Chủ đề 13. Ôn tập cuối năm

Bài 68. Ôn tập phép tính với số tự nhiên

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 108Đặt tính rồi tính - cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên nhiều chữ số
Bài 1 (trang 108, Tiết 1). Đặt tính rồi tính.
a)
   
   
b)
   
   
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính rồi tính: viết các số sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục,... rồi tính từ phải sang trái (riêng phép chia thì chia lần lượt từ trái sang phải).
  • Muốn thử lại phép trừ, lấy hiệu cộng với số trừ, nếu bằng số bị trừ thì phép tính đúng; muốn thử lại phép chia có dư, lấy thương nhân với số chia rồi cộng số dư, nếu bằng số bị chia thì phép tính đúng.
🧠 Phân tích tư duy
Sáu phép tính chia hai nhóm: nhóm a) cộng trừ số có 4-5 chữ số, nhóm b) nhân với số có 1-2 chữ số và chia cho số có 2 chữ số. Bẫy hay gặp nhất là phép chia có dư, học sinh dễ quên ghi "dư 5" hoặc đặt lệch hàng khi trừ nhẩm trong lúc chia.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc

Định hướng. Viết các số thẳng hàng theo đúng giá trị rồi tính lần lượt từng hàng; riêng phép chia thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.

a)       
b)    
Phép chia chia lần lượt từ trái sang phải: ; hạ được ; ; hạ được ; .
Vậy (dư ).

Vậy ; ; ; ; ; (dư ).

2Cách 2. Tách số theo hàng để tính nhẩm

Định hướng. Tách số trừ, số cộng hoặc thừa số thành tổng theo hàng nghìn - hàng trăm - hàng chục - hàng đơn vị rồi tính nhẩm dần, khỏi cần đặt tính theo cột.

: tách , được , rồi
: tách , được , rồi
: tách , được , rồi
: tách , được , cộng lại
: tách , được , cộng lại
: ước lượng , thử , còn dư nên thương đúng là , dư

Vậy cả sáu kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Sau khi tính xong, dùng phép tính ngược (cộng thử trừ, nhân thử chia) để kiểm tra kết quả có đúng không.

, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)

Vậy tất cả các phép tính ở Cách 1 đều chính xác.

Nhận xét. Cách thử lại này rất nên dùng để tự kiểm tra bài làm trước khi nộp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 khi làm bài vì đúng thao tác chuẩn của SGK và nhanh nhất; dùng Cách 3 để tự kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.
Đáp số. ; ; ; ; ; (dư ).
Sai lầm thường gặp. Quên ghi "dư 5" ở phép chia , hoặc đặt lệch hàng khi trừ (đặt hàng chục nghìn của số trừ thẳng hàng nghìn của số bị trừ).
🚀 Mở rộng. Thử làm bài tương tự với số có sáu chữ số, ví dụ hoặc phép chia có số chia ba chữ số.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 108
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 108Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng
Bài 2 (trang 108, Tiết 1). Không thực hiện phép tính, viết số thích hợp vào ô trống.

Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất giao hoán của phép cộng: , khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi.
  • Tính chất kết hợp của phép cộng: , có thể cộng số hạng thứ nhất với tổng của số hạng thứ hai và thứ ba.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu "không thực hiện phép tính" nên phải nhận ra ngay quy luật đổi chỗ hoặc nhóm số hạng, không được ngồi cộng trừ thật. Bẫy là nhầm vị trí: ô trống phải đúng bằng số hạng đã đổi chỗ, không phải số hạng còn lại.
1Cách 1. Nhận diện trực tiếp theo tính chất

Định hướng. So sánh vị trí các số ở vế trái và vế phải để nhận ra đây là tính chất giao hoán hay kết hợp, từ đó suy ra ngay ô trống.

có dạng với nên ô trống là
có dạng với nên ô trống là

Vậy ô trống lần lượt là .

2Cách 2. Tính giá trị cụ thể hai vế để kiểm chứng

Định hướng. Tính hẳn giá trị từng vế bằng số cụ thể, nếu điền đúng thì hai vế phải bằng nhau.

Vế trái: . Thử điền vào ô trống: , bằng vế trái nên đúng
Vế trái: . Thử điền : , bằng vế trái nên đúng

Vậy ô trống lần lượt là , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Phát biểu quy tắc bằng lời rồi áp dụng

Định hướng. Nói thành lời quy tắc trước, sau đó dựa vào lời phát biểu để xác định số cần điền, không cần viết công thức chữ.

"Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi": đổi chỗ thành , vậy ô trống là
"Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba": viết lại thành , vậy ô trống là

Vậy kết quả cả ba cách đều khớp nhau: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì đúng yêu cầu đề "không thực hiện phép tính" và nhanh nhất.
Đáp số. Ô trống lần lượt là .
Sai lầm thường gặp. Điền số hạng còn lại thay vì số hạng đã đổi chỗ (ví dụ điền thay vì ở câu đầu).
🚀 Mở rộng. Áp dụng tương tự cho ba số hạng trở lên, ví dụ .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 108
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 108Toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Bài 3 (trang 108, Tiết 1). Hai xe bồn chở nước tưới cây, chở tất cả l nước. Xe thứ nhất chở ít hơn xe thứ hai l nước. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu lít nước?
Xe thứ nhất: ?Xe thứ hai: ?5 000 lHiệuTổng: 38 000 l
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số bé, lấy tổng trừ hiệu rồi chia cho 2: Số bé = (Tổng trừ Hiệu) rồi chia 2.
  • Muốn tìm số lớn, lấy tổng cộng hiệu rồi chia cho 2: Số lớn = (Tổng cộng Hiệu) rồi chia 2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho "tổng" là 38 000 l (cả hai xe) và "hiệu" là 5 000 l (xe thứ nhất ít hơn xe thứ hai), nên đây đúng dạng toán tổng - hiệu quen thuộc. Xác định đúng đại lượng nào là số bé, đại lượng nào là số lớn trước khi áp dụng công thức. Bẫy là nhầm xe nào chở nhiều hơn nếu đọc vội đề bài.
1Cách 1. Tìm số bé (xe thứ nhất) trước

Định hướng. Xe thứ nhất chở ít hơn nên là số bé; tìm số bé trước bằng công thức tổng - hiệu rồi chia 2, sau đó suy ra xe thứ hai.

Tóm tắt
Tổng số lít nước hai xe chở: l
Xe thứ nhất ít hơn xe thứ hai: l
Mỗi xe chở: ? lít nước

Bài giải
Xe thứ nhất chở được số lít nước là:
(l)
Xe thứ hai chở được số lít nước là:
(l)

Đáp số: Xe thứ nhất: l; Xe thứ hai: l.

Vậy xe thứ nhất chở l, xe thứ hai chở l nước.

2Cách 2. Tìm số lớn (xe thứ hai) trước

Định hướng. Xe thứ hai chở nhiều hơn nên là số lớn; tìm số lớn trước bằng công thức tổng cộng hiệu rồi chia 2, sau đó suy ra xe thứ nhất.

Bài giải
Xe thứ hai chở được số lít nước là:
(l)
Xe thứ nhất chở được số lít nước là:
(l)

Đáp số: Xe thứ nhất: l; Xe thứ hai: l.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Tìm x - số lít xe thứ nhất chở

Định hướng. Gọi số lít xe thứ nhất chở là , xe thứ hai chở nhiều hơn 5 000 l nên bằng ; tổng hai xe bằng 38 000 l cho ta một phép tính tìm .

Gọi số lít nước xe thứ nhất chở là (lít)
Số lít nước xe thứ hai chở là (lít)
Theo đề bài:



Vậy xe thứ nhất chở l, xe thứ hai chở l

Đáp số: Xe thứ nhất: l; Xe thứ hai: l.

Vậy đáp số vẫn là xe thứ nhất l, xe thứ hai l nước, khớp cả ba cách.

Nhận xét. Cách 3 dùng phép tìm x thay cho công thức có sẵn, giúp hiểu rõ vì sao công thức tổng - hiệu lại đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 hoặc Cách 2 vì áp dụng công thức có sẵn, nhanh và ít nhầm lẫn hơn Cách 3.
Đáp số. Xe thứ nhất chở l nước; xe thứ hai chở l nước.
Sai lầm thường gặp. Nhầm xe thứ nhất là số lớn (vì đọc vội "ít hơn" thành "nhiều hơn"), dẫn tới tính ngược đáp số của hai xe.
🚀 Mở rộng. Bài toán tương tự với ba đại lượng: tổng ba xe và hiệu giữa xe lớn nhất với xe nhỏ nhất.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 108
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 108Toán tìm số trung bình cộng của các nhóm không đều nhau
Bài 4 (trang 108, Tiết 1). Một đoàn tàu chở hàng gồm toa. Trong đó có toa, mỗi toa chở kg hàng và toa, mỗi toa chở kg hàng. Hỏi trung bình mỗi toa chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
mốc 13 600 kg7 toa - mỗi toa 13 600 kg9 toa - mỗi toa 13 040 kgkém mốc 560 kg
Kiến thức cần nhớ
  • Số trung bình cộng của nhiều số bằng tổng các số đó chia cho số các số hạng.
  • Khi các nhóm có số lượng khác nhau, phải tính đúng tổng của từng nhóm (số lượng nhân giá trị) rồi mới cộng lại và chia cho tổng số lượng.
🧠 Phân tích tư duy
16 toa chia hai nhóm khối lượng khác nhau nên phải tính tổng khối lượng của cả 16 toa trước rồi mới chia đều. Không được lấy trung bình cộng của hai số rồi chia 2, vì số toa hai nhóm không bằng nhau (7 toa và 9 toa). Đây là bẫy phổ biến của dạng bài trung bình cộng có trọng số.
1Cách 1. Tính tổng khối lượng cả đoàn tàu rồi chia đều

Định hướng. Tính khối lượng của từng nhóm toa, cộng lại thành tổng khối lượng cả đoàn tàu rồi chia cho 16 toa.

Bài giải
Số kg hàng của toa chở được là:
(kg)
Số kg hàng của toa chở được là:
(kg)
Trung bình mỗi toa chở được số kg hàng là:
(kg)

Đáp số: kg hàng.

Vậy trung bình mỗi toa chở kg hàng.

2Cách 2. Tách số liệu theo hàng nghìn để nhân nhẩm

Định hướng. Tách thành tổng của số tròn nghìn và số lẻ để nhân nhẩm nhanh hơn, rồi cộng lại và chia như Cách 1.



Tổng khối lượng cả đoàn tàu: (kg)
Trung bình mỗi toa: (kg)

Đáp số: kg hàng.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: kg.

3Cách 3. Chọn mốc rồi điều chỉnh phần chênh lệch

Định hướng. Coi như cả 16 toa đều chở theo mốc kg, sau đó trừ bớt phần 9 toa chở ít hơn mốc.

Nếu cả toa đều chở kg thì tổng là: (kg)
Thực tế toa chở ít hơn mốc mỗi toa là: (kg)
Tổng số kg hụt đi so với mốc: (kg)
Tổng khối lượng thực tế: (kg)
Trung bình mỗi toa: (kg)

Đáp số: kg hàng.

Vậy trung bình mỗi toa vẫn chở kg, khớp cả ba cách.

Nhận xét. Cách 3 giúp tính nhẩm nhanh khi hai giá trị khá gần nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì trình bày rõ ràng, đúng chuẩn bài giải; Cách 3 hữu ích khi cần tính nhẩm nhanh.
Đáp số. Trung bình mỗi toa chở kg hàng.
Sai lầm thường gặp. Tính trung bình cộng của hai số rồi chia 2 (được kg) — sai vì quên số toa hai nhóm không bằng nhau ( toa và toa).
🚀 Mở rộng. Bài toán tương tự với ba nhóm toa có khối lượng khác nhau, ví dụ thêm nhóm thứ ba với số toa và khối lượng khác.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 108
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★★Trang 108Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện, áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
Bài 5 (trang 108, Tiết 1). Tính bằng cách thuận tiện.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng cho phép đổi chỗ và nhóm các số hạng theo thứ tự thuận tiện nhất mà không làm thay đổi kết quả.
  • Nên ưu tiên nhóm các số hạng có tổng là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn để tính nhẩm nhanh.
🧠 Phân tích tư duy
Cần quan sát để tìm những số hạng cộng lại vừa tròn trăm, tròn nghìn trước khi tính. Ở câu a, đúng bằng số bị trừ nên hai phần này triệt tiêu nhau; ở câu b, các cặp số cộng lại tròn chục nghìn. Tránh cộng trừ máy móc theo đúng thứ tự viết vì sẽ mất nhiều thời gian hơn.
1Cách 1. Nhóm các số có tổng tròn chục, tròn trăm

Định hướng. Quan sát để ghép các số hạng có tổng tròn trăm hoặc tròn nghìn lại với nhau bằng tính chất giao hoán, kết hợp, rồi tính phần còn lại.

a)

b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tính tuần tự theo đúng thứ tự đề bài

Định hướng. Tính lần lượt từ trái sang phải theo đúng thứ tự các số hạng viết trong đề, không cần nhóm, dùng để đối chiếu lại Cách 1.

a) ; ;
b) ; ;

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, nhưng cách tính tuần tự này mất nhiều bước nhẩm hơn.

3Cách 3. Ước lượng bằng cách làm tròn để kiểm tra

Định hướng. Làm tròn mỗi số đến hàng nghìn rồi tính nhanh, so sánh với kết quả chính xác để kiểm tra tính hợp lí.

a) Làm tròn: ; ; ;
, gần với kết quả đúng nên hợp lí
b) Làm tròn: ; ; ;
, khớp đúng với kết quả chính xác

Vậy cả hai kết quả đều hợp lí, có thể tin tưởng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì đúng yêu cầu "tính bằng cách thuận tiện", nhanh và gọn nhất.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Cộng trừ theo đúng thứ tự viết mà không tìm nhóm thuận tiện, dễ tính sai ở những số nhiều chữ số.
🚀 Mở rộng. Tìm cách tính thuận tiện cho biểu thức bốn số hạng khác, ví dụ .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 108
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)Trang 109Đặt tính rồi tính - cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên có nhiều chữ số
Bài 1 (trang 109, Tiết 2). Đặt tính rồi tính.
a)
   
b)
   
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính rồi tính: viết các số thẳng cột theo đúng hàng rồi tính từ phải sang trái (cộng, trừ, nhân); phép chia thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.
  • Thử lại phép cộng bằng phép trừ, thử lại phép nhân bằng phép chia để tự kiểm tra kết quả.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính với số có tới bảy chữ số, đòi hỏi đặt đúng hàng khi cộng trừ và chia cẩn thận từng lượt số bị chia. Bẫy là phép chia có dư, dễ quên ghi số dư .
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc

Định hướng. Viết các số thẳng hàng theo đúng giá trị rồi tính từng hàng một; phép chia chia lần lượt từ trái sang phải.

a)    
b)
Phép chia chia lần lượt: ; hạ được ; ; hạ được ; ; hạ được ; .
Vậy (dư ).

Vậy ; ; ; (dư ).

2Cách 2. Tách số theo hàng để tính nhẩm

Định hướng. Tách số hạng, số trừ hoặc thừa số theo hàng chục nghìn - nghìn để nhân, cộng, trừ nhẩm nhanh hơn.

: tách , được , rồi
: tách , được , rồi
: tách , được , trừ đi
: ước lượng , thử , còn dư nên thương đúng là , dư

Vậy cả bốn kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Dùng phép tính ngược để kiểm tra lại từng kết quả đã tính ở Cách 1.

, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)

Vậy tất cả các phép tính đều chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 khi làm bài để đúng chuẩn SGK, dùng Cách 3 để kiểm tra lại trước khi nộp bài.
Đáp số. ; ; ; (dư ).
Sai lầm thường gặp. Quên ghi "dư 19" ở phép chia , hoặc cộng nhầm hàng khi đặt tính hai số có bảy chữ số lệch cỡ.
🚀 Mở rộng. Thử làm phép tính tương tự với số có tám chữ số hoặc số chia có ba chữ số.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 109
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)Trang 109Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp và nhân một số với một tổng của phép nhân
Bài 2 (trang 109, Tiết 2). Không thực hiện phép tính, viết số thích hợp vào ô trống.


Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất giao hoán của phép nhân: .
  • Tính chất kết hợp của phép nhân: .
  • Nhân một số với một tổng: .
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu ứng với ba tính chất khác nhau của phép nhân: giao hoán, kết hợp, và nhân một số với một tổng. Cần phân biệt đúng từng dạng để không điền nhầm ô trống. Riêng câu thứ ba, ô trống là cả một tổng chứ không phải một số đơn lẻ, đây là bẫy dễ bỏ sót.
1Cách 1. Nhận diện trực tiếp theo tính chất

Định hướng. So sánh cấu trúc hai vế để nhận ra đúng tên tính chất rồi suy ra ngay ô trống.

có dạng nên ô trống là
có dạng nên ô trống là
có dạng nên ô trống là

Vậy ba ô trống lần lượt là , , .

2Cách 2. Tính giá trị cụ thể hai vế để kiểm chứng

Định hướng. Tính hẳn ra số ở cả hai vế để kiểm tra xem số điền vào có làm hai vế bằng nhau không.

Vế trái . Thử điền : , bằng vế trái nên đúng
Vế trái . Thử điền : , bằng vế trái nên đúng
Vế trái . Thử điền : , bằng vế trái nên đúng

Vậy ba ô trống vẫn là , , , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Phát biểu quy tắc bằng lời rồi áp dụng

Định hướng. Nói thành lời từng tính chất rồi dựa vào đó điền số, không cần viết công thức chữ.

"Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi": đổi chỗ thành , ô trống là
"Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba": ô trống là
"Khi nhân một số với một tổng, có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại", làm ngược lại: , ô trống là

Vậy kết quả cả ba cách đều khớp nhau: , , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên chọn Cách 1: nhận diện ngay tên tính chất rồi điền số, không mất thời gian tính giá trị cụ thể như Cách 2.
Đáp số. Ba ô trống lần lượt là , , .
Sai lầm thường gặp. Điền hoặc quên cộng mà chỉ ghi lại một trong hai số ở ô trống thứ ba.
🚀 Mở rộng. Áp dụng với bốn số hạng, ví dụ .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 109
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 109Tính giá trị biểu thức có phép nhân, chia, cộng, trừ và dấu ngoặc
Bài 3 (trang 109, Tiết 2). Tính giá trị của biểu thức.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu thức có ngoặc: tính trong ngoặc trước.
  • Biểu thức không có ngoặc, có cả nhân chia và cộng trừ: thực hiện phép nhân, chia trước; phép cộng, trừ sau.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức có nhiều phép tính khác nhau nên phải nhớ đúng thứ tự thực hiện: trong ngoặc trước, rồi nhân chia, cuối cùng mới đến cộng trừ. Bẫy hay gặp là tính từ trái sang phải theo thói quen mà bỏ qua thứ tự ưu tiên, nhất là ở câu a khi phép nhân đứng sau phép trừ.
1Cách 1. Tính theo đúng thứ tự ưu tiên

Định hướng. Xác định phép tính nào làm trước (ngoặc, rồi nhân chia) theo đúng quy tắc, viết liền mạch từng bước.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tách riêng biểu thức con rồi ghép lại

Định hướng. Đặt tính riêng từng phép nhân, phép trừ trong ngoặc, phép chia ra nháp trước, rồi mới thay kết quả vào biểu thức chính.

a) Tính riêng : , thay vào:
b) Tính riêng trong ngoặc , rồi tính riêng , thay vào:

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: .

3Cách 3. Ước lượng để kiểm tra tính hợp lí

Định hướng. Làm tròn số liệu rồi tính nhanh để kiểm tra kết quả chính xác có hợp lí không.

a) Ước lượng , ; , cùng cỡ nghìn với kết quả đúng nên hợp lí
b) Ước lượng ; ; , khớp với kết quả chính xác

Vậy hai kết quả đều hợp lí, có thể tin tưởng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì trình bày liền mạch, đúng chuẩn và nhanh nhất; Cách 3 dùng để kiểm tra nhanh mức độ hợp lí.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Tính trước rồi mới nhân với (làm sai thứ tự ưu tiên phép nhân trước phép trừ).
🚀 Mở rộng. Thử tính biểu thức có hai dấu ngoặc, ví dụ .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 109
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 109Toán liên quan đến rút về đơn vị
Bài 4 (trang 109, Tiết 2). Người ta sử dụng một xe máy đi công tác, quãng đường cả đi và về dài km. Biết rằng cứ đi km thì xe máy tiêu hao hết l xăng và giá mỗi lít xăng là đồng. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu tiền mua xăng để đủ cho xe máy đi hết quãng đường đó?
50 km - 1 l50 km - 1 l50 km - 1 lQuãng đường: 150 km
Kiến thức cần nhớ
  • Bài toán liên quan đến rút về đơn vị: tìm giá trị của một đơn vị nhỏ nhất (ví dụ số km ứng với 1 lít xăng) rồi từ đó suy ra giá trị cần tìm.
  • Tiền cần mua bằng số lít xăng cần dùng nhân với giá tiền một lít xăng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tỉ lệ "100 km tốn 2 l xăng", cần rút về đơn vị nhỏ hơn (50 km tốn 1 l, hoặc 1 km tốn bao nhiêu lít) trước khi tính cho quãng đường 150 km. Đây là dạng toán rút về đơn vị quen thuộc, khác với dạng tổng - hiệu hay trung bình cộng đã gặp ở các bài trước. Bẫy là quên đổi 150 km ra đúng số lần của 100 km, dẫn đến tính thiếu hoặc thừa số lít xăng.
1Cách 1. Rút về đơn vị (số km ứng với 1 lít xăng)

Định hướng. Tìm số km xe đi được với 1 lít xăng trước, sau đó suy ra số lít xăng cần cho 150 km.

Tóm tắt
Cứ km: hết l xăng
Giá mỗi lít xăng: đồng
Đi hết km: cần ? đồng tiền xăng

Bài giải
Số km xe đi được với l xăng là:
(km)
Số lít xăng cần dùng cho km là:
(l)
Số tiền cần mua xăng là:
(đồng)

Đáp số: đồng.

Vậy cần ít nhất đồng để mua xăng.

2Cách 2. Dùng tỉ số giữa hai quãng đường

Định hướng. So sánh km với km bằng một phân số (tỉ số), rồi nhân tỉ số đó với số lít xăng ứng với km.

km so với km gấp (lần)
Số lít xăng cần dùng là: (l)
Số tiền cần mua xăng là: (đồng)

Đáp số: đồng.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: đồng.

3Cách 3. Chia quãng đường thành các đoạn bằng nhau (sơ đồ đoạn thẳng)

Định hướng. km tốn l nên km tốn l; chia km thành đoạn km để đếm trực tiếp số lít cần dùng.

km hết l xăng nên km hết l xăng (một nửa quãng đường thì một nửa số lít)
Chia km thành đoạn km bằng nhau (xem sơ đồ): mỗi đoạn tốn l xăng
Số lít xăng cần dùng cho cả đoạn: (l)
Số tiền cần mua xăng: (đồng)

Đáp số: đồng.

Vậy đáp số vẫn là đồng, khớp cả ba cách.

Nhận xét. Cách 3 trực quan nhất nhờ sơ đồ, phù hợp khi số liệu chia hết đẹp như bài này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (rút về đơn vị) vì đây là dạng toán chuẩn của bài học, trình bày rõ ràng từng bước.
Đáp số. Cần ít nhất đồng để mua xăng.
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm (dư 50) rồi bỏ qua phần dư, dẫn đến thiếu xăng cho km cuối.
🚀 Mở rộng. Bài toán tương tự với quãng đường km hoặc mức tiêu hao xăng khác, ví dụ km hết l.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 109
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★★Trang 109Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện, áp dụng tính chất kết hợp và nhân một số với một tổng
Bài 5 (trang 109, Tiết 2). Tính bằng cách thuận tiện.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất kết hợp của phép nhân: , có thể nhóm các thừa số có tích tròn chục, tròn trăm.
  • Nhân một số với một tổng: , dùng khi hai tích có chung một thừa số.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a nên nhóm để nhân nhẩm nhanh, thay vì nhân trực tiếp trước. Câu b nên nhận ra là thừa số chung của hai tích để đưa về nhân một số với một tổng, tránh nhân trực tiếp hai số lớn mất thời gian. Đừng quên trừ ở bước cuối của câu b.
1Cách 1. Nhóm thừa số có tích tròn trăm / đưa về nhân một tổng

Định hướng. Câu a nhóm trước vì bằng ; câu b nhận ra thừa số chung để đưa về nhân một số với một tổng.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tính tuần tự theo đúng thứ tự đề bài

Định hướng. Nhân, cộng lần lượt từ trái sang phải theo đúng thứ tự viết trong đề để đối chiếu lại Cách 1.

a) ;
b) ; ; ;

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, nhưng phải nhân hai số lớn nên mất nhiều thời gian hơn.

3Cách 3. Ước lượng bằng cách làm tròn để kiểm tra

Định hướng. Làm tròn số liệu rồi tính nhanh để kiểm tra kết quả chính xác có cùng cỡ hợp lí không.

a) Làm tròn : , gần với kết quả đúng nên hợp lí
b) Làm tròn : , trừ được , cùng cỡ chục nghìn với kết quả đúng nên hợp lí

Vậy hai kết quả đều hợp lí.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì đúng yêu cầu "tính bằng cách thuận tiện", nhanh và gọn nhất, tránh nhân số lớn.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, quên trừ sau khi tính , chỉ dừng lại ở .
🚀 Mở rộng. Tìm cách tính thuận tiện cho .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 109

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-68-on-tap-phep-tinh-voi-so-tu-nhien.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-68-on-tap-phep-tinh-voi-so-tu-nhien-tiet-1-trang-108-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150624.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-68-on-tap-phep-tinh-voi-so-tu-nhien-tiet-2-trang-109-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150664.html