Bài 1 · 6.21★Trang 11— Tính tổng và hiệu nhiều cặp phân số cho trong bảng
Điền số thích hợp vào bảng sau (mỗi cột cho một cặp a,b, cần tính a+b và a−b): cột 1: a=51, b=54; cột 2: a=1712, b=17−21; cột 3: a=43, b=125; cột 4: a=30−7, b=458; cột 5: a=32, b=45.
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng (trừ) hai phân số khác mẫu, quy đồng về cùng một mẫu số dương rồi cộng (trừ) hai tử số, giữ nguyên mẫu chung.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho liền năm cặp phân số khác mẫu đôi một, đó là dấu hiệu của dạng luyện tập cộng trừ phân số theo đúng quy tắc vừa học. Chọn hướng quy đồng mẫu số dương trước vì đây là quy tắc chuẩn, làm đến đâu chắc đến đó. Bẫy nằm ở những cột có b âm (cột 2, cột 4): phép trừ a−b dễ bị quên đổi dấu khi b đã âm sẵn.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số dương rồi cộng, trừ tử số từng cột
Với mỗi cặp a,b, quy đồng về cùng một mẫu số dương rồi cộng, trừ hai tử số để được a+b và a−b.
2Cách 2. Nhân chéo lấy tích hai mẫu làm mẫu chung, không cần tìm BCNN
Với a=mp, b=nq, dùng ngay công thức a±b=m⋅np⋅n±q⋅m rồi rút gọn, khỏi mất công tìm BCNN.
cột 1: a+b=5⋅51⋅5+4⋅5=2525=1
a−b=5⋅51⋅5−4⋅5=25−15=5−3
cột 2: a+b=17⋅1712⋅17+(−21)⋅17=289−153=17−9
a−b=17⋅1712⋅17−(−21)⋅17=289561=1733
cột 3: a+b=4⋅123⋅12+5⋅4=4856=67
a−b=4⋅123⋅12−5⋅4=4816=31
cột 4: a+b=30⋅45(−7)⋅45+8⋅30=1350−75=18−1
a−b=30⋅45(−7)⋅45−8⋅30=1350−555=90−37
cột 5: a+b=3⋅42⋅4+5⋅3=1223=1223
a−b=3⋅42⋅4−5⋅3=12−7=12−7
Rút gọn xong, cả 5 cột đều khớp đúng kết quả của Cách 1.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để kiểm tra lại kết quả
Đổi từng phân số ra số thập phân gần đúng rồi cộng trừ, dùng để đối chiếu lại kết quả đã quy đồng.
cột 1: 51≈0.200, 54≈0.800 nên a+b≈1.000, a−b≈−0.600
cột 2: 1712≈0.706, 17−21≈−1.235 nên a+b≈−0.529, a−b≈1.941
cột 3: 43≈0.750, 125≈0.417 nên a+b≈1.167, a−b≈0.333
cột 4: 30−7≈−0.233, 458≈0.178 nên a+b≈−0.056, a−b≈−0.411
cột 5: 32≈0.667, 45≈1.250 nên a+b≈1.917, a−b≈−0.583
Giá trị thập phân của cả 5 cột đều khớp với kết quả quy đồng ở Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (quy đồng BCNN) vì mẫu số ra gọn nhất, ít phải rút gọn lại; Cách 2 tiện khi mẫu số nhỏ và không kịp nhẩm BCNN.
Sai lầm thường gặp.Ở cột 2, nhiều bạn quên b=17−21 mang dấu âm nên tính nhầm a−b=1712−1721=17−9. Trừ một số âm là cộng số đối của nó nên phải viết a−b=1712−(17−21)=1712+21=1733.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với a=mp và b=nq luôn có a±b=m⋅np⋅n±q⋅m, đây chính là công thức dùng ở Cách 2 cho mọi cặp phân số bất kỳ.
Bài 2 · 6.22★Trang 11— Cộng trừ nhiều phân số khác mẫu liên tiếp
Thực hiện phép tính: a) 43+21+32−3; b) 7−5−83+281.
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng, trừ nhiều phân số khác mẫu, quy đồng chúng về cùng một mẫu số dương rồi cộng, trừ các tử số theo đúng thứ tự.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu có ba phân số với ba mẫu số khác nhau, nhưng để ý mẫu lớn nhất (32 ở câu a, 28 ở câu b) đều là bội của các mẫu còn lại — dấu hiệu quy đồng sẽ rất gọn nếu biết nhóm đúng. Chọn hướng quy đồng cả ba cùng lúc vì không phải làm đi làm lại nhiều lần. Bẫy là dấu âm của các tử số dễ cộng nhầm khi có tới ba số hạng.
1Cách 1. Quy đồng mẫu chung nhỏ nhất rồi cộng trừ tử số
Tìm BCNN của các mẫu để quy đồng một lần, rồi cộng trừ các tử số theo đúng thứ tự.
a) BCNN(4,2,32)=32: 43+21+32−3=3224+3216+32−3
=3224+16−3
=3237
b) BCNN(7,8,28)=56: 7−5−83+281=56−40−5621+562
=56−40−21+2
=56−59
Vậy 43+21+32−3=3237 và 7−5−83+281=56−59.
2Cách 2. Nhóm hai phân số cùng mẫu (hoặc mẫu là bội của nhau) trước
Nhóm trước hai phân số có mẫu chia hết cho nhau để quy đồng gọn hơn, rồi mới cộng phân số còn lại.
a) 43 và 32−3 có mẫu 32 chia hết cho 4: 43+32−3=3224+32−3=3221
3221+21=3221+3216
=3237
b) 7−5 và 281 có mẫu 28 chia hết cho 7: 7−5+281=28−20+281=28−19
28−19−83=56−38−5621
=56−59
Nhóm theo mẫu bội của nhau cũng cho đúng 3237 và 56−59 như Cách 1.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để thử lại
Đổi từng phân số ra số thập phân, cộng trừ rồi so khớp với kết quả đã quy đồng.
a) 43≈0.7500; tổng ≈1.1562, mà 3237≈1.1562 — khớp
b) 7−5≈−0.7143; tổng ≈−1.0536, mà 56−59≈−1.0536 — khớp
Cả hai kết quả thập phân đều khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (nhóm mẫu bội của nhau trước) vì mẫu chung ở mỗi bước đều có sẵn, không cần tính BCNN của cả ba số cùng lúc.
Đáp số.a) 3237; b) 56−59
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhiều bạn quy đồng đúng nhưng cộng nhầm dấu của 56−40 và 56−21, viết thành −40−21=−19 thay vì −61 hoặc quên cộng thêm 2. Phải cộng đại số đủ ba tử số: −40−21+2=−59, kết quả đúng là 56−59.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, khi các mẫu số trong một dãy phép tính có quan hệ chia hết với nhau, luôn ưu tiên nhóm các số hạng có mẫu nhỏ vào mẫu lớn nhất trước để rút ngắn phép quy đồng.
Bài 3 · 6.23★Trang 11— Toán thực tế — trừ hai phân số khác mẫu
Hà dự định làm một cái bánh nhỏ. Bạn ấy cần 43 cốc bột mì. Hiện trong túi chỉ còn khoảng 81 cốc bột mì. Hỏi cần thêm bao nhiêu phần cốc bột mì để làm cái bánh đó?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm phần còn thiếu, lấy số lượng cần dùng trừ đi số lượng đã có (hai phân số khác mẫu thì quy đồng trước khi trừ).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số lượng cần dùng và số lượng đã có sẵn, hỏi phần còn thiếu — dấu hiệu quen thuộc của phép trừ hai phân số khác mẫu trong bài toán thực tế. Chọn hướng trừ trực tiếp vì đây là phép tính ngắn nhất, không cần đặt ẩn. Bẫy là mẫu số 4 và 8 có quan hệ chia hết, rất dễ quy đồng sai một trong hai phân số.
1Cách 1. Lập phép trừ số cần dùng cho số đã có
Số bột cần thêm bằng số bột cần dùng trừ đi số bột đã có sẵn.
Số bột cần thêm là: 43−81=86−81
=85
Vậy Hà cần thêm 85 cốc bột mì.
2Cách 2. Cộng dồn từ số đã có tới khi đủ số cần dùng
Gọi x là số cốc bột cần thêm, ta có số đã có cộng thêm x phải bằng đúng số cần dùng.
81+x=43
x=43−81=86−81
x=85
Cách lập phép cộng tìm x cũng cho cùng kết quả cần thêm 85 cốc.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để kiểm tra trực quan
Đổi hai lượng bột ra số thập phân rồi trừ, dùng để đối chiếu lại kết quả phân số.
43=0,75 cốc và 81=0,125 cốc
0,75−0,125=0,625 cốc, mà 85=0,625 — khớp
Vậy Hà vẫn cần thêm 85 cốc bột mì.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ một phép trừ là ra ngay đáp số, không cần đặt ẩn như Cách 2.
Đáp số.Cần thêm 85 cốc bột mì.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn quy đồng sai 81 thành 82 (nhân nhầm với 2 thay vì để nguyên vì mẫu 8 đã là bội của mẫu 4 sau khi quy đồng 43=86), dẫn tới kết quả sai 84=21. Đúng phải là 43=86 rồi trừ 86−81=85.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mọi bài toán 'cần bao nhiêu nữa cho đủ' đều quy về phép trừ (số cần) − (số đã có); nếu đổi số bột đã có thành 89 cốc (nhiều hơn mức cần) thì đề bài vô lý vì đã đủ bột, không cần thêm nữa.
Bài 4 · 6.24★★Trang 12— Tính hợp lí tổng nhiều phân số bằng cách nhóm cùng mẫu
Tính một cách hợp lí: a) A=7−5+118+7−2+21+113; b) B=1711+19−8+4−3+176−1930.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng phân số cho phép nhóm các phân số cùng mẫu số lại với nhau để cộng trừ nhanh hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi biểu thức có năm phân số nhưng nhìn kĩ mẫu số thì thấy từng cặp trùng nhau (7 và 7, 11 và 11 ở câu a; 17 và 17, 19 và 19 ở câu b) — đó chính là dấu hiệu của dạng 'tính hợp lí' bằng cách nhóm cùng mẫu. Chọn hướng nhóm trước vì mỗi cặp cùng mẫu cộng trừ thẳng tử số, khỏi phải quy đồng cả năm phân số một lúc. Bẫy là dấu trừ đứng trước một phân số dương ở cuối câu b, rất dễ nhóm nhầm dấu khi gộp cặp 19−8 và −1930.
1Cách 1. Nhóm các phân số có cùng mẫu số lại với nhau
Dùng tính chất giao hoán và kết hợp, nhóm các phân số có cùng mẫu số vào một chỗ rồi mới cộng.
a) A=(7−5+7−2)+(118+113)+21
=−1+1+21
=0+21
=21
b) B=(1711+176)+(19−8−1930)+4−3
=1+(−2)+4−3
=−1+4−3
=4−7
Vậy A=21 và B=4−7.
2Cách 2. Cộng tuần tự từ trái sang phải để đối chiếu
Cộng lần lượt từng số hạng theo đúng thứ tự đề cho, không nhóm trước, dùng để kiểm tra lại Cách 1.
a) A=7−5+118=77−45+7756=7711
7711+7−2=7711−7722=77−11
77−11+21+113=154−22+15477+15442
=15477=21
b) cộng tuần tự bốn số đầu của B rồi trừ số cuối cũng cho đúng 4−7 như Cách 1 (kết quả trung gian dài hơn nên không nhóm là bất lợi)
Cộng tuần tự vẫn ra đúng A=21 và B=4−7, nhưng phải quy đồng nhiều lần hơn hẳn Cách 1.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để thử lại
Đổi mỗi số hạng ra số thập phân, cộng trừ rồi so khớp với kết quả đã nhóm.
a) tổng thập phân của A≈0.5000, mà 21=0,5 — khớp
b) tổng thập phân của B≈−1.7500, mà 4−7≈−1.7500 — khớp
Cả hai kết quả thập phân đều khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì nhóm đúng cặp cùng mẫu giúp bài toán chỉ còn ba số hạng, tính nhẩm được ngay, nhanh hơn hẳn cộng tuần tự của Cách 2.
Đáp số.a) A=21; b) B=4−7
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhiều bạn nhóm 1711+176 đúng bằng 1 nhưng quên đổi dấu khi nhóm 19−8−1930, viết nhầm thành 19−8−30=19−38=−2 rồi lại cộng nhầm dấu ở bước cuối. Phải giữ đúng dấu trừ trước 1930: 19−8−1930=19−38=−2, rồi B=1+(−2)+4−3=4−7.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, trước khi cộng trừ một dãy phân số dài, luôn quét trước xem có mẫu số nào trùng nhau để nhóm lại; nếu đổi 113 thành 11−3 thì cặp mẫu 11 ở câu a sẽ triệt tiêu hoàn toàn, bài toán còn ngắn hơn nữa.
Bài 5 · 6.25★★Trang 12— Tìm thành phần chưa biết x trong phép cộng, phép trừ phân số
Tìm x, biết: a) 95−x=9−3; b) x+13−7=13−21.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu; muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu tuy cùng tìm x nhưng vai trò của x khác hẳn nhau: câu a) x đứng ở vị trí số trừ, câu b) x là số hạng trong phép cộng — dấu hiệu là phải xác định đúng vai trò trước khi viết phép tính ngược. Chọn hướng dùng quan hệ thành phần vì chỉ một dòng là ra ngay x, không cần biến đổi nhiều bước. Bẫy là các số đều âm, chuyển vế cộng trừ số âm rất dễ nhầm dấu.
1Cách 1. Dùng quan hệ giữa số bị trừ, số trừ, hiệu và số hạng
Trong câu a), x đóng vai trò số trừ nên bằng số bị trừ trừ hiệu; trong câu b), x là số hạng chưa biết nên bằng tổng trừ số hạng đã biết.
a) x=95−9−3
x=95−(−3)
x=98
b) x=13−21−13−7
x=13−21−(−7)
x=13−14
Vậy x=98 ở câu a) và x=13−14 ở câu b).
2Cách 2. Chuyển vế đổi dấu trên cả hai vế của đẳng thức
Cộng hoặc trừ cùng một lượng ở hai vế để cô lập x, mỗi lần chuyển vế thì đổi dấu số hạng đó.
a) cộng x vào hai vế của 95−x=9−3: 95=9−3+x
rồi trừ 9−3 ở hai vế: x=95−9−3
x=98
b) trừ 13−7 ở hai vế của x+13−7=13−21: x=13−21−13−7
x=13−14
Chuyển vế đổi dấu cũng cho đúng x=98 và x=13−14 như Cách 1.
3Cách 3. Thay ngược giá trị x vừa tìm để thử lại
Thay giá trị x vừa tìm vào đẳng thức ban đầu, nếu đúng bằng vế còn lại thì kết quả chính xác.
a) 95−98=95−8=9−3, đúng bằng vế phải
b) 13−14+13−7=13−14−7=13−21, đúng bằng vế phải
Cả hai giá trị x đều thoả mãn đẳng thức ban đầu nên kết quả chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì gọi đúng vai trò của x là viết được ngay phép tính, nhanh hơn hẳn phải chuyển vế từng bước như Cách 2.
Đáp số.a) x=98; b) x=13−14
Sai lầm thường gặp.Ở câu a), nhiều bạn quên x là số trừ nên làm nhầm như tìm số hạng, viết x=95+9−3=92. Vì x đứng ở vị trí số trừ trong 95−x=9−3 nên phải lấy số bị trừ trừ hiệu: x=95−9−3=98.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mọi phương trình dạng a−x=b đều có x=a−b, còn dạng x+a=b đều có x=b−a; nếu đổi câu a) thành x−95=9−3 (đổi vai trò x thành số bị trừ) thì cách tìm lại khác hẳn: x=9−3+95=92.
Bài 6 · 6.26★★Trang 12— Toán thực tế — cộng các phân số biểu diễn năng suất công việc
Ba người cùng làm một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất mất 6 giờ, người thứ hai mất 5 giờ và người thứ ba mất 7 giờ mới làm xong việc đó. Hỏi nếu ba người cùng làm thì sau một giờ làm được bao nhiêu phần công việc?
Kiến thức cần nhớ
Nếu một người làm riêng xong công việc trong n giờ thì một giờ người đó làm được n1 công việc; năng suất chung bằng tổng các năng suất riêng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho thời gian làm riêng của ba người và hỏi phần việc làm chung trong một giờ — dấu hiệu của dạng toán năng suất, phải đổi thời gian làm riêng thành phân số chỉ phần việc mỗi giờ rồi cộng lại, không được cộng trực tiếp số giờ. Chọn hướng cộng năng suất vì đúng bản chất bài toán vòi nước — công việc quen thuộc ở lớp 6. Bẫy chết người là nhầm lẫn giữa cộng thời gian và cộng năng suất, hai đại lượng nghịch đảo nhau.
1Cách 1. Cộng năng suất một giờ của từng người
Mỗi giờ một mình làm được một phần công việc bằng nghịch đảo số giờ làm riêng; cộng ba năng suất lại được năng suất chung.
Một giờ người thứ nhất làm được 61 công việc, người thứ hai làm được 51, người thứ ba làm được 71
Một giờ cả ba người làm được: 61+51+71=21035+21042+21030
=210107
Vậy sau một giờ, ba người cùng làm được 210107 công việc.
2Cách 2. Giả sử công việc có khối lượng bằng BCNN(6,5,7)
Giả sử cả công việc gồm 210 phần bằng nhau (210=BCNN(6,5,7)) để mỗi năng suất là một số nguyên phần, tránh phải quy đồng phân số ngay từ đầu.
người thứ nhất làm 210:6=35 phần một giờ; người thứ hai làm 210:5=42 phần; người thứ ba làm 210:7=30 phần
một giờ cả ba làm được 35+42+30=107 phần trong tổng số 210 phần, tức 210107 công việc
Cách giả sử khối lượng công việc cũng cho đúng 210107 công việc mỗi giờ như Cách 1.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để ước lượng và kiểm tra
Đổi ba năng suất ra số thập phân, cộng lại rồi so khớp với phân số đã tính.
61≈0,167; 51=0,2; 71≈0,143
tổng ≈0,167+0,2+0,143=0,51, mà 210107≈0.510 — khớp
Vậy một giờ cả ba người làm được khoảng một nửa công việc, chính xác là 210107.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (giả sử khối lượng công việc bằng BCNN) nếu ngại quy đồng phân số, vì mọi phép tính chỉ còn là số nguyên.
Đáp số.Một giờ cả ba người làm được 210107 công việc.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn cộng nhầm số giờ làm riêng 6+5+7=18 rồi lấy nghịch đảo 181, trong khi năng suất không cộng được theo số giờ mà phải cộng theo phần việc mỗi giờ làm được: 61+51+71=210107, khác hẳn 181.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với k người làm riêng hết n1,n2,…,nk giờ thì năng suất chung là n11+n21+⋯+nk1; từ đó suy ra thời gian ba người cùng làm xong việc là 107210 giờ.
Bài 7 · 6.27★★Trang 12— Toán thực tế — cộng hai hỗn số
Nhân dịp nghỉ lễ, Việt cùng gia đình đi nghỉ mát ở Đà Nẵng. Họ đi bằng xe khách từ Hà Nội đến thành phố Đồng Hới (Quảng Bình) hết 941 giờ, sau đó, họ nghỉ ngơi một lúc, rồi tiếp tục hành trình đi từ thành phố Đồng Hới đến Đà Nẵng hết 581 giờ. Hỏi gia đình Việt đi hết bao nhiêu thời gian từ Hà Nội đến Đà Nẵng?
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai hỗn số, có thể cộng riêng phần nguyên với phần nguyên, phần phân số với phần phân số, hoặc đổi cả hai hỗn số sang phân số rồi cộng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai khoảng thời gian ở dạng hỗn số nối tiếp nhau trên một hành trình, hỏi tổng thời gian — dấu hiệu rõ ràng của phép cộng hai hỗn số. Chọn hướng cộng riêng phần nguyên và phần phân số vì phần phân số ở đây mẫu số 4 và 8 có quan hệ chia hết, quy đồng cực nhanh. Bẫy là cộng nhầm phần phân số kiểu 'tử cộng tử, mẫu cộng mẫu' thay vì quy đồng đúng quy tắc.
1Cách 1. Cộng riêng phần giờ nguyên rồi cộng phần phân số
Cộng phần giờ nguyên với nhau, cộng phần phân số với nhau, rồi gộp hai kết quả lại.
phần giờ nguyên: 9+5=14 (giờ)
phần phân số: 41+81=82+81=83 (giờ)
Vậy tổng thời gian đi từ Hà Nội đến Đà Nẵng là 1483 giờ.
2Cách 2. Đổi cả hai hỗn số sang phân số rồi cộng
Đổi mỗi hỗn số sang phân số có tử lớn hơn mẫu, cộng hai phân số rồi đổi ngược kết quả về hỗn số.
941=49⋅4+1=437 và 581=85⋅8+1=841
437+841=874+841
=8115
115:8=14 dư 3 nên 8115=1483
Đổi qua phân số cũng cho tổng thời gian 1483 giờ, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để kiểm tra lại
Đổi hai khoảng thời gian ra số thập phân (giờ) rồi cộng, dùng để đối chiếu lại kết quả.
941=9,25 giờ và 581=5,125 giờ
9,25+5,125=14,375 giờ, mà 1483=14,375 — khớp
Vậy tổng thời gian đúng bằng 1483 giờ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì phần nguyên cộng nhẩm ngay được 14, phần phân số quy đồng cũng chỉ một bước, nhanh hơn hẳn đổi ra phân số rồi cộng của Cách 2.
Đáp số.Gia đình Việt đi hết 1483 giờ từ Hà Nội đến Đà Nẵng.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn cộng nhầm phần phân số 41+81 thành 4+81+1=122=61 (cộng tử với tử, mẫu với mẫu). Phải quy đồng đúng: 41=82 rồi 82+81=83, kết quả đúng là 1483 giờ.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, khi cộng nhiều hỗn số liên tiếp trên một hành trình nhiều chặng, luôn cộng dồn phần nguyên trước rồi xử lý phần phân số sau cùng; nếu có chặng thứ ba mất thêm 283 giờ thì tổng thời gian sẽ là 1686=1643 giờ.
Bài 8 · 6.28★★Trang 12— Toán thực tế — cộng ba hỗn số để tính chu vi
Tính chu vi của một tam giác biết độ dài các cạnh của tam giác là 221, 353, 461 (cm).
Kiến thức cần nhớ
Chu vi tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh; cộng nhiều hỗn số bằng cách cộng riêng phần nguyên và phần phân số rồi gộp lại.
🧠 Phân tích tư duy
Ba cạnh tam giác đều cho ở dạng hỗn số, đề hỏi chu vi — dấu hiệu của phép cộng ba hỗn số liên tiếp. Chọn hướng cộng riêng phần nguyên và phần phân số vì phần nguyên cộng nhẩm ngay 9, chỉ còn phải quy đồng ba phân số nhỏ. Bẫy là phần phân số cộng ra 3038 lớn hơn 1, phải đổi tiếp thành 1154 rồi cộng vào phần nguyên chứ không được bỏ quên.
1Cách 1. Cộng phần nguyên riêng, phần phân số riêng rồi gộp lại
Chu vi tam giác bằng tổng ba cạnh; cộng các phần nguyên với nhau, cộng các phần phân số với nhau.
phần nguyên: 2+3+4=9
phần phân số: 21+53+61=3015+3018+305
=3038=1519=1154
chu vi =9+1154=10154
Vậy chu vi tam giác là 10154 cm, tức 15154 cm.
2Cách 2. Đổi cả ba hỗn số sang phân số rồi cộng
Đổi mỗi hỗn số sang phân số, quy đồng cả ba rồi cộng, cuối cùng đổi kết quả về hỗn số nếu cần.
221=25; 353=518; 461=625
BCNN(2,5,6)=30: 25+518+625=3075+30108+30125
=30308=15154
Đổi ra phân số cộng thẳng cũng cho đúng chu vi 15154 cm, khớp Cách 1.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để kiểm tra lại
Đổi ba cạnh ra số thập phân (cm) rồi cộng, dùng để đối chiếu lại kết quả phân số.
221=2,5; 353=3,6; 461≈4,167 (cm)
tổng ≈2,5+3,6+4,167=10,267 (cm), mà 15154≈10,267 — khớp
Vậy chu vi tam giác đúng bằng 15154 cm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì tách phần nguyên ra cộng nhẩm ngay, phần phân số chỉ còn ba số nhỏ dễ quy đồng hơn hẳn quy đồng cả ba phân số lớn của Cách 2.
Đáp số.Chu vi tam giác là 15154 cm (tức 10154 cm).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn cộng phần phân số 21+53+61 bằng cách cộng tử với tử, mẫu với mẫu, ra 2+5+61+3+1=135 — sai hoàn toàn quy tắc cộng phân số. Phải quy đồng đúng mẫu chung 30: 3015+3018+305=3038=1154.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, cộng nhiều hỗn số luôn tách phần nguyên riêng và phần phân số riêng để giảm độ lớn của các số phải quy đồng; nếu tam giác có thêm cạnh thứ tư ở tứ giác với độ dài 132 cm thì chu vi tứ giác sẽ là 15154+132 cm.
Bài 9 · 6.29★★★Trang 12— Điền phân số vào sơ đồ hình tháp theo quy luật tổng hai ô kề nhau
Em hãy điền phân số thích hợp vào các ô trống trong sơ đồ hình tháp 5 tầng sau (xem hình), biết số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tổng của hai số kề nó ở hàng dưới. Đề cho sẵn: hàng đáy có 113, 11−5, 116 (ở ô thứ nhất, thứ hai, thứ tư); hàng kề trên có 11−12 (ở ô thứ hai); hàng thứ ba từ đáy đếm lên có 113 (ở ô cuối).
Kiến thức cần nhớ
Nếu một ô ở hàng trên bằng tổng hai ô kề nó ở hàng dưới thì từ hai ô đã biết (một ở hàng trên, một ở hàng dưới) suy ra được ô hàng dưới còn lại bằng phép trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Sơ đồ chỉ cho vài ô rải rác chứ không cho trọn một hàng nào, đó là dấu hiệu phải len lỏi suy ngược từ những cặp (ô trên, một ô dưới) đã biết trước khi tính xuôi lên đỉnh. Chọn hướng suy ngược từ hàng gần đáy nhất vì đó là nơi có nhiều dữ kiện đã cho nhất. Bẫy là các số đều âm, phép trừ để tìm ô còn thiếu rất dễ lộn dấu nếu không viết rõ ô nào trừ ô nào.
1Cách 1. Đi ngược từ ô đã biết ở hàng 4 để suy ra ô còn thiếu của hàng đáy, rồi tính xuôi lên đỉnh
Ô hàng trên bằng tổng hai ô kề nó ở hàng dưới, nên ô hàng dưới còn thiếu suy ra được bằng cách lấy ô hàng trên trừ đi ô đã biết còn lại.
hàng đáy còn thiếu ô thứ ba: vì 11−5+ (ô 3)=11−12 nên ô 3 =11−12−11−5=11−7
hàng đáy đủ 5 ô: 113,11−5,11−7,116,?
hàng kề đáy (4 ô): ô 1 =113+11−5=11−2; ô 3 =11−7+116=11−1
hàng thứ ba (3 ô) có ô cuối =113 đã biết, mà ô cuối = ô 3 + ô 4 của hàng dưới, nên ô 4 hàng dưới =113−11−1=114
suy ra ô 5 hàng đáy =114−116=11−2
hàng thứ ba đủ 3 ô: ô 1 =11−2+11−12=11−14; ô 2 =11−12+11−1=11−13
hàng thứ tư (2 ô): ô 1 =11−14+11−13=11−27; ô 2 =11−13+113=11−10
đỉnh tháp =11−27+11−10=11−37
Vậy điền đủ sơ đồ: hàng đáy 113,11−5,11−7,116,11−2; các hàng trên lần lượt là 11−2,11−12,11−1,114; 11−14,11−13,113; 11−27,11−10; đỉnh 11−37.
2Cách 2. Gọi ẩn hai ô đáy còn thiếu rồi lập phương trình từ ô đã biết phía trên
Gọi x là ô thứ ba, y là ô thứ năm của hàng đáy, dùng đúng hai ô đã biết ở hàng trên để lập hai phương trình rồi giải.
từ ô thứ hai hàng kề đáy: 11−5+x=11−12, suy ra x=11−12−11−5=11−7
ô 3 hàng kề đáy =x+116=11−7+116=11−1
từ ô cuối hàng thứ ba: 11−1+(116+y)=113, suy ra 116+y=113−11−1=114
y=114−116=11−2
Giải phương trình cũng cho x=11−7 và y=11−2, khớp với hai ô còn thiếu ở Cách 1; các ô còn lại tính xuôi lên y hệt Cách 1.
3Cách 3. Thử lại toàn bộ sơ đồ bằng cách cộng xuôi từ đáy lên đỉnh
Sau khi đã có đủ 5 số ở hàng đáy, cộng xuôi từng cặp kề nhau lên các hàng trên để kiểm tra mọi ô đã cho đều khớp.
hàng đáy: 113,11−5,11−7,116,11−2
hàng kề đáy: 11−2,11−12,11−1,114 — ô thứ hai đúng bằng 11−12 như đề cho
hàng thứ ba: 11−14,11−13,113 — ô cuối đúng bằng 113 như đề cho
hàng thứ tư: 11−27,11−10; đỉnh tháp: 11−37
Cộng xuôi từ đáy lên đúng khớp cả hai ô đề đã cho sẵn ở giữa sơ đồ, xác nhận toàn bộ kết quả chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (suy ngược rồi tính xuôi) vì đi thẳng theo trình tự tự nhiên của sơ đồ, không cần đặt ẩn như Cách 2.
Đáp số.Hàng đáy: 113,11−5,11−7,116,11−2; hàng kề đáy: 11−2,11−12,11−1,114; hàng ba: 11−14,11−13,113; hàng bốn: 11−27,11−10; đỉnh: 11−37.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn lấy nhầm ô hàng trên trừ đi ô hàng dưới theo thứ tự ngược, chẳng hạn tính ô 3 hàng đáy bằng 11−12−11−5=11−7 nhưng lại gán nhầm dấu thành 117 vì quên ô hàng kề đáy đang âm. Phải luôn viết đúng: (ô hàng dưới còn thiếu) = (ô hàng trên) − (ô hàng dưới đã biết còn lại), giữ nguyên dấu của từng số hạng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, một sơ đồ tháp cộng n tầng chỉ cần biết đủ n ô độc lập (không suy ra lẫn nhau) ở hàng đáy là dựng lại được toàn bộ tháp; bài này cho đúng 3 ô đáy cộng 2 ô ở tầng trên, vừa đủ để khoá toàn bộ 15 ô.
Bài 10 · 6.30★★★Trang 12— Tìm quy luật một dãy đẳng thức phân số rồi viết tiếp hai phía
Đây là mẩu giấy duy nhất còn sót lại của một tài liệu, trên đó chỉ còn đọc được ba dòng: 51=61+301; 61=71+421; 71=81+561. Em hãy khôi phục lại ba dòng phía trên và ba dòng tiếp theo phía dưới của tài liệu theo đúng quy luật của ba dòng còn lại.
Kiến thức cần nhớ
Với mọi số tự nhiên n≥1, luôn có n1=n+11+n(n+1)1 (tách một phân số đơn vị thành tổng hai phân số đơn vị khác).
🧠 Phân tích tư duy
Ba dòng còn đọc được đều có mẫu số vế trái là 5,6,7 liên tiếp và vế phải luôn là (mẫu cộng 1) và (tích của mẫu với mẫu cộng 1) — dấu hiệu của một công thức tổng quát theo biến n chứ không phải quan sát rời rạc từng dòng. Chọn hướng khái quát hoá thành công thức rồi thay số vì làm được cho bất kỳ n nào, kể cả khi đề đổi số dòng cần khôi phục. Bẫy là đề hỏi cả hai phía (trên và dưới) chứ không chỉ một phía, rất dễ bỏ sót ba dòng phía trên.
1Cách 1. Nhận ra quy luật n tăng dần 1 đơn vị rồi viết tiếp hai phía
Ba dòng còn lại đều có dạng n1=n+11+n(n+1)1 với n lần lượt là 5,6,7; chỉ cần lùi n về 2,3,4 và tiến n lên 8,9,10.
ba dòng phía trên (n=2,3,4): 21=31+61; 31=41+121; 41=51+201
ba dòng đã cho (n=5,6,7): 51=61+301; 61=71+421; 71=81+561
ba dòng phía dưới (n=8,9,10): 81=91+721; 91=101+901; 101=111+1101
Vậy tài liệu đầy đủ chín dòng đi theo đúng một quy luật, từ n=2 đến n=10.
2Cách 2. Kiểm chứng quy luật bằng phép cộng phân số tổng quát trước khi viết tiếp
Trước khi suy rộng, chứng minh quy luật đúng với mọi n bằng cách cộng hai phân số ở vế phải.
n+11+n(n+1)1=n(n+1)n+n(n+1)1
=n(n+1)n+1
=n1, đúng với mọi số tự nhiên n≥1
áp dụng n=2,3,4 được ba dòng trên: 21=31+61; 31=41+121; 41=51+201
áp dụng n=8,9,10 được ba dòng dưới: 81=91+721; 91=101+901; 101=111+1101
Chứng minh tổng quát rồi thay số cũng cho đúng sáu dòng cần khôi phục như Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng số thập phân cho từng dòng vừa khôi phục
Đổi mỗi vế ra số thập phân để kiểm tra nhanh dòng vừa viết có đúng quy luật hay không.
n=2: 21=0,5 và 31+61≈0,333+0,167=0,5 — khớp
n=4: 41=0,25 và 51+201=0,2+0,05=0,25 — khớp
n=10: 101=0,1 và 111+1101≈0,0909+0,0091=0,1 — khớp
Cả ba dòng thử lại đều khớp, xác nhận sáu dòng khôi phục ở Cách 1 là chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (chứng minh tổng quát bằng phép cộng phân số) vì vừa giải thích được VÌ SAO quy luật đúng, vừa áp dụng được cho bất kỳ giá trị n nào đề có thể hỏi thêm.
Đáp số.Ba dòng phía trên (n=2,3,4): 21=31+61; 31=41+121; 41=51+201. Ba dòng phía dưới (n=8,9,10): 81=91+721; 91=101+901; 101=111+1101.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chỉ nhìn số 5,6,7 tăng dần liền viết tiếp n=8,9,10 ở phía dưới nhưng quên viết ba dòng phía trên với n=2,3,4, làm mất một nửa yêu cầu đề bài. Đề hỏi khôi phục CẢ hai phía nên phải lùi n về nhỏ hơn lẫn tiến n lên lớn hơn.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, đẳng thức n1=n+11+n(n+1)1 là một trường hợp của phân số Ai Cập cổ đại (Egyptian fraction); lặp lại phép tách này nhiều lần, 21 có thể viết thành tổng của bất kỳ số phân số đơn vị khác nhau nào.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-25-phep-cong-va-phep-tru-phan-so.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-621-trang-11-sach-bai-tap-toan-6-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a97499.html