Bài 1 · Tiết 1 - Bài 1★Trang 67— Đặt tính rồi tính (đã đặt cột sẵn): trừ hai số thập phân
Tiết 1 - Bài 1 (trang 67). Tính. a)
−
1
7
,
7
5
,
3
―
―
―
―
―
………
b)
−
5
,
3
9
2
,
8
1
―
―
―
―
―
………
c)
−
2
5
,
5
8
9
,
4
―
―
―
―
―
―
………
d)
−
6
,
2
3
,
0
5
―
―
―
―
―
………
Kiến thức cần nhớ
Muốn trừ hai số thập phân: viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột; nếu hai số có số chữ số ở phần thập phân khác nhau thì viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số có ít chữ số hơn cho đủ.
Trừ như trừ hai số tự nhiên, viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã đặt sẵn cột cho từng phép tính — dấu hiệu chỉ cần tính, không cần tự đặt tính. Câu a, b hai số có cùng số chữ số thập phân nên trừ thẳng luôn; câu c, d số chữ số thập phân của hai số KHÁC nhau (như 9,4 chỉ có một chữ số, còn 25,58 có hai) nên bẫy nằm ở chỗ dễ quên thêm chữ số 0 cho đủ hàng trước khi đặt bút trừ.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính theo cột dọc
Định hướng. Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy thẳng dấu phẩy; câu c, d hai số không cùng số chữ số ở phần thập phân nên phải thêm chữ số 0 vào cho đủ trước khi trừ.
a)
−
1
7
,
7
5
,
3
―
―
―
―
―
1
2
,
4
b)
−
5
,
3
9
2
,
8
1
―
―
―
―
―
2
,
5
8
c)
−
2
5
,
5
8
9
,
4
0
―
―
―
―
―
―
1
6
,
1
8
(số 9,4 thêm một chữ số 0 thành 9,40 trước khi trừ)
d)
−
6
,
2
0
3
,
0
5
―
―
―
―
―
3
,
1
5
(số 6,2 thêm một chữ số 0 thành 6,20 trước khi trừ)
Vậy: a) 12,4; b) 2,58; c) 16,18; d) 3,15.
2Cách 2. Nhân với 10 hoặc 100 để đưa về phép trừ số tự nhiên
Định hướng. Nhân cả số bị trừ và số trừ với 10 hoặc 100 để mất dấu phẩy, trừ như số tự nhiên, rồi chia kết quả lại cho đúng số đã nhân để trả dấu phẩy về chỗ cũ.
a) 17,7 và 5,3 cùng nhân 10: 177−53=124, chia lại cho 10: 12,4 b) 5,39 và 2,81 cùng nhân 100: 539−281=258, chia lại cho 100: 2,58 c) 25,58 và 9,40 cùng nhân 100: 2558−940=1618, chia lại cho 100: 16,18 d) 6,20 và 3,05 cùng nhân 100: 620−305=315, chia lại cho 100: 3,15
Vậy: a) 12,4; b) 2,58; c) 16,18; d) 3,15 — khớp với Cách 1.
3Cách 3. Tách phần nguyên và phần thập phân rồi trừ riêng
Định hướng. Tách riêng phần nguyên và phần thập phân của mỗi số rồi trừ từng phần; phần thập phân không đủ trừ thì mượn 1 đơn vị từ phần nguyên rồi trừ tiếp.
a) 17,7−5,3: phần nguyên 17−5=12; phần thập phân 0,7−0,3=0,4; ghép lại: 12,4 b) 5,39−2,81: phần thập phân 0,39 không đủ trừ 0,81 nên mượn 1: phần nguyên còn 5−1−2=2; phần thập phân 1,39−0,81=0,58; ghép lại: 2,58 c) 25,58−9,40: phần nguyên 25−9=16; phần thập phân 0,58−0,40=0,18; ghép lại: 16,18 d) 6,20−3,05: phần nguyên 6−3=3; phần thập phân 0,20−0,05=0,15; ghép lại: 3,15
Vậy: a) 12,4; b) 2,58; c) 16,18; d) 3,15 — cả ba cách đều thống nhất.
Nhận xét. Cách 3 giải thích rõ vì sao phải "mượn" khi đặt tính cột dọc như ở câu b) — đúng là bước hay nhầm nhất khi trừ số thập phân.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài này nên dùng Cách 1 (đặt tính rồi tính) vì đề đã cho sẵn khung đặt tính, chỉ cần nhớ thêm chữ số 0 cho đủ hàng ở câu c, d rồi trừ như số tự nhiên.
Đáp số.a) 12,4; b) 2,58; c) 16,18; d) 3,15.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c, d hai số có số chữ số phần thập phân khác nhau (9,4 chỉ có một chữ số thập phân trong khi 25,58 có hai); quên thêm chữ số 0 (viết 9,4 thay vì 9,40) sẽ đặt lệch cột, trừ nhầm 8 cho 4 ở hàng phần trăm thay vì cho 0, ra kết quả sai.
🚀 Mở rộng.Thử tính 100,03−45,876 — phép trừ này phải mượn liên tiếp qua nhiều hàng phần thập phân.
Bài 2 · Tiết 1 - Bài 2★★Trang 67— Kiểm tra Đúng/Sai một phép trừ số thập phân đã đặt tính sẵn
Tiết 1 - Bài 2 (trang 67). Đ, S? a)
−
1
0
,
4
5
8
,
8
―
―
―
―
―
―
7
,
3
7
[?]
b)
−
6
,
2
9
4
,
7
6
―
―
―
―
―
1
,
5
3
[?]
c)
−
9
1
,
5
6
,
8
3
―
―
―
―
―
―
2
3
,
2
[?]
Kiến thức cần nhớ
Muốn kiểm tra một phép trừ đã cho, tính lại theo đúng quy tắc rồi so sánh với kết quả đã in.
Có thể kiểm tra nhanh bằng phép tính ngược: Số trừ cộng Hiệu phải bằng đúng Số bị trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn cả phép đặt tính VÀ kết quả, chỉ cần kiểm tra — dấu hiệu của dạng 'thử lại phép tính đã cho', khác hẳn Bài 1 (phải tự tính từ đầu). Câu a), c) là những phép trừ có số chữ số phần thập phân của số bị trừ và số trừ KHÁC nhau (10,45 hai chữ số, 8,8 một chữ số) — bẫy quen thuộc 'quên thêm 0' đã gặp ở Bài 1.
1Cách 1. Tính lại theo cột dọc rồi so sánh
Định hướng. Tính lại từng phép trừ theo đúng quy tắc đặt tính rồi so sánh với kết quả đã in để điền Đ hoặc S.
a)
−
1
0
,
4
5
8
,
8
―
―
―
―
―
―
7
,
3
7
[S]
Kết quả đúng của 10,45−8,8 là 1,65, khác với 7,37 đã in nên điền S.
b)
−
6
,
2
9
4
,
7
6
―
―
―
―
―
1
,
5
3
[Đ]
Kết quả đúng của 6,29−4,76 đúng bằng 1,53 đã in nên điền Đ.
c)
−
9
1
,
5
6
,
8
3
―
―
―
―
―
―
2
3
,
2
[S]
Kết quả đúng của 91,5−6,83 là 84,67, khác với 23,2 đã in nên điền S.
Vậy: a) S; b) Đ; c) S.
2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng ngược
Định hướng. Nếu phép trừ đúng thì Số trừ cộng Hiệu phải bằng đúng Số bị trừ; lấy tổng đó so sánh với số bị trừ đã cho để kết luận Đ hoặc S.
a) 8,8+7,37=16,17; số bị trừ đã cho là 10,45; 16,17 khác 10,45 nên điền S.
b) 4,76+1,53=6,29; đúng bằng số bị trừ 6,29 nên điền Đ.
c) 6,83+23,2=30,03; số bị trừ đã cho là 91,5; 30,03 khác 91,5 nên điền S.
Vậy: a) S; b) Đ; c) S — khớp với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng bằng cách làm tròn
Định hướng. Làm tròn số bị trừ và số trừ đến số tự nhiên gần nhất rồi trừ nhẩm, so hiệu ước lượng với hiệu đã in — nếu lệch nhau quá xa thì chắc chắn sai, khỏi cần tính chính xác.
a) 10,45 làm tròn thành 10; 8,8 làm tròn thành 9; ước lượng hiệu khoảng 10−9=1, mà đề in 7,37 — lệch quá xa nên điền S.
b) 6,29 làm tròn thành 6; 4,76 làm tròn thành 5; ước lượng hiệu khoảng 6−5=1, gần với 1,53 đã in — tính chính xác lại đúng bằng 1,53 nên điền Đ.
c) 91,5 làm tròn thành 92; 6,83 làm tròn thành 7; ước lượng hiệu khoảng 92−7=85, mà đề in 23,2 — lệch quá xa nên điền S.
Vậy: a) S; b) Đ; c) S — cả ba cách đều cho cùng kết luận.
Nhận xét. Cách 3 (ước lượng) giúp phát hiện phép tính sai rõ ràng cực nhanh mà không cần đặt tính đầy đủ, rất hữu ích khi làm bài trắc nghiệm Đ, S.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3 (ước lượng) để loại nhanh những đáp số sai rõ ràng như câu a, c; chỉ khi hiệu ước lượng gần đúng như câu b mới cần đặt tính chính xác (Cách 1) để chắc chắn.
Đáp số.a) S; b) Đ; c) S (kết quả đúng: a) 1,65; c) 84,67).
Sai lầm thường gặp.Khi đặt tính trừ mà phần thập phân hai số có số chữ số khác nhau (như 91,5 và 6,83), nếu không viết thêm 0 cho đủ hàng (91,5 thành 91,50) thì rất dễ trừ lệch cột, nhầm chữ số hàng chục với hàng phần mười, ra kết quả sai xa như 23,2 ở câu c).
🚀 Mở rộng.Soạn thêm câu d) một phép trừ SAI vì quên nhớ (mượn) ở hàng đơn vị, rồi tự kiểm tra bằng Cách 2.
Bài 3 · Tiết 1 - Bài 3★★Trang 67— Toán có lời văn: trừ hai số thập phân (một số là số tự nhiên)
Tiết 1 - Bài 3 (trang 67). Vào mùa khô, hồ T’Nưng có diện tích là 2,28 km². Vào mùa mưa, hồ T’Nưng có diện tích là 4 km². Hỏi diện tích hồ T’Nưng vào mùa khô ít hơn diện tích hồ T’Nưng vào mùa mưa bao nhiêu ki-lô-mét vuông?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm phần chênh lệch (ít hơn/nhiều hơn) giữa hai đại lượng, ta lấy đại lượng lớn trừ đại lượng bé.
Số tự nhiên có thể viết thành số thập phân bằng cách thêm dấu phẩy và các chữ số 0 vào phần thập phân, ví dụ 4=4,00.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho diện tích hồ ở hai mùa và hỏi mùa khô ÍT HƠN mùa mưa bao nhiêu — dấu hiệu của phép trừ (số lớn trừ số bé). Vì mùa mưa (4 km²) lớn hơn mùa khô (2,28 km²) nên phép tính là 4−2,28, không phải ngược lại. Bẫy ở chỗ số 4 là số tự nhiên, khi đặt tính phải viết thành 4,00 mới đủ hai chữ số thập phân để trừ cho 2,28.
1Cách 1. Trừ trực tiếp diện tích hai mùa
Định hướng. Mùa mưa có diện tích lớn hơn mùa khô nên lấy diện tích mùa mưa trừ diện tích mùa khô, viết 4=4,00 trước khi tính.
Tóm tắt Mùa mưa: 4 km² Mùa khô: 2,28 km² Mùa khô ít hơn mùa mưa: ? km²
Bài giải Diện tích hồ T’Nưng vào mùa khô ít hơn diện tích hồ T’Nưng vào mùa mưa số ki-lô-mét vuông là: 4,00−2,28=1,72 (km²) Đáp số: 1,72 km².
Vậy diện tích hồ T’Nưng vào mùa khô ít hơn diện tích hồ T’Nưng vào mùa mưa 1,72 km².
2Cách 2. Dùng sơ đồ đoạn thẳng so sánh
Định hướng. Vẽ hai đoạn thẳng biểu diễn diện tích hai mùa, đoạn mùa mưa dài hơn; phần chênh lệch chính là đoạn cần tìm.
Nhìn sơ đồ: đoạn "Mùa mưa" ứng với 4 km², đoạn "Mùa khô" ứng với 2,28 km²; phần dôi ra của đoạn mùa mưa so với đoạn mùa khô chính là phần diện tích cần tìm. 4−2,28=1,72 (km²) Đáp số: 1,72 km².
Vậy nhìn trên sơ đồ, phần chênh lệch đúng bằng 1,72 km², khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đặt ẩn x, tìm số hạng chưa biết
Định hướng. Gọi x (km²) là phần diện tích mùa khô ít hơn mùa mưa; diện tích mùa khô cộng thêm phần chênh lệch đó phải bằng diện tích mùa mưa.
Ta có: 2,28+x=4 (km²) x=4−2,28 x=1,72 (km²) Đáp số: 1,72 km².
Vậyx=1,72 km², đúng bằng kết quả hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 dùng đúng kĩ thuật "tìm số hạng chưa biết" — đặc biệt hữu ích khi đề đổi cách hỏi thành "diện tích mùa khô cộng thêm bao nhiêu thì bằng diện tích mùa mưa?".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (trừ trực tiếp) vì chỉ một phép tính, nhanh nhất; Cách 3 (đặt x) dùng để kiểm tra lại khi không chắc phải lấy số nào trừ số nào.
Đáp số.1,72 km².
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm số bị trừ và số trừ (tính 2,28−4) vì đọc vội câu hỏi mà không so sánh 4 và 2,28 số nào lớn hơn — số đo diện tích không thể âm nên phải lấy số lớn (4) trừ số bé (2,28).
🚀 Mở rộng.Nếu mùa khô rộng hơn mùa mưa thì câu hỏi phải đổi thành 'mùa khô nhiều hơn mùa mưa bao nhiêu' — vẫn một phép trừ nhưng đổi vai trò số bị trừ, số trừ.
Bài 4 · Tiết 1 - Bài 4★★★Trang 67— Tìm hai số có hiệu cho trước bằng cách thử chọn
Tiết 1 - Bài 4 (trang 67). Trên mỗi vỏ sò ghi số cân nặng của vỏ sò đó. Tô màu hai vỏ sò có hiệu cân nặng bằng 8,63 g.
Kiến thức cần nhớ
Hiệu của hai số là kết quả phép trừ số lớn cho số bé.
Khi bài yêu cầu 'tìm hai số có hiệu bằng ...', cần thử trừ lần lượt các cặp số cho tới khi tìm đúng cặp thoả mãn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cân nặng của bốn vỏ sò và yêu cầu tìm HAI vỏ có HIỆU cân nặng đúng bằng 8,63 g — dấu hiệu của dạng 'thử chọn cặp số thoả mãn hiệu cho trước', phải tính thử chứ không đoán ngay được. Vì chỉ có 4 vỏ sò nên nhiều nhất 6 cặp không tính thứ tự cần xét, số lượng vừa đủ để liệt kê hết không sợ sót. Bẫy ở chỗ đề hỏi HIỆU nên mỗi cặp phải lấy số lớn trừ số bé.
1Cách 1. Liệt kê đủ các cặp theo thứ tự giảm dần
Định hướng. Sắp bốn cân nặng theo thứ tự rồi thử trừ lần lượt từng cặp, so với 8,63 g.
Sắp xếp: 40,6 g; 24 g; 15,37 g; 8,913 g (giảm dần). 40,6−24=16,6 (g) — khác 8,63 g 40,6−15,37=25,23 (g) — khác 8,63 g 40,6−8,913=31,687 (g) — khác 8,63 g 24−15,37=8,63 (g) — đúng bằng 8,63 g Đáp số: hai vỏ sò 24 g và 15,37 g.
Vậy tô màu hai vỏ sò ghi 24 g và 15,37 g.
2Cách 2. Ước lượng khoảng cách rồi thử có định hướng
Định hướng. Hiệu cần tìm chỉ là 8,63 g — khá nhỏ so với khoảng cách giữa cân nặng lớn nhất và bé nhất, nên chỉ cần thử những cặp có cân nặng GẦN NHAU, bỏ qua các cặp cách xa nhau.
Bốn cân nặng theo thứ tự: 8,913 g; 15,37 g; 24 g; 40,6 g. Cặp cách xa nhau như 40,6 g và 8,913 g, hay 40,6 g và 15,37 g chắc chắn cho hiệu lớn hơn nhiều 8,63 g nên loại trước, khỏi cần tính. Chỉ còn đáng thử ba cặp liền kề: 15,37 và 8,913; 24 và 15,37; 40,6 và 24. 15,37−8,913=6,457 (g) — khác 8,63 g 24−15,37=8,63 (g) — đúng bằng 8,63 g 40,6−24=16,6 (g) — khác 8,63 g Đáp số: hai vỏ sò 24 g và 15,37 g.
Vậy chỉ cần thử 3 cặp liền kề thay vì đủ 6 cặp, vẫn tìm đúng hai vỏ sò 24 g và 15,37 g.
3Cách 3. Tính ngược từ mỗi cân nặng đã cho
Định hướng. Với mỗi cân nặng a đã cho, thử xem a−8,63 hoặc a+8,63 có trùng đúng một cân nặng khác trong bốn số hay không — nếu trùng thì đó chính là cặp cần tìm.
a=40,6: 40,6−8,63=31,97; 40,6+8,63=49,23 — không trùng vỏ nào khác. a=24: 24−8,63=15,37 — trùng đúng cân nặng vỏ thứ ba. a=15,37: 15,37+8,63=24 — trùng đúng cân nặng vỏ thứ hai (xác nhận lại cặp vừa tìm). a=8,913: 8,913+8,63=17,543 — không trùng vỏ nào khác. Đáp số: hai vỏ sò 24 g và 15,37 g.
Vậy chỉ đúng một cặp thoả mãn: vỏ sò 24 g và vỏ sò 15,37 g.
Nhận xét. Cách 3 chắc chắn không bỏ sót cặp nào vì xét đủ cả bốn cân nặng làm "mốc", đồng thời tự kiểm tra chéo hai lần (từ 24 và từ 15,37 đều ra cùng một cặp).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 (ước lượng khoảng cách trước khi thử) vì loại ngay các cặp cân nặng cách xa nhau, chỉ còn thử 2-3 cặp thay vì đủ 6 cặp như Cách 1.
Đáp số.Hai vỏ sò cân nặng 24 g và 15,37 g (hiệu bằng 8,63 g).
Sai lầm thường gặp.Thử cặp có cân nặng cách xa nhau trước (như 40,6 g và 8,913 g) rồi dừng lại kết luận ngay khi ra một hiệu 'gần giống' 8,63 g mà không thử hết, dẫn tới chọn nhầm cặp không đúng hiệu.
🚀 Mở rộng.Nếu đề cho năm vỏ sò thay vì bốn, số cặp cần thử tăng lên 10 cặp — hãy thử liệt kê đủ.
Bài 5 · Tiết 2 - Bài 1★Trang 68— Đặt tính rồi tính: trừ hai số thập phân (có trường hợp số tự nhiên)
Tiết 2 - Bài 1 (trang 68). Đặt tính rồi tính. a)
−
3
4
,
1
9
8
,
7
3
―
―
―
―
―
―
………
b)
−
4
,
1
0
,
2
5
―
―
―
―
―
………
c)
−
3
0
,
6
1
5
,
―
―
―
―
―
………
d)
−
2
,
1
,
3
4
―
―
―
―
―
………
Kiến thức cần nhớ
Muốn trừ hai số thập phân: viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy thẳng dấu phẩy; số nào thiếu chữ số thập phân thì viết thêm chữ số 0 cho đủ.
Số tự nhiên là số thập phân có phần thập phân toàn chữ số 0, ví dụ 15=15,0; 2=2,00.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho phép tính bằng lời, chưa đặt cột sẵn — khác Bài 1 tiết 1 (đã đặt cột) ở chỗ phải TỰ đặt tính trước khi trừ. Câu b, c, d có một số là số tự nhiên hoặc có ít chữ số thập phân hơn số kia (như 15 ở câu c không có phần thập phân, 2 ở câu d cũng vậy) — bẫy lớn nhất là quên viết thêm dấu phẩy và chữ số 0 cho số đó trước khi đặt cột.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính theo cột dọc
Định hướng. Viết mỗi số tự nhiên hoặc số thiếu chữ số thập phân thành số thập phân đủ chữ số (thêm dấu phẩy và chữ số 0), rồi đặt tính thẳng cột và trừ như số tự nhiên.
a)
−
3
4
,
1
9
8
,
7
3
―
―
―
―
―
―
2
5
,
4
6
b)
−
4
,
1
0
0
,
2
5
―
―
―
―
―
3
,
8
5
(viết 4,1 thành 4,10)
c)
−
3
0
,
6
1
5
,
0
―
―
―
―
―
1
5
,
6
(viết 15 thành 15,0)
d)
−
2
,
0
0
1
,
3
4
―
―
―
―
―
0
,
6
6
(viết 2 thành 2,00)
Vậy: a) 25,46; b) 3,85; c) 15,6; d) 0,66.
2Cách 2. Nhân với 10 hoặc 100 để đưa về phép trừ số tự nhiên
Định hướng. Nhân cả hai số với 10 hoặc 100 để mất dấu phẩy, trừ như số tự nhiên, rồi chia lại đúng số đã nhân.
a) 34,19 và 8,73 cùng nhân 100: 3419−873=2546, chia lại 100: 25,46 b) 4,10 và 0,25 cùng nhân 100: 410−25=385, chia lại 100: 3,85 c) 30,6 và 15,0 cùng nhân 10: 306−150=156, chia lại 10: 15,6 d) 2,00 và 1,34 cùng nhân 100: 200−134=66, chia lại 100: 0,66
Vậy: a) 25,46; b) 3,85; c) 15,6; d) 0,66 — khớp Cách 1.
3Cách 3. Tách phần nguyên và phần thập phân rồi trừ riêng
Định hướng. Tách phần nguyên và phần thập phân của mỗi số rồi trừ riêng, mượn 1 đơn vị từ phần nguyên khi phần thập phân không đủ trừ.
a) 34,19−8,73: phần nguyên 34−8=26; phần thập phân 0,19−0,73 không đủ trừ nên mượn 1: 26−1=25; phần thập phân 1,19−0,73=0,46; ghép lại 25,46 b) 4,10−0,25: phần thập phân 0,10−0,25 không đủ trừ nên mượn 1: 4−1=3; phần thập phân 1,10−0,25=0,85; ghép lại 3,85 c) 30,6−15,0: phần nguyên 30−15=15; phần thập phân 0,6−0,0=0,6; ghép lại 15,6 d) 2,00−1,34: phần thập phân không đủ trừ nên mượn 1: phần nguyên còn 1; phần thập phân 1,00−0,34=0,66; ghép lại 0,66
Vậy: a) 25,46; b) 3,85; c) 15,6; d) 0,66 — cả ba cách đều thống nhất.
Nhận xét. Câu d) phải mượn nên phần nguyên từ 2 chỉ còn 1, dễ nhầm giữ nguyên 2 nếu quên bước mượn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài đúng theo yêu cầu 'đặt tính rồi tính' nên dùng Cách 1; luôn viết đủ chữ số thập phân cho cả hai số (thêm 0 nếu cần) trước khi đặt bút, tránh lệch cột.
Đáp số.a) 25,46; b) 3,85; c) 15,6; d) 0,66.
Sai lầm thường gặp.Câu c), d) có một số là số tự nhiên (15, 2); nếu không viết thành 15,0 và 2,00 mà đặt tính ngay theo chữ số cuối cùng thẳng cột, chữ số hàng đơn vị của số tự nhiên sẽ bị đặt nhầm sang cột phần thập phân, ra kết quả sai hẳn hàng.
🚀 Mở rộng.Thử đặt tính 5−0,007 — phải thêm tới ba chữ số 0 mới đủ hàng phần nghìn.
Bài 6 · Tiết 2 - Bài 2★★Trang 68— Tìm số hạng chưa biết / số bị trừ chưa biết
Tiết 2 - Bài 2 (trang 68). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. a) 5,3+……=19,014 b) ……+2,93=11,6 c) ……−3,67=81,2
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm một số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Muốn tìm số bị trừ chưa biết, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a, b thiếu một số hạng trong phép cộng — dấu hiệu dùng quy tắc 'tổng trừ số hạng đã biết'. Câu c thiếu SỐ BỊ TRỪ (đứng đầu phép trừ) — khác hẳn a, b vì phải dùng quy tắc 'số bị trừ bằng hiệu cộng số trừ', dễ nhầm lẫn với hai câu trên nếu không đọc kỹ vị trí chỗ chấm.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc tìm thành phần chưa biết
Định hướng. Câu a, b tìm số hạng chưa biết bằng cách lấy tổng trừ số hạng đã biết; câu c tìm số bị trừ chưa biết bằng cách lấy hiệu cộng số trừ.
a) Số hạng chưa biết là: 19,014−5,3=13,714 b) Số hạng chưa biết là: 11,6−2,93=8,67 c) Số bị trừ chưa biết là: 81,2+3,67=84,87
Vậy: a) 13,714; b) 8,67; c) 84,87.
2Cách 2. Đặt ẩn x, trình bày Tìm x
Định hướng. Gọi số cần tìm là x, viết lại thành phép "Tìm x" rồi giải theo từng bước.
a) 5,3+x=19,014 x=19,014−5,3 x=13,714
b) x+2,93=11,6 x=11,6−2,93 x=8,67
c) x−3,67=81,2 x=81,2+3,67 x=84,87
Vậy: a) x=13,714; b) x=8,67; c) x=84,87 — khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách thế số vào phép tính gốc
Định hướng. Thế số vừa tìm được vào phép tính gốc, nếu ra đúng vế còn lại thì kết quả đúng.
a) 5,3+13,714=19,014 — đúng với đề cho. b) 8,67+2,93=11,6 — đúng với đề cho. c) 84,87−3,67=81,2 — đúng với đề cho.
Vậy cả ba kết quả đều thử lại đúng: a) 13,714; b) 8,67; c) 84,87.
Nhận xét. Cách 3 không cần nhớ quy tắc, chỉ cần thế số vào tính lại — rất hợp để tự kiểm tra bài sau khi làm xong Cách 1 hoặc Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (áp dụng thẳng quy tắc) vì nhanh nhất; sau khi ra kết quả nên thử lại như Cách 3 một lượt cho chắc chắn, nhất là câu c) dễ nhầm dấu.
Đáp số.a) 13,714; b) 8,67; c) 84,87.
Sai lầm thường gặp.Câu c) có chỗ chấm đứng trước dấu trừ (số bị trừ chưa biết) — nhầm sang quy tắc 'tổng trừ số hạng đã biết' của câu a, b rồi tính 81,2−3,67 thay vì phải CỘNG, ra kết quả sai.
🚀 Mở rộng.Đổi câu b) thành ……−2,93=11,6 (đổi dấu cộng thành trừ) rồi so sánh cách tìm số bị trừ khác cách tìm số hạng ra sao.
Bài 7 · Tiết 2 - Bài 3★★★Trang 68— Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện (tính chất giao hoán, kết hợp)
Tiết 2 - Bài 3 (trang 68). Tính bằng cách thuận tiện. a) 31,559+18,801−4,559 b) 19,27−6,73−3,27
Kiến thức cần nhớ
Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng: có thể đổi chỗ và nhóm các số hạng theo cách thuận tiện.
Với dãy tính có cả cộng và trừ: a+b−c=(a−c)+b (nếu a,c nhóm đẹp); a−b−c=a−(b+c).
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu tính 'bằng cách thuận tiện' — dấu hiệu phải nhìn ra cặp số có thể gộp thành số 'tròn', không tính lần lượt theo cách thông thường. Câu a) hai số 31,559 và 4,559 có phần thập phân giống hệt nhau (,559) nên trừ trước sẽ ra số tự nhiên tròn; câu b) hai số trừ liên tiếp 6,73 và 3,27 cộng lại vừa tròn 10. Bẫy ở câu b): khi gộp hai số trừ liên tiếp vào một dấu ngoặc, dấu trừ đằng trước phải giữ nguyên cho CẢ hai số bên trong ngoặc.
1Cách 1. Tính tuần tự từ trái sang phải
Định hướng. Tính lần lượt từ trái sang phải theo đúng thứ tự đề cho.
a) 31,559+18,801=50,36 50,36−4,559=45,801
b) 19,27−6,73=12,54 12,54−3,27=9,27
Vậy: a) 45,801; b) 9,27.
2Cách 2. Nhóm số thuận tiện bằng tính chất giao hoán, kết hợp
Định hướng. Quan sát thấy có cặp số cộng/trừ với nhau ra số tròn thì nhóm cặp đó lại tính trước, theo tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng.
a) 31,559+18,801−4,559 =(31,559−4,559)+18,801 =27+18,801 =45,801
b) 19,27−6,73−3,27 =19,27−(6,73+3,27) =19,27−10 =9,27
Vậy: a) 45,801; b) 9,27 — khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Cộng lại số vừa trừ vào kết quả, nếu ra đúng tổng/hiệu ban đầu thì kết quả đã tính đúng.
a) 45,801+4,559=50,36; mà 31,559+18,801=50,36 nên kết quả 45,801 đúng. b) 9,27+3,27=12,54; 12,54+6,73=19,27 đúng bằng số ban đầu nên kết quả 9,27 đúng.
Vậy cả ba cách đều xác nhận: a) 45,801; b) 9,27.
Nhận xét. Cách 2 đúng là "cách thuận tiện" mà đề yêu cầu — ít bước tính hơn hẳn Cách 1 vì gộp được số đẹp; nên tính như Cách 1 hoặc Cách 3 để có đáp số chắc chắn, rồi trình bày lại theo Cách 2 cho gọn khi nộp bài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi trình bày theo Cách 2 (nhóm số thuận tiện) đúng như đề yêu cầu — ít bước, khó sai nhất; nếu chưa nhìn ra cặp đẹp thì cứ tính tuần tự như Cách 1 trước, không được để trống.
Đáp số.a) 45,801; b) 9,27.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), khi đưa 6,73 và 3,27 vào chung một ngoặc có dấu trừ đằng trước, nhiều bạn quên đổi dấu, viết nhầm 19,27−(6,73−3,27) thay vì đúng 19,27−(6,73+3,27) — dấu trừ trước ngoặc phải áp dụng cho CẢ hai số bên trong.
🚀 Mở rộng.Thử với 45,8+23,15−5,8 — đổi vị trí số 'đẹp' (45,8 và 5,8) lên đầu và cuối để tập nhận ra cặp cần nhóm nhanh hơn.
Bài 8 · Tiết 2 - Bài 4★★★Trang 68— Toán suy luận nhiều bước với hình vẽ minh hoạ (phép cộng, trừ số thập phân)
Tiết 2 - Bài 4 (trang 68). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. Ban đầu trong bể có hai lớp chất lỏng màu xanh và màu trắng với tổng thể tích như hình A. Bạn Hiền đổ thêm lớp chất lỏng màu xám được ba lớp chất lỏng với tổng thể tích như hình B. Cuối cùng bạn ấy tháo nút để xả vừa hết lớp chất lỏng màu trắng đi còn lại hai lớp chất lỏng với tổng thể tích như hình C. Thể tích của lớp chất lỏng màu xám là …… l, lớp chất lỏng màu xanh là …… l và lớp chất lỏng màu trắng là …… l.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm một phần trong tổng nhiều phần, lấy tổng lớn trừ đi phần đã biết (tổng nhỏ hơn cùng chứa các phần còn lại).
Có thể gọi tên các đại lượng chưa biết bằng chữ để lập biểu thức đơn giản.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng thể tích của ba lần đo (hình A: 2 lớp, hình B: 3 lớp, hình C: 2 lớp) và hỏi thể tích từng lớp riêng — dấu hiệu của dạng suy luận nhiều bước, mỗi bước dùng đúng một phép cộng hoặc trừ. Bẫy lớn nhất là xác định ĐÚNG hình nào thiếu lớp nào: hình C không phải thiếu lớp xanh mà thiếu lớp TRẮNG (vì trắng đã bị xả hết), nên phải lấy hình B trừ hình A để ra lớp xám, không phải lấy hình B trừ hình C.
1Cách 1. Suy luận số học tuần tự ba bước
Định hướng. Hình B hơn hình A đúng bằng lớp xám mới đổ thêm; hình B hơn hình C đúng bằng lớp trắng đã xả đi; từ đó suy ra lớp xanh.
Thể tích lớp xám là: 8,4−5,6=2,8 (l) Thể tích lớp trắng là: 8,4−6=2,4 (l) Thể tích lớp xanh là: 5,6−2,4=3,2 (l) Đáp số: xám 2,8 l; xanh 3,2 l; trắng 2,4 l.
Vậy lớp chất lỏng màu xám là 2,8 l, lớp xanh là 3,2 l, lớp trắng là 2,4 l.
2Cách 2. Lập biểu thức chữ từ ba hình
Định hướng. Gọi a, b, c lần lượt là thể tích lớp trắng, lớp xanh, lớp xám; mỗi hình cho một biểu thức tổng.
Hình A: a+b=5,6 Hình B: a+b+c=8,4 Hình C: b+c=6 Từ hình B trừ hình A: c=8,4−5,6=2,8 Từ hình C: b=6−c=6−2,8=3,2 Từ hình A: a=5,6−b=5,6−3,2=2,4 Đáp số: a=2,4 l; b=3,2 l; c=2,8 l.
Vậy lớp trắng 2,4 l, lớp xanh 3,2 l, lớp xám 2,8 l — khớp Cách 1.
3Cách 3. Quan sát trực tiếp trên hình, so hình đôi một
Định hướng. Nhìn trực tiếp trên hình vẽ: so hình B với hình A để thấy phần dôi ra chính là lớp xám; so hình A với hình C để kiểm tra chéo.
So hình B với hình A: hình B cao hơn hình A đúng phần lớp xám mới đổ, nên xám =8,4−5,6=2,8 (l) So hình A với hình C: cả hai đều còn đúng 2 lớp, hình C thay lớp trắng (2,4 l — thấp hơn) bằng lớp xám (2,8 l — cao hơn) nên tổng hình C cao hơn hình A một chút: 6−5,6=0,4 (l), đúng bằng chênh lệch giữa lớp xám và lớp trắng: 2,8−2,4=0,4 (l) — khớp. Từ đó: trắng =2,4 l (lấy xám trừ 0,4), xanh =5,6−2,4=3,2 (l). Đáp số: xám 2,8 l; xanh 3,2 l; trắng 2,4 l.
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: xám 2,8 l, xanh 3,2 l, trắng 2,4 l.
Nhận xét. Cách 3 tự kiểm tra chéo ngay trong lúc suy luận — phát hiện sai ngay nếu gán nhầm lớp nào cho hình nào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (suy luận số học 3 bước) vì nhanh, không cần đặt ẩn; luôn kiểm tra lại bằng cách cộng ba lớp vừa tìm xem có đúng bằng 8,4 l (thể tích hình B) hay không.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lấy hình B trừ hình C ra 'lớp xanh' (vì tưởng hình C thiếu lớp xanh); thực ra hình C thiếu lớp TRẮNG (trắng đã bị xả hết), nên hình B trừ hình C phải ra đúng lớp TRẮNG chứ không phải lớp xanh.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thứ tự thao tác — xả bớt lớp xanh thay vì lớp trắng — thì hình C sẽ còn lại trắng và xám, các bước suy luận sẽ đổi vai trò tương ứng.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/bai-20-phep-tru-so-thap-phan-tiet-1-trang-67-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a174185.html · https://loigiaihay.com/bai-20-phep-tru-so-thap-phan-tiet-2-trang-68-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a174186.html · https://vietjack.com/vbt-toan-5-kn/bai-20-phep-tru-so-thap-phan.jsp