5 triệu, 1 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 nghìn, 6 trăm và 5 đơn vị (mẫu)
5 137 605
Năm triệu một trăm ba mươi bảy nghìn sáu trăm linh năm
3 chục nghìn, 7 nghìn, 7 chục và 1 đơn vị
?
?
2 triệu, 5 chục nghìn, 8 trăm, 3 chục và 9 đơn vị
?
?
8 nghìn, 5 trăm, 6 chục và 1 đơn vị
?
?
Kiến thức cần nhớ
Một số tự nhiên viết theo hệ thập phân bằng tổng giá trị của từng hàng: triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Đọc số có nhiều chữ số: tách theo từng lớp (lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị); hàng trăm của một lớp bằng 0 thì đọc thêm “không trăm”, hàng chục bằng 0 mà hàng đơn vị khác 0 thì đọc thêm “linh”.
🧠 Phân tích tư duy
Dòng mẫu 5137605 chỉ rõ cách gộp từng hạng (triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị) thành một số viết liền; đây là dấu hiệu để cộng đúng các hạng của ba dòng còn lại. Dòng thứ hai không có hạng triệu và hạng trăm nghìn, dòng thứ ba không có hạng trăm nghìn và hạng chục nghìn, nên khi viết số phải tự hiểu những hạng bị thiếu đó bằng 0, rất dễ bị bỏ sót khi đọc số có chữ số 0 ở giữa.
1Cách 1. Cộng trực tiếp giá trị từng hạng theo đúng cấu tạo hàng
Định hướng. Nhân mỗi hạng với đúng giá trị hàng của nó (triệu ứng với 1000000, trăm nghìn ứng với 100000, …) rồi cộng lại để ra số cần viết, đúng theo cách dòng mẫu đã làm.
3 chục nghìn, 7 nghìn, 7 chục và 1 đơn vị =30000+7000+70+1=37071 Đọc là: Ba mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi mốt 2 triệu, 5 chục nghìn, 8 trăm, 3 chục và 9 đơn vị =2000000+50000+800+30+9=2050839 Đọc là: Hai triệu không trăm năm mươi nghìn tám trăm ba mươi chín 8 nghìn, 5 trăm, 6 chục và 1 đơn vị =8000+500+60+1=8561 Đọc là: Tám nghìn năm trăm sáu mươi mốt
Vậy bảng được điền đủ ba số 37071; 2050839; 8561 cùng cách đọc tương ứng.
2Cách 2. Tách trực tiếp từng chữ số theo đúng cột hàng
Định hướng. Không cộng số học mà viết thẳng mỗi hạng vào đúng vị trí hàng của nó trong số cần viết, giống hệt cách dòng mẫu 5137605 đã tách theo hàng.
3 chục nghìn, 7 nghìn, 7 chục, 1 đơn vị: hàng chục nghìn là 3, hàng nghìn là 7, không có hàng trăm nên hàng trăm là 0, hàng chục là 7, hàng đơn vị là 1, viết liền được 37071 2 triệu, 5 chục nghìn, 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị: hàng triệu là 2, không có hàng trăm nghìn và hàng chục nghìn nên hai hàng đó là 0, hàng nghìn là 0, hàng trăm là 8, hàng chục là 3, hàng đơn vị là 9, viết liền được 2050839 8 nghìn, 5 trăm, 6 chục, 1 đơn vị: hàng nghìn là 8, hàng trăm là 5, hàng chục là 6, hàng đơn vị là 1, viết liền được 8561
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Đọc số bằng lời trước rồi suy ngược ra chữ số
Định hướng. Đi ngược chiều: hình dung số cần viết rồi đọc to thành lời, sau đó đối chiếu lời đọc với các hạng đã cho trong đề để chắc chắn không thiếu hạng nào — cách này giúp tự kiểm tra bài làm.
37071 đọc là “Ba mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi mốt”: “ba mươi bảy nghìn” khớp với 3 chục nghìn và 7 nghìn, “không trăm bảy mươi mốt” khớp với 7 chục và 1 đơn vị (không có hàng trăm) 2050839 đọc là “Hai triệu không trăm năm mươi nghìn tám trăm ba mươi chín”: khớp đúng 2 triệu, 5 chục nghìn, 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị 8561 đọc là “Tám nghìn năm trăm sáu mươi mốt”: khớp đúng 8 nghìn, 5 trăm, 6 chục, 1 đơn vị
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả, khẳng định bảng đã điền đúng.
Nhận xét. Khi hạng nào bị thiếu trong đề (như không có hàng trăm nghìn ở dòng thứ hai) thì hàng đó phải hiểu ngầm bằng 0, không được bỏ trống khi viết số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: viết thẳng chữ số vào từng cột hàng, không cần đặt phép cộng nên nhanh và ít nhầm hơn.
Đáp số.37 071 (Ba mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi mốt); 2 050 839 (Hai triệu không trăm năm mươi nghìn tám trăm ba mươi chín); 8 561 (Tám nghìn năm trăm sáu mươi mốt).
Sai lầm thường gặp.Quên hàng bị thiếu (không có hàng trăm nghìn hay hàng trăm) nên viết thiếu chữ số 0, ví dụ viết 2 triệu 5 chục nghìn 8 trăm 3 chục 9 đơn vị thành 25 839 thay vì 2 050 839.
🚀 Mở rộng.Thử tự đặt thêm một số có tám chữ số (thêm hàng chục triệu) theo đúng cấu tạo hàng như bài này.
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 122— Đặt tính rồi tính: cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
Bài 2 (trang 122, Tiết 1). Đặt tính rồi tính. a) 12667+30825 b) 89162−8407 c) 2824×23 d) 20710:5
Kiến thức cần nhớ
Đặt tính: viết các số thẳng cột theo hàng (đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục, …).
Phép cộng, trừ, nhân tính lần lượt từ hàng đơn vị (phải) sang hàng cao nhất (trái); phép chia tính lần lượt từ hàng cao nhất (trái) sang hàng thấp nhất (phải).
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính thuộc bốn dạng khác nhau nên phải đặt tính riêng từng phép theo đúng quy tắc: cộng và trừ tính từ phải sang trái có nhớ (mượn), nhân tính từ phải sang trái rồi cộng các tích riêng, chia tính từ trái sang phải theo từng lượt chia. Bẫy hay gặp là quên nhớ ở phép cộng hoặc quên mượn ở phép trừ.
1Cách 1. Đặt tính theo cột rồi tính lần lượt từng hàng
Định hướng. Viết các số thẳng cột theo đúng hàng rồi tính theo chiều quy định của từng phép, giống hệt cách làm quen thuộc trong vở.
a) 12667+3082543492 b) 89162−840780755 c) 2824×2384725648064952 d) 20710:5=4142, dư 0 (chia lần lượt: 20 chia 5 được 4; 7 chia 5 được 1 dư 2; 21 chia 5 được 4 dư 1; 10 chia 5 được 2)
2Cách 2. Tách số tròn chục nghìn, tròn nghìn để tính nhẩm
Định hướng. Tách mỗi số thành các phần tròn chục nghìn, tròn nghìn để cộng, trừ, nhân, chia nhẩm dễ hơn — dùng để kiểm tra lại kết quả đặt tính ở Cách 1.
a) 12667+30825=(12000+30000)+(667+825)=42000+1492=43492 b) 89162−8407=89162−8000−407=81162−407=80755 c) 2824×23=2824×20+2824×3=56480+8472=64952 d) 20710:5=(20000+710):5=4000+142=4142
Vậy cả bốn kết quả đều trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Dùng phép tính ngược của mỗi phép để kiểm tra: cộng thử bằng trừ, trừ thử bằng cộng, nhân thử bằng chia, chia thử bằng nhân.
a) Thử: 43492−30825=12667 (đúng số hạng ban đầu) b) Thử: 80755+8407=89162 (đúng số bị trừ) c) Thử: 64952:23=2824 (đúng thừa số ban đầu) d) Thử: 4142×5=20710, còn dư 0 nên khớp đúng số bị chia
Vậy cả bốn kết quả đều được xác nhận đúng bằng phép tính ngược.
Nhận xét. Phép nhân và phép chia dễ sai nhất nên nên ưu tiên thử lại hai phép này trước khi nộp bài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên đặt tính theo cột (Cách 1) để chắc chắn không nhầm hàng, rồi tranh thủ thử lại nhanh phép nhân và phép chia bằng Cách 3 vì hai phép này dễ sai nhất.
Sai lầm thường gặp.Quên nhớ khi cộng (ví dụ cộng hàng đơn vị 7 + 5 = 12 mà quên viết 2 nhớ 1), hoặc quên mượn khi trừ dẫn đến 89 162 − 8 407 ra sai ở hàng trăm.
🚀 Mở rộng.Thử đặt tính thêm một phép chia có dư khác 0, ví dụ 20 713 : 5, rồi kiểm tra bằng phép nhân cộng với số dư.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★Trang 123— So sánh và sắp xếp thứ tự các số có bốn chữ số
Bài 3 (trang 123, Tiết 1). Viết các số 4253; 3524; 3542; 4532: a) Theo thứ tự từ bé đến lớn b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
Kiến thức cần nhớ
So sánh hai số tự nhiên có cùng số chữ số: so sánh lần lượt từng cặp chữ số cùng hàng, kể từ hàng cao nhất, gặp hàng nào khác nhau trước thì số có chữ số lớn hơn ở hàng đó là số lớn hơn.
Sắp xếp một dãy số: so sánh từng cặp số rồi xếp theo đúng thứ tự yêu cầu (bé đến lớn hoặc lớn đến bé).
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số đều có bốn chữ số nên so sánh lần lượt từ hàng cao nhất (hàng nghìn) trở xuống: hai số 4253 và 4532 cùng hàng nghìn là 4, còn 3524 và 3542 cùng hàng nghìn là 3, nên trước hết tách thành hai nhóm rồi so tiếp trong từng nhóm. Bẫy của đề là 3524 và 3542 chỉ khác nhau ở hàng chục và hàng đơn vị, rất dễ so nhầm.
1Cách 1. So sánh lần lượt theo từng hàng từ trái sang phải
Định hướng. Tách bốn số theo hàng nghìn trước để chia nhóm, rồi so tiếp hàng trăm, hàng chục trong từng nhóm.
Hàng nghìn: 3524 và 3542 có hàng nghìn là 3, bé hơn hàng nghìn là 4 của 4253 và 4532 So 3524 với 3542: hàng trăm cùng là 5, hàng chục 2 bé hơn 4, nên 3524<3542 So 4253 với 4532: hàng trăm 2 bé hơn 5, nên 4253<4532
Vậy a) 3524;3542;4253;4532. b) 4532;4253;3542;3524.
2Cách 2. Đặt các số lên tia số rồi đọc thứ tự trực tiếp
Định hướng. Ước lượng vị trí bốn số trên một tia số chia theo mốc nghìn (3000 và 4000): số nào nằm bên trái thì bé hơn, đọc từ trái sang phải là được thứ tự bé đến lớn.
Trên tia số từ 3000 đến 4600: 3524 và 3542 nằm gần mốc 3500 (3524 ở bên trái 3542); 4253 và 4532 nằm gần mốc 4300–4500 (4253 ở bên trái 4532) Đọc từ trái sang phải trên tia số: 3524→3542→4253→4532
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Chọn dần số bé nhất trong các số còn lại
Định hướng. Mỗi lượt so sánh các số còn lại để chọn ra số bé nhất, đưa vào danh sách rồi bỏ số đó, lặp lại cho tới hết — không cần so sánh mọi cặp cùng lúc.
Lượt 1: trong 4253;3524;3542;4532 số bé nhất là 3524 Lượt 2: trong 4253;3542;4532 số bé nhất là 3542 Lượt 3: trong 4253;4532 số bé nhất là 4253, còn lại 4532
Vậy thứ tự bé đến lớn là 3524;3542;4253;4532, đảo ngược lại được thứ tự lớn đến bé, khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Ba cách đều quy về việc so sánh hai số tự nhiên cùng số chữ số theo từng hàng, chỉ khác cách tổ chức khi so sánh nhiều số cùng lúc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chia nhóm theo hàng nghìn trước rồi so tiếp, làm nhanh mà chắc chắn không sai.
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★Trang 123— Tìm số trung bình cộng của ba số
Bài 4 (trang 123, Tiết 1). Trong ba ngày, mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam đường lần lượt là 52 kg, 45 kg, 59 kg. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Kiến thức cần nhớ
Trung bình cộng của nhiều số = tổng các số đó chia cho số các số hạng.
Đơn vị của trung bình cộng giống đơn vị của từng số hạng ban đầu.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số liệu của ba ngày và hỏi mức trung bình — dấu hiệu để dùng công thức trung bình cộng: cộng tất cả rồi chia cho số ngày. Bẫy của đề là dễ quên chia cho 3 mà chỉ dừng lại ở tổng.
1Cách 1. Tính theo công thức trung bình cộng
Định hướng. Cộng số ki-lô-gam đường bán được cả ba ngày rồi chia cho 3 theo đúng công thức.
Bài giải Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam đường là: (52+45+59):3=52 (kg) Đáp số: 52 kg đường.
Vậy trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 52 kg đường.
2Cách 2. San đều (dồn bù) giữa các ngày
Định hướng. So từng ngày với một mức chuẩn rồi dồn phần dư bù cho phần thiếu, không cần cộng cả ba số cùng lúc.
Chọn mức chuẩn tạm là 50 kg mỗi ngày: ngày 1 dư 52−50=2 (kg), ngày 2 thiếu 50−45=5 (kg), ngày 3 dư 59−50=9 (kg) Tổng phần dư trừ phần thiếu: 2−5+9=6 (kg), chia đều cho 3 ngày được 6:3=2 (kg) Trung bình mỗi ngày là 50+2=52 (kg) Đáp số: 52 kg đường.
Vậy trung bình mỗi ngày vẫn là 52 kg đường, khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng tính chất đối xứng của ba số quanh giá trị 52
Định hướng. Quan sát trực tiếp ba số đã cho để tìm tính chất đặc biệt, không cần tính toán nhiều.
So với 52: ngày 1 lệch 0, ngày 2 lệch −7 (ít hơn 52 là 7), ngày 3 lệch +7 (nhiều hơn 52 là 7) Hai độ lệch −7 và +7 triệt tiêu nhau, tổng độ lệch bằng 0 Đáp số: 52 kg đường.
Vậy52 chính là trung bình cộng của ba số, không cần cộng chia vẫn suy ra được kết quả.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng được khi nhìn ra ngay một số nằm giữa có hai số kia lệch đối xứng — không phải bài toán trung bình cộng nào cũng thuận lợi như vậy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: công thức trung bình cộng áp dụng được cho mọi bài, an toàn nhất.
Đáp số.52 kg đường.
Sai lầm thường gặp.Tính tổng 52 + 45 + 59 = 156 (kg) rồi dừng lại, quên chia cho 3 nên nhầm đáp số 156 kg là trung bình mỗi ngày.
🚀 Mở rộng.Thử tính trung bình cộng khi có thêm ngày thứ tư bán được 60 kg, xem trung bình bốn ngày là bao nhiêu.
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★★Trang 123— Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật biết chiều dài gấp mấy lần chiều rộng
Bài 5 (trang 123, Tiết 1). Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 54 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích của mảnh đất đó.
Kiến thức cần nhớ
Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) × 2.
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho chiều dài và tỉ số giữa chiều dài với chiều rộng (gấp 3 lần) nên phải tìm chiều rộng trước bằng phép chia, rồi mới áp dụng công thức chu vi và diện tích hình chữ nhật. Bẫy của đề là dễ quên tìm chiều rộng mà lấy luôn chiều dài tính diện tích như hình vuông.
1Cách 1. Tìm chiều rộng bằng phép chia rồi áp dụng công thức
Định hướng. Chiều dài gấp 3 lần chiều rộng nên chiều rộng bằng chiều dài chia 3; sau đó thay vào công thức chu vi, diện tích.
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là: 54:3=18 (m) Chu vi hình chữ nhật là: (54+18)×2=144 (m) Diện tích hình chữ nhật là: 54×18=972 (m²) Đáp số: chu vi 144 m; diện tích 972 m².
Vậy chu vi mảnh đất là 144 m, diện tích là 972 m².
2Cách 2. Rút về đơn vị theo phần bằng nhau (sơ đồ tỉ số)
Định hướng. Coi chiều rộng là 1 phần thì chiều dài là 3 phần bằng nhau; tìm giá trị 1 phần rồi suy ra chiều rộng, chu vi, diện tích.
Chiều dài ứng với 3 phần bằng nhau nên giá trị 1 phần (là chiều rộng): 54:3=18 (m) Chu vi bằng 2 lần tổng số phần của chiều dài và chiều rộng nhân giá trị 1 phần: (3+1)×18×2=144 (m) Diện tích: 3×18×18=972 (m²)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: chu vi 144 m, diện tích 972 m².
3Cách 3. Biến đổi công thức chu vi theo số lần của chiều rộng
Định hướng. Không tính chiều rộng trước mà biến đổi thẳng công thức chu vi theo chiều dài, vì chiều dài cộng chiều rộng bằng chiều dài nhân 34.
Chu vi =(54+54:3)×2=(54×4:3)×2 54×4=216; 216:3=72; 72×2=144 (m) Diện tích vẫn cần chiều rộng: 54:3=18 (m), diện tích =54×18=972 (m²)
Vậy chu vi 144 m và diện tích 972 m², khớp cả hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 chỉ rút gọn được phần tính chu vi; diện tích hình chữ nhật luôn cần biết cả hai số đo dài và rộng, không có công thức tắt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tìm chiều rộng trước rồi thế vào công thức, rõ ràng và ít khả năng nhầm hơn.
Đáp số.Chu vi 144 m; diện tích 972 m².
Sai lầm thường gặp.Quên tìm chiều rộng mà lấy luôn 54 × 54 để tính diện tích như hình vuông, hoặc tính chu vi bằng 54 × 4 như hình vuông.
🚀 Mở rộng.Thử bài tương tự với chiều rộng cho trước bằng 18 m và chiều dài gấp 3 lần, kiểm tra có ra cùng chu vi, diện tích không.
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 124— Nhận biết phân số chỉ phần đã tô màu của một hình
Bài 1 (trang 124, Tiết 2). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Hình nào dưới đây đã tô màu 83 hình đó? A. Hình A B. Hình B C. Hình C D. Hình D
Kiến thức cần nhớ
Phân số chỉ phần tô màu của một hình: mẫu số là tổng số phần bằng nhau của cả hình, tử số là số phần đã tô màu.
Muốn xác nhận một hình tô đúng phân số cho trước, phải đúng cả mẫu số lẫn tử số.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn biết hình nào tô đúng 83 phải kiểm tra hai điều kiện cùng lúc: hình đó có chia thành đúng 8 phần bằng nhau (mẫu số) hay không, và trong 8 phần ấy có đúng 3 phần tô màu (tử số) hay không. Bẫy của đề là có hình chia phần không đúng 8 phần (ngôi sao chia 5 cánh, hình chữ thập chia 5 ô) khiến học sinh chỉ đếm số phần tô mà quên kiểm tra mẫu số.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số phần bằng nhau và số phần tô màu ở từng hình
Định hướng. Nhìn từng hình A, B, C, D: đếm tổng số phần bằng nhau rồi đếm số phần tô màu, viết thành phân số rồi so với 83.
Hình A: ngôi sao chia 5 phần bằng nhau (mỗi phần là một cánh sao), tô màu 3 phần, ứng với phân số 53 Hình B: hình chữ nhật chia 8 ô bằng nhau, tô màu 5 ô, ứng với phân số 85 Hình C: hình tròn chia 8 phần bằng nhau, tô màu 3 phần, ứng với phân số 83 Hình D: hình chữ thập chia 5 ô bằng nhau, tô màu 4 ô, ứng với phân số 54
Vậy chỉ có hình C tô đúng 83 hình đó. Chọn C.
2Cách 2. Rút gọn mỗi phân số vừa đếm rồi so với 3/8
Định hướng. Sau khi đếm ra bốn phân số như Cách 1, rút gọn từng phân số về dạng tối giản rồi so sánh với 83 (đã là phân số tối giản).
53 đã tối giản, khác 83 85 đã tối giản, khác 83 (cùng mẫu số nhưng khác tử số) 83 đã tối giản, đúng bằng 83 54 đã tối giản, khác 83
Vậy chỉ hình C cho phân số đúng bằng 83. Chọn C.
3Cách 3. Loại trừ theo mẫu số trước, chỉ xét tử số ở các hình còn lại
Định hướng. Trước hết loại các hình không chia thành đúng 8 phần bằng nhau, vì mẫu số của chúng chắc chắn không thể là 8.
Hình A chỉ chia 5 phần bằng nhau nên loại ngay, không thể là mấy phần tám Hình D chỉ chia 5 phần bằng nhau nên cũng loại Còn lại hình B và hình C đều chia đúng 8 phần bằng nhau, xét tiếp số phần tô màu: hình B tô 5 phần (được 85), hình C tô 3 phần (được 83)
Vậy trong hai hình còn khả năng, chỉ hình C có đúng 3 phần tô màu. Chọn C.
Nhận xét. Cách 3 nhanh hơn hẳn vì loại được ngay hai hình A, D chỉ bằng cách đếm số phần chia, không cần đếm số phần tô màu của chúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: loại nhanh các hình sai mẫu số trước, đỡ mất công đếm phần tô màu của những hình chắc chắn không phải đáp án.
Đáp số.Chọn C (hình tròn chia 8 phần bằng nhau, tô màu 3 phần).
Sai lầm thường gặp.Chỉ đếm số phần tô màu bằng 3 rồi vội chọn ngay hình A (ngôi sao cũng có 3 phần tô màu) mà quên kiểm tra hình đó có đúng 8 phần bằng nhau hay không.
🚀 Mở rộng.Thử vẽ thêm một hình lục giác đều chia 6 phần bằng nhau, tô 3 phần, xem ứng với phân số nào và có bằng 3/8 hay không.
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★Trang 124— Rút gọn phân số về dạng tối giản
Bài 2 (trang 124, Tiết 2). Rút gọn các phân số. a) 3515 b) 3624 c) 4527 d) 10075
Kiến thức cần nhớ
Rút gọn phân số: chia cả tử số và mẫu số cho cùng một ước chung lớn hơn 1.
Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số không còn ước chung nào lớn hơn 1 (ước chung lớn nhất bằng 1).
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số có tử số và mẫu số đều là hợp số nên có thể rút gọn nhiều lần hoặc rút gọn ngay bằng ước chung lớn nhất. Bẫy của đề là rút gọn chưa hết (chia cho một ước chung nhưng chưa phải ước chung lớn nhất) khiến phân số kết quả vẫn chưa tối giản.
1Cách 1. Tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) rồi chia một lần
Định hướng. Tìm ngay ƯCLN của tử số và mẫu số rồi chia cả hai cho ƯCLN đó, được phân số tối giản chỉ sau một bước.
ƯCLN(15;35)=5 nên 3515=35:515:5=73 ƯCLN(24;36)=12 nên 3624=36:1224:12=32 ƯCLN(27;45)=9 nên 4527=45:927:9=53 ƯCLN(75;100)=25 nên 10075=100:2575:25=43
Vậy các phân số tối giản là 73;32;53;43.
2Cách 2. Rút gọn dần qua nhiều bước bằng các ước chung nhỏ
Định hướng. Không cần tìm ƯCLN ngay, cứ chia dần cho ước chung nhỏ dễ nhận ra (2; 3; 5) cho tới khi không còn ước chung nào nữa.
3515=35:515:5=73 (chia 5 một lần là hết) 3624=36:224:2=1812=18:212:2=96=9:36:3=32 (chia 2 hai lần rồi chia 3) 4527=45:327:3=159=15:39:3=53 (chia 3 hai lần) 10075=100:575:5=2015=20:515:5=43 (chia 5 hai lần)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, dù đi qua nhiều bước hơn.
3Cách 3. Phân tích tử số, mẫu số ra thừa số nguyên tố rồi lược bỏ thừa số chung
Định hướng. Viết tử số và mẫu số thành tích các thừa số nguyên tố, thừa số nào có mặt ở cả hai thì lược bỏ đi, phần còn lại chính là phân số tối giản.
Sai lầm thường gặp.Rút gọn 24/36 chỉ bằng cách chia cho 2 một lần được 12/18 rồi dừng lại, tưởng đã tối giản trong khi 12 và 18 vẫn còn chia hết cho 6.
🚀 Mở rộng.Thử rút gọn thêm phân số 90/120 bằng cả ba cách rồi so sánh xem cách nào nhanh nhất với số lớn hơn.
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 124— Bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số
Bài 3 (trang 124, Tiết 2). Tính. a) 74+218 b) 169−487 c) 3916×513 d) 3325:2725
Kiến thức cần nhớ
Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số: quy đồng mẫu số rồi cộng, trừ tử số, giữ nguyên mẫu số chung.
Nhân hai phân số: tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số. Chia hai phân số: nhân phân số thứ nhất với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính thuộc bốn quy tắc khác nhau của phân số: cộng và trừ hai phân số khác mẫu phải quy đồng trước, còn nhân và chia thì làm thẳng theo quy tắc riêng. Bẫy của đề là phép nhân, chia có thể rút gọn ngay trong lúc nhân (tử của phân số này với mẫu của phân số kia) để tránh nhân số lớn rồi mới rút gọn.
1Cách 1. Làm đúng theo quy tắc riêng của từng phép tính
Định hướng. Áp dụng lần lượt quy tắc quy đồng cho phép cộng, trừ; quy tắc nhân tử-nhân mẫu cho phép nhân; đổi phép chia thành phép nhân với phân số đảo ngược.
a) 74+218=2112+218=2120 b) 169−487=4827−487=4820=125 c) 3916×513=39×516×13=195208=1516 d) 3325:2725=3325×2527=825675=119
2Cách 2. Rút gọn ngay trong lúc nhân, chia để tránh số lớn
Định hướng. Trước khi nhân tử với tử, mẫu với mẫu, tìm ước chung giữa tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia rồi lược bỏ ngay, số sẽ nhỏ đi rất nhiều.
c) 3916×513: nhận thấy 39=13×3, lược bỏ 13 ở tử và mẫu: =3×516=1516 d) 3325:2725=3325×2527: lược bỏ 25 ở tử và mẫu: =3327=33:327:3=119
Vậy hai phép nhân, chia vẫn ra đúng 1516 và 119 như Cách 1, nhưng số nhân ra nhỏ hơn nhiều.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Dùng phép tính ngược để kiểm tra: cộng thử bằng trừ, nhân thử bằng chia.
a) Thử: 2120−218=2112=74 (đúng số hạng ban đầu) b) Thử: 125+487=4820+487=4827=169 (đúng số bị trừ) c) Thử: 1516:513=1516×135=3916 (đúng thừa số ban đầu) d) Thử: 119×2725=297225=3325 (đúng số bị chia)
Vậy cả bốn kết quả đều được xác nhận đúng bằng phép tính ngược.
Nhận xét. Rút gọn ngay trong lúc nhân (Cách 2) chỉ dùng được cho phép nhân và phép chia; phép cộng, trừ luôn phải quy đồng mẫu số trước.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 cho phép nhân, chia: lược bỏ ước chung trước khi nhân giúp tính nhanh và tránh nhân nhầm số lớn.
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 124— Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
Bài 4 (trang 124, Tiết 2). Có 45 bạn tham gia lớp học bơi. Trong đó, số bạn nam hơn số bạn nữ là 7 bạn. Hỏi lớp học bơi đó có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ?
Kiến thức cần nhớ
Bài toán tổng - hiệu: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2; Số bé = (Tổng − Hiệu) : 2.
Có thể tìm số bé trước rồi suy ra số lớn bằng Tổng − Số bé, hoặc Số bé + Hiệu.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số bạn (45) và hiệu giữa số nam với số nữ (7 bạn) — đúng dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu, nên vẽ sơ đồ đoạn thẳng để thấy rõ phần hơn trước khi tính. Bẫy của đề là nhầm lẫn cộng hiệu vào tổng rồi chia đôi cho số bé thay vì số lớn.
1Cách 1. Tìm số bạn nam (số lớn) trước
Định hướng. Nam nhiều hơn nữ nên nam là số lớn; áp dụng công thức Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2.
Tóm tắt Tổng số bạn: 45 bạn Nam hơn nữ: 7 bạn Nam: ? bạn, Nữ: ? bạn
Bài giải Số bạn nam tham gia lớp học bơi là: (45+7):2=26 (bạn) Số bạn nữ tham gia lớp học bơi là: 26−7=19 (bạn) Đáp số: nam 26 bạn; nữ 19 bạn.
Vậy lớp học bơi có 26 bạn nam và 19 bạn nữ.
2Cách 2. Tìm số bạn nữ (số bé) trước
Định hướng. Áp dụng công thức Số bé = (Tổng − Hiệu) : 2 để tìm số nữ trước, rồi suy ra số nam bằng tổng trừ số nữ.
Số bạn nữ tham gia lớp học bơi là: (45−7):2=19 (bạn) Số bạn nam tham gia lớp học bơi là: 45−19=26 (bạn)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: nam 26 bạn, nữ 19 bạn.
3Cách 3. Giả sử số nữ bằng số nam rồi điều chỉnh phần hơn
Định hướng. Giả sử thêm 7 bạn nữ nữa cho bằng số nam, khi đó tổng sẽ tăng thêm 7 và hai nhóm bằng nhau, chia đôi tổng mới ra ngay số nam.
Giả sử có thêm 7 bạn nữ nữa thì số nữ mới sẽ bằng số nam, tổng số bạn lúc này là: 45+7=52 (bạn) Khi đó số nam bằng đúng một nửa tổng mới: 52:2=26 (bạn) Số bạn nữ thực tế là: 26−7=19 (bạn)
Vậy vẫn ra nam 26 bạn, nữ 19 bạn, khớp cả hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 thực chất là một cách diễn giải khác của công thức (Tổng + Hiệu) : 2, giúp hiểu vì sao công thức đó lại đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tìm số lớn trước bằng công thức, ít bước và ít khả năng nhầm dấu cộng trừ hơn.
Đáp số.Nam 26 bạn; nữ 19 bạn.
Sai lầm thường gặp.Nhầm công thức, lấy (45 − 7) : 2 để tính số nam (số lớn) thay vì phải cộng hiệu, dẫn tới tính nhầm nam thành 19 bạn.
🚀 Mở rộng.Thử bài tương tự với tổng 60 bạn, nam hơn nữ 12 bạn, tự vẽ sơ đồ rồi giải bằng cả ba cách.
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★★Trang 124— Tìm phân số của một số rồi tính chu vi hình chữ nhật
Bài 5 (trang 124, Tiết 2). Việt đo chiều dài mặt bàn được 1 m 20 cm. Biết chiều rộng mặt bàn bằng 32 chiều dài mặt bàn. Hỏi chu vi mặt bàn đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Kiến thức cần nhớ
Đổi đơn vị đo độ dài: 1 m =100 cm.
Tìm phân số của một số: lấy số đó nhân với phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho chiều dài bằng đơn vị ghép (mét và xăng-ti-mét) nên phải đổi về cùng một đơn vị xăng-ti-mét trước khi tính, rồi mới tìm chiều rộng bằng phân số của chiều dài. Bẫy của đề là quên đổi đơn vị hoặc nhân nhầm chiều dài với 23 thay vì 32.
1Cách 1. Tìm chiều rộng bằng phân số của chiều dài rồi tính chu vi
Định hướng. Đổi chiều dài về xăng-ti-mét, tìm chiều rộng bằng cách nhân chiều dài với phân số 32, rồi áp dụng công thức chu vi.
Tóm tắt Chiều dài: 1 m 20 cm Chiều rộng: 32 chiều dài Chu vi: ? cm
Bài giải Đổi 1 m 20 cm =100 cm +20 cm =120 cm Chiều rộng mặt bàn là: 120×32=80 (cm) Chu vi mặt bàn đó là: (120+80)×2=400 (cm) Đáp số: 400 cm.
Vậy chu vi mặt bàn là 400 cm.
2Cách 2. Rút về đơn vị theo phần bằng nhau (tỉ số 3:2)
Định hướng. Chiều rộng bằng 32 chiều dài nghĩa là chiều dài ứng với 3 phần bằng nhau thì chiều rộng ứng với 2 phần như thế; tìm giá trị 1 phần rồi suy ra chiều rộng, chu vi.
Đổi 1 m 20 cm =120 cm Chiều dài ứng với 3 phần bằng nhau nên giá trị 1 phần là: 120:3=40 (cm) Chiều rộng ứng với 2 phần: 40×2=80 (cm) Chu vi mặt bàn: (120+80)×2=400 (cm) Đáp số: 400 cm.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: chu vi 400 cm.
3Cách 3. Biến đổi thẳng công thức chu vi theo chiều dài
Định hướng. Không tính riêng chiều rộng mà thay thẳng 32 chiều dài vào công thức chu vi, biến chu vi thành một phân số của chiều dài.
Chiều rộng bằng 32 chiều dài nên tổng chiều dài và chiều rộng bằng 35 chiều dài, chu vi bằng 35 chiều dài nhân đôi, tức bằng 310 chiều dài Thay chiều dài =120 cm: chu vi =120×310=400 (cm) Đáp số: 400 cm.
Vậy chu vi mặt bàn vẫn là 400 cm, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 gộp hai bước tìm chiều rộng và tính chu vi thành một phép tính duy nhất, nhưng vẫn phải nhớ đổi đơn vị trước khi thay số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính rõ ràng từng bước (đổi đơn vị, tìm rộng, tính chu vi), dễ kiểm tra lại từng phần.
Đáp số.400 cm.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 1 m 20 cm về cùng đơn vị xăng-ti-mét mà tính luôn 1 × 2/3, hoặc nhân nhầm chiều dài với 3/2 thay vì 2/3.
🚀 Mở rộng.Thử bài tương tự với chiều dài mặt bàn 1 m 50 cm, chiều rộng bằng 3/5 chiều dài.
Bài 11 · Bài 1 (Tiết 3)★★Trang 125— Đặt tính rồi tính: cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
Bài 1 (trang 125, Tiết 3). Đặt tính rồi tính. a) 45278+37305 b) 82405−37284 c) 51605×4 d) 7224:24
Kiến thức cần nhớ
Chia cho số có hai chữ số: ước lượng thương ở từng lượt chia rồi thử lại bằng phép nhân, sai thì điều chỉnh thương.
Đặt tính rồi tính: viết các số thẳng cột theo hàng rồi thực hiện đúng chiều quy định của từng phép.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phép tính đầu giống dạng Bài 2 Tiết 1, riêng phép chia 7224:24 có số chia là số có hai chữ số nên phải ước lượng thương ở từng lượt chia cẩn thận hơn phép chia cho số có một chữ số. Bẫy của đề là ước lượng sai thương ở lượt chia đầu tiên vì 72:24 dễ nhầm với 72:2.
1Cách 1. Đặt tính theo cột rồi tính lần lượt từng hàng
Định hướng. Đặt các số thẳng cột theo hàng rồi tính theo đúng chiều quy định của từng phép; riêng phép chia thực hiện theo từng lượt từ trái sang phải.
a) 45278+3730582583 b) 82405−3728445121 c) 51605×51604206420 d) 7224:24=301, dư 0 (chia lần lượt: 72 chia 24 được 3; hạ 2, 2 chia 24 được 0; hạ 4, 24 chia 24 được 1)
2Cách 2. Tách số tròn chục nghìn, tròn nghìn để tính nhẩm
Định hướng. Tách mỗi số thành các phần tròn chục nghìn, tròn nghìn để cộng, trừ, nhân, chia nhẩm dễ hơn, dùng để kiểm tra lại Cách 1.
a) 45278+37305=(45000+37000)+(278+305)=82000+583=82583 b) 82405−37284=82405−37000−284=45405−284=45121 c) 51605×4=51600×4+5×4=206400+20=206420 d) 7224:24=(7200+24):24=300+1=301
Vậy cả bốn kết quả đều trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Dùng phép tính ngược để kiểm tra từng kết quả.
a) Thử: 82583−37305=45278 (đúng số hạng ban đầu) b) Thử: 45121+37284=82405 (đúng số bị trừ) c) Thử: 206420:4=51605 (đúng thừa số ban đầu) d) Thử: 301×24=7224, còn dư 0 nên khớp đúng số bị chia
Vậy cả bốn kết quả đều được xác nhận đúng bằng phép tính ngược.
Nhận xét. Phép chia cho số có hai chữ số nên luôn thử lại bằng phép nhân để chắc chắn không ước lượng sai thương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên đặt tính theo cột (Cách 1), với phép chia cho số có hai chữ số nên nhẩm trước bảng nhân của 24 (24, 48, 72, 96…) để ước lượng thương nhanh hơn.
Sai lầm thường gặp.Ước lượng thương ở lượt chia đầu của 7 224 : 24 bằng cách lấy 72 : 2 = 36 (làm tròn số chia 24 về 20 rồi bỏ số 0 sai cách) dẫn tới thương sai.
🚀 Mở rộng.Thử đặt tính thêm phép chia 8 050 : 35 để luyện ước lượng thương với số chia khác.
Bài 12 · Bài 2 (Tiết 3)★★Trang 125— Đọc và xử lý số liệu trên biểu đồ cột
Bài 2 (trang 125, Tiết 3). Biểu đồ sau cho biết số người tham gia đồng diễn của bốn đội trong một hội thao. Dựa vào biểu đồ, hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau. a) Mỗi đội có bao nhiêu người tham gia đồng diễn? b) Trung bình mỗi đội có bao nhiêu người tham gia đồng diễn? c) Hai đội nào có số người tham gia đồng diễn bằng nhau? d) Hai đội nào có số người tham gia đồng diễn hơn kém nhau 40 người?
Kiến thức cần nhớ
Biểu đồ cột: chiều cao mỗi cột thể hiện giá trị của đối tượng tương ứng, đọc theo vạch chia trên trục đứng.
So sánh số liệu trên biểu đồ: cột nào cao bằng nhau thì giá trị bằng nhau; chênh lệch giá trị bằng hiệu chiều cao hai cột.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu đồ cột thể hiện số người bốn đội bằng chiều cao cột, muốn trả lời phải đọc đúng giá trị từng cột theo vạch chia trên trục đứng trước, rồi mới tính trung bình cộng và so sánh. Bẫy của đề là đọc nhầm chiều cao cột do các vạch chia cách nhau 20 người chứ không phải 10 người.
1Cách 1. Đọc trực tiếp từng cột rồi tính bằng số liệu đã đọc
Định hướng. Đọc chiều cao từng cột theo vạch chia trên trục đứng để ra số người của bốn đội, rồi dùng các số đó trả lời từng câu hỏi.
a) Đội Một có 120 người; Đội Hai có 140 người; Đội Ba có 100 người; Đội Bốn có 120 người b) Trung bình mỗi đội có số người tham gia đồng diễn là: (120+140+100+120):4=120 (người) c) So sánh bốn số: Đội Một và Đội Bốn cùng là 120 người nên bằng nhau d) So sánh chênh lệch từng cặp: Đội Hai và Đội Ba chênh 140−100=40 (người) Đáp số: a) 120; 140; 100; 120 người. b) 120 người. c) Đội Một, Đội Bốn. d) Đội Hai, Đội Ba.
Vậy a) 120; 140; 100; 120 người. b) 120 người. c) Đội Một và Đội Bốn. d) Đội Hai và Đội Ba.
2Cách 2. So sánh trực tiếp chiều cao các cột, không cần đọc hết số liệu
Định hướng. Gióng ngang đỉnh các cột với nhau để so sánh trực quan, không cần đọc số ngay từ đầu.
Đội Một và Đội Bốn có hai cột cao bằng nhau (đỉnh cột ngang hàng) nên không cần đọc số cũng biết hai đội này bằng nhau Đội Hai có cột cao nhất, Đội Ba có cột thấp nhất; gióng ngang từ đỉnh cột Đội Ba sang cột Đội Hai thấy chênh đúng 2 vạch chia (mỗi vạch 20 người) nên chênh lệch 2×20=40 người Đáp số: c) Đội Một, Đội Bốn. d) Đội Hai, Đội Ba.
Vậy câu c) là Đội Một và Đội Bốn, câu d) là Đội Hai và Đội Ba — khớp Cách 1 mà không cần đọc hết số liệu.
3Cách 3. Lập bảng số liệu từ biểu đồ rồi tính toán trên bảng
Định hướng. Chuyển các giá trị đọc được từ biểu đồ thành một bảng số liệu, sau đó trả lời bốn câu hỏi bằng cách tính trên bảng như một bài toán thống kê thông thường.
Đội
Một
Hai
Ba
Bốn
Số người
120
140
100
120
Nhìn bảng: trung bình =(120+140+100+120):4=120 (người); hai ô bằng nhau là Một và Bốn; hai ô chênh 40 là Hai và Ba Đáp số: a) 120; 140; 100; 120 người. b) 120 người. c) Đội Một, Đội Bốn. d) Đội Hai, Đội Ba.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Lập bảng giúp nhìn tổng quát cả bốn giá trị cùng lúc, thuận tiện khi phải trả lời nhiều câu hỏi liên tiếp như bài này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên đọc hết số liệu ra bảng trước (Cách 3) rồi trả lời từng câu, tránh phải nhìn lại biểu đồ nhiều lần.
Đáp số.a) Một 120 người; Hai 140 người; Ba 100 người; Bốn 120 người. b) Trung bình 120 người. c) Đội Một và Đội Bốn. d) Đội Hai và Đội Ba.
Sai lầm thường gặp.Đọc nhầm chiều cao cột Đội Ba là 110 người do đếm sai vạch chia (mỗi vạch cách nhau 20 người chứ không phải 10 người).
🚀 Mở rộng.Thử vẽ thêm cột Đội Năm cao 160 người rồi tính lại trung bình cộng của cả năm đội.
Bài 13 · Bài 3 (Tiết 3)★★Trang 126— Đổi đơn vị đo thời gian rồi so sánh
Bài 3 (trang 126, Tiết 3). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Cùng đi một quãng đường, ô tô màu đỏ đi hết 32 giờ, ô tô màu xanh đi hết 2400 giây, ô tô màu đen đi hết 127 giờ, ô tô màu trắng đi hết 42 phút. Hỏi ô tô nào đi hết ít thời gian nhất? A. Ô tô màu đỏ B. Ô tô màu xanh C. Ô tô màu đen D. Ô tô màu trắng
Kiến thức cần nhớ
Đổi đơn vị thời gian: 1 giờ =60 phút =3600 giây.
So sánh các khoảng thời gian phải đưa về cùng một đơn vị đo.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn thời gian được cho bằng bốn cách khác nhau (giờ dạng phân số, giây, phút) nên phải đổi tất cả về cùng một đơn vị mới so sánh được. Bẫy của đề là đổi 32 giờ hay 127 giờ ra phút bằng cách nhân nhầm tử số với mẫu số thay vì nhân với 60.
1Cách 1. Đổi tất cả về phút rồi so sánh
Định hướng. Đổi cả bốn thời gian về cùng đơn vị phút rồi so sánh trực tiếp bốn số.
32 giờ =32×60=40 phút 2400 giây =2400:60=40 phút 127 giờ =127×60=35 phút 42 phút (đã sẵn là phút) So sánh: 35<40<42 Đáp số: ô tô màu đen.
Vậy ô tô màu đen đi hết ít thời gian nhất. Chọn C.
2Cách 2. Đổi tất cả về giây rồi so sánh
Định hướng. Đổi cả bốn thời gian về cùng đơn vị giây rồi so sánh, dùng để kiểm tra chéo với Cách 1.
Vậy ô tô màu đen vẫn đi hết ít thời gian nhất, khớp Cách 1. Chọn C.
3Cách 3. So sánh trực tiếp từng cặp không cần đổi hết về một loại đơn vị
Định hướng. So hai thời gian dạng giờ với nhau bằng cách quy đồng mẫu số phân số giờ, so hai thời gian còn lại bằng cách đổi giây ra phút, rồi so kết quả hai nhóm.
So 32 giờ với 127 giờ: quy đồng mẫu số 12, 32=128 lớn hơn 127, nên ô tô đỏ đi lâu hơn ô tô đen Đổi 2400 giây =2400:60=40 phút, bằng đúng 32 giờ của ô tô đỏ Vậy còn lại so ô tô đen (127 giờ =35 phút) với ô tô trắng (42 phút): 35<42 Đáp số: ô tô màu đen.
Vậy trong bốn ô tô, ô tô màu đen đi hết ít thời gian nhất (35 phút). Chọn C.
Nhận xét. Không nhất thiết phải đổi cả bốn số về cùng một đơn vị ngay từ đầu, có thể so sánh theo từng cặp để rút gọn số bước tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên đổi tất cả về phút (Cách 1): số phút vừa đủ nhỏ để so sánh nhanh, tránh nhân với 3 600 dễ sai như đổi ra giây.
Đáp số.Chọn C — ô tô màu đen đi hết ít thời gian nhất (35 phút).
Sai lầm thường gặp.Đổi 7/12 giờ ra phút bằng cách lấy 7 × 12 = 84 phút thay vì 7/12 × 60 = 35 phút, nhầm phép nhân tử với mẫu.
🚀 Mở rộng.Thử thêm ô tô màu vàng đi hết 5/9 giờ, xem có nhanh hơn ô tô màu đen hay không.
Bài 14 · Bài 4 (Tiết 3)★★Trang 126— Nhận biết quan hệ vuông góc, song song, các cạnh bằng nhau qua tên gọi hình
Bài 4 (trang 126, Tiết 3). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Cho ABCD là hình vuông, MNPQ là hình thoi, AEQM và MNGB là hai hình bình hành. Bốn hình đó tạo thành hình H. Trong hình H có: a) Hai đoạn thẳng vuông góc với nhau là: ... b) Các đoạn thẳng bằng đoạn thẳng AE là: ... c) Các đoạn thẳng song song với đoạn thẳng AB là: ...
Kiến thức cần nhớ
Hình vuông có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau; hai cạnh liên tiếp của hình vuông luôn vuông góc với nhau.
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau; hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau từng đôi một.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho số đo mà chỉ cho tên bốn hình ghép lại (hình vuông, hình thoi, hai hình bình hành), nên phải dùng đúng tính chất của từng loại hình để suy ra quan hệ vuông góc, song song, bằng nhau, không cần đo đạc. Bẫy của đề là quên hình thoi có cả bốn cạnh bằng nhau nên MN cũng bằng AE, không chỉ riêng MQ.
1Cách 1. Quan sát hình vẽ rồi áp dụng trực tiếp tên gọi từng hình
Định hướng. Nhìn hình H, xác định đâu là hình vuông ABCD, đâu là hình thoi MNPQ, đâu là hai hình bình hành AEQM và MNGB, rồi trả lời từng ý theo đúng vị trí trên hình.
ABCD là hình vuông nên bốn góc ở bốn đỉnh đều là góc vuông, tức là DA vuông góc với AB; AB vuông góc với BC; BC vuông góc với CD; CD vuông góc với DA Nhìn hình thấy MQ, MN là hai cạnh của hình thoi MNPQ, còn BG là cạnh của hình bình hành MNGB đối diện với MN — cả ba đoạn đó đối xứng quanh AE qua các hình ghép nên bằng AE Cạnh DC đối diện AB trong hình vuông nên song song AB; cạnh EQ của hình bình hành AEQM đối diện với AM (nằm trên AB) nên song song AB; tương tự NG đối diện MB (nằm trên AB) nên cũng song song AB
Vậy a) DA và AB; AB và BC; BC và CD; CD và DA. b) MQ, MN, BG. c) DC, EQ, NG.
2Cách 2. Suy luận bằng tính chất của từng loại hình
Định hướng. Dùng đúng định nghĩa của hình vuông, hình thoi, hình bình hành để suy ra quan hệ, cách này vẫn làm được cả khi không nhìn kỹ hình minh hoạ.
ABCD là hình vuông nên có bốn góc vuông, do đó hai cạnh liên tiếp bất kỳ đều vuông góc: DA vuông góc AB, AB vuông góc BC, BC vuông góc CD, CD vuông góc DA MNPQ là hình thoi nên bốn cạnh bằng nhau: MQ=QP=PN=NM AEQM là hình bình hành nên hai cặp cạnh đối bằng nhau và song song: AE=MQ, còn AM song song và bằng EQ MNGB là hình bình hành nên BG=MN, còn MB song song và bằng NG Vì MQ=MN (hình thoi) nên AE=MQ=MN=BG; vì AM, MB đều nằm trên đoạn AB nên EQ và NG đều song song với AB, cùng với DC là cạnh đối của hình vuông
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: các đoạn bằng AE là MQ, MN, BG; các đoạn song song AB là DC, EQ, NG.
3Cách 3. Chia nhỏ hình H thành bốn hình đơn rồi xét riêng từng hình
Định hướng. Tách hình H thành bốn hình cơ bản đã biết tên (hình vuông, hình thoi, hai hình bình hành), liệt kê tính chất riêng của từng hình rồi mới gộp lại trả lời.
Hình vuông ABCD: cho biết ý a) — bốn cặp cạnh liên tiếp vuông góc Hình thoi MNPQ: cho biết MQ=MN (hai cạnh liên tiếp của hình thoi luôn bằng nhau) Hình bình hành AEQM: cho biết AE=MQ và EQ song song AM Hình bình hành MNGB: cho biết BG=MN và NG song song MB Gộp cả bốn hình: AE=MQ=MN=BG (ý b); EQ, NG cùng song song với AB như DC (ý c)
Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả cho ba ý a, b, c.
Nhận xét. Chia nhỏ hình theo đúng bốn hình đã đặt tên trong đề giúp không bỏ sót cạnh nào khi hình ghép lại có nhiều đoạn thẳng chồng chéo.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: suy luận bằng tính chất của từng loại hình, không phụ thuộc vào việc đo hay ước lượng trên hình vẽ nên chắc chắn không sai.
Đáp số.a) DA vuông góc AB; AB vuông góc BC; BC vuông góc CD; CD vuông góc DA. b) MQ, MN, BG. c) DC, EQ, NG.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nêu MQ bằng AE mà quên MN và BG cũng bằng AE, do không để ý hình thoi MNPQ có cả bốn cạnh bằng nhau chứ không riêng cạnh MQ.
🚀 Mở rộng.Thử vẽ thêm một hình bình hành thứ ba ghép vào cạnh QP của hình thoi, xem có thêm đoạn thẳng nào song song với AB nữa không.
Bài 15 · Bài 5 (Tiết 3)★★Trang 127— Tìm phân số của một số rồi giải bài toán liên quan đến tỉ lệ
Bài 5 (trang 127, Tiết 3). Trong thùng có 128 cái bánh. Người ta lấy ra 43 số cái bánh trong thùng để chia đều vào 4 hộp. Hỏi 16 hộp như vậy có bao nhiêu cái bánh?
Kiến thức cần nhớ
Tìm phân số của một số: lấy số đó nhân với phân số.
Chia đều một số thành các phần bằng nhau: lấy số đó chia cho số phần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đi qua ba bước liên tiếp: tìm số bánh lấy ra bằng phân số của tổng số bánh, tìm số bánh mỗi hộp bằng phép chia, rồi tìm số bánh của 16 hộp bằng phép nhân — mỗi bước đều dùng kết quả của bước trước. Bẫy của đề là tính được số bánh mỗi hộp rồi nhân nhầm với 4 (số hộp đã cho ban đầu) thay vì 16 (số hộp đề hỏi).
1Cách 1. Tính lần lượt theo ba bước như đề dẫn dắt
Định hướng. Đi đúng thứ tự ba bước: số bánh lấy ra, số bánh mỗi hộp, rồi số bánh của 16 hộp.
Bài giải Số cái bánh lấy ra chia vào 4 hộp là: 128×43=96 (cái) Số cái bánh ở mỗi hộp là: 96:4=24 (cái) Số cái bánh ở 16 hộp là: 24×16=384 (cái) Đáp số: 384 cái bánh.
Vậy16 hộp như vậy có 384 cái bánh.
2Cách 2. Tính số bánh mỗi hộp bằng một phép tính gộp
Định hướng. Gộp hai bước đầu (tìm số bánh lấy ra rồi chia 4 hộp) thành một phép tính duy nhất bằng cách nhân phân số với phân số.
Số cái bánh mỗi hộp bằng số bánh cả thùng nhân với 43 rồi chia cho 4, tức là nhân với 43×41=163: 128×163=24 (cái mỗi hộp) Số cái bánh ở 16 hộp là: 24×16=384 (cái)
Vậy kết quả vẫn là 384 cái bánh, khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng tỉ lệ giữa 16 hộp và 4 hộp, không cần tính riêng từng hộp
Định hướng. Nhận xét 16 hộp gấp 4 lần số hộp ban đầu (4 hộp), nên số bánh của 16 hộp cũng gấp 4 lần số bánh của 4 hộp đã tính được ở bước đầu, không cần tính số bánh mỗi hộp.
Số cái bánh chia vào 4 hộp là: 128×43=96 (cái) Vì 16 hộp gấp 4 hộp số lần là 16:4=4 (lần), nên số bánh ở 16 hộp gấp 4 lần số bánh ở 4 hộp: 96×4=384 (cái)
Vậy vẫn ra 384 cái bánh, khớp cả hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 dùng tính chất tỉ lệ (16 hộp gấp 4 lần 4 hộp) nên tránh được bước tìm số bánh của một hộp, ngắn hơn hẳn khi số hộp đề hỏi là bội của số hộp đã cho.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3 khi thấy số hộp cần tìm là bội của số hộp đã cho (16 gấp 4 lần 4): tính nhanh hơn hẳn mà vẫn chắc chắn đúng.
Đáp số.384 cái bánh.
Sai lầm thường gặp.Tính được số bánh mỗi hộp là 24 cái rồi nhân nhầm với 4 (số hộp đã cho ban đầu trong đề) thay vì 16 (số hộp đề hỏi), ra đáp số sai 96 cái.
🚀 Mở rộng.Thử bài tương tự với thùng có 96 cái kẹo, lấy 2/3 số kẹo chia đều vào 3 hộp, hỏi 9 hộp như vậy có bao nhiêu cái kẹo.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-73-on-tap-chung.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-73-on-tap-chung-tiet-1-trang-122-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150735.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-73-on-tap-chung-tiet-2-trang-124-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150761.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-73-on-tap-chung-tiet-3-trang-125-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a150780.html