lan năm nay là 13 tuổi.
2Cách 2. Duyệt tuần tự mọi số có hai chữ số rồi kiểm tra đồng thời hai điều kiện
Định hướng. Xét lần lượt mọi số có hai chữ số bắt đầu từ số bé nhất là 10, với mỗi số kiểm tra luôn cả hai điều kiện “lẻ” và “hai chữ số khác nhau”.
10: chẵn, loại
11: lẻ nhưng hai chữ số giống nhau (1 và 1), loại
12: chẵn, loại
13: lẻ và hai chữ số khác nhau (1 và 3), thoả mãn — dừng lại
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: tuổi của chị Lan là 13 tuổi.
3Cách 3. Suy luận trực tiếp từ điều kiện để dựng số
Định hướng. Muốn số bé nhất có hai chữ số, nên chọn chữ số hàng chục bé nhất có thể; vì số phải lẻ và hai chữ số khác nhau, xét tiếp chữ số hàng đơn vị nhỏ nhất thoả điều kiện đó.
Muốn số có hai chữ số bé nhất, chữ số hàng chục nên là 1 (số nhỏ nhất khác 0)
Vì số phải lẻ nên chữ số hàng đơn vị phải là số lẻ; vì hai chữ số phải khác nhau nên chữ số hàng đơn vị khác 1
Trong các số lẻ 1,3,5,7,9, số nhỏ nhất khác 1 là 3, nên ghép được số 13
Vậy suy luận trực tiếp cũng cho cùng kết quả: tuổi của chị Lan là 13 tuổi.
Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất vì dựng thẳng ra số cần tìm, không phải liệt kê hay duyệt qua các số không thoả mãn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: suy luận trực tiếp theo từng chữ số, dựng ngay ra số cần tìm mà không mất thời gian liệt kê hay duyệt qua nhiều số.
Đáp số. Chị Lan năm nay 13 tuổi.
Sai lầm thường gặp. Chọn ngay số 11 vì nghĩ đó là số lẻ có hai chữ số bé nhất, quên kiểm tra điều kiện “hai chữ số khác nhau” — số 11 có hai chữ số giống nhau nên không thoả mãn đề bài.
🚀 Mở rộng. Thử tìm số lẻ bé nhất có ba chữ số khác nhau đôi một, để luyện thêm cách suy luận với nhiều chữ số hơn.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 23
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-6-luyen-tap-chung-tiet-1-trang-20-21-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145794.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-6-luyen-tap-chung-tiet-2-trang-22-23-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145803.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-6-luyen-tap-chung.jsp