Chủ đề 4. Các phép tính với số thập phân

Bài 22. Phép chia số thập phân

Vở bài tập Toán 5 — Kết nối tri thức, tập 1 · 16 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 - Bài 1Trang 73Đặt tính rồi tính: chia một số thập phân cho một số tự nhiên
Tiết 1 - Bài 1 (trang 73). Đặt tính rồi tính.
a)   b)   c)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên: chia phần nguyên của số bị chia cho số chia; viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để chia tiếp; tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phép chia đều có số chia là số tự nhiên, số bị chia là số thập phân, đúng dạng vừa học ở SGK trang 77. Bẫy của đề là câu b) : sau khi chia phần nguyên và hạ chữ số ở hàng phần mười ( chia được , dư ), học sinh dễ quên viết chữ số này ở thương mà nhảy luôn sang , làm thương sai thành thay vì đúng .
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc

Định hướng. Đặt tính rồi chia phần nguyên của số bị chia cho số chia trước; viết dấu phẩy vào bên phải thương rồi hạ tiếp từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia để chia tiếp, đúng quy tắc chia số thập phân cho số tự nhiên.

a) đặt tính : chia được , hạ được ; chia được , viết sau dấu phẩy; , dư . Vậy .
b) Đặt tính : chia được , viết ; hạ được … lần lượt hạ hết phần thập phân ; chia được , viết sau dấu phẩy, hạ được , chia được . Vậy .
c) Đặt tính : chia được , dư ; hạ được , viết dấu phẩy sau ; chia được , dư . Vậy .
Đáp số: ; ; .

Vậy ba thương lần lượt là ; ; .

2Cách 2. Nhân cả số bị chia và số chia với 10 hoặc 100

Định hướng. Nhân cả số bị chia và số chia với hoặc để đưa về phép chia hai số tự nhiên, vì khi nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số khác thì thương không đổi.

a) ; rút gọn phân số .
b) ; rút gọn .
c) ; rút gọn .
Đáp số: ; ; , khớp với Cách 1.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược (thương nhân số chia phải đúng bằng số bị chia) để xác nhận kết quả.

a) Vì nên thương nằm giữa ; thử : đúng.
b) Vì nên thương nằm giữa ; thử : đúng.
c) Vì nên thương nằm giữa ; thử : đúng.
Đáp số: ; ; , cả ba phép nhân ngược đều đúng.

Vậy ba thương ; ; đều chính xác.

Nhận xét. Ước lượng khoảng chứa thương trước khi tính giúp phát hiện ngay nếu đặt sai dấu phẩy ở Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột dọc) vì đúng thao tác viết trong vở; muốn kiểm tra nhanh lại kết quả thì nhân thương với số chia như Cách 3.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp ở câu b) : quên viết chữ số ở thương khi chia được (dư ), làm thương bị lệch một hàng thành thay vì đúng .
🚀 Mở rộng. Thử tính : chia phần nguyên , hạ được , hạ được , kết quả — cũng phải cẩn thận chữ số đứng giữa phần thập phân.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 73
Bài 2 · Tiết 1 - Bài 2★★Trang 73Suy luận thương của phép chia từ một phép chia gốc đã biết
Tiết 1 - Bài 2 (trang 73). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Cho biết . Không thực hiện tính, hãy viết ngay kết quả của các phép tính sau.
a)   b)   c)
Kiến thức cần nhớ
  • Trong một phép chia hết , nếu nhân hoặc chia cả số bị chia cho , , ,… (giữ nguyên số chia ) thì thương cũng được nhân hoặc chia tương ứng.
  • Trong một phép chia hết , ta luôn có thêm (đổi vai trò số chia và thương).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn một phép chia gốc và yêu cầu suy ra ba thương khác mà không cần đặt tính lại, dựa vào mối liên hệ dời dấu phẩy giữa các số bị chia. Bẫy nằm ở câu c): số chia đổi từ thành (chính là thương của phép tính gốc), nên phải nhận ra tính chất đổi vai trò số chia — thương, chứ không thể áp dụng máy móc kiểu dời dấu phẩy như hai câu a), b).
1Cách 1. Suy luận từ mối quan hệ dời dấu phẩy với phép tính gốc

Định hướng. So sánh số bị chia (hoặc số chia) của mỗi câu với phép tính gốc : số bị chia thu nhỏ đi bao nhiêu lần thì thương cũng thu nhỏ đi bấy nhiêu lần (dời dấu phẩy tương ứng); riêng câu c) đổi vai trò số chia và thương.

a) chính là đã dời dấu phẩy sang trái hàng, tức là giảm đi lần; số chia giữ nguyên nên thương cũng giảm đi lần: .
b) giảm đi lần (dời dấu phẩy sang trái hàng); số chia giữ nguyên nên thương giảm đi lần: .
c) Vì nên cũng có (đổi vai trò số chia và thương trong một phép chia hết); mà giảm đi lần nên .
Đáp số: ; ; .

Vậy ba kết quả lần lượt là ; ; .

2Cách 2. Đặt tính rồi tính trực tiếp từng phép để kiểm chứng

Định hướng. Đặt tính rồi chia trực tiếp từng phép, không dùng gợi ý , để kiểm chứng độc lập.

a) Đặt tính : chia được , dư ; hạ được , viết dấu phẩy, chia được , dư ; hạ được , chia được , dư . Kết quả .
b) Đặt tính : chia được , dư ; hạ được , chia được , dư ; hạ được , viết dấu phẩy, chia được , dư ; hạ được , chia được . Kết quả .
c) Đặt tính : chia được , viết ; hạ được , chia được , dư ; hạ được , chia được , dư . Kết quả .
Đáp số: ; ; , khớp Cách 1.

Vậy cả ba kết quả trùng khớp với Cách 1, xác nhận cách suy luận dời dấu phẩy là đúng.

3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược: thương nhân với số chia phải đúng bằng số bị chia.

a) đúng.
b) đúng.
c) đúng.
Đáp số: ; ; , cả ba phép thử lại đều khớp với số bị chia đã cho.

Vậy ba kết quả ; ; đều chính xác.

Nhận xét. Bài này rèn khả năng suy luận về mối quan hệ giữa các số trong một phép chia — không cần đặt tính lại từ đầu nếu đã nắm chắc quy luật dời dấu phẩy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (suy luận dời dấu phẩy) vì đúng ý đồ của đề "không thực hiện tính", nhanh hơn hẳn việc đặt tính lại như Cách 2.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp ở câu c): học sinh áp dụng máy móc "số bị chia giảm 1 000 lần nên thương giảm 1 000 lần" như hai câu trên mà quên số chia đã đổi từ thành , dẫn đến kết quả sai; phải nhận ra chính là thương cũ nên dùng tính chất .
🚀 Mở rộng. Với phép tính gốc , hãy suy luận ngay kết quả của (số bị chia giảm lần): kết quả là .
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 73
Bài 3 · Tiết 1 - Bài 3★★Trang 73Toán lời văn: chia số đo diện tích thập phân cho số phần bằng nhau
Tiết 1 - Bài 3 (trang 73). Diện tích của một cánh đồng trồng tảo biển là ha. Bác Thảo muốn chia cánh đồng đó thành phần đều nhau. Hỏi diện tích mỗi phần là bao nhiêu héc-ta?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm giá trị của mỗi phần khi chia đều một đại lượng cho nhiều phần bằng nhau, lấy đại lượng đó chia cho số phần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho diện tích cả cánh đồng là số thập phân ha và số phần chia đều là số tự nhiên , nên chỉ cần một phép chia số thập phân cho số tự nhiên là ra ngay đáp số, không có bước trung gian nào khác. Vì không chia hết cho ngay từ đầu nên phải chia đủ hai chữ số ở phần thập phân mới ra đúng kết quả ha, dừng sớm sẽ bị thiếu chữ số.
1Cách 1. Chia trực tiếp diện tích cho số phần

Định hướng. Diện tích mỗi phần bằng diện tích cả cánh đồng chia cho số phần.

Tóm tắt
Cả cánh đồng: ha
Chia đều: phần
Mỗi phần: ? ha

Bài giải
Diện tích mỗi phần của cánh đồng là:
(ha)
Đáp số: ha.

Vậy diện tích mỗi phần của cánh đồng trồng tảo biển là ha.

2Cách 2. Nhân cả hai số với 100 để đưa về chia số tự nhiên

Định hướng. Nhân cả số bị chia và số chia với để đưa về chia hai số tự nhiên, vì thương không đổi khi nhân cả hai số với cùng một số khác .

; rút gọn .
Diện tích mỗi phần của cánh đồng là ha.
Đáp số: ha.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược: diện tích mỗi phần nhân với số phần phải đúng bằng diện tích cả cánh đồng.

(ha), đúng bằng diện tích cả cánh đồng đã cho.
Vậy diện tích mỗi phần của cánh đồng là ha.
Đáp số: ha.

Vậy kết quả ha là chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (chia trực tiếp) vì đây là phép chia một bước, làm ngay không cần biến đổi; dùng Cách 3 để kiểm tra lại nhanh.
Đáp số. ha.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: đặt tính nhưng quên hạ đủ các chữ số ở phần thập phân (), dừng lại sớm cho ra kết quả thiếu chữ số như thay vì đúng .
🚀 Mở rộng. Nếu cánh đồng rộng ha được chia thành phần đều nhau (gấp đôi số phần) thì mỗi phần chỉ còn ha.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 73
Bài 4 · Tiết 1 - Bài 4★★★Trang 73Toán lời văn: tìm khoảng cách đều nhau khi biết số vật đặt ở cả hai đầu đoạn đường
Tiết 1 - Bài 4 (trang 73). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Trên một đoạn đường dài m, người ta đặt bức tượng cách đều nhau. Biết ở hai đầu đoạn đường đều đặt một bức tượng. Vậy khoảng cách giữa hai bức tượng cạnh nhau là ……… m.
401,5 m36,5 mTượng 1Tượng 12
Kiến thức cần nhớ
  • Khi đặt các vật cách đều nhau trên một đoạn thẳng mà cả hai đầu đều có vật, số khoảng cách luôn ít hơn số vật đúng đơn vị.
  • Khoảng cách giữa hai vật liền kề bằng chiều dài đoạn đường chia cho số khoảng cách.
🧠 Phân tích tư duy
Bẫy kinh điển của dạng toán "trồng cây / đặt vật cách đều" là đếm nhầm số khoảng: có bức tượng nhưng vì hai đầu đường đều có tượng nên số khoảng cách chỉ là , không phải . Nếu lấy nhầm sẽ ra kết quả sai.
1Cách 1. Đếm số khoảng bằng số tượng trừ 1 rồi chia

Định hướng. Vì hai đầu đoạn đường đều có tượng nên số khoảng cách bằng số bức tượng bớt đi ; khoảng cách mỗi đoạn bằng chiều dài đoạn đường chia cho số khoảng.

Tóm tắt
Đoạn đường: m
Số bức tượng: (hai đầu đều có tượng)
Khoảng cách giữa hai tượng cạnh nhau: ? m

Bài giải
Vì hai đầu đoạn đường đều đặt một bức tượng nên số khoảng cách giữa các bức tượng là:
(khoảng)
Khoảng cách giữa hai bức tượng cạnh nhau là:
(m)
Đáp số: m.

Vậy khoảng cách giữa hai bức tượng cạnh nhau là m.

2Cách 2. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để đếm trực tiếp số khoảng

Định hướng. Dùng sơ đồ đoạn thẳng: vẽ điểm cách đều trên đoạn đường để đếm trực tiếp số khoảng, rồi mới chia.

Nhìn sơ đồ: đoạn đường có bức tượng đánh dấu từ tượng đến tượng , giữa hai tượng liền kề là một khoảng; đếm được đúng khoảng bằng nhau trải dài m.
Khoảng cách mỗi khoảng là: (m).
Đáp số: m.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: mỗi khoảng cách dài m.

3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược: khoảng cách mỗi đoạn nhân với số khoảng phải đúng bằng chiều dài cả đoạn đường.

(m), đúng bằng chiều dài đoạn đường đã cho.

Vậy kết quả m là chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (đếm số khoảng bằng số tượng trừ 1) vì làm nhanh không cần vẽ hình; khi còn phân vân nên vẽ thêm sơ đồ như Cách 2 để đếm lại cho chắc.
Đáp số. m.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: lấy luôn (không phải số thập phân hữu hạn) vì tưởng nhầm số khoảng bằng số bức tượng, quên rằng hai đầu đường đều có tượng nên số khoảng chỉ là .
🚀 Mở rộng. Nếu chỉ đặt tượng ở một đầu đoạn đường (đầu còn lại không đặt) thì số khoảng cách sẽ đúng bằng số bức tượng là , khi đó khoảng cách mỗi đoạn là , không còn là số thập phân hữu hạn nữa.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 73
Bài 5 · Tiết 2 - Bài 1Trang 74Đặt tính rồi tính: chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là số thập phân
Tiết 2 - Bài 1 (trang 74). Đặt tính rồi tính.
a)   b)   c)
Kiến thức cần nhớ
  • Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư: viết dấu phẩy vào bên phải thương; viết thêm vào bên phải số dư một chữ số rồi chia tiếp; nếu còn dư nữa thì cứ làm như thế mãi.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba phép tính đều là số tự nhiên chia số tự nhiên nhưng không chia hết, nên phải viết thêm dấu phẩy vào thương rồi thêm chữ số vào số dư để chia tiếp — đúng quy tắc mới học ở SGK trang 78-79. Câu c) có thương hai chữ số phần nguyên nên dễ đặt sai vị trí dấu phẩy nếu đếm nhầm bước hạ số.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc

Định hướng. Chia như chia hai số tự nhiên; khi chia còn dư thì viết dấu phẩy vào bên phải thương, viết thêm chữ số vào bên phải số dư rồi chia tiếp, có thể làm như thế mãi cho đến khi hết dư.

a) : chia được , dư ; viết dấu phẩy sau , thêm vào bên phải được ; chia được , dư . Vậy .
b) : chia được , dư ; viết dấu phẩy sau , thêm được ; chia được , dư ; thêm được ; chia được , dư . Vậy .
c) : chia được , dư ; hạ được , chia được , dư ; viết dấu phẩy sau , thêm vào được ; chia được , dư ; thêm được ; chia được , dư . Vậy .
Đáp số: ; ; .

Vậy ba thương lần lượt là ; ; .

2Cách 2. Viết dưới dạng phân số rồi quy đồng về mẫu số 10, 100, 1000

Định hướng. Viết phép chia dưới dạng phân số rồi quy đồng để mẫu số là , hoặc , từ đó đọc ra ngay số thập phân.

a) (nhân cả tử và mẫu với ).
b) (nhân cả tử và mẫu với ).
c) (rút gọn cho rồi nhân tử và mẫu với ).
Đáp số: ; ; , khớp Cách 1.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược.

a) nên thương nằm giữa ; thử : đúng.
b) nên thương nằm giữa ; thử : đúng.
c) nên thương nằm giữa ; thử : đúng.
Đáp số: ; ; .

Vậy ba thương ; ; đều chính xác.

Nhận xét. Cả ba phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên đều không chia hết ngay mà phải viết thêm dấu phẩy và chữ số để chia tiếp — khác với chia hết thông thường ở lớp dưới.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột dọc) vì đúng thao tác chuẩn của dạng bài; dùng Cách 3 để kiểm tra nhanh khi nghi ngờ đặt sai dấu phẩy.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp ở câu c) : sau khi tìm được hai chữ số phần nguyên của thương là (dư ), học sinh quên viết dấu phẩy trước khi hạ tiếp số , dẫn đến viết liền thành thay vì đúng .
🚀 Mở rộng. Thử tính : chia được , dư ; thêm được , chia được , dư ; thêm được , chia được , dư ; thêm được , chia được , dư — kết quả , phải chia đến ba chữ số thập phân mới hết dư.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 74
Bài 6 · Tiết 2 - Bài 2★★Trang 74Nối phép chia với kết quả đúng (chia số tự nhiên cho số tự nhiên, thương là số thập phân)
Tiết 2 - Bài 2 (trang 74). Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó.
Các kết quả cho sẵn: ; ; ; .
15 : 4361 : 529 : 8132 : 323,6253,754,12572,2
Kiến thức cần nhớ
  • Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, viết dấu phẩy vào bên phải thương rồi viết thêm chữ số vào bên phải số dư để chia tiếp, có thể làm như thế nhiều lần.
🧠 Phân tích tư duy
Bài cho bốn phép chia và bốn kết quả xáo trộn thứ tự, đòi hỏi tính đủ cả bốn phép rồi mới nối, không được đoán bừa theo vị trí. Bẫy dễ gặp nhất là nối nhầm với vì cả hai đều có chữ số xuất hiện trong kết quả.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính đủ cả bốn phép, sau đó nối

Định hướng. Đặt tính rồi tính lần lượt từng phép chia (số tự nhiên chia số tự nhiên mà thương là số thập phân), sau đó nối với kết quả trùng khớp.

: chia được , dư ; thêm được , chia được , dư ; thêm được , chia được , dư . Kết quả .
: chia được , dư ; hạ được , chia được , dư ; thêm được , chia được , dư . Kết quả .
: chia được , dư ; thêm được , chia được , dư ; thêm được , chia được , dư ; thêm được , chia được , dư . Kết quả .
: chia được , dư ; thêm được , chia được , dư ; thêm được , chia được , dư ; thêm được , chia được , dư . Kết quả .
Vậy nối: ; ; ; .

Vậy bốn phép tính được nối đúng với bốn kết quả như trên.

2Cách 2. Ước lượng phần nguyên của thương để loại bớt phương án

Định hướng. Ước lượng phần nguyên của mỗi thương trước để loại bớt các kết quả không phù hợp, sau đó mới chọn kết quả đúng trong bốn số cho sẵn.

nên phần nguyên là , chỉ có phù hợp; tính thêm phần thập phân được đúng .
, gần nhất nên phần nguyên là , trong bốn số chỉ có có phần nguyên — chọn ngay .
nên phần nguyên là ; số còn lại có phần nguyên — chọn .
nên phần nguyên là ; số còn lại là — chọn .
Vậy nối: ; ; ; .

Vậy kết quả nối trùng khớp với Cách 1, chỉ ước lượng phần nguyên đã đủ chọn đúng vì bốn đáp án có phần nguyên khác nhau.

3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Thử lại từng cặp đã nối bằng phép nhân ngược: kết quả nhân với số chia phải đúng bằng số bị chia.

đúng.
đúng.
đúng.
đúng.
Cả bốn phép thử lại đều khớp, xác nhận cách nối ở Cách 1 và Cách 2 là đúng.

Vậy bốn phép tính được nối đúng với bốn kết quả, giống hệt Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Bài Nối phép tính vẫn là dạng chia số tự nhiên cho số tự nhiên có thương thập phân, chỉ khác ở hình thức trình bày (nối thay vì viết trực tiếp kết quả).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 2 (ước lượng phần nguyên) vì bốn đáp án cho sẵn có phần nguyên khác nhau rõ rệt, chọn nhanh hơn hẳn việc đặt tính đủ cả bốn phép như Cách 1.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: nối với (là kết quả của ) vì không tính hết các chữ số thập phân của mà chỉ nhìn thoáng phần nguyên rồi đoán nhầm sang số có vẻ "quen mắt".
🚀 Mở rộng. Thử thêm phép chia : chia được , dư ; tính tiếp được — một kết quả có phần nguyên giống nhưng phần thập phân khác hẳn, càng cho thấy phải tính đủ các chữ số thập phân mới nối đúng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 74
Bài 7 · Tiết 2 - Bài 3★★Trang 74Toán lời văn: chia đều số gam men cho các yến đậu nành (số tự nhiên chia số tự nhiên, thương là số thập phân)
Tiết 2 - Bài 3 (trang 74). Bác Toàn trộn yến đậu nành cần g men. Hỏi mỗi yến đậu nành cần trộn với bao nhiêu gam men?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm giá trị của một phần khi chia đều một đại lượng cho nhiều phần bằng nhau, lấy đại lượng đó chia cho số phần; nếu không chia hết thì viết thêm dấu phẩy và chữ số để chia tiếp.
🧠 Phân tích tư duy
Số men ( g) và số yến đậu nành ( yến) đều là số tự nhiên nhưng không chia hết cho , nên thương là số thập phân — đúng dạng vừa học ở bài này, khác với các bài chia hết ở lớp dưới. Học sinh cần viết thêm dấu phẩy và chữ số để chia tiếp thay vì dừng lại ở " chia được , dư " rồi bỏ luôn phần dư.
1Cách 1. Chia trực tiếp số gam men cho số yến

Định hướng. Số gam men để trộn với mỗi yến đậu nành bằng số gam men để trộn với yến chia cho .

Tóm tắt
yến đậu nành: g men
yến đậu nành: ? g men

Bài giải
Mỗi yến đậu nành cần trộn với số gam men là:
(g)
Đáp số: g men.

Vậy mỗi yến đậu nành cần trộn với g men.

2Cách 2. Đưa về phân số rồi quy đồng về mẫu số 10

Định hướng. Đưa phép chia về phân số rồi quy đồng về mẫu số để đọc ra số thập phân.

.
Vậy mỗi yến đậu nành cần g men, khớp với Cách 1.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược: số gam men mỗi yến nhân với yến phải đúng bằng tổng số gam men đã cho.

(g), đúng bằng số gam men đã cho để trộn yến đậu nành.

Vậy kết quả g là chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (chia trực tiếp) vì đây là phép chia một bước rõ ràng; dùng Cách 3 để kiểm tra lại nhanh.
Đáp số. g men.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: thấy không chia hết cho liền dừng lại ghi "dư " mà không viết dấu phẩy để chia tiếp, bỏ sót phần thập phân của đáp số.
🚀 Mở rộng. Nếu bác Toàn trộn yến đậu nành (gấp đôi số yến) mà vẫn giữ đúng tỉ lệ men như cũ thì cần g men.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 74
Bài 8 · Tiết 2 - Bài 4★★★Trang 74Toán lời văn hai bước: chia đều liên tiếp qua hai tầng bể chứa
Tiết 2 - Bài 4 (trang 74). Bể trên ban đầu đựng l dầu. Sau đó, người ta mở cửa cùng lúc cho dầu chảy xuống hết bể ở giữa. Rồi dầu lại chảy hết từ mỗi bể ở giữa xuống bể ở dưới. Hỏi cuối cùng, ở mỗi bể dưới cùng có bao nhiêu lít dầu? Biết cửa nối bể trên cùng với bể ở giữa rộng bằng nhau, các ống thông nối bể ở giữa với bể dưới cùng rộng bằng nhau.
42 003 lBể trên???3 bể ở giữa (rộng bằng nhau)??????6 bể dưới cùng (mỗi bể giữa chảy xuống 2 bể)
Kiến thức cần nhớ
  • Khi một lượng chia đều qua nhiều tầng liên tiếp, có thể tính từng tầng một hoặc gộp thành một phép chia cho tổng số phần chia ở tầng cuối cùng.
🧠 Phân tích tư duy
Bài có hai tầng chia đều liên tiếp (bể trên xuống bể giữa, rồi mỗi bể giữa xuống bể dưới) nên dễ nhầm nếu chỉ chia một lần. Phải xác định đúng tổng số bể dưới cùng nhận dầu là bể (không phải hay ) mới tính đúng.
1Cách 1. Chia theo từng tầng: bể trên xuống bể giữa, rồi bể giữa xuống bể dưới

Định hướng. Vì các cửa và ống thông đều rộng bằng nhau nên dầu chảy đều: tìm số dầu mỗi bể ở giữa trước (chia cho ), rồi tìm số dầu mỗi bể dưới cùng (chia tiếp cho ).

Tóm tắt
Bể trên: l dầu, chảy đều xuống bể giữa
Mỗi bể giữa chảy đều xuống bể dưới
Mỗi bể dưới cùng: ? l dầu

Bài giải
Mỗi bể ở giữa có số lít dầu là:
(l)
Mỗi bể dưới cùng có số lít dầu là:
(l)
Đáp số: lít dầu.

Vậy mỗi bể dưới cùng có lít dầu.

2Cách 2. Gộp thành một phép chia cho tổng số bể dưới cùng

Định hướng. Gộp hai bước chia thành một bước: mỗi bể ở giữa chảy vào bể dưới nên bể ở giữa chảy vào tất cả bể dưới cùng; vì các bể dưới nhận dầu đều nhau nên chia thẳng cho .

Bài giải
bể ở giữa chảy vào số bể ở dưới là:
(bể)
Mỗi bể dưới cùng có số lít dầu là:
(l)
Đáp số: lít dầu.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: mỗi bể dưới cùng có lít dầu.

3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược theo đúng hai tầng của sơ đồ: số dầu mỗi bể dưới nhân với tổng số bể dưới phải bằng đúng số dầu ban đầu.

Tổng số bể dưới cùng là bể; thử lại: (l), đúng bằng số dầu ban đầu ở bể trên.

Vậy kết quả lít là chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 2 (gộp thành một phép chia cho bể) vì nhanh gọn, ít bước tính hơn Cách 1 mà vẫn ra đúng kết quả.
Đáp số. lít dầu.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: quên nhân bể giữa với ống mỗi bể, lấy nhầm hoặc mà không tính đúng hai tầng chia liên tiếp.
🚀 Mở rộng. Nếu mỗi bể ở giữa chảy xuống bể dưới thay vì bể (tổng cộng bể dưới) thì mỗi bể dưới cùng chỉ còn lít dầu.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 74
Bài 9 · Tiết 3 - Bài 1★★Trang 75Đặt tính rồi tính: chia một số tự nhiên cho một số thập phân
Tiết 3 - Bài 1 (trang 75). Đặt tính rồi tính.
a)   b)   c)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân: đếm xem phần thập phân của số chia có bao nhiêu chữ số thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số ; bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba phép tính đều có số chia là số thập phân, số bị chia là số tự nhiên — khác hẳn Bài 1 Tiết 1 và Tiết 2. Bẫy hay gặp nhất là câu c) : số chia có tới chữ số thập phân nên phải thêm đúng chữ số vào số bị chia ( thành ), thêm thiếu một chữ số sẽ làm lệch cả kết quả.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc

Định hướng. Đếm số chữ số ở phần thập phân của số chia rồi viết thêm bấy nhiêu chữ số vào bên phải số bị chia; bỏ dấu phẩy ở số chia rồi chia như chia hai số tự nhiên.

a) : số chia chữ số thập phân nên viết thành ; bỏ dấu phẩy ở số chia được ; đặt tính . Vậy .
b) : số chia có chữ số thập phân nên viết thành ; bỏ dấu phẩy số chia được ; đặt tính . Vậy .
c) : số chia có chữ số thập phân nên viết thành ; bỏ dấu phẩy số chia được ; đặt tính . Vậy .
Đáp số: ; ; .

Vậy ba thương lần lượt là ; ; .

2Cách 2. Viết dưới dạng phân số rồi nhân cả tử và mẫu với 10 hoặc 100

Định hướng. Viết phép chia dưới dạng phân số rồi nhân cả tử và mẫu với hoặc để mẫu số thành số tự nhiên, sau đó rút gọn.

a) .
b) .
c) .
Đáp số: ; ; , khớp Cách 1.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược.

a) đúng ngay.
b) đúng.
c) đúng.
Đáp số: ; ; .

Vậy ba thương ; ; đều chính xác.

Nhận xét. Cả ba câu đều là chia một số tự nhiên cho một số thập phân — số chia có phần thập phân nên phải nhân cả hai số với hoặc để đưa số chia về số tự nhiên trước khi chia.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (đặt tính theo cột dọc) vì đúng thao tác chuẩn của dạng bài; dùng Cách 3 để kiểm tra nhanh.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp ở câu c) : chỉ thêm chữ số vào số bị chia ( thành ) thay vì đủ chữ số như số chia chữ số thập phân, dẫn đến đặt tính sai thành và ra kết quả sai thay vì đúng .
🚀 Mở rộng. Thử tính : số chia có chữ số thập phân, viết thành , bỏ dấu phẩy số chia được ; . Vậy .
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 10 · Tiết 3 - Bài 2★★Trang 75Toán lời văn: tìm số phần bằng nhau khi biết tổng khối lượng và khối lượng mỗi phần (chia số tự nhiên cho số thập phân)
Tiết 3 - Bài 2 (trang 75). Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một bác thợ cắt một tảng đá ong nặng kg thành các viên gạch đều nhau, mỗi viên nặng kg. Vậy bác ấy đã cắt tảng đá ong thành ……… viên gạch.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số phần bằng nhau khi biết tổng và giá trị mỗi phần, lấy tổng chia cho giá trị mỗi phần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho khối lượng cả tảng đá ong ( kg, số tự nhiên) và khối lượng mỗi viên gạch ( kg, số thập phân) — đúng dạng chia số tự nhiên cho số thập phân vừa học. Kết quả là số tự nhiên tròn nên dễ kiểm tra lại bằng phép nhân.
1Cách 1. Chia trực tiếp khối lượng cả tảng đá cho khối lượng mỗi viên

Định hướng. Số viên gạch cắt được bằng khối lượng cả tảng đá ong chia cho khối lượng mỗi viên gạch.

Tóm tắt
Cả tảng đá ong: kg
Mỗi viên gạch: kg
Số viên gạch: ? viên

Bài giải
Bác thợ đã cắt tảng đá ong thành số viên gạch là:
(viên)
Đáp số: viên gạch.

Vậy bác thợ đã cắt tảng đá ong thành viên gạch.

2Cách 2. Nhân cả hai số với 10 để đưa về chia số tự nhiên

Định hướng. Nhân cả số bị chia và số chia với để đưa về chia hai số tự nhiên.

.
Vậy bác thợ cắt được viên gạch, khớp Cách 1.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược: số viên gạch nhân với khối lượng mỗi viên phải đúng bằng khối lượng cả tảng đá ong.

(kg), đúng bằng khối lượng cả tảng đá ong đã cho.

Vậy kết quả viên gạch là chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 2 (nhân cả hai số với ) vì đưa ngay về phép chia số tự nhiên quen thuộc, tính nhẩm nhanh hơn đặt tính với số thập phân.
Đáp số. viên gạch.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: quên nhân cả số bị chia và số chia với , đặt tính nhầm (đổi chỗ số bị chia và số chia) rồi lúng túng vì bé hơn .
🚀 Mở rộng. Nếu tảng đá ong nặng kg và vẫn cắt mỗi viên kg thì số viên gạch cắt được là viên.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 11 · Tiết 3 - Bài 3★★Trang 75Toán lời văn: tìm năng suất trung bình mỗi giờ (chia số tự nhiên cho số thập phân)
Tiết 3 - Bài 3 (trang 75). Trong giờ, một chú Rô-bốt đã gieo hạt đay cho ha đất. Hỏi trung bình mỗi giờ chú Rô-bốt đó gieo hạt đay cho mấy héc-ta đất?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm giá trị trung bình của một đại lượng trong mỗi đơn vị thời gian, lấy tổng đại lượng đó chia cho tổng thời gian.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng diện tích ha (số tự nhiên) và tổng thời gian giờ (số thập phân), hỏi năng suất trung bình mỗi giờ — chỉ cần một phép chia số tự nhiên cho số thập phân là ra ngay đáp số. Vì số chia có một chữ số thập phân nên phải nhân cả hai số với trước khi đặt tính, không được chia thẳng cho theo cột như chia số tự nhiên thông thường.
1Cách 1. Chia trực tiếp số héc-ta cho số giờ

Định hướng. Số héc-ta đất gieo trung bình mỗi giờ bằng tổng số héc-ta đất đã gieo chia cho tổng số giờ.

Tóm tắt
giờ: ha đất
giờ: ? ha đất

Bài giải
Trung bình mỗi giờ chú Rô-bốt gieo hạt đay cho số héc-ta đất là:
(ha)
Đáp số: ha đất.

Vậy trung bình mỗi giờ chú Rô-bốt gieo hạt đay cho ha đất.

2Cách 2. Nhân cả hai số với 10 để đưa về chia số tự nhiên

Định hướng. Nhân cả số bị chia và số chia với để đưa về chia hai số tự nhiên.

.
Trung bình mỗi giờ chú Rô-bốt gieo hạt đay cho ha đất.
Đáp số: ha đất.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược: số héc-ta gieo mỗi giờ nhân với số giờ phải đúng bằng tổng số héc-ta đã gieo.

(ha), đúng bằng tổng số héc-ta đất đã gieo trong giờ.
Vậy trung bình mỗi giờ chú Rô-bốt gieo hạt đay cho ha đất.
Đáp số: ha đất.

Vậy kết quả ha là chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 2 (nhân cả hai số với ) vì đưa ngay về phép chia số tự nhiên quen thuộc, tính nhẩm nhanh.
Đáp số. ha đất.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: lấy nhầm (đổi chỗ số bị chia và số chia) vì đọc đề vội, dẫn đến kết quả sai thay vì đúng ha.
🚀 Mở rộng. Nếu chú Rô-bốt gieo hạt đay cho ha đất trong giờ (thời gian giảm một nửa) thì trung bình mỗi giờ gieo được ha, gấp đôi năng suất ban đầu.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 12 · Tiết 3 - Bài 4★★★Trang 75Toán lời văn: "giảm đi một số lần" ứng với phép chia số tự nhiên cho số thập phân
Tiết 3 - Bài 4 (trang 75). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Ban đầu, nhà thiên văn học ước tính tuổi thọ của một ngôi sao là tỉ năm. Sau đó, nhờ có kính thiên văn hiện đại hơn và máy tính nhanh hơn, tuổi thọ của ngôi sao được tính lại và giảm đi lần. Vậy sau khi tính lại, tuổi thọ của ngôi sao ước tính được là ……… tỉ năm.
Kiến thức cần nhớ
  • "Giảm đi lần" (với là số lần, có thể là số thập phân) nghĩa là lấy giá trị ban đầu chia cho để được giá trị mới.
🧠 Phân tích tư duy
Bẫy của đề nằm ở cụm từ "giảm đi lần": học sinh dễ hiểu nhầm thành "giảm đi đơn vị" rồi lấy , trong khi đúng nghĩa toán học phải hiểu là số mới bằng số cũ chia cho , tức là . Đây cũng là phép chia số tự nhiên cho số thập phân vừa học ở Tiết 3, nên phải nhân cả hai số với trước khi đặt tính.
1Cách 1. Chia trực tiếp 15 cho 1,2

Định hướng. "Giảm đi lần" nghĩa là lấy số ban đầu chia cho .

Tóm tắt
Tuổi thọ ước tính lần đầu: tỉ năm
Giảm đi: lần
Tuổi thọ ước tính lại: ? tỉ năm

Bài giải
Sau khi tính lại, tuổi thọ của ngôi sao ước tính được là:
(tỉ năm)
Đáp số: tỉ năm.

Vậy sau khi tính lại, tuổi thọ của ngôi sao ước tính được là tỉ năm.

2Cách 2. Nhân cả hai số với 10 để đưa về chia số tự nhiên

Định hướng. Nhân cả số bị chia và số chia với để đưa về chia hai số tự nhiên.

.
Vậy tuổi thọ ước tính lại là tỉ năm, khớp Cách 1.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược: tuổi thọ mới nhân với lần phải đúng bằng tuổi thọ ước tính ban đầu.

(tỉ năm), đúng bằng tuổi thọ ước tính ban đầu.

Vậy kết quả tỉ năm là chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 2 (nhân cả hai số với ) vì đưa ngay về phép chia số tự nhiên , tránh nhầm lẫn khi đặt tính với số chia thập phân.
Đáp số. tỉ năm.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: hiểu nhầm "giảm đi lần" thành phép trừ tỉ năm, trong khi đúng phải là phép chia tỉ năm.
🚀 Mở rộng. Nếu tuổi thọ ước tính lần đầu là tỉ năm mà lần tính lại giảm đi lần (thay vì lần) thì tuổi thọ mới là tỉ năm.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 13 · Tiết 4 - Bài 1★★Trang 76Đặt tính rồi tính: ôn tập ba dạng chia số thập phân
Tiết 4 - Bài 1 (trang 76). Đặt tính rồi tính.
a)   b)   c)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân: đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số; nếu số bị chia không đủ chữ số thì viết thêm chữ số vào bên phải cho đủ; bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu tổng hợp đủ ba dạng chia số thập phân đã học: a) chia số tự nhiên cho số thập phân, b) chia số thập phân cho số tự nhiên, c) chia số thập phân cho số thập phân. Bẫy dễ gặp nhất ở câu c) : phải chuyển dấu phẩy ở CẢ số bị chia lẫn số chia sang phải đúng hàng rồi mới chia, chuyển thiếu ở một trong hai số sẽ làm sai toàn bộ kết quả.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc theo đúng quy tắc từng dạng

Định hướng. Với câu a), c) là chia cho số thập phân: đếm số chữ số phần thập phân của số chia, chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang phải bấy nhiêu chữ số, bỏ dấu phẩy ở số chia rồi chia như số tự nhiên. Câu b) là chia số thập phân cho số tự nhiên: chia phần nguyên trước rồi đánh dấu phẩy ở thương.

a) : số chia có chữ số thập phân, chuyển dấu phẩy ở sang phải chữ số được ; bỏ dấu phẩy số chia được ; đặt tính . Vậy .
b) : chia được , dư ; hạ được , viết dấu phẩy sau , chia được , dư ; hạ được , chia được , dư . Vậy .
c) : số chia có chữ số thập phân, chuyển dấu phẩy ở sang phải chữ số được ; bỏ dấu phẩy số chia được ; đặt tính : chia được , dư ; hạ được , viết dấu phẩy sau , chia được , dư . Vậy .
Đáp số: ; ; .

Vậy ba thương lần lượt là ; ; .

2Cách 2. Viết dưới dạng phân số rồi nhân cả tử và mẫu với 10, 100

Định hướng. Viết mỗi phép chia dưới dạng phân số rồi nhân cả tử và mẫu với hoặc để mẫu số thành số tự nhiên, sau đó rút gọn.

a) .
b) .
c) .
Đáp số: ; ; , khớp Cách 1.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Ước lượng khoảng chứa thương rồi thử lại bằng phép nhân ngược.

a) đúng.
b) nên thương nằm giữa ; thử : đúng.
c) nên thương nằm giữa ; thử : đúng.
Đáp số: ; ; .

Vậy ba thương ; ; đều chính xác.

Nhận xét. Ba câu đại diện đủ ba dạng chia số thập phân đã học trong bài: chia số tự nhiên cho số thập phân (câu a), chia số thập phân cho số tự nhiên (câu b), chia số thập phân cho số thập phân (câu c).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Với câu c) nên viết lại thành phân số như Cách 2 để tránh nhầm chuyển dấu phẩy ở hai số cùng lúc; hai câu a), b) làm luôn theo Cách 1 cho nhanh.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp ở câu c) : chỉ chuyển dấu phẩy ở số chia mà quên chuyển dấu phẩy ở số bị chia, đặt tính nhầm thành và ra kết quả sai thay vì đúng .
🚀 Mở rộng. Thử tính : số chia có chữ số thập phân, chuyển dấu phẩy cả hai số sang phải hàng được . Vậy .
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 76
Bài 14 · Tiết 4 - Bài 2Trang 76Toán lời văn: chia đều số tạ sáp cho các khuôn đúc tượng (chia số thập phân cho số tự nhiên)
Tiết 4 - Bài 2 (trang 76). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Để làm ba chiếc khuôn đúc tượng giống nhau cần tạ sáp. Vậy để làm một chiếc khuôn đúc tượng cần ……… tạ sáp.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm giá trị của mỗi phần khi chia đều một đại lượng cho nhiều phần bằng nhau, lấy đại lượng đó chia cho số phần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số sáp tạ (số thập phân) và số khuôn (số tự nhiên), chỉ cần một phép chia số thập phân cho số tự nhiên là ra ngay đáp số. Vì không chia hết cho nhưng chia hết cho , học sinh cần chia đủ đến hết phần thập phân thay vì dừng lại khi thấy phần nguyên có dư.
1Cách 1. Chia trực tiếp số tạ sáp cho số khuôn

Định hướng. Số tạ sáp để làm một chiếc khuôn bằng tổng số tạ sáp làm ba chiếc khuôn chia cho .

Tóm tắt
chiếc khuôn giống nhau: tạ sáp
chiếc khuôn: ? tạ sáp

Bài giải
Để làm một chiếc khuôn đúc tượng cần số tạ sáp là:
(tạ)
Đáp số: tạ sáp.

Vậy để làm một chiếc khuôn đúc tượng cần tạ sáp.

2Cách 2. Nhân cả hai số với 10 để đưa về chia số tự nhiên

Định hướng. Nhân cả số bị chia và số chia với để đưa về chia hai số tự nhiên.

.
Vậy mỗi khuôn cần tạ sáp, khớp Cách 1.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Thử lại bằng phép nhân ngược: số sáp mỗi khuôn nhân với khuôn phải đúng bằng tổng số sáp đã cho.

(tạ), đúng bằng tổng số tạ sáp đã cho để làm ba chiếc khuôn.

Vậy kết quả tạ là chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (chia trực tiếp) vì đây là phép chia một bước, làm ngay không cần biến đổi.
Đáp số. tạ sáp.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: đặt tính nhưng quên viết dấu phẩy ở thương trước khi hạ chữ số ở phần thập phân, làm thương bị lệch hàng.
🚀 Mở rộng. Nếu làm chiếc khuôn (gấp đôi số khuôn) mà vẫn giữ đúng lượng sáp mỗi khuôn thì cần tạ sáp.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 76
Bài 15 · Tiết 4 - Bài 3★★★Trang 76Toán lời văn tổng hợp: tính chiều rộng theo tỉ số phân số, chu vi và diện tích hình chữ nhật
Tiết 4 - Bài 3 (trang 76). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Một vùng đặt các máy phát điện sóng có dạng một hình chữ nhật với chiều dài km và chiều rộng bằng chiều dài.
Chu vi của vùng đó là ………
Diện tích của vùng đó là ………
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi hình chữ nhật bằng (chiều dài cộng chiều rộng) nhân ; diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.
  • Muốn tìm một số khi biết số đó bằng một phân số của số cho trước, lấy số cho trước nhân với phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bài phối hợp ba mảng kiến thức: nhân số tự nhiên với phân số để tìm chiều rộng, rồi tính chu vi và diện tích hình chữ nhật — thuộc bài ôn luyện tổng hợp cuối chương, không phải phép chia số thập phân đơn thuần nhưng vẫn dùng đến kết quả chia . Bẫy hay gặp là quên nhân chu vi với sau khi cộng chiều dài với chiều rộng.
1Cách 1. Nhân trực tiếp chiều dài với phân số 3/5 để tìm chiều rộng

Định hướng. Tính chiều rộng theo tỉ số với chiều dài trước, rồi áp dụng công thức chu vi và diện tích hình chữ nhật.

Bài giải
Chiều rộng của vùng đó là:
(km)
Chu vi của vùng đó là:
(km)
Diện tích của vùng đó là:
(km)
Đáp số: chu vi km; diện tích km.

Vậy chu vi của vùng đó là km và diện tích của vùng đó là km.

2Cách 2. Đổi phân số 3/5 thành số thập phân 0,6 rồi nhân

Định hướng. Đổi phân số thành số thập phân trước, rồi nhân với chiều dài để tính chiều rộng.

(vì ).
Chiều rộng của vùng đó là: (km).
Chu vi của vùng đó là: (km).
Diện tích của vùng đó là: (km).
Đáp số: chu vi km; diện tích km, khớp Cách 1.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại chu vi và diện tích bằng phép tính ngược

Định hướng. Thử lại chu vi bằng công thức tổng hai lần (dài cộng rộng), thử lại diện tích bằng phép chia ngược.

Thử chu vi: (km), đúng bằng tổng chiều dài và chiều rộng km.
Thử diện tích: (km), đúng bằng chiều rộng đã tính được.

Vậy cả chu vi km và diện tích km đều chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 2 (đổi thành ) vì toàn bộ bài đang làm việc với số thập phân, nhân số thập phân quen tay hơn nhân với phân số.
Đáp số. Chu vi km; diện tích km.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: tính đúng chiều rộng km nhưng quên nhân khi tính chu vi, chỉ ghi km rồi nhầm đó là đáp số chu vi, trong khi phải nhân tiếp với để được km.
🚀 Mở rộng. Nếu chiều rộng bằng chiều dài thay vì thì chiều rộng là km, chu vi là km, diện tích là km.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 76
Bài 16 · Tiết 4 - Bài 4★★★Trang 76Toán lời văn ba bước: tìm cạnh hình lập phương rồi tính diện tích nhiều mặt cần sơn
Tiết 4 - Bài 4 (trang 76). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Chú Cuốn chiếu phải sơn mặt trước của khối lập phương bằng nhau xếp liền thành một hàng dài dm như hình dưới đây. Vậy diện tích mà chú ấy phải sơn là ……… dm.
4,5 dm0,9 dm5 mặt trước cần sơn
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm cạnh của một hình lập phương khi biết tổng chiều dài của nhiều hình lập phương bằng nhau xếp liền nhau, lấy tổng chiều dài chia cho số hình.
  • Diện tích một mặt hình vuông cạnh bằng ; muốn tính tổng diện tích của nhiều mặt bằng nhau, lấy diện tích một mặt nhân với số mặt.
🧠 Phân tích tư duy
Bài có ba bước liên tiếp: tìm cạnh mỗi khối lập phương bằng phép chia số thập phân cho số tự nhiên (), tính diện tích một mặt bằng phép nhân số thập phân với chính nó, rồi nhân với số khối để ra tổng diện tích cần sơn. Bẫy hay gặp là nhầm diện tích một mặt với tổng diện tích cần sơn.
1Cách 1. Tính cạnh, rồi diện tích một mặt, rồi nhân với số khối (ba bước)

Định hướng. Tìm cạnh mỗi khối lập phương bằng cách chia tổng chiều dài cho số khối, rồi tính diện tích một mặt trước và nhân với số khối.

Tóm tắt
khối lập phương bằng nhau xếp thành hàng dài: dm
Diện tích mặt trước cần sơn: ? dm

Bài giải
Độ dài cạnh của mỗi khối lập phương là:
(dm)
Diện tích một mặt trước của mỗi khối lập phương là:
(dm)
Diện tích mà chú Cuốn chiếu phải sơn là:
(dm)
Đáp số: dm.

Vậy diện tích mà chú Cuốn chiếu phải sơn là dm.

2Cách 2. Gộp thành một biểu thức tính nhanh

Định hướng. Gộp phép chia và phép nhân thành một biểu thức: vì diện tích mỗi mặt tỉ lệ với bình phương cạnh, có thể tính cạnh trước rồi nhân gộp một lần thay vì tính riêng diện tích từng mặt.

Cạnh mỗi khối lập phương: (dm).
Tổng diện tích mặt trước bằng lần diện tích một mặt: (dm); hoặc viết gộp thành một biểu thức: (dm) — vì chính là , đúng bằng chiều dài cả hàng.
Đáp số: dm, khớp Cách 1.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: diện tích cần sơn là dm.

3Cách 3. Thử lại bằng phép chia ngược và kiểm tra cạnh

Định hướng. Thử lại bằng phép chia ngược: lấy tổng diện tích chia cho số khối phải đúng bằng diện tích một mặt, rồi kiểm tra cạnh bằng căn của diện tích một mặt.

Thử lại: (dm), đúng bằng diện tích một mặt đã tính.
Kiểm tra cạnh: vì nên cạnh dm là đúng; nhân lại dm, đúng bằng chiều dài cả hàng đã cho.

Vậy kết quả dm là chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (tính tuần tự ba bước: cạnh, diện tích một mặt, tổng diện tích) vì rõ ràng, đúng trình tự tư duy khi trình bày bài giải, không dễ nhầm lẫn giữa các bước như Cách 2.
Đáp số. dm.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: tính đúng cạnh dm và diện tích một mặt dm nhưng dừng lại luôn ở đó, ghi nhầm đáp số là dm mà quên nhân với khối để ra tổng diện tích cần sơn.
🚀 Mở rộng. Nếu chú Cuốn chiếu xếp khối lập phương bằng nhau thành hàng dài vẫn dm thì mỗi cạnh chỉ còn dm, diện tích một mặt là dm, tổng diện tích cần sơn là dm — ít hơn hẳn dù chiều dài hàng không đổi.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 76

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/bai-22-phep-chia-so-thap-phan-tiet-1-trang-73-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a174217.html · https://loigiaihay.com/bai-22-phep-chia-so-thap-phan-tiet-2-trang-74-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a174218.html · https://loigiaihay.com/bai-22-phep-chia-so-thap-phan-tiet-3-trang-75-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a174219.html · https://loigiaihay.com/bai-22-phep-chia-so-thap-phan-tiet-4-trang-76-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a174220.html · https://vietjack.com/vbt-toan-5-kn/bai-22-phep-chia-so-thap-phan.jsp