Chủ đề 13. Ôn tập cuối năm

Bài 71. Ôn tập hình học và đo lường

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 2 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 117Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù trên hình vẽ
Bài 1 (trang 117, Tiết 1). Viết tên các góc nhọn, góc vuông, góc tù có trong hình dưới đây (theo mẫu). Mẫu: Góc nhọn đỉnh ; cạnh , .
ACHB
Kiến thức cần nhớ
  • Góc nhọn nhỏ hơn góc vuông (nhỏ hơn ); góc tù lớn hơn góc vuông và nhỏ hơn góc bẹt (lớn hơn , nhỏ hơn ).
  • Một đoạn thẳng vẽ thêm bên trong một góc lớn (như đường cao ) sẽ chia góc đó thành hai góc nhỏ hơn; mỗi góc nhỏ được tính là một góc riêng biệt.
🧠 Phân tích tư duy
Đường cao chia góc ở đỉnh thành hai góc nhỏ, nên tam giác này có tới bốn chỗ chứa góc nhọn chứ không phải chỉ ba đỉnh. Muốn liệt kê đủ phải xét cả hai góc nhỏ tại lẫn góc lớn nhìn theo cả hai cạnh , . Bẫy hay gặp: nhìn tam giác thấy "đầu nhọn" mà tưởng góc ở đỉnh là góc nhọn, trong khi góc tạo bởi đúng hai cạnh , (không tính đường cao chia đôi) lại là góc tù.
1Cách 1. Xét lần lượt từng đỉnh của hình

Định hướng. Đi lần lượt qua từng đỉnh , , , của hình, tại mỗi đỉnh nêu đủ các góc có cạnh xuất phát từ đỉnh đó.

Tại đỉnh , đường cao chia góc thành hai góc nhỏ:
Góc nhọn đỉnh ; cạnh ,
Góc nhọn đỉnh ; cạnh ,
Tại đỉnh : Góc nhọn đỉnh ; cạnh ,
Tại đỉnh : Góc nhọn đỉnh ; cạnh ,
Tại đỉnh (chân đường cao) có hai góc vuông kề nhau trên đường thẳng :
Góc vuông đỉnh ; cạnh ,
Góc vuông đỉnh ; cạnh ,
Ngoài ra, góc tạo bởi đúng hai cạnh , của cả tam giác (không kể đường cao chia đôi) là:
Góc tù đỉnh ; cạnh ,

Vậy hình có bốn góc nhọn, hai góc vuông ở đỉnh và một góc tù ở đỉnh .

2Cách 2. Gom các góc theo từng loại

Định hướng. Tìm hết góc vuông trước vì dễ nhận ra nhờ đường cao, rồi tìm góc tù (góc lớn nhất của cả tam giác), cuối cùng mới đến các góc nhọn còn lại.

Đường cao vuông góc với cạnh tại nên có hai góc vuông:
Góc vuông đỉnh ; cạnh ,
Góc vuông đỉnh ; cạnh ,
Tam giác có một góc lớn hơn góc vuông là góc ở đỉnh nhìn theo cả hai cạnh , :
Góc tù đỉnh ; cạnh ,
Các góc còn lại đều nhỏ hơn góc vuông:
Góc nhọn đỉnh ; cạnh ,
Góc nhọn đỉnh ; cạnh ,
Góc nhọn đỉnh ; cạnh ,
Góc nhọn đỉnh ; cạnh ,

Vậy kết quả liệt kê đủ bảy góc, giống hệt Cách 1 chỉ khác thứ tự trình bày.

3Cách 3. Ướm ê-ke để kiểm tra lại từng góc

Định hướng. Ướm ê-ke vào từng góc trên hình để so sánh với góc vuông chuẩn: khít với ê-ke là góc vuông, hẹp hơn là góc nhọn, rộng hơn là góc tù.

Ướm ê-ke vào góc tại : hai cạnh (hoặc ) khít đúng cạnh ê-ke nên đó là góc vuông
Ướm ê-ke vào góc tại đỉnh nhìn theo cả hai cạnh , : hai cạnh mở rộng hơn ê-ke nên đó là góc tù
Ướm ê-ke vào các góc còn lại ở đỉnh , đỉnh và hai góc nhỏ tại đỉnh : cạnh của mỗi góc đều hẹp hơn ê-ke nên đều là góc nhọn

Vậy cách ướm ê-ke cũng cho đúng hai góc vuông, một góc tù và bốn góc nhọn như hai cách trên — dùng để kiểm tra lại kết quả.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 2 (gom theo loại góc) vì đường cao luôn tạo sẵn hai góc vuông dễ tìm nhất, sau đó chỉ còn đúng một góc tù duy nhất của tam giác cần nhớ, đỡ bỏ sót hơn Cách 1.
Đáp số. Bốn góc nhọn: đỉnh (cạnh , ); đỉnh (cạnh , ); đỉnh (cạnh , ); đỉnh (cạnh , ). Hai góc vuông: đỉnh (cạnh , ) và đỉnh (cạnh , ). Một góc tù: đỉnh (cạnh , ).
Sai lầm thường gặp. Nhầm góc tù ở đỉnh (cạnh , ) thành góc nhọn vì nhìn cả tam giác thấy "nhọn đầu" — phải so sánh đúng với góc vuông bằng ê-ke chứ không đoán bằng mắt; đây là góc lớn nhất trong bảy góc của hình.
🚀 Mở rộng. Bài khó hơn: tam giác tù ở đỉnh hoặc thì chân đường cao kẻ từ đỉnh đối diện sẽ rơi ra ngoài đoạn đáy, lúc đó cách vẽ và cách gọi tên góc vuông có khác đôi chút.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 117 (Tiết 1, Bài 1)
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 117Đổi qua lại giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, ki-lô-gam
Bài 2 (trang 117, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) yến kg; tạ kg; tấn kg
tạ yến; tấn tạ; tấn yến
b) kg yến; kg tạ; kg tấn
c) tấn tạ tạ; tạ kg kg; tấn kg kg
Kiến thức cần nhớ
  • Bảng đơn vị đo khối lượng: yến kg; tạ yến kg; tấn tạ kg.
  • Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ hơn liền kề: nhân với ; đổi ngược lại: chia cho .
🧠 Phân tích tư duy
Hai đơn vị khối lượng liền kề trong dãy kg — yến — tạ — tấn luôn gấp hoặc kém nhau đúng lần, nên đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ là nhân, đổi ngược lại là chia. Bẫy hay gặp nhất ở câu c) là số đo hỗn hợp hai đơn vị ( tấn tạ, tấn kg) — phải đổi riêng từng phần về cùng một đơn vị rồi mới cộng lại, không được cộng thẳng hai số đo khác đơn vị.
1Cách 1. Dùng thẳng bảng đơn vị đo khối lượng

Định hướng. Áp dụng trực tiếp các mốc yến kg, tạ kg yến, tấn kg tạ để nhân hoặc chia; số đo hỗn hợp thì đổi riêng từng phần rồi cộng.

a) yến kg; tạ kg; tấn kg
tạ yến; tấn tạ; tấn yến
b) kg yến; kg tạ; kg tấn
c) tấn tạ tạ tạ tạ
tạ kg kg kg kg
tấn kg kg kg kg

Vậy các số cần điền lần lượt là ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; .

2Cách 2. Đổi qua ki-lô-gam làm đơn vị trung gian

Định hướng. Với những ý nhảy cách đơn vị hoặc số đo hỗn hợp, đổi cả hai (hoặc từng phần) về ki-lô-gam trước rồi mới suy ra kết quả cuối — cách này tránh nhầm số lần .

tạ kg, mà yến kg nên kg yến
tấn kg, mà tạ kg nên kg tạ
tấn kg, mà yến kg nên kg yến
tấn tạ: tấn kg, tạ kg, cộng lại được kg, mà tạ kg nên kg tạ
tấn kg kg kg= kg (đã ở đơn vị kg)

Vậy kết quả hoàn toàn khớp với Cách 1: yến; tạ; yến; tạ; kg.

3Cách 3. Đếm số bước nhảy giữa hai đơn vị

Định hướng. Đếm xem từ đơn vị này đến đơn vị kia phải nhảy qua mấy bước trong dãy kg — yến — tạ — tấn, mỗi bước là nhân (hoặc chia) cho — cách này làm rất nhanh với các ý nhảy cách hai đơn vị.

Từ tấn xuống tạ là bước nên tấn tạ
Từ tạ xuống yến là bước nên tạ yến
Từ tấn xuống yến là bước nên tấn yến
Từ kg lên tấn là bước nên kg tấn
Từ kg lên tạ là bước nên kg tạ

Vậy cách đếm bước nhảy cũng cho đúng các kết quả như Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Với các ý nhảy cách đơn vị (tấn yến, tấn kg) nên dùng Cách 3 đếm số bước nhảy để làm nhanh, khỏi viết số trung gian dài; với số đo hỗn hợp (câu c) thì Cách 1 tách-cộng trực tiếp là gọn nhất.
Đáp số. a) ; ; ; ; ; . b) ; ; . c) ; ; .
Sai lầm thường gặp. Đổi tấn kg ra kg mà chỉ viết ghép hai số thành kg hoặc kg — sai vì phải đổi tấn ra đúng kg rồi mới cộng thêm kg, kết quả đúng là kg.
🚀 Mở rộng. Bài khó hơn: đổi số đo có đủ ba đơn vị trong một biểu thức, ví dụ tấn tạ yến kg, phải tách và cộng đủ cả ba phần.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 117 (Tiết 1, Bài 2)
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 117Đo góc bằng thước đo góc và dùng tính chất hình bình hành
Bài 3 (trang 117, Tiết 1). Đo góc rồi viết số đo thích hợp vào chỗ chấm.
Góc đỉnh ; cạnh , bằng
Góc đỉnh ; cạnh , bằng
Góc đỉnh ; cạnh , bằng
Góc đỉnh ; cạnh , bằng
ABCD120°60°120°60°
Kiến thức cần nhớ
  • Cách đo góc bằng thước đo góc: đặt đỉnh của góc trùng tâm thước, một cạnh trùng vạch ; cạnh còn lại chỉ đúng vào vạch nào thì đó là số đo góc.
  • Hình bình hành có hai góc đối bằng nhau, hai góc kề một cạnh (góc trong cùng phía) có tổng bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Nhìn hình thấy có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau nên đây là một hình bình hành — tính chất góc đối bằng nhau, hai góc kề một cạnh bù nhau (tổng ) giúp suy ra ba góc còn lại chỉ từ một góc đo được, khỏi phải đặt thước đo cả bốn lần. Bẫy hay gặp là đặt tâm thước đo góc lệch khỏi đúng đỉnh, hoặc đọc nhầm vạch chia ngoài thay vì vạch chia trong của thước.
1Cách 1. Đo trực tiếp bằng thước đo góc

Định hướng. Đặt tâm thước đo góc trùng từng đỉnh, đọc số đo trên vạch chia rồi ghi lại cho cả bốn góc.

Đặt thước đo góc tại đỉnh , cạnh trùng vạch 0^\\circ, cạnh chỉ đúng vạch 120^\\circ: góc đỉnh bằng 120^\\circ
Đặt thước đo góc tại đỉnh : cạnh , tạo thành góc 60^\\circ
Đặt thước đo góc tại đỉnh : cạnh , tạo thành góc 120^\\circ
Đặt thước đo góc tại đỉnh : cạnh , tạo thành góc 60^\\circ

Vậy góc đỉnh bằng 120^\\circ, góc đỉnh bằng 60^\\circ, góc đỉnh bằng 120^\\circ, góc đỉnh bằng 60^\\circ.

2Cách 2. Dùng tính chất hình bình hành để suy ra ba góc còn lại

Định hướng. Chỉ cần đo một góc (góc đỉnh ), các góc còn lại suy ra ngay từ tính chất góc đối bằng nhau và hai góc kề một cạnh bù nhau, khỏi phải đo cả bốn lần.

Đo được góc đỉnh bằng 120^\\circ
Góc đỉnh đối diện với góc đỉnh nên góc đỉnh cũng bằng 120^\\circ
Góc đỉnh kề cạnh với góc đỉnh nên hai góc bù nhau: góc đỉnh =180^\\circ-120^\\circ=60^\\circ
Góc đỉnh đối diện với góc đỉnh nên góc đỉnh cũng bằng 60^\\circ

Vậy góc đỉnh , , , lần lượt bằng 120^\\circ; 60^\\circ; 120^\\circ; 60^\\circ — khớp với kết quả đo trực tiếp ở Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng tổng bốn góc của tứ giác

Định hướng. Sau khi đo hoặc suy luận ra bốn góc, cộng cả bốn số đo lại — nếu đúng bằng 360^\\circ (tổng các góc trong một tứ giác) thì kết quả đáng tin cậy.

Bốn góc đã tìm được: 120^\\circ; 60^\\circ; 120^\\circ; 60^\\circ
Cộng lại: (độ)

Vậy tổng bốn góc đúng bằng 360^\\circ, nên bốn số đo 120^\\circ; 60^\\circ; 120^\\circ; 60^\\circ là chính xác.

Nhận xét. Phép cộng kiểm tra tổng góc là cách nhanh nhất để tự tin vào kết quả mà không cần đo lại từ đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 2 (tính chất hình bình hành) để làm nhanh, chỉ cần đo đúng một góc là suy ra được cả bốn góc; Cách 3 dùng để tự kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
Đáp số. Góc đỉnh bằng ; góc đỉnh bằng ; góc đỉnh bằng ; góc đỉnh bằng .
Sai lầm thường gặp. Đo xong quên kiểm tra lại nên ghi nhầm góc đỉnh và góc đỉnh hoán đổi cho nhau — trong hình bình hành , hai góc đối mới bằng nhau, hai góc đối mới bằng nhau, không được ghép nhầm góc kề.
🚀 Mở rộng. Bài khó hơn: cho hình bình hành chỉ biết một góc và yêu cầu tính tổng hai góc kề bất kì (luôn bằng ) mà không cho hình vẽ, phải tự vẽ phác để xác định đúng cặp góc kề hay góc đối.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 117 (Tiết 1, Bài 3)
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 117Toán lời văn: tìm phân số của một số, có đổi đơn vị khối lượng
Bài 4 (trang 117, Tiết 1). Một cửa hàng có tấn kg bột mì và số bột gạo bằng số bột mì. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam bột mì và bột gạo?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm của một số, ta lấy số đó nhân với .
  • Đổi đơn vị khối lượng hỗn hợp về cùng một đơn vị trước khi tính: tấn kg.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số bột mì bằng đơn vị hỗn hợp tấn — kg nên việc đầu tiên là đổi về cùng một đơn vị ki-lô-gam. Sau đó bột gạo được cho dưới dạng "bằng số bột mì" — đây là dạng toán tìm phân số của một số, không phải phép chia hay phép trừ. Bẫy hay gặp là quên đổi đơn vị trước, đem thẳng tấn kg nhân với phân số sẽ ra kết quả sai đơn vị.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo tóm tắt

Định hướng. Đổi số bột mì về ki-lô-gam, tìm số bột gạo bằng cách nhân với phân số , rồi cộng hai số lại.

Tóm tắt
Bột mì: tấn kg
Bột gạo: số bột mì
Cả hai loại: kg

Bài giải
Đổi tấn kg kg
Số ki-lô-gam bột gạo là:
(kg)
Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam bột mì và bột gạo là:
(kg)
Đáp số: kg

Vậy cửa hàng có tất cả kg bột mì và bột gạo.

2Cách 2. Dùng sơ đồ đoạn thẳng theo tỉ số

Định hướng. Coi số bột mì gồm phần bằng nhau thì số bột gạo là phần như thế; tìm giá trị một phần rồi suy ra số bột gạo và tổng số.

Tóm tắt
Bột mì: phần bằng nhau, bằng kg
Bột gạo: phần như thế
Cả hai loại: kg

Bài giải
Đổi tấn kg kg
Giá trị một phần là:
(kg)
Số ki-lô-gam bột gạo là:
(kg)
Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam bột mì và bột gạo là:
(kg)
Đáp số: kg

Vậy kết quả bằng đúng kg như Cách 1.

3Cách 3. Gộp thành một phân số của tổng ngay từ đầu

Định hướng. Vì bột gạo bằng bột mì, nên cả hai loại gộp lại bằng số bột mì — tính thẳng một phép nhân là ra đáp số, không cần qua bước tìm riêng bột gạo.

Đổi tấn kg kg
Cả bột mì và bột gạo gộp lại bằng số phần là:
(số bột mì)
Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam bột mì và bột gạo là:
(kg)
Đáp số: kg

Vậy cách gộp phân số ngay từ đầu cũng cho đúng kg, làm nhanh hơn vì chỉ cần một phép nhân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 3 (gộp thành ngay từ đầu) để làm nhanh, chỉ mất một phép nhân thay vì phải tính riêng số bột gạo rồi mới cộng.
Đáp số. kg.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi tấn kg ra ki-lô-gam mà đem thẳng số hiểu nhầm thành (tấn) nhân với — phải đổi hẳn về cùng đơn vị kg trước khi nhân với phân số.
🚀 Mở rộng. Bài khó hơn: nếu đề cho hiệu giữa bột mì và bột gạo (thay vì cho tổng bột mì) cùng tỉ số , ta phải chuyển sang dạng toán "hiệu — tỉ" bằng sơ đồ đoạn thẳng theo hiệu số phần bằng nhau.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 117 (Tiết 1, Bài 4)
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★★★Trang 118Đếm số khối lập phương nhỏ ghép thành một khối lớn dạng bậc thang
Bài 5 (trang 118, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là:
A.     B.     C.     D.
54321Số khối theo cạnhCạnh 1: 1 khốiCạnh 2: 4 khốiCạnh 3: 9 khốiCạnh 4: 16 khốiCạnh 5: 25 khốiTổng: 55 khối
Kiến thức cần nhớ
  • Một lớp khối lập phương hình vuông cạnh khối gồm khối lập phương nhỏ.
  • Đếm số khối của một khối ghép từ nhiều lớp thì cộng số khối của tất cả các lớp lại.
🧠 Phân tích tư duy
Hình xếp theo kiểu bậc thang: mỗi bậc là một lớp khối lập phương hình vuông, cạnh của lớp trên cùng là khối, lớp dưới liền kề cạnh khối, cứ thế tăng dần đến lớp đáy cạnh khối. Bẫy hay gặp là chỉ đếm số khối nhìn thấy ở mặt ngoài (bỏ sót khối bị che khuất bên trong mỗi lớp) hoặc cộng nhầm thành dãy (tổng các cạnh) thay vì (tổng bình phương các cạnh, vì mỗi lớp là một hình vuông đặc chứ không phải một hàng đơn).
1Cách 1. Đếm số khối theo từng lớp hình vuông rồi cộng lại

Định hướng. Tách hình bậc thang thành năm lớp hình vuông riêng biệt, đếm số khối của mỗi lớp rồi cộng tất cả lại.

Lớp cạnh khối: có khối lập phương nhỏ
Lớp cạnh khối: có khối lập phương nhỏ
Lớp cạnh khối: có khối lập phương nhỏ
Lớp cạnh khối: có khối lập phương nhỏ
Lớp cạnh khối: có khối lập phương nhỏ
Số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là:
(khối lập phương)
Đáp số: khối lập phương

Vậy chọn đáp án D.

2Cách 2. Ước lượng bằng khối hộp bao ngoài rồi loại trừ đáp án

Định hướng. So sánh với khối lập phương đặc bao quanh hình bậc thang để ước lượng khoảng giá trị hợp lí, từ đó loại bớt các đáp án sai trước khi tính chính xác.

Nếu đặc kín cả khối hộp bao ngoài thì có khối lập phương nhỏ
Hình bậc thang chỉ lấp khoảng hơn một nửa khối hộp đó (các lớp trên nhỏ dần rất nhiều), nên số khối thật sự phải nhỏ hơn hẳn nhưng không thể chỉ có (vì đó mới là đúng một lớp đáy) — loại ngay đáp án A
Tính chính xác từng lớp như Cách 1: (khối lập phương), khớp với ước lượng "hơn một nửa của " một cách hợp lí

Vậy trong bốn đáp án, chỉ có (đáp án D) vừa đúng khoảng ước lượng vừa đúng khi tính chính xác.

3Cách 3. Nhận ra quy luật cộng thêm số lẻ liên tiếp

Định hướng. So sánh số khối của hai lớp liền nhau để phát hiện quy luật: mỗi lớp sau hơn lớp trước một số lẻ liên tiếp, rồi cộng dồn dần theo quy luật đó.

Lớp khối
Lớp hơn lớp đúng khối (vì ), cộng dồn: khối
Lớp hơn lớp đúng khối (vì ), cộng dồn: khối
Lớp hơn lớp đúng khối (vì ), cộng dồn: khối
Lớp hơn lớp đúng khối (vì ), cộng dồn: khối
Tổng số khối của cả năm lớp: (khối lập phương)

Vậy quy luật cộng thêm số lẻ liên tiếp , , , , cũng dẫn tới đúng khối — chọn đáp án D.

Nhận xét. Đây chính là lí do vì sao mỗi lớp hình vuông cạnh luôn có đúng khối: tổng số lẻ liên tiếp đầu tiên luôn bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (đếm theo từng lớp hình vuông) vì nhanh và chắc chắn nhất; Cách 2 giúp tự tin loại bỏ đáp án sai trước khi tính, còn Cách 3 giúp hiểu sâu vì sao mỗi lớp lại có đúng khối.
Đáp số. D. khối lập phương.
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm thành hoặc chọn thẳng đáp án A (, chỉ là số khối của riêng lớp đáy) — phải nhớ mỗi lớp là một hình vuông đặc ( khối) chứ không phải một hàng đơn ( khối), và phải cộng đủ cả năm lớp.
🚀 Mở rộng. Bài khó hơn: hình bậc thang có lớp thì tổng số khối lập phương nhỏ là khối — càng nhiều lớp càng cần cộng cẩn thận từng số hạng.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 118 (Tiết 1, Bài 5)
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 118Nhận biết hình bình hành và các cặp cạnh song song trên hình vẽ
Bài 1 (trang 118, Tiết 2). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Các hình bình hành có trong hình bên là:
Cạnh song song với các cạnh:
ABCDMN
Kiến thức cần nhớ
  • Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
  • Một đường thẳng song song với một cặp cạnh của hình bình hành và cắt hai cạnh còn lại sẽ chia hình đó thành hai hình bình hành nhỏ hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh , và song song với cạnh , , chia hình bình hành lớn thành hai hình bình hành nhỏ hơn là . Bẫy hay gặp là chỉ kể hai hình nhỏ mà quên hình lớn (bản thân nó vẫn là một hình bình hành), hoặc kể nhầm những tứ giác không có hai cặp cạnh đối song song (như ) vào danh sách.
1Cách 1. Quan sát trực tiếp từng tứ giác trên hình

Định hướng. Nhìn lần lượt từng tứ giác có thể tạo từ các điểm , , , , , trên hình, kiểm tra hai cặp cạnh đối có song song và bằng nhau hay không.

Tứ giác : cạnh song song và bằng cạnh (cùng nằm trên hai cạnh , ), cạnh song song và bằng cạnh — đây là một hình bình hành
Tứ giác : cạnh song song và bằng cạnh , cạnh song song và bằng cạnh — đây cũng là một hình bình hành
Tứ giác : cạnh song song và bằng cạnh , cạnh song song và bằng cạnh — đây là hình bình hành lớn ban đầu
Cạnh nằm trên cùng một đường thẳng chung hướng với cạnh và cạnh nên song song với cả

Vậy các hình bình hành có trong hình bên là ; ; , và cạnh song song với các cạnh , .

2Cách 2. Dùng tính chất chia hình bình hành bởi đường thẳng song song

Định hướng. Dựa vào tính chất: khi một đoạn thẳng song song với một cặp cạnh của hình bình hành và nối hai điểm trên cặp cạnh còn lại, nó luôn chia hình bình hành thành hai hình bình hành nhỏ — suy luận thẳng ra kết quả mà không cần dò từng cạnh.

là hình bình hành lớn (cho sẵn từ đầu bài)
nằm trên cạnh , nằm trên cạnh , và song song với ,
Theo tính chất, chia thành hai hình bình hành nhỏ là (phần trên) và (phần dưới)
song song với và cũng song song với (do song song sẵn có trong hình bình hành lớn), nên cạnh song song với cả

Vậy có đúng ba hình bình hành , , , và song song với , — khớp với Cách 1.

3Cách 3. Liệt kê hết mọi tứ giác có thể rồi loại trừ

Định hướng. Liệt kê tất cả các tứ giác có thể ghép từ sáu điểm , , , , , theo đúng thứ tự trên hình, sau đó loại bỏ những tứ giác không thoả tính chất hình bình hành.

Các tứ giác hợp lệ theo đúng thứ tự các điểm trên hình: ; ;
Xét thêm (ghép lệch, bỏ qua điểm ): cạnh không song song với cạnh — loại, không phải hình bình hành
Xét thêm (ghép lệch, bỏ qua điểm ... không đúng thứ tự các cạnh nối tiếp trên hình) — loại vì không phải tứ giác khép kín theo đúng các cạnh có sẵn
Vậy chỉ còn lại ba tứ giác hợp lệ ở trên đều thoả hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau

Vậy sau khi loại trừ, chỉ còn đúng ba hình bình hành , , — giống hệt hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 2 (tính chất chia hình bình hành) vì suy luận thẳng ra cả ba hình bình hành mà không cần dò từng cặp cạnh song song trên hình như Cách 1.
Đáp số. Các hình bình hành có trong hình bên là ; ; . Cạnh song song với các cạnh , .
Sai lầm thường gặp. Bỏ sót hình bình hành lớn vì nghĩ nó đã "bị chia đôi" thì không còn tính là một hình nữa — thực ra vẫn nguyên vẹn là một hình bình hành, việc vẽ thêm bên trong không làm mất tính chất của hình lớn.
🚀 Mở rộng. Bài khó hơn: nếu vẽ thêm một đường thẳng thứ hai song song với , cắt ngang qua thì hình sẽ được chia thành bốn hình bình hành nhỏ, tổng cộng có tới bảy hình bình hành có thể kể tên.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 118 (Tiết 2, Bài 1)
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 118Đổi qua lại giữa các đơn vị đo thời gian giờ, phút, giây, thế kỉ
Bài 2 (trang 118, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) giờ phút; phút giây; thế kỉ năm
b) giờ phút phút; phút giây giây; giờ phút phút
c) giờ phút; phút giây; thế kỉ năm
Kiến thức cần nhớ
  • Bảng đơn vị đo thời gian thường dùng: giờ phút; phút giây; thế kỉ năm.
  • Muốn tìm một phân số của một đơn vị thời gian, lấy số đơn vị nhỏ tương ứng (ví dụ số phút trong 1 giờ) nhân với phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a), b) đổi các số đo nguyên hoặc hỗn hợp giờ — phút, phút — giây dựa vào ba mốc giờ phút, phút giây, thế kỉ năm. Câu c) lại cho phân số của một đơn vị thời gian — đây là dạng toán tìm phân số của một số, khác hẳn phép nhân với số nguyên ở câu a), b). Bẫy hay gặp là lẫn hệ số (giờ, phút, giây) với hệ số (thế kỉ, năm) — hai hệ số này không giống nhau.
1Cách 1. Dùng thẳng bảng đơn vị đo thời gian

Định hướng. Áp dụng trực tiếp ba mốc giờ phút, phút giây, thế kỉ năm để nhân với số đơn vị lớn đã cho.

a) giờ phút; phút giây; thế kỉ năm
b) giờ phút phút
phút giây giây
giờ phút phút
c) giờ phút; phút giây; thế kỉ năm

Vậy các số cần điền lần lượt là ; ; ; ; ; ; ; ; .

2Cách 2. Tách số đo hỗn hợp thành tổng hai đơn vị cùng loại rồi cộng

Định hướng. Với số đo hỗn hợp ở câu b), tách riêng phần đơn vị lớn (đổi ra đơn vị nhỏ) và phần đơn vị nhỏ có sẵn, rồi cộng hai phần lại — làm rõ từng bước hơn là nhân cộng gộp trong một dòng.

giờ phút: giờ phút, cộng thêm phút có sẵn, được phút
phút giây: phút giây, cộng thêm giây có sẵn, được giây
giờ phút: giờ phút, cộng thêm phút có sẵn, được phút

Vậy kết quả câu b) hoàn toàn khớp với Cách 1: phút; giây; phút.

3Cách 3. Tìm phân số của một số cho câu có phân số

Định hướng. Riêng câu c) cho phân số của đơn vị thời gian, dùng đúng quy tắc "muốn tìm phân số của một số, lấy số đó nhân với phân số" — khác hẳn cách nhân với số nguyên ở câu a), b).

giờ nghĩa là chia giờ ( phút) thành phần bằng nhau rồi lấy phần: phút
phút nghĩa là chia phút ( giây) thành phần bằng nhau rồi lấy phần: giây
thế kỉ nghĩa là chia thế kỉ ( năm) thành phần bằng nhau rồi lấy phần: năm

Vậy câu c) cho đúng phút; giây; năm — khớp với phép nhân phân số ở Cách 1, chỉ trình bày theo cách chia phần bằng nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Với câu a), b) nên dùng Cách 1 tính thẳng cho nhanh; riêng câu c) (phân số của đơn vị) nên hiểu theo Cách 3 (chia phần bằng nhau) để khỏi nhầm với phép nhân số nguyên.
Đáp số. a) phút; giây; năm. b) phút; giây; phút. c) phút; giây; năm.
Sai lầm thường gặp. Đổi thế kỉ mà lấy chia cho tử số thay vì mẫu số, ra nhầm năm — phải nhớ mẫu số là số phần chia, lấy chia cho mẫu số mới đúng, kết quả đúng là năm.
🚀 Mở rộng. Bài khó hơn: đổi số đo có đủ ba đơn vị thời gian liền kề, ví dụ giờ phút giây giây, phải đổi và cộng đủ cả ba phần.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 118 (Tiết 2, Bài 2)
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 118Toán lời văn: tìm tuổi, tìm năm sinh và xác định thế kỉ (tính theo năm 2026)
Bài 3 (trang 118, Tiết 2). Năm nay chị Lan tuổi, chị Lan kém mẹ tuổi. Hỏi mẹ của chị Lan sinh năm nào và năm đó thuộc thế kỉ bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Tuổi mẹ = tuổi con + số tuổi mẹ hơn con; năm sinh = năm hiện tại − tuổi.
  • Thế kỉ XX tính từ năm đến hết năm ; thế kỉ XXI tính từ năm đến hết năm .
🧠 Phân tích tư duy
"Kém tuổi" nghĩa là mẹ hơn chị Lan tuổi, nên tuổi mẹ bằng tuổi chị Lan cộng thêm . Từ tuổi mẹ và năm hiện tại, lấy năm hiện tại trừ đi tuổi mẹ sẽ ra năm sinh của mẹ. Bẫy hay gặp là quên bài toán phụ thuộc vào năm làm bài — phải tính theo năm hiện tại là năm ; ngoài ra thế kỉ XX tính từ năm đến năm , không phải từ năm .
1Cách 1. Tính tuổi mẹ trước rồi suy ra năm sinh

Định hướng. Lấy tuổi chị Lan cộng thêm phần hơn kém để ra tuổi mẹ, rồi lấy năm hiện tại trừ đi tuổi mẹ để ra năm sinh.

Tóm tắt
Chị Lan: tuổi (năm )
Mẹ hơn chị Lan: tuổi
Mẹ sinh năm: , thuộc thế kỉ:

Bài giải
Tuổi mẹ hiện nay là:
(tuổi)
Năm nay là năm , năm sinh của mẹ chị Lan là:

Năm thuộc thế kỉ XX
Đáp số: Năm , thế kỉ XX

Vậy mẹ chị Lan sinh năm , thuộc thế kỉ XX.

2Cách 2. Dùng sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tuổi hai mẹ con

Định hướng. Vẽ hai đoạn thẳng biểu diễn tuổi chị Lan và tuổi mẹ, đoạn tuổi mẹ dài hơn đoạn tuổi chị Lan đúng phần chênh lệch tuổi, nhìn sơ đồ để thấy rõ vì sao phải cộng chứ không trừ.

Đoạn tuổi chị Lan: dài (đơn vị tuổi)
Đoạn tuổi mẹ: dài bằng đoạn tuổi chị Lan cộng thêm đoạn chênh lệch
Nhìn sơ đồ, tuổi mẹ là:
(tuổi)
Năm sinh của mẹ chị Lan là:

Năm thuộc thế kỉ XX

Vậy sơ đồ đoạn thẳng cũng cho đúng kết quả: mẹ sinh năm , thuộc thế kỉ XX, giống Cách 1.

3Cách 3. Tính năm sinh của Lan trước rồi trừ thêm phần chênh lệch

Định hướng. Đi theo một mốc trung gian khác: tìm năm sinh của chị Lan trước, sau đó vì mẹ sinh trước chị Lan đúng năm nên năm sinh của mẹ bằng năm sinh của chị Lan trừ đi .

Năm sinh của chị Lan là:

Mẹ hơn chị Lan tuổi nên mẹ sinh trước chị Lan năm, năm sinh của mẹ là:

Năm thuộc thế kỉ XX

Vậy đi qua năm sinh của chị Lan cũng suy ra đúng năm sinh của mẹ là , thuộc thế kỉ XX — khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (tính tuổi mẹ trước) vì đi thẳng theo đúng dữ kiện đề bài, ít bước hơn Cách 3.
Đáp số. Mẹ chị Lan sinh năm , thuộc thế kỉ XX.
Sai lầm thường gặp. Lấy tuổi chị Lan trừ đi (thay vì cộng) vì đọc nhầm "kém tuổi" thành "chị Lan hơn mẹ tuổi" — phải hiểu đúng "kém" nghĩa là chị Lan ít tuổi hơn, nên tuổi mẹ phải lớn hơn, phải cộng chứ không trừ.
🚀 Mở rộng. Bài khó hơn: cho tổng số tuổi hai mẹ con và hiệu số tuổi, phải dùng dạng toán tổng — hiệu để tìm riêng tuổi từng người trước khi suy ra năm sinh.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 118 (Tiết 2, Bài 3)
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 119Đổi qua lại giữa các đơn vị đo diện tích m², dm², cm², mm²
Bài 4 (trang 119, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) m dm; cm mm; dm cm
b) cm dm; cm dm; mm cm
c) m dm dm; dm cm cm
d) cm mm mm; m cm cm
Kiến thức cần nhớ
  • Bảng đơn vị đo diện tích: m dm cm; dm cm; cm mm.
  • Hai đơn vị đo diện tích liền kề gấp kém nhau lần (khác với đơn vị đo độ dài chỉ gấp kém lần).
🧠 Phân tích tư duy
Khác với đơn vị đo độ dài (hai đơn vị liền kề gấp lần), hai đơn vị đo diện tích liền kề gấp nhau tới lần vì diện tích có hai chiều. Bẫy hay gặp nhất là quên điều này, đem nhân hoặc chia cho như đơn vị độ dài, dẫn tới sai cả chục lần; câu c), d) còn có số đo hỗn hợp hai đơn vị, phải đổi riêng từng phần rồi cộng.
1Cách 1. Dùng thẳng bảng đơn vị đo diện tích, hệ số 100

Định hướng. Áp dụng trực tiếp các mốc m dm, dm cm, cm mm để nhân hoặc chia cho ; số đo hỗn hợp thì đổi riêng từng phần rồi cộng.

a) m dm; cm mm; dm cm
b) cm dm; cm dm; mm cm
c) m dm dm dm dm; dm cm cm cm cm
d) cm mm mm mm mm; m cm cm cm cm

Vậy các số cần điền lần lượt là ; ; ; ; ; ; ; ; ; .

2Cách 2. Đổi qua đơn vị nhỏ nhất trong mỗi cặp để cộng số đo hỗn hợp

Định hướng. Với câu c), d) — số đo có hai đơn vị — đổi phần đơn vị lớn về đơn vị nhỏ trước bằng cách nhân với (hoặc nếu cách nhau hai bậc), rồi cộng với phần đơn vị nhỏ có sẵn.

m dm: vì m dm nên m dm, cộng thêm dm được dm
dm cm: vì dm cm nên dm cm, cộng thêm cm được cm
cm mm: vì cm mm nên cm mm, cộng thêm mm được mm
m cm: vì m cm nên m cm, cộng thêm cm được cm

Vậy câu c), d) cho đúng dm; cm; mm; cm, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Đổi ngược lại kết quả để tự kiểm tra

Định hướng. Sau khi có kết quả, đổi ngược trở lại đơn vị ban đầu — nếu ra đúng số đề bài cho thì kết quả đáng tin cậy; đây là cách thử lại nhanh mà không cần làm lại từ đầu.

Kết quả câu a) là dm cm, thử lại: cm dm — đúng như đề cho
Kết quả câu b) là cm dm, thử lại: dm cm — đúng như đề cho
Kết quả câu d) là m cm cm, thử lại: cm cm cm m cm — đúng như đề cho

Vậy phép thử ngược xác nhận toàn bộ các kết quả ở Cách 1 và Cách 2 đều chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 tính thẳng theo hệ số cho các ý đơn giản; với số đo hỗn hợp (câu c, d) nên trình bày rõ như Cách 2 để tránh cộng nhầm hai đơn vị khác nhau; Cách 3 dùng để tự kiểm tra lại.
Đáp số. a) dm; mm; cm. b) dm; dm; cm. c) dm; cm. d) mm; cm.
Sai lầm thường gặp. Đổi m ra dm mà chỉ nhân với như đơn vị đo độ dài, ra nhầm dm — phải nhớ đơn vị diện tích liền kề gấp nhau lần chứ không phải lần, kết quả đúng là dm.
🚀 Mở rộng. Bài khó hơn: đổi đơn vị đo thể tích (m³, dm³, cm³) thì hai đơn vị liền kề lại gấp nhau tới lần vì thể tích có ba chiều — càng cần cẩn thận hơn diện tích.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 119 (Tiết 2, Bài 4)
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★★Trang 119Toán lời văn: diện tích hình vuông, hình chữ nhật và bài toán lát nền
Bài 5 (trang 119, Tiết 2). a) Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh cm để lát nền một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài m, chiều rộng m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền căn phòng? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể.)
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Nếu dùng loại gạch men hình vuông có cạnh cm thì số viên gạch men cần dùng để lát kín nền căn phòng ở câu a) là:
A. viên    B. viên    C. viên    D. viên
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình vuông cạnh ; diện tích hình chữ nhật là chiều dài nhân chiều rộng.
  • Số viên gạch vuông vừa đủ lát kín một nền (không tính mạch vữa) bằng diện tích nền chia cho diện tích một viên gạch, với điều kiện hai diện tích phải cùng đơn vị đo.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn biết cần bao nhiêu viên gạch vuông để lát kín một nền hình chữ nhật, lấy diện tích nền chia cho diện tích một viên gạch — nhưng hai diện tích phải cùng một đơn vị đo. Bẫy hay gặp nhất là quên đổi đơn vị: diện tích nền tính ra mét vuông còn diện tích viên gạch tính ra xăng-ti-mét vuông, phải đổi về cùng đơn vị trước khi chia.
1Cách 1. Tính diện tích rồi chia (theo tóm tắt)

Định hướng. Tính diện tích một viên gạch, diện tích cả nền phòng (đổi cùng về cm²), rồi lấy diện tích nền chia cho diện tích một viên gạch.

Tóm tắt
Nền phòng: dài m, rộng m
Gạch: hình vuông cạnh cm (câu a), cạnh cm (câu b)
Số viên gạch:

Bài giải câu a)
Diện tích mỗi viên gạch cạnh cm là:
(cm)
Diện tích nền căn phòng là:
(m)
Đổi m cm
Số viên gạch để vừa đủ lát kín nền căn phòng là:
(viên gạch)
Đáp số: viên gạch

Bài giải câu b)
Diện tích mỗi viên gạch cạnh cm là:
(cm)
Số viên gạch để vừa đủ lát kín nền căn phòng là:
(viên gạch)
Đáp số: viên gạch

Vậy câu a) cần viên gạch cạnh cm; câu b) chọn đáp án D ( viên gạch cạnh cm).

2Cách 2. Đếm số viên theo từng chiều rồi nhân lại

Định hướng. Đổi chiều dài, chiều rộng nền phòng ra cùng đơn vị với cạnh viên gạch, tìm số viên xếp theo chiều dài và số viên xếp theo chiều rộng, rồi nhân hai số đó lại — giống như đếm ô vuông trên một lưới.

Đổi chiều dài m cm, chiều rộng m cm
Với gạch cạnh cm: số viên xếp theo chiều dài là (viên), số viên xếp theo chiều rộng là (viên)
Số viên gạch cần dùng là:
(viên gạch)
Với gạch cạnh cm: số viên xếp theo chiều dài là (viên), số viên xếp theo chiều rộng là (viên)
Số viên gạch cần dùng là:
(viên gạch)
Đáp số: câu a) viên gạch; câu b) viên gạch

Vậy đếm theo lưới ô vuông cũng cho đúng viên và viên như Cách 1.

3Cách 3. Dùng tỉ số diện tích giữa hai loại gạch

Định hướng. Không cần tính lại từ đầu cho câu b) — so sánh cạnh viên gạch mới với viên gạch cũ để suy ra tỉ số diện tích, từ đó suy ra ngay số viên gạch cần dùng gấp mấy lần.

Cạnh viên gạch mới ( cm) bằng cạnh viên gạch cũ ( cm)
Diện tích tỉ lệ với bình phương cạnh, nên diện tích viên gạch mới bằng diện tích viên gạch cũ
Diện tích viên gạch nhỏ hơn lần thì số viên gạch cần dùng phải nhiều hơn đúng lần
Số viên gạch cạnh cm cần dùng là:
(viên gạch)
Đáp số: viên gạch

Vậy dùng tỉ số diện tích cũng suy ra ngay viên gạch (đáp án D) mà không cần tính lại diện tích nền phòng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Với câu b), nên dùng Cách 3 (tỉ số diện tích) để làm rất nhanh: gạch cạnh nhỏ bằng nửa cạnh gạch cũ thì cần gấp lần số viên, khỏi phải tính lại diện tích nền phòng từ đầu.
Đáp số. a) viên gạch. b) D. viên.
Sai lầm thường gặp. Lấy thẳng rồi chia cho mà quên đổi m ra cm trước — hai diện tích phải cùng đơn vị mới chia được, đổi đúng phải ra cm rồi mới chia cho diện tích viên gạch.
🚀 Mở rộng. Bài khó hơn: nền phòng có chừa một khoảng cửa ra vào hoặc bậu cửa sổ không lát gạch, phải trừ bớt diện tích phần đó trước khi chia cho diện tích một viên gạch.
Nguồn: VBT Toán 4 — KNTT, tập 2, trang 119 (Tiết 2, Bài 5)

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-71-on-tap-hinh-hoc-va-do-luong.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-71-on-tap-hinh-hoc-va-do-luong-tiet-1-trang-117-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150721.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-71-on-tap-hinh-hoc-va-do-luong-tiet-2-trang-118-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150725.html