Chủ đề 2. Số thập phân
Vở bài tập Toán 5 — Kết nối tri thức, tập 1 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · Tiết 1 - Bài 1★Trang 47— Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất
Tiết 1 - Bài 1 (trang 47). Hoàn thành bảng sau bằng cách làm tròn các số thập phân đã cho đến số tự nhiên gần nhất.
| Số đã cho | 25,108 | 406,39 | 0,915 | 1,098 |
| Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất | ? | ? | ? | ? |
Kiến thức cần nhớ- Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
🧠 Phân tích tư duyCả bốn số chỉ cần xét đúng một chữ số ở hàng phần mười để quyết định làm tròn lên hay xuống. Bẫy của đề nằm ở 406,39 và 0,915: học sinh dễ nhìn sang chữ số hàng phần trăm (chữ số 9 và 1) thay vì chỉ xét đúng hàng phần mười (3 và 9) như quy tắc yêu cầu.
1Cách 1. So sánh chữ số hàng phần mười với 5
Định hướng. Với mỗi số, nhìn đúng chữ số ở hàng phần mười rồi so sánh với 5: bé hơn 5 thì giữ nguyên phần nguyên (làm tròn xuống), từ 5 trở lên thì tăng phần nguyên thêm 1 (làm tròn lên).
25,108: chữ số hàng phần mười là 1, mà 1 bé hơn 5 nên làm tròn xuống: 25,108 làm tròn được 25.
406,39: chữ số hàng phần mười là 3, mà 3 bé hơn 5 nên làm tròn xuống: 406,39 làm tròn được 406.
0,915: chữ số hàng phần mười là 9, mà 9 lớn hơn 5 nên làm tròn lên: 0,915 làm tròn được 1.
1,098: chữ số hàng phần mười là 0, mà 0 bé hơn 5 nên làm tròn xuống: 1,098 làm tròn được 1.
Đáp số: 25; 406; 1; 1.
Vậy bốn số đã cho làm tròn đến số tự nhiên gần nhất lần lượt là 25, 406, 1, 1.
2Cách 2. Xác định vị trí trên tia số
Định hướng. Mỗi số thập phân nằm giữa hai số tự nhiên liên tiếp trên tia số; số thập phân ở gần số tự nhiên nào hơn (khoảng cách bé hơn) thì làm tròn về số tự nhiên đó.
25,108 nằm giữa 25 và 26, cách 25 là 0,108 đơn vị, cách 26 là 0,892 đơn vị; vì 0,108 bé hơn 0,892 nên 25,108 gần 25 hơn.
406,39 nằm giữa 406 và 407, cách 406 là 0,39 đơn vị, cách 407 là 0,61 đơn vị; 0,39 bé hơn 0,61 nên gần 406 hơn.
0,915 nằm giữa 0 và 1, cách 0 là 0,915 đơn vị, cách 1 chỉ còn 0,085 đơn vị; 0,085 bé hơn 0,915 nên gần 1 hơn.
1,098 nằm giữa 1 và 2, cách 1 là 0,098 đơn vị, cách 2 là 0,902 đơn vị; gần 1 hơn.
Đáp số: 25; 406; 1; 1.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Cộng thêm 0,5 rồi bỏ phần thập phân
Định hướng. Cộng thêm 0,5 vào số đã cho rồi bỏ hẳn phần thập phân của tổng, ta được đúng số làm tròn đến số tự nhiên gần nhất — cách này không cần nhớ so sánh với 5, chỉ cần cộng và cắt bỏ.
25,108+0,5=25,608, bỏ phần thập phân được 25.
406,39+0,5=406,89, bỏ phần thập phân được 406.
0,915+0,5=1,415, bỏ phần thập phân được 1.
1,098+0,5=1,598, bỏ phần thập phân được 1.
Đáp số: 25; 406; 1; 1.
Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả, khẳng định đáp số đúng.
Nhận xét. Cách cộng thêm 0,5 rồi bỏ phần thập phân chính là cách nhiều máy tính bỏ túi dùng để làm tròn, dùng để kiểm tra nhanh lại Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (so sánh chữ số hàng phần mười với 5) vì đúng quy tắc SGK, làm trực tiếp không cần bước trung gian; muốn kiểm tra lại nhanh thì cộng thêm 0,5 rồi bỏ phần thập phân như Cách 3.
Đáp số. 25; 406; 1; 1.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: với 406,39, học sinh nhìn cả hai chữ số phần thập phân "39" rồi nghĩ "39 gần 40" nên làm tròn nhầm thành 407; thực ra chỉ cần xét đúng chữ số hàng phần mười là 3, bé hơn 5, nên phải làm tròn xuống giữ nguyên 406.
🚀 Mở rộng. Thử làm tròn số 999,6 đến số tự nhiên gần nhất: kết quả 1000 — phần nguyên nhảy thêm một hàng vì phép làm tròn lên làm tràn hàng trăm.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 47
Bài 2 · Tiết 1 - Bài 2★★Trang 47— Làm tròn số đo chiều cao, cân nặng đến số tự nhiên gần nhất
Tiết 1 - Bài 2 (trang 47). Chiều cao, cân nặng của một số bạn học sinh được cho như bảng sau.
| Tên | Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg) |
| Hòa | 146,7 | 35,4 |
| Nùng | 145,85 | 36,8 |
| Páo | 150,2 | 40,3 |
Em hãy làm tròn các số đo trong bảng trên đến số tự nhiên gần nhất để hoàn thành bảng (tên, chiều cao, cân nặng).
Kiến thức cần nhớ- Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5; chỉ chữ số hàng phần mười mới quyết định làm tròn lên hay xuống, các chữ số phía sau không ảnh hưởng.
🧠 Phân tích tư duyBài có sáu số cần làm tròn cùng lúc theo hai cột khác nhau (chiều cao và cân nặng), dễ nhầm lẫn nếu không làm lần lượt theo từng dòng. Số 145,85 của Nùng có chữ số hàng phần mười là 8 nên phải làm tròn lên, dễ bị bỏ sót vì phần thập phân có tới hai chữ số.
1Cách 1. So sánh chữ số hàng phần mười với 5
Định hướng. Xét lần lượt từng số đo, so sánh chữ số hàng phần mười với 5 để làm tròn lên hoặc xuống.
Hòa: chiều cao 146,7 có hàng phần mười là 7 lớn hơn 5 nên làm tròn lên được 147 cm; cân nặng 35,4 có hàng phần mười là 4 bé hơn 5 nên làm tròn xuống được 35 kg.
Nùng: chiều cao 145,85 có hàng phần mười là 8 lớn hơn 5 nên làm tròn lên được 146 cm; cân nặng 36,8 có hàng phần mười là 8 lớn hơn 5 nên làm tròn lên được 37 kg.
Páo: chiều cao 150,2 có hàng phần mười là 2 bé hơn 5 nên làm tròn xuống được 150 cm; cân nặng 40,3 có hàng phần mười là 3 bé hơn 5 nên làm tròn xuống được 40 kg.
Đáp số: Hòa 147 cm, 35 kg; Nùng 146 cm, 37 kg; Páo 150 cm, 40 kg.
Vậy bảng làm tròn đến số tự nhiên gần nhất là như trên.
2Cách 2. Xác định vị trí trên tia số
Định hướng. So sánh khoảng cách từ mỗi số đo tới hai số tự nhiên liền kề, số đo gần số tự nhiên nào hơn thì làm tròn về số đó.
146,7 cách 146 là 0,7, cách 147 chỉ còn 0,3 nên gần 147 hơn.
35,4 cách 35 là 0,4, cách 36 là 0,6 nên gần 35 hơn.
145,85 cách 145 là 0,85, cách 146 chỉ còn 0,15 nên gần 146 hơn.
36,8 cách 36 là 0,8, cách 37 chỉ còn 0,2 nên gần 37 hơn.
150,2 cách 150 là 0,2, cách 151 là 0,8 nên gần 150 hơn.
40,3 cách 40 là 0,3, cách 41 là 0,7 nên gần 40 hơn.
Đáp số: giống Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Cộng thêm 0,5 rồi bỏ phần thập phân
Định hướng. Cộng thêm 0,5 vào mỗi số đo rồi bỏ phần thập phân của tổng, được ngay số làm tròn.
146,7+0,5=147,2, bỏ phần thập phân được 147.
35,4+0,5=35,9, bỏ phần thập phân được 35.
145,85+0,5=146,35, bỏ phần thập phân được 146.
36,8+0,5=37,3, bỏ phần thập phân được 37.
150,2+0,5=150,7, bỏ phần thập phân được 150.
40,3+0,5=40,8, bỏ phần thập phân được 40.
Đáp số: giống Cách 1 và Cách 2.
Vậy cả ba cách đều thống nhất một kết quả.
Nhận xét. Nùng có chiều cao và cân nặng đều làm tròn lên, dễ bị bỏ sót nếu không xét kỹ từng số một.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (so sánh với 5) vì nhanh, làm được ngay trên bảng; khi phân vân số nào đó có làm tròn lên hay không thì thử lại bằng Cách 3 (cộng 0,5 rồi bỏ phần thập phân).
Đáp số. Hòa: 147 cm, 35 kg. Nùng: 146 cm, 37 kg. Páo: 150 cm, 40 kg.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: với cân nặng 36,8 kg của Nùng, học sinh quên chữ số hàng phần mười là 8 lớn hơn 5 nên phải làm tròn lên, mà lại giữ nguyên phần nguyên thành 36 kg thay vì đúng phải là 37 kg.
🚀 Mở rộng. Thử so sánh xem bạn nào cao nhất sau khi làm tròn: cả Hòa và Páo đều làm tròn xuống nhưng 150 cm của Páo vẫn cao nhất trong ba bạn.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 47
Bài 3 · Tiết 1 - Bài 3★★Trang 47— Làm tròn số đo để xác định câu ước lượng Đúng/Sai
Tiết 1 - Bài 3 (trang 47). Đúng, sai? Chiều dài bảng lớp chính xác là 2,85 m. Khi ước lượng chiều dài bảng lớp:
+ Việt nói: Chiều dài bảng khoảng 2 m. ……
+ Nam nói: Chiều dài bảng khoảng 3 m. ……
Kiến thức cần nhớ- Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5; số 2,85 có chữ số hàng phần mười là 8 lớn hơn 5 nên làm tròn lên.
🧠 Phân tích tư duyChiều dài chính xác 2,85 m nằm giữa 2 m và 3 m, học sinh phải làm tròn đến số tự nhiên gần nhất để biết ước lượng nào đúng. Bẫy của bài: 2,85 tuy còn cách 3 một khoảng nhưng vẫn gần 3 hơn hẳn gần 2, không phải cứ "chưa đủ 3" thì tự động chọn 2.
1Cách 1. So sánh chữ số hàng phần mười với 5
Định hướng. Làm tròn 2,85 đến số tự nhiên gần nhất bằng cách xét chữ số hàng phần mười, rồi so với hai câu nói của Việt và Nam.
Số 2,85 có chữ số hàng phần mười là 8, mà 8 lớn hơn 5 nên làm tròn lên: 2,85 làm tròn được 3.
Việt nói chiều dài bảng khoảng 2 m, khác với kết quả làm tròn là 3 m nên câu của Việt sai.
Nam nói chiều dài bảng khoảng 3 m, đúng với kết quả làm tròn nên câu của Nam đúng.
Đáp số: Việt nói sai (S); Nam nói đúng (Đ).
Vậy câu của Việt là sai, câu của Nam là đúng.
2Cách 2. Xác định vị trí trên tia số
Định hướng. So sánh khoảng cách từ 2,85 tới 2 và tới 3 trên tia số, khoảng cách nào ngắn hơn thì 2,85 gần số đó hơn.
Khoảng cách từ 2,85 đến 2 là 2,85−2=0,85 đơn vị.
Khoảng cách từ 2,85 đến 3 là 3−2,85=0,15 đơn vị.
Vì 0,15 bé hơn 0,85 nên 2,85 gần 3 hơn, làm tròn được 3.
Đáp số: giống Cách 1 — Việt sai (S), Nam đúng (Đ).
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng — loại trừ
Định hướng. Một số thập phân khi làm tròn đến số tự nhiên gần nhất chỉ có đúng một kết quả, nên nếu tìm được lí do khẳng định một câu đúng thì câu còn lại chắc chắn sai, không cần tính lại từ đầu.
Phần thập phân của 2,85 là 0,85, lớn hơn một nửa đơn vị (0,5) nên chắc chắn 2,85 gần 3 hơn gần 2, phải làm tròn lên thành 3.
Vì chỉ có một số tự nhiên gần nhất duy nhất là 3 nên câu nói "khoảng 2 m" của Việt tự động sai, không cần xét thêm.
Đáp số: giống Cách 1 và Cách 2.
Vậy cả ba cách đều khẳng định Việt sai, Nam đúng.
Nhận xét. Cách loại trừ này làm bài trắc nghiệm Đúng/Sai nhanh hơn nhiều so với việc tính lại đầy đủ cho cả hai câu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 3 (ước lượng - loại trừ) vì chỉ cần nhận ra phần thập phân 0,85 lớn hơn 0,5 là kết luận ngay được cả hai câu Đúng/Sai; muốn trình bày rõ ràng thì viết đủ như Cách 1.
Đáp số. Việt nói sai (S); Nam nói đúng (Đ).
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: học sinh cho rằng cả Việt và Nam đều "ước lượng gần đúng" nên không chọn ai sai ai đúng; thực ra làm tròn chỉ chọn đúng MỘT số tự nhiên gần nhất, ở đây là 3, nên chỉ câu của Nam được coi là đúng.
🚀 Mở rộng. Thử ước lượng chiều rộng phòng học nếu chiều rộng chính xác là 4,52 m: làm tròn được 5 m vì 0,52 lớn hơn 0,5.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 47
Bài 4 · Tiết 2 - Bài 1★★Trang 48— Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười và hàng phần trăm
Tiết 2 - Bài 1 (trang 48). Hoàn thành bảng sau bằng cách làm tròn các số thập phân đã cho đến hàng phần mười và hàng phần trăm.
| Số đã cho | 5,275 | 10,771 | 0,648 | 3,1416 |
| Làm tròn đến hàng phần mười | ? | ? | ? | ? |
| Làm tròn đến hàng phần trăm | ? | ? | ? | ? |
Kiến thức cần nhớ- Làm tròn đến hàng phần mười: so sánh chữ số hàng phần trăm với 5.
- Làm tròn đến hàng phần trăm: so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5; chữ số so sánh bằng đúng 5 vẫn phải làm tròn lên.
🧠 Phân tích tư duyMỗi số phải làm tròn hai lần với hai quy tắc khác hàng: làm tròn đến hàng phần mười thì xét chữ số hàng phần trăm, làm tròn đến hàng phần trăm thì xét chữ số hàng phần nghìn. Số 5,275 là bẫy lớn nhất vì chữ số hàng phần nghìn đúng bằng 5 — theo quy tắc vẫn phải làm tròn lên chứ không được giữ nguyên.
1Cách 1. So sánh chữ số ở hàng liền sau với 5
Định hướng. Làm tròn đến hàng phần mười thì so sánh chữ số hàng phần trăm với 5; làm tròn đến hàng phần trăm thì so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5.
5,275: hàng phần trăm là 7 lớn hơn 5 nên làm tròn lên được 5,3; hàng phần nghìn là 5 bằng 5 nên vẫn làm tròn lên được 5,28.
10,771: hàng phần trăm là 7 lớn hơn 5 nên được 10,8; hàng phần nghìn là 1 bé hơn 5 nên được 10,77.
0,648: hàng phần trăm là 4 bé hơn 5 nên được 0,6; hàng phần nghìn là 8 lớn hơn 5 nên được 0,65.
3,1416: hàng phần trăm là 4 bé hơn 5 nên được 3,1; hàng phần nghìn là 1 bé hơn 5 nên được 3,14.
Đáp số: 5,3 và 5,28; 10,8 và 10,77; 0,6 và 0,65; 3,1 và 3,14.
Vậy bảng làm tròn đến hàng phần mười và hàng phần trăm là như trên.
2Cách 2. Xác định vị trí trên tia số chia nhỏ
Định hướng. Coi tia số được chia thành các vạch cách nhau 0,1 (hoặc 0,01), so khoảng cách từ số đã cho tới hai vạch liền kề để chọn vạch gần hơn.
5,275 nằm giữa hai vạch 5,2 và 5,3 (cách nhau 0,1), cách 5,2 là 0,075, cách 5,3 là 0,025 nên gần 5,3 hơn.
5,275 nằm giữa hai vạch 5,27 và 5,28 (cách nhau 0,01), đúng bằng điểm giữa; theo quy tắc điểm giữa vẫn làm tròn lên nên chọn 5,28.
0,648 nằm giữa 0,64 và 0,65, cách 0,64 là 0,008, cách 0,65 là 0,002 nên gần 0,65 hơn.
Làm tương tự cho các số còn lại đều cho cùng một kết quả như Cách 1.
Đáp số: giống Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Cộng thêm nửa đơn vị rồi bỏ các chữ số dư
Định hướng. Muốn làm tròn đến hàng phần mười, cộng thêm 0,05 rồi bỏ các chữ số từ hàng phần trăm trở đi; muốn làm tròn đến hàng phần trăm, cộng thêm 0,005 rồi bỏ các chữ số từ hàng phần nghìn trở đi.
5,275+0,05=5,325, bỏ từ hàng phần trăm được 5,3.
5,275+0,005=5,280, bỏ từ hàng phần nghìn được 5,28.
0,648+0,05=0,698, bỏ từ hàng phần trăm được 0,6.
0,648+0,005=0,653, bỏ từ hàng phần nghìn được 0,65.
Làm tương tự cho 10,771 và 3,1416 đều cho cùng kết quả như Cách 1.
Đáp số: giống Cách 1 và Cách 2.
Vậy cả ba cách đều thống nhất một kết quả.
Nhận xét. Với 5,275, chữ số hàng phần nghìn đúng bằng 5 vẫn phải làm tròn lên — đây là điểm học sinh hay quên nhất trong bài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (so sánh với 5) vì đúng quy tắc SGK, nhanh nhất; riêng số 5,275 nên nhớ kĩ chữ số bằng đúng 5 vẫn làm tròn lên, có thể thử lại bằng Cách 3 cho chắc chắn.
Đáp số. 5,3 và 5,28; 10,8 và 10,77; 0,6 và 0,65; 3,1 và 3,14.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: với 5,275 làm tròn đến hàng phần trăm, học sinh thấy chữ số hàng phần nghìn "bằng 5" nên nghĩ là giữ nguyên, viết sai thành 5,27; theo đúng quy tắc, bằng 5 vẫn phải làm tròn lên thành 5,28.
🚀 Mở rộng. Thử làm tròn số Pi 3,14159… đến hàng phần nghìn: kết quả 3,142 vì chữ số hàng phần vạn là 5, bằng 5 nên vẫn làm tròn lên.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 48
Bài 5 · Tiết 2 - Bài 2★★Trang 48— Làm tròn số đo độ dài đến số tự nhiên để xác định câu Đúng/Sai
Tiết 2 - Bài 2 (trang 48). Đúng, sai? Bạn rô-bốt đo được chiều dài và chiều rộng mặt bàn là 15,4 dm và 8,7 dm. Làm tròn kích thước mặt bàn đến số tự nhiên gần nhất:
+ Việt nói: Chiều dài mặt bàn khoảng 16 dm. ……
+ Nam nói: Chiều rộng mặt bàn khoảng 9 dm. ……
Kiến thức cần nhớ- Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5: bé hơn 5 thì làm tròn xuống, từ 5 trở lên thì làm tròn lên.
🧠 Phân tích tư duyBài có hai số cần làm tròn độc lập: chiều dài 15,4 dm và chiều rộng 8,7 dm. Bẫy của bài ngược nhau ở hai câu: chiều dài có phần mười 4 bé hơn 5 nên PHẢI làm tròn xuống (không phải lên như Việt nói), còn chiều rộng có phần mười 7 lớn hơn 5 nên PHẢI làm tròn lên (đúng như Nam nói).
1Cách 1. So sánh chữ số hàng phần mười với 5
Định hướng. Làm tròn riêng từng số đo rồi so với câu nói của Việt và Nam.
Chiều dài 15,4 dm có chữ số hàng phần mười là 4, mà 4 bé hơn 5 nên làm tròn xuống: 15,4 làm tròn được 15 dm.
Việt nói chiều dài khoảng 16 dm, khác với kết quả làm tròn 15 dm nên câu của Việt sai.
Chiều rộng 8,7 dm có chữ số hàng phần mười là 7, mà 7 lớn hơn 5 nên làm tròn lên: 8,7 làm tròn được 9 dm.
Nam nói chiều rộng khoảng 9 dm, đúng với kết quả làm tròn nên câu của Nam đúng.
Đáp số: Việt nói sai (S); Nam nói đúng (Đ).
Vậy câu của Việt sai, câu của Nam đúng.
2Cách 2. Xác định vị trí trên tia số
Định hướng. So sánh khoảng cách từ mỗi số đo tới hai số tự nhiên liền kề để xác định số tự nhiên gần hơn.
15,4 cách 15 là 0,4, cách 16 là 0,6; vì 0,4 bé hơn 0,6 nên 15,4 gần 15 hơn, làm tròn được 15 dm — khác với 16 dm mà Việt nói.
8,7 cách 8 là 0,7, cách 9 chỉ còn 0,3; vì 0,3 bé hơn 0,7 nên 8,7 gần 9 hơn, làm tròn được 9 dm — đúng như Nam nói.
Đáp số: giống Cách 1 — Việt sai (S), Nam đúng (Đ).
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng — loại trừ
Định hướng. Xét phần thập phân của mỗi số so với 0,5: bé hơn 0,5 thì chắc chắn làm tròn xuống, lớn hơn 0,5 thì chắc chắn làm tròn lên, không cần tính khoảng cách cụ thể.
Phần thập phân của 15,4 là 0,4, bé hơn 0,5 nên chắc chắn làm tròn xuống còn 15 dm, do đó câu "khoảng 16 dm" của Việt chắc chắn sai.
Phần thập phân của 8,7 là 0,7, lớn hơn 0,5 nên chắc chắn làm tròn lên thành 9 dm, đúng như câu của Nam.
Đáp số: giống Cách 1 và Cách 2.
Vậy cả ba cách đều khẳng định Việt sai, Nam đúng.
Nhận xét. Bài này đặc biệt ở chỗ hai câu ngược hướng nhau (một câu làm tròn lên đúng, một câu làm tròn lên sai) nên phải xét riêng từng số, không suy luận chung cho cả hai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 3 (ước lượng - loại trừ, so phần thập phân với 0,5) vì kết luận nhanh cho cả hai câu cùng lúc; muốn trình bày đầy đủ từng bước thì viết như Cách 1.
Đáp số. Việt nói sai (S); Nam nói đúng (Đ).
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: học sinh thấy 15,4 có phần thập phân khác 0 nên nghĩ cứ có phần thập phân là phải làm tròn lên, viết nhầm 15,4 thành 16; thực ra chữ số hàng phần mười là 4, bé hơn 5, nên phải làm tròn xuống giữ nguyên 15.
🚀 Mở rộng. Thử ước lượng luôn diện tích mặt bàn sau khi làm tròn kích thước: 15×9=135 (dm vuông), gần với diện tích thật 15,4×8,7=133,98 (dm vuông).
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 48
Bài 6 · Tiết 2 - Bài 3★★★Trang 48— Đổi đơn vị đo sang số thập phân rồi làm tròn theo nhiều mức
Tiết 2 - Bài 3 (trang 48). Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
a) 3085 mm =… m; 752 kg =… tấn
b) Làm tròn các số thập phân ở câu a:
+ Đến số tự nhiên gần nhất, ta được các số: …
+ Đến hàng phần mười, ta được các số: …
+ Đến hàng phần trăm, ta được các số: …
Kiến thức cần nhớ- 1 m =1000 mm và 1 tấn =1000 kg nên đổi mm sang m hoặc kg sang tấn phải chia cho 1000 (dịch dấu phẩy sang trái 3 chữ số).
- Sau khi đổi ra số thập phân, làm tròn theo đúng quy tắc: xét chữ số hàng liền sau hàng cần giữ, so sánh với 5.
🧠 Phân tích tư duyBài có hai bước: đổi đơn vị (3085 mm ra m và 752 kg ra tấn) rồi mới làm tròn kết quả theo ba mức khác nhau. Bẫy lớn nhất là quan hệ đổi đơn vị: 1 m =1000 mm và 1 tấn =1000 kg (ba chữ số 0), không phải 100 như bảng đơn vị đo độ dài liền kề quen thuộc.
1Cách 1. Đổi qua phân số thập phân rồi làm tròn theo quy tắc
Định hướng. Viết số đo dưới dạng phân số có mẫu số 1000 rồi viết thành số thập phân, sau đó làm tròn bằng cách so sánh chữ số ở hàng cần xét với 5.
a) 3085 mm =10003085 m =3,085 m
752 kg =1000752 tấn =0,752 tấn
b) 3,085 có hàng phần mười là 0 bé hơn 5 nên làm tròn đến số tự nhiên được 3; hàng phần trăm là 8 lớn hơn 5 nên làm tròn đến hàng phần mười được 3,1; hàng phần nghìn là 5 bằng 5 nên làm tròn đến hàng phần trăm được 3,09.
0,752 có hàng phần mười là 7 lớn hơn 5 nên làm tròn đến số tự nhiên được 1; hàng phần trăm là 5 bằng 5 nên làm tròn đến hàng phần mười được 0,8; hàng phần nghìn là 2 bé hơn 5 nên làm tròn đến hàng phần trăm được 0,75.
Đáp số: a) 3,085 m; 0,752 tấn. b) đến số tự nhiên: 3; 1. Đến hàng phần mười: 3,1; 0,8. Đến hàng phần trăm: 3,09; 0,75.
Vậy các số thích hợp lần lượt là như trên.
2Cách 2. Dịch chuyển dấu phẩy rồi làm tròn bằng tia số
Định hướng. Đổi đơn vị bằng cách dịch dấu phẩy sang trái 3 chữ số (vì 1 m =1000 mm, 1 tấn =1000 kg), rồi làm tròn bằng cách so khoảng cách trên tia số.
a) 3085 mm dịch dấu phẩy sang trái 3 chữ số được 3,085 m; 752 kg dịch dấu phẩy sang trái 3 chữ số được 0,752 tấn.
b) 3,085 cách 3 là 0,085, cách 4 là 0,915 nên gần 3 hơn (làm tròn số tự nhiên được 3); cách 3,0 là 0,085, cách 3,1 chỉ còn 0,015 nên gần 3,1 hơn; cách 3,08 là 0,005, cách 3,09 cũng là 0,005 — bằng nhau thì theo quy tắc vẫn làm tròn lên thành 3,09.
0,752 cách 1 là 0,248, cách 0 là 0,752 nên gần 1 hơn; cách 0,8 là 0,048, cách 0,7 là 0,052 nên gần 0,8 hơn; cách 0,75 là 0,002, cách 0,76 là 0,008 nên gần 0,75 hơn.
Đáp số: giống Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đổi đơn vị rồi làm tròn bằng cộng nửa - cắt
Định hướng. Sau khi đổi đơn vị, muốn làm tròn đến một hàng nào đó thì cộng thêm nửa đơn vị của hàng đó rồi bỏ các chữ số phía sau.
a) 3085 mm :1000=3,085 m; 752 kg :1000=0,752 tấn.
b) 3,085+0,5=3,585, bỏ phần thập phân được 3; 3,085+0,05=3,135, bỏ từ hàng phần trăm được 3,1; 3,085+0,005=3,090, bỏ từ hàng phần nghìn được 3,09.
0,752+0,5=1,252, bỏ phần thập phân được 1; 0,752+0,05=0,802, bỏ từ hàng phần trăm được 0,8; 0,752+0,005=0,757, bỏ từ hàng phần nghìn được 0,75.
Đáp số: giống Cách 1 và Cách 2.
Vậy cả ba cách đều thống nhất một kết quả.
Nhận xét. Bài này làm tròn tới ba mức khác nhau từ cùng một số nên rất dễ nhầm hàng — nên làm lần lượt từ mức số tự nhiên đến mức phần trăm, không làm tắt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (đổi qua phân số thập phân rồi làm tròn theo quy tắc) vì rõ ràng từng bước, ít nhầm hàng; muốn kiểm tra nhanh lại thì cộng nửa đơn vị rồi cắt như Cách 3.
Đáp số. a) 3,085 m; 0,752 tấn. b) đến số tự nhiên: 3; 1. Đến hàng phần mười: 3,1; 0,8. Đến hàng phần trăm: 3,09; 0,75.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: nhầm 1 m bằng 100 mm (giống bảng đơn vị đo độ dài liền kề) nên đổi 3085 mm thành 30,85 m thay vì đúng phải là 3,085 m, vì thực ra 1 m bằng 1000 mm.
🚀 Mở rộng. Thử đổi và làm tròn thêm 4250 mm: đổi được 4,25 m, làm tròn đến số tự nhiên được 4 m, đến hàng phần mười được 4,3 m (vì hàng phần trăm là 5 bằng 5 vẫn làm tròn lên).
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 48
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-13-lam-tron-so-thap-phan-tiet-1-trang-47-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a173927.html · https://loigiaihay.com/bai-13-lam-tron-so-thap-phan-tiet-2-trang-47-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a174089.html · https://vietjack.com/vbt-toan-5-kn/bai-13-lam-tron-so-thap-phan.jsp