Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★★Trang 111— Nhận biết phân số qua hình vẽ; đếm số phần, số vật được tô màu
Bài 1 (trang 111, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Phân số chỉ phần đã tô màu của hình bên là: A. 113 B. 1411 C. 143 D. 311 b) Đã tô màu 52 số cây nấm của hình nào dưới đây?
Kiến thức cần nhớ
Phân số chỉ phần tô màu có tử số là số phần được tô màu, mẫu số là tổng số phần bằng nhau của cả hình.
Muốn biết một hình đã tô màu bao nhiêu phần mấy, ta đếm số phần tô màu rồi so với tổng số phần bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) nhìn tổng số phần bằng nhau của hình rồi đếm đúng số phần được tô màu để lập tỉ số — dấu hiệu là hình được chia thành các tam giác nhỏ bằng nhau, chỉ cần đếm không cần đo. Câu b) phải quy các hình về cùng một đơn vị so sánh là số cây nấm trong cả hình, vì bốn hình có cách tô màu khác nhau nên bẫy hay gặp là đếm số nấm tô màu mà quên đối chiếu với tổng số nấm của cả hình.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số phần tô màu trên từng hình
Định hướng. Đếm tổng số phần bằng nhau của hình rồi đếm số phần được tô màu để viết đúng tử số, mẫu số.
a) Hình bên được chia thành 14 phần tam giác bằng nhau, trong đó có 3 phần được tô màu nên phân số chỉ phần tô màu là 143 b) Hình A có 15 cây nấm, tô màu 5 cây nên tô màu 155=31 số cây nấm Hình B có 15 cây nấm, tô màu 6 cây nên tô màu 156=52 số cây nấm Hình C có 15 cây nấm, tô màu 10 cây nên tô màu 1510=32 số cây nấm Hình D có 15 cây nấm, tô màu 9 cây nên tô màu 159=53 số cây nấm
Vậy câu a) chọn đáp án C; câu b) chọn đáp án B vì hình B tô màu đúng 52 số cây nấm.
2Cách 2. Đếm theo hàng dọc để rút gọn phép đếm
Định hướng. Ở bốn hình nấm, cây nấm được xếp thành hàng dọc đều nhau; nếu cả một hàng dọc được tô màu trọn vẹn thì tỉ số phần tô màu chính là tỉ số số hàng được tô trên tổng số hàng dọc.
a) Hình bên gồm một hình vuông chia 8 phần bằng hai đường chéo và hai đường trung tuyến, ghép thêm 2 tam giác hai bên và một tam giác đỉnh trên chia đôi rồi nối tiếp xuống hình vuông — tất cả có 14 phần bằng nhau; phần tô màu nằm trọn ở đỉnh trên và góc phải hình vuông, gồm 3 phần, cho phân số 143 như Cách 1 b) Mỗi hình nấm xếp thành 5 hàng dọc, mỗi hàng có 3 cây Hình B có đúng 2 hàng dọc (hàng 1 và hàng 3) được tô màu trọn vẹn, còn 3 hàng để trắng nên tô màu 52 số cây nấm của hình B, đúng theo yêu cầu đề bài
Vậy câu a) chọn C, câu b) chọn B, trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng rồi loại trừ các phương án không phù hợp
Định hướng. Với câu trắc nghiệm có nhiều phương án, có thể ước lượng nhanh phần tô màu chiếm ít hơn hay nhiều hơn nửa hình, rồi loại các đáp án không phù hợp thay vì tính đủ cả bốn phương án.
a) Phần tô màu của hình bên rõ ràng chiếm chưa tới nửa hình (chỉ ở góc trên), nên phân số phải bé hơn 21; loại ngay B (1411 lớn hơn 21) và D (311 lớn hơn 1); đối chiếu đúng 14 phần bằng nhau như đề cho phải chọn C, không chọn A b) Đề hỏi 52, là phân số bé hơn 21 nên trước tiên loại hai hình tô màu quá nửa; đếm lại hai hình còn lại thấy hình B tô đúng 6 cây trong 15 cây
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: câu a) chọn C, câu b) chọn B.
Nhận xét. Cách 3 giúp loại nhanh phương án sai khi làm bài trắc nghiệm có tính giờ, nhưng vẫn cần đếm lại chính xác trước khi khoanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm trực tiếp số phần tô màu trên tổng số phần, chắc chắn không nhầm.
Đáp số.a) Chọn C (143). b) Chọn B (hình nấm tô màu 52).
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm tổng số phần của hình bên là 13 hoặc 15 do bỏ sót một tam giác nhỏ ở góc; hoặc ở câu b) đếm số cây nấm tô màu mà quên tổng có 15 cây nên chọn nhầm hình C.
🚀 Mở rộng.Thử tính xem hình C và D ở câu b) lần lượt tô màu mấy phần mấy số cây nấm.
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 111— Rút gọn phân số liên tiếp về các mẫu số, tử số cho trước
Bài 2 (trang 111, Tiết 1). Số? a) 7264=?32=9?=?40 b) 12090=12?=?3=20?
Kiến thức cần nhớ
Nếu nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của một phân số với (cho) cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Muốn rút gọn phân số về đúng một mẫu số (hoặc tử số) cho trước, ta tìm xem mẫu số (tử số) mới gấp hay kém mẫu số (tử số) cũ bao nhiêu lần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một dãy các phân số bằng nhau nhưng mỗi phân số chỉ biết một trong hai số (tử hoặc mẫu) — dấu hiệu là phải tìm số nhân hoặc số chia giữa phân số đã biết đủ và phân số bên cạnh nó. Bẫy hay gặp là chia (nhân) tử số theo một số khác với mẫu số, làm phân số không còn bằng phân số ban đầu.
1Cách 1. Rút gọn về phân số tối giản rồi suy ra các số còn thiếu
Định hướng. Rút gọn phân số đầu về dạng tối giản, sau đó nhân tử số và mẫu số của phân số tối giản với số thích hợp để ra đúng mẫu số hoặc tử số đề cho.
a) 7264=72:864:8=98 (phân số tối giản) 98=9×48×4=3632 nên chỗ trống thứ nhất là 36 98 đã có mẫu số 9 nên chỗ trống thứ hai là 8 98=9×58×5=4540 nên chỗ trống thứ ba là 45 b) 12090=120:3090:30=43 (phân số tối giản) 43=4×33×3=129 nên chỗ trống thứ nhất là 9 43 đã có tử số 3 nên chỗ trống thứ hai là 4 43=4×53×5=2015 nên chỗ trống thứ ba là 15
Vậy a) 7264=3632=98=4540; b) 12090=129=43=2015.
2Cách 2. Rút gọn liên tiếp theo đúng thứ tự đề cho
Định hướng. Đi từ trái sang phải: mỗi phân số bằng phân số đứng trước nó, nên tìm số mà tử số (hoặc mẫu số) trước đó đã chia (hay nhân) để ra số đã biết ở phân số sau, rồi áp dụng đúng số đó cho số còn thiếu.
a) Từ 7264 đến ?32: tử số 64 giảm còn 32 tức là chia cho 2, nên mẫu số cũng chia cho 2: 72:2=36 Từ 3632 đến 9?: mẫu số 36 giảm còn 9 tức là chia cho 4, nên tử số cũng chia cho 4: 32:4=8 Từ 98 đến ?40: tử số 8 tăng lên 40 tức là nhân với 5, nên mẫu số cũng nhân với 5: 9×5=45 b) Từ 12090 đến 12?: mẫu số 120 giảm còn 12 tức là chia cho 10, nên tử số cũng chia cho 10: 90:10=9 Từ 129 đến ?3: tử số 9 giảm còn 3 tức là chia cho 3, nên mẫu số cũng chia cho 3: 12:3=4 Từ 43 đến 20?: mẫu số 4 tăng lên 20 tức là nhân với 5, nên tử số cũng nhân với 5: 3×5=15
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng tích chéo (nhân chéo tử số phân số này với mẫu số phân số kia)
Định hướng. Hai phân số bằng nhau khi tích của tử số phân số này với mẫu số phân số kia bằng tích của mẫu số phân số này với tử số phân số kia — dùng phép nhân chéo để tự kiểm tra các số vừa điền.
a) Kiểm tra 7264 và 3632: 64×36=2304 và 72×32=2304, hai tích bằng nhau nên hai phân số bằng nhau Kiểm tra 98 và 4540: 8×45=360 và 9×40=360, hai tích bằng nhau nên đúng b) Kiểm tra 12090 và 129: 90×12=1080 và 120×9=1080, bằng nhau nên đúng Kiểm tra 43 và 2015: 3×20=60 và 4×15=60, bằng nhau nên đúng
Vậy các số đã điền ở Cách 1 và Cách 2 đều đúng, vì các tích chéo luôn bằng nhau.
Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng để tự kiểm tra lại sau khi đã điền số bằng Cách 1 hoặc Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: đi từng bước liên tiếp theo đúng thứ tự đề cho, không cần rút gọn tối giản ngay nên nhanh hơn.
Đáp số.a) 7264=3632=98=4540. b) 12090=129=43=2015.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nhân hoặc chia tử số mà quên làm đúng phép đó với mẫu số (hoặc ngược lại), làm phân số mới không còn bằng phân số ban đầu.
🚀 Mở rộng.Thử điền tiếp 7264=18? (rút gọn mẫu số xuống 18) để luyện thêm.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★Trang 112— Quy đồng mẫu số các phân số khi một mẫu số là bội của (các) mẫu số còn lại
Bài 3 (trang 112, Tiết 1). Quy đồng mẫu số các phân số: a) 83 và 3219 b) 6037 và 1513 c) 75; 98 và 6348
Kiến thức cần nhớ
Muốn quy đồng mẫu số hai phân số, ta có thể lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai, và ngược lại.
Nếu mẫu số của một phân số chia hết cho mẫu số của phân số kia thì có thể chọn ngay mẫu số lớn hơn làm mẫu số chung.
🧠 Phân tích tư duy
Ở cả ba câu, mẫu số lớn nhất (32, 60, 63) đều chia hết cho (các) mẫu số còn lại — dấu hiệu để chọn ngay mẫu số chung là mẫu số lớn nhất đó, không cần nhân hai mẫu số với nhau. Bẫy hay gặp là cứ lấy tích hai mẫu số làm mẫu số chung, ra phân số không tối giản và tính phức tạp hơn hẳn.
1Cách 1. Chọn mẫu số chung là mẫu số lớn nhất (vì nó chia hết cho các mẫu số còn lại)
Định hướng. Kiểm tra mẫu số lớn nhất có chia hết cho các mẫu số còn lại không; nếu có thì chọn ngay làm mẫu số chung, chỉ cần quy đồng các phân số còn lại.
a) 32:8=4 nên chọn mẫu số chung là 32: 83=8×43×4=3212, giữ nguyên 3219 b) 60:15=4 nên chọn mẫu số chung là 60: giữ nguyên 6037, 1513=15×413×4=6052 c) 63:7=9 và 63:9=7 nên chọn mẫu số chung là 63: 75=7×95×9=6345; 98=9×78×7=6356; giữ nguyên 6348
Vậy a) 3212 và 3219; b) 6037 và 6052; c) 6345; 6356 và 6348.
2Cách 2. Nhân chéo hai mẫu số làm mẫu số chung (cách tổng quát)
Định hướng. Dùng cách tổng quát: lấy mẫu số chung là tích hai mẫu số, mỗi phân số nhân thêm với mẫu số của phân số kia — cách này luôn đúng dù các mẫu số có quan hệ chia hết hay không.
a) Mẫu số chung 8×32=256: 83=2563×32=25696; 3219=25619×8=256152 Rút gọn lại: 25696=256:896:8=3212; 256152=256:8152:8=3219 b) Mẫu số chung 60×15=900, rút gọn theo ước chung sẽ đưa về đúng 60 như Cách 1 c) Với ba phân số, nhân chéo càng phức tạp hơn nên phần này chỉ nên dùng để đối chiếu kết quả câu a)
Vậy sau khi rút gọn, kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, nhưng các số ở bước trung gian lớn hơn nhiều.
3Cách 3. Rút gọn ngược để thử lại kết quả
Định hướng. Sau khi quy đồng xong, rút gọn ngược phân số mới để kiểm tra có ra đúng phân số đề cho hay không, nhằm tự phát hiện sai sót về phép nhân.
a) 3212=32:412:4=83, đúng bằng phân số ban đầu b) 6052=60:452:4=1513, đúng bằng phân số ban đầu c) 6345=63:945:9=75 và 6356=63:756:7=98, cả hai đều đúng
Vậy cả ba câu đã quy đồng đúng như Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Luôn kiểm tra mẫu số lớn nhất có chia hết cho các mẫu số còn lại trước khi quy đồng, sẽ tránh được việc tính với những số quá lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chọn ngay mẫu số lớn nhất làm mẫu số chung khi nó chia hết cho các mẫu số còn lại, tính nhanh và số nhỏ gọn.
Đáp số.a) 3212 và 3219. b) 6037 và 6052. c) 6345; 6356 và 6348.
Sai lầm thường gặp.Không kiểm tra quan hệ chia hết giữa các mẫu số mà cứ nhân hai mẫu số với nhau, ra mẫu số chung quá lớn (như 8×32=256 thay vì 32) rồi quên rút gọn lại.
🚀 Mở rộng.Thử quy đồng mẫu số ba phân số 41; 65 và 127 để luyện thêm trường hợp mẫu số chung không phải là mẫu số lớn nhất có sẵn.
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★Trang 112— So sánh hai phân số (cùng hoặc khác mẫu số, khác tử số) có đơn vị đo kèm theo
Bài 4 (trang 112, Tiết 1). Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ chấm: a) 94 kg …… 97 kg 1 kg …… 1112 kg b) 1513 l …… 1713 l 714 l …… 2 l c) 74 m …… 2112 m 619 m …… 3 m
Kiến thức cần nhớ
Hai phân số cùng mẫu số: phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Hai phân số cùng tử số: phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn (vì chia đều thành ít phần hơn nên mỗi phần to hơn).
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi cặp so sánh có hai phân số có thể cùng mẫu, cùng tử, hoặc phải quy đồng — dấu hiệu để chọn cách so sánh nhanh nhất là nhìn xem mẫu số hay tử số hai phân số có giống nhau không trước khi quy đồng. Bẫy của câu b) là 1513 và 1713 có tử số bằng nhau nhưng mẫu số khác nhau, dễ so sánh nhầm theo chiều mẫu số lớn hơn thì phân số lớn hơn.
1Cách 1. Nhận ra ngay quan hệ cùng mẫu số hoặc cùng tử số
Định hướng. Quan sát mẫu số và tử số của từng cặp; nếu cùng mẫu số thì so tử số, nếu cùng tử số thì so mẫu số theo chiều ngược lại, không cần quy đồng.
a) 94 và 97 cùng mẫu số 9, mà 4<7 nên 94<97 1=1111, so với 1112 cùng mẫu số 11, mà 11<12 nên 1<1112 b) 1513 và 1713 cùng tử số 13, mà 15<17 nên 1513>1713 714=2 nên 714=2 c) 74=7×34×3=2112 nên 74=2112 3=618, so với 619 cùng mẫu số 6, mà 19>18 nên 619>3
Vậy a) 94<97; 1<1112. b) 1513>1713; 714=2. c) 74=2112; 619>3.
2Cách 2. Quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số (cách tổng quát)
Định hướng. Với những cặp chưa cùng mẫu số, quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh tử số của hai phân số mới — cách này áp dụng được cho mọi cặp phân số.
b) 1513 và 1713, mẫu số chung 15×17=255: 1513=255221; 1713=255195; mà 221>195 nên 1513>1713 c) 3=13, quy đồng mẫu số 6: 3=618; so với 619 mà 19>18 nên 619>3
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, dù phải tính qua nhiều bước hơn.
3Cách 3. Tính hiệu của hai phân số rồi xét dấu
Định hướng. Quy đồng rồi lấy hiệu của hai phân số; hiệu là số dương thì phân số bị trừ lớn hơn, hiệu bằng 0 thì hai phân số bằng nhau — cách này giúp tự kiểm tra chéo với Cách 1 và Cách 2.
a) 97−94=93, là số dương nên 97>94 1112−1=1112−1111=111, là số dương nên 1112>1 b) 1513−1713=255221−255195=25526, là số dương nên 1513>1713 714−2=2−2=0 nên 714=2 c) 2112−74=2112−2112=0 nên 74=2112 619−3=619−618=61, là số dương nên 619>3
Vậy cả sáu kết quả đều trùng khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 1 (nhận ra cùng mẫu hoặc cùng tử) là nhanh nhất, nên ưu tiên quan sát trước khi quy đồng hoặc tính hiệu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tận dụng ngay các cặp cùng mẫu số hoặc cùng tử số, không mất công quy đồng.
Đáp số.a) 94<97; 1<1112. b) 1513>1713; 714=2. c) 74=2112; 619>3.
Sai lầm thường gặp.So sánh 1513 và 1713 theo nhầm chiều: nghĩ mẫu số lớn hơn thì phân số lớn hơn nên chọn 1513<1713, trong khi mẫu số càng lớn thì mỗi phần càng bé.
🚀 Mở rộng.Thử so sánh 4025 kg và 85 kg để luyện nhận ra hai phân số bằng nhau dù viết khác dạng.
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★Trang 112— So sánh ba phân số khác mẫu số để tìm giá trị lớn nhất, bé nhất
Bài 5 (trang 112, Tiết 1). Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giờ, vòi số 1 chảy được 31 bể nước, vòi số 2 chảy được 83 bể nước, vòi số 3 chảy được 247 bể nước. Hỏi trong 1 giờ, vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất?
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh nhiều phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số các phân số đó rồi so sánh các tử số.
Vòi chảy được phân số bể lớn hơn trong cùng một khoảng thời gian là vòi chảy nhanh hơn (nhiều nước hơn).
🧠 Phân tích tư duy
Ba phân số có ba mẫu số khác nhau (3, 8, 24) nhưng đều là ước của 24 — dấu hiệu để chọn ngay mẫu số chung là 24 mà không cần nhân chéo. Bẫy hay gặp là thấy 247 có mẫu số lớn nhất liền cho là phân số lớn nhất, trong khi phải quy đồng rồi mới so sánh đúng.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số chung là 24 rồi so sánh tử số
Định hướng. Nhận ra 24 chia hết cho cả 3 và 8 nên chọn ngay 24 làm mẫu số chung, quy đồng hai phân số còn lại rồi so sánh ba tử số.
31=3×81×8=248 83=8×33×3=249 247 giữ nguyên So sánh ba tử số: 7<8<9 nên 247<248<249, tức là 247<31<83
Vậy trong 1 giờ, vòi số 2 chảy được nhiều nước nhất, vòi số 3 chảy được ít nước nhất.
2Cách 2. Tính hiệu giữa từng cặp phân số để so sánh
Định hướng. Quy đồng rồi lấy hiệu của từng cặp hai phân số; hiệu dương cho biết phân số bị trừ lớn hơn — so sánh từng cặp một để tự kiểm tra chéo với Cách 1.
83−31=249−248=241, là số dương nên 83>31 31−247=248−247=241, là số dương nên 31>247
Vậy83>31>247: vòi số 2 chảy nhiều nước nhất, vòi số 3 chảy ít nước nhất, đúng như Cách 1.
3Cách 3. Quy đồng tử số để so sánh mẫu số
Định hướng. Đưa ba phân số về cùng một tử số (bằng cách nhân thêm), khi đó phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn — làm ngược lại với Cách 1 để tự kiểm tra chéo.
Chọn tử số chung là 21: 31=6321; 83=5621; 247=7221 So sánh ba mẫu số: 56<63<72, mà mẫu số càng bé thì phân số càng lớn nên 5621>6321>7221, tức là 83>31>247
Vậy vòi số 2 vẫn chảy nhiều nước nhất, vòi số 3 vẫn chảy ít nước nhất, trùng khớp cả ba cách.
Nhận xét. Cách 3 tính với số khá lớn nên chỉ nên dùng để đối chiếu, Cách 1 (quy đồng mẫu số 24 có sẵn) vẫn nhanh và gọn nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: mẫu số chung 24 đã có sẵn trong đề (là mẫu số của vòi số 3), chỉ cần quy đồng hai phân số còn lại.
Đáp số.Vòi số 2 chảy được nhiều nước nhất (83 bể); vòi số 3 chảy được ít nước nhất (247 bể).
Sai lầm thường gặp.Thấy 247 có mẫu số lớn nhất liền cho là phân số lớn nhất, kết luận nhầm vòi số 3 chảy nhiều nước nhất.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm vòi số 4 chảy được 125 bể trong 1 giờ, hãy xếp lại thứ tự bốn vòi từ nhiều nước nhất đến ít nước nhất.
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★Trang 112— Nhận biết phân số lớn hơn 1; phân số bằng phân số cho trước; so sánh phân số
Bài 1 (trang 112, Tiết 2). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1? A. 1312 B. 4135 C. 1921 D. 5345 b) Phân số nào dưới đây bằng phân số 94? A. 4515 B. 8136 C. 6424 D. 3728 c) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số 75? A. 4935 B. 2824 C. 78 D. 5632
Kiến thức cần nhớ
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1; tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1.
Hai phân số bằng nhau khi rút gọn về cùng một phân số tối giản.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu đều là trắc nghiệm về so sánh phân số nhưng theo ba dấu hiệu khác nhau: so với 1 (câu a), so bằng nhau qua rút gọn (câu b), so với một phân số cho trước (câu c) — phải xác định đúng dấu hiệu của từng câu trước khi tính. Bẫy của câu c) là có phương án rút gọn ra đúng 75 (bằng chứ không bé hơn), phải rút gọn hết cả bốn phương án mới chọn đúng.
1Cách 1. Rút gọn hoặc so sánh trực tiếp từng phương án
Định hướng. Xét từng phương án một: so tử số với mẫu số (câu a), rút gọn về tối giản rồi so với 94 (câu b), rút gọn rồi so với 75 (câu c).
a) 1312, 4135, 5345 đều có tử số bé hơn mẫu số nên bé hơn 1; riêng 1921 có tử số 21 lớn hơn mẫu số 19 nên 1921>1 b) 4515=45:1515:15=31; 8136=81:936:9=94; 6424=64:824:8=83; 3728 đã tối giản Chỉ có 8136=94 đúng bằng phân số đề cho c) 4935=49:735:7=75 (bằng, không bé hơn); 2824=28:424:4=76 (lớn hơn 75); 78>1>75 (lớn hơn); 5632=56:832:8=74, mà 4<5 nên 74<75
Vậy a) chọn C; b) chọn B; c) chọn D.
2Cách 2. Quy đồng mẫu số với phân số mốc rồi so sánh tử số
Định hướng. Thay vì rút gọn, đưa các phương án về cùng mẫu số với phân số mốc rồi so sánh tử số.
c) Quy đồng cả bốn phương án với mẫu số 196 (bội chung của 7;49;28;56): 75=196140 4935=196140 (bằng mốc, loại); 2824=196168, mà 168>140 nên lớn hơn (loại) 78>1 nên chắc chắn lớn hơn 75 (loại); 5632=196112, mà 112<140 nên bé hơn mốc
Vậy câu c) vẫn chọn D, trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. So sánh với các mốc phân số quen thuộc (1 và một nửa) để loại nhanh phương án sai
Định hướng. Dùng các mốc phân số quen thuộc như 1 hoặc 21 để ước lượng nhanh, loại các phương án rõ ràng sai trước khi tính chính xác phương án còn nghi ngờ bằng cách rút gọn.
a) Ba phân số 1312, 4135, 5345 đều có tử số bé hơn mẫu số nên đều bé hơn 1; chỉ riêng 1921 có tử số lớn hơn mẫu số nên vượt qua 1, chọn ngay C b) 94 bé hơn 21 (vì 4×2=8 bé hơn 9); trong bốn phương án, 4515=31 và 6424=83 cũng bé hơn 21 nên chưa loại được ngay, phải rút gọn chính xác như Cách 1 mới chọn đúng B c) 75 lớn hơn 21 (vì 5×2=10 lớn hơn 7); 78 còn lớn hơn cả 1 nên chắc chắn lớn hơn 75, loại ngay C mà không cần rút gọn
Vậy cả ba câu đều cho cùng đáp án như Cách 1 và Cách 2: a) C; b) B; c) D.
Nhận xét. Ước lượng theo mốc giúp loại nhanh vài phương án nhưng với những phương án gần bằng nhau (như câu c) vẫn phải tính chính xác lại bằng rút gọn để chắc chắn không chọn nhầm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: rút gọn từng phương án về tối giản, chắc chắn và không phải ước lượng.
Đáp số.a) Chọn C (1921). b) Chọn B (8136). c) Chọn D (5632).
Sai lầm thường gặp.Ở câu c) chọn nhầm A (4935) vì rút gọn ra đúng 75 nhưng quên đề hỏi phân số BÉ HƠN chứ không phải BẰNG 75.
🚀 Mở rộng.Thử tìm thêm một phân số khác cũng lớn hơn 1 trong các phân số 1718; 109; 2022.
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 113— So sánh nhiều phân số khác mẫu số rồi sắp xếp thứ tự
Bài 2 (trang 113, Tiết 2). Viết tên các quả dưới đây theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn: quả bưởi cân nặng 98 kg, quả sầu riêng cân nặng 37 kg, quả dưa hấu cân nặng 628 kg, quả mít cân nặng 319 kg.
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh nhiều phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số các phân số đó rồi so sánh các tử số.
Phân số có thể rút gọn về phân số khác mẫu số nhỏ hơn trước khi so sánh cho dễ tính.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn khối lượng là bốn phân số có ba mẫu số khác nhau (9, 3, 6) — dấu hiệu để quy đồng là đưa tất cả về mẫu số chung nhỏ nhất là 9. Bẫy hay gặp là thấy 628 có tử số lớn nhất liền cho là quả nặng nhất, trong khi phải quy đồng mới so sánh đúng.
1Cách 1. Rút gọn phân số rồi quy đồng về mẫu số chung nhỏ nhất
Định hướng. Rút gọn phân số nào chưa tối giản, rồi quy đồng tất cả về cùng một mẫu số chung nhỏ nhất để so sánh tử số.
Quả dưa hấu: 628=6:228:2=314 Bốn khối lượng đưa về mẫu số chung là 9 98 giữ nguyên; 37=3×37×3=921; 314=3×314×3=942; 319=3×319×3=957 So sánh tử số: 8<21<42<57 nên 98<921<942<957
Vậy thứ tự cân nặng từ bé đến lớn là: quả bưởi, quả sầu riêng, quả dưa hấu, quả mít.
2Cách 2. Đổi ra hỗn số để ước lượng rồi so sánh
Định hướng. Đổi các phân số lớn hơn 1 ra hỗn số (phần nguyên và phần phân số) để hình dung khối lượng gần bằng bao nhiêu ki-lô-gam, giúp so sánh nhanh mà không cần quy đồng hết.
98 kg bé hơn 1 kg (vì tử số bé hơn mẫu số) 37=231 kg (vì 7=3×2+1) 628=314=432 kg (vì 14=3×4+2) 319=631 kg (vì 19=3×6+1) So sánh phần nguyên: bưởi (dưới 1) bé hơn sầu riêng (2 kg lẻ) bé hơn dưa hấu (4 kg lẻ) bé hơn mít (6 kg lẻ)
Vậy thứ tự vẫn là quả bưởi, quả sầu riêng, quả dưa hấu, quả mít, trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. So sánh từng cặp rồi sắp xếp dần
Định hướng. So sánh lần lượt từng cặp hai khối lượng một, xác định quả nào nhẹ hơn rồi xếp dần vào đúng vị trí, không cần quy đồng cùng lúc cả bốn phân số.
So bưởi và sầu riêng: 98<1<37 nên bưởi nhẹ hơn So sầu riêng và dưa hấu: 37=614, mà 614<628 nên sầu riêng nhẹ hơn dưa hấu So dưa hấu và mít: 628=314 và 319, mà 14<19 nên dưa hấu nhẹ hơn mít Xếp dần: bưởi nhẹ hơn sầu riêng, sầu riêng nhẹ hơn dưa hấu, dưa hấu nhẹ hơn mít
Vậy thứ tự cân nặng từ bé đến lớn là quả bưởi, quả sầu riêng, quả dưa hấu, quả mít, đúng như hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 phù hợp khi chỉ cần so sánh từng cặp, nhưng với nhiều số hạng thì quy đồng hết một lần (Cách 1) vẫn chắc chắn và ít nhầm lẫn hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: quy đồng hết về cùng một mẫu số chung rồi so sánh tử số một lần, tránh so sánh từng cặp dễ bỏ sót.
Đáp số.Thứ tự cân nặng từ bé đến lớn: quả bưởi (98 kg), quả sầu riêng (37 kg), quả dưa hấu (628 kg), quả mít (319 kg).
Sai lầm thường gặp.Thấy 628 có tử số lớn nhất trong bốn phân số liền kết luận quả dưa hấu nặng nhất, mà quên các phân số có mẫu số khác nhau nên không thể so tử số trực tiếp.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm quả xoài nặng 211 kg, hãy xếp lại thứ tự cân nặng của cả năm loại quả.
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★Trang 113— So sánh bốn phân số khác mẫu số để tìm thời gian ít nhất, nhiều nhất
Bài 3 (trang 113, Tiết 2). Các bạn Hùng, Cường, Lan và Huệ chạy thi theo chiều dài sân trường. Hùng chạy hết 53 phút, Cường chạy hết 54 phút, Lan chạy hết 1514 phút, Huệ chạy hết 32 phút. Hỏi ai về đích đầu tiên, ai về đích cuối cùng?
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh nhiều phân số khác mẫu số, quy đồng mẫu số rồi so sánh các tử số.
Trong một cuộc chạy thi hết cùng quãng đường, ai chạy hết ÍT thời gian hơn thì về đích trước.
🧠 Phân tích tư duy
Thời gian chạy càng ít thì về đích càng sớm — dấu hiệu dễ nhầm là nghĩ phân số lớn nhất ứng với bạn về đích trước. Bẫy khác là bốn mẫu số 5,5,15,3 phải cùng quy đồng về 15, nếu chỉ so hai phân số cùng mẫu (53 và 54) mà quên hai phân số còn lại sẽ xếp sai thứ tự.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số chung là 15 rồi so sánh tử số
Định hướng. Nhận ra 15 chia hết cho cả 5 và 3 nên chọn 15 làm mẫu số chung, quy đồng ba phân số còn lại rồi so sánh bốn tử số.
53=5×33×3=159 54=5×34×3=1512 1514 giữ nguyên 32=3×52×5=1510 So sánh bốn tử số: 9<10<12<14 nên 159<1510<1512<1514, tức là 53<32<54<1514
Vậy bạn Hùng chạy hết ít thời gian nhất nên về đích đầu tiên, bạn Lan chạy hết nhiều thời gian nhất nên về đích cuối cùng.
2Cách 2. Tính phần thời gian còn thiếu để đủ 1 phút rồi so sánh ngược
Định hướng. Tính xem mỗi bạn còn thiếu bao nhiêu phần của phút nữa mới đủ 1 phút; ai thiếu ít hơn nghĩa là chạy gần hết 1 phút hơn, tức là chạy lâu hơn — so sánh ngược chiều để tự kiểm tra.
Hùng còn thiếu 1−53=52=156 phút mới đủ 1 phút Cường còn thiếu 1−54=51=153 phút Lan còn thiếu 1−1514=151 phút Huệ còn thiếu 1−32=31=155 phút So sánh phần thiếu: 151<153<155<156, phần thiếu càng ít thì thời gian chạy càng nhiều
Vậy Lan thiếu ít nhất nên chạy lâu nhất (về đích cuối cùng), Hùng thiếu nhiều nhất nên chạy ít thời gian nhất (về đích đầu tiên) — trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đổi ra giây để so sánh bằng số tự nhiên
Định hướng. Đổi mỗi phân số của phút ra giây (nhân với 60) để so sánh bằng số tự nhiên quen thuộc, không cần quy đồng phân số.
Vậy Hùng (36 giây) về đích đầu tiên, Lan (56 giây) về đích cuối cùng, đúng như hai cách trên.
Nhận xét. Đổi ra giây (Cách 3) giúp so sánh trực quan bằng số tự nhiên, nhưng chỉ áp dụng được khi đơn vị ban đầu là phút hoặc giờ có thể đổi tròn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: mẫu số chung 15 có sẵn trong đề (mẫu số của Lan), quy đồng nhanh và không cần đổi đơn vị.
Đáp số.Bạn Hùng về đích đầu tiên (chạy hết 53 phút =36 giây); bạn Lan về đích cuối cùng (chạy hết 1514 phút =56 giây).
Sai lầm thường gặp.Nhầm phân số chỉ thời gian lớn nhất (1514) là bạn chạy nhanh nhất nên về đích đầu tiên, trong khi thời gian chạy càng NHIỀU thì về đích càng MUỘN.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm bạn Nam chạy hết 1511 phút, hãy xếp lại thứ tự về đích của cả năm bạn.
Muốn rút gọn một phân số có tử số và mẫu số ở dạng tích, ta chia (gạch bỏ) các thừa số chung ở cả tử số và mẫu số trước khi nhân.
Phép nhân có tính chất giao hoán và kết hợp nên có thể đổi chỗ, nhóm các thừa số chung lại gần nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Tử số và mẫu số đều là tích của ba số, trong đó 5 và 11 xuất hiện ở cả hai — dấu hiệu để rút gọn ngay các thừa số chung trước khi nhân hết ra số lớn. Bẫy hay gặp là nhân hết tử số và mẫu số thành hai số lớn rồi mới rút gọn, dễ tính sai hoặc mất nhiều thời gian.
1Cách 1. Gạch bỏ thừa số chung 5 và 11 trước khi nhân
Định hướng. Nhận ra thừa số 5 và 11 có mặt ở cả tử số và mẫu số, gạch bỏ (chia) chúng trước, chỉ còn nhân các thừa số còn lại.
11×12×55×8×11=128 (đã gạch bỏ 5 và 11 ở cả tử số và mẫu số) Rút gọn tiếp: 128=12:48:4=32
Vậy11×12×55×8×11=32.
2Cách 2. Tách 12 thành 4×3 để rút gọn với 8
Định hướng. Phân tích 12=4×3 để lộ ra thừa số 4 có thể rút gọn với 8 ở tử số, làm phép tính gọn hơn ngay từ đầu.
11×12×55×8×11=11×4×3×55×8×11 Gạch bỏ 5, 11 ở cả tử số và mẫu số, tách 8=4×2: =4×34×2=32
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Nhân hết tử số và mẫu số rồi rút gọn
Định hướng. Cứ nhân hết tử số và mẫu số thành hai số cụ thể, sau đó tìm ước chung lớn nhất để rút gọn — cách làm chậm hơn nhưng dùng để tự kiểm tra kết quả.
Tử số: 5×8×11=440 Mẫu số: 11×12×5=660 660440=660:220440:220=32 (vì ước chung lớn nhất của 440 và 660 là 220)
Vậy660440=32, đúng như hai cách rút gọn trước khi nhân ở trên.
Nhận xét. Rút gọn trước khi nhân (Cách 1, 2) luôn nhanh và an toàn hơn nhân hết ra số lớn rồi mới rút gọn (Cách 3).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: gạch bỏ ngay thừa số chung 5 và 11 trước khi nhân, tránh phải nhân với số lớn.
Đáp số.11×12×55×8×11=32.
Sai lầm thường gặp.Nhân hết tử số và mẫu số ra số lớn (440 và 660) rồi tính nhầm ước chung lớn nhất, hoặc quên rút gọn tiếp 128 về 32 mà dừng lại ở 128.
🚀 Mở rộng.Thử rút gọn 10×9×66×7×10 bằng cách gạch bỏ thừa số chung trước khi nhân.
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★Trang 113— Tìm một phân số nằm giữa hai phân số cho trước
Bài 5 (trang 113, Tiết 2). Đố em! Tìm một phân số vừa lớn hơn 85 vừa bé hơn 76.
Kiến thức cần nhớ
Muốn quy đồng mẫu số hai phân số, lấy tử số và mẫu số mỗi phân số nhân với mẫu số của phân số kia.
Nếu quy đồng xong mà hai tử số cách nhau ít nhất 2 đơn vị thì luôn có ít nhất một số tự nhiên nằm giữa, cho ra một phân số thoả mãn.
🧠 Phân tích tư duy
Hai phân số mốc có mẫu số khác nhau (8 và 7) nên phải quy đồng về cùng mẫu số trước khi tìm phân số ở giữa — dấu hiệu là sau khi quy đồng, tử số của hai phân số mốc phải cách nhau ít nhất 2 đơn vị thì mới có một số tự nhiên nằm giữa. Bẫy hay gặp là quy đồng xong rồi bỏ cuộc vì tưởng chỉ có hai tử số kề nhau, quên rằng có thể nhân thêm để nới rộng khoảng cách.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số rồi tìm tử số nằm giữa
Định hướng. Quy đồng hai phân số mốc về cùng mẫu số, tìm một số tự nhiên nằm giữa hai tử số mới, từ đó suy ra phân số cần tìm.
85=8×75×7=5635 76=7×86×8=5648 Chọn tử số 42 nằm giữa 35 và 48 (vì 35<42<48): phân số 5642 Rút gọn: 5642=56:1442:14=43
Vậy43 là một phân số vừa lớn hơn 85 vừa bé hơn 76 (có thể chọn phân số khác thoả mãn).
2Cách 2. Lấy trung bình cộng của hai phân số mốc
Định hướng. Muốn tìm một phân số nằm chính giữa hai phân số, lấy trung bình cộng của hai phân số đó — luôn cho một phân số thoả mãn cả hai điều kiện lớn hơn và bé hơn.
Trung bình cộng của 85 và 76 là (85+76):2 85+76=5635+5648=5683 5683:2=11283
Vậy11283 cũng là một phân số vừa lớn hơn 85 vừa bé hơn 76, khác với phân số 43 tìm được ở Cách 1 nhưng vẫn đúng yêu cầu đề bài.
3Cách 3. Thử lại bằng cách so sánh phân số vừa tìm với cả hai mốc
Định hướng. Sau khi chọn được một phân số, quy đồng để so sánh lại với cả 85 và 76, nhằm chắc chắn phân số đó thoả mãn cả hai điều kiện cùng lúc.
Với 43: quy đồng với 85 (mẫu số chung 8): 43=86, mà 86>85 nên 43>85, đúng Quy đồng với 76 (mẫu số chung 28): 43=2821 và 76=2824, mà 21<24 nên 43<76, đúng
Vậy43 thoả mãn đúng cả hai điều kiện của đề bài, xác nhận lại kết quả của Cách 1.
Nhận xét. Bài toán này có vô số phân số thoả mãn (như 43, 11283, 5643…), học sinh chỉ cần tìm đúng một phân số và luôn nên thử lại như Cách 3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: quy đồng rồi chọn một tử số nằm giữa, tính nhanh và dễ rút gọn ra phân số đơn giản.
Đáp số.Một phân số thoả mãn là 43 (học sinh có thể chọn đáp số khác, ví dụ 11283).
Sai lầm thường gặp.Quy đồng 85 và 76 về mẫu số 56 rồi bỏ cuộc vì tưởng chỉ có hai tử số 35 và 48 kề nhau, quên rằng còn nhiều số tự nhiên nằm giữa 35 và 48.
🚀 Mở rộng.Thử tìm hai phân số khác nhau cùng thoả mãn vừa lớn hơn 31 vừa bé hơn 21.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-69-on-tap-phan-so-tiet-1-trang-111-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150669.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-69-on-tap-phan-so-tiet-2-trang-112-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150670.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-69-on-tap-phan-so.jsp