Chủ đề 13. Ôn tập cuối năm
Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 104— Viết số theo cấu tạo hàng, đọc số có nhiều chữ số
Bài 1 (trang 104, Tiết 1). Viết (theo mẫu).
| Số gồm | Viết số | Đọc số |
| 4 chục nghìn, 7 nghìn, 2 trăm, 5 đơn vị (mẫu) | 47205 | Bốn mươi bảy nghìn hai trăm linh năm |
| 5 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 8 trăm, 5 chục, 2 đơn vị | ? | ? |
| 8 triệu, 3 trăm nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 7 chục | ? | ? |
| 3 triệu, 9 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 3 trăm | ? | ? |
Kiến thức cần nhớ- Một số tự nhiên bằng tổng giá trị các hàng (triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị) tạo thành nó; hàng nào không được nhắc tới thì mang giá trị 0.
- Đọc số có nhiều chữ số: tách theo từng lớp từ trái sang phải (lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị), đọc hết số trong từng lớp rồi kèm theo tên lớp.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho cấu tạo số theo tên hàng (chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị hoặc triệu, trăm nghìn…) nhưng có dòng không nhắc tới một vài hàng — dấu hiệu để nhận ra hàng đó phải viết chữ số 0. Bẫy hay gặp là quên hàng bị khuyết nên viết thiếu một chữ số 0, làm lệch cả số.
1Cách 1. Điền trực tiếp theo đúng hàng
Định hướng. Mỗi phần trong "số gồm" ứng đúng một hàng của số cần viết; điền chữ số vào đúng hàng đó, hàng không được nhắc tới thì viết 0.
Dòng 2: hàng trăm nghìn là 5, hàng chục nghìn là 3, hàng nghìn không có nên là 0, hàng trăm là 8, hàng chục là 5, hàng đơn vị là 2, viết được 530852
Dòng 3: hàng triệu là 8, hàng trăm nghìn là 3, hàng chục nghìn không có nên là 0, hàng nghìn là 4, hàng trăm là 3, hàng chục là 7, hàng đơn vị không có nên là 0, viết được 8304370
Dòng 4: hàng triệu là 3, hàng trăm nghìn là 9, hàng chục nghìn là 5, các hàng nghìn, chục, đơn vị không có nên là 0, hàng trăm là 3, viết được 3950300
Đáp số: 530852; 8304370; 3950300.
Vậy ba số cần viết lần lượt là 530852; 8304370; 3950300.
2Cách 2. Cộng giá trị các hàng bằng phép cộng
Định hướng. Đổi mỗi phần "số gồm" thành một số hạng rồi cộng tất cả lại bằng phép cộng có nhớ, tương tự cách viết số thành tổng đã học.
500000+30000+800+50+2=530852
8000000+300000+4000+300+70=8304370
3000000+900000+50000+300=3950300
Đáp số: 530852; 8304370; 3950300 — khớp với Cách 1.
Vậy phép cộng theo hàng cho cùng kết quả như cách đọc trực tiếp.
3Cách 3. Tách theo từng lớp rồi ghép số
Định hướng. Tách số cần tìm thành từng lớp (lớp triệu — lớp nghìn — lớp đơn vị), viết đủ ba chữ số ở mỗi lớp rồi ghép lại, sau đó đọc theo tên lớp để suy ra cách đọc.
Dòng 2: lớp nghìn có 530, lớp đơn vị có 852, ghép được 530852; đọc là năm trăm ba mươi nghìn, tám trăm năm mươi hai
Dòng 3: lớp triệu có 8, lớp nghìn có 304, lớp đơn vị có 370, ghép được 8304370; đọc là tám triệu, ba trăm linh tư nghìn, ba trăm bảy mươi
Dòng 4: lớp triệu có 3, lớp nghìn có 950, lớp đơn vị có 300, ghép được 3950300; đọc là ba triệu, chín trăm năm mươi nghìn, ba trăm
Vậy cách đọc ba số lần lượt là: năm trăm ba mươi nghìn tám trăm năm mươi hai; tám triệu ba trăm linh tư nghìn ba trăm bảy mươi; ba triệu chín trăm năm mươi nghìn ba trăm.
Nhận xét. Cách 3 (tách lớp) là cách chắc chắn nhất khi số có nhiều hàng bị khuyết liên tiếp, vì không dễ bỏ sót hàng 0 như cách đọc trực tiếp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 3 (tách theo lớp) vì vừa viết đúng số vừa đọc đúng số ngay trong một bước, tránh phải làm lại hai lần.
Đáp số. 530852 (năm trăm ba mươi nghìn tám trăm năm mươi hai); 8304370 (tám triệu ba trăm linh tư nghìn ba trăm bảy mươi); 3950300 (ba triệu chín trăm năm mươi nghìn ba trăm).
Sai lầm thường gặp. Viết dòng 2 thành 53852 (thiếu một chữ số 0 ở hàng nghìn) vì quên rằng "số gồm" không nhắc tới hàng nghìn nghĩa là hàng đó bằng 0, chứ không phải bỏ hẳn hàng đó đi.
🚀 Mở rộng. Thử viết số từ "7 triệu, 2 trăm, 9 đơn vị" (khuyết liền bốn hàng: trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, chục) để luyện thêm trường hợp nhiều hàng 0 liên tiếp — kết quả là 7000209.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 104
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 104— Viết số thành tổng theo hàng; tìm số hạng còn thiếu trong tổng
Bài 2 (trang 104, Tiết 1). a) Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu): Mẫu: 5283=5000+200+80+3.
6835; 47561; 816; 570; 9250308
b) Số?
50000+6000+40+ ? =56045
400000+80000+ ? +600+30=487630
8000000+900000+5000+ ? +4=8905014
Kiến thức cần nhớ- Mỗi số tự nhiên viết được thành tổng giá trị các hàng của nó.
- Muốn tìm một số hạng chưa biết trong một tổng, lấy tổng trừ đi các số hạng đã biết.
🧠 Phân tích tư duyPhần a yêu cầu tách số cho sẵn thành tổng các hàng; phần b làm ngược lại — cho tổng thiếu một số hạng, phải tìm đúng số hạng đó. Bẫy hay gặp ở phần b là đọc nhầm vị trí hàng của chỗ trống, đặc biệt khi các số hạng đã cho không theo đúng thứ tự hàng liền kề.
1Cách 1. Đọc trực tiếp giá trị từng hàng
Định hướng. Ở mỗi hàng của số đã cho, đọc trực tiếp chữ số rồi nhân với giá trị hàng đó để viết thành một số hạng của tổng; với phần b, nhìn đúng vị trí hàng còn thiếu trong số ban đầu để đọc ra ngay số cần điền.
a) 6835=6000+800+30+5
47561=40000+7000+500+60+1
816=800+10+6
570=500+70
9250308=9000000+200000+50000+300+8
b) 56045 có hàng đơn vị là 5 nên 50000+6000+40+5=56045
487630 có hàng nghìn là 7 nên 400000+80000+7000+600+30=487630
8905014 có hàng chục là 10 (tức chữ số 1 ở hàng chục) nên 8000000+900000+5000+10+4=8905014
Vậy phần a viết được năm tổng như trên, phần b ba số cần điền lần lượt là 5; 7000; 10.
2Cách 2. Tính bằng phép trừ ngược
Định hướng. Với phần b, muốn tìm một số hạng chưa biết trong một tổng, lấy tổng trừ đi tất cả các số hạng đã biết; với phần a, có thể kiểm tra ngược lại bằng cách cộng các số hạng để xem có ra đúng số ban đầu không.
56045−50000−6000−40=5
487630−400000−80000−600−30=7000
8905014−8000000−900000−5000−4=10
Kiểm tra lại phần a bằng phép cộng: 6000+800+30+5=6835 (đúng); 9000000+200000+50000+300+8=9250308 (đúng)
Vậy phép trừ ngược cho cùng kết quả 5; 7000; 10 như Cách 1.
3Cách 3. Thử điền rồi cộng lại để kiểm tra
Định hướng. Với phần b, thử điền một số hợp lý vào chỗ trống rồi cộng cả tổng lại, so với số đã cho ở vế phải; chưa khớp thì sửa lại cho tới khi đúng.
Đoán chỗ trống dòng 1 là 5: 50000+6000+40+5=56045, khớp, nhận
Đoán chỗ trống dòng 2 là 700 (sai vì đọc nhầm hàng): 400000+80000+700+600+30=481330, không khớp 487630, loại; thử lại 7000: 400000+80000+7000+600+30=487630, khớp, nhận
Đoán chỗ trống dòng 3 là 10: 8000000+900000+5000+10+4=8905014, khớp, nhận
Vậy cả ba chỗ trống đúng là 5; 7000; 10, trùng khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách 2 (trừ ngược) nhanh và chắc chắn nhất vì không phải đoán lại nhiều lần như Cách 3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (phép trừ ngược) cho phần b vì luôn ra kết quả đúng ngay lần đầu, không cần thử lại nhiều lần như Cách 3.
Đáp số. a) 6835=6000+800+30+5; 47561=40000+7000+500+60+1; 816=800+10+6; 570=500+70; 9250308=9000000+200000+50000+300+8. b) 5; 7000; 10.
Sai lầm thường gặp. Điền chỗ trống dòng 2 là 70 hoặc 700 thay vì 7000 vì nhầm hàng nghìn đã cho trong tổng là hàng chục hoặc hàng trăm.
🚀 Mở rộng. Thử với số bảy chữ số có hai chỗ trống liên tiếp, ví dụ 7000000+ ? + ? +5=7340005, để luyện thêm khi thiếu nhiều hơn một số hạng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 104
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★Trang 105— Tính chất của dãy số tự nhiên: số liên tiếp, số chẵn/lẻ liên tiếp, số liền trước
Bài 3 (trang 105, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Trong dãy số tự nhiên:
a) Hai số liên tiếp hơn kém nhau …. đơn vị.
b) Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau …. đơn vị.
c) Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau …. đơn vị.
d) Số liền trước của số 1000000 là ….
Kiến thức cần nhớ- Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
- Hai số chẵn (hoặc hai số lẻ) liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
- Số liền trước của số a (với a lớn hơn 0) là a-1.
🧠 Phân tích tư duyBa ý đầu hỏi về khoảng cách giữa hai số liên tiếp cùng loại (tự nhiên, chẵn, lẻ) — chỉ cần nhớ đúng quy luật đã học. Ý d) là bẫy tính toán: trừ 1 ở một số có sáu chữ số 0 liên tiếp rất dễ mượn sai.
1Cách 1. Nhớ lại và áp dụng trực tiếp tính chất đã học
Định hướng. Nhớ lại tính chất đã học của dãy số tự nhiên: số liền sau hơn số liền trước đúng 1 đơn vị, còn hai số chẵn (hoặc hai số lẻ) liên tiếp luôn cách nhau 2 đơn vị vì chúng bỏ qua đúng một số ở giữa.
a) Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị (ví dụ 6 và 7)
b) Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị (ví dụ 6 và 8)
c) Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị (ví dụ 7 và 9)
d) Số liền trước của một số là số đó bớt đi 1 đơn vị, nên số liền trước của 1000000 là 999999
Vậy bốn chỗ trống lần lượt là 1 đơn vị; 2 đơn vị; 2 đơn vị; 999999.
2Cách 2. Thử với ví dụ nhỏ rồi khái quát quy luật
Định hướng. Thử với vài số nhỏ cụ thể trong dãy số tự nhiên rồi so sánh, từ đó khái quát thành quy luật chung cho mọi số liên tiếp.
Với 10; 11: hơn kém 1 đơn vị — đúng cho mọi cặp số tự nhiên liên tiếp
Với 10; 12 (cùng chẵn): hơn kém 2 đơn vị — đúng cho mọi cặp số chẵn liên tiếp
Với 11; 13 (cùng lẻ): hơn kém 2 đơn vị — đúng cho mọi cặp số lẻ liên tiếp
Với số liền trước của 10 là 9 (bớt 1); áp dụng cho 1000000 bớt 1 được 999999
Vậy quy luật thử trên vài số nhỏ đúng khớp với Cách 1: 1 đơn vị; 2 đơn vị; 2 đơn vị; 999999.
3Cách 3. Dùng phép trừ để tính trực tiếp
Định hướng. Dùng phép trừ để tính trực tiếp cho từng ý, coi mỗi câu là một phép trừ 1 hoặc 2 đơn vị.
a) Hiệu của hai số liên tiếp: n+1−n=1, vậy hơn kém 1 đơn vị
b), c) Hiệu của hai số chẵn (hoặc lẻ) liên tiếp: n+2−n=2, vậy hơn kém 2 đơn vị
d) 1000000−1=999999
Vậy kết quả bằng phép trừ trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Câu d) dễ trừ sai vì phải mượn liên tiếp qua sáu hàng số 0; nên đặt tính rồi tính theo cột để tránh nhầm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 vì đây là kiến thức ghi nhớ, chỉ cần áp dụng đúng, không cần tính toán nhiều; riêng câu d) nên đặt tính rồi trừ theo cột cho chắc chắn.
Đáp số. a) 1 đơn vị; b) 2 đơn vị; c) 2 đơn vị; d) 999999.
Sai lầm thường gặp. Tính số liền trước của 1000000 ra 999990 vì trừ nhầm chỉ mượn ở một hàng rồi dừng lại, quên phải mượn liên tiếp qua cả sáu hàng số 0.
🚀 Mở rộng. Tìm số liền sau của 999999 (là 1000000) để thấy số liền trước và số liền sau đối xứng nhau qua phép cộng, trừ 1 đơn vị.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 105
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★Trang 105— Xác định giá trị của một chữ số theo hàng nó đứng
Bài 4 (trang 105, Tiết 1). Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).
| Số | 8659 (mẫu) | 57408 | 803520 | 5683400 |
| Giá trị của chữ số 5 | 50 | ? | ? | ? |
| Giá trị của chữ số 8 | 8000 | ? | ? | ? |
Kiến thức cần nhớ- Giá trị của một chữ số phụ thuộc vào vị trí (hàng) của nó trong số.
🧠 Phân tích tư duyCùng một chữ số (5 hoặc 8) nhưng đứng ở các hàng khác nhau trong bốn số thì có giá trị khác nhau — dấu hiệu nhận biết là phải xác định đúng hàng trước khi trả lời. Bẫy hay gặp là nhầm "giá trị của chữ số" với chính chữ số đó.
1Cách 1. Xác định hàng rồi viết giá trị
Định hướng. Xác định hàng mà chữ số 5 (hoặc 8) đang đứng trong mỗi số, rồi lấy chữ số đó nhân với giá trị của hàng tương ứng (1; 10; 100; 1000;…).
57408: chữ số 5 đứng ở hàng chục nghìn nên có giá trị 50000; chữ số 8 đứng ở hàng đơn vị nên có giá trị 8
803520: chữ số 5 đứng ở hàng trăm nên có giá trị 500; chữ số 8 đứng ở hàng trăm nghìn nên có giá trị 800000
5683400: chữ số 5 đứng ở hàng triệu nên có giá trị 5000000; chữ số 8 đứng ở hàng chục nghìn nên có giá trị 80000
Vậy bảng giá trị đầy đủ là: chữ số 5: 50000; 500; 5000000 — chữ số 8: 8; 800000; 80000.
2Cách 2. Tách số thành tổng theo hàng
Định hướng. Tách mỗi số thành tổng giá trị các hàng (như Bài 1, Bài 2), rồi đọc ra ngay số hạng chứa chữ số 5 hoặc chữ số 8 cần tìm.
57408=50000+7000+400+0+8, số hạng chứa chữ số 5 là 50000, số hạng chứa chữ số 8 là 8
803520=800000+0+3000+500+20+0, số hạng chứa chữ số 8 là 800000, số hạng chứa chữ số 5 là 500
5683400=5000000+600000+80000+3000+400, số hạng chứa chữ số 5 là 5000000, số hạng chứa chữ số 8 là 80000
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Đếm số chữ số đứng sau để suy ra số 0
Định hướng. Đếm số chữ số đứng sau chữ số cần tìm (tính từ vị trí đó đến hết hàng đơn vị) để biết phải thêm bao nhiêu số 0 vào chữ số đó.
Trong 57408, chữ số 5 có 4 chữ số đứng sau (7;4;0;8) nên giá trị là 5 kèm 4 số 0, tức 50000
Trong 803520, chữ số 8 có 5 chữ số đứng sau (0;3;5;2;0) nên giá trị là 8 kèm 5 số 0, tức 800000
Trong 5683400, chữ số 5 có 6 chữ số đứng sau nên giá trị là 5 kèm 6 số 0, tức 5000000
Vậy cách đếm số chữ số đứng sau cũng cho đúng các giá trị như hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 giúp kiểm tra nhanh mà không cần nhớ tên hàng, rất tiện khi số có rất nhiều chữ số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (gọi tên đúng hàng) vì nhanh và ít nhầm lẫn nhất khi đã thuộc tên các hàng.
Đáp số. 57408: chữ số 5 là 50000, chữ số 8 là 8. 803520: chữ số 5 là 500, chữ số 8 là 800000. 5683400: chữ số 5 là 5000000, chữ số 8 là 80000.
Sai lầm thường gặp. Ghi giá trị của chữ số 5 trong 803520 là 5 thay vì 500 vì quên nhân chữ số đó với giá trị của hàng trăm mà nó đang đứng.
🚀 Mở rộng. Hỏi thêm giá trị của chữ số 0 trong 803520 (có hai chữ số 0, ở hàng chục nghìn và hàng đơn vị) để thấy chữ số 0 luôn có giá trị 0 dù đứng ở hàng nào.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 105
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★Trang 105— Điền số vào dãy số tự nhiên, số chẵn, số lẻ liên tiếp
Bài 5 (trang 105, Tiết 1). Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).
a) Bốn số tự nhiên liên tiếp: 998; ?; ?; 1001
b) Bốn số lẻ liên tiếp: ?; 7597; 7599; ?
c) Bốn số chẵn liên tiếp: ?; 85428; ?; 85432
d) Năm số chẵn liên tiếp: ?; ?; 6000; 6002; ?
Kiến thức cần nhớ- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
- Hai số chẵn (hoặc hai số lẻ) liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duyMỗi ý cho hai số đã biết trong một dãy liên tiếp (tự nhiên, chẵn hoặc lẻ) và yêu cầu điền các ô trống ở giữa hoặc ở hai đầu — dấu hiệu là xác định đúng bước nhảy (1 hay 2 đơn vị) trước khi cộng, trừ. Bẫy ở câu d) là có tới năm ô, dễ điền thiếu một ô ở đầu hoặc cuối.
1Cách 1. Cộng, trừ trực tiếp theo bước nhảy
Định hướng. Xác định bước nhảy giữa hai số cho trước (số tự nhiên liên tiếp cách 1 đơn vị, số chẵn hoặc số lẻ liên tiếp cách 2 đơn vị), rồi cộng hoặc trừ đúng bước nhảy đó để điền các ô trống.
a) Từ 998 cộng dần 1: 998; 999; 1000; 1001
b) Từ 7597 trừ 2 được 7595, cộng 2 liên tiếp được 7599; 7601: 7595; 7597; 7599; 7601
c) Từ 85428 trừ 2 được 85426, cộng 2 được 85430: 85426; 85428; 85430; 85432
d) Từ 6000 trừ 2 được 5998, trừ tiếp 2 được 5996; từ 6002 cộng 2 được 6004: 5996; 5998; 6000; 6002; 6004
Vậy các ô trống lần lượt là: a) 999; 1000; b) 7595; 7601; c) 85426; 85430; d) 5996; 5998; 6004.
2Cách 2. Đếm tiến, đếm lùi từng bước
Định hướng. Đếm tiến hoặc đếm lùi từng bước một (từng 1 đơn vị với số tự nhiên, từng 2 đơn vị với số chẵn/lẻ) bắt đầu từ một số đã biết trong dãy.
a) Đếm tiến từ 998: "chín trăm chín mươi tám, chín trăm chín mươi chín, một nghìn, một nghìn không trăm linh một"
b) Đếm lùi từ 7597 hai đơn vị được 7595; đếm tiến từ 7599 hai đơn vị được 7601
c) Đếm lùi từ 85428 hai đơn vị được 85426; đếm tiến từ 85428 hai đơn vị được 85430
d) Đếm lùi từ 6000 hai lần, mỗi lần 2 đơn vị, được 5998 rồi 5996; đếm tiến từ 6002 hai đơn vị được 6004
Vậy kết quả đếm tiến, đếm lùi trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Lập cả đoạn dãy số rồi đối chiếu
Định hướng. Lập cả một đoạn dãy số liên tiếp quanh vị trí cần điền (viết thêm vài số trước và sau), sau đó đối chiếu để lấy đúng các số ở ô trống.
a) Đoạn dãy số tự nhiên quanh 998–1001: 997, 998, 999, 1000, 1001, 1002 — lấy đúng 999 và 1000
c) Đoạn dãy số chẵn quanh 85428–85432: 85424, 85426, 85428, 85430, 85432, 85434 — lấy đúng 85426 và 85430
d) Đoạn dãy số chẵn quanh 6000–6002: 5994, 5996, 5998, 6000, 6002, 6004, 6006 — lấy đúng 5996; 5998; 6004
Vậy lập bảng cả đoạn dãy số cũng cho đúng các ô trống như hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 giúp nhìn thấy toàn cảnh cả đoạn dãy số nên khó bỏ sót ô trống hơn, nhất là ở câu d) có tới năm vị trí.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 vì nhanh gọn; riêng câu d) có nhiều ô trống nên dùng thêm Cách 3 để soát lại cho chắc chắn.
Đáp số. a) 999; 1000. b) 7595; 7601. c) 85426; 85430. d) 5996; 5998; 6004.
Sai lầm thường gặp. Ở câu d) chỉ điền hai ô trống đầu (5996; 5998) mà quên ô trống cuối cùng sau 6002, hoặc nhầm bước nhảy 2 đơn vị thành 1 đơn vị nên điền ra số lẻ xen giữa dãy số chẵn.
🚀 Mở rộng. Đố vui: tìm ba số lẻ liên tiếp có tổng bằng 2025 (gợi ý: số ở giữa bằng tổng chia cho 3) — đáp số là 673; 675; 677.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 105
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★Trang 106— Nhận định Đúng/Sai về tính chất số tự nhiên
Bài 1 (trang 106, Tiết 2). Đ, S?
a) Số tự nhiên bé nhất là 1.
b) Số liền sau của số 999999 là 1000000.
c) Số liền trước của số 0 là 1.
d) Trong dãy số tự nhiên có số bé nhất.
Kiến thức cần nhớ- Số tự nhiên bé nhất là số 0.
- Số 0 không có số liền trước trong tập hợp số tự nhiên.
- Dãy số tự nhiên có số bé nhất (là 0) nhưng không có số lớn nhất.
🧠 Phân tích tư duyCả bốn câu đều xoay quanh mốc số 0: số bé nhất của dãy, sự không tồn tại của số liền trước số 0. Bẫy hay gặp là nhầm "số tự nhiên bé nhất" với "số có một chữ số bé nhất khác 0".
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp với tính chất đã học
Định hướng. Đối chiếu trực tiếp từng câu với tính chất của dãy số tự nhiên đã học: dãy số tự nhiên bắt đầu từ 0, không có số liền trước của 0, và không có số lớn nhất.
a) Số tự nhiên bắt đầu từ 0 nên số bé nhất là 0, không phải 1 — câu này Sai
b) Số liền sau của một số bằng số đó cộng 1: 999999+1=1000000 — câu này Đúng
c) Số 0 là số tự nhiên bé nhất nên không có số liền trước — câu này Sai
d) Dãy số tự nhiên có số bé nhất là 0 (dù không có số lớn nhất) — câu này Đúng
Vậy kết quả lần lượt là: a) S; b) Đ; c) S; d) Đ.
2Cách 2. Tìm phản ví dụ hoặc kiểm chứng bằng phép tính
Định hướng. Với các câu sai, tìm một phản ví dụ cụ thể để bác bỏ; với các câu đúng, kiểm chứng bằng một phép tính cụ thể.
a) Số 0 là số tự nhiên và bé hơn 1, nên "số tự nhiên bé nhất là 1" là sai (phản ví dụ: 0<1 mà 0 vẫn là số tự nhiên)
b) Thử: 999999+1=1000000, đúng như câu đã nêu
c) Nếu có số liền trước của 0 thì số đó phải bé hơn 0, nhưng không có số tự nhiên nào bé hơn 0, nên câu này sai
d) Số 0 chính là số bé nhất của cả dãy, nên câu này đúng
Vậy bốn câu vẫn cho kết quả S, Đ, S, Đ như Cách 1.
3Cách 3. Liệt kê vài số đầu dãy rồi quan sát
Định hướng. Liệt kê vài số đầu tiên của dãy số tự nhiên (0, 1, 2, 3,…) rồi quan sát trực tiếp để trả lời từng câu.
Dãy số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4,…
Số đầu tiên (bé nhất) là 0 nên câu a) sai
Số liền sau số 999999 theo đúng quy luật cộng 1 là 1000000 nên câu b) đúng
Trước số 0 trong dãy không còn số nào nữa nên câu c) sai
Dãy có điểm bắt đầu là 0 nên câu d) đúng
Vậy quan sát trực tiếp dãy số cũng cho đúng bốn kết quả S, Đ, S, Đ.
Nhận xét. Ba câu a), c), d) đều xoay quanh một mốc duy nhất là số 0 — nhớ chắc "0 là số tự nhiên bé nhất và không có số liền trước" thì trả lời được cả ba câu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 vì chỉ cần nhớ đúng ba tính chất cốt lõi về số 0 là trả lời được ngay cả bốn câu.
Đáp số. a) S; b) Đ; c) S; d) Đ.
Sai lầm thường gặp. Chọn Đ cho câu a) vì nhầm "số tự nhiên bé nhất" với "số đếm bé nhất khi đếm đồ vật" (thường bắt đầu đếm từ 1 trong đời sống), quên rằng trong Toán học số 0 cũng là một số tự nhiên.
🚀 Mở rộng. Xét thêm câu: "Số liền sau của một số tự nhiên bất kì luôn lớn hơn số đó 1 đơn vị" — câu này Đúng, giúp củng cố thêm khái niệm số liền sau.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 106
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★Trang 106— So sánh nhiều số đo (khối lượng, tiền) để tìm giá trị lớn nhất
Bài 2 (trang 106, Tiết 2). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Con voi nào dưới đây nặng nhất?
| A. 4095 kg | B. 4120 kg | C. 3890 kg | D. 3958 kg |
b) Xe đạp nào dưới đây có giá tiền cao nhất?
| A. 5180000 đồng | B. 5210000 đồng | C. 4850000 đồng | D. 4900000 đồng |
Kiến thức cần nhớ- So sánh các số tự nhiên có cùng số chữ số: so từ hàng cao nhất (bên trái) sang hàng thấp, dừng lại ở hàng đầu tiên khác nhau.
🧠 Phân tích tư duyBốn số ở mỗi câu có cùng số chữ số và nhiều chữ số đầu giống nhau — dấu hiệu là phải so sánh tới tận hàng thứ hai, thứ ba mới phân biệt được, không thể chỉ nhìn chữ số đầu tiên. Bẫy hay gặp là dừng so sánh quá sớm rồi kết luận nhầm hai số bằng nhau.
1Cách 1. So sánh từng cặp số theo hàng
Định hướng. Bốn số ở mỗi câu đều có cùng số chữ số nên so sánh lần lượt từng hàng từ trái sang phải; số nào có chữ số ở hàng cao hơn lớn hơn thì số đó lớn hơn.
a) So hàng nghìn: 4>3 nên hai số 4095 và 4120 lớn hơn 3890 và 3958; so tiếp hàng trăm của 4095 và 4120: 1>0 nên 4120>4095. Vậy 4120 kg là lớn nhất, ứng với con voi B
b) So hàng triệu: cả bốn số đều có 4 hoặc 5 triệu; so hàng trăm nghìn: 5180000 và 5210000 đều có hàng triệu là 5, lớn hơn 4850000 và 4900000 (hàng triệu là 4); so tiếp 5180000 và 5210000 ở hàng trăm nghìn: 2>1 nên 5210000>5180000. Vậy 5210000 đồng là cao nhất, ứng với xe đạp B
Vậy a) Chọn B (con voi nặng 4120 kg); b) Chọn B (xe đạp giá 5210000 đồng).
2Cách 2. Sắp xếp cả bốn số thành một dãy bất đẳng thức
Định hướng. Sắp xếp cả bốn số theo thứ tự tăng dần thành một dãy bất đẳng thức duy nhất, số đứng cuối dãy chính là số lớn nhất cần tìm.
a) 3890<3958<4095<4120, số lớn nhất là 4120 (con voi B)
b) 4850000<4900000<5180000<5210000, số lớn nhất là 5210000 (xe đạp B)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: cả hai câu đều chọn B.
3Cách 3. Ước lượng — loại trừ dần các số rõ ràng nhỏ hơn
Định hướng. Ước lượng nhanh bằng cách nhóm các số theo hàng cao nhất để loại bớt số rõ ràng nhỏ hơn, chỉ cần so sánh kỹ hai số còn nghi ngờ là số lớn nhất.
a) Hai số 3890 và 3958 đều bắt đầu bằng 3 nên chắc chắn nhỏ hơn hai số bắt đầu bằng 4, loại ngay; còn lại 4095 và 4120, so hàng trăm thấy 4120 lớn hơn
b) Hai số 4850000 và 4900000 đều bắt đầu bằng 4 triệu nên nhỏ hơn hai số bắt đầu bằng 5 triệu, loại ngay; còn lại 5180000 và 5210000, so hàng trăm nghìn thấy 5210000 lớn hơn
Vậy cách loại trừ nhanh vẫn cho đúng đáp án B ở cả hai câu.
Nhận xét. Ước lượng — loại trừ giúp làm nhanh khi có nhiều số cần so sánh, chỉ cần tập trung so kỹ các số còn lại sau khi đã loại bớt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài trắc nghiệm nên dùng Cách 3 (ước lượng — loại trừ) vì tiết kiệm thời gian, chỉ cần so kỹ hai số còn nghi ngờ thay vì so đủ cả bốn số.
Đáp số. a) Chọn B (4120 kg). b) Chọn B (5210000 đồng).
Sai lầm thường gặp. So sánh 4095 và 4120 chỉ nhìn chữ số hàng nghìn đều là 4 rồi vội kết luận bằng nhau hoặc chọn đại một số, quên phải so tiếp hàng trăm (0 so với 1) để phân biệt.
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm con voi E nặng đúng 4120 kg bằng con voi B thì câu hỏi "con voi nào nặng nhất" sẽ có hai đáp án đúng (B và E) — cần đọc kỹ đề để biết có cho phép đồng hạng hay không.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 106
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 106— Làm tròn số tự nhiên đến hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn
Bài 3 (trang 106, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Số lượt khách du lịch là người nước ngoài đến Việt Nam năm 2018 là 15497800 người (theo Niên giám Thống kê năm 2019).
a) Làm tròn đến hàng nghìn, số lượt khách du lịch là người nước ngoài đến Việt Nam năm 2018 có khoảng … người.
b) Làm tròn đến hàng chục nghìn, số lượt khách du lịch là người nước ngoài đến Việt Nam năm 2018 có khoảng … người.
c) Làm tròn đến hàng trăm nghìn, số lượt khách du lịch là người nước ngoài đến Việt Nam năm 2018 có khoảng … người.
Kiến thức cần nhớ- Làm tròn số đến một hàng: xét chữ số ở hàng liền sau (bên phải) hàng cần làm tròn; chữ số đó lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên, bé hơn 5 thì làm tròn xuống (giữ nguyên); các chữ số bên phải hàng làm tròn đều đổi thành 0.
🧠 Phân tích tư duyCùng một số 15497800 nhưng làm tròn đến ba hàng khác nhau cho ba kết quả khác nhau (hai câu sau trùng nhau) — dấu hiệu là phải luôn quay lại số gốc, xét đúng chữ số liền sau hàng cần làm tròn của câu đó. Bẫy hay gặp là lấy nhầm kết quả đã làm tròn của câu trước làm số gốc cho câu sau, khiến sai số dồn lại qua từng câu.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc làm tròn từ số gốc
Định hướng. Áp dụng đúng quy tắc làm tròn: xét chữ số ở hàng liền sau (bên phải) hàng cần làm tròn; chữ số đó lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên, bé hơn 5 thì làm tròn xuống (giữ nguyên), các chữ số bên phải hàng làm tròn đều đổi thành 0.
a) Làm tròn 15497800 đến hàng nghìn: xét chữ số hàng trăm là 8, mà 8 lớn hơn hoặc bằng 5 nên làm tròn lên, được 15498000
b) Làm tròn 15497800 đến hàng chục nghìn: xét chữ số hàng nghìn là 7, mà 7 lớn hơn hoặc bằng 5 nên làm tròn lên, được 15500000
c) Làm tròn 15497800 đến hàng trăm nghìn: xét chữ số hàng chục nghìn là 9, mà 9 lớn hơn hoặc bằng 5 nên làm tròn lên, được 15500000
Vậy số khách du lịch làm tròn lần lượt có khoảng 15498000; 15500000; 15500000 người.
2Cách 2. So khoảng cách tới hai mốc tròn gần nhất
Định hướng. Xác định hai "mốc tròn" gần số đã cho nhất ở hàng cần làm tròn, rồi so khoảng cách từ số đã cho tới mỗi mốc để chọn mốc gần hơn.
a) Hai mốc tròn nghìn gần 15497800 là 15497000 và 15498000; khoảng cách tới mốc dưới là 15497800−15497000=800, tới mốc trên là 15498000−15497800=200; vì 200<800 nên gần mốc 15498000 hơn, chọn 15498000
b) Hai mốc tròn chục nghìn là 15490000 và 15500000; khoảng cách tới mốc dưới là 7800, tới mốc trên là 2200; vì 2200<7800 nên chọn 15500000
c) Hai mốc tròn trăm nghìn là 15400000 và 15500000; khoảng cách tới mốc dưới là 97800, tới mốc trên là 2200; vì 2200<97800 nên chọn 15500000
Vậy so khoảng cách tới hai mốc tròn cũng cho đúng ba kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Làm tròn tuần tự từng bước để kiểm tra lại
Định hướng. Làm tròn tuần tự từng bước từ hàng nhỏ đến hàng lớn (nghìn rồi chục nghìn rồi trăm nghìn), lấy luôn kết quả bước trước làm số liệu cho bước sau để quan sát mốc thay đổi dần.
Bước 1 (làm tròn đến hàng nghìn): 15497800 được 15498000
Bước 2 (làm tròn tiếp đến hàng chục nghìn, xét chữ số hàng nghìn của 15498000 là 8, lớn hơn hoặc bằng 5): 15498000 được 15500000
Bước 3 (làm tròn tiếp đến hàng trăm nghìn, số 15500000 có chữ số hàng chục nghìn là 0, bé hơn 5 nên giữ nguyên): 15500000 vẫn là 15500000
Vậy làm tròn theo từng bước nhỏ cũng ra kết quả 15498000; 15500000; 15500000, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Chỉ nên làm tròn dần từng bước để kiểm tra lại, còn khi làm bài chính thức phải làm tròn thẳng từ số gốc 15497800 theo đúng yêu cầu của từng câu như Cách 1, tránh làm tròn hai lần gây sai số dồn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1, luôn làm tròn thẳng từ số gốc 15497800 cho mỗi câu, tránh lấy kết quả đã làm tròn của câu trước làm số gốc cho câu sau vì dễ gây sai số dồn.
Đáp số. a) 15498000 người. b) 15500000 người. c) 15500000 người.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) lại xét chữ số hàng trăm (8) thay vì chữ số hàng nghìn (7) của số gốc, dẫn tới làm tròn sai mốc cần xét.
🚀 Mở rộng. Nếu số liệu là 15493800 (đổi chữ số hàng nghìn từ 7 thành 3) thì làm tròn đến hàng chục nghìn sẽ ra bao nhiêu? Vì chữ số hàng nghìn là 3<5 nên làm tròn xuống, được 15490000 — giúp luyện thêm trường hợp làm tròn xuống.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 106
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 107— Suy luận lôgic: xác định số liệu qua các gợi ý so sánh
Bài 4 (trang 107, Tiết 2). Cho biết số học sinh của bốn trường tiểu học Nguyễn Siêu, Nguyễn Huệ, Nguyễn Nhạc, Nguyễn Hoàng là 2184, 1791, 2218, 1785. Trong đó, Trường Tiểu học Nguyễn Siêu có nhiều học sinh nhất, Trường Tiểu học Nguyễn Huệ có ít học sinh hơn Trường Tiểu học Nguyễn Nhạc và số học sinh của Trường Tiểu học Nguyễn Hoàng là số chẵn.
a) Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh?
b) Viết số học sinh của bốn trường tiểu học đó theo thứ tự từ lớn đến bé.
Kiến thức cần nhớ- Dùng phép so sánh số tự nhiên (lớn hơn, bé hơn) kết hợp dấu hiệu chẵn, lẻ để loại trừ dần các khả năng gán số.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho bốn số nhưng KHÔNG cho biết số nào ứng với trường nào — phải dùng đúng thứ tự ba gợi ý (nhiều nhất, chẵn, so sánh hai số còn lại) để loại trừ dần. Bẫy là áp dụng gợi ý không theo thứ tự, dẫn đến gán nhầm ngay từ bước đầu.
1Cách 1. Suy luận loại trừ theo đúng thứ tự gợi ý
Định hướng. Dùng lần lượt từng gợi ý để loại trừ dần: gợi ý "nhiều nhất" xác định ngay một số, gợi ý "số chẵn" xác định tiếp một số trong các số còn lại, gợi ý so sánh cuối cùng xác định hai số còn lại.
Bốn số đã cho: 2184; 1791; 2218; 1785
Trường Nguyễn Siêu có nhiều học sinh nhất nên nhận số lớn nhất trong bốn số: 2218
Trong ba số còn lại 2184; 1791; 1785, chỉ có 2184 là số chẵn, nên Trường Nguyễn Hoàng nhận 2184
Hai số còn lại 1791 và 1785 dành cho Nguyễn Huệ và Nguyễn Nhạc; vì Nguyễn Huệ ít hơn Nguyễn Nhạc nên Nguyễn Huệ nhận số bé hơn là 1785, Nguyễn Nhạc nhận 1791
Vậy a) Nguyễn Siêu: 2218; Nguyễn Hoàng: 2184; Nguyễn Nhạc: 1791; Nguyễn Huệ: 1785 học sinh. b) Thứ tự từ lớn đến bé: 2218; 2184; 1791; 1785.
2Cách 2. Liệt kê các cách gán rồi thử với từng gợi ý
Định hướng. Liệt kê tất cả các cách gán bốn số cho bốn trường thoả gợi ý dễ nhất trước (nhiều nhất), rồi thử tiếp với gợi ý còn lại để tìm ra cách gán duy nhất thoả mãn tất cả.
Vì Nguyễn Siêu nhiều nhất nên chỉ có một cách gán: Nguyễn Siêu =2218, còn ba trường Huệ, Nhạc, Hoàng nhận ba số 2184; 1791; 1785 theo một trong sáu thứ tự có thể
Thử điều kiện "Nguyễn Hoàng là số chẵn": trong ba số 2184; 1791; 1785 chỉ có 2184 chẵn, nên chỉ còn hai cách gán (Huệ, Nhạc) =(1791;1785) hoặc (1785;1791)
Thử tiếp điều kiện "Nguyễn Huệ ít hơn Nguyễn Nhạc": chỉ cách gán Huệ =1785, Nhạc =1791 thoả mãn, loại cách còn lại
Vậy cách thử tất cả các khả năng cũng cho đúng một kết quả duy nhất như Cách 1.
3Cách 3. Sắp xếp bốn số trước rồi mới gán tên trường
Định hướng. Sắp xếp bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn trước, sau đó dựa vào các gợi ý về "nhiều nhất" và "chẵn/lẻ" để gán tên trường cho từng vị trí.
Sắp xếp bốn số từ bé đến lớn: 1785<1791<2184<2218
Số lớn nhất 2218 ứng với Nguyễn Siêu (nhiều nhất)
Trong ba số còn lại, số chẵn duy nhất là 2184, ứng với Nguyễn Hoàng
Hai số nhỏ nhất 1785 và 1791 ứng với Nguyễn Huệ (ít hơn) và Nguyễn Nhạc (nhiều hơn), nên Nguyễn Huệ =1785, Nguyễn Nhạc =1791
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Sắp xếp trước rồi mới gán tên (Cách 3) giúp nhìn thấy ngay đáp án cho phần b) mà không cần làm thêm bước nào nữa.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 3 (sắp xếp trước) vì vừa tìm được số học sinh từng trường ở câu a), vừa có sẵn luôn thứ tự cần cho câu b) mà không phải làm lại.
Đáp số. a) Nguyễn Siêu: 2218 học sinh; Nguyễn Hoàng: 2184 học sinh; Nguyễn Nhạc: 1791 học sinh; Nguyễn Huệ: 1785 học sinh. b) 2218; 2184; 1791; 1785.
Sai lầm thường gặp. Thấy 2218 vừa lớn nhất vừa chẵn nên gán nhầm nó cho Nguyễn Hoàng (chỉ dựa vào gợi ý "số chẵn"), quên rằng gợi ý "nhiều nhất" của Nguyễn Siêu phải được áp dụng trước tiên vì 2218 là số lớn nhất trong cả bốn số.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi gợi ý "Nguyễn Huệ có ít học sinh hơn Nguyễn Nhạc" thành "Nguyễn Huệ có nhiều học sinh hơn Nguyễn Nhạc" thì hai trường này sẽ đổi chỗ cho nhau: Nguyễn Huệ =1791, Nguyễn Nhạc =1785, còn Nguyễn Siêu và Nguyễn Hoàng giữ nguyên.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 107
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★★Trang 107— Lập số từ các thẻ số — số lẻ bé nhất, lớn nhất có bốn chữ số
Bài 5 (trang 107, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Cho bốn thẻ số: 0, 1, 2, 3. Ghép bốn thẻ số đã cho lập được:
a) Số lẻ bé nhất có bốn chữ số là ….
b) Số lẻ lớn nhất có bốn chữ số là ….
Kiến thức cần nhớ- Số có nhiều chữ số nhất định: muốn số bé nhất thì ưu tiên chữ số bé ở hàng cao (khác 0 ở hàng đầu); muốn số lớn nhất thì ưu tiên chữ số lớn ở hàng cao.
- Số lẻ có chữ số hàng đơn vị là 1, 3, 5, 7 hoặc 9.
🧠 Phân tích tư duyBài vừa đòi hỏi kỹ năng lập số bé nhất/lớn nhất (ưu tiên chữ số ở hàng cao) vừa có thêm ràng buộc "số lẻ" ở hàng đơn vị — dấu hiệu là phải xử lý ràng buộc hàng đơn vị TRƯỚC khi xếp các hàng còn lại. Bẫy hay gặp là chỉ lo xếp cho số lớn nhất/bé nhất rồi quên kiểm tra lại điều kiện lẻ ở bước cuối cùng.
1Cách 1. Ưu tiên xếp hàng đơn vị lẻ trước, rồi xếp các hàng còn lại
Định hướng. Với số có bốn chữ số dùng đúng bốn thẻ, chữ số hàng nghìn không được là 0; muốn số là số lẻ thì chữ số hàng đơn vị phải là 1 hoặc 3. Ưu tiên chọn chữ số hàng đơn vị hợp lệ trước, sau đó xếp các chữ số còn lại vào những hàng còn trống theo đúng yêu cầu bé nhất hay lớn nhất.
a) Muốn số bé nhất: hàng nghìn nên nhỏ nhất có thể nhưng khác 0, chọn 1; còn lại 0;2;3 cho ba hàng sau, hàng đơn vị phải lẻ nên trong {0;2;3} chỉ có 3 hợp lệ, đặt 3 ở hàng đơn vị; hai chữ số còn lại 0;2 xếp vào hàng trăm, hàng chục theo thứ tự tăng dần để số bé nhất: hàng trăm =0, hàng chục =2. Ghép được 1023
b) Muốn số lớn nhất: hàng nghìn nên lớn nhất có thể, chọn 3; còn lại 0;1;2 cho ba hàng sau, hàng đơn vị phải lẻ nên trong {0;1;2} chỉ có 1 hợp lệ, đặt 1 ở hàng đơn vị; hai chữ số còn lại 0;2 xếp vào hàng trăm, hàng chục theo thứ tự giảm dần để số lớn nhất: hàng trăm =2, hàng chục =0. Ghép được 3201
Vậy a) số lẻ bé nhất có bốn chữ số là 1023; b) số lẻ lớn nhất có bốn chữ số là 3201.
2Cách 2. Liệt kê tất cả các số lẻ ghép được rồi so sánh
Định hướng. Liệt kê tất cả các số lẻ có bốn chữ số ghép được từ bốn thẻ 0;1;2;3 (chữ số hàng nghìn khác 0, chữ số hàng đơn vị là 1 hoặc 3), rồi so sánh để tìm số bé nhất và số lớn nhất.
Các số lẻ tận cùng bằng 1: 2031; 2301; 3021; 3201
Các số lẻ tận cùng bằng 3: 1023; 1203; 2013; 2103
Gộp cả tám số: 1023; 1203; 2013; 2031; 2103; 2301; 3021; 3201
Số bé nhất trong tám số trên là 1023; số lớn nhất là 3201
Vậy liệt kê đủ tám số lẻ có thể ghép được xác nhận đúng kết quả như Cách 1: bé nhất 1023, lớn nhất 3201.
3Cách 3. Thử xếp hàng nghìn trước, kiểm tra điều kiện lẻ
Định hướng. Thử đặt chữ số lớn nhất (hoặc bé nhất) ở hàng nghìn trước, rồi kiểm tra xem còn ghép được số lẻ hợp lệ hay không; nếu ghép được thì dừng lại, nếu không được mới lùi xuống chữ số kế tiếp.
a) Thử hàng nghìn =0: không hợp lệ vì số có bốn chữ số không được bắt đầu bằng 0, loại; thử hàng nghìn =1: còn lại 0;2;3 vẫn ghép được số lẻ (đơn vị =3), hợp lệ, dừng lại và xếp tiếp để bé nhất, được 1023
b) Thử hàng nghìn =3: còn lại 0;1;2 vẫn ghép được số lẻ (đơn vị =1), hợp lệ, dừng lại và xếp tiếp để lớn nhất, được 3201; không cần thử hàng nghìn nhỏ hơn vì 3 đã là chữ số lớn nhất có thể
Vậy cách thử từ hàng nghìn rồi kiểm tra điều kiện lẻ cũng cho đúng hai kết quả 1023 và 3201.
Nhận xét. Nếu chỉ xếp bốn chữ số giảm dần 3;2;1;0 để tìm số lớn nhất mà quên kiểm tra lại điều kiện "số lẻ" thì sẽ ra 3210 — đây là số CHẴN (tận cùng bằng 0), không thoả mãn đề bài, nên phải luôn soát lại điều kiện lẻ/chẵn sau khi xếp xong.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 vì nhanh nhất, chỉ cần nhớ đúng thứ tự ưu tiên: xử lý điều kiện lẻ ở hàng đơn vị trước, rồi mới xếp các hàng còn lại theo yêu cầu bé nhất hoặc lớn nhất.
Đáp số. a) 1023. b) 3201.
Sai lầm thường gặp. Xếp bốn chữ số giảm dần 3;2;1;0 để tìm số lớn nhất mà quên kiểm tra lại điều kiện "số lẻ", ra kết quả sai 3210 — đây là số chẵn (tận cùng 0) nên không thoả mãn đề bài; đáp số đúng phải là 3201 (đã tự kiểm bằng cách liệt kê đủ tám số lẻ có thể ghép được ở Cách 2).
🚀 Mở rộng. Nếu đề đổi thành "số CHẴN lớn nhất có bốn chữ số" ghép từ 0;1;2;3 thì đáp số chính là 3210 — giúp phân biệt rõ hai đề rất dễ nhầm với nhau: đề số lẻ ra 3201, đề số chẵn ra 3210.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 107
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-67-on-tap-so-tu-nhien.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-67-on-tap-so-tu-nhien-tiet-1-trang-104-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150604.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-67-on-tap-so-tu-nhien-tiet-2-trang-106-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150609.html