Bài 1 · Bài 1★Trang 120— Đối chiếu dãy số liệu với tên đối tượng, sắp xếp và so sánh
Bài 1 (trang 120). Cho biết chiều cao của bốn vận động viên Tùng, Hòa, Việt, Bình theo thứ tự là: 182 cm, 187 cm, 178 cm, 185 cm. a) Số? Hoàn thành bảng sau:
Tên vận động viên
Hòa
Bình
Việt
Tùng
Chiều cao (cm)
?
?
?
?
b) Viết số đo chiều cao của các vận động viên theo thứ tự từ lớn đến bé. c) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: Vận động viên thấp nhất là ai? Các vận động viên cao hơn 182 cm là những ai?
Kiến thức cần nhớ
Muốn đối chiếu một dãy số liệu với tên các đối tượng tương ứng, phải ghép đúng theo đúng thứ tự đã cho trong đề, không được đổi thứ tự tuỳ ý.
So sánh các số có ba chữ số: số nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn; hàng trăm bằng nhau thì so đến hàng chục, hàng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn số đo chiều cao theo đúng thứ tự tên Tùng, Hòa, Việt, Bình, nhưng bảng ở câu a) lại yêu cầu điền theo thứ tự khác là Hòa, Bình, Việt, Tùng — dấu hiệu để làm đúng là phải ghép từng cặp tên với số trước, không được điền theo đúng thứ tự xuất hiện trong bảng. Bẫy hay gặp là nhầm Tùng (182 cm, đứng đầu danh sách đề cho) sang đúng cột cuối của bảng.
1Cách 1. Ghép trực tiếp từng cặp tên và số theo đúng thứ tự đề cho
Định hướng. Ghép lần lượt bốn tên với bốn số đo theo đúng thứ tự đề đã cho, rồi điền vào bảng theo đúng thứ tự cột mà bảng yêu cầu.
Theo đề: Tùng 182 cm, Hòa 187 cm, Việt 178 cm, Bình 185 cm Bảng yêu cầu thứ tự Hòa, Bình, Việt, Tùng nên điền lần lượt: 187;185;178;182 (cm) Sắp xếp bốn số đo theo thứ tự từ lớn đến bé: 187 cm; 185 cm; 182 cm; 178 cm Số bé nhất trong dãy là 178 cm, ứng với Việt nên vận động viên thấp nhất là Việt Hai số lớn hơn 182 là 187 và 185, ứng với Hòa và Bình
Vậy bảng được điền đủ, dãy chiều cao giảm dần là 187 cm; 185 cm; 182 cm; 178 cm, vận động viên thấp nhất là Việt, hai vận động viên cao hơn 182 cm là Hòa và Bình.
2Cách 2. So sánh từng cặp số để tìm số lớn nhất, số bé nhất trước, rồi gắn lại đúng tên
Định hướng. Không ghép tên ngay mà so sánh bốn số đo 182;187;178;185 với nhau từng cặp một để xếp trước thứ tự lớn bé, sau đó mới gắn lại đúng tên tương ứng.
So sánh 182 và 187: 187 lớn hơn So sánh 187 và 185: 187 vẫn lớn hơn, nên 187 là số lớn nhất So sánh 178 và 182: 178 bé hơn, so tiếp 178 với 185: 178 vẫn bé hơn, nên 178 là số bé nhất Số còn lại là 182 và 185, mà 185 lớn hơn 182 Vậy thứ tự từ lớn đến bé của bốn số là: 187;185;182;178 Gắn lại đúng tên: 187 là Hòa, 185 là Bình, 182 là Tùng, 178 là Việt
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: dãy giảm dần 187 cm; 185 cm; 182 cm; 178 cm, thấp nhất là Việt, cao hơn 182 cm là Hòa và Bình.
3Cách 3. Đánh dấu bốn số đo trên tia số rồi đọc theo chiều tăng dần hoặc giảm dần
Định hướng. Vẽ một tia số từ 175 đến 190, đánh dấu đúng vị trí bốn số đo, sau đó đọc thứ tự các điểm từ phải sang trái để có dãy giảm dần — cách này giúp nhìn trực quan số nào lớn hơn số nào.
Trên tia số, các điểm được đánh dấu theo đúng vị trí: 178 (Việt), 182 (Tùng), 185 (Bình), 187 (Hòa) Điểm nằm căng bên phải nhất là 187 (Hòa), điểm nằm bên trái nhất là 178 (Việt) Đọc các điểm từ phải sang trái được dãy giảm dần: 187;185;182;178 Những điểm nằm bên phải điểm 182 là 185 và 187, ứng với Bình và Hòa
Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả: dãy giảm dần 187 cm; 185 cm; 182 cm; 178 cm, thấp nhất là Việt, cao hơn 182 cm là Hòa và Bình.
Nhận xét. Cách 3 trực quan nhất khi có nhiều số cần so sánh cùng lúc vì nhìn ngay được thứ tự trên tia số mà không cần so từng cặp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: ghép đúng cặp tên-số ngay từ đầu rồi điền một lần, khỏi phải so sánh lại nhiều lần.
Đáp số.a) Hòa: 187 cm; Bình: 185 cm; Việt: 178 cm; Tùng: 182 cm. b) 187 cm; 185 cm; 182 cm; 178 cm. c) Vận động viên thấp nhất là Việt; các vận động viên cao hơn 182 cm là Hòa, Bình.
Sai lầm thường gặp.Điền nhầm Tùng vào đúng cột đầu bảng (vì Tùng đứng đầu trong câu dẫn của đề) thay vì đúng cột cuối theo yêu cầu của bảng, khiến toàn bộ bốn ô bị lệch cột.
🚀 Mở rộng.Thử xếp hạng thêm một vận động viên thứ năm cao 183 cm vào đúng vị trí trong dãy bốn số đã sắp xếp ở câu b.
Bài 2 · Bài 2★★Trang 120— Đọc biểu đồ cột, so sánh và tính trung bình cộng
Bài 2 (trang 120). Biểu đồ dưới đây cho biết số học sinh tham gia các lớp ngoại khóa của một trường tiểu học. Dựa vào biểu đồ, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau: a) Mỗi lớp ngoại khóa có bao nhiêu học sinh? b) Các lớp ngoại khóa nào có nhiều hơn 30 học sinh? c) Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có bao nhiêu học sinh?
Kiến thức cần nhớ
Đọc biểu đồ cột: chiều cao mỗi cột thể hiện giá trị của đối tượng đó, đối chiếu với vạch chia trên trục thẳng đứng để biết đúng số liệu.
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó rồi chia cho số các số hạng.
🧠 Phân tích tư duy
Trục đứng của biểu đồ chia theo từng vạch 10 đơn vị, đỉnh mỗi cột chạm đúng vạch nào thì đó là số học sinh của lớp tương ứng — dấu hiệu để đọc đúng số liệu là gióng thẳng từ đỉnh cột sang trục đứng. Bẫy hay gặp là đọc nhầm sang vạch liền kề khi đỉnh cột không nằm đúng ngay chỗ nhìn ban đầu, đặc biệt cột Cờ chạm đúng vạch 30 nên KHÔNG được tính vào nhóm \u201cnhiều hơn 30 học sinh\u201d ở câu b.
1Cách 1. Đọc trực tiếp chiều cao từng cột trên biểu đồ rồi tính tổng chia trung bình
Định hướng. Gióng đỉnh mỗi cột sang trục đứng để đọc số học sinh từng lớp, so từng số với 30 để trả lời câu b, rồi cộng cả bốn số và chia cho 4 để tìm trung bình.
Đỉnh cột Bơi chạm vạch 65 nên lớp Bơi có 65 học sinh Đỉnh cột Võ chạm vạch 45 nên lớp Võ có 45 học sinh Đỉnh cột Cờ chạm vạch 30 nên lớp Cờ có 30 học sinh Đỉnh cột Múa chạm vạch 40 nên lớp Múa có 40 học sinh So với 30: Bơi, Võ, Múa đều nhiều hơn 30 học sinh; Cờ chỉ bằng đúng 30 nên không tính Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học sinh là: (65+45+30+40):4=45 (học sinh) Đáp số: 45 học sinh.
Vậy lớp Bơi có 65, lớp Võ có 45, lớp Cờ có 30, lớp Múa có 40 học sinh; các lớp nhiều hơn 30 học sinh là Bơi, Võ, Múa; trung bình mỗi lớp có 45 học sinh.
2Cách 2. Chuyển biểu đồ thành bảng số liệu rồi xử lí trên bảng
Định hướng. Lập một bảng hai hàng \u201cLớp\u201d và \u201cSố học sinh\u201d từ chính biểu đồ, rồi làm việc trên bảng số liệu giống một bài toán thống kê bằng bảng, không cần nhìn lại biểu đồ nữa.
Lập bảng: Bơi — 65; Võ — 45; Cờ — 30; Múa — 40 (đơn vị: học sinh) Nhìn bảng, các lớp có số lớn hơn 30 là Bơi, Võ, Múa Tổng số học sinh bốn lớp theo bảng là: 65+45+30+40=180 (học sinh) Trung bình mỗi lớp có số học sinh là: 180:4=45 (học sinh) Đáp số: 45 học sinh.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng mức trung bình rồi kiểm tra bằng phép san đều (cân bằng phần thừa - phần thiếu)
Định hướng. Đoán trước một mức trung bình hợp lí (nhìn biểu đồ thấy 45 nằm giữa các cột), rồi tính phần thừa hoặc phần thiếu của mỗi lớp so với mức đoán; nếu tổng phần thừa bằng tổng phần thiếu thì mức đoán chính là trung bình cộng.
Đoán mức trung bình là 45 học sinh Lớp Bơi thừa: 65−45=20 (học sinh); lớp Võ thừa: 45−45=0 (học sinh) Lớp Cờ thiếu: 45−30=15 (học sinh); lớp Múa thiếu: 45−40=5 (học sinh) Tổng phần thừa: 20+0=20 (học sinh); tổng phần thiếu: 15+5=20 (học sinh) Tổng phần thừa bằng tổng phần thiếu nên mức đoán 45 đúng là trung bình cộng Đáp số: 45 học sinh.
Vậy trung bình mỗi lớp ngoại khóa có 45 học sinh, đúng như hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 giúp kiểm tra lại kết quả của Cách 1, Cách 2 mà không cần cộng trừ nhiều số cùng lúc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đọc thẳng số liệu trên biểu đồ rồi cộng chia trung bình ngay, nhanh và không cần vẽ thêm bảng.
Đáp số.a) Lớp Bơi: 65 học sinh; lớp Võ: 45 học sinh; lớp Cờ: 30 học sinh; lớp Múa: 40 học sinh. b) Các lớp có nhiều hơn 30 học sinh là lớp Bơi, lớp Võ, lớp Múa. c) Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có 45 học sinh.
Sai lầm thường gặp.Đọc nhầm cột Cờ thành hơn 30 học sinh (ví dụ đọc thành 35) do gióng lệch sang giữa hai vạch 30 và 40, trong khi đỉnh cột Cờ chạm đúng vạch 30 nên không được tính vào nhóm nhiều hơn 30.
🚀 Mở rộng.Nếu trường mở thêm một lớp Vẽ có 50 học sinh, hãy tính lại xem trung bình mỗi lớp ngoại khóa lúc này có bao nhiêu học sinh.
Bài 3 · Bài 3★Trang 121— Lập bảng tần số, xác định giá trị lớn nhất - bé nhất trong thống kê
Bài 3 (trang 121). Trong một hộp có 4 quả bóng gồm 1 quả màu đỏ, 1 quả màu vàng, 1 quả màu trắng và 1 quả màu xanh. Không nhìn vào hộp, Rô-bốt lấy ra 1 quả bóng bất kì, ghi lại màu của quả bóng đó rồi trả lại vào hộp. Bóng màu đỏ ghi Đ, bóng màu xanh ghi X, bóng màu vàng ghi V, bóng màu trắng ghi T. Rô-bốt đã thực hiện 40 lần lấy bóng như trên và ghi lại kết quả xuất hiện màu của mỗi quả bóng, được bảng sau:
Bóng màu đỏ
Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ
Bóng màu xanh
X X X X X X X X
Bóng màu vàng
V V V V V V V V V
Bóng màu trắng
T T T T T T T T T T T T
Dựa vào bảng trên, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau: a) Mỗi loại bóng (theo màu) xuất hiện bao nhiêu lần? b) Bóng màu nào xuất hiện nhiều lần nhất? c) Bóng màu nào xuất hiện ít lần nhất?
Kiến thức cần nhớ
Đếm số lần xuất hiện của một sự kiện bằng cách đếm số kí hiệu tương ứng trong bảng ghi kết quả.
Muốn tìm số lớn nhất (hoặc bé nhất) trong một dãy số, ta so sánh lần lượt các số với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng ghi kết quả liệt kê rời từng kí hiệu theo màu chứ không cho sẵn con số, dấu hiệu để làm bài là phải đếm số kí hiệu ở mỗi hàng rồi mới so sánh được. Bẫy hay gặp là đếm nhầm khi các kí hiệu đứng sát nhau, đặc biệt hai hàng có số lượng gần bằng nhau là bóng xanh (8 lần) và bóng vàng (9 lần).
1Cách 1. Đếm trực tiếp số kí hiệu trên từng hàng
Định hướng. Đếm lần lượt từng kí hiệu Đ, X, V, T ở mỗi hàng của bảng để biết số lần xuất hiện của mỗi màu, rồi so sánh bốn số vừa đếm được để tìm số lớn nhất, số bé nhất.
Đếm hàng \u201cBóng màu đỏ\u201d được 11 kí hiệu Đ nên bóng đỏ xuất hiện 11 lần Đếm hàng \u201cBóng màu xanh\u201d được 8 kí hiệu X nên bóng xanh xuất hiện 8 lần Đếm hàng \u201cBóng màu vàng\u201d được 9 kí hiệu V nên bóng vàng xuất hiện 9 lần Đếm hàng \u201cBóng màu trắng\u201d được 12 kí hiệu T nên bóng trắng xuất hiện 12 lần So sánh bốn số 11;8;9;12: số lớn nhất là 12 (bóng trắng), số bé nhất là 8 (bóng xanh)
Vậy bóng đỏ 11 lần, bóng xanh 8 lần, bóng vàng 9 lần, bóng trắng 12 lần; bóng trắng xuất hiện nhiều lần nhất, bóng xanh xuất hiện ít lần nhất.
2Cách 2. Đếm theo từng nhóm 5 kí hiệu một (kiểm đếm)
Định hướng. Tách mỗi hàng kí hiệu thành các nhóm 5 rồi đếm số nhóm và số kí hiệu lẻ còn lại — cách kiểm đếm theo nhóm giúp đếm nhanh và ít nhầm hơn đếm từng kí hiệu một.
Hàng đỏ: 1 nhóm 5 và 6 kí hiệu lẻ, tức 5+6=11 lần Hàng xanh: 1 nhóm 5 và 3 kí hiệu lẻ, tức 5+3=8 lần Hàng vàng: 1 nhóm 5 và 4 kí hiệu lẻ, tức 5+4=9 lần Hàng trắng: 2 nhóm 5 và 2 kí hiệu lẻ, tức 5+5+2=12 lần
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: đỏ 11, xanh 8, vàng 9, trắng 12 lần.
3Cách 3. Đếm ba loại trước rồi suy ra loại còn lại bằng phép trừ
Định hướng. Biết trước tổng số lần lấy bóng là 40; chỉ cần đếm trực tiếp ba hàng, hàng còn lại suy ra bằng phép trừ tổng cho ba số đã đếm — cách này giúp tự kiểm tra chéo kết quả.
Đếm trực tiếp: bóng đỏ 11 lần, bóng xanh 8 lần, bóng vàng 9 lần Số lần bóng trắng xuất hiện là: 40−11−8−9=12 (lần) So sánh bốn số 11;8;9;12: lớn nhất là 12 (bóng trắng), bé nhất là 8 (bóng xanh)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 nhanh hơn khi đã biết trước tổng số lần thực hiện, vì chỉ phải đếm ba trong bốn hàng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 (đếm theo nhóm 5): đếm nhanh và ít nhầm hơn đếm từng kí hiệu một, nhất là khi hàng có nhiều kí hiệu.
Đáp số.a) Bóng đỏ: 11 lần; bóng xanh: 8 lần; bóng vàng: 9 lần; bóng trắng: 12 lần. b) Bóng màu trắng xuất hiện nhiều lần nhất. c) Bóng màu xanh xuất hiện ít lần nhất.
Sai lầm thường gặp.Đếm sót hoặc đếm thừa một kí hiệu ở hàng bóng màu vàng (dễ nhầm 9 thành 8 vì số lượng gần bằng hàng bóng xanh), dẫn đến trả lời sai ở câu b và câu c.
🚀 Mở rộng.Nếu Rô-bốt thực hiện thêm 10 lần lấy bóng nữa mà đều ra bóng xanh, hãy tính lại xem màu bóng nào xuất hiện nhiều lần nhất trong tổng số 50 lần.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-72-on-tap-mot-so-yeu-to-thong-ke-va-xac-suat.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-72-on-tap-mot-so-yeu-to-thong-ke-va-xac-suat-trang-120-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150730.html