Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 75— Cộng hai phân số cùng mẫu số
Bài 1 (trang 75, Tiết 1). Tính. a) 115+113= … b) 2713+2776= … c) 138+137= … d) 13114+13117= …
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính đều có hai phân số cùng mẫu số nên chỉ cần cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số, không phải quy đồng gì thêm. Cần cộng cẩn thận ở câu b) 13+76 và câu d) 14+17 vì tử số có hai, ba chữ số, dễ nhầm hàng khi cộng nhẩm.
1Cách 1. Cộng tử số theo quy tắc
Định hướng. Hai phân số cùng mẫu số nên cộng hai tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số.
a) 115+113=115+3=118 b) 2713+2776=2713+76=2789 c) 138+137=138+7=1315 d) 13114+13117=13114+17=13131
Vậy a) 118; b) 2789; c) 1315; d) 13131.
2Cách 2. Đếm trên hình băng giấy cho câu a), suy luận tương tự các câu còn lại
Định hướng. Vẽ băng giấy chia 11 phần bằng nhau, tô 5 phần rồi tô thêm 3 phần để đếm trực tiếp số phần tô đậm.
Băng giấy câu a) chia 11 phần bằng nhau: tô 5 phần xanh dương và 3 phần cam, đếm được 5+3=8 phần tô đậm trong 11 phần, tức 118 Với các câu b), c), d) tử số cộng lại lớn hơn mẫu số nên băng giấy phải khoanh nhiều hơn một vòng, không tiện vẽ hình, nên chỉ dùng cách đếm hình để kiểm tra câu a), còn lại tính theo Cách 1 Kết quả ba câu b), c), d) giữ nguyên như Cách 1: 2789; 1315; 13131
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: a) 8/11; b) 89/27; c) 15/13; d) 31/131.
3Cách 3. Tính ngược bằng phép trừ để kiểm tra
Định hướng. Sau khi tính được tổng, lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu ra đúng số hạng còn lại thì phép cộng đã làm đúng.
a) 118−115=113, đúng bằng số hạng còn lại b) 2789−2713=2776, khớp với số hạng còn lại c) 1315−138=137, khớp d) 13131−13114=13117, khớp
Vậy cả bốn kết quả ở Cách 1 đều được kiểm chứng đúng bằng phép trừ ngược.
Nhận xét. Phép trừ luôn dùng để kiểm tra ngược lại một phép cộng, dù là cộng số tự nhiên hay cộng phân số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì nhanh gọn, chỉ cần cộng tử số; Cách 3 rất hữu ích để tự kiểm tra lại bài làm của mình.
Đáp số.a) 8/11; b) 89/27; c) 15/13; d) 31/131
Sai lầm thường gặp.Cộng luôn cả mẫu số: tính nhầm 115+113 thành 228 thay vì 118.
🚀 Mở rộng.Thử cộng ba phân số cùng mẫu liên tiếp như 92+93+94 để luyện cộng nhiều số hạng cùng lúc.
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★★Trang 75— Viết phép tính cộng phân số từ hình vẽ trực quan (bình chia vạch)
Bài 2 (trang 75, Tiết 1). Viết phép tính thích hợp để tính tổng số lít nước ở hai bình. a) Bình thứ nhất có 105 l nước, bình thứ hai có 101 l nước. b) Bình thứ nhất có 82 l nước, bình thứ hai có 84 l nước.
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử số và mẫu số cho cùng một ước chung lớn hơn 1.
🧠 Phân tích tư duy
Quan sát vạch chia và phần nước tô màu trên mỗi bình để đọc đúng phân số chỉ số lít nước, sau đó viết phép cộng hai phân số cùng mẫu số rồi rút gọn kết quả về phân số tối giản. Với bài này, việc đọc đúng vạch chia trên hình quan trọng hơn cả phép tính, vì chỉ cần đọc sai một vạch là toàn bộ phép cộng sẽ sai theo.
1Cách 1. Đọc số liệu trên hình rồi cộng, sau đó rút gọn
Định hướng. Đọc đúng phân số chỉ mực nước ở từng bình rồi viết phép cộng hai phân số cùng mẫu số, cuối cùng rút gọn kết quả nếu còn rút gọn được.
a) 105+101=106=53 (l) b) 82+84=86=43 (l)
Vậy a) 105+101=53 l; b) 82+84=43 l.
2Cách 2. Đếm số vạch tô màu trực tiếp trên hình
Định hướng. Mỗi bình chia thành các vạch bằng nhau, đếm số vạch có nước tô màu ở cả hai bình rồi cộng dồn lại, không cần viết phép tính trước.
a) Bình 1 tô 5 vạch, bình 2 tô 1 vạch, cả hai bình đều chia 10 vạch, đếm dồn được 5+1=6 vạch có nước trong 10 vạch, tức 106=53 l b) Bình 1 tô 2 vạch, bình 2 tô 4 vạch, cả hai bình đều chia 8 vạch, đếm dồn được 2+4=6 vạch có nước trong 8 vạch, tức 86=43 l
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: a) 5/10 + 1/10 = 3/5 (l); b) 2/8 + 4/8 = 3/4 (l).
3Cách 3. Dùng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn trước khi cộng
Định hướng. Rút gọn từng phân số về dạng đơn giản hơn trước khi cộng, để con số nhỏ, dễ tính.
a) 105=21; 101 giữ nguyên; quy đồng lại: 21+101=105+101=106=53 (l), kết quả giống Cách 1 b) 82=41; 84=21; quy đồng lại: 41+21=41+42=43 (l), kết quả giống Cách 1
Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1: đọc số liệu rồi cộng trực tiếp, nhanh và ít nhầm lẫn nhất.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 75— Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng phân số cùng mẫu số
Bài 3 (trang 75, Tiết 1). Số? a) 175+17?=1711 b) 5075+?18=5093 c) 31?+31101=31130 d) 12518+12512=?30
Kiến thức cần nhớ
Số hạng chưa biết bằng tổng trừ đi số hạng đã biết.
Trong phép cộng hai phân số cùng mẫu số, mẫu số của các phân số tham gia và mẫu số của tổng đều bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn câu đều là phép cộng hai phân số cùng mẫu số, chỗ trống có khi là tử số của một số hạng (câu a, c), có khi lại là mẫu số (câu b, d) — cần đọc kỹ để biết chỗ trống nằm ở vị trí nào rồi mới suy luận cho đúng, không được áp dụng máy móc một công thức cho cả bốn câu. Học sinh cần đọc kỹ vị trí ô trống ở từng câu trước khi đặt bút tính, vì nhầm vị trí sẽ dẫn đến áp dụng sai cách suy luận.
1Cách 1. Dùng quan hệ số hạng = tổng trừ số hạng kia
Định hướng. Xem phép cộng như số hạng cần tìm cộng với số hạng đã biết bằng tổng, nên số hạng cần tìm bằng tổng trừ đi số hạng đã biết; ở câu b), d) mẫu số chưa biết chính là mẫu số chung, vì ba phân số trong một phép cộng cùng mẫu số luôn có mẫu số bằng nhau.
a) 17?=1711−175=176, vậy ô trống là 6 b) Ba phân số 5075; ?18; 5093 cùng một phép cộng cùng mẫu số nên mẫu số ô trống cũng là 50; kiểm tra lại: 75+18=93, đúng; vậy ô trống là 50 c) 31?=31130−31101=3129, vậy ô trống là 29 d) Mẫu số ô trống cũng là 125 vì cùng một phép cộng cùng mẫu số; kiểm tra lại: 18+12=30, đúng; vậy ô trống là 125
Vậy a) 6; b) 50; c) 29; d) 125.
2Cách 2. Thử điền số rồi kiểm tra lại bằng phép cộng
Định hướng. Đoán một số hợp lý rồi thay vào phép cộng ban đầu, nếu ra đúng vế phải thì số đó chính là đáp số.
a) Thử 6: 175+176=1711, đúng với đề bài, vậy ô trống là 6 b) Thử mẫu số 50: 5075+5018=5093, đúng, vậy ô trống là 50 c) Thử 29: 3129+31101=31130, đúng, vậy ô trống là 29 d) Thử mẫu số 125: 12518+12512=12530, đúng, vậy ô trống là 125
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: a) 6; b) 50; c) 29; d) 125.
3Cách 3. Nhận xét đặc điểm cùng mẫu số để suy luận nhanh cho câu b, d
Định hướng. Nhận ra ngay câu b) và d) hỏi mẫu số chứ không phải tử số, vì tử số hai vế đã cho đủ và khớp với nhau (75+18=93; 18+12=30), nên chỉ cần điền mẫu số chung mà không cần tính toán gì thêm.
b) 75+18=93 đã đúng ở phần tử số, nên ô trống chỉ là mẫu số chung: 50 d) 18+12=30 đã đúng ở phần tử số, nên ô trống chỉ là mẫu số chung: 125 Câu a), c) thì ngược lại, mẫu số đã cho sẵn giống nhau (17 và 31), nên ô trống chính là tử số còn thiếu, tính theo Cách 1: 6 và 29
Vậy cả ba cách đều cho cùng một đáp số cho bốn câu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 3: nhận xét ngay vị trí ô trống là tử số hay mẫu số để chọn hướng tính nhanh nhất, tránh nhầm lẫn.
Đáp số.a) 6; b) 50; c) 29; d) 125
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), d) lại đi tìm tử số thay vì mẫu số, dẫn đến nhầm lẫn vì không nhận ra chỗ trống nằm ở vị trí mẫu số.
🚀 Mở rộng.Cho phép tính 9?+94=9? với hai ô trống có quan hệ với nhau, thử tìm nhiều cặp số thoả mãn để thấy có vô số đáp án nếu đề bài không cho thêm điều kiện.
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 75— Giải bài toán có lời văn bằng phép cộng hai phân số cùng mẫu số
Bài 4 (trang 75, Tiết 1). Một hôm, chú Đạt đi cày thửa ruộng của mình. Buổi sáng, chú cày được 113 thửa ruộng. Buổi chiều, chú cày thêm được 114 thửa ruộng. Hỏi trong ngày hôm đó, chú Đạt đã cày được tất cả bao nhiêu phần thửa ruộng của mình?
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Phần thửa ruộng cày được cả ngày bằng phần cày buổi sáng cộng với phần cày buổi chiều; hai phân số đã cho cùng mẫu số 11 nên chỉ cần cộng hai tử số. Đề hỏi 'bao nhiêu phần thửa ruộng' nên đáp số phải là một phân số kèm đơn vị (thửa ruộng), không phải một số nguyên.
1Cách 1. Giải theo khuôn Tóm tắt — Bài giải — Đáp số
Định hướng. Phần thửa ruộng cày được cả ngày bằng phần cày buổi sáng cộng với phần cày buổi chiều, hai phân số này cùng mẫu số nên chỉ cần cộng hai tử số.
Bài giải Trong ngày hôm đó, chú Đạt đã cày được tất cả số phần thửa ruộng của mình là: 113+114=117 (thửa ruộng) Đáp số: 117 thửa ruộng.
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: 7/11 thửa ruộng.
2Cách 2. Đếm trên hình thửa ruộng chia phần
Định hướng. Vẽ thửa ruộng chia 11 phần bằng nhau, tô 3 phần cho buổi sáng và 4 phần cho buổi chiều rồi đếm tổng số phần đã tô.
Quan sát hình: thửa ruộng chia 11 phần bằng nhau, phần cam (buổi sáng) có 3 phần, phần xanh (buổi chiều) có 4 phần Đếm tổng số phần đã cày: 3+4=7 phần trong 11 phần, tức 117 thửa ruộng Đáp số: 117 thửa ruộng.
Vậy cả ngày chú Đạt cày được 117 thửa ruộng, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Tính phần ruộng còn lại rồi suy luận ngược để kiểm tra
Định hướng. Cả thửa ruộng coi là 1111; nếu tính được phần còn lại chưa cày thì phần đã cày phải bằng cả thửa trừ đi phần còn lại, dùng để kiểm tra lại kết quả.
Phần ruộng còn lại chưa cày là: 1111−113−114=114 (thửa ruộng) Phần đã cày cả ngày là: 1111−114=117 (thửa ruộng), khớp với Cách 1 Đáp số: 117 thửa ruộng.
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: 7/11 thửa ruộng.
Nhận xét. Cách tính qua phần bù rất hữu ích khi cần kiểm tra nhanh một bài toán chia phần trong một tổng thể trọn vẹn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 để trình bày bài giải chuẩn theo khuôn Tóm tắt — Bài giải — Đáp số; Cách 3 dùng để tự kiểm tra lại kết quả.
Đáp số.7/11 thửa ruộng
Sai lầm thường gặp.Quên ghi đơn vị (thửa ruộng) trong ngoặc đơn ở dòng phép tính, hoặc cộng nhầm cả mẫu số thành 227.
🚀 Mở rộng.Nếu ngày hôm sau chú Đạt cày thêm được 112 thửa ruộng nữa, hãy tính xem chú đã cày được bao nhiêu phần thửa ruộng sau hai ngày, và còn lại bao nhiêu phần chưa cày.
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★★Trang 76— Nhận biết Đúng/Sai về quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số
Bài 5 (trang 76, Tiết 1). Bạn Việt nói rằng: “Để cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và cộng hai mẫu số với nhau.”. Hỏi Việt nói đúng hay sai? Nếu sai, em hãy sửa lại cho đúng.
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số, không cộng mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là câu hỏi kiểm tra trí nhớ về quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số: chỉ cộng tử số, mẫu số phải giữ nguyên chứ không được cộng thêm. Cần chỉ ra chỗ sai cụ thể trong câu nói của Việt rồi sửa lại đúng quy tắc, không chỉ trả lời 'sai' suông.
1Cách 1. Đối chiếu với quy tắc chuẩn
Định hướng. So sánh câu nói của Việt với quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số đã học để tìm chỗ sai.
Quy tắc đúng: muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số Việt lại nói cộng cả hai mẫu số với nhau, đây là chỗ sai so với quy tắc
Vậy bạn Việt nói sai; sửa lại: muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
2Cách 2. Thử một ví dụ số cụ thể để tìm phản ví dụ
Định hướng. Áp dụng đúng lời Việt nói vào một ví dụ cụ thể, nếu ra kết quả vô lý thì chứng tỏ lời Việt nói sai.
Thử với 31+31: theo lời Việt sẽ tính thành 3+31+1=62=31 Kết quả này bằng đúng một số hạng ban đầu, vô lý vì cộng thêm một phân số dương thì tổng phải lớn hơn số hạng ban đầu Tính đúng theo quy tắc: 31+31=31+1=32, lớn hơn 31, hợp lý
Vậy lời Việt nói là sai, quy tắc đúng phải giữ nguyên mẫu số.
3Cách 3. Dùng băng giấy trực quan để kiểm chứng
Định hướng. Vẽ băng giấy chia 3 phần bằng nhau, tô 1 phần rồi tô thêm 1 phần để xem mẫu số (tổng số phần chia) có đổi hay không.
Băng giấy chia 3 phần bằng nhau ngay từ đầu, tô đậm 1 phần rồi tô thêm 1 phần nữa, tổng cộng tô đậm 2 phần trong 3 phần Băng giấy vẫn chỉ chia 3 phần như ban đầu, không hề chia thành 6 phần, nên mẫu số phải giữ nguyên là 3, kết quả đúng là 32
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: Bạn Việt nói sai. Sửa lại: muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số..
Nhận xét. Hình vẽ trực quan giúp thấy rõ vì sao mẫu số không được cộng: số phần chia của băng giấy không hề thay đổi khi tô thêm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2: lấy một ví dụ số cụ thể để tự phản biện lại lời Việt nói, cách này thuyết phục và dễ trình bày.
Đáp số.Bạn Việt nói sai. Sửa lại: muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn giữa quy tắc cộng phân số cùng mẫu số (giữ nguyên mẫu) với quy tắc nhân hai phân số (nhân cả tử và nhân cả mẫu).
🚀 Mở rộng.Hỏi thêm: nếu Việt nói đúng thì quy tắc đó có áp dụng được cho phép nhân hai phân số không? So sánh để phân biệt rõ quy tắc cộng và quy tắc nhân phân số.
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 76— Nhận biết Đúng/Sai trong các phép cộng phân số cùng mẫu số đã cho sẵn
Bài 1 (trang 76, Tiết 2). Đ, S? a) 105+106=10+105+6=2011 … b) 78+78=7+78=148 … c) 179+172=179+2=1711 … d) 31+31=31 …
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu là một phép tính đã làm sẵn, cần tính lại theo đúng quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số rồi so sánh với kết quả đề cho để kết luận Đúng hay Sai; bốn câu mắc bốn kiểu lỗi khác nhau (cộng cả mẫu số, giữ nguyên một tử số mà lại cộng mẫu số, tính đúng, hoặc không cộng tử số) nên phải xét riêng từng câu. Không nên chỉ nhìn qua loa mẫu số quen thuộc rồi vội kết luận, mà phải đặt bút tính lại từng câu một cách cẩn thận.
1Cách 1. Tính lại theo đúng quy tắc rồi so sánh
Định hướng. Tính lại từng phép cộng theo đúng quy tắc (cộng tử số, giữ nguyên mẫu số) rồi so sánh với biểu thức đề cho.
a) Tính đúng: 105+106=1011, khác 2011 mà đề cho, nên câu a) Sai b) Tính đúng: 78+78=716, khác 148 mà đề cho, nên câu b) Sai c) Tính đúng: 179+172=1711, khớp với đề cho, nên câu c) Đúng d) Tính đúng: 31+31=32, khác 31 mà đề cho, nên câu d) Sai
Vậy a) S; b) S; c) Đ; d) S.
2Cách 2. Nhận diện đúng kiểu lỗi sai trong mỗi biểu thức
Định hướng. So sánh cách làm trong đề với quy tắc chuẩn để chỉ ra chính xác chỗ sai của từng câu, không chỉ tính lại kết quả.
a) Lỗi: cộng cả mẫu số 10+10=20 thay vì giữ nguyên mẫu số 10 b) Lỗi: quên cộng tử số (giữ nguyên 8 thay vì 8+8) và lại cộng mẫu số 7+7=14, sai cả hai chỗ c) Không có lỗi, đã cộng đúng tử số và giữ nguyên mẫu số d) Lỗi: không cộng tử số, viết thẳng kết quả bằng một số hạng ban đầu
Vậy a) S; b) S; c) Đ; d) S, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Dùng phản ví dụ hình vẽ cho câu d)
Định hướng. Với câu d), vẽ băng giấy chia 3 phần, tô 1 phần rồi tô thêm 1 phần để thấy rõ tổng phải lớn hơn một số hạng ban đầu.
Băng giấy chia 3 phần bằng nhau: tô 1 phần rồi tô thêm 1 phần nữa, đếm được 2 phần tô đậm trong 3 phần, tức 32 Kết quả 32 lớn hơn 31 ban đầu, khác hẳn với 31 mà đề cho, nên câu d) chắc chắn Sai
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: a) S (đúng là 11/10); b) S (đúng là 16/7); c) Đ; d) S (đúng là 2/3).
Nhận xét. Cộng thêm một phân số dương thì tổng luôn lớn hơn số hạng ban đầu, đây là cách kiểm tra nhanh phát hiện đáp số vô lý.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2: chỉ ra đúng kiểu lỗi sai của từng câu giúp hiểu bản chất chứ không chỉ máy móc tính lại.
Đáp số.a) S (đúng là 11/10); b) S (đúng là 16/7); c) Đ; d) S (đúng là 2/3)
Sai lầm thường gặp.Nhìn qua thấy mẫu số 10, 7, 17, 3 quen thuộc rồi vội cho là Đúng mà không tính lại cẩn thận từng câu.
🚀 Mở rộng.Tự đặt thêm một biểu thức sai kiểu 'cộng cả mẫu số' với một cặp phân số khác, đố bạn bên cạnh tìm chỗ sai.
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 76— So sánh hai biểu thức cộng phân số, vận dụng tính chất giao hoán
Bài 2 (trang 76, Tiết 2). Tính rồi viết dấu >, <, hoặc = thích hợp vào ô trống. a) 1715+174 … 174+1715 b) 811+812+813 … 812+813+811
Kiến thức cần nhớ
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi (tính chất giao hoán của phép cộng).
🧠 Phân tích tư duy
Hai vế của mỗi câu chỉ khác nhau ở thứ tự các số hạng, các phân số tham gia giống hệt nhau nên có thể suy luận ngay bằng tính chất giao hoán của phép cộng mà không cần tính cả hai vế. Đây là bước đầu làm quen với tính chất giao hoán của phép cộng phân số, nền tảng cho các phép biến đổi biểu thức phức tạp hơn ở các lớp trên.
1Cách 1. Tính riêng từng vế rồi so sánh
Định hướng. Tính giá trị cụ thể của từng vế rồi so sánh hai kết quả với nhau.
a) 1715+174=1719; 174+1715=1719, hai vế bằng nhau b) 811+812+813=816; 812+813+811=816, hai vế bằng nhau
Vậy a) =; b) =.
2Cách 2. Dùng tính chất giao hoán, không cần tính
Định hướng. Nhận ra hai vế chỉ đổi chỗ các số hạng cho nhau, các phân số tham gia hoàn toàn giống nhau, nên áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để kết luận ngay.
a) Vế phải chỉ đổi chỗ 1715 và 174 so với vế trái, theo tính chất giao hoán thì tổng không đổi, nên hai vế bằng nhau b) Vế phải chỉ xếp lại thứ tự ba số hạng 811, 812, 813 so với vế trái, tổng cũng không đổi, nên hai vế bằng nhau
Vậy a) =; b) =, khớp với Cách 1 mà không cần tính cụ thể.
3Cách 3. Kiểm chứng thêm bằng một bộ số khác
Định hướng. Thử một bộ ba phân số khác cùng mẫu số, đổi chỗ các số hạng và tính lại để khẳng định tính chất giao hoán luôn đúng, không riêng gì bài này.
Thử 92+95 và 95+92: cả hai đều bằng 97 Thử 61+62+63 và 63+61+62: cả hai đều bằng 66=1
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: a) =; b) =.
Nhận xét. Dù đổi chỗ các số hạng theo bất kỳ thứ tự nào, tổng của một dãy phân số cùng mẫu số vẫn không đổi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2: nhận ra ngay tính chất giao hoán để khỏi mất công tính cả hai vế.
Đáp số.a) =; b) =
Sai lầm thường gặp.Cứ thấy thứ tự viết khác nhau là vội điền dấu > hoặc < mà không để ý các số hạng vẫn giống hệt nhau.
🚀 Mở rộng.Thử với phép cộng bốn phân số cùng mẫu số, đổi chỗ theo một thứ tự bất kỳ khác, kiểm tra xem tổng có luôn bằng nhau hay không.
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★Trang 76— Cộng ba phân số cùng mẫu số
Bài 3 (trang 76, Tiết 2). Tính. a) 4720+4793+4780= … b) 3125+31118+3175= …
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng nhiều phân số cùng mẫu số, ta cộng các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phân số trong mỗi câu đều cùng mẫu số nên chỉ cần cộng ba tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số; có thể nhóm hai số hạng cộng ra số tròn trước để tính nhẩm nhanh hơn ở câu a). Bài này giúp luyện phản xạ cộng nhẩm ba số có nhiều chữ số, một kĩ năng cần thiết khi làm bài thi có giới hạn thời gian.
1Cách 1. Cộng lần lượt ba tử số từ trái sang phải
Định hướng. Cộng lần lượt từng tử số theo đúng thứ tự viết trong đề, giữ nguyên mẫu số.
a) 4720+4793+4780=4720+93+80=47193 b) 3125+31118+3175=3125+118+75=31218
Vậy a) 47193; b) 31218.
2Cách 2. Nhóm hai số hạng có tổng tròn đẹp trước
Định hướng. Dùng tính chất kết hợp, nhóm hai số hạng có tử số cộng lại tròn chục hoặc tròn trăm trước rồi cộng số hạng còn lại.
a) 20 và 80 cộng lại tròn trăm: 4720+4780=47100, rồi cộng tiếp 47100+4793=47193 b) Không có cặp tử số nào tròn đẹp nên cộng lần lượt: 3125+31118=31143, rồi 31143+3175=31218
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: 47193 và 31218.
3Cách 3. Đặt tính cộng theo cột dọc ba tử số
Định hướng. Đặt ba tử số thẳng hàng đơn vị rồi cộng theo cột dọc như cộng ba số tự nhiên, sau đó viết kết quả trên mẫu số giữ nguyên.
a) 20+93+80: hàng đơn vị 0+3+0=3; hàng chục 2+9+8=19, viết 9 nhớ 1 sang hàng trăm; kết quả 193, vậy tổng là 47193 b) 25+118+75: hàng đơn vị 5+8+5=18, viết 8 nhớ 1; hàng chục 2+1+7+1=11, viết 1 nhớ 1; hàng trăm 1; kết quả 218, vậy tổng là 31218
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: a) 193/47; b) 218/31.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2 ở câu a) vì có cặp tử số tròn trăm, tính nhẩm nhanh hơn hẳn.
Đáp số.a) 193/47; b) 218/31
Sai lầm thường gặp.Cộng tử số bị lệch hàng khi cộng nhẩm ba số có hai, ba chữ số, ví dụ cộng nhầm 20+93+80 ra 183 thay vì 193.
🚀 Mở rộng.Thử cộng bốn phân số cùng mẫu số 47 với các tử số 10; 20; 30; 40 để luyện cộng nhiều số hạng tròn chục cùng lúc.
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 77— Giải bài toán có lời văn bằng phép cộng ba phân số cùng mẫu số
Bài 4 (trang 77, Tiết 2). Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giờ, vòi thứ nhất chảy được 102 bể, vòi thứ hai chảy được 101 bể, vòi thứ ba chảy được 104 bể. Hỏi trong 1 giờ, cả ba vòi chảy được bao nhiêu phần của bể nước?
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng nhiều phân số cùng mẫu số, ta cộng các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Số phần bể nước cả ba vòi chảy được trong 1 giờ bằng tổng số phần mỗi vòi chảy được, ba phân số đã cho cùng mẫu số 10 nên chỉ cần cộng ba tử số với nhau. Đề bài có ba đại lượng cùng đơn vị phần bể nên học sinh dễ nhầm giữa việc cộng ba phân số với việc chỉ lấy phân số lớn nhất làm đáp số.
1Cách 1. Giải theo khuôn Tóm tắt — Bài giải — Đáp số
Định hướng. Số phần bể cả ba vòi chảy được bằng tổng ba phân số cùng mẫu số đã cho, cộng lần lượt ba tử số.
Bài giải Trong 1 giờ, cả ba vòi chảy được số phần của bể nước là: 102+101+104=107 (bể) Đáp số: 107 bể nước.
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: 7/10 bể nước.
2Cách 2. Đếm trên hình bể nước chia phần
Định hướng. Vẽ bể nước chia 10 phần bằng nhau, tô số phần theo đúng lượng nước mỗi vòi chảy được rồi đếm tổng số phần đã tô.
Quan sát hình: bể chia 10 phần bằng nhau, vòi 1 tô 2 phần, vòi 2 tô 1 phần, vòi 3 tô 4 phần Đếm tổng số phần đã tô: 2+1+4=7 phần trong 10 phần, tức 107 bể nước
Vậy cả ba vòi chảy được 107 bể nước, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Nhóm hai vòi có tổng tròn đẹp trước
Định hướng. Dùng tính chất kết hợp, nhóm vòi 1 và vòi 3 (có tổng tròn) trước rồi cộng thêm vòi 2.
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: 7/10 bể nước.
Nhận xét. Nhóm số hạng tuỳ ý không làm thay đổi kết quả, đây chính là tính chất kết hợp của phép cộng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 để trình bày chuẩn theo khuôn Tóm tắt — Bài giải — Đáp số; muốn tính nhẩm nhanh hơn thì áp dụng Cách 3 nhóm hai vòi có tổng tròn.
Đáp số.7/10 bể nước
Sai lầm thường gặp.Cộng nhầm cả ba mẫu số 10+10+10=30 rồi viết kết quả thành 307 thay vì 107.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm vòi thứ tư chảy được 101 bể trong 1 giờ, hãy tính xem bốn vòi cùng chảy trong 1 giờ được bao nhiêu phần bể, và còn thiếu bao nhiêu phần mới đầy bể.
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★★★Trang 77— Điền phân số theo sơ đồ cộng liên tiếp nhiều bước, cùng mẫu số
Bài 5 (trang 77, Tiết 2). Viết phân số thích hợp vào ô trống. Sơ đồ: bắt đầu từ 318, cộng thêm 311 được ô vuông; ô vuông cộng thêm 3110 được ô ngũ giác; ô ngũ giác cộng thêm 3152 được ô lục giác.
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Đi theo chiều mũi tên, mỗi ô sau bằng ô trước cộng với phân số ghi trên mũi tên; cả bốn phân số trong sơ đồ đều có mẫu số 31 nên mỗi bước chỉ cần cộng tử số, không phải quy đồng. Cần làm đúng thứ tự ba bước, không được nhảy cóc.
1Cách 1. Cộng lần lượt từng bước theo chiều mũi tên
Định hướng. Đi từ ô tròn theo chiều mũi tên, mỗi bước lấy giá trị ô trước cộng với phân số ghi trên mũi tên để tìm ô tiếp theo.
Ô vuông: 318+311=319 Ô ngũ giác: 319+3110=3119 Ô lục giác: 3119+3152=3171
Vậy ô vuông là 319, ô ngũ giác là 3119, ô lục giác là 3171.
2Cách 2. Cộng gộp rồi tính ngược lại để tìm hai ô giữa
Định hướng. Cộng gộp cả ba lượng cộng thêm trên các mũi tên trước, cộng một lần vào ô tròn để ra ngay ô cuối cùng, sau đó tính lùi dần để tìm hai ô ở giữa.
Tổng ba lượng cộng thêm: 311+3110+3152=3163 Ô lục giác (ô cuối): 318+3163=3171 Tính lùi: ô ngũ giác =3171−3152=3119; ô vuông =3119−3110=319
Vậy kết quả khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Tính ngược từ ô cuối để kiểm tra lại
Định hướng. Sau khi điền xong ba ô theo Cách 1, lấy ô lục giác trừ dần từng lượng cộng thêm theo chiều ngược mũi tên để kiểm tra lại.
3171−3152=3119, đúng bằng ô ngũ giác đã điền 3119−3110=319, đúng bằng ô vuông đã điền 319−311=318, đúng bằng ô tròn ban đầu
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: Ô vuông: 9/31; ô ngũ giác: 19/31; ô lục giác: 71/31.
Nhận xét. Đi ngược từ đáp số bằng phép trừ là cách kiểm tra chắc chắn nhất cho các sơ đồ cộng nhiều bước.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1: cộng lần lượt từng bước theo đúng chiều mũi tên, ít nhầm lẫn nhất khi mới học dạng sơ đồ này.
Đáp số.Ô vuông: 9/31; ô ngũ giác: 19/31; ô lục giác: 71/31
Sai lầm thường gặp.Cộng nhảy cóc, lấy thẳng ô tròn cộng với lượng cộng thêm ở mũi tên thứ ba mà quên đi qua hai bước trung gian.
🚀 Mở rộng.Vẽ thêm một sơ đồ tương tự với 5 ô nối tiếp, tự đặt các phân số cộng thêm rồi đố bạn điền số vào các ô còn thiếu.
Bài 11 · Bài 1 (Tiết 3)★★Trang 77— Cộng hai phân số khác mẫu số
Bài 1 (trang 77, Tiết 3). Tính. a) 83+41= … b) 21+104= … c) 31+95= …
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phép tính đều có hai phân số khác mẫu số, cần quy đồng mẫu số hai phân số rồi mới cộng được; ở cả ba câu, một mẫu số là bội của mẫu số kia (8 là bội của 4, 10 là bội của 2, 9 là bội của 3) nên chỉ cần quy đồng phân số có mẫu số nhỏ hơn. Bài này là bước chuyển quan trọng từ cộng phân số cùng mẫu sang khác mẫu, đòi hỏi thành thạo bước quy đồng trước khi cộng.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số rồi cộng theo quy tắc chuẩn
Định hướng. Quy đồng mẫu số hai phân số về cùng một mẫu số chung rồi cộng hai phân số cùng mẫu số.
a) 41=4×21×2=82; vậy 83+41=83+82=85 b) 21=2×51×5=105; vậy 21+104=105+104=109 c) 31=3×31×3=93; vậy 31+95=93+95=98
Vậy a) 85; b) 109; c) 98.
2Cách 2. Dùng băng giấy trực quan chia theo từng mẫu số
Định hướng. Vẽ hai băng giấy cho mỗi câu: băng trên chia theo mẫu số của phân số thứ nhất, băng dưới chia theo mẫu số của phân số thứ hai, tô đúng số phần rồi quy về cùng một cách chia để đếm tổng.
a) Băng trên chia 8 phần tô 3 phần (83), băng dưới chia 4 phần tô 1 phần (41); chia lại băng dưới thành 8 phần thì phần tô đậm thành 2 phần (82), gộp lại 3+2=5 phần trong 8, tức 85 b) Băng trên chia 2 phần tô 1 phần, băng dưới chia 10 phần tô 4 phần; chia lại băng trên thành 10 phần thì phần tô đậm thành 5 phần, gộp lại 5+4=9 phần trong 10, tức 109 c) Băng trên chia 3 phần tô 1 phần, băng dưới chia 9 phần tô 5 phần; chia lại băng trên thành 9 phần thì phần tô đậm thành 3 phần, gộp lại 3+5=8 phần trong 9, tức 98
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: a) 5/8; b) 9/10; c) 8/9.
3Cách 3. Nhận xét mẫu số này là bội của mẫu số kia để quy đồng nhanh
Định hướng. So sánh hai mẫu số trước khi quy đồng: nếu mẫu số lớn chia hết cho mẫu số nhỏ thì chỉ cần quy đồng phân số có mẫu số nhỏ, không cần động đến phân số có mẫu số lớn.
a) 8:4=2 nên chỉ quy đồng 41 thành 82, giữ nguyên 83 b) 10:2=5 nên chỉ quy đồng 21 thành 105, giữ nguyên 104 c) 9:3=3 nên chỉ quy đồng 31 thành 93, giữ nguyên 95
Vậy cách quy đồng rút gọn này cho cùng kết quả với Cách 1 nhưng ít phép nhân hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 3: nhận ra mẫu số này là bội của mẫu số kia để chỉ quy đồng một phân số, tính nhanh hơn Cách 1.
Đáp số.a) 5/8; b) 9/10; c) 8/9
Sai lầm thường gặp.Quy đồng cả hai phân số một cách máy móc (nhân chéo mẫu số) dù mẫu số lớn đã là bội của mẫu số nhỏ, khiến số liệu lớn hơn cần thiết và dễ tính nhầm.
🚀 Mở rộng.Thử cộng 62+31 để luyện nhận ra ngay 6 là bội của 3 trước khi quy đồng.
Bài 12 · Bài 2 (Tiết 3)★★Trang 77— Rút gọn phân số rồi cộng hai phân số khác mẫu số
Bài 2 (trang 77, Tiết 3). Rút gọn rồi tính. a) 53+108= … b) 204+52= … c) 124+37= …
Kiến thức cần nhớ
Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử số và mẫu số cho cùng một ước chung lớn hơn 1.
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng.
🧠 Phân tích tư duy
Trong mỗi câu có ít nhất một phân số chưa tối giản, đề yêu cầu rút gọn trước rồi mới cộng, nên phải rút gọn phân số đó về dạng đơn giản nhất trước khi quy đồng và cộng, tránh làm việc với số lớn không cần thiết. Nếu bỏ qua bước rút gọn ban đầu, học sinh vẫn ra được đáp số đúng nhưng phải làm việc với số lớn hơn nhiều, dễ tính sai.
1Cách 1. Rút gọn trước rồi quy đồng và cộng
Định hướng. Rút gọn phân số chưa tối giản trước, sau đó quy đồng mẫu số hai phân số đã rút gọn rồi cộng.
a) 108=54; vậy 53+108=53+54=57 b) 204=51; vậy 204+52=51+52=53 c) 124=31; vậy 124+37=31+37=38
Vậy a) 57; b) 53; c) 38.
2Cách 2. Quy đồng trực tiếp rồi rút gọn kết quả cuối cùng
Định hướng. Quy đồng mẫu số hai phân số ban đầu mà chưa rút gọn, cộng lại rồi mới rút gọn kết quả cuối cùng, để đối chiếu với Cách 1.
a) 53=106; 106+108=1014=57, khớp với Cách 1 b) 52=208; 204+208=2012=53, khớp với Cách 1 c) 37=1228; 124+1228=1232=38, khớp với Cách 1
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: a) 7/5; b) 3/5; c) 8/3.
Nhận xét. Rút gọn trước khi cộng (Cách 1) thường cho số nhỏ hơn, dễ tính hơn là quy đồng trực tiếp rồi mới rút gọn.
3Cách 3. Nhận ra mẫu số chung nhỏ nhất ngay sau khi rút gọn
Định hướng. Sau khi rút gọn, quan sát xem hai mẫu số mới có bằng nhau hay là bội của nhau để quy đồng nhanh nhất có thể.
a) Sau khi rút gọn 108 thành 54, hai phân số đã cùng mẫu số 5 luôn, cộng thẳng: 53+54=57 b) Sau khi rút gọn 204 thành 51, hai phân số đã cùng mẫu số 5 luôn, cộng thẳng: 51+52=53 c) Sau khi rút gọn 124 thành 31, hai phân số đã cùng mẫu số 3 luôn, cộng thẳng: 31+37=38
Vậy cả ba câu sau khi rút gọn đều trở thành cộng hai phân số cùng mẫu số ngay lập tức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 đúng như yêu cầu đề bài: rút gọn trước rồi cộng, số liệu luôn nhỏ và dễ tính nhất.
Đáp số.a) 7/5; b) 3/5; c) 8/3
Sai lầm thường gặp.Quên rút gọn mà cộng thẳng phân số ban đầu, dẫn đến số liệu lớn không cần thiết hoặc quên rút gọn kết quả cuối cùng.
🚀 Mở rộng.Thử rút gọn rồi tính 186+95 để luyện thêm dạng bài có phân số cần rút gọn ở cả hai vị trí.
Bài 13 · Bài 3 (Tiết 3)★★Trang 78— Giải bài toán có lời văn bằng phép cộng hai phân số khác mẫu số
Bài 3 (trang 78, Tiết 3). Nam và Việt cùng ăn một cái bánh. Nam đã ăn 41 cái bánh, Việt đã ăn 21 cái bánh. Hỏi hai bạn đã ăn tất cả bao nhiêu phần của cái bánh?
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng.
🧠 Phân tích tư duy
Phần bánh hai bạn đã ăn bằng phần Nam ăn cộng với phần Việt ăn; hai phân số khác mẫu số (4 và 2) nên phải quy đồng mẫu số trước khi cộng, ở đây mẫu số 4 là bội của mẫu số 2 nên chỉ cần quy đồng phân số của Việt. Đây là bài toán lời văn quen thuộc về chia sẻ một tổng thể, giúp học sinh làm quen với cách diễn đạt 'ăn tất cả bao nhiêu phần' bằng phép cộng phân số.
1Cách 1. Giải theo khuôn Tóm tắt — Bài giải — Đáp số
Định hướng. Phần bánh hai bạn ăn tất cả bằng phần Nam ăn cộng với phần Việt ăn, hai phân số khác mẫu số nên quy đồng mẫu số trước khi cộng.
Tóm tắt Nam ăn: 41 cái bánh Việt ăn: 21 cái bánh Cả hai bạn: ? cái bánh
Bài giải Hai bạn đã ăn tất cả số phần của cái bánh là: 41+21=41+42=43 (cái) Đáp số: 43 cái bánh.
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: 3/4 cái bánh.
2Cách 2. Đếm trên hình cái bánh chia phần
Định hướng. Vẽ cái bánh hình tròn chia 4 phần bằng nhau, tô phần Nam ăn và phần Việt ăn rồi đếm tổng số phần đã tô.
Quan sát hình: cái bánh chia 4 phần bằng nhau, Nam ăn 1 phần (đỏ), Việt ăn 2 phần (xanh, vì 21 bánh bằng 2 phần trong 4 phần) Đếm tổng số phần đã ăn: 1+2=3 phần trong 4 phần, tức 43 cái bánh Đáp số: 43 cái bánh.
Vậy hai bạn đã ăn 43 cái bánh, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Tính phần bánh còn lại rồi suy ngược để kiểm tra
Định hướng. Cả cái bánh coi là 1; nếu tìm được phần bánh còn lại chưa ăn thì phần đã ăn phải bằng cả cái bánh trừ đi phần còn lại.
Phần bánh còn lại chưa ăn là: 1−41−21=44−41−42=41 (cái) Phần bánh hai bạn đã ăn là: 1−41=43 (cái), khớp với Cách 1 Đáp số: 43 cái bánh.
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: 3/4 cái bánh.
Nhận xét. Với bài toán chia hết một tổng thể (cả cái bánh), luôn có thể kiểm tra qua phần còn lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 để trình bày chuẩn theo khuôn Tóm tắt — Bài giải — Đáp số, đây là cách trình bày chính thức khi làm bài kiểm tra.
Đáp số.3/4 cái bánh
Sai lầm thường gặp.Quy đồng sai, đổi 21 thành 41 (giữ nguyên tử số) thay vì 42, dẫn đến kết quả sai thành 42=21.
🚀 Mở rộng.Nếu còn một bạn thứ ba ăn thêm 81 cái bánh nữa, hãy tính xem ba bạn đã ăn tất cả bao nhiêu phần và cái bánh còn thừa bao nhiêu phần.
Bài 14 · Bài 4 (Tiết 3)★★★Trang 78— Điền phân số theo sơ đồ cộng liên tiếp nhiều bước, khác mẫu số
Bài 4 (trang 78, Tiết 3). Viết phân số thích hợp vào ô trống. Sơ đồ: bắt đầu từ 103, cộng thêm 51 được ô lục giác; ô lục giác cộng thêm 27 được ô vuông; ô vuông cộng thêm 101 được ô ngũ giác.
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng.
🧠 Phân tích tư duy
Khác với sơ đồ ở Tiết 2, các phân số trong sơ đồ này có mẫu số khác nhau (10; 5; 2), nên mỗi bước phải quy đồng mẫu số trước khi cộng chứ không cộng thẳng tử số được; kết quả ô thứ hai là một số tự nhiên (4) chứ không còn là phân số có mẫu khác 1. Điểm đặc biệt của bài này là ô vuông cho kết quả tròn số tự nhiên chứ không còn là phân số có mẫu khác 1, học sinh cần nhận ra điều này để không lúng túng ở bước tiếp theo.
1Cách 1. Cộng lần lượt từng bước, quy đồng khi cần
Định hướng. Đi từ ô tròn theo chiều mũi tên, mỗi bước quy đồng mẫu số rồi cộng để tìm ô tiếp theo.
Ô lục giác: 103+51=103+102=105=21 Ô vuông: 21+27=21+7=28=4 Ô ngũ giác: 4+101=1040+101=1041
Vậy ô lục giác là 21, ô vuông là 4, ô ngũ giác là 1041.
2Cách 2. Quy đồng tất cả các phân số trong sơ đồ về mẫu số 10 ngay từ đầu
Định hướng. Đưa tất cả các phân số xuất hiện trong sơ đồ về cùng mẫu số 10 trước, sau đó chỉ việc cộng các tử số qua từng bước.
51=102; 27=1035 Ô lục giác: 103+102=105 Ô vuông: 105+1035=1040 Ô ngũ giác: 1040+101=1041
Vậy kết quả khớp hoàn toàn với Cách 1: 105=21, 1040=4, 1041.
3Cách 3. Tính ngược từ ô cuối để kiểm tra lại
Định hướng. Sau khi điền xong ba ô, lấy ô ngũ giác trừ dần từng lượng cộng thêm theo chiều ngược mũi tên để kiểm tra lại.
1041−101=1040=4, đúng bằng ô vuông đã điền 4−27=28−27=21, đúng bằng ô lục giác đã điền 21−51=105−102=103, đúng bằng ô tròn ban đầu
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: Ô lục giác: 1/2; ô vuông: 4; ô ngũ giác: 41/10.
Nhận xét. Ô vuông cho kết quả là số tự nhiên 4 vì 28 vừa đúng chia hết, đây là điểm khác biệt so với các ô còn lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2: quy đồng hết các phân số trong sơ đồ về cùng một mẫu số ngay từ đầu, tránh phải quy đồng lặp lại ở mỗi bước.
Đáp số.Ô lục giác: 1/2; ô vuông: 4; ô ngũ giác: 41/10
Sai lầm thường gặp.Ở ô vuông, quên rằng 28=4 là số tự nhiên, cứ để nguyên dạng 28 rồi lúng túng khi cộng tiếp với 101 ở bước sau.
🚀 Mở rộng.Thử đổi lượng cộng thêm cuối cùng thành 23 thay vì 101, tính lại xem ô ngũ giác có còn là phân số hay trở thành số tự nhiên.
Bài 15 · Bài 1 (Tiết 4)★Trang 78— Cộng hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số
Bài 1 (trang 78, Tiết 4). Tính. a) 152+1511= … b) 198+197= … c) 125+41= … d) 207+103= …
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a), b) là hai phân số cùng mẫu số nên chỉ cần cộng tử số; câu c), d) là hai phân số khác mẫu số nên phải quy đồng trước khi cộng. Cần nhận diện đúng từng câu là cùng mẫu hay khác mẫu để chọn cách làm phù hợp, tránh quy đồng thừa.
1Cách 1. Nhận diện cùng mẫu hay khác mẫu rồi làm đúng quy tắc
Định hướng. Xem hai mẫu số của mỗi câu có giống nhau không, nếu giống thì cộng tử số ngay, nếu khác thì quy đồng trước khi cộng.
a) Cùng mẫu số 15: 152+1511=1513 b) Cùng mẫu số 19: 198+197=1915 c) Khác mẫu số, quy đồng: 41=123; 125+123=128=32 d) Khác mẫu số, quy đồng: 103=206; 207+206=2013
Vậy a) 1513; b) 1915; c) 32; d) 2013.
2Cách 2. Quy đồng mẫu số nhỏ theo bội của mẫu số lớn cho câu c, d
Định hướng. Với câu c), d), nhận ra mẫu số lớn (12, 20) chia hết cho mẫu số nhỏ (4, 10) nên chỉ cần quy đồng phân số có mẫu số nhỏ.
c) 12:4=3 nên 41=4×31×3=123, giữ nguyên 125, cộng được 128=32 d) 20:10=2 nên 103=10×23×2=206, giữ nguyên 207, cộng được 2013
Vậy kết quả giống Cách 1 nhưng tính nhanh hơn vì chỉ quy đồng một phân số.
3Cách 3. Tính ngược bằng phép trừ để kiểm tra cả bốn câu
Định hướng. Lấy kết quả trừ đi một số hạng, nếu ra đúng số hạng còn lại thì phép cộng đã làm đúng.
a) 1513−152=1511, khớp b) 1915−198=197, khớp c) 32−41=128−123=125, khớp d) 2013−103=2013−206=207, khớp
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: a) 13/15; b) 15/19; c) 2/3; d) 13/20.
Nhận xét. Phép trừ ngược kiểm tra được cả phép cộng cùng mẫu số lẫn khác mẫu số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1: nhận diện ngay từng câu là cùng mẫu hay khác mẫu để chọn hướng làm phù hợp, tránh mất thời gian quy đồng khi không cần thiết.
Đáp số.a) 13/15; b) 15/19; c) 2/3; d) 13/20
Sai lầm thường gặp.Thấy hai mẫu số khác nhau ở câu c), d) là quy đồng luôn cả hai phân số bằng cách nhân chéo, ra số lớn hơn cần thiết (4×12=48 thay vì nhận ra 12 đã là bội của 4).
🚀 Mở rộng.Xếp bốn phép tính theo thứ tự từ dễ đến khó (cùng mẫu trước, khác mẫu sau) rồi tự đặt thêm hai phép tính tương tự để luyện thêm.
Bài 16 · Bài 2 (Tiết 4)★★Trang 78— So sánh hai biểu thức cộng phân số, vận dụng tính chất kết hợp
Bài 2 (trang 78, Tiết 4). >; <; = ? a) 114+112+119 … 114+(112+119) b) 238+(2315+237) … (238+2315)+237
Kiến thức cần nhớ
Khi cộng một tổng hai số với một số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba (tính chất kết hợp của phép cộng).
🧠 Phân tích tư duy
Hai vế của mỗi câu có cùng ba số hạng, chỉ khác nhau ở cách đặt dấu ngoặc để nhóm số hạng, nên có thể dùng tính chất kết hợp của phép cộng để suy luận ngay mà không cần tính cả hai vế. Bài này củng cố thêm tính chất kết hợp sau khi đã gặp tính chất giao hoán ở Tiết 2, hai tính chất này thường được dùng phối hợp khi tính nhanh.
1Cách 1. Tính riêng từng vế rồi so sánh
Định hướng. Tính giá trị cụ thể của từng vế rồi so sánh hai kết quả.
a) 114+112+119=1115; 114+(112+119)=114+1111=1115, hai vế bằng nhau b) 238+(2315+237)=238+2322=2330; (238+2315)+237=2323+237=2330, hai vế bằng nhau
Vậy a) =; b) =.
2Cách 2. Dùng tính chất kết hợp, không cần tính
Định hướng. Nhận ra hai vế có cùng ba số hạng, chỉ khác cách nhóm ngoặc, áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng để kết luận ngay bằng nhau.
a) Vế trái cộng lần lượt ba số hạng, vế phải nhóm hai số hạng sau lại trước rồi mới cộng với số hạng đầu — đây đúng là tính chất kết hợp, nên hai vế bằng nhau b) Vế trái nhóm hai số hạng sau, vế phải nhóm hai số hạng đầu — cũng là tính chất kết hợp, nên hai vế bằng nhau
Vậy a) =; b) =, khớp với Cách 1 mà không cần tính cụ thể.
3Cách 3. Thử nhóm theo cách khác để kiểm chứng thêm
Định hướng. Thử nhóm số hạng đầu và số hạng cuối lại với nhau (một cách nhóm khác nữa) rồi tính, xem kết quả có vẫn bằng hai vế đã cho hay không.
a) Nhóm số hạng đầu và cuối: (114+119)+112=1113+112=1115, vẫn bằng hai vế ở Cách 1 b) Nhóm số hạng đầu và cuối: (238+237)+2315=2315+2315=2330, vẫn bằng hai vế ở Cách 1
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: a) =; b) =.
Nhận xét. Dù nhóm ba số hạng theo bất kỳ cách nào, tổng vẫn không đổi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2: chỉ cần nhận ra hai vế cùng ba số hạng, khác cách nhóm ngoặc là kết luận được ngay, không mất công đặt phép tính.
Đáp số.a) =; b) =
Sai lầm thường gặp.Nhầm tính chất kết hợp (chỉ đổi cách nhóm ngoặc, giữ nguyên thứ tự) với tính chất giao hoán (đổi chỗ số hạng), dẫn đến giải thích sai bản chất dù vẫn ra đúng dấu =.
🚀 Mở rộng.Thử với phép cộng bốn phân số cùng mẫu số, nhóm theo hai cách khác nhau để kiểm tra tính chất kết hợp với nhiều số hạng hơn.
Bài 17 · Bài 3 (Tiết 4)★★Trang 79— Tính nhanh bằng cách nhóm các phân số cùng mẫu số
Bài 3 (trang 79, Tiết 4). Tính bằng cách thuận tiện. a) 4140+4193+4160= … b) 1508+15056+1504= …
Kiến thức cần nhớ
Có thể đổi chỗ và nhóm các số hạng của một tổng theo bất kỳ thứ tự nào mà tổng không đổi (tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng).
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu tính bằng cách thuận tiện, nghĩa là phải quan sát các tử số để tìm ra cặp cộng lại tròn chục hoặc tròn trăm rồi nhóm chúng lại với nhau trước (dùng tính chất kết hợp), thay vì cộng lần lượt theo đúng thứ tự viết. Nếu không nhận ra cặp số tròn để nhóm trước, học sinh vẫn ra đúng đáp số nhưng mất nhiều thời gian hơn, không đạt đúng tinh thần 'thuận tiện' mà đề yêu cầu.
1Cách 1. Nhóm hai số hạng có tổng tử số tròn trước
Định hướng. Quan sát ba tử số, tìm cặp cộng lại tròn chục hoặc tròn trăm rồi nhóm cặp đó lại với nhau trước, sau đó cộng số hạng còn lại.
a) 40 và 60 cộng lại tròn trăm: 4140+4160=41100, rồi cộng tiếp 41100+4193=41193 b) 56 và 4 cộng lại tròn: 15056+1504=15060, rồi cộng tiếp 1508+15060=15068=7534
Vậy a) 41193; b) 7534.
2Cách 2. Cộng lần lượt theo thứ tự thông thường để đối chiếu
Định hướng. Cộng ba tử số theo đúng thứ tự viết trong đề, không nhóm, để kiểm tra kết quả có giống Cách 1 hay không.
a) 4140+4193=41133, rồi 41133+4160=41193, khớp với Cách 1 b) 1508+15056=15064, rồi 15064+1504=15068=7534, khớp với Cách 1
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: a) 193/41; b) 34/75.
Nhận xét. Kết quả giống nhau ở cả hai cách nhưng Cách 1 tính nhẩm nhanh hơn vì có số tròn.
3Cách 3. Rút gọn từng phân số trước khi cộng (câu b)
Định hướng. Với câu b), rút gọn mỗi phân số về dạng đơn giản hơn trước khi cộng, để con số nhỏ, dễ tính hơn.
1508=754; 15056=7528; 1504=752 Cộng ba phân số đã rút gọn: 754+7528+752=7534, khớp với Cách 1
Vậy rút gọn trước khi cộng cũng ra cùng kết quả 7534.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 đúng theo yêu cầu 'tính bằng cách thuận tiện': nhóm cặp số hạng tròn trước để tính nhẩm nhanh.
Đáp số.a) 193/41; b) 34/75
Sai lầm thường gặp.Không nhận ra cặp số hạng tròn đẹp mà cứ cộng máy móc theo thứ tự viết, làm mất đi ý nghĩa 'tính thuận tiện' mà đề yêu cầu.
🚀 Mở rộng.Tìm cách tính thuận tiện cho 5327+53100+5373 bằng cách nhóm hai số hạng nào trước.
Bài 18 · Bài 4 (Tiết 4)★★Trang 79— Giải bài toán có lời văn bằng phép cộng hai phân số khác mẫu số
Bài 4 (trang 79, Tiết 4). Mai cần 21 giờ để quét xong nhà. Bạn ấy cần thêm 61 giờ để lau xong nhà. Hỏi Mai cần tất cả bao nhiêu thời gian để quét xong nhà và lau xong nhà?
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng.
🧠 Phân tích tư duy
Thời gian Mai cần tất cả bằng thời gian quét nhà cộng với thời gian lau nhà; hai phân số khác mẫu số (2 và 6) nên phải quy đồng mẫu số trước khi cộng, mẫu số 6 là bội của mẫu số 2 nên chỉ cần quy đồng phân số 21. Bài toán gắn với hoạt động quen thuộc hằng ngày giúp học sinh thấy rõ ý nghĩa thực tế của phép cộng phân số trong đo lường thời gian.
1Cách 1. Giải theo khuôn Tóm tắt — Bài giải — Đáp số
Định hướng. Thời gian cần tất cả bằng thời gian quét cộng với thời gian lau, hai phân số khác mẫu số nên quy đồng mẫu số trước khi cộng.
Tóm tắt Quét nhà: 21 giờ Lau nhà: 61 giờ Cả hai việc: ? giờ
Bài giải Thời gian để Mai quét xong nhà và lau xong nhà là: 21+61=63+61=64=32 (giờ) Đáp số: 32 giờ.
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: 2/3 giờ.
2Cách 2. Đếm trên hình tròn chia phần giờ
Định hướng. Vẽ hình tròn tượng trưng cho 1 giờ, chia 6 phần bằng nhau, tô phần thời gian quét nhà và phần thời gian lau nhà rồi đếm tổng số phần đã tô.
Quan sát hình: 1 giờ chia 6 phần bằng nhau, quét nhà chiếm 3 phần (vì 21 giờ bằng 3 phần trong 6 phần), lau nhà chiếm 1 phần Đếm tổng số phần đã tô: 3+1=4 phần trong 6 phần, tức 64=32 giờ Đáp số: 32 giờ.
Vậy Mai cần 32 giờ, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đổi ra phút rồi cộng, sau đó đổi ngược lại ra giờ
Định hướng. Đổi mỗi khoảng thời gian ra phút (1 giờ = 60 phút), cộng số phút rồi đổi kết quả ngược lại ra giờ để kiểm tra Cách 1.
21 giờ = 30 phút; 61 giờ = 10 phút Tổng thời gian: 30+10=40 phút Đổi ngược ra giờ: 6040=32 giờ, khớp với Cách 1 Đáp số: 32 giờ.
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: 2/3 giờ.
Nhận xét. Đổi ra đơn vị phút giúp dễ hình dung hơn nhưng vẫn phải đổi ngược lại ra giờ vì đề hỏi bằng đơn vị giờ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 để trình bày chuẩn theo khuôn Tóm tắt — Bài giải — Đáp số; Cách 3 đổi ra phút giúp kiểm tra lại kết quả một cách trực quan.
Đáp số.2/3 giờ
Sai lầm thường gặp.Quên rút gọn 64 về 32, để nguyên đáp số chưa tối giản.
🚀 Mở rộng.Nếu Mai cần thêm 31 giờ để phơi quần áo nữa, hãy tính tổng thời gian Mai cần để làm cả ba việc quét nhà, lau nhà và phơi quần áo.
Bài 19 · Bài 5 (Tiết 4)★★★Trang 79— Giải bài toán có lời văn bằng phép cộng ba phân số khác mẫu số
Bài 5 (trang 79, Tiết 4). Ngày Chủ nhật, Nam đọc một cuốn sách. Buổi sáng, Nam đọc được 21 cuốn sách. Buổi chiều, Nam đọc thêm được 31 cuốn sách. Đến buổi tối, Nam đọc thêm được 121 cuốn sách. Hỏi trong ngày Chủ nhật, Nam đã đọc được tất cả mấy phần của cuốn sách?
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng nhiều phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số các phân số về cùng một mẫu số chung rồi cộng.
🧠 Phân tích tư duy
Số phần cuốn sách Nam đọc cả ngày bằng tổng ba phân số buổi sáng, buổi chiều, buổi tối; ba mẫu số khác nhau (2; 3; 12) nên phải quy đồng cả ba phân số về cùng một mẫu số chung là 12 rồi mới cộng được. Đây là bài tổng hợp cuối bài học, đòi hỏi cộng liền ba phân số khác mẫu số, nên cần chọn mẫu số chung nhỏ nhất để tính toán gọn nhẹ.
1Cách 1. Giải theo khuôn Tóm tắt — Bài giải — Đáp số
Định hướng. Số phần cuốn sách đọc cả ngày bằng tổng ba phân số của ba buổi, quy đồng cả ba phân số về mẫu số chung 12 rồi cộng.
Định hướng. Vẽ hình tròn tượng trưng cả cuốn sách, chia 12 phần bằng nhau, tô số phần mỗi buổi đã đọc rồi đếm tổng số phần đã tô.
Quan sát hình: cuốn sách chia 12 phần bằng nhau, buổi sáng chiếm 6 phần, buổi chiều chiếm 4 phần, buổi tối chiếm 1 phần Đếm tổng số phần đã đọc: 6+4+1=11 phần trong 12 phần, tức 1211 cuốn sách; còn lại đúng 1 phần chưa đọc Đáp số: 1211 cuốn sách.
Vậy cách làm này cũng cho kết quả khớp với đáp số: 11/12 cuốn sách.
Nhận xét. Nam còn thiếu 121 cuốn sách nữa mới đọc xong hết cả cuốn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2: cộng lần lượt từng cặp phân số với mẫu số nhỏ trước, tránh phải quy đồng ba phân số cùng một lúc.
Đáp số.11/12 cuốn sách
Sai lầm thường gặp.Quy đồng sai mẫu số chung, chọn mẫu số chung là 2×3×12=72 thay vì mẫu số chung nhỏ nhất là 12, khiến số liệu tính toán lớn không cần thiết.
🚀 Mở rộng.Hỏi thêm: Nam cần đọc thêm bao nhiêu phần nữa của cuốn sách để đọc xong hết cả cuốn? (gợi ý: lấy 1 trừ đi 1211)
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-60-phep-cong-phan-so-tiet-1-trang-75-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150221.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-60-phep-cong-phan-so-tiet-2-trang-76-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150244.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-60-phep-cong-phan-so-tiet-3-trang-77-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150253.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-60-phep-cong-phan-so-tiet-4-trang-78-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150257.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-60-tiet-1-trang-75-tap-2.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-60-tiet-2-trang-76-tap-2.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-60-tiet-3-trang-77-tap-2.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-60-tiet-4-trang-78-tap-2.jsp