Bài 1 · Tiết 1 - Bài 1★Trang 73— Đặt tính rồi tính: chia một số thập phân cho một số tự nhiên
Tiết 1 - Bài 1 (trang 73). Đặt tính rồi tính. a) 4,2:6 b) 15,25:5 c) 46,8:39
Kiến thức cần nhớ
Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên: chia phần nguyên của số bị chia cho số chia; viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để chia tiếp; tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phép chia đều có số chia là số tự nhiên, số bị chia là số thập phân, đúng dạng vừa học ở SGK trang 77. Bẫy của đề là câu b) 15,25:5: sau khi chia phần nguyên 15:5=3 và hạ chữ số 2 ở hàng phần mười (2 chia 5 được 0, dư 2), học sinh dễ quên viết chữ số 0 này ở thương mà nhảy luôn sang 25:5=5, làm thương sai thành 3,5 thay vì đúng 3,05.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc
Định hướng. Đặt tính rồi chia phần nguyên của số bị chia cho số chia trước; viết dấu phẩy vào bên phải thương rồi hạ tiếp từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia để chia tiếp, đúng quy tắc chia số thập phân cho số tự nhiên.
a) 4,20 đặt tính 4,2:6: 4 chia 6 được 0, hạ 2 được 42; 42 chia 6 được 7, viết 7 sau dấu phẩy; 7×6=42, dư 0. Vậy 4,2:6=0,7. b) Đặt tính 15,25:5: 15 chia 5 được 3, viết 3; hạ 2 được 22… lần lượt hạ hết phần thập phân 15,25; 2 chia 5 được 0, viết 0 sau dấu phẩy, hạ 5 được 25, 25 chia 5 được 5. Vậy 15,25:5=3,05. c) Đặt tính 46,8:39: 46 chia 39 được 1, dư 7; hạ 8 được 78, viết dấu phẩy sau 1; 78 chia 39 được 2, dư 0. Vậy 46,8:39=1,2. Đáp số: 0,7; 3,05; 1,2.
Vậy ba thương lần lượt là 0,7; 3,05; 1,2.
2Cách 2. Nhân cả số bị chia và số chia với 10 hoặc 100
Định hướng. Nhân cả số bị chia và số chia với 10 hoặc 100 để đưa về phép chia hai số tự nhiên, vì khi nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 thì thương không đổi.
a) 4,2:6=(4,2×10):(6×10)=42:60; rút gọn phân số 6042=107=0,7. b) 15,25:5=(15,25×100):(5×100)=1525:500; rút gọn 5001525=2061=3,05. c) 46,8:39=(46,8×10):(39×10)=468:390; rút gọn 390468=56=1,2. Đáp số: 0,7; 3,05; 1,2, khớp với Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược (thương nhân số chia phải đúng bằng số bị chia) để xác nhận kết quả.
a) Vì 6×0=0 và 6×1=6>4,2 nên thương nằm giữa 0 và 1; thử 0,7: 0,7×6=4,2 đúng. b) Vì 5×3=15 và 5×4=20>15,25 nên thương nằm giữa 3 và 4; thử 3,05: 3,05×5=15,25 đúng. c) Vì 39×1=39 và 39×2=78>46,8 nên thương nằm giữa 1 và 2; thử 1,2: 1,2×39=46,8 đúng. Đáp số: 0,7; 3,05; 1,2, cả ba phép nhân ngược đều đúng.
Vậy ba thương 0,7; 3,05; 1,2 đều chính xác.
Nhận xét. Ước lượng khoảng chứa thương trước khi tính giúp phát hiện ngay nếu đặt sai dấu phẩy ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột dọc) vì đúng thao tác viết trong vở; muốn kiểm tra nhanh lại kết quả thì nhân thương với số chia như Cách 3.
Đáp số.a) 0,7. b) 3,05. c) 1,2.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp ở câu b) 15,25:5: quên viết chữ số 0 ở thương khi 2 chia 5 được 0 (dư 2), làm thương bị lệch một hàng thành 3,5 thay vì đúng 3,05.
🚀 Mở rộng.Thử tính 27,09:3: chia phần nguyên 27:3=9, hạ 0 được 0:3=0, hạ 9 được 9:3=3, kết quả 9,03 — cũng phải cẩn thận chữ số 0 đứng giữa phần thập phân.
Bài 2 · Tiết 1 - Bài 2★★Trang 73— Suy luận thương của phép chia từ một phép chia gốc đã biết
Tiết 1 - Bài 2 (trang 73). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. Cho biết 33332:52=641. Không thực hiện tính, hãy viết ngay kết quả của các phép tính sau. a) 333,32:52=? b) 3333,2:52=? c) 33,332:641=?
Kiến thức cần nhớ
Trong một phép chia hết a:b=c, nếu nhân hoặc chia cả số bị chia a cho 10, 100, 1000,… (giữ nguyên số chia b) thì thương c cũng được nhân hoặc chia tương ứng.
Trong một phép chia hết a:b=c, ta luôn có thêm a:c=b (đổi vai trò số chia và thương).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn một phép chia gốc 33332:52=641 và yêu cầu suy ra ba thương khác mà không cần đặt tính lại, dựa vào mối liên hệ dời dấu phẩy giữa các số bị chia. Bẫy nằm ở câu c): số chia đổi từ 52 thành 641 (chính là thương của phép tính gốc), nên phải nhận ra tính chất đổi vai trò số chia — thương, chứ không thể áp dụng máy móc kiểu dời dấu phẩy như hai câu a), b).
1Cách 1. Suy luận từ mối quan hệ dời dấu phẩy với phép tính gốc
Định hướng. So sánh số bị chia (hoặc số chia) của mỗi câu với phép tính gốc 33332:52=641: số bị chia thu nhỏ đi bao nhiêu lần thì thương cũng thu nhỏ đi bấy nhiêu lần (dời dấu phẩy tương ứng); riêng câu c) đổi vai trò số chia và thương.
a) 333,32 chính là 33332 đã dời dấu phẩy sang trái 2 hàng, tức là giảm đi 100 lần; số chia 52 giữ nguyên nên thương cũng giảm đi 100 lần: 333,32:52=641:100=6,41. b) 3333,2 là 33332 giảm đi 10 lần (dời dấu phẩy sang trái 1 hàng); số chia 52 giữ nguyên nên thương giảm đi 10 lần: 3333,2:52=641:10=64,1. c) Vì 33332:52=641 nên cũng có 33332:641=52 (đổi vai trò số chia và thương trong một phép chia hết); mà 33,332 là 33332 giảm đi 1000 lần nên 33,332:641=52:1000=0,052. Đáp số: 6,41; 64,1; 0,052.
Vậy ba kết quả lần lượt là 6,41; 64,1; 0,052.
2Cách 2. Đặt tính rồi tính trực tiếp từng phép để kiểm chứng
Định hướng. Đặt tính rồi chia trực tiếp từng phép, không dùng gợi ý 33332:52=641, để kiểm chứng độc lập.
a) Đặt tính 333,32:52: 333 chia 52 được 6, dư 21; hạ 3 được 213, viết dấu phẩy, 213 chia 52 được 4, dư 5; hạ 2 được 52, chia được 1, dư 0. Kết quả 6,41. b) Đặt tính 3333,2:52: 333 chia 52 được 6, dư 21; hạ 3 được 213, chia được 4, dư 5; hạ 2 được 52, viết dấu phẩy, chia được 1, dư 0; hạ 0 được 0, chia được 0. Kết quả 64,1. c) Đặt tính 33,332:641: 333 chia 641 được 0, viết 0; hạ 3 được 3333, chia 641 được 5, dư 128; hạ 2 được 1282, chia 641 được 2, dư 0. Kết quả 0,052. Đáp số: 6,41; 64,1; 0,052, khớp Cách 1.
Vậy cả ba kết quả trùng khớp với Cách 1, xác nhận cách suy luận dời dấu phẩy là đúng.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược: thương nhân với số chia phải đúng bằng số bị chia.
a) 6,41×52=333,32 đúng. b) 64,1×52=3333,2 đúng. c) 0,052×641=33,332 đúng. Đáp số: 6,41; 64,1; 0,052, cả ba phép thử lại đều khớp với số bị chia đã cho.
Vậy ba kết quả 6,41; 64,1; 0,052 đều chính xác.
Nhận xét. Bài này rèn khả năng suy luận về mối quan hệ giữa các số trong một phép chia — không cần đặt tính lại từ đầu nếu đã nắm chắc quy luật dời dấu phẩy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (suy luận dời dấu phẩy) vì đúng ý đồ của đề "không thực hiện tính", nhanh hơn hẳn việc đặt tính lại như Cách 2.
Đáp số.a) 6,41. b) 64,1. c) 0,052.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp ở câu c): học sinh áp dụng máy móc "số bị chia giảm 1 000 lần nên thương giảm 1 000 lần" như hai câu trên mà quên số chia đã đổi từ 52 thành 641, dẫn đến kết quả sai; phải nhận ra 641 chính là thương cũ nên dùng tính chất a:c=b.
🚀 Mở rộng.Với phép tính gốc 33332:52=641, hãy suy luận ngay kết quả của 3,3332:52 (số bị chia giảm 10000 lần): kết quả là 0,0641.
Bài 3 · Tiết 1 - Bài 3★★Trang 73— Toán lời văn: chia số đo diện tích thập phân cho số phần bằng nhau
Tiết 1 - Bài 3 (trang 73). Diện tích của một cánh đồng trồng tảo biển là 10,84 ha. Bác Thảo muốn chia cánh đồng đó thành 4 phần đều nhau. Hỏi diện tích mỗi phần là bao nhiêu héc-ta?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm giá trị của mỗi phần khi chia đều một đại lượng cho nhiều phần bằng nhau, lấy đại lượng đó chia cho số phần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho diện tích cả cánh đồng là số thập phân 10,84 ha và số phần chia đều là số tự nhiên 4, nên chỉ cần một phép chia số thập phân cho số tự nhiên là ra ngay đáp số, không có bước trung gian nào khác. Vì 84 không chia hết cho 4 ngay từ đầu nên phải chia đủ hai chữ số ở phần thập phân mới ra đúng kết quả 2,71 ha, dừng sớm sẽ bị thiếu chữ số.
1Cách 1. Chia trực tiếp diện tích cho số phần
Định hướng. Diện tích mỗi phần bằng diện tích cả cánh đồng chia cho số phần.
Tóm tắt Cả cánh đồng: 10,84 ha Chia đều: 4 phần Mỗi phần: ? ha
Bài giải Diện tích mỗi phần của cánh đồng là: 10,84:4=2,71 (ha) Đáp số: 2,71 ha.
Vậy diện tích mỗi phần của cánh đồng trồng tảo biển là 2,71 ha.
2Cách 2. Nhân cả hai số với 100 để đưa về chia số tự nhiên
Định hướng. Nhân cả số bị chia và số chia với 100 để đưa về chia hai số tự nhiên, vì thương không đổi khi nhân cả hai số với cùng một số khác 0.
10,84:4=(10,84×100):(4×100)=1084:400; rút gọn 4001084=100271=2,71. Diện tích mỗi phần của cánh đồng là 2,71 ha. Đáp số: 2,71 ha.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược: diện tích mỗi phần nhân với số phần phải đúng bằng diện tích cả cánh đồng.
2,71×4=10,84 (ha), đúng bằng diện tích cả cánh đồng đã cho. Vậy diện tích mỗi phần của cánh đồng là 2,71 ha. Đáp số: 2,71 ha.
Vậy kết quả 2,71 ha là chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (chia trực tiếp) vì đây là phép chia một bước, làm ngay không cần biến đổi; dùng Cách 3 để kiểm tra lại nhanh.
Đáp số.2,71 ha.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: đặt tính 10,84:4 nhưng quên hạ đủ các chữ số ở phần thập phân (8 và 4), dừng lại sớm cho ra kết quả thiếu chữ số như 2,7 thay vì đúng 2,71.
🚀 Mở rộng.Nếu cánh đồng rộng 10,84 ha được chia thành 8 phần đều nhau (gấp đôi số phần) thì mỗi phần chỉ còn 10,84:8=1,355 ha.
Bài 4 · Tiết 1 - Bài 4★★★Trang 73— Toán lời văn: tìm khoảng cách đều nhau khi biết số vật đặt ở cả hai đầu đoạn đường
Tiết 1 - Bài 4 (trang 73). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. Trên một đoạn đường dài 401,5 m, người ta đặt 12 bức tượng cách đều nhau. Biết ở hai đầu đoạn đường đều đặt một bức tượng. Vậy khoảng cách giữa hai bức tượng cạnh nhau là ……… m.
Kiến thức cần nhớ
Khi đặt các vật cách đều nhau trên một đoạn thẳng mà cả hai đầu đều có vật, số khoảng cách luôn ít hơn số vật đúng 1 đơn vị.
Khoảng cách giữa hai vật liền kề bằng chiều dài đoạn đường chia cho số khoảng cách.
🧠 Phân tích tư duy
Bẫy kinh điển của dạng toán "trồng cây / đặt vật cách đều" là đếm nhầm số khoảng: có 12 bức tượng nhưng vì hai đầu đường đều có tượng nên số khoảng cách chỉ là 11, không phải 12. Nếu lấy nhầm 401,5:12 sẽ ra kết quả sai.
1Cách 1. Đếm số khoảng bằng số tượng trừ 1 rồi chia
Định hướng. Vì hai đầu đoạn đường đều có tượng nên số khoảng cách bằng số bức tượng bớt đi 1; khoảng cách mỗi đoạn bằng chiều dài đoạn đường chia cho số khoảng.
Tóm tắt Đoạn đường: 401,5 m Số bức tượng: 12 (hai đầu đều có tượng) Khoảng cách giữa hai tượng cạnh nhau: ? m
Bài giải Vì hai đầu đoạn đường đều đặt một bức tượng nên số khoảng cách giữa các bức tượng là: 12−1=11 (khoảng) Khoảng cách giữa hai bức tượng cạnh nhau là: 401,5:11=36,5 (m) Đáp số: 36,5 m.
Vậy khoảng cách giữa hai bức tượng cạnh nhau là 36,5 m.
2Cách 2. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để đếm trực tiếp số khoảng
Định hướng. Dùng sơ đồ đoạn thẳng: vẽ 12 điểm cách đều trên đoạn đường để đếm trực tiếp số khoảng, rồi mới chia.
Nhìn sơ đồ: đoạn đường có 12 bức tượng đánh dấu từ tượng 1 đến tượng 12, giữa hai tượng liền kề là một khoảng; đếm được đúng 11 khoảng bằng nhau trải dài 401,5 m. Khoảng cách mỗi khoảng là: 401,5:11=36,5 (m). Đáp số: 36,5 m.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: mỗi khoảng cách dài 36,5 m.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược: khoảng cách mỗi đoạn nhân với số khoảng phải đúng bằng chiều dài cả đoạn đường.
36,5×11=401,5 (m), đúng bằng chiều dài đoạn đường đã cho.
Vậy kết quả 36,5 m là chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (đếm số khoảng bằng số tượng trừ 1) vì làm nhanh không cần vẽ hình; khi còn phân vân nên vẽ thêm sơ đồ như Cách 2 để đếm lại cho chắc.
Đáp số.36,5 m.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: lấy luôn 401,5:12=33,4583 (không phải số thập phân hữu hạn) vì tưởng nhầm số khoảng bằng số bức tượng, quên rằng hai đầu đường đều có tượng nên số khoảng chỉ là 12−1=11.
🚀 Mở rộng.Nếu chỉ đặt tượng ở một đầu đoạn đường (đầu còn lại không đặt) thì số khoảng cách sẽ đúng bằng số bức tượng là 12, khi đó khoảng cách mỗi đoạn là 401,5:12, không còn là số thập phân hữu hạn nữa.
Bài 5 · Tiết 2 - Bài 1★Trang 74— Đặt tính rồi tính: chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là số thập phân
Tiết 2 - Bài 1 (trang 74). Đặt tính rồi tính. a) 23:5 b) 7:4 c) 720:64
Kiến thức cần nhớ
Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư: viết dấu phẩy vào bên phải thương; viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp; nếu còn dư nữa thì cứ làm như thế mãi.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba phép tính đều là số tự nhiên chia số tự nhiên nhưng không chia hết, nên phải viết thêm dấu phẩy vào thương rồi thêm chữ số 0 vào số dư để chia tiếp — đúng quy tắc mới học ở SGK trang 78-79. Câu c) 720:64 có thương hai chữ số phần nguyên nên dễ đặt sai vị trí dấu phẩy nếu đếm nhầm bước hạ số.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc
Định hướng. Chia như chia hai số tự nhiên; khi chia còn dư thì viết dấu phẩy vào bên phải thương, viết thêm chữ số 0 vào bên phải số dư rồi chia tiếp, có thể làm như thế mãi cho đến khi hết dư.
a) 23:5: 23 chia 5 được 4, dư 3; viết dấu phẩy sau 4, thêm 0 vào bên phải 3 được 30; 30 chia 5 được 6, dư 0. Vậy 23:5=4,6. b) 7:4: 7 chia 4 được 1, dư 3; viết dấu phẩy sau 1, thêm 0 được 30; 30 chia 4 được 7, dư 2; thêm 0 được 20; 20 chia 4 được 5, dư 0. Vậy 7:4=1,75. c) 720:64: 72 chia 64 được 1, dư 8; hạ 0 được 80, 80 chia 64 được 1, dư 16; viết dấu phẩy sau 11, thêm 0 vào 16 được 160; 160 chia 64 được 2, dư 32; thêm 0 được 320; 320 chia 64 được 5, dư 0. Vậy 720:64=11,25. Đáp số: 4,6; 1,75; 11,25.
Vậy ba thương lần lượt là 4,6; 1,75; 11,25.
2Cách 2. Viết dưới dạng phân số rồi quy đồng về mẫu số 10, 100, 1000
Định hướng. Viết phép chia dưới dạng phân số rồi quy đồng để mẫu số là 10, 100 hoặc 1000, từ đó đọc ra ngay số thập phân.
a) 23:5=523=1046=4,6 (nhân cả tử và mẫu với 2). b) 7:4=47=100175=1,75 (nhân cả tử và mẫu với 25). c) 720:64=64720=445=1001125=11,25 (rút gọn cho 16 rồi nhân tử và mẫu với 25). Đáp số: 4,6; 1,75; 11,25, khớp Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược.
a) 5×4=20 và 5×5=25>23 nên thương nằm giữa 4 và 5; thử 4,6: 4,6×5=23 đúng. b) 4×1=4 và 4×2=8>7 nên thương nằm giữa 1 và 2; thử 1,75: 1,75×4=7 đúng. c) 64×11=704 và 64×12=768>720 nên thương nằm giữa 11 và 12; thử 11,25: 11,25×64=720 đúng. Đáp số: 4,6; 1,75; 11,25.
Vậy ba thương 4,6; 1,75; 11,25 đều chính xác.
Nhận xét. Cả ba phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên đều không chia hết ngay mà phải viết thêm dấu phẩy và chữ số 0 để chia tiếp — khác với chia hết thông thường ở lớp dưới.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột dọc) vì đúng thao tác chuẩn của dạng bài; dùng Cách 3 để kiểm tra nhanh khi nghi ngờ đặt sai dấu phẩy.
Đáp số.a) 4,6. b) 1,75. c) 11,25.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp ở câu c) 720:64: sau khi tìm được hai chữ số phần nguyên của thương là 11 (dư 16), học sinh quên viết dấu phẩy trước khi hạ tiếp số 0, dẫn đến viết liền thành 1125 thay vì đúng 11,25.
🚀 Mở rộng.Thử tính 9:8: 9 chia 8 được 1, dư 1; thêm 0 được 10, chia được 1, dư 2; thêm 0 được 20, chia được 2, dư 4; thêm 0 được 40, chia được 5, dư 0 — kết quả 1,125, phải chia đến ba chữ số thập phân mới hết dư.
Bài 6 · Tiết 2 - Bài 2★★Trang 74— Nối phép chia với kết quả đúng (chia số tự nhiên cho số tự nhiên, thương là số thập phân)
Tiết 2 - Bài 2 (trang 74). Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó.
15:4
361:5
29:8
132:32
Các kết quả cho sẵn: 3,625; 3,75; 4,125; 72,2.
Kiến thức cần nhớ
Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, viết dấu phẩy vào bên phải thương rồi viết thêm chữ số 0 vào bên phải số dư để chia tiếp, có thể làm như thế nhiều lần.
🧠 Phân tích tư duy
Bài cho bốn phép chia và bốn kết quả xáo trộn thứ tự, đòi hỏi tính đủ cả bốn phép rồi mới nối, không được đoán bừa theo vị trí. Bẫy dễ gặp nhất là nối nhầm 361:5=72,2 với 132:32=4,125 vì cả hai đều có chữ số 2 xuất hiện trong kết quả.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính đủ cả bốn phép, sau đó nối
Định hướng. Đặt tính rồi tính lần lượt từng phép chia (số tự nhiên chia số tự nhiên mà thương là số thập phân), sau đó nối với kết quả trùng khớp.
15:4: 15 chia 4 được 3, dư 3; thêm 0 được 30, chia được 7, dư 2; thêm 0 được 20, chia được 5, dư 0. Kết quả 3,75. 361:5: 36 chia 5 được 7, dư 1; hạ 1 được 11, chia được 2, dư 1; thêm 0 được 10, chia được 2, dư 0. Kết quả 72,2. 29:8: 29 chia 8 được 3, dư 5; thêm 0 được 50, chia được 6, dư 2; thêm 0 được 20, chia được 2, dư 4; thêm 0 được 40, chia được 5, dư 0. Kết quả 3,625. 132:32: 132 chia 32 được 4, dư 4; thêm 0 được 40, chia được 1, dư 8; thêm 0 được 80, chia được 2, dư 16; thêm 0 được 160, chia được 5, dư 0. Kết quả 4,125. Vậy nối: 15:4→3,75; 361:5→72,2; 29:8→3,625; 132:32→4,125.
Vậy bốn phép tính được nối đúng với bốn kết quả như trên.
2Cách 2. Ước lượng phần nguyên của thương để loại bớt phương án
Định hướng. Ước lượng phần nguyên của mỗi thương trước để loại bớt các kết quả không phù hợp, sau đó mới chọn kết quả đúng trong bốn số cho sẵn.
15:4 có 4×3=12 và 4×4=16>15 nên phần nguyên là 3, chỉ có 3,625 và 3,75 phù hợp; tính thêm phần thập phân được đúng 3,75. 361:5 có 5×72=360, gần 361 nhất nên phần nguyên là 72, trong bốn số chỉ có 72,2 có phần nguyên 72 — chọn ngay 72,2. 29:8 có 8×3=24 và 8×4=32>29 nên phần nguyên là 3; số còn lại có phần nguyên 3 là 3,625 — chọn 3,625. 132:32 có 32×4=128 và 32×5=160>132 nên phần nguyên là 4; số còn lại là 4,125 — chọn 4,125. Vậy nối: 15:4→3,75; 361:5→72,2; 29:8→3,625; 132:32→4,125.
Vậy kết quả nối trùng khớp với Cách 1, chỉ ước lượng phần nguyên đã đủ chọn đúng vì bốn đáp án có phần nguyên khác nhau.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Thử lại từng cặp đã nối bằng phép nhân ngược: kết quả nhân với số chia phải đúng bằng số bị chia.
3,75×4=15 đúng. 72,2×5=361 đúng. 3,625×8=29 đúng. 4,125×32=132 đúng. Cả bốn phép thử lại đều khớp, xác nhận cách nối ở Cách 1 và Cách 2 là đúng.
Vậy bốn phép tính được nối đúng với bốn kết quả, giống hệt Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Bài Nối phép tính vẫn là dạng chia số tự nhiên cho số tự nhiên có thương thập phân, chỉ khác ở hình thức trình bày (nối thay vì viết trực tiếp kết quả).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2 (ước lượng phần nguyên) vì bốn đáp án cho sẵn có phần nguyên khác nhau rõ rệt, chọn nhanh hơn hẳn việc đặt tính đủ cả bốn phép như Cách 1.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: nối 29:8 với 4,125 (là kết quả của 132:32) vì không tính hết các chữ số thập phân của 29:8 mà chỉ nhìn thoáng phần nguyên 3 rồi đoán nhầm sang số có vẻ "quen mắt".
🚀 Mở rộng.Thử thêm phép chia 27:8: 27 chia 8 được 3, dư 3; tính tiếp được 3,375 — một kết quả có phần nguyên giống 29:8 nhưng phần thập phân khác hẳn, càng cho thấy phải tính đủ các chữ số thập phân mới nối đúng.
Bài 7 · Tiết 2 - Bài 3★★Trang 74— Toán lời văn: chia đều số gam men cho các yến đậu nành (số tự nhiên chia số tự nhiên, thương là số thập phân)
Tiết 2 - Bài 3 (trang 74). Bác Toàn trộn 4 yến đậu nành cần 150 g men. Hỏi mỗi yến đậu nành cần trộn với bao nhiêu gam men?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm giá trị của một phần khi chia đều một đại lượng cho nhiều phần bằng nhau, lấy đại lượng đó chia cho số phần; nếu không chia hết thì viết thêm dấu phẩy và chữ số 0 để chia tiếp.
🧠 Phân tích tư duy
Số men (150 g) và số yến đậu nành (4 yến) đều là số tự nhiên nhưng 150 không chia hết cho 4, nên thương là số thập phân — đúng dạng vừa học ở bài này, khác với các bài chia hết ở lớp dưới. Học sinh cần viết thêm dấu phẩy và chữ số 0 để chia tiếp thay vì dừng lại ở "150 chia 4 được 37, dư 2" rồi bỏ luôn phần dư.
1Cách 1. Chia trực tiếp số gam men cho số yến
Định hướng. Số gam men để trộn với mỗi yến đậu nành bằng số gam men để trộn với 4 yến chia cho 4.
Tóm tắt 4 yến đậu nành: 150 g men 1 yến đậu nành: ? g men
Bài giải Mỗi yến đậu nành cần trộn với số gam men là: 150:4=37,5 (g) Đáp số: 37,5 g men.
Vậy mỗi yến đậu nành cần trộn với 37,5 g men.
2Cách 2. Đưa về phân số rồi quy đồng về mẫu số 10
Định hướng. Đưa phép chia về phân số rồi quy đồng về mẫu số 10 để đọc ra số thập phân.
150:4=4150=275=10375=37,5. Vậy mỗi yến đậu nành cần 37,5 g men, khớp với Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược: số gam men mỗi yến nhân với 4 yến phải đúng bằng tổng số gam men đã cho.
37,5×4=150 (g), đúng bằng số gam men đã cho để trộn 4 yến đậu nành.
Vậy kết quả 37,5 g là chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (chia trực tiếp) vì đây là phép chia một bước rõ ràng; dùng Cách 3 để kiểm tra lại nhanh.
Đáp số.37,5 g men.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: thấy 150 không chia hết cho 4 liền dừng lại ghi "dư 2" mà không viết dấu phẩy để chia tiếp, bỏ sót phần thập phân 0,5 của đáp số.
🚀 Mở rộng.Nếu bác Toàn trộn 8 yến đậu nành (gấp đôi số yến) mà vẫn giữ đúng tỉ lệ men như cũ thì cần 37,5×8=300 g men.
Bài 8 · Tiết 2 - Bài 4★★★Trang 74— Toán lời văn hai bước: chia đều liên tiếp qua hai tầng bể chứa
Tiết 2 - Bài 4 (trang 74). Bể trên ban đầu đựng 42003 l dầu. Sau đó, người ta mở 3 cửa cùng lúc cho dầu chảy xuống hết 3 bể ở giữa. Rồi dầu lại chảy hết từ mỗi bể ở giữa xuống 2 bể ở dưới. Hỏi cuối cùng, ở mỗi bể dưới cùng có bao nhiêu lít dầu? Biết 3 cửa nối bể trên cùng với 3 bể ở giữa rộng bằng nhau, các ống thông nối bể ở giữa với bể dưới cùng rộng bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
Khi một lượng chia đều qua nhiều tầng liên tiếp, có thể tính từng tầng một hoặc gộp thành một phép chia cho tổng số phần chia ở tầng cuối cùng.
🧠 Phân tích tư duy
Bài có hai tầng chia đều liên tiếp (bể trên xuống 3 bể giữa, rồi mỗi bể giữa xuống 2 bể dưới) nên dễ nhầm nếu chỉ chia một lần. Phải xác định đúng tổng số bể dưới cùng nhận dầu là 3×2=6 bể (không phải 3 hay 2) mới tính đúng.
1Cách 1. Chia theo từng tầng: bể trên xuống bể giữa, rồi bể giữa xuống bể dưới
Định hướng. Vì các cửa và ống thông đều rộng bằng nhau nên dầu chảy đều: tìm số dầu mỗi bể ở giữa trước (chia cho 3), rồi tìm số dầu mỗi bể dưới cùng (chia tiếp cho 2).
Tóm tắt Bể trên: 42003 l dầu, chảy đều xuống 3 bể giữa Mỗi bể giữa chảy đều xuống 2 bể dưới Mỗi bể dưới cùng: ? l dầu
Bài giải Mỗi bể ở giữa có số lít dầu là: 42003:3=14001 (l) Mỗi bể dưới cùng có số lít dầu là: 14001:2=7000,5 (l) Đáp số: 7000,5 lít dầu.
Vậy mỗi bể dưới cùng có 7000,5 lít dầu.
2Cách 2. Gộp thành một phép chia cho tổng số bể dưới cùng
Định hướng. Gộp hai bước chia thành một bước: mỗi bể ở giữa chảy vào 2 bể dưới nên 3 bể ở giữa chảy vào tất cả 3×2=6 bể dưới cùng; vì các bể dưới nhận dầu đều nhau nên chia thẳng 42003 cho 6.
Bài giải 3 bể ở giữa chảy vào số bể ở dưới là: 3×2=6 (bể) Mỗi bể dưới cùng có số lít dầu là: 42003:6=7000,5 (l) Đáp số: 7000,5 lít dầu.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: mỗi bể dưới cùng có 7000,5 lít dầu.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược theo đúng hai tầng của sơ đồ: số dầu mỗi bể dưới nhân với tổng số bể dưới phải bằng đúng số dầu ban đầu.
Tổng số bể dưới cùng là 6 bể; thử lại: 7000,5×6=42003 (l), đúng bằng số dầu ban đầu ở bể trên.
Vậy kết quả 7000,5 lít là chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2 (gộp thành một phép chia cho 6 bể) vì nhanh gọn, ít bước tính hơn Cách 1 mà vẫn ra đúng kết quả.
Đáp số.7000,5 lít dầu.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: quên nhân 3 bể giữa với 2 ống mỗi bể, lấy nhầm 42003:3:3=4667 hoặc 42003:2=21001,5 mà không tính đúng hai tầng chia liên tiếp.
🚀 Mở rộng.Nếu mỗi bể ở giữa chảy xuống 3 bể dưới thay vì 2 bể (tổng cộng 3×3=9 bể dưới) thì mỗi bể dưới cùng chỉ còn 42003:9=4667 lít dầu.
Bài 9 · Tiết 3 - Bài 1★★Trang 75— Đặt tính rồi tính: chia một số tự nhiên cho một số thập phân
Tiết 3 - Bài 1 (trang 75). Đặt tính rồi tính. a) 9:4,5 b) 122:6,1 c) 12:0,75
Kiến thức cần nhớ
Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân: đếm xem phần thập phân của số chia có bao nhiêu chữ số thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0; bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba phép tính đều có số chia là số thập phân, số bị chia là số tự nhiên — khác hẳn Bài 1 Tiết 1 và Tiết 2. Bẫy hay gặp nhất là câu c) 12:0,75: số chia có tới 2 chữ số thập phân nên phải thêm đúng 2 chữ số 0 vào số bị chia (12 thành 12,00), thêm thiếu một chữ số 0 sẽ làm lệch cả kết quả.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc
Định hướng. Đếm số chữ số ở phần thập phân của số chia rồi viết thêm bấy nhiêu chữ số 0 vào bên phải số bị chia; bỏ dấu phẩy ở số chia rồi chia như chia hai số tự nhiên.
a) 9:4,5: số chia 4,5 có 1 chữ số thập phân nên viết 9 thành 9,0; bỏ dấu phẩy ở số chia được 45; đặt tính 90:45=2. Vậy 9:4,5=2. b) 122:6,1: số chia có 1 chữ số thập phân nên viết 122 thành 122,0; bỏ dấu phẩy số chia được 61; đặt tính 1220:61=20. Vậy 122:6,1=20. c) 12:0,75: số chia có 2 chữ số thập phân nên viết 12 thành 12,00; bỏ dấu phẩy số chia được 75; đặt tính 1200:75=16. Vậy 12:0,75=16. Đáp số: 2; 20; 16.
Vậy ba thương lần lượt là 2; 20; 16.
2Cách 2. Viết dưới dạng phân số rồi nhân cả tử và mẫu với 10 hoặc 100
Định hướng. Viết phép chia dưới dạng phân số rồi nhân cả tử và mẫu với 10 hoặc 100 để mẫu số thành số tự nhiên, sau đó rút gọn.
a) 9:4,5=4,59=4590=2. b) 122:6,1=6,1122=611220=20. c) 12:0,75=0,7512=751200=16. Đáp số: 2; 20; 16, khớp Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược.
a) 4,5×2=9 đúng ngay. b) 6,1×20=122 đúng. c) 0,75×16=12 đúng. Đáp số: 2; 20; 16.
Vậy ba thương 2; 20; 16 đều chính xác.
Nhận xét. Cả ba câu đều là chia một số tự nhiên cho một số thập phân — số chia có phần thập phân nên phải nhân cả hai số với 10 hoặc 100 để đưa số chia về số tự nhiên trước khi chia.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột dọc) vì đúng thao tác chuẩn của dạng bài; dùng Cách 3 để kiểm tra nhanh.
Đáp số.a) 2. b) 20. c) 16.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp ở câu c) 12:0,75: chỉ thêm 1 chữ số 0 vào số bị chia (12 thành 12,0) thay vì đủ 2 chữ số như số chia 0,75 có 2 chữ số thập phân, dẫn đến đặt tính sai thành 120:75 và ra kết quả sai 1,6 thay vì đúng 16.
🚀 Mở rộng.Thử tính 5:0,25: số chia có 2 chữ số thập phân, viết 5 thành 5,00, bỏ dấu phẩy số chia được 25; 500:25=20. Vậy 5:0,25=20.
Bài 10 · Tiết 3 - Bài 2★★Trang 75— Toán lời văn: tìm số phần bằng nhau khi biết tổng khối lượng và khối lượng mỗi phần (chia số tự nhiên cho số thập phân)
Tiết 3 - Bài 2 (trang 75). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Một bác thợ cắt một tảng đá ong nặng 12 kg thành các viên gạch đều nhau, mỗi viên nặng 1,5 kg. Vậy bác ấy đã cắt tảng đá ong thành ……… viên gạch.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số phần bằng nhau khi biết tổng và giá trị mỗi phần, lấy tổng chia cho giá trị mỗi phần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho khối lượng cả tảng đá ong (12 kg, số tự nhiên) và khối lượng mỗi viên gạch (1,5 kg, số thập phân) — đúng dạng chia số tự nhiên cho số thập phân vừa học. Kết quả 8 là số tự nhiên tròn nên dễ kiểm tra lại bằng phép nhân.
1Cách 1. Chia trực tiếp khối lượng cả tảng đá cho khối lượng mỗi viên
Định hướng. Số viên gạch cắt được bằng khối lượng cả tảng đá ong chia cho khối lượng mỗi viên gạch.
Tóm tắt Cả tảng đá ong: 12 kg Mỗi viên gạch: 1,5 kg Số viên gạch: ? viên
Bài giải Bác thợ đã cắt tảng đá ong thành số viên gạch là: 12:1,5=8 (viên) Đáp số: 8 viên gạch.
Vậy bác thợ đã cắt tảng đá ong thành 8 viên gạch.
2Cách 2. Nhân cả hai số với 10 để đưa về chia số tự nhiên
Định hướng. Nhân cả số bị chia và số chia với 10 để đưa về chia hai số tự nhiên.
12:1,5=(12×10):(1,5×10)=120:15=8. Vậy bác thợ cắt được 8 viên gạch, khớp Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược: số viên gạch nhân với khối lượng mỗi viên phải đúng bằng khối lượng cả tảng đá ong.
8×1,5=12 (kg), đúng bằng khối lượng cả tảng đá ong đã cho.
Vậy kết quả 8 viên gạch là chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2 (nhân cả hai số với 10) vì đưa ngay về phép chia số tự nhiên 120:15 quen thuộc, tính nhẩm nhanh hơn đặt tính với số thập phân.
Đáp số.8 viên gạch.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: quên nhân cả số bị chia và số chia với 10, đặt tính nhầm 12:15 (đổi chỗ số bị chia và số chia) rồi lúng túng vì 12 bé hơn 15.
🚀 Mở rộng.Nếu tảng đá ong nặng 18 kg và vẫn cắt mỗi viên 1,5 kg thì số viên gạch cắt được là 18:1,5=12 viên.
Bài 11 · Tiết 3 - Bài 3★★Trang 75— Toán lời văn: tìm năng suất trung bình mỗi giờ (chia số tự nhiên cho số thập phân)
Tiết 3 - Bài 3 (trang 75). Trong 2,5 giờ, một chú Rô-bốt đã gieo hạt đay cho 5 ha đất. Hỏi trung bình mỗi giờ chú Rô-bốt đó gieo hạt đay cho mấy héc-ta đất?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm giá trị trung bình của một đại lượng trong mỗi đơn vị thời gian, lấy tổng đại lượng đó chia cho tổng thời gian.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng diện tích 5 ha (số tự nhiên) và tổng thời gian 2,5 giờ (số thập phân), hỏi năng suất trung bình mỗi giờ — chỉ cần một phép chia số tự nhiên cho số thập phân là ra ngay đáp số. Vì số chia 2,5 có một chữ số thập phân nên phải nhân cả hai số với 10 trước khi đặt tính, không được chia thẳng 5 cho 2,5 theo cột như chia số tự nhiên thông thường.
1Cách 1. Chia trực tiếp số héc-ta cho số giờ
Định hướng. Số héc-ta đất gieo trung bình mỗi giờ bằng tổng số héc-ta đất đã gieo chia cho tổng số giờ.
Tóm tắt 2,5 giờ: 5 ha đất 1 giờ: ? ha đất
Bài giải Trung bình mỗi giờ chú Rô-bốt gieo hạt đay cho số héc-ta đất là: 5:2,5=2 (ha) Đáp số: 2 ha đất.
Vậy trung bình mỗi giờ chú Rô-bốt gieo hạt đay cho 2 ha đất.
2Cách 2. Nhân cả hai số với 10 để đưa về chia số tự nhiên
Định hướng. Nhân cả số bị chia và số chia với 10 để đưa về chia hai số tự nhiên.
5:2,5=(5×10):(2,5×10)=50:25=2. Trung bình mỗi giờ chú Rô-bốt gieo hạt đay cho 2 ha đất. Đáp số: 2 ha đất.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược: số héc-ta gieo mỗi giờ nhân với số giờ phải đúng bằng tổng số héc-ta đã gieo.
2×2,5=5 (ha), đúng bằng tổng số héc-ta đất đã gieo trong 2,5 giờ. Vậy trung bình mỗi giờ chú Rô-bốt gieo hạt đay cho 2 ha đất. Đáp số: 2 ha đất.
Vậy kết quả 2 ha là chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2 (nhân cả hai số với 10) vì đưa ngay về phép chia số tự nhiên 50:25 quen thuộc, tính nhẩm nhanh.
Đáp số.2 ha đất.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: lấy nhầm 2,5:5 (đổi chỗ số bị chia và số chia) vì đọc đề vội, dẫn đến kết quả sai 0,5 thay vì đúng 2 ha.
🚀 Mở rộng.Nếu chú Rô-bốt gieo hạt đay cho 5 ha đất trong 1,25 giờ (thời gian giảm một nửa) thì trung bình mỗi giờ gieo được 5:1,25=4 ha, gấp đôi năng suất ban đầu.
Bài 12 · Tiết 3 - Bài 4★★★Trang 75— Toán lời văn: "giảm đi một số lần" ứng với phép chia số tự nhiên cho số thập phân
Tiết 3 - Bài 4 (trang 75). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. Ban đầu, nhà thiên văn học ước tính tuổi thọ của một ngôi sao là 15 tỉ năm. Sau đó, nhờ có kính thiên văn hiện đại hơn và máy tính nhanh hơn, tuổi thọ của ngôi sao được tính lại và giảm đi 1,2 lần. Vậy sau khi tính lại, tuổi thọ của ngôi sao ước tính được là ……… tỉ năm.
Kiến thức cần nhớ
"Giảm đi a lần" (với a là số lần, có thể là số thập phân) nghĩa là lấy giá trị ban đầu chia cho a để được giá trị mới.
🧠 Phân tích tư duy
Bẫy của đề nằm ở cụm từ "giảm đi 1,2 lần": học sinh dễ hiểu nhầm thành "giảm đi 1,2 đơn vị" rồi lấy 15−1,2, trong khi đúng nghĩa toán học phải hiểu là số mới bằng số cũ chia cho 1,2, tức là 15:1,2. Đây cũng là phép chia số tự nhiên cho số thập phân vừa học ở Tiết 3, nên phải nhân cả hai số với 10 trước khi đặt tính.
1Cách 1. Chia trực tiếp 15 cho 1,2
Định hướng. "Giảm đi 1,2 lần" nghĩa là lấy số ban đầu chia cho 1,2.
Tóm tắt Tuổi thọ ước tính lần đầu: 15 tỉ năm Giảm đi: 1,2 lần Tuổi thọ ước tính lại: ? tỉ năm
Bài giải Sau khi tính lại, tuổi thọ của ngôi sao ước tính được là: 15:1,2=12,5 (tỉ năm) Đáp số: 12,5 tỉ năm.
Vậy sau khi tính lại, tuổi thọ của ngôi sao ước tính được là 12,5 tỉ năm.
2Cách 2. Nhân cả hai số với 10 để đưa về chia số tự nhiên
Định hướng. Nhân cả số bị chia và số chia với 10 để đưa về chia hai số tự nhiên.
15:1,2=(15×10):(1,2×10)=150:12=12,5. Vậy tuổi thọ ước tính lại là 12,5 tỉ năm, khớp Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược: tuổi thọ mới nhân với 1,2 lần phải đúng bằng tuổi thọ ước tính ban đầu.
12,5×1,2=15 (tỉ năm), đúng bằng tuổi thọ ước tính ban đầu.
Vậy kết quả 12,5 tỉ năm là chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2 (nhân cả hai số với 10) vì đưa ngay về phép chia số tự nhiên 150:12, tránh nhầm lẫn khi đặt tính với số chia thập phân.
Đáp số.12,5 tỉ năm.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: hiểu nhầm "giảm đi 1,2 lần" thành phép trừ 15−1,2=13,8 tỉ năm, trong khi đúng phải là phép chia 15:1,2=12,5 tỉ năm.
🚀 Mở rộng.Nếu tuổi thọ ước tính lần đầu là 15 tỉ năm mà lần tính lại giảm đi 1,5 lần (thay vì 1,2 lần) thì tuổi thọ mới là 15:1,5=10 tỉ năm.
Bài 13 · Tiết 4 - Bài 1★★Trang 76— Đặt tính rồi tính: ôn tập ba dạng chia số thập phân
Tiết 4 - Bài 1 (trang 76). Đặt tính rồi tính. a) 21:0,7 b) 444,54:93 c) 10,37:6,1
Kiến thức cần nhớ
Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân: đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số; nếu số bị chia không đủ chữ số thì viết thêm chữ số 0 vào bên phải cho đủ; bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu tổng hợp đủ ba dạng chia số thập phân đã học: a) chia số tự nhiên cho số thập phân, b) chia số thập phân cho số tự nhiên, c) chia số thập phân cho số thập phân. Bẫy dễ gặp nhất ở câu c) 10,37:6,1: phải chuyển dấu phẩy ở CẢ số bị chia lẫn số chia sang phải đúng 1 hàng rồi mới chia, chuyển thiếu ở một trong hai số sẽ làm sai toàn bộ kết quả.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc theo đúng quy tắc từng dạng
Định hướng. Với câu a), c) là chia cho số thập phân: đếm số chữ số phần thập phân của số chia, chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang phải bấy nhiêu chữ số, bỏ dấu phẩy ở số chia rồi chia như số tự nhiên. Câu b) là chia số thập phân cho số tự nhiên: chia phần nguyên trước rồi đánh dấu phẩy ở thương.
a) 21:0,7: số chia có 1 chữ số thập phân, chuyển dấu phẩy ở 21,0 sang phải 1 chữ số được 210; bỏ dấu phẩy số chia được 7; đặt tính 210:7=30. Vậy 21:0,7=30. b) 444,54:93: 444 chia 93 được 4, dư 72; hạ 5 được 725, viết dấu phẩy sau 4, 725 chia 93 được 7, dư 74; hạ 4 được 744, chia 93 được 8, dư 0. Vậy 444,54:93=4,78. c) 10,37:6,1: số chia có 1 chữ số thập phân, chuyển dấu phẩy ở 10,37 sang phải 1 chữ số được 103,7; bỏ dấu phẩy số chia được 61; đặt tính 103,7:61: 103 chia 61 được 1, dư 42; hạ 7 được 427, viết dấu phẩy sau 1, 427 chia 61 được 7, dư 0. Vậy 10,37:6,1=1,7. Đáp số: 30; 4,78; 1,7.
Vậy ba thương lần lượt là 30; 4,78; 1,7.
2Cách 2. Viết dưới dạng phân số rồi nhân cả tử và mẫu với 10, 100
Định hướng. Viết mỗi phép chia dưới dạng phân số rồi nhân cả tử và mẫu với 10 hoặc 100 để mẫu số thành số tự nhiên, sau đó rút gọn.
a) 21:0,7=0,721=7210=30. b) 444,54:93=93444,54=930044454=50239=4,78. c) 10,37:6,1=6,110,37=6101037=1017=1,7. Đáp số: 30; 4,78; 1,7, khớp Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược.
a) 0,7×30=21 đúng. b) 93×4=372 và 93×5=465>444,54 nên thương nằm giữa 4 và 5; thử 4,78: 4,78×93=444,54 đúng. c) 6,1×1=6,1 và 6,1×2=12,2>10,37 nên thương nằm giữa 1 và 2; thử 1,7: 1,7×6,1=10,37 đúng. Đáp số: 30; 4,78; 1,7.
Vậy ba thương 30; 4,78; 1,7 đều chính xác.
Nhận xét. Ba câu đại diện đủ ba dạng chia số thập phân đã học trong bài: chia số tự nhiên cho số thập phân (câu a), chia số thập phân cho số tự nhiên (câu b), chia số thập phân cho số thập phân (câu c).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Với câu c) nên viết lại thành phân số như Cách 2 để tránh nhầm chuyển dấu phẩy ở hai số cùng lúc; hai câu a), b) làm luôn theo Cách 1 cho nhanh.
Đáp số.a) 30. b) 4,78. c) 1,7.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp ở câu c) 10,37:6,1: chỉ chuyển dấu phẩy ở số chia mà quên chuyển dấu phẩy ở số bị chia, đặt tính nhầm thành 10,37:61 và ra kết quả sai 0,17 thay vì đúng 1,7.
🚀 Mở rộng.Thử tính 3,24:0,12: số chia có 2 chữ số thập phân, chuyển dấu phẩy cả hai số sang phải 2 hàng được 324:12=27. Vậy 3,24:0,12=27.
Bài 14 · Tiết 4 - Bài 2★Trang 76— Toán lời văn: chia đều số tạ sáp cho các khuôn đúc tượng (chia số thập phân cho số tự nhiên)
Tiết 4 - Bài 2 (trang 76). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. Để làm ba chiếc khuôn đúc tượng giống nhau cần 7,2 tạ sáp. Vậy để làm một chiếc khuôn đúc tượng cần ……… tạ sáp.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm giá trị của mỗi phần khi chia đều một đại lượng cho nhiều phần bằng nhau, lấy đại lượng đó chia cho số phần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số sáp 7,2 tạ (số thập phân) và số khuôn 3 (số tự nhiên), chỉ cần một phép chia số thập phân cho số tự nhiên là ra ngay đáp số. Vì 7 không chia hết cho 3 nhưng 72 chia hết cho 3, học sinh cần chia đủ đến hết phần thập phân thay vì dừng lại khi thấy phần nguyên có dư.
1Cách 1. Chia trực tiếp số tạ sáp cho số khuôn
Định hướng. Số tạ sáp để làm một chiếc khuôn bằng tổng số tạ sáp làm ba chiếc khuôn chia cho 3.
Tóm tắt 3 chiếc khuôn giống nhau: 7,2 tạ sáp 1 chiếc khuôn: ? tạ sáp
Bài giải Để làm một chiếc khuôn đúc tượng cần số tạ sáp là: 7,2:3=2,4 (tạ) Đáp số: 2,4 tạ sáp.
Vậy để làm một chiếc khuôn đúc tượng cần 2,4 tạ sáp.
2Cách 2. Nhân cả hai số với 10 để đưa về chia số tự nhiên
Định hướng. Nhân cả số bị chia và số chia với 10 để đưa về chia hai số tự nhiên.
Bài 15 · Tiết 4 - Bài 3★★★Trang 76— Toán lời văn tổng hợp: tính chiều rộng theo tỉ số phân số, chu vi và diện tích hình chữ nhật
Tiết 4 - Bài 3 (trang 76). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Một vùng đặt các máy phát điện sóng có dạng một hình chữ nhật với chiều dài 22 km và chiều rộng bằng 53 chiều dài. Chu vi của vùng đó là ……… Diện tích của vùng đó là ………
Kiến thức cần nhớ
Chu vi hình chữ nhật bằng (chiều dài cộng chiều rộng) nhân 2; diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.
Muốn tìm một số khi biết số đó bằng một phân số của số cho trước, lấy số cho trước nhân với phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bài phối hợp ba mảng kiến thức: nhân số tự nhiên với phân số để tìm chiều rộng, rồi tính chu vi và diện tích hình chữ nhật — thuộc bài ôn luyện tổng hợp cuối chương, không phải phép chia số thập phân đơn thuần nhưng vẫn dùng đến kết quả chia 3:5=0,6. Bẫy hay gặp là quên nhân chu vi với 2 sau khi cộng chiều dài với chiều rộng.
1Cách 1. Nhân trực tiếp chiều dài với phân số 3/5 để tìm chiều rộng
Định hướng. Tính chiều rộng theo tỉ số với chiều dài trước, rồi áp dụng công thức chu vi và diện tích hình chữ nhật.
Bài giải Chiều rộng của vùng đó là: 22×53=13,2 (km) Chu vi của vùng đó là: (22+13,2)×2=70,4 (km) Diện tích của vùng đó là: 22×13,2=290,4 (km2) Đáp số: chu vi 70,4 km; diện tích 290,4 km2.
Vậy chu vi của vùng đó là 70,4 km và diện tích của vùng đó là 290,4 km2.
2Cách 2. Đổi phân số 3/5 thành số thập phân 0,6 rồi nhân
Định hướng. Đổi phân số 53 thành số thập phân 0,6 trước, rồi nhân với chiều dài để tính chiều rộng.
53=0,6 (vì 3:5=0,6). Chiều rộng của vùng đó là: 22×0,6=13,2 (km). Chu vi của vùng đó là: (22+13,2)×2=70,4 (km). Diện tích của vùng đó là: 22×13,2=290,4 (km2). Đáp số: chu vi 70,4 km; diện tích 290,4 km2, khớp Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại chu vi và diện tích bằng phép tính ngược
Định hướng. Thử lại chu vi bằng công thức tổng hai lần (dài cộng rộng), thử lại diện tích bằng phép chia ngược.
Thử chu vi: 70,4:2=35,2 (km), đúng bằng tổng chiều dài và chiều rộng 22+13,2=35,2 km. Thử diện tích: 290,4:22=13,2 (km), đúng bằng chiều rộng đã tính được.
Vậy cả chu vi 70,4 km và diện tích 290,4 km2 đều chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2 (đổi 53 thành 0,6) vì toàn bộ bài đang làm việc với số thập phân, nhân số thập phân 22×0,6 quen tay hơn nhân với phân số.
Đáp số.Chu vi 70,4 km; diện tích 290,4 km2.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: tính đúng chiều rộng 13,2 km nhưng quên nhân 2 khi tính chu vi, chỉ ghi 22+13,2=35,2 km rồi nhầm đó là đáp số chu vi, trong khi phải nhân tiếp với 2 để được 70,4 km.
🚀 Mở rộng.Nếu chiều rộng bằng 21 chiều dài thay vì 53 thì chiều rộng là 22×0,5=11 km, chu vi là (22+11)×2=66 km, diện tích là 22×11=242 km2.
Bài 16 · Tiết 4 - Bài 4★★★Trang 76— Toán lời văn ba bước: tìm cạnh hình lập phương rồi tính diện tích nhiều mặt cần sơn
Tiết 4 - Bài 4 (trang 76). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. Chú Cuốn chiếu phải sơn mặt trước của 5 khối lập phương bằng nhau xếp liền thành một hàng dài 4,5 dm như hình dưới đây. Vậy diện tích mà chú ấy phải sơn là ……… dm2.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm cạnh của một hình lập phương khi biết tổng chiều dài của nhiều hình lập phương bằng nhau xếp liền nhau, lấy tổng chiều dài chia cho số hình.
Diện tích một mặt hình vuông cạnh a bằng a×a; muốn tính tổng diện tích của nhiều mặt bằng nhau, lấy diện tích một mặt nhân với số mặt.
🧠 Phân tích tư duy
Bài có ba bước liên tiếp: tìm cạnh mỗi khối lập phương bằng phép chia số thập phân cho số tự nhiên (4,5:5), tính diện tích một mặt bằng phép nhân số thập phân với chính nó, rồi nhân với số khối để ra tổng diện tích cần sơn. Bẫy hay gặp là nhầm diện tích một mặt với tổng diện tích cần sơn.
1Cách 1. Tính cạnh, rồi diện tích một mặt, rồi nhân với số khối (ba bước)
Định hướng. Tìm cạnh mỗi khối lập phương bằng cách chia tổng chiều dài cho số khối, rồi tính diện tích một mặt trước và nhân với số khối.
Tóm tắt 5 khối lập phương bằng nhau xếp thành hàng dài: 4,5 dm Diện tích mặt trước cần sơn: ? dm2
Bài giải Độ dài cạnh của mỗi khối lập phương là: 4,5:5=0,9 (dm) Diện tích một mặt trước của mỗi khối lập phương là: 0,9×0,9=0,81 (dm2) Diện tích mà chú Cuốn chiếu phải sơn là: 0,81×5=4,05 (dm2) Đáp số: 4,05 dm2.
Vậy diện tích mà chú Cuốn chiếu phải sơn là 4,05 dm2.
2Cách 2. Gộp thành một biểu thức tính nhanh
Định hướng. Gộp phép chia và phép nhân thành một biểu thức: vì diện tích mỗi mặt tỉ lệ với bình phương cạnh, có thể tính cạnh trước rồi nhân gộp một lần thay vì tính riêng diện tích từng mặt.
Cạnh mỗi khối lập phương: 4,5:5=0,9 (dm). Tổng diện tích 5 mặt trước bằng 5 lần diện tích một mặt: 5×(0,9×0,9)=5×0,81=4,05 (dm2); hoặc viết gộp thành một biểu thức: 5×0,9×0,9=4,5×0,9=4,05 (dm2) — vì 5×0,9 chính là 4,5, đúng bằng chiều dài cả hàng. Đáp số: 4,05 dm2, khớp Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: diện tích cần sơn là 4,05 dm2.
3Cách 3. Thử lại bằng phép chia ngược và kiểm tra cạnh
Định hướng. Thử lại bằng phép chia ngược: lấy tổng diện tích chia cho số khối phải đúng bằng diện tích một mặt, rồi kiểm tra cạnh bằng căn của diện tích một mặt.
Thử lại: 4,05:5=0,81 (dm2), đúng bằng diện tích một mặt đã tính. Kiểm tra cạnh: vì 0,9×0,9=0,81 nên cạnh 0,9 dm là đúng; nhân lại 0,9×5=4,5 dm, đúng bằng chiều dài cả hàng đã cho.
Vậy kết quả 4,05 dm2 là chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (tính tuần tự ba bước: cạnh, diện tích một mặt, tổng diện tích) vì rõ ràng, đúng trình tự tư duy khi trình bày bài giải, không dễ nhầm lẫn giữa các bước như Cách 2.
Đáp số.4,05 dm2.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: tính đúng cạnh 0,9 dm và diện tích một mặt 0,81 dm2 nhưng dừng lại luôn ở đó, ghi nhầm đáp số là 0,81 dm2 mà quên nhân với 5 khối để ra tổng diện tích cần sơn.
🚀 Mở rộng.Nếu chú Cuốn chiếu xếp 9 khối lập phương bằng nhau thành hàng dài vẫn 4,5 dm thì mỗi cạnh chỉ còn 4,5:9=0,5 dm, diện tích một mặt là 0,25 dm2, tổng diện tích cần sơn là 0,25×9=2,25 dm2 — ít hơn hẳn dù chiều dài hàng không đổi.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/bai-22-phep-chia-so-thap-phan-tiet-1-trang-73-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a174217.html · https://loigiaihay.com/bai-22-phep-chia-so-thap-phan-tiet-2-trang-74-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a174218.html · https://loigiaihay.com/bai-22-phep-chia-so-thap-phan-tiet-3-trang-75-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a174219.html · https://loigiaihay.com/bai-22-phep-chia-so-thap-phan-tiet-4-trang-76-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a174220.html · https://vietjack.com/vbt-toan-5-kn/bai-22-phep-chia-so-thap-phan.jsp