Chủ đề 13. Ôn tập cuối năm

Bài 70. Ôn tập phép tính với phân số

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 114Cộng, trừ phân số khác mẫu số (kể cả với số tự nhiên)
Bài 1 (trang 114, Tiết 1). Tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng.
  • Số tự nhiên có thể viết thành phân số với mẫu số bất kỳ để cộng, trừ với một phân số có mẫu số .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính đều là cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, trong đó câu b) và d) có một số tự nhiên đứng cùng — dấu hiệu để nhận ra vẫn phải đưa số tự nhiên về phân số cùng mẫu trước khi cộng, trừ. Vì mẫu số 7 là ước của 28 và mẫu số 6 là ước của 24 nên chỉ cần quy đồng một phân số, không phải nhân chéo cả hai mẫu số. Bẫy hay gặp là quên đổi số tự nhiên (4 hoặc 3) sang phân số có cùng mẫu số trước khi cộng, trừ.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số chung nhỏ nhất rồi cộng, trừ tử số

Định hướng. Bốn phép tính đều là cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số (có bài phối hợp với số tự nhiên); quy đồng về mẫu số chung nhỏ nhất rồi cộng, trừ hai tử số.

a)
b)
c)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Tách hỗn số (phần nguyên riêng, phần phân số riêng) cho phép tính có số tự nhiên

Định hướng. Với câu b), d) có một số tự nhiên, có thể ghép số tự nhiên và phân số thành hỗn số ngay mà không cần quy đồng đầy đủ; câu a), c) vẫn quy đồng như Cách 1 để đối chiếu.

b) : giữ nguyên phần nguyên và phần phân số , ghép thành hỗn số nên
d) : tách (vì ) nên
a) (mẫu số 7 là ước của 28 nên quy đồng như Cách 1)
c) (mẫu số 6 là ước của 24 nên quy đồng như Cách 1)

Vậy bốn kết quả trùng khớp với Cách 1: a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Tính ngược bằng phép tính đảo để kiểm tra

Định hướng. Sau khi có kết quả ở Cách 1, lấy kết quả trừ (hoặc cộng) ngược lại một số hạng, nếu ra đúng số hạng còn lại thì phép tính ban đầu đã đúng.

a) , khớp với số hạng ban đầu
b) , khớp với số hạng ban đầu
c) , khớp với số bị trừ ban đầu
d) , khớp với số bị trừ ban đầu

Vậy cả bốn kết quả của Cách 1 đều được kiểm chứng đúng.

Nhận xét. Phép trừ luôn kiểm tra ngược được phép cộng và ngược lại, dù là số tự nhiên hay phân số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì luôn quy đồng đúng theo quy tắc, ít khả năng sai; Cách 3 rất nên dùng thêm để tự kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.
Đáp số. a) 53/28; b) 55/12; c) 1/8; d) 7/19
Sai lầm thường gặp. Quên đổi số tự nhiên sang phân số cùng mẫu số trước khi trừ: tính thành thay vì đổi rồi mới trừ.
🚀 Mở rộng. Thử tính theo đúng hai bước: đổi rồi mới trừ, để luyện thêm dạng phân số trừ số tự nhiên với mẫu số lớn hơn.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 114
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★★Trang 114Tính giá trị biểu thức có phân số (cộng, trừ, có dấu ngoặc)
Bài 2 (trang 114, Tiết 1). Tính giá trị của biểu thức.
a)
b)
c)
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu thức chỉ có phép cộng, trừ (không có ngoặc) thì tính lần lượt từ trái sang phải.
  • Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
🧠 Phân tích tư duy
Ba biểu thức chỉ gồm phép cộng và phép trừ nên tính lần lượt từ trái qua phải, riêng câu c) có dấu ngoặc nên phải tính trong ngoặc trước. Dấu hiệu nhận ra là mẫu số của các phân số trong mỗi câu đều có quan hệ bội số với nhau (8 và 16; 6 và 18; 9 và 27) nên quy đồng không cần nhân chéo. Bẫy ở câu b) là số tự nhiên đứng đầu biểu thức, dễ quên đổi sang phân số mẫu số 18 trước khi cộng, trừ.
1Cách 1. Quy đồng từng cặp rồi tính lần lượt từ trái sang phải

Định hướng. Tính lần lượt từ trái sang phải, riêng câu c) tính trong ngoặc trước; mỗi bước quy đồng đúng cặp phân số đang cộng, trừ.

a)
b)
c)

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Quy đồng một lần về mẫu số chung của cả biểu thức

Định hướng. Thay vì quy đồng từng cặp, tìm luôn mẫu số chung của tất cả phân số trong một biểu thức rồi cộng, trừ tử số một lượt — ít phải quy đồng lại giữa chừng.

a) mẫu số chung của :
b) mẫu số chung của :
c) mẫu số chung của :

Vậy ba kết quả trùng khớp với Cách 1: a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Nhóm số hạng cùng mẫu số theo tính chất kết hợp

Định hướng. Với câu c) có dấu ngoặc, có thể phá ngoặc rồi nhóm hai phân số cùng mẫu số lại với nhau trước, tính gọn hơn là tính trong ngoặc trước; câu a), b) nhóm số hạng theo cặp cho tổng tròn để tính nhanh.

c)
a) nhóm trước vì cùng mẫu số:
b) đổi rồi nhóm trước:

Vậy nhóm theo cách khác vẫn cho đúng ba kết quả: a) ; b) ; c) .

Nhận xét. Phép cộng, trừ phân số có tính chất giao hoán và kết hợp giống số tự nhiên nên được phép nhóm lại theo thứ tự thuận tiện, miễn giữ nguyên dấu của từng số hạng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 vì chỉ quy đồng một lần cho cả biểu thức, ít bước và khó nhầm mẫu số hơn Cách 1.
Đáp số. a) 15/16; b) 4/9; c) 35/27
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), nhiều bạn trừ nhầm cả ngoặc cho số hạng đứng trước thay vì cộng: viết thành (đổi dấu sai vì trước ngoặc là dấu cộng, không phải dấu trừ).
🚀 Mở rộng. Thử tính để luyện thêm trường hợp ngoặc đứng sau dấu trừ, khi đó phá ngoặc phải đổi dấu cả hai số hạng bên trong.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 114
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 114Toán có lời văn: tìm phân số còn lại của một tổng thể
Bài 3 (trang 114, Tiết 1). Bác Tuấn có một mảnh vườn, bác đã sử dụng diện tích để trồng rau và diện tích để trồng cây ăn quả, diện tích còn lại để làm lối đi. Hỏi bác Tuấn đã dành bao nhiêu phần diện tích mảnh vườn để làm lối đi?
Kiến thức cần nhớ
  • Coi cả mảnh vườn là 1 đơn vị diện tích; phần còn lại bằng 1 trừ đi tổng các phần đã dùng.
  • Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng hai tử số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai phân số chỉ phần diện tích đã dùng (trồng rau và trồng cây ăn quả), phần còn lại (lối đi) chính là phần bù của tổng hai phân số đó so với cả mảnh vườn (coi cả mảnh vườn là 1). Dấu hiệu nhận dạng là cụm 'diện tích còn lại' — luôn tính bằng 1 trừ đi tổng các phần đã biết. Bẫy của đề là mẫu số 7 và 14 khác nhau nên phải quy đồng trước khi cộng hai phần đã dùng.
1Cách 1. Tính tổng phần đã dùng rồi lấy 1 trừ đi

Định hướng. Coi cả mảnh vườn là 1; tính tổng phần diện tích đã dùng để trồng rau và trồng cây ăn quả, rồi lấy 1 trừ đi tổng đó để ra phần diện tích làm lối đi.

Tóm tắt
Trồng rau: diện tích
Trồng cây ăn quả: diện tích
Lối đi: ? phần diện tích

Bài giải
Số phần diện tích để trồng rau và cây ăn quả là:
(diện tích)
Số phần diện tích để làm lối đi là:
(diện tích)
Đáp số: diện tích mảnh vườn.

Vậy bác Tuấn đã dành diện tích mảnh vườn để làm lối đi.

2Cách 2. Trừ liên tiếp từng phần đã dùng

Định hướng. Thay vì cộng hai phần đã dùng rồi mới trừ một lần, có thể trừ liên tiếp: lấy 1 trừ phần trồng rau trước, rồi trừ tiếp phần trồng cây ăn quả trong phần còn lại.

Bài giải
Sau khi trồng rau, số phần diện tích còn lại là:
(diện tích)
Số phần diện tích để làm lối đi là:
(diện tích)
Đáp số: diện tích mảnh vườn.

Vậy trừ liên tiếp hai lần cũng ra đúng diện tích mảnh vườn.

3Cách 3. Quy đồng cả ba phân số về cùng mẫu số 14 rồi trừ một lần

Định hướng. Đổi cả mảnh vườn (1), phần trồng rau và phần trồng cây ăn quả về cùng mẫu số 14 ngay từ đầu, rồi trừ tử số một lần cho gọn.

Bài giải
Đổi về cùng mẫu số 14: cả mảnh vườn là , phần trồng rau là , phần trồng cây ăn quả là
Số phần diện tích để làm lối đi là:
(diện tích)
Đáp số: diện tích mảnh vườn.

Vậy quy đồng cả ba phân số về mẫu số 14 ngay từ đầu cũng cho cùng kết quả .

Nhận xét. Bài toán 'tìm phần còn lại' luôn có thể giải theo kiểu cộng rồi trừ hoặc trừ liên tiếp, miễn tổng các phần bằng đúng cả mảnh vườn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì trình bày theo đúng khuôn Tóm tắt – Bài giải – Đáp số, rõ ràng và ít bước nhất.
Đáp số. 1/14 diện tích mảnh vườn
Sai lầm thường gặp. Quên đổi mẫu số 7 và 14 về cùng một mẫu số trước khi cộng: tính nhầm thành (cộng thẳng tử số và mẫu số) thay vì quy đồng đúng .
🚀 Mở rộng. Thử đổi đề thành ba phần (rau, quả, hoa) rồi tìm phần diện tích còn lại — cách làm vẫn là lấy 1 trừ đi tổng các phần đã biết, dù có bao nhiêu phần đã cho.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 114
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 115Tính bằng cách thuận tiện với phân số
Bài 4 (trang 115, Tiết 1). Tính bằng cách thuận tiện.
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, trừ phân số: được phép đổi chỗ và nhóm lại các số hạng, miễn giữ đúng dấu của từng số hạng.
  • Số tự nhiên đổi được thành phân số để nhóm cùng mẫu số với các phân số khác.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức có bốn số hạng, trong đó cùng mẫu số 7 — dấu hiệu để nhóm hai số hạng này lại trước cho gọn. Còn số 3 có thể đổi thành để nhóm chung với hai phân số mẫu số 7, tạo ra một nhóm bằng 0. Bẫy của đề là dễ quy đồng lần lượt bốn số hạng về mẫu số 14 ngay từ đầu, khiến phép tính dài và dễ sai hơn hẳn.
1Cách 1. Tính tuần tự từ trái sang phải (không nhóm)

Định hướng. Cách tự nhiên nhất là quy đồng và tính lần lượt từng phép cộng, trừ theo đúng thứ tự viết trong đề, không nhóm số hạng nào.



Vậy .

2Cách 2. Nhóm hai phân số cùng mẫu số 7 trước

Định hướng. Hai phân số cùng mẫu số 7 nên nhóm lại tính trước, được một số tự nhiên gọn để trừ với 3.


Vậy , khớp với Cách 1 nhưng ít bước quy đồng hơn hẳn.

3Cách 3. Nhóm cả ba số hạng có liên quan đến mẫu số 7 (kể cả số 3)

Định hướng. Đổi luôn số 3 thành phân số mẫu số 7 là rồi nhóm chung với ; ba số hạng mẫu số 7 triệt tiêu vừa đúng bằng 0.


Vậy nhóm cả ba số hạng mẫu số 7 lại cũng cho đúng kết quả .

Nhận xét. Nhìn thấy các số hạng cùng mẫu số (hoặc đổi được về cùng mẫu số) trước khi quy đồng cả biểu thức là chìa khoá của mọi bài 'tính bằng cách thuận tiện'.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 hoặc Cách 3: chỉ quy đồng phần cần thiết, tránh quy đồng cả bốn số hạng về mẫu số 14 như Cách 1 nên nhanh và khó sai hơn.
Đáp số. 5/14
Sai lầm thường gặp. Quy đồng vội cả bốn số hạng về cùng một mẫu số ngay từ đầu mà không để ý cùng mẫu số, dẫn đến tính toán dài dòng và dễ cộng nhầm tử số ở bước quy đồng.
🚀 Mở rộng. Thử tính bằng cách thuận tiện biểu thức — cùng ý tưởng nhóm các phân số cùng mẫu số triệt tiêu lẫn nhau.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 115
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★★★Trang 115Viết một phân số thành tổng hai phân số có tử số bằng 1
Bài 5 (trang 115, Tiết 1). Đố em!
a) Viết phân số thành tổng của hai phân số có tử số bằng 1 và mẫu số khác nhau.
b) Viết phân số thành tổng của hai phân số có tử số bằng 1 và mẫu số khác nhau.
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số (tử số bằng 1) gọi là phân số đơn vị.
  • Muốn tách thành tổng hai phân số đơn vị mẫu số khác nhau, tìm một phân số đơn vị nhỏ hơn sao cho hiệu cũng là phân số có tử số bằng 1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu cả hai phân số trong tổng đều phải có tử số bằng 1 và mẫu số khác nhau — thiếu một trong hai điều kiện là chưa đúng yêu cầu. Dấu hiệu để tìm nhanh là nhân đôi (hoặc nhân một số thích hợp) cả tử và mẫu của phân số đã cho để tách tử số thành tổng của một số chia hết cho mẫu và phần dư. Bẫy của bài là dễ chọn hai phân số có tử số bằng 1 nhưng lại trùng mẫu số (không thoả điều kiện 'mẫu số khác nhau'), hoặc rút gọn chưa hết khiến một phân số có tử số khác 1.
1Cách 1. Tách tử số thành tổng rồi rút gọn từng phần

Định hướng. Nhân đôi tử và mẫu (nếu cần) để tử số chẵn, rồi tách tử số thành tổng của một số chia hết cho mẫu và phần dư, sao cho cả hai phần đều rút gọn được về tử số 1.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Chọn phân số đơn vị lớn nhất có thể rồi trừ dần

Định hướng. Thử lần lượt các phân số đơn vị nhỏ hơn phân số đã cho, chọn phân số đơn vị lớn nhất mà hiệu còn lại vẫn có tử số bằng 1.

a) thử , nhỏ hơn ; hiệu , tử số bằng 1 nên dừng lại:
b) thử , nhỏ hơn ; hiệu , tử số bằng 1 nên dừng lại:

Vậy chọn phân số đơn vị lớn nhất trước cũng ra đúng hai kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Liệt kê vài cách tách rồi kiểm tra điều kiện đề bài

Định hướng. Liệt kê một vài cách tách tử số thành tổng hai số, rút gọn từng phần rồi chọn cách thoả cả hai điều kiện (tử số bằng 1 và mẫu số khác nhau), loại các cách không thoả.

a) (thoả: tử số đều bằng 1, mẫu số 2 khác 8) — nhận
b) thử : tử số đều bằng 1 nhưng mẫu số cùng là 3 (không thoả 'mẫu số khác nhau') — loại
thử tiếp (thoả cả hai điều kiện) — nhận

Vậy sau khi loại cách không thoả điều kiện, kết quả đúng vẫn là a) ; b) .

Nhận xét. Một phân số có thể tách thành tổng hai phân số đơn vị theo nhiều cách; phải kiểm tra đủ cả hai điều kiện của đề (tử số bằng 1 và mẫu số khác nhau) trước khi chọn đáp số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (chọn phân số đơn vị lớn nhất rồi trừ dần) vì luôn cho ngay đáp số đúng chỉ sau một lần thử, không cần liệt kê nhiều trường hợp.
Đáp số. a) 5/8 = 1/2 + 1/8; b) 2/3 = 1/6 + 1/2
Sai lầm thường gặp. Hai nguồn đối chiếu đều từng sai ở đúng bài này: loigiaihay viết — phân số có tử số 3, không thoả yêu cầu 'tử số bằng 1'; vietjack viết — hai phân số cùng mẫu số 3, không thoả yêu cầu 'mẫu số khác nhau'. Học sinh cũng dễ mắc đúng hai lỗi này nếu tách phân số mà không kiểm tra lại đủ cả hai điều kiện của đề.
🚀 Mở rộng. Thử tách phân số thành tổng hai phân số đơn vị mẫu số khác nhau (gợi ý: ) để luyện thêm với phân số có tử số lớn hơn 2.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 115
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)Trang 115Nhân, chia phân số (kể cả với số tự nhiên)
Bài 1 (trang 115, Tiết 2). Tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
  • Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính gồm cả nhân và chia phân số, trong đó câu b) nhân với số tự nhiên và câu d) chia cho số tự nhiên. Dấu hiệu nhận dạng là câu c), d) có phép chia nên phải đổi thành nhân với phân số đảo ngược trước khi tính. Bẫy hay gặp là quên đảo ngược phân số thứ hai khi chia, hoặc nhân xong quên rút gọn kết quả.
1Cách 1. Nhân (hoặc đổi phép chia thành nhân) rồi rút gọn kết quả cuối

Định hướng. Nhân tử với tử, mẫu với mẫu (câu c, d đổi phép chia thành nhân với phân số đảo ngược trước), rồi rút gọn phân số kết quả về tối giản.

a)
b)
c)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Rút gọn trước khi nhân (rút gọn chéo)

Định hướng. Rút gọn tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia ngay trước khi nhân, để các số cần nhân nhỏ hơn hẳn, đỡ phải rút gọn phân số lớn ở bước cuối.

a) (rút gọn 9 với 9, rút gọn 8 với 16)
b) , rút gọn 6 với nên
c) , rút gọn 19 với 19, rút gọn 7 với 7 nên
d) , rút gọn 8 với 8 nên

Vậy bốn kết quả trùng khớp Cách 1: a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Kiểm tra bằng phép tính ngược

Định hướng. Với phép nhân, lấy kết quả chia ngược cho một thừa số phải ra đúng thừa số còn lại; với phép chia, lấy kết quả nhân ngược với số chia phải ra đúng số bị chia.

a) , khớp với thừa số ban đầu
b) , khớp với thừa số ban đầu
c) , khớp với số bị chia ban đầu
d) , khớp với số bị chia ban đầu

Vậy cả bốn kết quả của Cách 1 đều được kiểm chứng đúng.

Nhận xét. Phép chia luôn kiểm tra ngược được phép nhân (nhân kết quả với số chia) và ngược lại, áp dụng được cho cả số tự nhiên lẫn phân số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 vì rút gọn trước khi nhân giúp các số nhỏ hơn hẳn, tính nhanh và khó sai hơn Cách 1.
Đáp số. a) 1/2; b) 7/4; c) 4/3; d) 6/7
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), d), quên đổi phép chia thành phép nhân với phân số đảo ngược, tính nhầm thành chia trực tiếp tử cho tử, mẫu cho mẫu — chỉ đúng khi hai mẫu số bằng nhau.
🚀 Mở rộng. Thử tính để luyện thêm dạng chia hai phân số có thể rút gọn chéo trước khi nhân.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 115
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 115Rút gọn phân số rồi tính giá trị biểu thức có nhân, chia, trừ
Bài 2 (trang 115, Tiết 2). Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn rút gọn phân số, chia cả tử số và mẫu số cho cùng một ước chung (thường là ước chung lớn nhất).
  • Biểu thức có nhân, chia, cộng, trừ (không ngoặc) thì làm nhân, chia trước, cộng, trừ sau; có ngoặc thì làm trong ngoặc trước.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai biểu thức đều chứa phân số chưa tối giản (, , ) nên đề yêu cầu rút gọn trước khi tính cho các số nhỏ, dễ tính hơn. Dấu hiệu để làm đúng thứ tự là câu a) có phép trừ và phép chia nên chia làm trước; câu b) có dấu ngoặc nên tính trong ngoặc trước. Bẫy của đề là quên đổi phép chia thành phép nhân với phân số đảo ngược trước khi thực hiện.
1Cách 1. Rút gọn trước, rồi tính đúng thứ tự phép tính

Định hướng. Rút gọn mọi phân số về tối giản trước, sau đó thực hiện đúng thứ tự: nhân, chia trước; cộng, trừ sau (hoặc trong ngoặc trước).

a) ;
b) , ;

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tính theo đúng thứ tự trước, rút gọn kết quả cuối cùng

Định hướng. Không rút gọn ngay từ đầu, cứ giữ nguyên phân số đề cho và tính theo đúng thứ tự phép tính, chỉ rút gọn ở bước cuối cùng để so sánh với Cách 1.

a)
b)

Vậy không rút gọn từ đầu vẫn ra đúng kết quả: a) ; b) — nhưng các số ở bước tính phức tạp hơn hẳn Cách 1.

3Cách 3. Dùng quy tắc chia phân số cho số tự nhiên, tách phép chia trong ngoặc thành hai lần chia

Định hướng. Câu a) chia phân số cho số tự nhiên có thể nhân mẫu số với số đó nếu tử số không chia hết; câu b) phép chia cho một tích có thể tách thành chia liên tiếp .

a) : tử số 7 không chia hết cho 4 nên nhân mẫu số: ; rút gọn rồi
b)

Vậy tách phép chia thành hai bước nhỏ cũng cho đúng kết quả: a) ; b) .

Nhận xét. Chia một số cho một tích bằng chia số đó lần lượt cho từng thừa số — tính chất này giúp tách phép chia phức tạp thành nhiều bước chia đơn giản.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: rút gọn phân số ngay từ đầu giúp các số nhỏ, hạn chế nhân, chia với số lớn nên khó sai hơn Cách 2.
Đáp số. a) 7/24; b) 2/5
Sai lầm thường gặp. Quên đổi phép chia thành phép nhân với phân số đảo ngược ở câu a): tính nhầm thành thay vì .
🚀 Mở rộng. Thử rút gọn rồi tính để luyện thêm dạng chia cho một tích trong ngoặc.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 115
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 115Toán có lời văn: tìm phần còn lại sau khi dùng một phân số của tổng số tiền
Bài 3 (trang 115, Tiết 2). Mai có 350 000 đồng tiền tiết kiệm. Mai đã dùng số tiền đó để mua sách vở giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu tiền?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm giá trị phân số của một số, lấy số đó nhân với (hoặc chia số đó cho rồi nhân với ).
  • Số tiền còn lại bằng tổng số tiền trừ đi số tiền đã dùng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số tiền và phân số chỉ phần đã dùng — dấu hiệu của dạng 'tìm phân số của một số' để ra số tiền đã dùng, sau đó lấy tổng trừ đi. Vì 350 000 chia hết cho mẫu số 7 nên có thể rút về đơn vị (tìm trước) mà không cần nhân phân số phức tạp. Bẫy của đề là dễ nhầm lấy 350 000 chia cho 5 (tử số) thay vì chia cho 7 (mẫu số) khi rút về đơn vị.
1Cách 1. Tính số tiền đã dùng trước rồi trừ

Định hướng. Tìm số tiền Mai đã dùng bằng cách lấy tổng số tiền nhân với phân số , sau đó lấy tổng trừ đi số tiền đã dùng để ra số tiền còn lại.

Tóm tắt
Tổng số tiền tiết kiệm: 350 000 đồng
Đã dùng: số tiền
Còn lại: ? đồng

Bài giải
Mai đã dùng hết số tiền là:
(đồng)
Mai còn lại số tiền là:
(đồng)
Đáp số: 100 000 đồng.

Vậy Mai còn lại 100 000 đồng.

2Cách 2. Tìm phân số chỉ số tiền còn lại rồi tính trực tiếp

Định hướng. Vì dùng số tiền nên số tiền còn lại ứng với tổng số tiền; tính thẳng số tiền còn lại mà không cần tính số tiền đã dùng.

Bài giải
Phân số chỉ số tiền còn lại là:
(số tiền)
Mai còn lại số tiền là:
(đồng)
Đáp số: 100 000 đồng.

Vậy tính trực tiếp phần còn lại cũng ra đúng 100 000 đồng, ít bước hơn Cách 1.

3Cách 3. Rút về đơn vị

Định hướng. Tìm giá trị của tổng số tiền trước (rút về đơn vị), rồi nhân với số phần tương ứng của số tiền còn lại.

Bài giải
Giá trị của số tiền tiết kiệm là:
(đồng)
Số tiền còn lại ứng với 2 phần bảy nên bằng:
(đồng)
Đáp số: 100 000 đồng.

Vậy rút về đơn vị cũng cho đúng kết quả 100 000 đồng.

Nhận xét. Với các bài mà tổng số chia hết cho mẫu số, rút về đơn vị thường tính nhẩm nhanh hơn nhân trực tiếp với phân số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3 (rút về đơn vị) vì 350 000 chia hết cho 7, phép chia và phép nhân đều là số tự nhiên tròn, tính nhẩm nhanh và khó sai.
Đáp số. 100 000 đồng
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn lấy 350 000 chia cho tử số 5 thay vì mẫu số 7 khi rút về đơn vị, dẫn đến tính sai giá trị một phần.
🚀 Mở rộng. Thử đổi đề thành 'Mai dùng số tiền', tính lại số tiền còn lại theo cả ba cách để luyện thêm với phân số khác.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 115
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★★Trang 116Toán có lời văn: tìm chiều rộng rồi tính chu vi hình chữ nhật khi biết diện tích là phân số
Bài 4 (trang 116, Tiết 2). Một tấm kính hình chữ nhật có diện tích là m² và chiều dài là m. Tính chu vi của tấm kính đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng, suy ra chiều rộng bằng diện tích chia chiều dài.
  • Chu vi hình chữ nhật bằng (chiều dài cộng chiều rộng) nhân 2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho diện tích và chiều dài hình chữ nhật dưới dạng phân số, yêu cầu tính chu vi — dấu hiệu của dạng toán ngược: từ công thức diện tích bằng dài nhân rộng suy ra rộng bằng diện tích chia dài, trước khi áp dụng công thức chu vi. Bẫy của đề là đơn vị diện tích m² dễ nhầm với đơn vị độ dài m khi tính, và dễ quên nhân 2 ở bước tính chu vi.
1Cách 1. Tìm chiều rộng rồi thay vào công thức chu vi

Định hướng. Từ diện tích và chiều dài, tìm chiều rộng bằng phép chia, rồi thay chiều dài và chiều rộng vào công thức chu vi hình chữ nhật.

Chiều rộng tấm kính hình chữ nhật là:
(m)
Chu vi của tấm kính đó là:
(m)
Đáp số: 4 m.

Vậy chu vi tấm kính là 4 m.

2Cách 2. Tách chu vi thành hai lần chiều dài cộng hai lần chiều rộng

Định hướng. Không cộng chiều dài với chiều rộng trước, mà tính riêng 2 lần chiều dài và 2 lần chiều rộng rồi cộng lại — theo đúng công thức chu vi mở rộng.

Chiều rộng tấm kính hình chữ nhật là:
(m)
Hai lần chiều dài là: (m)
Hai lần chiều rộng là: (m)
Chu vi của tấm kính đó là: (m)
Đáp số: 4 m.

Vậy tách riêng hai lần chiều dài và hai lần chiều rộng cũng cho đúng chu vi 4 m.

3Cách 3. Tìm chiều rộng bằng cách tìm thành phần chưa biết của phép nhân

Định hướng. Coi chiều rộng là thành phần chưa biết trong phép nhân 'chiều dài nhân chiều rộng bằng diện tích', áp dụng quy tắc tìm thừa số chưa biết rồi kiểm tra lại bằng phép nhân trước khi tính chu vi.

Gọi chiều rộng là số cần tìm; vì chiều dài nhân chiều rộng bằng diện tích nên:
chiều rộng (m)
Kiểm tra lại: (m²), đúng bằng diện tích đề cho
Chu vi của tấm kính đó là:
(m)
Đáp số: 4 m.

Vậy tìm chiều rộng theo kiểu 'tìm thừa số chưa biết' rồi kiểm tra lại cũng ra đúng chu vi 4 m.

Nhận xét. Luôn nên thử nhân lại chiều dài với chiều rộng vừa tìm được để chắc chắn đúng bằng diện tích đề cho, trước khi tính tiếp chu vi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì ngắn gọn nhất, áp dụng thẳng hai công thức quen thuộc; Cách 3 nên dùng thêm để tự kiểm tra chiều rộng vừa tìm được.
Đáp số. 4 m
Sai lầm thường gặp. Nhầm đơn vị diện tích m² với đơn vị độ dài m khi ghi kết quả chiều rộng, hoặc quên nhân 2 ở bước tính chu vi mà chỉ cộng chiều dài với chiều rộng rồi dừng lại.
🚀 Mở rộng. Thử đổi đề thành hình chữ nhật có diện tích m² và chiều rộng m, tính chiều dài rồi tính chu vi — cùng cách làm nhưng đổi vai trò dài–rộng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 116
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★★Trang 116Tính bằng cách thuận tiện với phép nhân phân số
Bài 5 (trang 116, Tiết 2). Tính bằng cách thuận tiện.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân phân số: được đổi chỗ, nhóm lại các thừa số.
  • Tính chất nhân một số với một tổng (hoặc một hiệu): .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) có hai cặp phân số nghịch đảo nhau ( với , và với rút gọn được) — dấu hiệu để nhóm lại vì tích các cặp đặc biệt này rất gọn; câu b) có xuất hiện ở hai số hạng — dấu hiệu để đặt thừa số chung ra ngoài theo tính chất nhân một số với một tổng. Bẫy của đề là nhân lần lượt từ trái sang phải sẽ ra phân số rất lớn, dễ rút gọn sai.
1Cách 1. Nhóm các thừa số nghịch đảo và đặt thừa số chung

Định hướng. Câu a) nhóm hai cặp phân số nghịch đảo lại vì tích của chúng bằng 1; câu b) đặt thừa số chung ra ngoài theo tính chất nhân một số với một tổng.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tính tuần tự từ trái sang phải (không nhóm)

Định hướng. Nhân, cộng, trừ đúng theo thứ tự viết trong đề, không nhóm thừa số nào, để thấy rõ vì sao cách nhóm ở Cách 1 nhanh hơn hẳn.

a) ; ;
b) ; ;

Vậy tính tuần tự cũng ra đúng a) ; b) , nhưng phải rút gọn phân số lớn ở nhiều bước hơn Cách 1.

3Cách 3. Rút gọn ngay trong lúc nhân, không cần viết tường minh phép nhóm

Định hướng. Khi viết tích nhiều phân số liên tiếp, có thể rút gọn chéo ngay các cặp tử số – mẫu số bằng nhau (hoặc là nghịch đảo của nhau) trước khi nhân ra kết quả, không cần viết riêng phép nhóm trong ngoặc.

a) : rút gọn 7 với 7, rút gọn 6 với 6, rút gọn 16 với 16, còn lại 9
nên
b) : hai số hạng đầu cùng chứa thừa số , gộp phần còn lại nên hai số hạng đầu gộp thành

Vậy rút gọn ngay trong lúc nhân cũng cho đúng a) ; b) , gọn hơn cả Cách 1.

Nhận xét. Nhìn thấy hai phân số là nghịch đảo của nhau (tích bằng 1) hoặc thừa số chung xuất hiện ở nhiều số hạng chính là dấu hiệu của mọi bài 'tính bằng cách thuận tiện' với phép nhân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: viết rõ phép nhóm trong ngoặc giúp trình bày mạch lạc, giám khảo dễ theo dõi hơn Cách 3 dù Cách 3 nhanh hơn khi tính nhẩm.
Đáp số. a) 9; b) 2/9
Sai lầm thường gặp. Nhân lần lượt từ trái sang phải mà không nhóm các thừa số nghịch đảo hay thừa số chung, dẫn đến phân số trung gian rất lớn (như ) và dễ rút gọn sai hoặc rút gọn thiếu.
🚀 Mở rộng. Thử tính bằng cách thuận tiện biểu thức — cùng ý tưởng nhóm thừa số nghịch đảo và đặt thừa số chung.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 116

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-70-on-tap-phep-tinh-voi-phan-so.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-70-on-tap-phep-tinh-voi-phan-so-tiet-1-trang-114-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150678.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-70-on-tap-phep-tinh-voi-phan-so-tiet-2-trang-115-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150687.html