Chủ đề 12. Phép nhân, phép chia phân số

Bài 65. Tìm phân số của một số

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 97Tìm phân số của một số: mẫu số là 2
Bài 1 (trang 97, Tiết 1). Số? Trong hộp có cái bánh quy, trong đó số cái bánh được rắc vừng. Tính số cái bánh quy được rắc vừng.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm của một số , ta lấy nhân với , viết là .
  • Cũng có thể tìm giá trị của một phần bằng cách lấy chia cho rồi nhân với để được giá trị của phần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số bánh quy và phân số chỉ phần được rắc vừng — dấu hiệu để nhận ra đây là bài toán "tìm phân số của một số" vừa học, chỉ cần lấy tổng số bánh nhân với phân số đã cho. Vì mẫu số là nên phần rắc vừng đúng bằng một nửa tổng số bánh, có thể nhẩm nhanh mà không cần đặt tính.
1Cách 1. Nhân trực tiếp số bánh với phân số

Định hướng. Áp dụng đúng quy tắc vừa học: lấy tổng số bánh nhân với phân số chỉ phần được rắc vừng.

Tóm tắt
Tổng số bánh quy: cái
Số bánh rắc vừng: tổng số bánh
Số bánh rắc vừng: ? cái

Bài giải
Số cái bánh quy được rắc vừng là:
(cái)
Đáp số: cái bánh quy.

Vậy trong hộp có cái bánh quy được rắc vừng.

2Cách 2. Rút về đơn vị: chia đôi số bánh trước

Định hướng. Vì mẫu số của phân số là , ta chia tổng số bánh thành 2 phần bằng nhau rồi lấy đúng 1 phần đó — khác hẳn việc nhân phân số ở Cách 1.

Chia đều cái bánh quy thành phần bằng nhau, mỗi phần có số bánh là:
(cái)
Số cái bánh quy được rắc vừng chính là 1 phần vừa chia, tức là cái
Đáp số: cái bánh quy.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng chia đôi số bánh

Định hướng. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn cái bánh quy thành 2 phần bằng nhau, tô đậm đúng 1 phần ứng với số bánh được rắc vừng, từ sơ đồ suy ra ngay số bánh cần tìm.

Sơ đồ: đoạn thẳng biểu diễn cái bánh quy được chia thành 2 phần bằng nhau bởi 1 vạch chia ở chính giữa; phần bên trái (tô đậm) là số bánh được rắc vừng, phần bên phải là số bánh còn lại
Nhìn sơ đồ thấy mỗi phần bằng nhau có số bánh là: (cái)
Phần tô đậm (được rắc vừng) có cái bánh
Đáp số: cái bánh quy.

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả cái bánh quy.

Nhận xét. Sơ đồ đoạn thẳng giúp nhìn ngay bánh được rắc vừng chiếm đúng nửa hộp bánh mà không cần tính toán nhiều.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: áp dụng thẳng quy tắc vừa học, làm nhanh và ít bước nhất.
Đáp số. 16 cái bánh quy.
Sai lầm thường gặp. Nhầm phân số với việc lấy trừ đi một nửa, hoặc quên viết đơn vị (cái) sau kết quả.
🚀 Mở rộng. Thử tính nếu chỉ số bánh (trong 32 cái) được rắc vừng thì có bao nhiêu cái.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 97
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 97Tìm phân số của một số: mẫu số là 4, đơn vị đo dung tích
Bài 2 (trang 97, Tiết 1). Một chai còn ml nước giặt. Bạn Hòa dùng lượng nước giặt đó để giặt chăn. Hỏi bạn ấy đã dùng bao nhiêu mi-li-lít nước giặt để giặt chăn?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm của một số , ta lấy nhân với , viết là .
  • Cũng có thể tìm giá trị của một phần bằng cách lấy chia cho rồi nhân với để được giá trị của phần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi số mi-li-lít nước giặt Hòa dùng, chính là của ml đã cho — dấu hiệu để làm là tìm phân số của một số vừa học. Đơn vị đo (mi-li-lít) phải giữ nguyên trong suốt các bước tính, không được đổi sang đơn vị khác.
1Cách 1. Nhân trực tiếp số mi-li-lít với phân số

Định hướng. Lấy số mi-li-lít nước giặt có trong chai nhân với phân số chỉ lượng bạn Hòa đã dùng.

Tóm tắt
Cả chai: ml
Dùng giặt chăn: lượng nước giặt
Dùng giặt chăn: ? ml

Bài giải
Số mi-li-lít nước giặt bạn Hòa đã dùng để giặt chăn là:
(ml)
Đáp số: ml nước giặt.

Vậy bạn Hòa đã dùng ml nước giặt để giặt chăn.

2Cách 2. Rút về đơn vị: chia 120 ml thành 4 phần bằng nhau

Định hướng. Chia tổng lượng nước giặt thành 4 phần bằng nhau rồi lấy đúng 1 phần — khác Cách 1 ở chỗ không nhân phân số mà chia số tự nhiên trước.

Chia đều ml nước giặt thành phần bằng nhau, mỗi phần có số mi-li-lít là:
(ml)
Lượng nước Hòa dùng chính là 1 phần vừa chia, tức là ml
Đáp số: ml nước giặt.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng chia 4 phần bằng nhau

Định hướng. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn ml chia thành 4 phần bằng nhau, tô đậm 1 phần ứng với lượng nước Hòa đã dùng.

Sơ đồ: đoạn thẳng biểu diễn ml được chia thành 4 phần bằng nhau bởi 3 vạch chia cách đều; phần đầu tiên (tô đậm) là lượng nước Hòa đã dùng
Mỗi phần bằng nhau có số mi-li-lít là: (ml)
Phần tô đậm (đã dùng) là ml
Đáp số: ml nước giặt.

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả ml.

Nhận xét. Sơ đồ đoạn thẳng 4 phần giúp thấy ngay phần Hòa dùng chỉ là phần nhỏ nhất trong 4 phần bằng nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: chia cho rất gọn, không cần viết phép nhân phân số.
Đáp số. 30 ml nước giặt.
Sai lầm thường gặp. Hiểu nhầm là phần CÒN LẠI, tính rồi ghi nhầm là số nước đã dùng.
🚀 Mở rộng. Nếu Hòa dùng lượng nước giặt đó thì bạn ấy đã dùng bao nhiêu mi-li-lít?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 97
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)Trang 97Tìm phân số của một số: tử số khác 1 (mẫu số 3, tử số 2)
Bài 3 (trang 97, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Một dàn nhạc giao hưởng có nghệ sĩ, trong đó số nghệ sĩ chơi nhạc cụ thuộc bộ dây. Vậy dàn nhạc đó có ... nghệ sĩ chơi nhạc cụ thuộc bộ dây.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm của một số (với khác 1), ta lấy nhân với , hoặc tìm giá trị 1 phần rồi nhân với .
  • Phân số nghĩa là chia đều thành 3 phần bằng nhau và lấy 2 phần trong số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Khác với hai bài trước (tử số là 1), phân số ở đây có tử số là nên phải tìm rõ giá trị của 1 phần trong 3 phần bằng nhau rồi nhân với mới ra đúng số nghệ sĩ — nếu chỉ chia cho mà quên nhân sẽ ra kết quả thiếu đúng một nửa.
1Cách 1. Nhân trực tiếp số nghệ sĩ với phân số

Định hướng. Lấy tổng số nghệ sĩ nhân thẳng với phân số theo đúng quy tắc.

Số nghệ sĩ chơi nhạc cụ thuộc bộ dây là:
(nghệ sĩ)

Vậy dàn nhạc đó có nghệ sĩ chơi nhạc cụ thuộc bộ dây.

2Cách 2. Rút về đơn vị: tìm giá trị 1 phần rồi nhân với 2

Định hướng. Chia tổng số nghệ sĩ thành 3 phần bằng nhau, tìm giá trị 1 phần trước rồi nhân với 2 để ra đúng số phần đề hỏi — tách hẳn thành 2 bước khác với phép nhân phân số ở Cách 1.

Chia đều nghệ sĩ thành phần bằng nhau, mỗi phần có số nghệ sĩ là:
(nghệ sĩ)
Số nghệ sĩ chơi nhạc cụ thuộc bộ dây (ứng với 2 phần) là:
(nghệ sĩ)

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng chia 3 phần bằng nhau

Định hướng. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn nghệ sĩ chia thành 3 phần bằng nhau, tô đậm 2 phần ứng với số nghệ sĩ chơi nhạc cụ bộ dây.

Sơ đồ: đoạn thẳng biểu diễn nghệ sĩ được chia thành 3 phần bằng nhau bởi 2 vạch chia cách đều; 2 phần đầu (tô đậm) là số nghệ sĩ chơi nhạc cụ bộ dây, phần còn lại là số nghệ sĩ chơi nhạc cụ khác
Mỗi phần bằng nhau có số nghệ sĩ là: (nghệ sĩ)
Hai phần tô đậm có số nghệ sĩ là: (nghệ sĩ)

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả nghệ sĩ.

Nhận xét. Sơ đồ đoạn thẳng cho thấy rõ số nghệ sĩ chơi bộ dây chiếm 2 phần trong 3 phần bằng nhau, nhiều hơn hẳn số nghệ sĩ còn lại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (rút về đơn vị): chia hết cho mẫu số rất gọn, ít nhầm hơn khi tử số khác 1.
Đáp số. 30 nghệ sĩ.
Sai lầm thường gặp. Chỉ tính rồi dừng lại lấy làm đáp số, quên nhân thêm với tử số để ra đủ 2 phần.
🚀 Mở rộng. Thử tính xem dàn nhạc có bao nhiêu nghệ sĩ chơi nhạc cụ KHÔNG thuộc bộ dây (chính là 1 phần còn lại trong 3 phần).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 97
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)Trang 98Tìm phân số của một số: bài toán có lời văn đầy đủ (mẫu số 5, tử số 3)
Bài 4 (trang 98, Tiết 1). Ở làng Võng Thị có hộ gia đình, trong đó số hộ gia đình trồng hoa cúc. Hỏi làng Võng Thị có bao nhiêu hộ trồng hoa cúc?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm của một số , ta lấy nhân với , hoặc tìm giá trị 1 phần rồi nhân với .
  • Bài toán có lời văn phải trình bày đủ Tóm tắt, Bài giải kèm câu lời giải, và Đáp số có đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài toán có lời văn đầy đủ (phải tự viết Tóm tắt — Bài giải — Đáp số) chứ không chỉ điền số như ba bài trước. Số hộ trồng hoa cúc bằng tổng số hộ, tử số khác 1 nên phải tìm giá trị 1 phần trong 5 phần rồi nhân với 3.
1Cách 1. Nhân trực tiếp số hộ với phân số

Định hướng. Lấy tổng số hộ gia đình nhân với phân số chỉ số hộ trồng hoa cúc.

Tóm tắt
Cả làng: hộ
Trồng hoa cúc: số hộ
Trồng hoa cúc: ? hộ

Bài giải
Số hộ trồng hoa cúc ở làng Võng Thị là:
(hộ)
Đáp số: hộ.

Vậy làng Võng Thị có hộ trồng hoa cúc.

2Cách 2. Rút về đơn vị: tìm giá trị 1 phần rồi nhân với 3

Định hướng. Chia tổng số hộ thành 5 phần bằng nhau, tìm giá trị 1 phần trước rồi nhân với 3 để ra số hộ trồng hoa cúc.

Chia đều hộ thành phần bằng nhau, mỗi phần có số hộ là:
(hộ)
Số hộ trồng hoa cúc (ứng với 3 phần) là:
(hộ)
Đáp số: hộ.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng chia 5 phần bằng nhau

Định hướng. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn hộ chia thành 5 phần bằng nhau, tô đậm 3 phần ứng với số hộ trồng hoa cúc.

Sơ đồ: đoạn thẳng biểu diễn hộ được chia thành 5 phần bằng nhau bởi 4 vạch chia cách đều; 3 phần đầu (tô đậm) là số hộ trồng hoa cúc, 2 phần còn lại là số hộ trồng cây khác
Mỗi phần bằng nhau có số hộ là: (hộ)
Ba phần tô đậm có số hộ là: (hộ)
Đáp số: hộ.

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả hộ.

Nhận xét. Số hộ trồng hoa cúc chiếm quá nửa tổng số hộ cả làng (3 phần trên 5 phần), điều này khớp với sơ đồ vừa vẽ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (rút về đơn vị): chia cho tròn số, ít nhầm hơn nhân phân số có tử khác 1.
Đáp số. 570 hộ.
Sai lầm thường gặp. Tính rồi lấy luôn làm đáp số, quên nhân với tử số để ra đủ số hộ trồng hoa cúc.
🚀 Mở rộng. Nếu số hộ còn lại (không trồng hoa cúc) đều trồng hoa hồng thì làng Võng Thị có bao nhiêu hộ trồng hoa hồng?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 98
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)Trang 98Tìm phân số của một số: mẫu số là 3
Bài 1 (trang 98, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Trên cây có quả hồng. Chào mào ăn hết số quả hồng. Vậy chào mào ăn hết ... quả hồng.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm của một số , ta lấy nhân với , viết là .
  • Nếu tử số là 1, tìm phân số của một số cũng chính là lấy số đó chia cho mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Tương tự bài toán tìm phân số của một số đã gặp ở Tiết 1 nhưng mẫu số là 3: chia tổng số quả hồng thành 3 phần bằng nhau, số quả chào mào ăn hết đúng bằng 1 phần đó.
1Cách 1. Nhân trực tiếp số quả hồng với phân số

Định hướng. Lấy tổng số quả hồng nhân với phân số chỉ số quả chào mào đã ăn.

Chào mào ăn hết số quả hồng là:
(quả)

Vậy chào mào ăn hết quả hồng.

2Cách 2. Rút về đơn vị: chia 18 quả thành 3 phần bằng nhau

Định hướng. Vì mẫu số là 3, chia tổng số quả hồng thành 3 phần bằng nhau rồi lấy đúng 1 phần đó — khác Cách 1 ở chỗ không cần viết phép nhân phân số.

Chia đều quả hồng thành phần bằng nhau, mỗi phần có số quả là:
(quả)
Số quả chào mào ăn hết chính là 1 phần vừa chia, tức là quả

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng chia 3 phần bằng nhau

Định hướng. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn quả hồng chia thành 3 phần bằng nhau, tô đậm 1 phần ứng với số quả chào mào đã ăn.

Sơ đồ: đoạn thẳng biểu diễn quả hồng được chia thành 3 phần bằng nhau bởi 2 vạch chia cách đều; phần đầu tiên (tô đậm) là số quả chào mào đã ăn
Mỗi phần bằng nhau có số quả là: (quả)
Phần tô đậm (đã ăn) là quả

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả quả hồng.

Nhận xét. Trên cây vẫn còn lại quả hồng chưa bị ăn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: chia cho rất gọn, không cần viết phép nhân phân số.
Đáp số. 6 quả hồng.
Sai lầm thường gặp. Nhầm sang tính số quả hồng CÒN LẠI trên cây () thay vì tính đúng số quả chào mào đã ăn mà đề hỏi.
🚀 Mở rộng. Nếu chào mào ăn tiếp số quả hồng còn lại thì nó ăn thêm bao nhiêu quả?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 98
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 98Tìm phân số của một số nhiều bước liên tiếp, kết hợp đổi thế kỉ ra năm và tìm một số chiếm mấy phần của số khác
Bài 2 (trang 98, Tiết 2). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Khi được hỏi về tuổi của mình, một bác thợ rèn cho biết: “Tính đến bây giờ, tôi đã sống được thế kỉ. Quãng thời gian thơ ấu của tôi là số tuổi. Sau đó, tôi dành số tuổi để học nghề rèn. Khi học xong nghề rèn, tôi làm việc ở xưởng đóng tàu sắt. Tính đến nay cũng đã được tròn năm tôi làm việc ở đó.”
a) Số tuổi của bác thợ rèn là ... tuổi.
b) Bác thợ rèn học nghề rèn trong ... năm.
c) Tính đến bây giờ, quãng thời gian bác thợ rèn làm việc ở xưởng đóng tàu sắt chiếm ... số tuổi của bác ấy.
Kiến thức cần nhớ
  • thế kỉ năm; muốn tìm của một số ta lấy số đó nhân với .
  • Muốn biết số chiếm mấy phần của số , ta lập phép chia rồi viết kết quả dưới dạng phân số tối giản.
🧠 Phân tích tư duy
Bài có ba câu hỏi liên tiếp, câu sau dùng kết quả của câu trước: câu a) đổi thế kỉ ra tuổi (dùng thế kỉ năm), câu b) tìm của tuổi vừa tìm được ở câu a, câu c) hỏi ngược lại năm chiếm mấy phần trong số tuổi — đây là bài toán "tìm một số là mấy phần của số khác" chứ không còn là tìm phân số của một số nữa, phải lập phép chia. Dữ kiện "quãng thời gian thơ ấu là số tuổi" chỉ là lời kể thêm, KHÔNG dùng để tính câu nào trong ba câu a, b, c — đây là bẫy nhỏ của đề, đọc kĩ mới nhận ra dữ kiện thừa.
1Cách 1. Tính lần lượt theo đúng thứ tự ba câu hỏi

Định hướng. Làm lần lượt theo đúng thứ tự ba câu hỏi: đổi thế kỉ ra tuổi ở câu a, dùng ngay kết quả câu a để tính câu b, rồi lập phép chia ở câu c.

Tóm tắt
thế kỉ năm
Tuổi bác thợ rèn: thế kỉ
Thời gian học nghề: số tuổi
Thời gian làm ở xưởng tàu sắt: năm

Bài giải
a) Đổi: thế kỉ năm
Số tuổi của bác thợ rèn là:
(tuổi)
b) Bác thợ rèn học nghề rèn trong số năm là:
(năm)
c) Quãng thời gian bác thợ rèn làm việc ở xưởng đóng tàu sắt chiếm số phần số tuổi của bác là:
(số tuổi)
Đáp số: a) tuổi; b) năm; c) số tuổi.

Vậy bác thợ rèn tuổi, học nghề năm, thời gian làm việc ở xưởng tàu sắt chiếm số tuổi của bác.

2Cách 2. Gộp hai phân số liên tiếp thành một phép nhân duy nhất

Định hướng. Gộp hai phép tính liên tiếp câu a và câu b thành một phân số duy nhất của năm rồi mới nhân một lần — cách này khác Cách 1 ở chỗ không cần dùng số tuổi làm bước trung gian riêng để tính câu b.

Vì tuổi của bác bằng và số năm học nghề bằng tuổi đó nhân tiếp , nên số năm học nghề bằng:
(năm)
Số tuổi của bác thợ rèn vẫn là (tuổi) như Cách 1
c) Muốn biết năm chiếm mấy phần của tuổi, lập tỉ số:

Vậy kết quả cả ba câu trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược để tự kiểm tra

Định hướng. Dùng phép tính ngược để tự kiểm tra: nhân số tuổi với phân số ở câu c xem có ra đúng năm hay không, giúp phát hiện ngay nếu tính sai ở bước nào.

Tuổi của bác là (theo câu a)
Thời gian học nghề là năm và thời gian làm việc ở xưởng tàu sắt là năm, cộng lại: (năm), nhỏ hơn tuổi nên hợp lí (phần còn lại là quãng thời gian thơ ấu và các mốc khác chưa kể đến)
Thử lại câu c bằng phép nhân ngược: , đúng bằng số năm làm việc ở xưởng tàu sắt đã cho, nên phân số ở câu c là chính xác

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả a) tuổi, b) năm, c) số tuổi.

Nhận xét. Phép thử lại bằng cách nhân ngược () là cách nhanh nhất để tự kiểm tra đáp số câu c mà không cần làm lại phép chia.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: làm tuần tự đúng theo ba câu hỏi, tránh nhầm lẫn giữa các mốc thời gian.
Đáp số. a) 60 tuổi; b) 5 năm; c) 2/3 số tuổi.
Sai lầm thường gặp. Dùng luôn dữ kiện "thơ ấu là số tuổi" để tính một trong ba câu, dù đề không hỏi đến — đây là dữ kiện thừa chỉ để kể chuyện, không dùng để tính bất kì phép tính nào ở câu a, b, c.
🚀 Mở rộng. Thử tính xem quãng thời gian thơ ấu ( số tuổi) của bác thợ rèn là bao nhiêu năm, dù đề không hỏi trực tiếp.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 98
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 98Đổi đơn vị thời gian rồi tính giá trị trung bình mỗi giây
Bài 3 (trang 98, Tiết 2). Một con chim cắt bay m hết phút. Hỏi trung bình mỗi giây con chim cắt bay được bao nhiêu mét?
Kiến thức cần nhớ
  • phút giây; muốn tìm của một số ta lấy số đó nhân với .
  • Muốn tìm giá trị trung bình mỗi giây, ta lấy tổng quãng đường chia cho tổng số giây.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho quãng đường và thời gian bay tính theo phút dưới dạng phân số — phải đổi ra giây trước (vì đề hỏi "mỗi giây") rồi mới lấy quãng đường chia cho số giây. Bẫy hay gặp là quên đổi đơn vị, lấy luôn chia cho .
1Cách 1. Đổi phút ra giây bằng phép nhân phân số, rồi chia

Định hướng. Đổi phút ra giây bằng cách nhân giây với , rồi lấy quãng đường chia cho số giây vừa đổi.

Tóm tắt
Quãng đường: m
Thời gian: phút
Trung bình mỗi giây: ? m

Bài giải
Đổi: phút giây
Trung bình mỗi giây con chim cắt bay được số mét là:
(m)
Đáp số: m.

Vậy trung bình mỗi giây con chim cắt bay được m.

2Cách 2. Đổi phút ra giây bằng phép chia 60 cho mẫu số

Định hướng. phút nghĩa là chia phút thành 4 phần bằng nhau và lấy 1 phần, nên đổi bằng phép chia thay vì nhân phân số như Cách 1 — hai phép tính khác nhau nhưng cùng cho một kết quả.

(giây), nên phút giây
Trung bình mỗi giây con chim cắt bay được số mét là:
(m)
Đáp số: m.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Sau khi tính ra kết quả, nhân ngược lại số giây với tốc độ tìm được để kiểm tra có ra đúng quãng đường m hay không.

Thử lại: (m), đúng bằng quãng đường đề cho nên kết quả m là chính xác
Đáp số: m.

Vậy cả ba cách đều khẳng định trung bình mỗi giây con chim cắt bay được m.

Nhận xét. Phép thử lại bằng cách nhân ngược giúp tự tin chắc chắn kết quả mà không cần tính lại từ đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: đổi đơn vị bằng phép chia đơn giản hơn nhân phân số.
Đáp số. 109 m.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi phút ra giây, lấy luôn để tính, ra kết quả sai hoàn toàn về đơn vị mét/giây.
🚀 Mở rộng. Nếu con chim cắt bay với tốc độ không đổi, hỏi trong phút nó bay được bao nhiêu mét?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 98
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 99Tìm phân số của một số áp dụng liên tiếp nhiều năm (bài toán tăng dần theo tỉ lệ)
Bài 4 (trang 99, Tiết 2). Ông Bưởi là chủ một đội thuyền buôn. Ông đặt mục tiêu sau mỗi năm sẽ mua thêm những chiếc thuyền buôn để số chiếc thuyền buôn của mình tăng thêm số chiếc thuyền buôn so với năm trước đó. Biết ban đầu, ông Bưởi có chiếc thuyền buôn.
a) Số thuyền buôn ông Bưởi đặt mục tiêu ở năm thứ hai là ... chiếc.
b) Số thuyền buôn ông Bưởi đặt mục tiêu ở năm thứ ba là ... chiếc.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm của một số ta lấy số đó nhân với .
  • Số thuyền mục tiêu của một năm bằng số thuyền năm trước cộng với số thuyền tăng thêm của chính năm đó.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi năm số thuyền tăng thêm bằng số thuyền của NĂM TRƯỚC (không phải năm đầu tiên), nên phải tính tuần tự: tìm số thuyền tăng thêm rồi CỘNG vào số thuyền năm trước mới ra đúng số thuyền mục tiêu của năm đó — nếu chỉ tính phần tăng thêm mà quên cộng dồn sẽ ra thiếu, đây chính là bẫy dễ mắc nhất của bài.
1Cách 1. Tính lần lượt: tìm phần tăng thêm rồi cộng dồn qua từng năm

Định hướng. Làm tuần tự theo từng năm: tìm số thuyền tăng thêm của năm đó rồi cộng vào số thuyền của năm liền trước để ra số thuyền mục tiêu.

Tóm tắt
Năm thứ nhất: chiếc
Mỗi năm tăng thêm: số thuyền năm trước
Năm thứ hai: ? chiếc
Năm thứ ba: ? chiếc

Bài giải
a) Số thuyền buôn tăng thêm ở năm thứ hai là:
(chiếc)
Số thuyền buôn ông Bưởi đặt mục tiêu ở năm thứ hai là:
(chiếc)
b) Số thuyền buôn tăng thêm ở năm thứ ba là:
(chiếc)
Số thuyền buôn ông Bưởi đặt mục tiêu ở năm thứ ba là:
(chiếc)
Đáp số: a) chiếc; b) chiếc.

Vậy năm thứ hai ông Bưởi đặt mục tiêu có chiếc thuyền buôn, năm thứ ba có chiếc.

2Cách 2. Gộp thành một phép nhân duy nhất với 11 phần 10

Định hướng. Nhận ra: số thuyền năm sau bằng số thuyền năm trước cộng thêm số đó, tức là bằng số thuyền năm trước nhân với — gộp hai bước (tìm phần tăng thêm rồi cộng) thành một phép nhân duy nhất, khác hẳn cách làm hai bước của Cách 1.

nên số thuyền năm sau số thuyền năm trước
a) Năm thứ hai: (chiếc)
b) Năm thứ ba: (chiếc)

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép trừ ngược

Định hướng. Sau khi có số thuyền mục tiêu, lấy trừ ngược lại số thuyền năm trước để kiểm tra đúng bằng phần tăng thêm hay không.

Kiểm tra năm thứ hai: (chiếc), mà (chiếc), khớp nhau nên năm thứ hai đúng là chiếc
Kiểm tra năm thứ ba: (chiếc), mà (chiếc), khớp nhau nên năm thứ ba đúng là chiếc

Vậy cả ba cách đều khẳng định năm thứ hai có chiếc, năm thứ ba có chiếc.

Nhận xét. Phép trừ ngược giúp phát hiện ngay nếu quên cộng dồn phần thuyền tăng thêm vào số thuyền năm trước.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: gộp thành một phép nhân với duy nhất, làm nhanh và khó quên bước cộng dồn hơn Cách 1.
Đáp số. a) 110 chiếc; b) 121 chiếc.
Sai lầm thường gặp. Chỉ tính phần thuyền tăng thêm ( chiếc ở năm hai, chiếc ở năm ba) rồi dừng lại coi đó là đáp số cuối cùng, quên cộng dồn vào số thuyền của năm liền trước mới ra đúng số thuyền MỤC TIÊU mà đề hỏi (bẫy này chính hai nguồn web đối chiếu cũng lệch nhau: vietjack chỉ dừng ở phần tăng thêm, còn loigiaihay cộng dồn đủ hai bước — đã tự kiểm bằng Python và chọn theo cách cộng dồn đủ, đúng với nghĩa của đề).
🚀 Mở rộng. Thử tính tổng số thuyền buôn ông Bưởi có ở cả ba năm đầu tiên ( chiếc).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 99

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-65-tim-phan-so-cua-mot-so-tiet-1-trang-97-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150511.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-65-tim-phan-so-cua-mot-so-tiet-2-trang-98-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150515.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-65-tim-phan-so-cua-mot-so.jsp