Chủ đề 11. Phép cộng, phép trừ phân số

Bài 61. Phép trừ phân số

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 80Trừ hai phân số cùng mẫu số
Bài 1 (trang 80, Tiết 1). Tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số ở mỗi câu đều có cùng mẫu số nên chỉ cần lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai, giữ nguyên mẫu số. Câu b) có tử số lớn hơn mẫu số nên đó là phân số lớn hơn , vẫn trừ bình thường theo quy tắc. Câu d) tử số có hai chữ số nên cần trừ cẩn thận, tránh nhầm hàng chục với hàng đơn vị.
1Cách 1. Trừ tử số theo quy tắc

Định hướng. Bốn phân số đều cùng mẫu số nên trừ hai tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số.

a)
b)
c)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Đặt tính trừ tử số theo cột dọc

Định hướng. Với tử số có hai chữ số như câu d), đặt tính trừ theo cột cho khỏi nhầm hàng chục và hàng đơn vị, mẫu số vẫn giữ nguyên.

Câu d) đặt tính : hàng đơn vị ; hàng chục , được

Ba câu còn lại tử số một chữ số, trừ nhẩm trực tiếp: a) nên ; b) nên ; c) nên

Vậy kết quả bốn câu giống hệt Cách 1: ; ; ; .

3Cách 3. Tính ngược bằng phép cộng để kiểm tra

Định hướng. Lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ, nếu ra đúng số bị trừ ban đầu thì phép trừ đã làm đúng.

a) , khớp số bị trừ
b) , khớp
c) , khớp
d) , khớp

Vậy cả bốn kết quả ở Cách 1 đều đúng.

Nhận xét. Phép cộng luôn dùng để kiểm tra ngược lại một phép trừ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 vì nhanh gọn; Cách 3 rất hữu ích để tự kiểm tra lại bài làm.
Đáp số. a) 5/13; b) 3/7; c) 11/19; d) 62/57
Sai lầm thường gặp. Có bạn trừ luôn cả mẫu số: tính thành (lấy ) thay vì giữ nguyên mẫu số .
🚀 Mở rộng. Thử trừ liên tiếp ba phân số cùng mẫu như để luyện trừ nhiều lần.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 80
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 80Mô hình hoá phép trừ phân số cùng mẫu số bằng hình vẽ
Bài 2 (trang 80, Tiết 1). Viết phép tính thích hợp với mỗi hình (theo mẫu).
Mẫu: băng giấy chia phần bằng nhau, tô đậm phần rồi bớt đi phần: .
a) Băng giấy chia phần bằng nhau, tô đậm phần rồi bớt đi phần.
b) Băng giấy chia phần bằng nhau, tô đậm phần rồi bớt đi phần.
c) Băng giấy chia phần bằng nhau, tô đậm phần rồi bớt đi phần.
Mẫu2/3 − 1/3 = 1/3chia 3 phần bằng nhaua)3/5 − 1/5 = 2/5chia 5 phần bằng nhaub)6/8 − 2/8 = 4/8chia 8 phần bằng nhauc)4/10 − 3/10 = 1/10chia 10 phần bằng nhau
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Số phần chia đều trên băng giấy chính là mẫu số; số phần tô đậm lúc đầu là tử số của số bị trừ; số phần bớt đi (viền nét đứt) là tử số của số trừ; số phần tô đậm còn lại chính là tử số của hiệu. Chỉ cần đếm đúng ba con số này trên mỗi hình là viết được phép tính.
1Cách 1. Đếm trực tiếp trên hình

Định hướng. Đếm số phần chia đều làm mẫu số, đếm số phần tô đậm lúc đầu và số phần bớt đi để viết phép trừ, rồi đếm số phần còn tô đậm để ra kết quả.

a) chia phần, tô đậm phần, bớt phần, còn tô đậm phần:
b) chia phần, tô đậm phần, bớt phần, còn tô đậm phần:
c) chia phần, tô đậm phần, bớt phần, còn tô đậm phần:

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Viết phép trừ theo quy tắc rồi đối chiếu lại hình

Định hướng. Từ số phần tô đậm và số phần bớt đi đọc được trên hình, áp dụng quy tắc trừ tử số cùng mẫu số, sau đó đối chiếu số phần còn tô đậm trên hình để chắc chắn khớp.

a) , khớp đúng phần còn tô đậm trên hình
b) , khớp đúng phần còn tô đậm
c) , khớp đúng phần còn tô đậm

Vậy ba phép tính đều khớp với hình vẽ: ; ; .

3Cách 3. Tính ngược bằng phép cộng để kiểm tra

Định hướng. Lấy số phần còn tô đậm cộng với số phần đã bớt đi, nếu ra đúng số phần tô đậm lúc đầu thì phép trừ đọc từ hình là đúng.

a) , khớp số phần tô đậm lúc đầu
b) , khớp
c) , khớp

Vậy cả ba phép trừ đọc từ hình đều chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 vì nhìn hình đếm trực tiếp là nhanh nhất; Cách 3 giúp kiểm tra lại chắc chắn.
Đáp số. a) 3/5-1/5=2/5; b) 6/8-2/8=1/2; c) 4/10-3/10=1/10
Sai lầm thường gặp. Đếm nhầm phần bớt đi nằm ngoài phần đã tô đậm, hoặc đếm luôn cả phần bớt đi vào số phần còn lại.
🚀 Mở rộng. Vẽ thêm một băng giấy chia phần, tô đậm phần rồi bớt phần để luyện đếm với mẫu số lớn hơn.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 80
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 80Nhận biết phép trừ phân số cùng mẫu số làm đúng hay sai
Bài 3 (trang 80, Tiết 1). Đ, S?
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số, không được đổi mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Không cần tính lại từ đầu mà chỉ đối chiếu từng bước biến đổi với quy tắc: tử trừ tử, mẫu số giữ nguyên. Câu a) đổi dấu trừ thành dấu cộng ở tử số nên sai. Câu d) lại đi trừ luôn cả mẫu số, khiến mẫu số bằng — phân số không có nghĩa khi mẫu số bằng .
1Cách 1. Đối chiếu từng bước với quy tắc

Định hướng. So từng bước biến đổi của đề với đúng quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số để tìm chỗ sai.

a) đề viết ở tử số, nhưng quy tắc là chứ không phải , nên câu a) sai
b) đề viết ở tử số, giữ nguyên mẫu số , đúng quy tắc, nên câu b) đúng
c) đề viết ở tử số, giữ nguyên mẫu số , đúng quy tắc, nên câu c) đúng
d) đề viết ở mẫu số, nhưng quy tắc là GIỮ NGUYÊN mẫu số chứ không được trừ mẫu số, nên câu d) sai

Vậy a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

2Cách 2. Tự tính lại rồi so sánh với kết quả đề cho

Định hướng. Tính lại đúng từng phép trừ rồi so sánh với kết quả mà đề đã viết sẵn.

a) tính đúng: , khác với đề cho nên sai
b) tính đúng: , khớp với đề cho nên đúng
c) tính đúng: , khớp với đề cho nên đúng
d) tính đúng: , khác hẳn với đề cho (mẫu số vô nghĩa) nên sai

Vậy kết quả giống Cách 1: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

3Cách 3. Tính ngược bằng phép cộng để kiểm tra bước tử trừ tử

Định hướng. Lấy kết quả đề cho cộng với số trừ, nếu không ra đúng số bị trừ ban đầu thì bước tính của đề bị sai.

a) , khác ban đầu nên sai
b) , khớp đúng số bị trừ ban đầu nên đúng
c) , khớp đúng nên đúng
d) phân số không có nghĩa (không thể chia cho ) nên chắc chắn sai

Vậy a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai — khớp cả ba cách làm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 vì chỉ cần đối chiếu quy tắc, không phải tính lại từ đầu.
Đáp số. a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
Sai lầm thường gặp. Câu a) nhầm dấu trừ thành dấu cộng ở tử số; câu d) nhầm trừ luôn cả mẫu số khiến mẫu số bằng , phân số không có nghĩa.
🚀 Mở rộng. Sửa lại cho đúng: câu a) ; câu d) .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 80
Bài 4 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 81Trừ hai phân số khác mẫu số
Bài 1 (trang 81, Tiết 2). Tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn cặp phân số đều khác mẫu số nhưng mẫu số này luôn là bội của mẫu số kia ( là bội của ; là bội của và của ; là bội của ), nên chỉ cần quy đồng phân số có mẫu số nhỏ hơn về mẫu số lớn hơn, không cần nhân chéo cả hai mẫu số. Sau khi trừ xong nhớ rút gọn kết quả về phân số tối giản, như câu d) phải rút gọn thành .
1Cách 1. Quy đồng mẫu số rồi trừ theo quy tắc

Định hướng. Quy đồng hai phân số về cùng một mẫu số rồi trừ hai tử số, giữ nguyên mẫu số chung.

a) nên
b) nên
c) nên
d) nên

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Nhân chéo cả hai mẫu số làm mẫu số chung

Định hướng. Không cần nhận ra mẫu số nào là bội của mẫu số nào, cứ lấy tích hai mẫu số làm mẫu số chung rồi quy đồng, sau đó rút gọn kết quả.

a) mẫu số chung : , ,
d) mẫu số chung : , ,
Hai câu b), c) làm tương tự, rút gọn cũng ra đúng như Cách 1

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1, tuy số phải rút gọn lớn hơn.

3Cách 3. Tính ngược bằng phép cộng để kiểm tra

Định hướng. Lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ, phải ra đúng số bị trừ ban đầu.

a) , khớp
b) , khớp
c) , khớp
d) , khớp

Vậy cả bốn kết quả ở Cách 1 đều đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 vì mẫu số chung nhỏ, tính nhanh và ít phải rút gọn.
Đáp số. a) 1/4; b) 5/18; c) 1/3; d) 1/9
Sai lầm thường gặp. Quy đồng nhưng quên nhân cả tử số: đổi thành thay vì .
🚀 Mở rộng. Thử tính khi hai mẫu số không chia hết cho nhau, ví dụ , phải nhân chéo cả hai mẫu số.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 81
Bài 5 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 81Điền số thích hợp vào từng bước quy đồng rồi trừ hai phân số khác mẫu số
Bài 2 (trang 81, Tiết 2). Số?
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu đã gợi ý sẵn mẫu số chung, chỉ cần quy đồng phân số còn thiếu về đúng mẫu số ấy để tìm tử số cần điền, sau đó trừ hai tử số để điền kết quả. Câu b) mẫu số chung đã có sẵn ở một phân số, chỉ cần quy đồng thành mẫu số .
1Cách 1. Quy đồng theo mẫu số chung đã cho rồi điền số

Định hướng. Đưa phân số còn lại về đúng mẫu số chung đã gợi ý trong đề, sau đó trừ hai tử số để tìm số điền vào ô cuối.

a) nên
b) nên
c) nên
d) nên

Vậy a) điền ; b) điền , rút gọn ; c) điền ; d) điền .

2Cách 2. Tính thẳng kết quả rồi suy ngược ra số cần điền

Định hướng. Tính trực tiếp phép trừ hai phân số ban đầu (không qua bước trung gian), sau đó đối chiếu để tìm các số còn thiếu trong từng ô trống.

a) nên tử số bị trừ phải quy đồng còn
b) nên tử số quy đồng của , rút gọn
c) nên quy đồng thành
d) nên quy đồng thành

Vậy các số điền vào giống hệt Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép cộng

Định hướng. Lấy kết quả cộng với số trừ đã quy đồng, phải ra đúng số bị trừ đã quy đồng thì các số điền mới chính xác.

a) , khớp
b) , khớp với
c) , khớp
d) , khớp với

Vậy cả bốn ô đều điền đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 vì đề đã gợi ý sẵn mẫu số chung, quy đồng theo đúng gợi ý là nhanh nhất.
Đáp số. a) 18; 5; b) 10; 9/12=3/4; c) 10; 3; d) 15; 6/20=3/10
Sai lầm thường gặp. Câu b) tưởng đã là kết quả quy đồng của nên quên nhân với để ra .
🚀 Mở rộng. Tự đặt thêm một bài số? khác với hai phân số có mẫu số chung là .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 81
Bài 6 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 81Toán có lời văn — trừ hai phân số khác mẫu số
Bài 3 (trang 81, Tiết 2). Để được một mẻ bánh ngon, Mai cần nướng bánh trong giờ. Biết rằng Mai đã nướng mẻ bánh được giờ. Hỏi Mai cần nướng thêm bao nhiêu giờ nữa để được một mẻ bánh ngon?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Thời gian còn phải nướng thêm bằng tổng thời gian cần nướng trừ đi thời gian đã nướng. Đây là phép trừ hai phân số khác mẫu số , cần quy đồng về mẫu số .
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép trừ phân số khác mẫu số

Định hướng. Thời gian nướng thêm bằng thời gian cần nướng trừ đi thời gian đã nướng.

Tóm tắt
Cần nướng: giờ
Đã nướng: giờ
Cần nướng thêm: ? giờ

Bài giải
Mai cần nướng thêm số giờ nữa để được một mẻ bánh ngon là:
(giờ)
Đáp số: giờ.

Vậy Mai cần nướng thêm giờ nữa.

2Cách 2. Đổi ra phút rồi trừ

Định hướng. Đổi cả hai khoảng thời gian ra phút để trừ bằng số tự nhiên cho dễ hình dung, sau đó đổi kết quả trở lại đơn vị giờ.

Bài giải
Thời gian cần nướng là: giờ phút
Thời gian đã nướng là: giờ phút
Thời gian cần nướng thêm là: (phút)
Đổi phút giờ giờ
Đáp số: giờ.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: giờ.

3Cách 3. Dùng sơ đồ đoạn thẳng

Định hướng. Vẽ một đoạn thẳng dài biểu diễn thời gian cần nướng giờ, một đoạn ngắn ở đầu biểu diễn thời gian đã nướng giờ, phần còn lại của đoạn thẳng chính là thời gian cần nướng thêm.

Bài giải
Đoạn thẳng thời gian cần nướng chia làm hai phần: phần đã nướng giờ và phần còn phải nướng thêm
Phần còn phải nướng thêm là:
(giờ)
Đáp số: giờ.

Vậy Mai cần nướng thêm giờ, khớp cả ba cách làm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 vì tính thẳng bằng phân số nhanh gọn nhất.
Đáp số. 5/4 giờ
Sai lầm thường gặp. Quên quy đồng, lấy thẳng nên ra kết quả vô lý.
🚀 Mở rộng. Đổi giờ sang cách nói quen thuộc: giờ phút.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 81
Bài 7 · Bài 4 (Tiết 2)★★★Trang 81Tính giá trị các ô trống theo sơ đồ cộng trừ phân số nhiều bước
Bài 4 (trang 81, Tiết 2). Viết phân số thích hợp vào ô trống.
Cho biết ở hình tròn là . Theo mũi tên: hình tròn trừ ra hình ngũ giác; hình tròn cộng ra hình vuông; hình ngũ giác trừ ra hình lục giác; hình vuông trừ đi phân số ở ô nhỏ cũng ra đúng hình lục giác. Tìm phân số thích hợp ở hình ngũ giác, hình vuông, ô nhỏ và hình lục giác.
− 5/17+ 7/17− 6/1712/177/1719/1718/17(phân số bị trừ)1/17(số đã cho)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ (hoặc cộng) hai phân số cùng mẫu số, ta trừ (hoặc cộng) hai tử số và giữ nguyên mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Đi theo hai nhánh mũi tên xuất phát từ hình tròn: nhánh trên (trừ rồi trừ tiếp ) và nhánh dưới (cộng ). Hai nhánh phải gặp nhau ở hình lục giác, nên từ đó suy ra phân số còn thiếu ở ô nhỏ trên nhánh dưới.
1Cách 1. Tính lần lượt theo chiều mũi tên

Định hướng. Xuất phát từ hình tròn đã cho, tính lần lượt theo từng mũi tên để ra giá trị các hình còn lại.

Hình ngũ giác
Hình vuông
Hình lục giác (tính theo nhánh ngũ giác)
Ô nhỏ (vì hình vuông trừ ô nhỏ phải ra đúng hình lục giác)

Vậy hình ngũ giác ; hình vuông ; ô nhỏ ; hình lục giác .

2Cách 2. Tính hình lục giác theo hai nhánh rồi đối chiếu

Định hướng. Vì hai nhánh của sơ đồ cùng dẫn tới hình lục giác, tính riêng nhánh trên trước để biết giá trị hình lục giác, sau đó dùng nhánh dưới để tìm ô nhỏ.

Nhánh trên: , vậy hình lục giác
Nhánh dưới: hình vuông
Vì hình vuông trừ ô nhỏ phải ra hình lục giác nên ô nhỏ

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: hình ngũ giác , hình vuông , ô nhỏ , hình lục giác .

3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép cộng

Định hướng. Lấy ô nhỏ cộng với hình lục giác, phải ra đúng giá trị hình vuông thì các ô mới điền đúng.

, khớp đúng hình vuông
, khớp đúng hình tròn ban đầu
, khớp đúng hình ngũ giác

Vậy tất cả các ô đều điền đúng và khớp nhau ở hai nhánh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 vì đi thẳng theo chiều mũi tên là dễ hình dung nhất; Cách 2 giúp phát hiện ô nhỏ nhanh hơn nhờ đối chiếu hai nhánh.
Đáp số. hình ngũ giác 7/17; hình vuông 19/17; ô nhỏ 18/17; hình lục giác 1/17
Sai lầm thường gặp. Quên rằng hai nhánh phải gặp nhau ở hình lục giác nên tính ô nhỏ bằng cách cộng thẳng thay vì trừ.
🚀 Mở rộng. Vẽ thêm một sơ đồ tương tự với mẫu số , bắt đầu từ một phân số lớn hơn .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 81
Bài 8 · Bài 1 (Tiết 3)★★Trang 82Trừ hai phân số khác mẫu số
Bài 1 (trang 82, Tiết 3). Tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn cặp phân số đều khác mẫu số và mẫu số lớn luôn là bội của mẫu số nhỏ ( là bội của ; là bội của ; là bội của ; là bội của ), nên chỉ cần quy đồng phân số có mẫu số nhỏ hơn. Câu d) có phân số lớn hơn nhưng vẫn trừ theo đúng quy tắc như bình thường.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số rồi trừ theo quy tắc

Định hướng. Quy đồng phân số có mẫu số nhỏ hơn về mẫu số lớn hơn rồi trừ hai tử số.

a) nên
b) nên
c) nên
d) nên

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Rút gọn phân số trước khi quy đồng

Định hướng. Rút gọn phân số chưa tối giản trước để mẫu số chung nhỏ đi, tính sẽ nhẹ nhàng hơn.

b) rồi quy đồng với : , , khớp Cách 1
a), c), d) mẫu số đã khá gọn nên tính như Cách 1, cùng ra ; ;

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Tính ngược bằng phép cộng để kiểm tra

Định hướng. Lấy hiệu cộng với số trừ, phải ra đúng số bị trừ.

a) , khớp
b) , khớp
c) , khớp
d) , khớp

Vậy cả bốn kết quả đều chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 2 khi phân số chưa tối giản (như câu b) để mẫu số chung nhỏ hơn, tính nhẹ hơn.
Đáp số. a) 1/2; b) 1/4; c) 1/15; d) 1/3
Sai lầm thường gặp. Câu d) tưởng nhỏ hơn nên trừ nhầm thứ tự; thực ra lớn hơn vẫn trừ bình thường.
🚀 Mở rộng. Thử tính , một phân số lớn hơn trừ cho một phân số cũng lớn hơn hoặc gần bằng .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 82
Bài 9 · Bài 2 (Tiết 3)★★Trang 82Rút gọn phân số chưa tối giản rồi trừ hai phân số khác mẫu số
Bài 2 (trang 82, Tiết 3). Rút gọn rồi tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Rút gọn phân số chưa tối giản trước khi quy đồng giúp mẫu số chung nhỏ hơn, dễ tính hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Ở mỗi câu có một phân số chưa tối giản: , , , . Rút gọn phân số đó trước sẽ làm mẫu số chung nhỏ đi rất nhiều, tính nhẹ nhàng hơn so với quy đồng trực tiếp.
1Cách 1. Rút gọn rồi trừ theo quy tắc

Định hướng. Rút gọn phân số chưa tối giản về phân số tối giản, rồi quy đồng mẫu số và trừ hai tử số.

a) nên
b) nên
c) nên
d) nên

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Quy đồng trực tiếp không rút gọn trước

Định hướng. Vẫn có thể quy đồng ngay hai phân số dù chưa tối giản, rồi rút gọn kết quả cuối cùng, chỉ là số sẽ lớn hơn khi tính toán.

a)
b)
c)
d)

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, nhưng phải rút gọn ở bước cuối.

3Cách 3. Tính ngược bằng phép cộng để kiểm tra

Định hướng. Lấy hiệu (đã tối giản) cộng với số trừ đã rút gọn, phải ra đúng số bị trừ đã rút gọn.

a) , khớp với
b) , khớp với
c) , khớp
d) , khớp với

Vậy cả bốn kết quả đều chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (rút gọn trước) vì số nhỏ, tính nhanh và ít nhầm lẫn hơn Cách 2.
Đáp số. a) 1/2; b) 2/5; c) 3/7; d) 1/3
Sai lầm thường gặp. Quên rút gọn từ đầu nên quy đồng ra mẫu số rất lớn, dễ tính sai; hoặc rút gọn sai như thành (chỉ rút gọn tử số).
🚀 Mở rộng. Thử rút gọn phân số về tối giản rồi trừ cho .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 82
Bài 10 · Bài 3 (Tiết 3)★★Trang 82So sánh hai phân số khác mẫu số rồi tính hiệu
Bài 3 (trang 82, Tiết 3). Trong hai bình A và B, bình nào đang chứa nhiều nước hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít nước?
a) Bình A chứa lít, bình B chứa lít.
b) Bình A chứa lít, bình B chứa lít.
a)7/10 lBình A2/5 lBình Bb)3/4 lBình A3/8 lBình B
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi so sánh hai tử số; phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn biết bình nào nhiều nước hơn, cần quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh tử số; sau đó lấy phân số lớn trừ phân số bé để biết chênh lệch bao nhiêu lít. Cả hai ý a), b) đều có cấu trúc giống nhau nên làm xong ý a) có thể áp dụng ngay cách làm cho ý b).
1Cách 1. Quy đồng mẫu số rồi so sánh và trừ

Định hướng. Quy đồng hai phân số về cùng mẫu số, so sánh tử số để biết bình nào nhiều nước hơn, rồi trừ để tìm phần chênh lệch.

Bài giải
a) . Ta có nên bình A chứa nhiều nước hơn
Bình A nhiều hơn bình B số lít nước là: (lít)
b) . Ta có nên bình A chứa nhiều nước hơn
Bình A nhiều hơn bình B số lít nước là: (lít)
Đáp số: a) bình A nhiều hơn lít; b) bình A nhiều hơn lít.

Vậy ở cả hai ý, bình A luôn chứa nhiều nước hơn bình B.

2Cách 2. So sánh bằng phần bù tới 1

Định hướng. Ở câu b) cả hai phân số đều bé hơn nhưng gần với những phân số quen thuộc, có thể so bằng cách quy đồng riêng để nhận ra tỉ lệ.

Bài giải
a) hơn nửa lít (), còn kém nửa lít, nên bình A chứa nhiều nước hơn bình B
Bình A nhiều hơn bình B: (lít)
b) hơn nửa lít, còn kém nửa lít, nên bình A chứa nhiều nước hơn bình B
Bình A nhiều hơn bình B: (lít)
Đáp số: a) lít; b) lít.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Đếm phần đã tô đậm trên hình vẽ

Định hướng. Mỗi bình đã được chia vạch theo đúng mẫu số và tô đậm theo đúng tử số; quan sát mực nước tô đậm trên hình để so sánh trực tiếp.

Bài giải
a) Trên hình, mực nước bình A () cao hơn mực nước bình B (), nên bình A nhiều nước hơn, hơn lít
b) Trên hình, mực nước bình A () cao hơn mực nước bình B (), nên bình A nhiều nước hơn, hơn lít
Đáp số: a) lít; b) lít.

Vậy nhìn hình vẽ cũng cho kết quả giống hai cách tính ở trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 vì quy đồng rồi so sánh, trừ là cách chắc chắn và trình bày rõ ràng nhất.
Đáp số. a) Bình A nhiều hơn bình B 3/10 lít; b) Bình A nhiều hơn bình B 3/8 lít
Sai lầm thường gặp. So sánh nhầm khi chưa quy đồng: tưởng lớn hơn vì nhìn số nhỏ hơn.
🚀 Mở rộng. Nếu bình A chứa lít và bình B chứa lít thì bình nào nhiều hơn và hơn bao nhiêu?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 82
Bài 11 · Bài 4 (Tiết 3)★★★Trang 82Tính giá trị biểu thức có nhiều phân số rồi nối các biểu thức bằng nhau
Bài 4 (trang 82, Tiết 3). Nối (theo mẫu) hai biểu thức có giá trị bằng nhau.
Cột trái: ; ; ; .
Cột phải: ; ; ; .
5/12 + 5/122/7 + 1/141/18 + 3/25/6 − 1/181/2 + 7/12 − 3/1215/14 − 7/14 − 3/141/6 + 4/3 + 1/187/18 + 7/18
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng, trừ nhiều phân số khác mẫu số, ta quy đồng tất cả về cùng một mẫu số chung rồi tính lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính xong giá trị của cả tám biểu thức (bốn ở cột trái, bốn ở cột phải) rồi mới ghép được cặp có cùng kết quả, vì thứ tự các ô không xếp sẵn theo cặp. Nên tính lần lượt và ghi tạm kết quả ra nháp để khỏi nhầm khi đối chiếu tám biểu thức với nhau.
1Cách 1. Tính riêng từng ô rồi nối theo kết quả trùng nhau

Định hướng. Quy đồng mẫu số rồi tính giá trị của cả tám biểu thức, sau đó so các giá trị để tìm từng cặp bằng nhau.

Cột trái:



Cột phải:


Vậy nối với (cùng bằng ); nối với (cùng bằng ); nối với (cùng bằng ); nối với (cùng bằng ).

2Cách 2. Nhóm các ô có sẵn mẫu số chung để tính nhanh hơn

Định hướng. Quan sát thấy nhiều ô đã có sẵn mẫu số giống nhau (, ), nhóm các ô cùng mẫu số lại để cộng trừ ngay không cần quy đồng thêm.

Nhóm mẫu số : — hai ô này bằng nhau, nối được ngay
Nhóm mẫu số : — hai ô này bằng nhau, nối được ngay
— cũng bằng nhau
Hai ô còn lại cũng bằng nhau

Vậy bốn cặp nối trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách tính theo thứ tự khác

Định hướng. Với biểu thức có cả cộng và trừ, đổi thứ tự cộng các số hạng dương trước rồi mới trừ, để kiểm tra chắc chắn không nhầm dấu.

: cộng trước , rồi trừ , khớp
: trừ trước , rồi trừ tiếp , khớp
: cộng trước , rồi cộng được , khớp

Vậy đổi thứ tự tính vẫn ra đúng bốn cặp như hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 2 vì nhận ra ngay các ô cùng mẫu số để tính nhanh, khỏi mất công quy đồng lại từ đầu.
Đáp số. nối (5/12+5/12) với (1/2+7/12-3/12) = 5/6; nối (2/7+1/14) với (15/14-7/14-3/14) = 5/14; nối (1/18+3/2) với (1/6+4/3+1/18) = 14/9; nối (5/6-1/18) với (7/18+7/18) = 7/9
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm dấu khi biểu thức có cả cộng lẫn trừ liên tiếp, ví dụ lấy thành thay vì .
🚀 Mở rộng. Tự đặt thêm một biểu thức ba phân số có giá trị bằng khác với hai biểu thức đã có.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 82
Bài 12 · Bài 5 (Tiết 3)★★Trang 82Toán có lời văn — cộng rồi trừ phân số khác mẫu số
Bài 5 (trang 82, Tiết 3). Ca thứ nhất có lít nước. Ca thứ hai có lít nước. Bạn Mai rót hết nước từ hai ca đó vào một chiếc bình.
a) Tính lượng nước có trong bình.
b) Sau đó, Mai lấy lít nước từ trong chiếc bình đó. Tính lượng nước còn lại trong bình.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) là phép cộng hai phân số khác mẫu số để tìm tổng lượng nước. Ý b) lấy kết quả của ý a) trừ đi lít đã lấy ra, cũng là phép trừ hai phân số khác mẫu số.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo hai bước a) rồi b)

Định hướng. Tính tổng nước của hai ca trước, sau đó lấy tổng đó trừ đi lượng nước Mai lấy ra.

Tóm tắt
Ca thứ nhất: lít
Ca thứ hai: lít
Lấy ra: lít
a) Lượng nước trong bình: ? lít; b) Lượng nước còn lại: ? lít

Bài giải
a) Lượng nước có trong bình là:
(lít)
b) Lượng nước còn lại trong bình là:
(lít)
Đáp số: a) lít; b) lít.

Vậy bình có lít nước, sau khi lấy ra còn lại lít.

2Cách 2. Gộp thành một biểu thức duy nhất

Định hướng. Có thể viết gộp cả phép cộng và phép trừ thành một biểu thức rồi quy đồng mẫu số một lần cho cả ba phân số.

Bài giải
Lượng nước có trong bình là: (lít) (giống Cách 1)
Lượng nước còn lại trong bình là:
(lít)
Đáp số: a) lít; b) lít.

Vậy tính gộp một lần vẫn cho kết quả giống hệt Cách 1.

3Cách 3. Dùng sơ đồ đoạn thẳng

Định hướng. Vẽ một đoạn thẳng dài biểu diễn tổng lượng nước trong bình, tô đậm phần lít bị lấy ra, phần còn lại của đoạn thẳng là lượng nước còn lại.

Bài giải
a) Lượng nước có trong bình bằng tổng hai ca:
(lít)
b) Trên đoạn thẳng lít, phần lấy ra là lít, phần còn lại là:
(lít)
Đáp số: a) lít; b) lít.

Vậy kết quả khớp cả ba cách làm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 vì tính tuần tự từng ý a), b) rõ ràng, đúng thứ tự đề hỏi.
Đáp số. a) 13/18 lít; b) 2/9 lít
Sai lầm thường gặp. Quên quy đồng khi cộng với , cộng nhầm thành .
🚀 Mở rộng. Nếu Mai lấy tiếp lít nữa từ chỗ nước còn lại thì trong bình còn bao nhiêu lít?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 82

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-61-phep-tru-phan-so-tiet-1-trang-80-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150328.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-61-phep-tru-phan-so-tiet-2-trang-81-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150336.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-61-phep-tru-phan-so-tiet-3-trang-82-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150342.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-61-phep-tru-phan-so.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-61-tiet-1-trang-80-tap-2.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-61-tiet-2-trang-81-tap-2.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-61-tiet-3-trang-82-tap-2.jsp