Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 80— Trừ hai phân số cùng mẫu số
Bài 1 (trang 80, Tiết 1). Tính. a) 139−134= … b) 78−75= … c) 1915−194= … d) 5785−5723= …
Kiến thức cần nhớ
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số ở mỗi câu đều có cùng mẫu số nên chỉ cần lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai, giữ nguyên mẫu số. Câu b) có tử số 8 lớn hơn mẫu số 7 nên đó là phân số lớn hơn 1, vẫn trừ bình thường theo quy tắc. Câu d) tử số có hai chữ số nên cần trừ cẩn thận, tránh nhầm hàng chục với hàng đơn vị.
1Cách 1. Trừ tử số theo quy tắc
Định hướng. Bốn phân số đều cùng mẫu số nên trừ hai tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số.
a) 139−134=139−4=135 b) 78−75=78−5=73 c) 1915−194=1915−4=1911 d) 5785−5723=5785−23=5762
Vậy a) 135; b) 73; c) 1911; d) 5762.
2Cách 2. Đặt tính trừ tử số theo cột dọc
Định hướng. Với tử số có hai chữ số như câu d), đặt tính trừ theo cột cho khỏi nhầm hàng chục và hàng đơn vị, mẫu số vẫn giữ nguyên.
Câu d) đặt tính 85−23: hàng đơn vị 5−3=2; hàng chục 8−2=6, được 62 5785−5723=5762 Ba câu còn lại tử số một chữ số, trừ nhẩm trực tiếp: a) 9−4=5 nên 135; b) 8−5=3 nên 73; c) 15−4=11 nên 1911
Vậy kết quả bốn câu giống hệt Cách 1: 135; 73; 1911; 5762.
3Cách 3. Tính ngược bằng phép cộng để kiểm tra
Định hướng. Lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ, nếu ra đúng số bị trừ ban đầu thì phép trừ đã làm đúng.
a) 135+134=139, khớp số bị trừ b) 73+75=78, khớp c) 1911+194=1915, khớp d) 5762+5723=5785, khớp
Vậy cả bốn kết quả ở Cách 1 đều đúng.
Nhận xét. Phép cộng luôn dùng để kiểm tra ngược lại một phép trừ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì nhanh gọn; Cách 3 rất hữu ích để tự kiểm tra lại bài làm.
Đáp số.a) 5/13; b) 3/7; c) 11/19; d) 62/57
Sai lầm thường gặp.Có bạn trừ luôn cả mẫu số: tính 78−75 thành 03 (lấy 7−7) thay vì giữ nguyên mẫu số 7.
🚀 Mở rộng.Thử trừ liên tiếp ba phân số cùng mẫu như 920−96−95 để luyện trừ nhiều lần.
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 80— Mô hình hoá phép trừ phân số cùng mẫu số bằng hình vẽ
Bài 2 (trang 80, Tiết 1). Viết phép tính thích hợp với mỗi hình (theo mẫu). Mẫu: băng giấy chia 3 phần bằng nhau, tô đậm 2 phần rồi bớt đi 1 phần: 32−31=31. a) Băng giấy chia 5 phần bằng nhau, tô đậm 3 phần rồi bớt đi 1 phần. b) Băng giấy chia 8 phần bằng nhau, tô đậm 6 phần rồi bớt đi 2 phần. c) Băng giấy chia 10 phần bằng nhau, tô đậm 4 phần rồi bớt đi 3 phần.
Kiến thức cần nhớ
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Số phần chia đều trên băng giấy chính là mẫu số; số phần tô đậm lúc đầu là tử số của số bị trừ; số phần bớt đi (viền nét đứt) là tử số của số trừ; số phần tô đậm còn lại chính là tử số của hiệu. Chỉ cần đếm đúng ba con số này trên mỗi hình là viết được phép tính.
1Cách 1. Đếm trực tiếp trên hình
Định hướng. Đếm số phần chia đều làm mẫu số, đếm số phần tô đậm lúc đầu và số phần bớt đi để viết phép trừ, rồi đếm số phần còn tô đậm để ra kết quả.
a) chia 5 phần, tô đậm 3 phần, bớt 1 phần, còn tô đậm 2 phần: 53−51=52 b) chia 8 phần, tô đậm 6 phần, bớt 2 phần, còn tô đậm 4 phần: 86−82=84=21 c) chia 10 phần, tô đậm 4 phần, bớt 3 phần, còn tô đậm 1 phần: 104−103=101
Vậy a) 53−51=52; b) 86−82=21; c) 104−103=101.
2Cách 2. Viết phép trừ theo quy tắc rồi đối chiếu lại hình
Định hướng. Từ số phần tô đậm và số phần bớt đi đọc được trên hình, áp dụng quy tắc trừ tử số cùng mẫu số, sau đó đối chiếu số phần còn tô đậm trên hình để chắc chắn khớp.
a) 53−51=53−1=52, khớp đúng 2 phần còn tô đậm trên hình b) 86−82=86−2=84=21, khớp đúng 4 phần còn tô đậm c) 104−103=104−3=101, khớp đúng 1 phần còn tô đậm
Vậy ba phép tính đều khớp với hình vẽ: 52; 21; 101.
3Cách 3. Tính ngược bằng phép cộng để kiểm tra
Định hướng. Lấy số phần còn tô đậm cộng với số phần đã bớt đi, nếu ra đúng số phần tô đậm lúc đầu thì phép trừ đọc từ hình là đúng.
a) 52+51=53, khớp số phần tô đậm lúc đầu b) 21+82=84+82=86, khớp c) 101+103=104, khớp
Vậy cả ba phép trừ đọc từ hình đều chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì nhìn hình đếm trực tiếp là nhanh nhất; Cách 3 giúp kiểm tra lại chắc chắn.
Đáp số.a) 3/5-1/5=2/5; b) 6/8-2/8=1/2; c) 4/10-3/10=1/10
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm phần bớt đi nằm ngoài phần đã tô đậm, hoặc đếm luôn cả phần bớt đi vào số phần còn lại.
🚀 Mở rộng.Vẽ thêm một băng giấy chia 12 phần, tô đậm 9 phần rồi bớt 4 phần để luyện đếm với mẫu số lớn hơn.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 80— Nhận biết phép trừ phân số cùng mẫu số làm đúng hay sai
Bài 3 (trang 80, Tiết 1). Đ, S? a) 56−53=56+3=59 … b) 811−85=811−5=86 … c) 97−92=97−2=95 … d) 113−112=11−113−2=01 …
Kiến thức cần nhớ
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số, không được đổi mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Không cần tính lại từ đầu mà chỉ đối chiếu từng bước biến đổi với quy tắc: tử trừ tử, mẫu số giữ nguyên. Câu a) đổi dấu trừ thành dấu cộng ở tử số nên sai. Câu d) lại đi trừ luôn cả mẫu số, khiến mẫu số bằng 0 — phân số không có nghĩa khi mẫu số bằng 0.
1Cách 1. Đối chiếu từng bước với quy tắc
Định hướng. So từng bước biến đổi của đề với đúng quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số để tìm chỗ sai.
a) đề viết 6+3 ở tử số, nhưng quy tắc là 6−3=3 chứ không phải 9, nên câu a) sai b) đề viết 11−5=6 ở tử số, giữ nguyên mẫu số 8, đúng quy tắc, nên câu b) đúng c) đề viết 7−2=5 ở tử số, giữ nguyên mẫu số 9, đúng quy tắc, nên câu c) đúng d) đề viết 11−11=0 ở mẫu số, nhưng quy tắc là GIỮ NGUYÊN mẫu số 11 chứ không được trừ mẫu số, nên câu d) sai
Vậy a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
2Cách 2. Tự tính lại rồi so sánh với kết quả đề cho
Định hướng. Tính lại đúng từng phép trừ rồi so sánh với kết quả mà đề đã viết sẵn.
a) tính đúng: 56−53=53, khác với 59 đề cho nên sai b) tính đúng: 811−85=86, khớp với đề cho nên đúng c) tính đúng: 97−92=95, khớp với đề cho nên đúng d) tính đúng: 113−112=111, khác hẳn với 01 đề cho (mẫu số 0 vô nghĩa) nên sai
Vậy kết quả giống Cách 1: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
3Cách 3. Tính ngược bằng phép cộng để kiểm tra bước tử trừ tử
Định hướng. Lấy kết quả đề cho cộng với số trừ, nếu không ra đúng số bị trừ ban đầu thì bước tính của đề bị sai.
a) 59+53=512, khác 56 ban đầu nên sai b) 86+85=811, khớp đúng số bị trừ ban đầu nên đúng c) 95+92=97, khớp đúng nên đúng d) phân số 01 không có nghĩa (không thể chia cho 0) nên chắc chắn sai
Vậy a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai — khớp cả ba cách làm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì chỉ cần đối chiếu quy tắc, không phải tính lại từ đầu.
Đáp số.a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
Sai lầm thường gặp.Câu a) nhầm dấu trừ thành dấu cộng ở tử số; câu d) nhầm trừ luôn cả mẫu số khiến mẫu số bằng 0, phân số không có nghĩa.
🚀 Mở rộng.Sửa lại cho đúng: câu a) 56−53=53; câu d) 113−112=111.
Bài 4 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 81— Trừ hai phân số khác mẫu số
Bài 1 (trang 81, Tiết 2). Tính. a) 1211−32= … b) 95−185= … c) 75−218= … d) 1817−65= …
Kiến thức cần nhớ
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn cặp phân số đều khác mẫu số nhưng mẫu số này luôn là bội của mẫu số kia (12 là bội của 3; 18 là bội của 9 và của 6; 21 là bội của 7), nên chỉ cần quy đồng phân số có mẫu số nhỏ hơn về mẫu số lớn hơn, không cần nhân chéo cả hai mẫu số. Sau khi trừ xong nhớ rút gọn kết quả về phân số tối giản, như câu d) 182 phải rút gọn thành 91.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số rồi trừ theo quy tắc
Định hướng. Quy đồng hai phân số về cùng một mẫu số rồi trừ hai tử số, giữ nguyên mẫu số chung.
a) 32=128 nên 1211−32=1211−128=123=41 b) 95=1810 nên 95−185=1810−185=185 c) 75=2115 nên 75−218=2115−218=217=31 d) 65=1815 nên 1817−65=1817−1815=182=91
Vậy a) 41; b) 185; c) 31; d) 91.
2Cách 2. Nhân chéo cả hai mẫu số làm mẫu số chung
Định hướng. Không cần nhận ra mẫu số nào là bội của mẫu số nào, cứ lấy tích hai mẫu số làm mẫu số chung rồi quy đồng, sau đó rút gọn kết quả.
a) mẫu số chung 12×3=36: 1211=3633, 32=3624, 3633−3624=369=41 d) mẫu số chung 18×6=108: 1817=108102, 65=10890, 108102−10890=10812=91 Hai câu b), c) làm tương tự, rút gọn cũng ra đúng 185 và 31 như Cách 1
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1, tuy số phải rút gọn lớn hơn.
3Cách 3. Tính ngược bằng phép cộng để kiểm tra
Định hướng. Lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ, phải ra đúng số bị trừ ban đầu.
a) 41+32=123+128=1211, khớp b) 185+185=1810=95, khớp c) 31+218=217+218=2115=75, khớp d) 91+65=182+1815=1817, khớp
Vậy cả bốn kết quả ở Cách 1 đều đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì mẫu số chung nhỏ, tính nhanh và ít phải rút gọn.
Đáp số.a) 1/4; b) 5/18; c) 1/3; d) 1/9
Sai lầm thường gặp.Quy đồng nhưng quên nhân cả tử số: đổi 32 thành 122 thay vì 128.
🚀 Mở rộng.Thử tính khi hai mẫu số không chia hết cho nhau, ví dụ 43−52, phải nhân chéo cả hai mẫu số.
Bài 5 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 81— Điền số thích hợp vào từng bước quy đồng rồi trừ hai phân số khác mẫu số
Bài 2 (trang 81, Tiết 2). Số? a) 2723−32=2723−27?=27? b) 65−121=12?−121=?? c) 108−21=108−?5=10? d) 43−209=20?−209=20?
Kiến thức cần nhớ
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu đã gợi ý sẵn mẫu số chung, chỉ cần quy đồng phân số còn thiếu về đúng mẫu số ấy để tìm tử số cần điền, sau đó trừ hai tử số để điền kết quả. Câu b) mẫu số chung 12 đã có sẵn ở một phân số, chỉ cần quy đồng 65 thành mẫu số 12.
1Cách 1. Quy đồng theo mẫu số chung đã cho rồi điền số
Định hướng. Đưa phân số còn lại về đúng mẫu số chung đã gợi ý trong đề, sau đó trừ hai tử số để tìm số điền vào ô cuối.
a) 32=2718 nên 2723−2718=275 b) 65=1210 nên 1210−121=129=43 c) 21=105 nên 108−105=103 d) 43=2015 nên 2015−209=206=103
Vậy a) điền 18 và 5; b) điền 10 và 9, rút gọn 43; c) điền 10 và 3; d) điền 15 và 6.
2Cách 2. Tính thẳng kết quả rồi suy ngược ra số cần điền
Định hướng. Tính trực tiếp phép trừ hai phân số ban đầu (không qua bước trung gian), sau đó đối chiếu để tìm các số còn thiếu trong từng ô trống.
a) 2723−32=275 nên tử số bị trừ phải quy đồng còn 18 vì 23−18=5 b) 65−121=43 nên tử số quy đồng của 65 là 10 vì 10−1=9, rút gọn 129=43 c) 108−21=103 nên 21 quy đồng thành 105 vì 8−5=3 d) 43−209=103 nên 43 quy đồng thành 2015 vì 15−9=6
Vậy các số điền vào giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép cộng
Định hướng. Lấy kết quả cộng với số trừ đã quy đồng, phải ra đúng số bị trừ đã quy đồng thì các số điền mới chính xác.
a) 275+2718=2723, khớp b) 129+121=1210, khớp với 65 c) 103+105=108, khớp d) 206+209=2015, khớp với 43
Vậy cả bốn ô đều điền đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì đề đã gợi ý sẵn mẫu số chung, quy đồng theo đúng gợi ý là nhanh nhất.
Đáp số.a) 18; 5; b) 10; 9/12=3/4; c) 10; 3; d) 15; 6/20=3/10
Sai lầm thường gặp.Câu b) tưởng 121 đã là kết quả quy đồng của 65 nên quên nhân 5 với 2 để ra 10.
🚀 Mở rộng.Tự đặt thêm một bài số? khác với hai phân số có mẫu số chung là 24.
Bài 6 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 81— Toán có lời văn — trừ hai phân số khác mẫu số
Bài 3 (trang 81, Tiết 2). Để được một mẻ bánh ngon, Mai cần nướng bánh trong 23 giờ. Biết rằng Mai đã nướng mẻ bánh được 41 giờ. Hỏi Mai cần nướng thêm bao nhiêu giờ nữa để được một mẻ bánh ngon?
Kiến thức cần nhớ
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Thời gian còn phải nướng thêm bằng tổng thời gian cần nướng trừ đi thời gian đã nướng. Đây là phép trừ hai phân số khác mẫu số 23 và 41, cần quy đồng về mẫu số 4.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép trừ phân số khác mẫu số
Định hướng. Thời gian nướng thêm bằng thời gian cần nướng trừ đi thời gian đã nướng.
Bài giải Mai cần nướng thêm số giờ nữa để được một mẻ bánh ngon là: 23−41=46−41=45 (giờ) Đáp số: 45 giờ.
Vậy Mai cần nướng thêm 45 giờ nữa.
2Cách 2. Đổi ra phút rồi trừ
Định hướng. Đổi cả hai khoảng thời gian ra phút để trừ bằng số tự nhiên cho dễ hình dung, sau đó đổi kết quả trở lại đơn vị giờ.
Bài giải Thời gian cần nướng là: 23 giờ =90 phút Thời gian đã nướng là: 41 giờ =15 phút Thời gian cần nướng thêm là: 90−15=75 (phút) Đổi 75 phút =6075 giờ =45 giờ Đáp số: 45 giờ.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: 45 giờ.
3Cách 3. Dùng sơ đồ đoạn thẳng
Định hướng. Vẽ một đoạn thẳng dài biểu diễn thời gian cần nướng 23 giờ, một đoạn ngắn ở đầu biểu diễn thời gian đã nướng 41 giờ, phần còn lại của đoạn thẳng chính là thời gian cần nướng thêm.
Bài giải Đoạn thẳng thời gian cần nướng chia làm hai phần: phần đã nướng 41 giờ và phần còn phải nướng thêm Phần còn phải nướng thêm là: 23−41=45 (giờ) Đáp số: 45 giờ.
Vậy Mai cần nướng thêm 45 giờ, khớp cả ba cách làm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì tính thẳng bằng phân số nhanh gọn nhất.
Đáp số.5/4 giờ
Sai lầm thường gặp.Quên quy đồng, lấy thẳng 3−1=2 và 2−4=−2 nên ra kết quả vô lý.
🚀 Mở rộng.Đổi 45 giờ sang cách nói quen thuộc: 1 giờ 15 phút.
Bài 7 · Bài 4 (Tiết 2)★★★Trang 81— Tính giá trị các ô trống theo sơ đồ cộng trừ phân số nhiều bước
Bài 4 (trang 81, Tiết 2). Viết phân số thích hợp vào ô trống. Cho biết ở hình tròn là 1712. Theo mũi tên: hình tròn trừ 175 ra hình ngũ giác; hình tròn cộng 177 ra hình vuông; hình ngũ giác trừ 176 ra hình lục giác; hình vuông trừ đi phân số ở ô nhỏ cũng ra đúng hình lục giác. Tìm phân số thích hợp ở hình ngũ giác, hình vuông, ô nhỏ và hình lục giác.
Kiến thức cần nhớ
Muốn trừ (hoặc cộng) hai phân số cùng mẫu số, ta trừ (hoặc cộng) hai tử số và giữ nguyên mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Đi theo hai nhánh mũi tên xuất phát từ hình tròn: nhánh trên (trừ 175 rồi trừ tiếp 176) và nhánh dưới (cộng 177). Hai nhánh phải gặp nhau ở hình lục giác, nên từ đó suy ra phân số còn thiếu ở ô nhỏ trên nhánh dưới.
1Cách 1. Tính lần lượt theo chiều mũi tên
Định hướng. Xuất phát từ hình tròn đã cho, tính lần lượt theo từng mũi tên để ra giá trị các hình còn lại.
Hình ngũ giác =1712−175=177 Hình vuông =1712+177=1719 Hình lục giác =177−176=171 (tính theo nhánh ngũ giác) Ô nhỏ =1719−171=1718 (vì hình vuông trừ ô nhỏ phải ra đúng hình lục giác)
Vậy hình ngũ giác 177; hình vuông 1719; ô nhỏ 1718; hình lục giác 171.
2Cách 2. Tính hình lục giác theo hai nhánh rồi đối chiếu
Định hướng. Vì hai nhánh của sơ đồ cùng dẫn tới hình lục giác, tính riêng nhánh trên trước để biết giá trị hình lục giác, sau đó dùng nhánh dưới để tìm ô nhỏ.
Nhánh trên: 1712−175−176=1712−5−6=171, vậy hình lục giác =171 Nhánh dưới: hình vuông =1712+177=1719 Vì hình vuông trừ ô nhỏ phải ra hình lục giác nên ô nhỏ =1719−171=1718
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: hình ngũ giác 177, hình vuông 1719, ô nhỏ 1718, hình lục giác 171.
3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép cộng
Định hướng. Lấy ô nhỏ cộng với hình lục giác, phải ra đúng giá trị hình vuông thì các ô mới điền đúng.
1718+171=1719, khớp đúng hình vuông 177+175=1712, khớp đúng hình tròn ban đầu 171+176=177, khớp đúng hình ngũ giác
Vậy tất cả các ô đều điền đúng và khớp nhau ở hai nhánh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì đi thẳng theo chiều mũi tên là dễ hình dung nhất; Cách 2 giúp phát hiện ô nhỏ nhanh hơn nhờ đối chiếu hai nhánh.
Đáp số.hình ngũ giác 7/17; hình vuông 19/17; ô nhỏ 18/17; hình lục giác 1/17
Sai lầm thường gặp.Quên rằng hai nhánh phải gặp nhau ở hình lục giác nên tính ô nhỏ bằng cách cộng thẳng thay vì trừ.
🚀 Mở rộng.Vẽ thêm một sơ đồ tương tự với mẫu số 19, bắt đầu từ một phân số lớn hơn 1.
Bài 8 · Bài 1 (Tiết 3)★★Trang 82— Trừ hai phân số khác mẫu số
Bài 1 (trang 82, Tiết 3). Tính. a) 32−61= … b) 64−125= … c) 157−52= … d) 1219−45= …
Kiến thức cần nhớ
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn cặp phân số đều khác mẫu số và mẫu số lớn luôn là bội của mẫu số nhỏ (6 là bội của 3; 12 là bội của 6; 15 là bội của 5; 12 là bội của 4), nên chỉ cần quy đồng phân số có mẫu số nhỏ hơn. Câu d) có phân số 1219 lớn hơn 1 nhưng vẫn trừ theo đúng quy tắc như bình thường.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số rồi trừ theo quy tắc
Định hướng. Quy đồng phân số có mẫu số nhỏ hơn về mẫu số lớn hơn rồi trừ hai tử số.
a) 32=64 nên 32−61=64−61=63=21 b) 64=128 nên 64−125=128−125=123=41 c) 52=156 nên 157−52=157−156=151 d) 45=1215 nên 1219−45=1219−1215=124=31
Vậy a) 21; b) 41; c) 151; d) 31.
2Cách 2. Rút gọn phân số trước khi quy đồng
Định hướng. Rút gọn phân số chưa tối giản trước để mẫu số chung nhỏ đi, tính sẽ nhẹ nhàng hơn.
b) 64=32 rồi quy đồng với 125: 32=128, 128−125=123=41, khớp Cách 1 a), c), d) mẫu số đã khá gọn nên tính như Cách 1, cùng ra 21; 151; 31
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Tính ngược bằng phép cộng để kiểm tra
Định hướng. Lấy hiệu cộng với số trừ, phải ra đúng số bị trừ.
a) 21+61=63+61=64=32, khớp b) 41+125=123+125=128=64, khớp c) 151+52=151+156=157, khớp d) 31+45=124+1215=1219, khớp
Vậy cả bốn kết quả đều chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2 khi phân số chưa tối giản (như câu b) để mẫu số chung nhỏ hơn, tính nhẹ hơn.
Đáp số.a) 1/2; b) 1/4; c) 1/15; d) 1/3
Sai lầm thường gặp.Câu d) tưởng 1219 nhỏ hơn 1 nên trừ nhầm thứ tự; thực ra 1219 lớn hơn 1 vẫn trừ bình thường.
🚀 Mở rộng.Thử tính 1523−57, một phân số lớn hơn 1 trừ cho một phân số cũng lớn hơn hoặc gần bằng 1.
Bài 9 · Bài 2 (Tiết 3)★★Trang 82— Rút gọn phân số chưa tối giản rồi trừ hai phân số khác mẫu số
Bài 2 (trang 82, Tiết 3). Rút gọn rồi tính. a) 1614−83= … b) 106−51= … c) 75−216= … d) 96−31= …
Kiến thức cần nhớ
Rút gọn phân số chưa tối giản trước khi quy đồng giúp mẫu số chung nhỏ hơn, dễ tính hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Ở mỗi câu có một phân số chưa tối giản: 1614, 106, 216, 96. Rút gọn phân số đó trước sẽ làm mẫu số chung nhỏ đi rất nhiều, tính nhẹ nhàng hơn so với quy đồng trực tiếp.
1Cách 1. Rút gọn rồi trừ theo quy tắc
Định hướng. Rút gọn phân số chưa tối giản về phân số tối giản, rồi quy đồng mẫu số và trừ hai tử số.
a) 1614=87 nên 87−83=84=21 b) 106=53 nên 53−51=52 c) 216=72 nên 75−72=73 d) 96=32 nên 32−31=31
Vậy a) 21; b) 52; c) 73; d) 31.
2Cách 2. Quy đồng trực tiếp không rút gọn trước
Định hướng. Vẫn có thể quy đồng ngay hai phân số dù chưa tối giản, rồi rút gọn kết quả cuối cùng, chỉ là số sẽ lớn hơn khi tính toán.
a) 1614−83=1614−166=168=21 b) 106−51=106−102=104=52 c) 75−216=2115−216=219=73 d) 96−31=96−93=93=31
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, nhưng phải rút gọn ở bước cuối.
3Cách 3. Tính ngược bằng phép cộng để kiểm tra
Định hướng. Lấy hiệu (đã tối giản) cộng với số trừ đã rút gọn, phải ra đúng số bị trừ đã rút gọn.
a) 21+83=84+83=87, khớp với 1614 b) 52+51=53, khớp với 106 c) 73+72=75, khớp d) 31+31=32, khớp với 96
Vậy cả bốn kết quả đều chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (rút gọn trước) vì số nhỏ, tính nhanh và ít nhầm lẫn hơn Cách 2.
Đáp số.a) 1/2; b) 2/5; c) 3/7; d) 1/3
Sai lầm thường gặp.Quên rút gọn từ đầu nên quy đồng ra mẫu số rất lớn, dễ tính sai; hoặc rút gọn sai như 1614 thành 167 (chỉ rút gọn tử số).
🚀 Mở rộng.Thử rút gọn phân số 2418 về tối giản rồi trừ cho 41.
Bài 10 · Bài 3 (Tiết 3)★★Trang 82— So sánh hai phân số khác mẫu số rồi tính hiệu
Bài 3 (trang 82, Tiết 3). Trong hai bình A và B, bình nào đang chứa nhiều nước hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít nước? a) Bình A chứa 107 lít, bình B chứa 52 lít. b) Bình A chứa 43 lít, bình B chứa 83 lít.
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi so sánh hai tử số; phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn biết bình nào nhiều nước hơn, cần quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh tử số; sau đó lấy phân số lớn trừ phân số bé để biết chênh lệch bao nhiêu lít. Cả hai ý a), b) đều có cấu trúc giống nhau nên làm xong ý a) có thể áp dụng ngay cách làm cho ý b).
1Cách 1. Quy đồng mẫu số rồi so sánh và trừ
Định hướng. Quy đồng hai phân số về cùng mẫu số, so sánh tử số để biết bình nào nhiều nước hơn, rồi trừ để tìm phần chênh lệch.
Bài giải a) 52=104. Ta có 107>104 nên bình A chứa nhiều nước hơn Bình A nhiều hơn bình B số lít nước là: 107−52=107−104=103 (lít) b) 43=86. Ta có 86>83 nên bình A chứa nhiều nước hơn Bình A nhiều hơn bình B số lít nước là: 43−83=86−83=83 (lít) Đáp số: a) bình A nhiều hơn 103 lít; b) bình A nhiều hơn 83 lít.
Vậy ở cả hai ý, bình A luôn chứa nhiều nước hơn bình B.
2Cách 2. So sánh bằng phần bù tới 1
Định hướng. Ở câu b) cả hai phân số đều bé hơn nhưng gần với những phân số quen thuộc, có thể so bằng cách quy đồng riêng để nhận ra tỉ lệ.
Bài giải a) 107 hơn nửa lít (105), còn 52=104 kém nửa lít, nên bình A chứa nhiều nước hơn bình B Bình A nhiều hơn bình B: 107−104=103 (lít) b) 43 hơn nửa lít, còn 83 kém nửa lít, nên bình A chứa nhiều nước hơn bình B Bình A nhiều hơn bình B: 43−83=83 (lít) Đáp số: a) 103 lít; b) 83 lít.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đếm phần đã tô đậm trên hình vẽ
Định hướng. Mỗi bình đã được chia vạch theo đúng mẫu số và tô đậm theo đúng tử số; quan sát mực nước tô đậm trên hình để so sánh trực tiếp.
Bài giải a) Trên hình, mực nước bình A (107) cao hơn mực nước bình B (52=104), nên bình A nhiều nước hơn, hơn 103 lít b) Trên hình, mực nước bình A (43=86) cao hơn mực nước bình B (83), nên bình A nhiều nước hơn, hơn 83 lít Đáp số: a) 103 lít; b) 83 lít.
Vậy nhìn hình vẽ cũng cho kết quả giống hai cách tính ở trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì quy đồng rồi so sánh, trừ là cách chắc chắn và trình bày rõ ràng nhất.
Đáp số.a) Bình A nhiều hơn bình B 3/10 lít; b) Bình A nhiều hơn bình B 3/8 lít
Sai lầm thường gặp.So sánh nhầm khi chưa quy đồng: tưởng 52 lớn hơn 107 vì nhìn số 2 và 5 nhỏ hơn.
🚀 Mở rộng.Nếu bình A chứa 109 lít và bình B chứa 54 lít thì bình nào nhiều hơn và hơn bao nhiêu?
Bài 11 · Bài 4 (Tiết 3)★★★Trang 82— Tính giá trị biểu thức có nhiều phân số rồi nối các biểu thức bằng nhau
Bài 4 (trang 82, Tiết 3). Nối (theo mẫu) hai biểu thức có giá trị bằng nhau. Cột trái: 125+125; 72+141; 181+23; 65−181. Cột phải: 21+127−123; 1415−147−143; 61+34+181; 187+187.
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng, trừ nhiều phân số khác mẫu số, ta quy đồng tất cả về cùng một mẫu số chung rồi tính lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính xong giá trị của cả tám biểu thức (bốn ở cột trái, bốn ở cột phải) rồi mới ghép được cặp có cùng kết quả, vì thứ tự các ô không xếp sẵn theo cặp. Nên tính lần lượt và ghi tạm kết quả ra nháp để khỏi nhầm khi đối chiếu tám biểu thức với nhau.
1Cách 1. Tính riêng từng ô rồi nối theo kết quả trùng nhau
Định hướng. Quy đồng mẫu số rồi tính giá trị của cả tám biểu thức, sau đó so các giá trị để tìm từng cặp bằng nhau.
Vậy nối 125+125 với 21+127−123 (cùng bằng 65); nối 72+141 với 1415−147−143 (cùng bằng 145); nối 181+23 với 61+34+181 (cùng bằng 914); nối 65−181 với 187+187 (cùng bằng 97).
2Cách 2. Nhóm các ô có sẵn mẫu số chung để tính nhanh hơn
Định hướng. Quan sát thấy nhiều ô đã có sẵn mẫu số giống nhau (14, 18), nhóm các ô cùng mẫu số lại để cộng trừ ngay không cần quy đồng thêm.
Nhóm mẫu số 14: 72+141=145 và 1415−147−143=1415−7−3=145 — hai ô này bằng nhau, nối được ngay Nhóm mẫu số 18: 65−181=1814 và 187+187=1814 — hai ô này bằng nhau, nối được ngay 181+23=1828 và 61+34+181=1828 — cũng bằng nhau Hai ô còn lại 125+125=65 và 21+127−123=65 cũng bằng nhau
Vậy bốn cặp nối trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách tính theo thứ tự khác
Định hướng. Với biểu thức có cả cộng và trừ, đổi thứ tự cộng các số hạng dương trước rồi mới trừ, để kiểm tra chắc chắn không nhầm dấu.
21+127−123: cộng trước 21+127=126+127=1213, rồi trừ 1213−123=1210=65, khớp 1415−147−143: trừ trước 1415−147=148, rồi trừ tiếp 148−143=145, khớp 61+34+181: cộng 34 trước 61+34=183+1824=1827, rồi cộng 181 được 1828, khớp
Vậy đổi thứ tự tính vẫn ra đúng bốn cặp như hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2 vì nhận ra ngay các ô cùng mẫu số để tính nhanh, khỏi mất công quy đồng lại từ đầu.
Đáp số.nối (5/12+5/12) với (1/2+7/12-3/12) = 5/6; nối (2/7+1/14) với (15/14-7/14-3/14) = 5/14; nối (1/18+3/2) với (1/6+4/3+1/18) = 14/9; nối (5/6-1/18) với (7/18+7/18) = 7/9
Sai lầm thường gặp.Tính nhầm dấu khi biểu thức có cả cộng lẫn trừ liên tiếp, ví dụ lấy 15−7−3 thành 15−(7−3)=11 thay vì 5.
🚀 Mở rộng.Tự đặt thêm một biểu thức ba phân số có giá trị bằng 65 khác với hai biểu thức đã có.
Bài 12 · Bài 5 (Tiết 3)★★Trang 82— Toán có lời văn — cộng rồi trừ phân số khác mẫu số
Bài 5 (trang 82, Tiết 3). Ca thứ nhất có 94 lít nước. Ca thứ hai có 185 lít nước. Bạn Mai rót hết nước từ hai ca đó vào một chiếc bình. a) Tính lượng nước có trong bình. b) Sau đó, Mai lấy 21 lít nước từ trong chiếc bình đó. Tính lượng nước còn lại trong bình.
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) là phép cộng hai phân số khác mẫu số để tìm tổng lượng nước. Ý b) lấy kết quả của ý a) trừ đi 21 lít đã lấy ra, cũng là phép trừ hai phân số khác mẫu số.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo hai bước a) rồi b)
Định hướng. Tính tổng nước của hai ca trước, sau đó lấy tổng đó trừ đi lượng nước Mai lấy ra.
Tóm tắt Ca thứ nhất: 94 lít Ca thứ hai: 185 lít Lấy ra: 21 lít a) Lượng nước trong bình: ? lít; b) Lượng nước còn lại: ? lít
Bài giải a) Lượng nước có trong bình là: 94+185=188+185=1813 (lít) b) Lượng nước còn lại trong bình là: 1813−21=1813−189=184=92 (lít) Đáp số: a) 1813 lít; b) 92 lít.
Vậy bình có 1813 lít nước, sau khi lấy ra còn lại 92 lít.
2Cách 2. Gộp thành một biểu thức duy nhất
Định hướng. Có thể viết gộp cả phép cộng và phép trừ thành một biểu thức rồi quy đồng mẫu số một lần cho cả ba phân số.
Bài giải Lượng nước có trong bình là: 94+185=1813 (lít) (giống Cách 1) Lượng nước còn lại trong bình là: 94+185−21=188+185−189=184=92 (lít) Đáp số: a) 1813 lít; b) 92 lít.
Vậy tính gộp một lần vẫn cho kết quả giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Dùng sơ đồ đoạn thẳng
Định hướng. Vẽ một đoạn thẳng dài biểu diễn tổng lượng nước trong bình, tô đậm phần 21 lít bị lấy ra, phần còn lại của đoạn thẳng là lượng nước còn lại.
Bài giải a) Lượng nước có trong bình bằng tổng hai ca: 94+185=1813 (lít) b) Trên đoạn thẳng 1813 lít, phần lấy ra là 21 lít, phần còn lại là: 1813−21=92 (lít) Đáp số: a) 1813 lít; b) 92 lít.
Vậy kết quả khớp cả ba cách làm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì tính tuần tự từng ý a), b) rõ ràng, đúng thứ tự đề hỏi.
Đáp số.a) 13/18 lít; b) 2/9 lít
Sai lầm thường gặp.Quên quy đồng khi cộng 94 với 185, cộng nhầm thành 279.
🚀 Mở rộng.Nếu Mai lấy tiếp 61 lít nữa từ chỗ nước còn lại thì trong bình còn bao nhiêu lít?
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-61-phep-tru-phan-so-tiet-1-trang-80-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150328.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-61-phep-tru-phan-so-tiet-2-trang-81-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150336.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-61-phep-tru-phan-so-tiet-3-trang-82-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150342.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-61-phep-tru-phan-so.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-61-tiet-1-trang-80-tap-2.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-61-tiet-2-trang-81-tap-2.jsp · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-61-tiet-3-trang-82-tap-2.jsp