Bài 1 · Tiết 1 - Bài 1★Trang 77— Tính nhẩm: nhân số thập phân với 10, 100, 1 000 hoặc với 0,1; 0,01; 0,001
Tiết 1 - Bài 1 (trang 77). Tính nhẩm. a) 5,73×104,321×1001,06×1000 b) 8×0,110,9×0,0014,3×0,01
Kiến thức cần nhớ
Muốn nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba,... chữ số.
Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,... chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Sáu phép tính chia làm hai nhóm rõ rệt: nhóm a) nhân với 10, 100, 1000 (số có các chữ số 0) nên dịch dấu phẩy sang PHẢI; nhóm b) nhân với 0,1, 0,01, 0,001 (số bé hơn 1) nên dịch dấu phẩy sang TRÁI. Bẫy của đề: 1,06×1000 chỉ có 2 chữ số ở phần thập phân mà phải dịch 3 chữ số, thiếu 1 chữ số phải viết thêm số 0 (1,060); 10,9×0,001 chỉ có 1 chữ số ở phần thập phân mà phải dịch 3 chữ số sang trái, thiếu 2 chữ số phải viết thêm 2 số 0 ngay sau dấu phẩy (0,0109).
1Cách 1. Đếm chữ số 0 rồi dịch dấu phẩy trực tiếp
Định hướng. Đếm số chữ số 0 ở 10, 100, 1000 (hoặc số chữ số ở phần thập phân của 0,1, 0,01, 0,001) để biết dịch dấu phẩy sang phải hay sang trái bao nhiêu chữ số, viết thêm chữ số 0 nếu thiếu.
a) 10 có 1 chữ số 0 nên dịch dấu phẩy của 5,73 sang phải 1 chữ số: 5,73×10=57,3. 100 có 2 chữ số 0 nên dịch dấu phẩy của 4,321 sang phải 2 chữ số: 4,321×100=432,1. 1000 có 3 chữ số 0 nên dịch dấu phẩy của 1,06 sang phải 3 chữ số, thiếu 1 chữ số phải viết thêm số 0: 1,06×1000=1060. b) 0,1 có 1 chữ số thập phân nên dịch dấu phẩy của 8 (coi là 8,0) sang trái 1 chữ số: 8×0,1=0,8. 0,001 có 3 chữ số thập phân nên dịch dấu phẩy của 10,9 sang trái 3 chữ số, thiếu 2 chữ số phải viết thêm 2 số 0: 10,9×0,001=0,0109. 0,01 có 2 chữ số thập phân nên dịch dấu phẩy của 4,3 sang trái 2 chữ số, thiếu 1 chữ số phải viết thêm số 0: 4,3×0,01=0,043. Đáp số: 57,3; 432,1; 1060; 0,8; 0,0109; 0,043.
Vậy sáu kết quả lần lượt là 57,3; 432,1; 1060; 0,8; 0,0109; 0,043.
2Cách 2. Đưa về phân số thập phân rồi rút gọn
Định hướng. Viết mỗi số thập phân về phân số có mẫu là 10, 100 hoặc 1000 (theo số chữ số thập phân), nhân với thừa số đã cho rồi rút gọn để suy ra kết quả, dựa trên tính chất nhân phân số.
a) 5,73=100573 nên 5,73×10=100573×10=1005730=10573=57,3. 4,321=10004321 nên 4,321×100=10004321×100=1000432100=104321=432,1. 1,06=100106 nên 1,06×1000=100106×1000=100106000=1060. b) 8×0,1=8×101=108=0,8. 10,9×0,001=10109×10001=10000109=0,0109. 4,3×0,01=1043×1001=100043=0,043. Đáp số: 57,3; 432,1; 1060; 0,8; 0,0109; 0,043, khớp với Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Dùng tính chất nhân với 0,1; 0,01; 0,001 chính là chia cho 10; 100; 1 000
Định hướng. Vì nhân một số với 0,1 cũng chính là chia số đó cho 10 (tương tự 0,01↔ chia 100, 0,001↔ chia 1000), chuyển các phép tính ở câu b) thành phép chia để tính rồi so sánh với câu a) nhằm kiểm chứng hai quy tắc ngược nhau.
a) (tính trực tiếp như Cách 1): 5,73×10=57,3; 4,321×100=432,1; 1,06×1000=1060. b) 8×0,1=8:10=0,8. 10,9×0,001=10,9:1000=0,0109. 4,3×0,01=4,3:100=0,043. Đáp số: 57,3; 432,1; 1060; 0,8; 0,0109; 0,043, khớp hai cách trên.
Vậy nhân với 0,1; 0,01; 0,001 cho kết quả giống hệt việc chia cho 10; 100; 1000.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 vì tính nhẩm nhanh nhất, đúng yêu cầu 'Tính nhẩm' của đề; Cách 3 dùng để kiểm tra chéo kết quả câu b) rất hiệu quả.
Đáp số.57,3; 432,1; 1060; 0,8; 0,0109; 0,043.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp: 1,06×1000 dịch dấu phẩy 3 chữ số nhưng quên thêm chữ số 0 đệm, viết nhầm thành 106 thay vì đúng 1060; 10,9×0,001 đếm thiếu chữ số 0 cần đệm, viết nhầm thành 0,109 thay vì đúng 0,0109.
🚀 Mở rộng.Bài toán tương tự khó hơn: tính nhẩm 0,25×10000 (dịch phải 4 chữ số) hoặc 732×0,0001 (dịch trái 4 chữ số) để luyện đếm đúng số chữ số 0 cần đệm.
Bài 2 · Tiết 1 - Bài 2★Trang 77— Đổi đơn vị đo khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dịch chuyển dấu phẩy
Tiết 1 - Bài 2 (trang 77). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) 7,61 tạ =…… kg b) 2,031 l =…… ml c) 3,2 m² =…… cm²
Kiến thức cần nhớ
Đổi đơn vị đo từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn ta nhân số đo với hệ số đổi, thực hiện bằng cách dịch dấu phẩy sang phải đúng số chữ số 0 của hệ số đó.
Đơn vị diện tích: hai đơn vị liền kề hơn kém nhau 100 lần, nên m² và cm² (cách nhau 2 bậc) hơn kém 10 000 lần.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu đổi đơn vị đều quy về phép NHÂN số thập phân với 10n vì đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé (1 tạ =100 kg; 1 l =1000 ml; 1 m² =10000 cm²). Bẫy của đề: câu c) là đơn vị DIỆN TÍCH nên hệ số đổi là 10000 (dịch 4 chữ số) chứ không phải 100 như đơn vị độ dài, học sinh dễ nhầm dịch thiếu 2 chữ số.
1Cách 1. Nhân với hệ số đổi (dịch dấu phẩy trực tiếp)
Định hướng. Xác định hệ số đổi giữa hai đơn vị (100 với tạ – kg, 1000 với lít – mililít, 10000 với m² – cm²) rồi dịch dấu phẩy sang phải đúng số chữ số 0 đó.
a) 1 tạ =100 kg nên 7,61 tạ =7,61×100=761 kg. b) 1 l =1000 ml nên 2,031 l =2,031×1000=2031 ml. c) 1 m² =10000 cm² nên 3,2 m² =3,2×10000=32000 cm². Đáp số: 761 kg; 2031 ml; 32000 cm².
Vậy7,61 tạ =761 kg; 2,031 l =2031 ml; 3,2 m² =32000 cm².
2Cách 2. Tách theo cấu tạo số đo đại lượng
Định hướng. Tách số đo thành phần nguyên và phần thập phân theo đơn vị lớn rồi đổi riêng từng phần sang đơn vị bé, cộng lại — khai thác cấu tạo số đo đại lượng thay vì dịch dấu phẩy thuần tuý.
a) 7,61 tạ =7 tạ +0,61 tạ =700 kg +61 kg =761 kg. b) 2,031 l =2 l +0,031 l =2000 ml +31 ml =2031 ml. c) 3,2 m² =3 m² +0,2 m² =30000 cm² +2000 cm² =32000 cm². Đáp số: 761 kg; 2031 ml; 32000 cm², khớp Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Đưa số đo về phân số của đơn vị lớn
Định hướng. Viết số thập phân dưới dạng phân số có mẫu 10, 100 (theo phần thập phân), coi tử số chính là số đo theo đơn vị bé hơn liền kề để suy ra kết quả nhanh mà không cần đặt phép nhân.
a) 7,61 tạ =100761 tạ; vì 1 tạ =100 kg nên đó chính là 761 kg. b) 2,031 l =10002031 l; vì 1 l =1000 ml nên đó chính là 2031 ml. c) 3,2 m² =1032 m²; vì 101 m² =1000 cm² nên 3,2 m² =32×1000=32000 cm². Đáp số: 761 kg; 2031 ml; 32000 cm², khớp hai cách trên.
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì nhanh gọn nhất khi đề chỉ yêu cầu điền số; Cách 2 giúp hiểu rõ bản chất số đo đại lượng.
Đáp số.7,61 tạ =761 kg; 2,031 l =2031 ml; 3,2 m² =32000 cm².
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp: đổi 3,2 m² sang cm² mà chỉ dịch dấu phẩy 2 chữ số (theo thói quen đơn vị độ dài) được 320 cm² thay vì phải dịch đủ 4 chữ số để được đúng 32000 cm².
🚀 Mở rộng.Bài toán tương tự khó hơn: đổi 0,45 km² sang m² (hệ số đổi 1000000, dịch 6 chữ số) để luyện đúng số bậc của đơn vị diện tích.
Bài 3 · Tiết 1 - Bài 3★Trang 77— Toán có lời văn: nhân số thập phân với 10
Tiết 1 - Bài 3 (trang 77). Một chiếc máy bơm trung bình mỗi giây bơm được 300,25 l nước. Hỏi sau 10 giây, máy bơm bơm được bao nhiêu lít nước?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tính giá trị của nhiều đơn vị khi biết giá trị của 1 đơn vị (cùng loại), ta lấy giá trị 1 đơn vị nhân với số đơn vị.
Muốn nhân một số thập phân với 10 ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho lượng nước bơm được trong 1 giây và hỏi lượng nước bơm được trong 10 giây — bài toán 'tìm giá trị của nhiều đơn vị khi biết giá trị 1 đơn vị', quy về phép NHÂN số thập phân với 10, đúng trọng tâm bài học. Bẫy của đề: 300,25×10 có 2 chữ số thập phân, dịch phải 1 chữ số nên phần nguyên tăng thêm 1 chữ số, học sinh dễ quên gộp mà viết nhầm 300,250 (không đổi giá trị) thay vì đúng 3002,5.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép nhân với 10
Định hướng. Tóm tắt bài toán rồi lấy số lít nước bơm trong 1 giây nhân với 10 để tìm số lít nước bơm trong 10 giây, dịch dấu phẩy sang phải 1 chữ số.
Tóm tắt 1 giây: 300,25 l nước 10 giây: ? l nước
Bài giải Sau 10 giây, máy bơm bơm được số lít nước là: 300,25×10=3002,5 (l) Đáp số: 3002,5 l nước.
Vậy sau 10 giây, máy bơm bơm được 3002,5 l nước.
2Cách 2. Tách số rồi nhân từng phần (tính chất một số nhân với một tổng)
Định hướng. Tách 300,25=300+0,25, nhân riêng từng phần với 10 rồi cộng lại, dựa trên tính chất một số nhân với một tổng.
Sau 10 giây, máy bơm bơm được số lít nước là: 300,25×10=(300+0,25)×10=300×10+0,25×10=3000+2,5=3002,5 (l). Đáp số: 3002,5 l nước, khớp Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đưa về phân số thập phân
Định hướng. Viết 300,25 dưới dạng phân số có mẫu 100 rồi nhân với 10 và rút gọn, dựa trên tính chất nhân phân số.
300,25=10030025 nên số lít nước bơm được sau 10 giây là: 10030025×10=100300250=1030025=3002,5 (l). Đáp số: 3002,5 l nước, khớp hai cách trên.
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì bài chỉ có một phép nhân đơn giản, trình bày ngay theo khuôn Tóm tắt – Bài giải – Đáp số là đủ nhanh và chuẩn nhất.
Đáp số.3002,5 l nước.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp: dịch dấu phẩy của 300,25 sang phải 1 chữ số nhưng quên gộp chữ số dịch sang vào phần nguyên, viết nhầm thành 300,250 (giá trị không đổi so với số ban đầu) thay vì đúng 3002,5.
🚀 Mở rộng.Bài toán tương tự khó hơn: một vòi nước chảy được 12,75 l mỗi phút, hỏi sau nửa giờ (30 phút) vòi chảy được bao nhiêu lít nước (kết hợp nhân với 10 rồi nhân với 3)?
Bài 4 · Tiết 1 - Bài 4★Trang 77— Đổi đơn vị 'nghìn chiếc' sang 'chiếc' trong bảng số liệu (nhân với 1 000)
Tiết 1 - Bài 4 (trang 77). Hoàn thành bảng. Số lượng máy bay mỗi loại mà Mỹ viện trợ cho Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai được thể hiện như bảng sau.
Loại
Bell P-39
Douglas A-20 Havocs
Bell P-63 Kingcobras
Số lượng (nghìn chiếc)
4,72
3,41
2,40
Số lượng (chiếc)
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Số lượng (chiếc) = Số lượng (nghìn chiếc) × 1 000.
Muốn nhân một số thập phân với 1 000 ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải ba chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho số lượng máy bay theo đơn vị 'nghìn chiếc' (số thập phân), yêu cầu đổi sang đơn vị 'chiếc' — quy về phép nhân từng số với 1000, dịch dấu phẩy sang phải 3 chữ số. Bẫy: 2,40 có chữ số 0 ở cuối tưởng như 'thừa' nhưng khi dịch 3 chữ số vẫn phải viết đủ, kết quả đúng là 2400 chứ không phải 240.
1Cách 1. Nhân trực tiếp với 1 000 (dịch dấu phẩy)
Định hướng. Lấy số liệu 'nghìn chiếc' nhân với 1000, dịch dấu phẩy sang phải 3 chữ số để được 'chiếc'.
Bell P-39: 4,72×1000=4720 (chiếc). Douglas A-20 Havocs: 3,41×1000=3410 (chiếc). Bell P-63 Kingcobras: 2,40×1000=2400 (chiếc). Đáp số: 4720 chiếc; 3410 chiếc; 2400 chiếc.
Vậy bảng hoàn thành với số lượng chiếc lần lượt là 4720; 3410; 2400.
2Cách 2. Tách phần nguyên và phần thập phân rồi nhân riêng
Định hướng. Tách mỗi số 'nghìn chiếc' thành phần nguyên và phần thập phân, nhân riêng với 1000 rồi cộng lại, dựa trên tính chất một số nhân với một tổng.
Định hướng. Viết mỗi số dưới dạng phân số có mẫu 100 rồi nhân với 1000 và rút gọn.
4,72=100472 nên 4,72×1000=100472000=4720 (chiếc). 3,41=100341 nên 3,41×1000=100341000=3410 (chiếc). 2,40=100240 nên 2,40×1000=100240000=2400 (chiếc). Đáp số: 4720; 3410; 2400 chiếc, khớp hai cách trên.
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì nhanh gọn nhất khi cần hoàn thành bảng nhiều số liệu liên tiếp.
Đáp số.4720 chiếc; 3410 chiếc; 2400 chiếc.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp: với 2,40, học sinh bỏ qua chữ số 0 ở cuối rồi chỉ dịch dấu phẩy 2 chữ số (coi như 2,4 chỉ có 1 chữ số thập phân 'có nghĩa'), viết nhầm thành 240 thay vì đúng 2400.
🚀 Mở rộng.Bài toán tương tự khó hơn: đổi số liệu 'triệu tấn' có 3 chữ số thập phân (ví dụ 1,256 triệu tấn) sang đơn vị 'tấn' (nhân với 1000000, dịch 6 chữ số).
Bài 5 · Tiết 2 - Bài 1★Trang 78— Tính nhẩm: chia số thập phân cho 10, 100, 1 000 hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001
Tiết 2 - Bài 1 (trang 78). Tính nhẩm. a) 2,3:104320:100100:1000 b) 0,8:0,129:0,01103:0,001
Kiến thức cần nhớ
Muốn chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,... chữ số.
Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba,... chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Sáu phép tính chia làm hai nhóm: nhóm a) chia cho 10, 100, 1000 nên dịch dấu phẩy sang TRÁI; nhóm b) chia cho 0,1, 0,01, 0,001 nên dịch dấu phẩy sang PHẢI — ngược hẳn bài Tính nhẩm ở Tiết 1. Bẫy của đề: 100:1000 là số tự nhiên mà thương lại bé hơn 1 (0,1), học sinh hay quên vẫn phải dịch đủ 3 chữ số; 103:0,001 là số tự nhiên chia cho số rất bé nên thương rất lớn (103000), dễ đếm thiếu chữ số 0 cần thêm.
1Cách 1. Đếm chữ số 0 rồi dịch dấu phẩy trực tiếp
Định hướng. Đếm số chữ số 0 (hoặc số chữ số thập phân) rồi dịch dấu phẩy — hướng dịch NGƯỢC với phép nhân vì đây là phép chia.
a) 2,3:10=0,23 (dịch trái 1 chữ số). 4320:100=43,2 (dịch trái 2 chữ số). 100:1000=0,1 (dịch trái 3 chữ số, coi 100 là 100,0). b) 0,8:0,1=8 (dịch phải 1 chữ số). 29:0,01=2900 (dịch phải 2 chữ số, coi 29 là 29,00). 103:0,001=103000 (dịch phải 3 chữ số). Đáp số: 0,23; 43,2; 0,1; 8; 2900; 103000.
Vậy sáu thương lần lượt là 0,23; 43,2; 0,1; 8; 2900; 103000.
2Cách 2. Đưa về phân số thập phân
Định hướng. Viết số bị chia dưới dạng phân số rồi chia cho 10n hoặc 0,1n bằng cách nhân với phân số nghịch đảo.
a) 2,3:10=1023×101=10023=0,23. 4320:100=1004320=43,2. 100:1000=1000100=101=0,1. b) 0,8:0,1=108×110=8. 29:0,01=29×100=2900. 103:0,001=103×1000=103000. Đáp số: 0,23; 43,2; 0,1; 8; 2900; 103000, khớp Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng tính chất chia cho 0,1; 0,01; 0,001 chính là nhân với 10; 100; 1 000
Định hướng. Vì chia cho 0,1 cũng chính là nhân với 10 (tương tự 0,01↔ nhân 100, 0,001↔ nhân 1000), chuyển các phép tính ở câu b) thành phép nhân rồi so sánh với câu a).
a) (chia trực tiếp như Cách 1): 2,3:10=0,23; 4320:100=43,2; 100:1000=0,1. b) 0,8:0,1=0,8×10=8. 29:0,01=29×100=2900. 103:0,001=103×1000=103000. Đáp số: 0,23; 43,2; 0,1; 8; 2900; 103000, khớp hai cách trên.
Vậy chia cho 0,1; 0,01; 0,001 cho kết quả giống hệt việc nhân với 10; 100; 1000.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì tính nhẩm nhanh nhất; Cách 3 dùng để kiểm tra chéo câu b) rất hiệu quả.
Đáp số.0,23; 43,2; 0,1; 8; 2900; 103000.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp: 100:1000 chỉ dịch dấu phẩy 2 chữ số (nhầm với chia 100) được 1 thay vì đúng 0,1; 103:0,001 đếm thiếu chữ số 0 cần thêm, viết nhầm thành 10300 thay vì đúng 103000.
🚀 Mở rộng.Bài toán tương tự khó hơn: tính nhẩm 45:0,0001 (dịch phải 4 chữ số) hoặc 6,5:10000 (dịch trái 4 chữ số).
Bài 6 · Tiết 2 - Bài 2★Trang 78— Đổi đơn vị đo khối lượng từ đơn vị bé sang đơn vị lớn (chia cho 10; 100; 1 000)
Tiết 2 - Bài 2 (trang 78). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. a) 23 kg =…… tạ b) 145 g =…… kg c) 1293 kg =…… yến
Kiến thức cần nhớ
Đổi đơn vị đo từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn ta chia số đo cho hệ số đổi, thực hiện bằng cách dịch dấu phẩy sang trái đúng số chữ số 0 của hệ số đó.
Bảng đơn vị đo khối lượng: 1 tạ = 10 yến = 100 kg; 1 yến = 10 kg.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu đổi ngược với Tiết 1 - Bài 2: đổi từ đơn vị BÉ sang đơn vị LỚN nên quy về phép CHIA (kg → tạ chia cho 100 vì 1 tạ =100 kg; g → kg chia cho 1000; kg → yến chia cho 10 vì 1 yến =10 kg). Bẫy: câu a) và c) tuy cùng liên quan đến kg nhưng hệ số chia khác nhau (100 với tạ, 10 với yến), học sinh dễ dùng nhầm chung một hệ số.
1Cách 1. Chia cho hệ số đổi (dịch dấu phẩy trực tiếp)
Định hướng. Xác định hệ số đổi giữa hai đơn vị (100 với kg–tạ, 1000 với g–kg, 10 với kg–yến) rồi dịch dấu phẩy sang trái đúng số chữ số 0 đó.
a) 1 tạ =100 kg nên 23 kg =23:100=0,23 tạ. b) 1 kg =1000 g nên 145 g =145:1000=0,145 kg. c) 1 yến =10 kg nên 1293 kg =1293:10=129,3 yến. Đáp số: 0,23 tạ; 0,145 kg; 129,3 yến.
Vậy23 kg =0,23 tạ; 145 g =0,145 kg; 1293 kg =129,3 yến.
2Cách 2. Đưa về phân số của đơn vị lớn
Định hướng. Viết số đo dưới dạng phân số có mẫu là hệ số đổi; phân số đó chính là số đo theo đơn vị lớn.
a) 23 kg =10023 tạ =0,23 tạ. b) 145 g =1000145 kg =0,145 kg. c) 1293 kg =101293 yến =129,3 yến. Đáp số: 0,23 tạ; 0,145 kg; 129,3 yến, khớp Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Đổi qua đơn vị trung gian để kiểm tra chéo
Định hướng. Dùng đơn vị trung gian (yến) để kiểm tra chéo kết quả — vì 1 tạ =10 yến, có thể đổi kg sang yến rồi sang tạ theo hai bước liên tiếp.
a) 23 kg =2,3 yến (chia cho 10), rồi 2,3 yến =2,3:10=0,23 tạ (chia tiếp cho 10), khớp với Cách 1. c) 1293 kg =129,3 yến (chia cho 10); đổi tiếp sang tạ để kiểm tra: 129,3 yến =12,93 tạ, đối chiếu 12,93 tạ ×100=1293 kg đúng như đề cho. b) 145 g =0,145 kg (không có đơn vị trung gian phù hợp, giữ tính trực tiếp). Đáp số: 0,23 tạ; 0,145 kg; 129,3 yến, khớp hai cách trên.
Vậy đổi qua đơn vị trung gian cũng cho cùng kết quả, giúp tự kiểm tra đáp số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì nhanh gọn nhất; Cách 3 hữu ích để tự kiểm tra lại đáp số câu c) qua đơn vị tạ.
Đáp số.23 kg =0,23 tạ; 145 g =0,145 kg; 1293 kg =129,3 yến.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp: đổi 1293 kg sang yến lại chia cho 100 (nhầm hệ số của tạ) được 12,93 yến thay vì đúng 129,3 yến (chỉ chia cho 10).
🚀 Mở rộng.Bài toán tương tự khó hơn: đổi 5600 g sang ki-lô-gam rồi sang tạ trong hai bước liên tiếp (chia 1000 rồi chia 100).
Bài 7 · Tiết 2 - Bài 3★★Trang 78— Sơ đồ tính nối tiếp: nhân, chia xen kẽ với 0,1 và 100
Tiết 2 - Bài 3 (trang 78). Viết số thích hợp vào ô trống.
Kiến thức cần nhớ
Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một, hai, ba,... chữ số.
Nếu lấy một số chia cho b rồi nhân lại với b (b khác 0) thì được đúng số ban đầu: a : b × b = a.
🧠 Phân tích tư duy
Sơ đồ có 4 mũi tên liên tiếp xuất phát từ 10,53: chia cho 0,1, chia cho 100, nhân với 100, nhân với 0,1. Điều đặc biệt là mũi tên thứ nhất và thứ tư là một cặp phép tính NGƯỢC NHAU (chia cho 0,1 ngược với nhân với 0,1), mũi tên thứ hai và thứ ba cũng là một cặp ngược nhau (chia cho 100 ngược với nhân với 100), nên ô cuối cùng phải quay lại đúng giá trị ban đầu 10,53 — đây chính là chỗ học sinh có thể tự kiểm tra kết quả của mình.
1Cách 1. Tính tuần tự từng ô theo quy tắc dịch dấu phẩy
Định hướng. Đi từ ô đầu tiên, thực hiện lần lượt từng phép tính ghi trên mũi tên bằng cách dịch dấu phẩy, điền kết quả vào ô tiếp theo.
Ô 1: 10,53 (đề cho). Ô 2 =10,53:0,1: dịch dấu phẩy sang phải 1 chữ số =105,3. Ô 3 =105,3:100: dịch dấu phẩy sang trái 2 chữ số =1,053. Ô 4 =1,053×100: dịch dấu phẩy sang phải 2 chữ số =105,3. Ô 5 =105,3×0,1: dịch dấu phẩy sang trái 1 chữ số =10,53. Đáp số: các ô trống lần lượt là 105,3; 1,053; 105,3; 10,53.
Vậy năm ô lần lượt là 10,53; 105,3; 1,053; 105,3; 10,53.
2Cách 2. Gộp hai phép tính liên tiếp thành một phép tính
Định hướng. Dùng tính chất a:b:c=a:(b×c) để gộp hai mũi tên đầu thành một phép chia duy nhất, tính nhanh ô thứ ba; làm tương tự với hai mũi tên cuối để tính nhanh ô thứ năm.
Gộp hai bước đầu: 10,53:0,1:100=10,53:(0,1×100)=10,53:10=1,053 — đây chính là giá trị ô thứ ba. Gộp hai bước cuối: 1,053×100×0,1=1,053×(100×0,1)=1,053×10=10,53 — đây chính là giá trị ô thứ năm. Tính riêng ô thứ hai (bước đầu tiên): 10,53:0,1=105,3; ô thứ tư (bước thứ ba): 1,053×100=105,3. Đáp số: các ô trống lần lượt là 105,3; 1,053; 105,3; 10,53, khớp Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1, đồng thời tính nhanh được ô thứ ba và ô thứ năm chỉ bằng một phép tính gộp.
3Cách 3. Nhận ra quy luật đối xứng rồi tính ngược để kiểm tra
Định hướng. Vì 'chia cho 0,1' và 'nhân với 0,1' là một cặp phép tính ngược nhau, 'chia cho 100' và 'nhân với 100' cũng là một cặp ngược nhau, nên suy ra ngay ô cuối cùng (ô 5) phải bằng đúng ô đầu tiên (ô 1) mà không cần tính hết; sau đó tính ngược từ ô 5 để tìm ô 4, ô 3.
Vì mũi tên thứ tư '×0,1' là phép tính ngược của mũi tên thứ nhất ':0,1', và mũi tên thứ ba '×100' là phép tính ngược của mũi tên thứ hai ':100', nên ô 5= ô 1=10,53 — không cần tính tuần tự vẫn suy ra được. Tính ngược ô 4 từ ô 5: vì ô 5= ô 4×0,1, nên ô 4= ô 5:0,1=10,53:0,1=105,3. Tính ngược ô 3 từ ô 4: vì ô 4= ô 3×100, nên ô 3= ô 4:100=105,3:100=1,053. Ô 2=10,53:0,1=105,3 (tính xuôi từ ô 1, đối chiếu đúng bằng ô 4). Đáp số: các ô trống lần lượt là 105,3; 1,053; 105,3; 10,53, khớp hai cách trên.
Vậy nhận ra hai cặp phép tính ngược nhau giúp suy luận nhanh và tự kiểm tra được toàn bộ sơ đồ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 để điền tuần tự cho chắc chắn; sau đó dùng Cách 3 để kiểm tra nhanh rằng ô cuối cùng phải quay về đúng 10,53.
Đáp số.Các ô trống lần lượt là 105,3; 1,053; 105,3; 10,53.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp: tính ô thứ hai 10,53:0,1 lại dịch dấu phẩy sang TRÁI (nhầm với chia cho 10) được 1,053 thay vì đúng 105,3 (phải dịch sang PHẢI vì chia cho số bé hơn 1).
🚀 Mở rộng.Bài toán tương tự khó hơn: vẽ sơ đồ 6 ô với các phép tính xen kẽ nhân/chia 10, 100, 1000 và 0,1, 0,01, 0,001 rồi tự kiểm tra bằng quy luật đối xứng như Cách 3.
Bài 8 · Tiết 2 - Bài 4★Trang 78— Toán có lời văn: chia số tự nhiên cho 100, thương là số thập phân
Tiết 2 - Bài 4 (trang 78). Biết 100 ha ruộng muối cho sản lượng 1720 tấn muối. Hỏi trung bình mỗi héc-ta ruộng muối cho sản lượng bao nhiêu tấn muối?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm giá trị của 1 đơn vị khi biết giá trị của nhiều đơn vị (cùng loại), ta lấy giá trị đó chia cho số đơn vị.
Muốn chia một số (tự nhiên hoặc thập phân) cho 100 ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái hai chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng sản lượng muối của 100 ha và hỏi sản lượng trung bình của 1 ha — bài toán 'tìm giá trị 1 đơn vị khi biết giá trị của nhiều đơn vị', quy về phép CHIA 1720:100, đúng trọng tâm bài học. Bẫy của đề: 1720:100 có thương là số thập phân (17,2) chứ không phải số tự nhiên, học sinh dễ tính theo phép chia có dư kiểu số tự nhiên (17 dư 20) mà quên đổi phần dư thành phần thập phân của thương.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép chia cho 100
Định hướng. Tóm tắt bài toán rồi lấy tổng sản lượng muối chia cho số héc-ta để tìm sản lượng trung bình mỗi héc-ta, dịch dấu phẩy sang trái 2 chữ số.
Tóm tắt 100 ha: 1 720 tấn muối 1 ha: ? tấn muối
Bài giải Trung bình mỗi héc-ta ruộng muối cho sản lượng số tấn muối là: 1720:100=17,2 (tấn) Đáp số: 17,2 tấn muối.
Vậy trung bình mỗi héc-ta ruộng muối cho sản lượng 17,2 tấn muối.
2Cách 2. Tách 1 720 thành tổng hai số tròn trăm rồi chia riêng
Định hướng. Dùng tính chất chia một tổng cho một số: tách 1720=1700+20, chia riêng từng phần cho 100 rồi cộng lại.
Trung bình mỗi héc-ta ruộng muối cho sản lượng số tấn muối là: 1720:100=(1700+20):100=1700:100+20:100=17+0,2=17,2 (tấn). Đáp số: 17,2 tấn muối, khớp Cách 1.
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Đưa về phân số rồi rút gọn
Định hướng. Viết phép chia dưới dạng phân số có mẫu 100 rồi rút gọn để tìm thương dưới dạng số thập phân.
Trung bình mỗi héc-ta ruộng muối cho sản lượng số tấn muối là: 1720:100=1001720=10172=17,2 (tấn). Đáp số: 17,2 tấn muối, khớp hai cách trên.
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì phép chia cho 100 tính nhẩm ngay được, không cần tách số như Cách 2 hay quy đồng phân số như Cách 3.
Đáp số.17,2 tấn muối.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp: thực hiện phép chia có dư kiểu số tự nhiên 1720:100=17 (dư 20) rồi dừng lại, quên đổi phần dư 20 thành 0,2 để có thương đúng là số thập phân 17,2.
🚀 Mở rộng.Bài toán tương tự khó hơn: biết 1000 kg dâu tằm cho 62,5 kg kén tằm, hỏi trung bình mỗi ki-lô-gam dâu tằm cho bao nhiêu kén (chia 62,5:1000, thương có 4 chữ số thập phân)?
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/bai-23-nhan-chia-so-thap-phan-voi-10-100-1-000-hoac-voi-01-001-0001-tiet-1-trang-77-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a174222.html · https://loigiaihay.com/bai-23-nhan-chia-so-thap-phan-voi-10-100-1-000-hoac-voi-01-001-0001-tiet-2-trang-78-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a174223.html · https://vietjack.com/vbt-toan-5-kn/bai-23-nhan-chia-so-thap-phan-voi-10-100-1000-hoac-voi.jsp