Bài 1 · 6.31★Trang 14— Nhân nhiều cặp phân số cho trong bảng
Điền các số thích hợp vào bảng sau (mỗi cột cho một cặp a,b, cần tính a⋅b): cột 1: a=73, b=−34; cột 2: a=−2150, b=−2514; cột 3: a=−2413, b=267; cột 4: a=0, b=−157100; cột 5: a=−20202021, b=−20212020.
Kiến thức cần nhớ
Muốn nhân hai phân số, ta nhân tử với tử, nhân mẫu với mẫu, rồi rút gọn nếu có thể: ba⋅dc=b⋅da⋅c.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho sẵn năm cặp a,b và yêu cầu tính tích — dấu hiệu quen thuộc của phép nhân phân số, nhưng cột 4 có a=0 và cột 5 có hai phân số là nghịch đảo của nhau, đó là hai dấu hiệu đặc biệt giúp suy ra kết quả ngay không cần nhân đầy đủ. Chọn hướng xác định dấu trước rồi mới nhân giá trị tuyệt đối (Cách 2) vì tách rõ bài toán dấu khỏi bài toán độ lớn. Bẫy nằm ở quy tắc dấu: hai số âm nhân nhau luôn ra số dương, dễ nhầm khi cả a và b đều mang dấu trừ.
1Cách 1. Nhân tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn từng cột
Với mỗi cột, nhân tử với tử, nhân mẫu với mẫu rồi rút gọn kết quả về phân số tối giản.
2Cách 2. Xác định dấu của tích trước, rồi nhân hai giá trị tuyệt đối
Xác định dấu của tích bằng quy tắc dấu (cùng dấu cho tích dương, khác dấu cho tích âm), rồi nhân hai giá trị tuyệt đối.
cột 1: a,b khác dấu nên tích âm; 73⋅−34=73⋅34=74
vậy a⋅b=−74
cột 2: a,b cùng dấu âm nên tích dương; 2150⋅2514=525700=34
cột 3: a,b khác dấu nên tích âm; 2413⋅267=62491=487
vậy a⋅b=−487
cột 4: a=0 nên tích bằng 0 dù b mang dấu gì
cột 5: a,b cùng dấu âm nên tích dương; 20202021⋅20212020=1
Xác định dấu trước cũng cho đúng các kết quả như Cách 1: −74; 34; −487; 0; 1.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để kiểm tra lại
Đổi mỗi phân số ra số thập phân gần đúng, nhân rồi so khớp với kết quả đã tính.
cột 1: 73≈0,4286; −34≈−1,3333 nên tích ≈−0,5714, mà −74≈−0,5714 — khớp
cột 2: −2150≈−2,381; −2514=−0,56 nên tích ≈1,333, mà 34≈1,333 — khớp
cột 3: −2413≈−0,5417; 267≈0,2692 nên tích ≈−0,1458, mà −487≈−0,1458 — khớp
cột 4: 0 nhân số nào cũng bằng 0
cột 5: −20202021≈−1,0005; −20212020≈−0,9995 nên tích ≈1,0000, mà kết quả đúng là 1 — khớp
Cả năm cột đều khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì mỗi cột chỉ cần một dòng nhân tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn là ra ngay kết quả, không phải tách riêng bước xác định dấu như Cách 2.
Sai lầm thường gặp.Ở cột 5, nhiều bạn thấy hai phân số đều âm nên tưởng tích âm, viết nhầm a⋅b=−1. Tích của hai số âm luôn là số dương, mà 20202021 và 20212020 lại là hai phân số nghịch đảo của nhau nên tích đúng bằng 1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với n là số tự nhiên khác 0, luôn có nn+1⋅(−n+1n)=−1; còn khi đổi cả hai phân số cùng âm như cột 5 thì tích lại bằng 1.
Bài 2 · 6.32★Trang 14— Chia nhiều cặp phân số cho trong bảng
Điền các số thích hợp vào bảng sau (mỗi cột cho một cặp a,b, cần tính a:b): cột 1: a=73, b=−23; cột 2: a=−54, b=34; cột 3: a=−712, b=−914; cột 4: a=87, b=3635; cột 5: a=0, b=32.
Kiến thức cần nhớ
Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân phân số bị chia với nghịch đảo của phân số chia: ba:dc=ba⋅cd; số 0 chia cho phân số khác 0 luôn bằng 0.
🧠 Phân tích tư duy
Năm cột đều là phép chia hai phân số có dấu khác nhau, dấu hiệu quen thuộc của quy tắc 'nhân với nghịch đảo'; cột 5 có a=0 là trường hợp đặc biệt cho kết quả 0 ngay lập tức. Chọn xác định dấu trước (Cách 2) để tách bài toán dấu ra khỏi bài toán tính độ lớn, đỡ nhầm lẫn hơn khi vừa đổi nghịch đảo vừa đổi dấu cùng lúc. Bẫy hay gặp là quên đảo dấu khi phân số chia mang dấu âm, hoặc đảo nhầm phân số bị chia thay vì phân số chia.
1Cách 1. Nhân phân số bị chia với nghịch đảo của phân số chia
Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, nhân phân số bị chia với nghịch đảo của phân số chia.
2Cách 2. Xác định dấu của thương trước, rồi chia hai giá trị tuyệt đối
Xác định dấu của thương bằng quy tắc dấu (cùng dấu cho thương dương, khác dấu cho thương âm), rồi chia hai giá trị tuyệt đối.
cột 1: a,b khác dấu nên thương âm; 73:−23=73⋅32=72
vậy a:b=−72
cột 2: a,b khác dấu nên thương âm; 54:34=54⋅43=53
vậy a:b=−53
cột 3: a,b cùng dấu âm nên thương dương; 712:914=712⋅149=4954
cột 4: a,b cùng dấu dương nên thương dương; 87:3635=109
cột 5: a=0 nên thương bằng 0 dù b mang dấu gì
Xác định dấu trước cũng cho đúng các kết quả như Cách 1: −72; −53; 4954; 109; 0.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để kiểm tra lại
Đổi mỗi phân số ra số thập phân gần đúng, chia rồi so khớp với kết quả đã tính.
cột 1: 73≈0,4286; −23=−1,5 nên thương ≈−0,2857, mà −72≈−0,2857 — khớp
cột 2: −54=−0,8; 34≈1,333 nên thương ≈−0,6, mà −53=−0,6 — khớp
cột 3: −712≈−1,714; −914≈−1,556 nên thương ≈1,102, mà 4954≈1,102 — khớp
cột 4: 87=0,875; 3635≈0,972 nên thương ≈0,9, mà 109=0,9 — khớp
cột 5: 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
Cả năm cột đều khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì mỗi cột chỉ cần một dòng nhân với nghịch đảo là ra ngay kết quả, không phải tách riêng bước xác định dấu.
Sai lầm thường gặp.Ở cột 3, nhiều bạn quên cả hai phân số đều âm nên thương phải dương, viết nhầm a:b=−4954. Hai số âm chia nhau luôn cho thương dương, kết quả đúng là 4954.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với a=0 luôn có 0:a=0 nhưng a:0 không xác định; ở cột 5, may mắn a=0 là số bị chia nên phép chia vẫn thực hiện được.
Bài 3 · 6.33★★Trang 15— Tính giá trị biểu thức chứa tích nhiều phân số bằng cách nhóm hợp lí
Tính giá trị của các biểu thức sau: a) A=(−109)⋅117⋅910⋅(−22); b) B=(−75)⋅136⋅(−57)⋅(−39).
Kiến thức cần nhớ
Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân phân số cho phép nhóm các thừa số nghịch đảo hoặc rút gọn được với nhau trước khi nhân hết.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi biểu thức có bốn thừa số phân số nhưng nhìn kĩ thấy −109 và 910 ở câu a, −75 và −57 ở câu b là hai cặp nghịch đảo của nhau — dấu hiệu của dạng 'tính hợp lí' bằng cách nhóm cặp triệt tiêu trước. Chọn hướng nhóm cặp nghịch đảo vì tích của chúng luôn là 1 hoặc −1, biến bài toán bốn thừa số thành bài toán hai thừa số. Bẫy là dấu của cặp nghịch đảo: câu a nhóm ra −1 (một số âm một số dương), còn câu b nhóm ra 1 (cả hai đều âm).
1Cách 1. Nhóm cặp thừa số nghịch đảo trước rồi nhân phần còn lại
Nhận ra cặp thừa số là nghịch đảo của nhau, nhóm chúng lại trước vì tích của một cặp nghịch đảo luôn là 1 hoặc −1.
a) A=[(−109)⋅910]⋅[117⋅(−22)]
=(−1)⋅(−14)
=14
b) B=[(−75)⋅(−57)]⋅[136⋅(−39)]
=1⋅(−18)
=−18
Vậy A=14 và B=−18.
2Cách 2. Nhân tuần tự từ trái sang phải để đối chiếu
Nhân lần lượt từng thừa số theo đúng thứ tự đề cho, không nhóm trước, dùng để kiểm tra lại Cách 1.
a) A=(−109)⋅117=−11063
−11063⋅910=−990630=−117
−117⋅(−22)=11154=14
b) B=(−75)⋅136=−9130
−9130⋅(−57)=455210=136
136⋅(−39)=−13234=−18
Nhân tuần tự cũng cho đúng A=14 và B=−18 như Cách 1, nhưng phải rút gọn nhiều lần hơn.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để kiểm tra lại
Đổi từng thừa số ra số thập phân gần đúng, nhân rồi so khớp với kết quả đã tính.
a) −0,9⋅0,6364⋅1,1111⋅(−22)≈14,00 — khớp với A=14
b) −0,7143⋅0,4615⋅(−1,4)⋅(−39)≈−18,00 — khớp với B=−18
Cả hai kết quả thập phân đều khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì nhóm đúng cặp nghịch đảo giúp phép tính chỉ còn một phép nhân cuối cùng, nhanh và khó sai hơn hẳn nhân tuần tự bốn thừa số của Cách 2.
Đáp số.A=14; B=−18.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a, nhiều bạn nhân tuần tự từ trái sang phải và nhầm dấu ở bước nhân với −22, ra kết quả −14 thay vì 14. Phải nhớ nhóm (−109)⋅910=−1 trước, một số âm nhân với 117⋅(−22)=−14 (cũng âm) mới ra tích dương 14.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, khi biểu thức có chứa một phân số và nghịch đảo của nó, luôn ưu tiên nhóm cặp đó trước vì tích bằng ±1; nếu đổi thừa số cuối câu a) thành −33 thay vì −22 thì A=(−1)⋅(117⋅(−33))=(−1)⋅(−21)=21.
Bài 4 · 6.34★★Trang 15— Toán thực tế — nhân liên tiếp hai tỉ lệ phân số
Người ta ước tính rằng tổng lượng nước trên Trái Đất là khoảng 1380 triệu km3, trong đó khoảng 10097 lượng nước là nước mặn (không uống được) và 1003 lượng nước là nước ngọt. Trong lượng nước ngọt thì có khoảng 32 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở hai cực, còn khoảng 31 lượng nước này tồn tại ở dạng nước ngầm và nước bề mặt Trái Đất. Hãy ước tính lượng nước ngầm và nước bề mặt Trái Đất.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm 'phần của phần', ta nhân tổng lượng ban đầu với các tỉ lệ liên tiếp.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng lượng nước và hai tỉ lệ liên tiếp (nước ngọt trong tổng, rồi nước ngầm/bề mặt trong nước ngọt) — dấu hiệu của dạng nhân liên tiếp nhiều phân số tỉ lệ với cùng một đại lượng ban đầu. Chọn hướng gộp hai tỉ lệ thành một phân số duy nhất (1003⋅31=1001) vì như vậy chỉ cần lấy đúng 1% của tổng lượng nước là ra ngay đáp số. Bẫy là tỉ lệ 32 (sông băng) chỉ để gây nhiễu, không dùng trong phép tính vì đề chỉ hỏi phần còn lại 31.
1Cách 1. Tính lượng nước ngọt trước, rồi tính lượng nước ngầm và bề mặt
Tính lượng nước ngọt bằng tổng lượng nước nhân tỉ lệ nước ngọt, rồi tính tiếp lượng nước ngầm và bề mặt bằng lượng nước ngọt nhân tỉ lệ tương ứng.
Lượng nước ngọt: 1380⋅1003=1004140
=41,4 (triệu km3)
Lượng nước ngầm và bề mặt: 41,4⋅31
=13,8 (triệu km3)
Vậy lượng nước ngầm và bề mặt Trái Đất khoảng 13,8 triệu km3.
2Cách 2. Gộp hai tỉ lệ thành một phân số duy nhất rồi nhân một lần
Nhân trước hai tỉ lệ liên tiếp 1003 và 31 với nhau, rút gọn được một tỉ lệ gọn hơn rồi mới nhân với tổng lượng nước.
1003⋅31=3003
=1001
Lượng nước ngầm và bề mặt: 1380⋅1001
=13,8 (triệu km3)
Gộp tỉ lệ trước cũng cho đúng 13,8 triệu km3 như Cách 1, mà chỉ cần một phép nhân cuối.
3Cách 3. Đổi tổng lượng nước ra đơn vị km³ đầy đủ để kiểm tra lại
Đổi 1380 triệu km3 ra số km³ đầy đủ rồi tính lại theo hai bước, dùng để đối chiếu với Cách 1 và Cách 2.
1380 triệu km3=1380000000km3
Lượng nước ngọt: 1380000000⋅1003=41400000km3
Lượng nước ngầm và bề mặt: 41400000⋅31=13800000km3
13800000km3=13,8 triệu km3, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì gộp 1003⋅31=1001 trước biến bài toán thành lấy 1% của 1380, chỉ một dòng tính, khó sai hơn hẳn tính qua hai bước của Cách 1.
Đáp số.Lượng nước ngầm và bề mặt Trái Đất khoảng 13,8 triệu km3.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn nhầm lấy tỉ lệ 32 (phần sông băng) thay vì 31 (phần nước ngầm và bề mặt mà đề hỏi), tính ra 1380⋅1003⋅32=27,6 (triệu km3) là sai đối tượng. Đề hỏi đúng phần nước ngầm và bề mặt nên phải dùng tỉ lệ 31, kết quả đúng là 13,8 triệu km3.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu tỉ lệ nước ngầm/bề mặt trong nước ngọt đổi thành 41 thay vì 31 thì lượng cần tìm là 1380⋅1003⋅41=1380⋅4003=10,35 (triệu km3).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2 (theo www.worldwater.org)
Bài 5 · 6.35★★Trang 15— Toán thực tế — nhân và chia phân số chỉ tỉ lệ diện tích
Hiện nay, khoảng 52 diện tích đất của Việt Nam được che phủ bởi rừng. Trong diện tích rừng đó, có khoảng 107 là diện tích rừng tự nhiên, còn lại là rừng trồng. a) Diện tích rừng tự nhiên chiếm bao nhiêu phần diện tích đất của Việt Nam? b) Diện tích rừng tự nhiên chiếm bao nhiêu phần diện tích rừng trồng?
Kiến thức cần nhớ
Diện tích một phần trong một phần khác của cùng một tổng thể được tính bằng tích các tỉ lệ liên tiếp; muốn so hai phần với nhau ta lấy tỉ lệ phần này chia tỉ lệ phần kia.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai tỉ lệ lồng nhau (rừng trong tổng diện tích đất, rồi rừng tự nhiên trong rừng) — dấu hiệu của dạng nhân tỉ lệ liên tiếp ở câu a, còn câu b lại hỏi so sánh hai phần con với nhau nên phải dùng phép chia. Chọn hướng tính trực tiếp tỉ lệ nội bộ cho câu b (Cách 2) vì tỉ lệ 52 chung cho cả rừng tự nhiên và rừng trồng nên triệt tiêu khi chia, khỏi cần quy hết về diện tích đất nước. Bẫy ở câu b là nhiều bạn lấy luôn 107 chia cho 52, trong khi phải so với phần rừng trồng 103 chứ không phải so với diện tích đất.
1Cách 1. Quy hết về diện tích đất nước rồi mới chia
Tính tỉ lệ mỗi loại rừng so với diện tích đất nước trước, rồi lấy tỉ lệ này chia tỉ lệ kia.
a) tỉ lệ rừng tự nhiên so với đất nước: 52⋅107=5014
=257
b) tỉ lệ rừng trồng trong rừng: 1−107=103
tỉ lệ rừng trồng so với đất nước: 52⋅103=506=253
tỉ lệ rừng tự nhiên trên rừng trồng: 257:253
=37
Vậy rừng tự nhiên chiếm 257 diện tích đất nước và gấp 37 lần rừng trồng.
2Cách 2. So tỉ lệ nội bộ trong rừng, không cần quy về diện tích đất nước
Vì cả rừng tự nhiên và rừng trồng đều là một phần của CÙNG diện tích rừng, tỉ lệ 52 chung sẽ tự triệt tiêu khi so sánh hai phần này với nhau.
tỉ lệ rừng tự nhiên trong rừng là 107, tỉ lệ rừng trồng trong rừng là 1−107=103
tỉ lệ rừng tự nhiên trên rừng trồng: 107:103
=37
So tỉ lệ ngay trong nội bộ rừng cũng cho đúng 37 như Cách 1, mà không cần nhân với 52.
3Cách 3. Giả sử diện tích đất nước gồm 50 phần bằng nhau
Giả sử diện tích đất nước gồm 50 phần bằng nhau (chia hết cho cả 5 và 10) để mọi tỉ lệ trở thành số phần nguyên.
diện tích rừng: 52⋅50=20 (phần)
diện tích rừng tự nhiên: 107⋅20=14 (phần)
diện tích rừng trồng: 20−14=6 (phần)
a) tỉ lệ rừng tự nhiên trên đất nước: 5014=257
b) tỉ lệ rừng tự nhiên trên rừng trồng: 614=37
Giả sử số phần cụ thể cũng cho đúng 257 và 37 như hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho câu b) vì nhận ra tỉ lệ 52 chung sẽ tự triệt tiêu, tính thẳng 107:103=37 mà không cần qua bước nhân với 52 như Cách 1.
Đáp số.a) 257 diện tích đất Việt Nam; b) gấp 37 lần diện tích rừng trồng.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn ở câu b lấy 107:52=47, tưởng đang so rừng tự nhiên với diện tích đất nước. Đề hỏi so rừng tự nhiên với RỪNG TRỒNG (chiếm 103 diện tích rừng), nên phải tính 107:103=37.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, khi so sánh hai phần con cùng nằm trong một phần chung, tỉ số của chúng chỉ phụ thuộc tỉ lệ nội bộ, không phụ thuộc tỉ lệ của phần chung đó với tổng thể; nếu tỉ lệ rừng tự nhiên đổi thành 54 thì tỉ lệ tự nhiên trên trồng sẽ là 54:51=4.
Bài 6 · 6.36★★Trang 15— Tính giá trị biểu thức phối hợp cộng, trừ, nhân, chia phân số
Tính giá trị của các biểu thức sau: a) A=(32+51−94):(31+52−96); b) B=21⋅53+74:54−701.
Kiến thức cần nhớ
Trong biểu thức phối hợp, tính trong ngoặc trước; muốn chia một phân số ta nhân với nghịch đảo; hai phân số cùng mẫu thì thương của chúng bằng thương hai tử số.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều phối hợp bốn phép tính trên phân số, dấu hiệu là câu a có phép chia hai ngoặc và câu b có phép chia xen giữa cộng trừ — phải ưu tiên chia, nhân trong từng ngoặc hoặc từng hạng tử trước khi cộng trừ. Chọn hướng quy đồng mỗi ngoặc câu a về cùng mẫu 45 để tận dụng tính chất 'hai phân số cùng mẫu thì thương bằng thương hai tử', rút ngắn phép chia phân số phức tạp. Bẫy nằm ở việc quên rút gọn 96=32 trong ngoặc thứ hai của câu a trước khi quy đồng.
1Cách 1. Tính riêng từng ngoặc rồi thực hiện phép chia (câu a); nhân chia trước, cộng trừ sau (câu b)
Rút gọn phân số 96=32, tính giá trị mỗi ngoặc rồi chia; câu b thực hiện nhân, chia trước rồi mới cộng, trừ.
a) ngoặc 1: 32+51−94=4530+459−4520
=4519
ngoặc 2: 31+52−32=155+156−1510
=151
A=4519:151=4519⋅15
=319
b) B=21⋅53+74⋅45−701=103+75−701
=7021+7050−701
=7070
=1
Vậy A=319 và B=1.
2Cách 2. Quy đồng cả hai ngoặc về cùng một mẫu chung rồi lấy tỉ số hai tử
Quy đồng cả hai ngoặc của câu a về cùng mẫu 45, khi đó thương của hai phân số cùng mẫu bằng thương hai tử số.
a) ngoặc 1 (mẫu 45): 4530+459−4520=4519
ngoặc 2 (mẫu 45): 4515+4518−4530=453
A=4519:453=19:3
=319
b) đổi phép chia thành nhân nghịch đảo ngay rồi quy đồng một lần với mẫu chung 70: B=7021+7050−701
=1
Dùng tính chất hai phân số cùng mẫu cũng cho đúng A=319 và B=1 như Cách 1.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để kiểm tra lại
Đổi các phân số ra số thập phân, tính rồi so khớp với kết quả đã tính.
a) 4519≈0,4222 và 151≈0,0667 nên A≈6,333, mà 319≈6,333 — khớp
b) 103=0,3; 75≈0,7143; 701≈0,0143 nên B≈1,000 — khớp
Cả hai kết quả thập phân đều khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho câu a vì quy cả hai ngoặc về cùng mẫu rồi lấy tỉ số hai tử nhanh hơn hẳn việc quy đồng riêng từng ngoặc rồi mới chia; câu b thì Cách 1 đã đủ ngắn.
Đáp số.a) A=319; b) B=1.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a, nhiều bạn quên rút gọn 96=32 mà quy đồng thẳng với mẫu 9, khiến mẫu chung bị thổi lên không cần thiết và dễ tính sai. Rút gọn trước sẽ cho mẫu chung gọn là 45 như đã làm.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, khi hai phân số cùng mẫu dương, thương của chúng luôn bằng thương của hai tử số: mp:mq=qp (với q=0), tính chất này rút ngắn rất nhiều phép chia biểu thức phức tạp.
Bài 7 · 6.37★★Trang 15— Tính hợp lí bằng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng, trừ
Tính một cách hợp lí: a) A=1110+111⋅113+111⋅118; b) B=75⋅1140−115⋅7117.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất phân phối: a⋅b+a⋅c=a⋅(b+c) và a⋅b−a⋅c=a⋅(b−c), dùng để đặt thừa số chung ra ngoài.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a có hai tích đều mang thừa số chung 111, câu b có hai tích đều mang thừa số chung 7⋅115 ẩn dưới hai cách viết khác nhau — đó là dấu hiệu của dạng 'tính hợp lí' bằng tính chất phân phối. Chọn đặt thừa số chung ra ngoài trước vì phần còn lại trong ngoặc thường triệt tiêu gọn hoặc ra số nguyên, như 113+118=1 ở câu a và 40−117=−77 ở câu b. Bẫy ở câu b là phải viết lại hai tích về cùng thừa số chung 7⋅115 trước khi đặt ra ngoài, nếu không sẽ không thấy thừa số chung.
1Cách 1. Đặt thừa số chung ra ngoài rồi tính phần còn lại trong ngoặc
Nhận ra thừa số chung ẩn trong mỗi tích, đặt nó ra ngoài ngoặc bằng tính chất phân phối rồi tính phần còn lại.
a) A=1110+111⋅(113+118)
=1110+111⋅1
=1110+111
=1
b) B=7⋅115⋅40−7⋅115⋅117
=775⋅(40−117)
=775⋅(−77)
=−5
Vậy A=1 và B=−5.
2Cách 2. Nhân trực tiếp từng tích rồi cộng, trừ để đối chiếu
Nhân trực tiếp từng tích trong biểu thức, quy đồng rồi cộng trừ, dùng để kiểm tra lại Cách 1.
a) 111⋅113=1213 và 111⋅118=1218
A=1110+1213+1218=121110+12111
=121121=1
b) 75⋅1140=77200 và 115⋅7117=77585
B=77200−77585
=−77385=−5
Nhân trực tiếp cũng cho đúng A=1 và B=−5 như Cách 1, nhưng số phải quy đồng lớn hơn hẳn.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để kiểm tra lại
Đổi các phân số ra số thập phân, tính rồi so khớp với kết quả đã tính.
a) 0,9091+0,0909⋅1≈1,000 — khớp với A=1
b) 0,7143⋅3,636−0,4545⋅16,71≈−5,00 — khớp với B=−5
Cả hai kết quả thập phân đều khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đặt đúng thừa số chung biến mỗi câu chỉ còn một phép nhân với một hiệu hoặc tổng nguyên, nhanh hơn hẳn tính trực tiếp từng tích rồi quy đồng như Cách 2.
Đáp số.a) A=1; b) B=−5.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b, nhiều bạn không nhận ra thừa số chung vì hai tích viết mẫu số ở vị trí khác nhau (75⋅1140 và 115⋅7117), nên nhân trực tiếp rồi trừ hai phân số mẫu số lớn, dễ tính sai. Viết lại cả hai về cùng thừa số 7⋅115 trước sẽ tránh được sai sót này.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mọi biểu thức dạng a⋅b±a⋅c đều rút gọn nhanh về a⋅(b±c); nếu đổi câu b) thành 75⋅1140−115⋅740 thì B=775⋅(40−40)=0.
Bài 8 · 6.38★★★Trang 16— Toán thực tế — chuyển động ngược chiều quanh một vòng khép kín
Vào buổi sáng Chủ nhật, hai bạn Tuấn và Hà cùng đi bộ quanh Hồ Gươm. Lúc 6 giờ 30 phút, bạn Tuấn bắt đầu đi từ đền Ngọc Sơn với vận tốc 4 km/h. Lúc 6 giờ 35 phút, bạn Hà cũng bắt đầu đi từ đền Ngọc Sơn với vận tốc 29 km/h, nhưng đi theo chiều ngược lại. Hai bạn gặp nhau ở Bưu điện Hà Nội lúc 6 giờ 45 phút. Tính độ dài quãng đường đi bộ một vòng quanh Hồ Gươm.
Kiến thức cần nhớ
Quãng đường đi được bằng vận tốc nhân thời gian đi: s=v⋅t; khi hai người xuất phát từ cùng một điểm trên một vòng khép kín rồi đi ngược chiều, tổng hai quãng đường họ đi được đến lúc gặp nhau đúng bằng độ dài một vòng.
🧠 Phân tích tư duy
Hai bạn xuất phát từ cùng một điểm nhưng LỆCH thời gian 5 phút và đi NGƯỢC chiều quanh một vòng khép kín, gặp nhau ở giữa — dấu hiệu là tổng hai quãng đường họ đi được (tính từ lúc mỗi người xuất phát đến lúc gặp) đúng bằng đúng một vòng hồ. Chọn hướng tính thời gian và quãng đường riêng của từng bạn trước (Cách 1) vì đơn giản, không cần chia giai đoạn. Bẫy chết người là mốc THỜI GIAN xuất phát khác nhau: Tuấn đi 15 phút nhưng Hà chỉ đi 10 phút, nhầm cả hai đi cùng 15 phút sẽ ra sai quãng đường của Hà.
1Cách 1. Tính thời gian và quãng đường riêng của từng bạn rồi cộng lại
Đổi thời gian mỗi bạn đã đi ra giờ, tính quãng đường của từng bạn rồi cộng lại vì hai bạn đi ngược chiều nên tổng quãng đường bằng đúng một vòng hồ.
Tuấn đi từ 6 giờ 30 phút đến 6 giờ 45 phút, tức 15 phút =41 giờ: quãng đường =4⋅41
=1 (km)
Hà đi từ 6 giờ 35 phút đến 6 giờ 45 phút, tức 10 phút =61 giờ: quãng đường =29⋅61
=129=43 (km)
Độ dài một vòng quanh hồ: 1+43
=47 (km)
Vậy quãng đường đi bộ một vòng quanh Hồ Gươm là 47 km.
2Cách 2. Chia hai giai đoạn theo mốc Hà xuất phát, dùng tổng vận tốc khi cả hai cùng đi
Từ 6 giờ 30 đến 6 giờ 35 chỉ một mình Tuấn đi; từ 6 giờ 35 đến 6 giờ 45 cả hai cùng đi ngược chiều tiến lại gần nhau với tổng vận tốc hai bạn.
quãng đường Tuấn đi một mình trong 5 phút =121 giờ: 4⋅121=31 (km)
tổng vận tốc hai bạn khi cùng đi: 4+29=217 (km/h)
quãng đường hai bạn cùng khép kín trong 10 phút =61 giờ: 217⋅61=1217 (km)
độ dài một vòng: 31+1217=124+1217
=1221=47 (km)
Chia giai đoạn theo tổng vận tốc cũng cho đúng 47 km như Cách 1.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để kiểm tra lại
Đổi thời gian và vận tốc ra số thập phân, tính quãng đường từng bạn rồi so khớp với kết quả đã tính.
Tuấn: 4⋅0,25=1 (km); Hà: 4,5⋅0,1667≈0,75 (km)
tổng ≈1,75 (km), mà 47=1,75 — khớp
Vậy quãng đường một vòng quanh Hồ Gươm đúng bằng 47 km =1,75 km.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì tính thẳng thời gian và quãng đường của từng bạn rồi cộng lại, chỉ hai dòng nhân là xong, không phải chia giai đoạn như Cách 2.
Đáp số.Quãng đường đi bộ một vòng quanh Hồ Gươm là 47 km (tức 1,75 km).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn lấy luôn khoảng thời gian từ 6 giờ 30 đến 6 giờ 45 (15 phút) để tính quãng đường của CẢ HAI bạn, quên rằng Hà xuất phát trễ hơn 5 phút nên chỉ đi đúng 10 phút. Phải tính riêng: Tuấn đi 15 phút, Hà chỉ đi 10 phút.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, khi hai người xuất phát từ cùng một điểm trên một vòng khép kín, đi ngược chiều (dù lệch thời điểm xuất phát), tổng quãng đường mỗi người đi được tính đến lúc gặp nhau luôn bằng đúng độ dài một vòng; nếu Hà xuất phát trễ 10 phút thay vì 5 phút thì quãng đường Hà đi chỉ còn 29⋅121=83 km.
Bài 9 · 6.39★★Trang 16— Toán thực tế — nhân và cộng theo công thức cho sẵn
Theo một nghiên cứu của các nhà khoa học Mĩ (American College of Sport Medicine), đối với người hoạt động bình thường, lượng nước (tính theo mililít) cần cung cấp cho cơ thể trong một ngày được tính theo công thức: cân nặng (kg) nhân với 30, cộng thêm 355 ml cho mỗi 21 giờ luyện tập thể dục. Hỏi một người nặng 60 kg, mỗi ngày tập thể dục 60 phút thì cần cung cấp cho cơ thể bao nhiêu lít nước?
Kiến thức cần nhớ
Thay số vào công thức cho sẵn rồi tính theo đúng thứ tự; đổi mililít sang lít bằng cách chia cho 1000.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một công thức tính lượng nước gồm hai phần: phần theo cân nặng và phần theo thời gian tập, mà thời gian tập lại tính theo ĐƠN VỊ nửa giờ (355 ml mỗi 21 giờ) — dấu hiệu phải đổi 60 phút ra xem gấp bao nhiêu lần nửa giờ trước khi nhân. Chọn hướng tính đơn giá mỗi phút (30355 ml/phút) rồi nhân với tổng phút tập vì cách này áp dụng được cho MỌI số phút tập, không chỉ riêng bội của 30. Bẫy là tưởng 355 ml ứng với mỗi 60 phút, cộng thiếu một nửa.
1Cách 1. Đếm số lần nửa giờ rồi nhân với lượng nước bổ sung mỗi lần
Tính lượng nước cơ bản theo cân nặng, đếm xem 60 phút gấp bao nhiêu lần nửa giờ rồi nhân với 355 ml, cuối cùng cộng lại và đổi ra lít.
lượng nước cơ bản: 60⋅30=1800 (ml)
số lần nửa giờ trong 60 phút: 60:30=2 (lần)
lượng nước bổ sung: 355⋅2=710 (ml)
tổng lượng nước: 1800+710=2510 (ml)
đổi ra lít: 2510:1000=2,51 (lít)
Vậy người đó cần khoảng 2,51 lít nước mỗi ngày.
2Cách 2. Tính lượng nước bổ sung cho mỗi phút rồi nhân với tổng số phút tập
355 ml ứng với mỗi 30 phút, nên mỗi phút tập cần thêm 30355 ml; nhân với tổng số phút tập để ra lượng nước bổ sung, cách này dùng được với bất kì số phút tập nào.
lượng nước bổ sung mỗi phút: 30355 (ml/phút)
lượng nước bổ sung cho 60 phút: 60⋅30355=2⋅355
=710 (ml)
tổng lượng nước: 60⋅30+710=1800+710
=2510 (ml) =2,51 (lít)
Tính theo đơn giá từng phút cũng cho đúng 2,51 lít như Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng nhanh rồi kiểm tra lại bằng phép tính đầy đủ
Ước lượng trước: lượng nước cơ bản gần 2 lít, còn tập 60 phút thì lượng bổ sung gấp đôi 355 ml, rồi tính đầy đủ để kiểm tra ước lượng đó.
ước lượng: 1800 ml xấp xỉ 1,8 lít, cộng thêm khoảng 0,7 lít nên tổng gần 2,5 lít
tính đầy đủ: 1800+355⋅2=1800+710
=2510 (ml) =2,51 (lít)
Kết quả đầy đủ 2,51 lít khớp với ước lượng ban đầu và với hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì 60 phút chia hết cho 30 phút, chỉ cần đếm số lần 30 phút (=2 lần) rồi nhân thẳng với 355, không cần lập tỉ lệ theo phút như Cách 2.
Đáp số.Người đó cần khoảng 2,51 lít nước mỗi ngày.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn lấy 355⋅60=21300 (ml) vì tưởng 355 ml ứng với mỗi PHÚT tập, quên rằng 355 ml là ứng với mỗi NỬA GIỜ (30 phút). Phải chia 60 phút cho 30 phút để biết gấp mấy lần nửa giờ, rồi mới nhân với 355.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với thời gian tập t phút bất kì (kể cả không chia hết cho 30), lượng nước bổ sung luôn tính bằng 355⋅30t ml; nếu tập 45 phút thì lượng nước bổ sung là 355⋅3045=532,5 ml.
Bài 10 · 6.40★★Trang 16— Tính giá trị biểu thức đại số khi biết giá trị các chữ
Tính giá trị của biểu thức: A=10⋅(a+b)−a⋅b với a=53, b=32.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tính giá trị biểu thức tại giá trị cho trước của các chữ, ta thay số vào đúng vị trí rồi thực hiện phép tính theo đúng thứ tự: trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức có cả tổng, tích và một hệ số nhân ở ngoài ngoặc — dấu hiệu quen thuộc của dạng 'tính giá trị biểu thức' bằng cách thay số trực tiếp. Chọn hướng tính a+b và a⋅b riêng trước khi ráp vào biểu thức (Cách 1) vì mỗi phần chỉ là một phép cộng hoặc nhân đơn giản. Bẫy là quên nhân 10 với CẢ hai số hạng trong ngoặc, chỉ nhân với một số hạng.
1Cách 1. Tính riêng tổng và tích rồi thay vào biểu thức
Tính a+b và a⋅b trước, rồi thay hai kết quả này vào biểu thức ban đầu.
a+b=53+32=159+1510
=1519
a⋅b=53⋅32=156
=52
A=10⋅1519−52=15190−156
=15184
Vậy A=15184.
2Cách 2. Khai triển biểu thức bằng tính chất phân phối trước khi thay số
Khai triển 10⋅(a+b)=10a+10b trước bằng tính chất phân phối, rồi mới thay số vào biểu thức đã khai triển.
A=10a+10b−a⋅b
=10⋅53+10⋅32−53⋅32
=6+320−52
=1590+15100−156
=15184
Khai triển trước cũng cho đúng A=15184 như Cách 1.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để kiểm tra lại
Đổi a,b ra số thập phân, tính A rồi so khớp với kết quả phân số.
a=0,6; b≈0,6667 nên a+b≈1,2667 và a⋅b=0,4
A≈10⋅1,2667−0,4≈12,267, mà 15184≈12,267 — khớp
Kết quả thập phân khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì tách a+b và a⋅b thành hai phép tính nhỏ trước, tránh phải quy đồng nhiều số hạng cùng lúc như khi khai triển ở Cách 2.
Đáp số.A=15184.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tính 10⋅(53+32) nhưng chỉ nhân 10 với 53 rồi cộng nguyên 32, ra kết quả sai 6+32=320. Phải nhân 10 với TỔNG đã quy đồng 1519, ra đúng 15190.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, biểu thức 10(a+b)−ab luôn khai triển được thành 10a+10b−ab; nếu đổi hệ số 10 thành n bất kì, giá trị biểu thức là n(a+b)−ab, tính tương tự bằng cách thay số vào từng phần.
Bài 11 · 6.41★★Trang 16— Tính diện tích tam giác và tìm cạnh hình vuông khi biết diện tích
Tìm số đo còn thiếu trong các hình sau: a) Một tam giác có độ dài đáy 514 cm và chiều cao tương ứng 411 cm; tính diện tích tam giác đó. b) Một hình vuông có diện tích 1681 cm2; tính độ dài cạnh hình vuông đó.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích tam giác bằng nửa tích độ dài đáy và chiều cao tương ứng: S=21⋅a⋅h.
Diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài cạnh: S=x2; muốn tìm cạnh, ta tìm số dương mà bình phương của nó bằng S.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a cho đáy và chiều cao, thẳng dấu hiệu dùng công thức diện tích tam giác; câu b cho diện tích và hỏi ngược lại cạnh, dấu hiệu phải đưa phân số về đúng dạng bình phương của một phân số khác. Chọn hướng phân tích 81=92, 16=42 ở câu b vì nhìn ra ngay cạnh mà không cần thử nhiều giá trị. Bẫy ở câu a là quên nhân 21, còn bẫy ở câu b là lấy nhầm 1681 chia đôi thay vì khai căn.
1Cách 1. Thay số trực tiếp vào công thức diện tích
Thay trực tiếp độ dài đáy, chiều cao vào công thức diện tích tam giác; với hình vuông, đưa diện tích về dạng bình phương của một phân số để suy ra cạnh.
a) S=21⋅514⋅411=40154
=2077
b) x2=1681=(49)2
x=49 (vì x>0)
Vậy diện tích tam giác là 2077 cm² và cạnh hình vuông là 49 cm.
2Cách 2. Phân phối đáy thành tổng phần nguyên và phân số; phân tích diện tích ra dạng bình phương
Tách đáy 514 thành phần nguyên cộng phần phân số rồi nhân phân phối; với hình vuông, phân tích cả tử và mẫu của diện tích ra dạng bình phương.
a) 514=2+54 nên S=21⋅(2⋅411+54⋅411)
=21⋅(211+511)
=21⋅1077
=2077
b) 81=92 và 16=42 nên 1681=4292=(49)2
x=49
Phân tích theo cách khác cũng cho S=2077 cm² và x=49 cm.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để kiểm tra lại
Đổi các số liệu ra số thập phân, tính rồi so khớp lại với kết quả phân số.
a) 514=2,8 và 411=2,75 nên S≈21⋅2,8⋅2,75=3,85, mà 2077=3,85 — khớp
b) 1681=5,0625 và 5,0625=2,25, mà 49=2,25 — khớp
Cả hai kết quả thập phân đều khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì thay số trực tiếp vào công thức là ngắn nhất cho cả hai câu; Cách 2 hữu ích khi cần giải thích rõ vì sao đáy tách được như vậy.
Đáp số.a) Diện tích tam giác là 2077 cm²; b) cạnh hình vuông là 49 cm.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a, nhiều bạn quên nhân 21, viết luôn 514⋅411=1077 cm² là diện tích — đó mới là tích đáy và chiều cao, còn thiếu bước nhân 21 để ra đúng 2077 cm². Ở câu b, có bạn lấy 1681÷2=3281 tưởng là cạnh, trong khi cạnh phải là số mà BÌNH PHƯƠNG của nó bằng diện tích, tức x=49 vì (49)2=1681.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu diện tích hình vuông là q2p2 (với p,q nguyên dương) thì cạnh luôn là qp; đổi diện tích câu b thành 2549 thì cạnh sẽ là 57 cm.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-26-phep-nhan-va-phep-chia-phan-so.jsp · https://loigiaihay.com/bai-26-phep-nhan-va-phep-chia-phan-so-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e23460.html