Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 108— Đặt tính rồi tính - cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên nhiều chữ số
Bài 1 (trang 108, Tiết 1). Đặt tính rồi tính. a) 9837−754 85736+42257 45291−24546 b) 907×8 615×46 8750:53
Kiến thức cần nhớ
Đặt tính rồi tính: viết các số sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục,... rồi tính từ phải sang trái (riêng phép chia thì chia lần lượt từ trái sang phải).
Muốn thử lại phép trừ, lấy hiệu cộng với số trừ, nếu bằng số bị trừ thì phép tính đúng; muốn thử lại phép chia có dư, lấy thương nhân với số chia rồi cộng số dư, nếu bằng số bị chia thì phép tính đúng.
🧠 Phân tích tư duy
Sáu phép tính chia hai nhóm: nhóm a) cộng trừ số có 4-5 chữ số, nhóm b) nhân với số có 1-2 chữ số và chia cho số có 2 chữ số. Bẫy hay gặp nhất là phép chia 8750:53 có dư, học sinh dễ quên ghi "dư 5" hoặc đặt lệch hàng khi trừ nhẩm trong lúc chia.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc
Định hướng. Viết các số thẳng hàng theo đúng giá trị rồi tính lần lượt từng hàng; riêng phép chia thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.
a) 9837−754908385736+4225712799345291−2454620745 b) 907×87256615×4636902460028290 Phép chia 8750:53 chia lần lượt từ trái sang phải: 87:53=1 dư 34; hạ 5 được 345; 345:53=6 dư 27; hạ 0 được 270; 270:53=5 dư 5. Vậy 8750:53=165 (dư 5).
Định hướng. Tách số trừ, số cộng hoặc thừa số thành tổng theo hàng nghìn - hàng trăm - hàng chục - hàng đơn vị rồi tính nhẩm dần, khỏi cần đặt tính theo cột.
9837−754: tách 754=700+54, được 9837−700=9137, rồi 9137−54=9083 85736+42257: tách 42257=42000+257, được 85736+42000=127736, rồi 127736+257=127993 45291−24546: tách 24546=24000+546, được 45291−24000=21291, rồi 21291−546=20745 907×8: tách 907=900+7, được 900×8=7200 và 7×8=56, cộng lại 7200+56=7256 615×46: tách 46=40+6, được 615×40=24600 và 615×6=3690, cộng lại 24600+3690=28290 8750:53: ước lượng 8750:50≈175, thử 53×165=8745, còn dư 8750−8745=5 nên thương đúng là 165, dư 5
Vậy cả sáu kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Sau khi tính xong, dùng phép tính ngược (cộng thử trừ, nhân thử chia) để kiểm tra kết quả có đúng không.
Nhận xét. Cách thử lại này rất nên dùng để tự kiểm tra bài làm trước khi nộp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 khi làm bài vì đúng thao tác chuẩn của SGK và nhanh nhất; dùng Cách 3 để tự kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.
Sai lầm thường gặp.Quên ghi "dư 5" ở phép chia 8750:53, hoặc đặt lệch hàng khi trừ 45291−24546 (đặt hàng chục nghìn của số trừ thẳng hàng nghìn của số bị trừ).
🚀 Mở rộng.Thử làm bài tương tự với số có sáu chữ số, ví dụ 907431+42257 hoặc phép chia có số chia ba chữ số.
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 108— Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng
Bài 2 (trang 108, Tiết 1). Không thực hiện phép tính, viết số thích hợp vào ô trống. 528+436=436+? (274+619)+281=?+(619+281)
Kiến thức cần nhớ
Tính chất giao hoán của phép cộng: a+b=b+a, khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi.
Tính chất kết hợp của phép cộng: (a+b)+c=a+(b+c), có thể cộng số hạng thứ nhất với tổng của số hạng thứ hai và thứ ba.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu "không thực hiện phép tính" nên phải nhận ra ngay quy luật đổi chỗ hoặc nhóm số hạng, không được ngồi cộng trừ thật. Bẫy là nhầm vị trí: ô trống phải đúng bằng số hạng đã đổi chỗ, không phải số hạng còn lại.
1Cách 1. Nhận diện trực tiếp theo tính chất
Định hướng. So sánh vị trí các số ở vế trái và vế phải để nhận ra đây là tính chất giao hoán hay kết hợp, từ đó suy ra ngay ô trống.
528+436=436+? có dạng a+b=b+a với a=528,b=436 nên ô trống là 528 (274+619)+281=?+(619+281) có dạng (a+b)+c=a+(b+c) với a=274 nên ô trống là 274
Vậy ô trống lần lượt là 528 và 274.
2Cách 2. Tính giá trị cụ thể hai vế để kiểm chứng
Định hướng. Tính hẳn giá trị từng vế bằng số cụ thể, nếu điền đúng thì hai vế phải bằng nhau.
Vế trái: 528+436=964. Thử điền 528 vào ô trống: 436+528=964, bằng vế trái nên đúng Vế trái: (274+619)+281=893+281=1174. Thử điền 274: 274+(619+281)=274+900=1174, bằng vế trái nên đúng
Vậy ô trống lần lượt là 528 và 274, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Phát biểu quy tắc bằng lời rồi áp dụng
Định hướng. Nói thành lời quy tắc trước, sau đó dựa vào lời phát biểu để xác định số cần điền, không cần viết công thức chữ.
"Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi": 528+436 đổi chỗ thành 436+528, vậy ô trống là 528 "Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba": (274+619)+281 viết lại thành 274+(619+281), vậy ô trống là 274
Vậy kết quả cả ba cách đều khớp nhau: 528 và 274.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì đúng yêu cầu đề "không thực hiện phép tính" và nhanh nhất.
Đáp số.Ô trống lần lượt là 528 và 274.
Sai lầm thường gặp.Điền số hạng còn lại thay vì số hạng đã đổi chỗ (ví dụ điền 436 thay vì 528 ở câu đầu).
🚀 Mở rộng.Áp dụng tương tự cho ba số hạng trở lên, ví dụ 135+248+365=?+135+248.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 108— Toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Bài 3 (trang 108, Tiết 1). Hai xe bồn chở nước tưới cây, chở tất cả 38000 l nước. Xe thứ nhất chở ít hơn xe thứ hai 5000 l nước. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu lít nước?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số bé, lấy tổng trừ hiệu rồi chia cho 2: Số bé = (Tổng trừ Hiệu) rồi chia 2.
Muốn tìm số lớn, lấy tổng cộng hiệu rồi chia cho 2: Số lớn = (Tổng cộng Hiệu) rồi chia 2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho "tổng" là 38 000 l (cả hai xe) và "hiệu" là 5 000 l (xe thứ nhất ít hơn xe thứ hai), nên đây đúng dạng toán tổng - hiệu quen thuộc. Xác định đúng đại lượng nào là số bé, đại lượng nào là số lớn trước khi áp dụng công thức. Bẫy là nhầm xe nào chở nhiều hơn nếu đọc vội đề bài.
1Cách 1. Tìm số bé (xe thứ nhất) trước
Định hướng. Xe thứ nhất chở ít hơn nên là số bé; tìm số bé trước bằng công thức tổng - hiệu rồi chia 2, sau đó suy ra xe thứ hai.
Tóm tắt Tổng số lít nước hai xe chở: 38000 l Xe thứ nhất ít hơn xe thứ hai: 5000 l Mỗi xe chở: ? lít nước
Bài giải Xe thứ nhất chở được số lít nước là: (38000−5000):2=16500 (l) Xe thứ hai chở được số lít nước là: 16500+5000=21500 (l)
Đáp số: Xe thứ nhất: 16500 l; Xe thứ hai: 21500 l.
Vậy xe thứ nhất chở 16500 l, xe thứ hai chở 21500 l nước.
2Cách 2. Tìm số lớn (xe thứ hai) trước
Định hướng. Xe thứ hai chở nhiều hơn nên là số lớn; tìm số lớn trước bằng công thức tổng cộng hiệu rồi chia 2, sau đó suy ra xe thứ nhất.
Bài giải Xe thứ hai chở được số lít nước là: (38000+5000):2=21500 (l) Xe thứ nhất chở được số lít nước là: 21500−5000=16500 (l)
Đáp số: Xe thứ nhất: 16500 l; Xe thứ hai: 21500 l.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Tìm x - số lít xe thứ nhất chở
Định hướng. Gọi số lít xe thứ nhất chở là x, xe thứ hai chở nhiều hơn 5 000 l nên bằng x+5000; tổng hai xe bằng 38 000 l cho ta một phép tính tìm x.
Gọi số lít nước xe thứ nhất chở là x (lít) Số lít nước xe thứ hai chở là x+5000 (lít) Theo đề bài: x+(x+5000)=38000 x+x+5000=38000 x+x=38000−5000=33000 x=33000:2=16500 Vậy xe thứ nhất chở 16500 l, xe thứ hai chở 16500+5000=21500 l
Đáp số: Xe thứ nhất: 16500 l; Xe thứ hai: 21500 l.
Vậy đáp số vẫn là xe thứ nhất 16500 l, xe thứ hai 21500 l nước, khớp cả ba cách.
Nhận xét. Cách 3 dùng phép tìm x thay cho công thức có sẵn, giúp hiểu rõ vì sao công thức tổng - hiệu lại đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 hoặc Cách 2 vì áp dụng công thức có sẵn, nhanh và ít nhầm lẫn hơn Cách 3.
Đáp số.Xe thứ nhất chở 16500 l nước; xe thứ hai chở 21500 l nước.
Sai lầm thường gặp.Nhầm xe thứ nhất là số lớn (vì đọc vội "ít hơn" thành "nhiều hơn"), dẫn tới tính ngược đáp số của hai xe.
🚀 Mở rộng.Bài toán tương tự với ba đại lượng: tổng ba xe và hiệu giữa xe lớn nhất với xe nhỏ nhất.
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 108— Toán tìm số trung bình cộng của các nhóm không đều nhau
Bài 4 (trang 108, Tiết 1). Một đoàn tàu chở hàng gồm 16 toa. Trong đó có 7 toa, mỗi toa chở 13600 kg hàng và 9 toa, mỗi toa chở 13040 kg hàng. Hỏi trung bình mỗi toa chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
Kiến thức cần nhớ
Số trung bình cộng của nhiều số bằng tổng các số đó chia cho số các số hạng.
Khi các nhóm có số lượng khác nhau, phải tính đúng tổng của từng nhóm (số lượng nhân giá trị) rồi mới cộng lại và chia cho tổng số lượng.
🧠 Phân tích tư duy
16 toa chia hai nhóm khối lượng khác nhau nên phải tính tổng khối lượng của cả 16 toa trước rồi mới chia đều. Không được lấy trung bình cộng của hai số 13600 và 13040 rồi chia 2, vì số toa hai nhóm không bằng nhau (7 toa và 9 toa). Đây là bẫy phổ biến của dạng bài trung bình cộng có trọng số.
1Cách 1. Tính tổng khối lượng cả đoàn tàu rồi chia đều
Định hướng. Tính khối lượng của từng nhóm toa, cộng lại thành tổng khối lượng cả đoàn tàu rồi chia cho 16 toa.
Bài giải Số kg hàng của 7 toa chở được là: 13600×7=95200 (kg) Số kg hàng của 9 toa chở được là: 13040×9=117360 (kg) Trung bình mỗi toa chở được số kg hàng là: (95200+117360):16=13285 (kg)
Đáp số: 13285 kg hàng.
Vậy trung bình mỗi toa chở 13285 kg hàng.
2Cách 2. Tách số liệu theo hàng nghìn để nhân nhẩm
Định hướng. Tách 13600 và 13040 thành tổng của số tròn nghìn và số lẻ để nhân nhẩm nhanh hơn, rồi cộng lại và chia như Cách 1.
13600×7=(13000+600)×7=13000×7+600×7=91000+4200=95200 13040×9=(13000+40)×9=13000×9+40×9=117000+360=117360 Tổng khối lượng cả đoàn tàu: 95200+117360=212560 (kg) Trung bình mỗi toa: 212560:16=13285 (kg)
Đáp số: 13285 kg hàng.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: 13285 kg.
3Cách 3. Chọn mốc rồi điều chỉnh phần chênh lệch
Định hướng. Coi như cả 16 toa đều chở theo mốc 13600 kg, sau đó trừ bớt phần 9 toa chở ít hơn mốc.
Nếu cả 16 toa đều chở 13600 kg thì tổng là: 13600×16=217600 (kg) Thực tế 9 toa chở ít hơn mốc mỗi toa là: 13600−13040=560 (kg) Tổng số kg hụt đi so với mốc: 560×9=5040 (kg) Tổng khối lượng thực tế: 217600−5040=212560 (kg) Trung bình mỗi toa: 212560:16=13285 (kg)
Đáp số: 13285 kg hàng.
Vậy trung bình mỗi toa vẫn chở 13285 kg, khớp cả ba cách.
Nhận xét. Cách 3 giúp tính nhẩm nhanh khi hai giá trị 13600 và 13040 khá gần nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì trình bày rõ ràng, đúng chuẩn bài giải; Cách 3 hữu ích khi cần tính nhẩm nhanh.
Đáp số.Trung bình mỗi toa chở 13285 kg hàng.
Sai lầm thường gặp.Tính trung bình cộng của hai số 13600 và 13040 rồi chia 2 (được 13320 kg) — sai vì quên số toa hai nhóm không bằng nhau (7 toa và 9 toa).
🚀 Mở rộng.Bài toán tương tự với ba nhóm toa có khối lượng khác nhau, ví dụ thêm nhóm thứ ba với số toa và khối lượng khác.
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★★Trang 108— Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện, áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
Bài 5 (trang 108, Tiết 1). Tính bằng cách thuận tiện. a) 3660+5374+5240−8900 b) 24700+1450+8550+4300
Kiến thức cần nhớ
Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng cho phép đổi chỗ và nhóm các số hạng theo thứ tự thuận tiện nhất mà không làm thay đổi kết quả.
Nên ưu tiên nhóm các số hạng có tổng là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn để tính nhẩm nhanh.
🧠 Phân tích tư duy
Cần quan sát để tìm những số hạng cộng lại vừa tròn trăm, tròn nghìn trước khi tính. Ở câu a, 3660+5240=8900 đúng bằng số bị trừ nên hai phần này triệt tiêu nhau; ở câu b, các cặp số cộng lại tròn chục nghìn. Tránh cộng trừ máy móc theo đúng thứ tự viết vì sẽ mất nhiều thời gian hơn.
1Cách 1. Nhóm các số có tổng tròn chục, tròn trăm
Định hướng. Quan sát để ghép các số hạng có tổng tròn trăm hoặc tròn nghìn lại với nhau bằng tính chất giao hoán, kết hợp, rồi tính phần còn lại.
a) 3660+5374+5240−8900=(3660+5240)−8900+5374 =8900−8900+5374=0+5374=5374 b) 24700+1450+8550+4300=(24700+4300)+(1450+8550) =29000+10000=39000
Vậy a) 3660+5374+5240−8900=5374; b) 24700+1450+8550+4300=39000.
2Cách 2. Tính tuần tự theo đúng thứ tự đề bài
Định hướng. Tính lần lượt từ trái sang phải theo đúng thứ tự các số hạng viết trong đề, không cần nhóm, dùng để đối chiếu lại Cách 1.
a) 3660+5374=9034; 9034+5240=14274; 14274−8900=5374 b) 24700+1450=26150; 26150+8550=34700; 34700+4300=39000
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, nhưng cách tính tuần tự này mất nhiều bước nhẩm hơn.
3Cách 3. Ước lượng bằng cách làm tròn để kiểm tra
Định hướng. Làm tròn mỗi số đến hàng nghìn rồi tính nhanh, so sánh với kết quả chính xác để kiểm tra tính hợp lí.
a) Làm tròn: 3660≈4000; 5374≈5000; 5240≈5000; 8900≈9000 4000+5000+5000−9000=5000, gần với kết quả đúng 5374 nên hợp lí b) Làm tròn: 24700≈25000; 1450≈1000; 8550≈9000; 4300≈4000 25000+1000+9000+4000=39000, khớp đúng với kết quả chính xác
Vậy cả hai kết quả 5374 và 39000 đều hợp lí, có thể tin tưởng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì đúng yêu cầu "tính bằng cách thuận tiện", nhanh và gọn nhất.
Đáp số.a) 5374; b) 39000.
Sai lầm thường gặp.Cộng trừ theo đúng thứ tự viết mà không tìm nhóm thuận tiện, dễ tính sai ở những số nhiều chữ số.
🚀 Mở rộng.Tìm cách tính thuận tiện cho biểu thức bốn số hạng khác, ví dụ 4850+3720+1150−3720.
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★Trang 109— Đặt tính rồi tính - cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên có nhiều chữ số
Bài 1 (trang 109, Tiết 2). Đặt tính rồi tính. a) 805409+384921 1591846−758453 b) 7305×68 349459:56
Kiến thức cần nhớ
Đặt tính rồi tính: viết các số thẳng cột theo đúng hàng rồi tính từ phải sang trái (cộng, trừ, nhân); phép chia thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.
Thử lại phép cộng bằng phép trừ, thử lại phép nhân bằng phép chia để tự kiểm tra kết quả.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính với số có tới bảy chữ số, đòi hỏi đặt đúng hàng khi cộng trừ và chia cẩn thận từng lượt số bị chia. Bẫy là phép chia 349459:56 có dư, dễ quên ghi số dư 19.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc
Định hướng. Viết các số thẳng hàng theo đúng giá trị rồi tính từng hàng một; phép chia chia lần lượt từ trái sang phải.
a) 805409+38492111903301591846−758453833393 b) 7305×6858440438300496740 Phép chia 349459:56 chia lần lượt: 349:56=6 dư 13; hạ 4 được 134; 134:56=2 dư 22; hạ 5 được 225; 225:56=4 dư 1; hạ 9 được 19; 19:56=0 dư 19. Vậy 349459:56=6240 (dư 19).
Định hướng. Tách số hạng, số trừ hoặc thừa số theo hàng chục nghìn - nghìn để nhân, cộng, trừ nhẩm nhanh hơn.
805409+384921: tách 384921=384000+921, được 805409+384000=1189409, rồi 1189409+921=1190330 1591846−758453: tách 758453=758000+453, được 1591846−758000=833846, rồi 833846−453=833393 7305×68: tách 68=70−2, được 7305×70=511350 và 7305×2=14610, trừ đi 511350−14610=496740 349459:56: ước lượng 349459:56≈350000:56≈6250, thử 56×6240=349440, còn dư 349459−349440=19 nên thương đúng là 6240, dư 19
Vậy cả bốn kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Dùng phép tính ngược để kiểm tra lại từng kết quả đã tính ở Cách 1.
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★Trang 109— Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp và nhân một số với một tổng của phép nhân
Bài 2 (trang 109, Tiết 2). Không thực hiện phép tính, viết số thích hợp vào ô trống. 65×38=38×? (216×25)×8=?×(25×8) 172×27+172×13=172×(?)
Kiến thức cần nhớ
Tính chất giao hoán của phép nhân: a×b=b×a.
Tính chất kết hợp của phép nhân: (a×b)×c=a×(b×c).
Nhân một số với một tổng: a×b+a×c=a×(b+c).
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu ứng với ba tính chất khác nhau của phép nhân: giao hoán, kết hợp, và nhân một số với một tổng. Cần phân biệt đúng từng dạng để không điền nhầm ô trống. Riêng câu thứ ba, ô trống là cả một tổng 27+13 chứ không phải một số đơn lẻ, đây là bẫy dễ bỏ sót.
1Cách 1. Nhận diện trực tiếp theo tính chất
Định hướng. So sánh cấu trúc hai vế để nhận ra đúng tên tính chất rồi suy ra ngay ô trống.
65×38=38×? có dạng a×b=b×a nên ô trống là 65 (216×25)×8=?×(25×8) có dạng (a×b)×c=a×(b×c) nên ô trống là 216 172×27+172×13=172×(?) có dạng a×b+a×c=a×(b+c) nên ô trống là 27+13=40
Vậy ba ô trống lần lượt là 65, 216, 40.
2Cách 2. Tính giá trị cụ thể hai vế để kiểm chứng
Định hướng. Tính hẳn ra số ở cả hai vế để kiểm tra xem số điền vào có làm hai vế bằng nhau không.
Vế trái 65×38=2470. Thử điền 65: 38×65=2470, bằng vế trái nên đúng Vế trái (216×25)×8=5400×8=43200. Thử điền 216: 216×(25×8)=216×200=43200, bằng vế trái nên đúng Vế trái 172×27+172×13=4644+2236=6880. Thử điền 40: 172×40=6880, bằng vế trái nên đúng
Vậy ba ô trống vẫn là 65, 216, 40, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Phát biểu quy tắc bằng lời rồi áp dụng
Định hướng. Nói thành lời từng tính chất rồi dựa vào đó điền số, không cần viết công thức chữ.
"Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi": 65×38 đổi chỗ thành 38×65, ô trống là 65 "Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba": ô trống là 216 "Khi nhân một số với một tổng, có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại", làm ngược lại: 27+13=40, ô trống là 40
Vậy kết quả cả ba cách đều khớp nhau: 65, 216, 40.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên chọn Cách 1: nhận diện ngay tên tính chất rồi điền số, không mất thời gian tính giá trị cụ thể như Cách 2.
Đáp số.Ba ô trống lần lượt là 65, 216, 40.
Sai lầm thường gặp.Điền 172×27+13 hoặc quên cộng 27+13 mà chỉ ghi lại một trong hai số ở ô trống thứ ba.
🚀 Mở rộng.Áp dụng với bốn số hạng, ví dụ a×5+a×12+a×3=a×(?).
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 109— Tính giá trị biểu thức có phép nhân, chia, cộng, trừ và dấu ngoặc
Bài 3 (trang 109, Tiết 2). Tính giá trị của biểu thức. a) 6935−217×24 b) 3530+(9213−708):35
Kiến thức cần nhớ
Biểu thức có ngoặc: tính trong ngoặc trước.
Biểu thức không có ngoặc, có cả nhân chia và cộng trừ: thực hiện phép nhân, chia trước; phép cộng, trừ sau.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức có nhiều phép tính khác nhau nên phải nhớ đúng thứ tự thực hiện: trong ngoặc trước, rồi nhân chia, cuối cùng mới đến cộng trừ. Bẫy hay gặp là tính từ trái sang phải theo thói quen mà bỏ qua thứ tự ưu tiên, nhất là ở câu a khi phép nhân đứng sau phép trừ.
1Cách 1. Tính theo đúng thứ tự ưu tiên
Định hướng. Xác định phép tính nào làm trước (ngoặc, rồi nhân chia) theo đúng quy tắc, viết liền mạch từng bước.
a) 6935−217×24=6935−5208=1727 b) 3530+(9213−708):35=3530+8505:35=3530+243=3773
Vậy a) 6935−217×24=1727; b) 3530+(9213−708):35=3773.
2Cách 2. Tách riêng biểu thức con rồi ghép lại
Định hướng. Đặt tính riêng từng phép nhân, phép trừ trong ngoặc, phép chia ra nháp trước, rồi mới thay kết quả vào biểu thức chính.
a) Tính riêng 217×24: 217×2486843405208, thay vào: 6935−5208=1727 b) Tính riêng trong ngoặc 9213−708=8505, rồi tính riêng 8505:35=243, thay vào: 3530+243=3773
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: 1727 và 3773.
3Cách 3. Ước lượng để kiểm tra tính hợp lí
Định hướng. Làm tròn số liệu rồi tính nhanh để kiểm tra kết quả chính xác có hợp lí không.
a) Ước lượng 217≈200, 200×24=4800; 6935−4800=2135, cùng cỡ nghìn với kết quả đúng 1727 nên hợp lí b) Ước lượng 9213−708≈8500; 8500:35≈243; 3530+243=3773, khớp với kết quả chính xác
Vậy hai kết quả 1727 và 3773 đều hợp lí, có thể tin tưởng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì trình bày liền mạch, đúng chuẩn và nhanh nhất; Cách 3 dùng để kiểm tra nhanh mức độ hợp lí.
Đáp số.a) 1727; b) 3773.
Sai lầm thường gặp.Tính 6935−217 trước rồi mới nhân với 24 (làm sai thứ tự ưu tiên phép nhân trước phép trừ).
🚀 Mở rộng.Thử tính biểu thức có hai dấu ngoặc, ví dụ (6935−217)×(24−18).
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 109— Toán liên quan đến rút về đơn vị
Bài 4 (trang 109, Tiết 2). Người ta sử dụng một xe máy đi công tác, quãng đường cả đi và về dài 150 km. Biết rằng cứ đi 100 km thì xe máy tiêu hao hết 2 l xăng và giá mỗi lít xăng là 23500 đồng. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu tiền mua xăng để đủ cho xe máy đi hết quãng đường đó?
Kiến thức cần nhớ
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị: tìm giá trị của một đơn vị nhỏ nhất (ví dụ số km ứng với 1 lít xăng) rồi từ đó suy ra giá trị cần tìm.
Tiền cần mua bằng số lít xăng cần dùng nhân với giá tiền một lít xăng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tỉ lệ "100 km tốn 2 l xăng", cần rút về đơn vị nhỏ hơn (50 km tốn 1 l, hoặc 1 km tốn bao nhiêu lít) trước khi tính cho quãng đường 150 km. Đây là dạng toán rút về đơn vị quen thuộc, khác với dạng tổng - hiệu hay trung bình cộng đã gặp ở các bài trước. Bẫy là quên đổi 150 km ra đúng số lần của 100 km, dẫn đến tính thiếu hoặc thừa số lít xăng.
1Cách 1. Rút về đơn vị (số km ứng với 1 lít xăng)
Định hướng. Tìm số km xe đi được với 1 lít xăng trước, sau đó suy ra số lít xăng cần cho 150 km.
Tóm tắt Cứ 100 km: hết 2 l xăng Giá mỗi lít xăng: 23500 đồng Đi hết 150 km: cần ? đồng tiền xăng
Bài giải Số km xe đi được với 1 l xăng là: 100:2=50 (km) Số lít xăng cần dùng cho 150 km là: 150:50=3 (l) Số tiền cần mua xăng là: 23500×3=70500 (đồng)
Đáp số: 70500 đồng.
Vậy cần ít nhất 70500 đồng để mua xăng.
2Cách 2. Dùng tỉ số giữa hai quãng đường
Định hướng. So sánh 150 km với 100 km bằng một phân số (tỉ số), rồi nhân tỉ số đó với số lít xăng ứng với 100 km.
150 km so với 100 km gấp 100150=23 (lần) Số lít xăng cần dùng là: 2×23=3 (l) Số tiền cần mua xăng là: 23500×3=70500 (đồng)
Đáp số: 70500 đồng.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: 70500 đồng.
3Cách 3. Chia quãng đường thành các đoạn bằng nhau (sơ đồ đoạn thẳng)
Định hướng. Vì 100 km tốn 2 l nên 50 km tốn 1 l; chia 150 km thành 3 đoạn 50 km để đếm trực tiếp số lít cần dùng.
Vì 100 km hết 2 l xăng nên 50 km hết 1 l xăng (một nửa quãng đường thì một nửa số lít) Chia 150 km thành 3 đoạn 50 km bằng nhau (xem sơ đồ): mỗi đoạn tốn 1 l xăng Số lít xăng cần dùng cho cả 3 đoạn: 1×3=3 (l) Số tiền cần mua xăng: 23500×3=70500 (đồng)
Đáp số: 70500 đồng.
Vậy đáp số vẫn là 70500 đồng, khớp cả ba cách.
Nhận xét. Cách 3 trực quan nhất nhờ sơ đồ, phù hợp khi số liệu chia hết đẹp như bài này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 (rút về đơn vị) vì đây là dạng toán chuẩn của bài học, trình bày rõ ràng từng bước.
Đáp số.Cần ít nhất 70500 đồng để mua xăng.
Sai lầm thường gặp.Tính nhầm 150:100=1 (dư 50) rồi bỏ qua phần dư, dẫn đến thiếu xăng cho 50 km cuối.
🚀 Mở rộng.Bài toán tương tự với quãng đường 250 km hoặc mức tiêu hao xăng khác, ví dụ 100 km hết 3 l.
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★★Trang 109— Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện, áp dụng tính chất kết hợp và nhân một số với một tổng
Bài 5 (trang 109, Tiết 2). Tính bằng cách thuận tiện. a) 4309×25×4 b) 735×32+735×68−3500
Kiến thức cần nhớ
Tính chất kết hợp của phép nhân: (a×b)×c=a×(b×c), có thể nhóm các thừa số có tích tròn chục, tròn trăm.
Nhân một số với một tổng: a×b+a×c=a×(b+c), dùng khi hai tích có chung một thừa số.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a nên nhóm 25×4=100 để nhân nhẩm nhanh, thay vì nhân trực tiếp 4309×25 trước. Câu b nên nhận ra 735 là thừa số chung của hai tích để đưa về nhân một số với một tổng, tránh nhân trực tiếp hai số lớn mất thời gian. Đừng quên trừ 3500 ở bước cuối của câu b.
1Cách 1. Nhóm thừa số có tích tròn trăm / đưa về nhân một tổng
Định hướng. Câu a nhóm 25×4 trước vì bằng 100; câu b nhận ra thừa số chung 735 để đưa về nhân một số với một tổng.
a) 4309×25×4=4309×(25×4)=4309×100=430900 b) 735×32+735×68−3500=735×(32+68)−3500=735×100−3500 =73500−3500=70000
Vậy a) 4309×25×4=430900; b) 735×32+735×68−3500=70000.
2Cách 2. Tính tuần tự theo đúng thứ tự đề bài
Định hướng. Nhân, cộng lần lượt từ trái sang phải theo đúng thứ tự viết trong đề để đối chiếu lại Cách 1.
a) 4309×25=107725; 107725×4=430900 b) 735×32=23520; 735×68=49980; 23520+49980=73500; 73500−3500=70000
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, nhưng phải nhân hai số lớn nên mất nhiều thời gian hơn.
3Cách 3. Ước lượng bằng cách làm tròn để kiểm tra
Định hướng. Làm tròn số liệu rồi tính nhanh để kiểm tra kết quả chính xác có cùng cỡ hợp lí không.
a) Làm tròn 4309≈4300: 4300×25×4=4300×100=430000, gần với kết quả đúng 430900 nên hợp lí b) Làm tròn 735≈700: 700×(32+68)=700×100=70000, trừ 3500 được 66500, cùng cỡ chục nghìn với kết quả đúng 70000 nên hợp lí
Vậy hai kết quả 430900 và 70000 đều hợp lí.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì đúng yêu cầu "tính bằng cách thuận tiện", nhanh và gọn nhất, tránh nhân số lớn.
Đáp số.a) 430900; b) 70000.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b, quên trừ 3500 sau khi tính 735×(32+68), chỉ dừng lại ở 73500.
🚀 Mở rộng.Tìm cách tính thuận tiện cho 618×45−618×25.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-68-on-tap-phep-tinh-voi-so-tu-nhien.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-68-on-tap-phep-tinh-voi-so-tu-nhien-tiet-1-trang-108-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150624.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-68-on-tap-phep-tinh-voi-so-tu-nhien-tiet-2-trang-109-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150664.html