Chương VI. Phân số
SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 2 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · 6.42★Trang 18— Tìm giá trị phân số của một số cho trước
Tính: a) 71 của 63; b) 52 của 8125.
Kiến thức cần nhớ- Muốn tìm nm của số a, ta tính a⋅nm.
🧠 Phân tích tư duyĐề dùng đúng từ khoá 'của' giữa một phân số và một số — dấu hiệu quen thuộc của dạng tìm giá trị phân số của một số cho trước, chỉ cần nhân trực tiếp. Chọn chia cho mẫu trước (Cách 2) khi số đã cho chia hết cho mẫu, vì số trong phép tính sẽ nhỏ gọn hơn hẳn so với nhân tử với tử rồi mới rút gọn. Bẫy là nhầm 'của' thành phép chia thay vì phép nhân.
1Cách 1. Nhân số đã cho với phân số theo đúng công thức
Muốn tìm nm của số a, nhân a với phân số nm.
a) 71 của 63 là 63⋅71=763
=9
b) 52 của 8125 là 8125⋅52=40250
=425
Vậy 71 của 63 bằng 9; 52 của 8125 bằng 425.
2Cách 2. Chia cho mẫu trước rồi nhân với tử để số nhỏ gọn hơn
Chia số đã cho cho mẫu số của phân số trước, rồi nhân kết quả với tử số — tránh nhân ra số lớn rồi mới rút gọn.
a) 63:7=9, rồi 9⋅1
=9
b) 8125:5=40125=825, rồi 825⋅2
=850=425
Chia trước cũng cho đúng 9 và 425 như Cách 1, mà số trong phép tính nhỏ gọn hơn hẳn.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để kiểm tra lại
Đổi phân số ra số thập phân gần đúng, nhân rồi so khớp với kết quả đã tính.
a) 63⋅0,1429≈9,00 — khớp với 9
b) 8125=15,625; 15,625⋅0,4=6,25, mà 425=6,25 — khớp
Cả hai kết quả thập phân đều khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 khi số đã cho chia hết cho mẫu (như câu a) vì tránh được số lớn; câu b mẫu 8 không chia hết 125 chẵn thì dùng Cách 1 cho chắc.
Đáp số. a) 9; b) 425.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhầm 'tìm 71 của 63' thành phép chia 63:71=441, trong khi 'của' luôn là phép NHÂN chứ không phải phép chia. Kết quả đúng là 63⋅71=9.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, muốn tìm ba của số N ta luôn tính N⋅ba; chẳng hạn 73 của 91 bằng 91⋅73=39.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 2 · 6.43★Trang 18— Tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó
Tìm một số biết: a) 32 của số đó bằng 32; b) 25 là 75 của số đó.
Kiến thức cần nhớ- Nếu nm của số a bằng b thì a=b:nm=b⋅mn.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho giá trị của một phân số của số cần tìm — ngược hoàn toàn với dạng bài 6.42 — dấu hiệu để dùng phép chia thay vì phép nhân. Chọn sơ đồ chia phần (Cách 2) khi mẫu số nhỏ vì trực quan, dễ kiểm soát dấu chia hay nhân hơn là nhớ công thức b:nm. Bẫy là dễ nhầm chiều phép tính, nhân thay vì chia giá trị đã biết cho phân số.
1Cách 1. Chia ngược giá trị đã biết cho phân số đã cho
Nếu nm của số a bằng b thì a=b:nm, tức nhân b với nghịch đảo của nm.
a) số đó =32:32=32⋅23=296
=48
b) số đó =25:75=25⋅57=5175
=35
Vậy ở câu a) số đó là 48; ở câu b) số đó là 35.
2Cách 2. Sơ đồ chia số đó thành các phần bằng nhau
Coi số cần tìm gồm nhiều phần bằng nhau theo đúng mẫu số của phân số đã cho, rồi tìm giá trị một phần.
a) số đó gồm 3 phần bằng nhau, 2 phần bằng 32 nên 1 phần =32:2=16
số đó =16⋅3
=48
b) số đó gồm 7 phần bằng nhau, 5 phần bằng 25 nên 1 phần =25:5=5
số đó =5⋅7
=35
Chia phần cũng cho đúng 48 và 35 như Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách nhân ngược đáp số với phân số đã cho
Lấy đáp số vừa tìm được nhân với phân số đã cho trong đề, kết quả phải đúng bằng giá trị đề bài cho.
a) 48⋅32=396
=32 — khớp với đề
b) 35⋅75=7175
=25 — khớp với đề
Cả hai đáp số 48 và 35 đều thử lại đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ một dòng chia ngược b⋅mn là ra ngay đáp số, nhanh hơn hẳn việc vẽ và chia phần như Cách 2.
Đáp số. a) 48; b) 35.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn viết nhầm phép tính thành nhân thay vì chia, ra 32⋅32=364 ở câu a. Vì đã biết PHẦN (32) và TỈ SỐ (32) của số cần tìm nên phải CHIA phần đó cho tỉ số, không phải nhân.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, nếu nm của số a bằng b thì a=b⋅mn; chẳng hạn nếu 83 của một số bằng 108 thì số đó là 108⋅38=288.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 3 · 6.44★★Trang 19— So sánh hai đại lượng qua tỉ lệ phân số
a) Số học sinh nam bằng bao nhiêu phần số học sinh cả lớp, biết 74 số học sinh cả lớp là nữ? b) 52 vận tốc xe máy bằng 41 vận tốc xe ô tô. Vận tốc xe máy bằng bao nhiêu phần vận tốc xe ô tô?
Kiến thức cần nhớ- Phần còn lại của một tổng thể bằng 1 trừ đi phần đã biết; nếu qp của A bằng sr của B thì A=sr:qp⋅B.
🧠 Phân tích tư duyCâu a cho tỉ lệ nữ trong cả lớp — dấu hiệu dùng phép trừ 1 trừ phần đã biết để ra phần còn lại; câu b cho hai đại lượng khác nhau (vận tốc xe máy, vận tốc ô tô) cùng bằng một giá trị chung qua hai tỉ lệ khác nhau — dấu hiệu của dạng chia ngược tỉ lệ giữa hai đại lượng. Chọn giả sử số cụ thể (Cách 2) để tránh thao tác với biến vmay,voto trừu tượng, dễ kiểm soát hơn học sinh mới học. Bẫy ở câu b là dễ nhầm chiều chia, gán sai phân số nào ứng với vận tốc nào.
1Cách 1. Dùng công thức phần còn lại và chia ngược tỉ lệ
Câu a) học sinh nam là phần còn lại sau khi bớt phần nữ; câu b) từ đẳng thức 52 vận tốc xe máy =41 vận tốc ô tô, chia ngược để tìm tỉ số hai vận tốc.
a) học sinh nam =1−74=77−74
=73 (số học sinh cả lớp)
b) 52vmay=41voto nên vmay=41voto:52=41⋅25⋅voto
=85voto
Vậy học sinh nam chiếm 73 số học sinh cả lớp; vận tốc xe máy bằng 85 vận tốc xe ô tô.
2Cách 2. Giả sử tổng thể gồm một số phần bằng nhau cụ thể
Giả sử số học sinh cả lớp (câu a) hoặc vận tốc ô tô (câu b) là một số cụ thể chia hết cho các mẫu số cho trước, để tính bằng số nguyên rồi suy ra tỉ số.
a) giả sử lớp có 7 phần học sinh: nữ =4 phần, nam =7−4=3 phần
tỉ số nam trên cả lớp =73
b) giả sử voto=20 (đơn vị): 41voto=5; mà 52vmay=5 nên vmay=5:52=12,5
tỉ số vmay:voto=12,5:20
=85
Giả sử số cụ thể cũng cho đúng 73 và 85 như Cách 1.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để kiểm tra lại
Đổi các phân số ra số thập phân, tính rồi so khớp với kết quả đã tính.
a) 74≈0,5714 nên nam ≈1−0,5714=0,4286, mà 73≈0,4286 — khớp
b) 41=0,25; 52=0,4 nên vmay/voto≈0,25:0,4=0,625, mà 85=0,625 — khớp
Cả hai kết quả thập phân đều khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì viết thẳng đẳng thức 52vmay=41voto rồi chia ngược cho ra kết quả nhanh, không cần giả sử số cụ thể như Cách 2.
Đáp số. a) Học sinh nam chiếm 73 số học sinh cả lớp; b) vận tốc xe máy bằng 85 vận tốc xe ô tô.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, nhiều bạn viết nhầm vmay=41:52⋅voto theo đúng thứ tự phân số đọc trong đề nhưng lại quên hai vế của đẳng thức là 52vmay=41voto, có bạn chia ngược ra 58. Phải giữ đúng đại lượng nào đứng trước phân số nào rồi mới chia ngược, kết quả đúng là 85.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, nếu qpA=srB thì A=sr:qp⋅B=sprqB; nếu đổi câu b) thành 52vmay=31voto thì vmay=31⋅25voto=65voto.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 4 · 6.45★★★Trang 19— Toán thực tế — tìm phân số biểu thị các phần rồi so sánh
Vé xem trận chung kết bóng đá SEA Games 30 được bán trực tiếp và bán qua mạng. Toàn bộ số vé bán qua mạng được bán hết trong 3 giờ: 31 tổng số vé bán qua mạng được bán hết trong giờ đầu; giờ thứ hai bán được 198 tổng số vé bán được trong giờ thứ nhất và giờ thứ ba. Xác định giờ bán được ít vé nhất và giờ bán được nhiều vé nhất.
Kiến thức cần nhớ- Khi một phần được biểu diễn qua các phần còn lại (không phải qua tổng), cần đặt ẩn hoặc dùng hệ thức tổng bằng 1 để đưa về một phương trình có một ẩn.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho giờ 1 là một phân số của tổng, nhưng giờ 2 lại được cho theo TỔNG CỦA GIỜ 1 VÀ GIỜ 3 chứ không theo tổng chung — dấu hiệu đặc trưng của dạng phải đặt ẩn cho phần chưa biết rồi lập phương trình, không thể tính trực tiếp bằng phép nhân đơn giản. Chọn giả sử tổng số vé là 27 (Cách 2) vì 27=19+8 và 27 chia hết cho 3, giúp học sinh thao tác với số nguyên thay vì phân số. Bẫy lớn nhất là hiểu sai đối tượng của phân số 198: nó ứng với 'giờ 1 cộng giờ 3', không phải với tổng số vé.
1Cách 1. Coi tổng số vé là 1 đơn vị, lập hệ thức từ đề rồi giải
Coi tổng số vé bán qua mạng là 1; giờ 2 được cho theo giờ 1 và giờ 3 (không theo tổng), nên thay giờ 1+giờ 3=1−giờ 2 để đưa về phương trình chỉ chứa giờ 2.
giờ 1 =31; đặt giờ 2 =x thì giờ 1+giờ 3=1−x
theo đề: x=198(1−x), suy ra 19x=8(1−x)=8−8x
27x=8 nên x=278 (giờ 2)
giờ 3 =1−31−278=2727−279−278
=2710
Vậy giờ 1 =279, giờ 2 =278, giờ 3 =2710 — giờ thứ hai bán ít vé nhất, giờ thứ ba bán nhiều vé nhất.
2Cách 2. Giả sử tổng số vé là 27 đơn vị để tính bằng số nguyên
Chọn tổng số vé là 27 (chia hết cho 3 và cho 19+8=27) để mọi phép tính ra số nguyên, tránh thao tác với phân số trừu tượng.
giờ 1 =31⋅27=9 (vé)
giờ 2+giờ 3=27−9=18 (vé); đặt giờ 3=y thì giờ 2=18−y
theo đề: 18−y=198(9+y), suy ra 19(18−y)=8(9+y)
342−19y=72+8y nên 27y=270, y=10 (giờ 3); giờ 2=18−10=8
Với 27 vé: giờ 1 bán 9 vé, giờ 2 bán 8 vé, giờ 3 bán 10 vé — cùng tỉ lệ như Cách 1, giờ 2 ít nhất, giờ 3 nhiều nhất.
3Cách 3. Đổi ba phân số ra phần trăm để so sánh trực quan
Đổi ba tỉ số giờ 1, giờ 2, giờ 3 (đã tính ở Cách 1) ra phần trăm để thấy rõ giờ nào lớn nhất, nhỏ nhất.
giờ 1 =279≈33,3%
giờ 2 =278≈29,6%
giờ 3 =2710≈37,0%
So sánh phần trăm cho ngay thứ tự: giờ 2 nhỏ nhất (29,6%), giờ 3 lớn nhất (37,0%), khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đặt ẩn ngay trên phân số tổng (x= giờ 2) rồi giải một phương trình bậc nhất là ra kết quả tổng quát, không phụ thuộc việc chọn số vé cụ thể như Cách 2.
Đáp số. Giờ thứ hai bán được ít vé nhất (278 tổng số vé); giờ thứ ba bán được nhiều vé nhất (2710 tổng số vé).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn hiểu nhầm 'giờ thứ hai bán 198 tổng số vé bán được trong giờ thứ nhất và giờ thứ ba' thành 'giờ thứ hai bán 198 TỔNG SỐ VÉ cả ba giờ', tính luôn giờ 2=198⋅1 mà quên vế phải chỉ là tổng của giờ 1 và giờ 3, không phải tổng cả ba giờ.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, nếu giờ 1 là k1 tổng số vé và giờ 2 bằng qp tổng của giờ 1 và giờ 3, thì đặt giờ 2=x ta luôn có phương trình x=qp(1−x), giải ra x=p+qp; ở bài này p=8,q=19 nên x=278 đúng như đã tính.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2 (theo số liệu SEA Games 30)
Bài 5 · 6.46★★★Trang 19— Toán thực tế — tính ngược qua nhiều bước trừ dần theo tỉ lệ
Một người vay ngân hàng và dự định trả trong 4 kì: kì đầu trả 41 khoản vay; kì thứ hai trả 31 số tiền còn lại sau kì đầu; kì thứ ba trả 21 số tiền còn lại sau kì thứ hai; kì cuối trả nốt 125 triệu đồng thì hết nợ. Hỏi người đó đã vay ngân hàng tất cả bao nhiêu tiền?
Kiến thức cần nhớ- Khi mỗi bước tính theo tỉ lệ của PHẦN CÒN LẠI (không phải của tổng ban đầu), phải tính lần lượt số tiền còn lại sau từng bước rồi mới áp dụng tỉ lệ tiếp theo.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho ba tỉ lệ trả nợ liên tiếp nhưng mỗi tỉ lệ đều tính trên PHẦN CÒN LẠI của bước trước chứ không phải trên khoản vay gốc — dấu hiệu của dạng phải trừ dần từng bước, không thể nhân thẳng ba phân số 41,31,21 với khoản vay. Chọn giả sử khoản vay gồm 12 phần (Cách 2) vì 12 chia hết cho cả 4,3,2, giúp mọi phép trừ ra số nguyên thay vì phân số. Bẫy lớn nhất là quên 'số tiền còn lại' thay đổi sau mỗi kì, cứ lấy tỉ lệ nhân thẳng với khoản vay ban đầu.
1Cách 1. Coi khoản vay là 1 đơn vị, tính lần lượt số tiền còn lại sau mỗi kì
Coi khoản vay là 1; sau mỗi kì, số tiền còn lại bằng số còn lại trước đó trừ đi phần vừa trả, rồi mới tính tiếp kì sau.
còn lại sau kì 1: 1−41=43
kì 2 trả 31⋅43=41; còn lại sau kì 2: 43−41=21
kì 3 trả 21⋅21=41; còn lại sau kì 3: 21−41=41
kì cuối trả nốt 41 khoản vay =125 (triệu đồng), nên khoản vay =125:41
=500
Vậy người đó đã vay ngân hàng 500 triệu đồng.
2Cách 2. Giả sử khoản vay gồm 12 phần bằng nhau để tính bằng số nguyên
Chọn khoản vay gồm 12 phần bằng nhau (chia hết cho 4, 3, 2) để mỗi bước trừ dần đều ra số nguyên.
kì 1 trả 41⋅12=3 (phần); còn lại 12−3=9 (phần)
kì 2 trả 31⋅9=3 (phần); còn lại 9−3=6 (phần)
kì 3 trả 21⋅6=3 (phần); còn lại 6−3=3 (phần)
kì cuối trả nốt 3 phần =125 (triệu đồng), nên 1 phần =3125 (triệu đồng)
khoản vay =12 phần =12⋅3125
=500 (triệu đồng)
Chia 12 phần cũng cho đúng 500 triệu đồng như Cách 1, mà mỗi bước đều là số nguyên dễ kiểm soát.
3Cách 3. Thử lại bằng cách thay ngược đáp số vào từng kì
Thay đáp số 500 triệu đồng vào đúng trình tự bốn kì trả nợ của đề để kiểm tra tổng có khớp không.
kì 1: 500⋅41=125 (triệu đồng); còn lại 500−125=375 (triệu đồng)
kì 2: 375⋅31=125 (triệu đồng); còn lại 375−125=250 (triệu đồng)
kì 3: 250⋅21=125 (triệu đồng); còn lại 250−125=125 (triệu đồng)
kì 4 (cuối) trả nốt 125 triệu đồng — đúng như đề cho
Cả bốn kì đều trả đúng 125 triệu đồng, khớp hoàn toàn với đề bài, xác nhận khoản vay 500 triệu đồng là đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì tính trực tiếp trên khoản vay =1 cho ra ngay phân số 41 ứng với kì cuối, chỉ một phép chia 125:41 là xong, không cần chọn số 12 phần như Cách 2.
Đáp số. Người đó đã vay ngân hàng tất cả 500 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn tính kì 2 là 31 của KHOẢN VAY BAN ĐẦU (được 31) thay vì 31 của SỐ TIỀN CÒN LẠI sau kì 1 (là 43 khoản vay), dẫn tới các bước sau đều sai theo. Phải luôn tính tỉ lệ trên phần còn lại của bước ngay trước đó, không phải trên khoản vay gốc.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, nếu trả n kì mà kì thứ k trả n−k+21 số tiền còn lại (kì 1 trả n+11, …), thì sau mỗi kì phần còn lại giảm đúng theo tỉ lệ đó; nếu bài đổi kì 3 trả 31 thay vì 21 số còn lại thì phần còn lại sau kì 3 sẽ là 21⋅32=31 khoản vay, và khoản vay sẽ là 125⋅3=375 triệu đồng.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 6 · 6.47★★★Trang 19— Toán thực tế — ba đại lượng ràng buộc lẫn nhau qua phân số
Một trường có 300 học sinh thuộc ba dân tộc: Thái, Tày, Dao. Trong đó số học sinh dân tộc Dao bằng 151 tổng số học sinh của trường, số học sinh dân tộc Thái bằng 32 tổng số học sinh hai dân tộc Tày và Dao. a) Tính số học sinh dân tộc Dao và số học sinh dân tộc Thái của trường đó. b) Số học sinh dân tộc Tày bằng bao nhiêu phần tổng số học sinh của trường?
Kiến thức cần nhớ- Khi một phần được cho theo tổng của hai phần còn lại, cần dùng hệ thức tổng ba phần bằng tổng số đã cho để lập phương trình tìm phần chưa biết.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho Dao là phân số của TỔNG CẢ TRƯỜNG (tính được ngay) nhưng Thái lại là phân số của TỔNG HAI DÂN TỘC CÒN LẠI (Tày và Dao), không phải của tổng cả trường — dấu hiệu của dạng ba đại lượng ràng buộc chéo cần đặt ẩn. Chọn sơ đồ đoạn thẳng (Cách 2) vì tỉ số 32 giữa Thái và (Tày+Dao) đổi thành tỉ lệ phần 2:3 rất trực quan, khỏi cần lập phương trình đại số như Cách 1 hay Cách 3. Bẫy lớn nhất là lấy nhầm 32 của 300 thay vì của 180 (tổng Tày và Dao).
1Cách 1. Tính Dao trước, rồi dùng hệ thức tổng ba dân tộc để tìm Tày
Tính số học sinh Dao bằng 151 của 300 trước; sau đó dùng hệ thức Thái =32(Tày+Dao) cùng tổng ba dân tộc bằng 300 để lập phương trình tìm Tày.
Dao =300⋅151
=20 (học sinh)
gọi Tày là t thì Thái =32(t+20); mà Tày+Thái+Dao=300
t+32(t+20)+20=300, nhân 3: 3t+2t+40+60=900
5t=800 nên t=160 (Tày)
Thái =300−160−20
=120 (học sinh)
Vậy Dao có 20 học sinh, Thái có 120 học sinh, Tày có 160 học sinh.
2Cách 2. Sơ đồ đoạn thẳng: coi Tày và Dao gồm 3 phần bằng nhau
Vì Thái bằng 32 tổng Tày và Dao, coi Tày+Dao gồm 3 phần bằng nhau thì Thái gồm 2 phần như thế; tổng cả ba dân tộc khi đó gồm 3+2=5 phần.
Dao =300⋅151=20 (học sinh, tính trực tiếp theo tổng trường)
5 phần (Tày+Dao và Thái) ứng với 300 học sinh nên 1 phần =300:5=60
Tày+Dao =3 phần =3⋅60=180; Thái =2 phần =2⋅60=120
Tày =180−20
=160 (học sinh)
Sơ đồ đoạn thẳng cũng cho đúng Dao =20, Thái =120, Tày =160 như Cách 1.
3Cách 3. Đặt ẩn là số học sinh Thái, lập phương trình để đối chiếu
Đặt ẩn ngay trên số học sinh Thái, biểu diễn Tày+Dao theo Thái, dùng để kiểm tra chéo kết quả của Cách 1 và Cách 2.
gọi Thái là x thì Tày+Dao =23x (vì x=32(Tày+Dao))
mà x+23x=300 nên 25x=300
x=120 (Thái); Tày+Dao =300−120=180
Dao =300⋅151=20 nên Tày =180−20
=160 (học sinh)
Đặt ẩn trên Thái cũng cho đúng 160 học sinh Tày, khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì đổi tỉ số 32 thành sơ đồ 3 phần và 2 phần rồi chia đều cho 5 phần bằng 300, không phải lập và giải phương trình như Cách 1 hay Cách 3.
Đáp số. a) Dao có 20 học sinh, Thái có 120 học sinh; b) Tày chiếm 158 tổng số học sinh của trường.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn hiểu nhầm 'Thái bằng 32 tổng số học sinh Tày và Dao' thành 'Thái bằng 32 tổng số học sinh CẢ TRƯỜNG', tính luôn Thái =300⋅32=200 là sai đối tượng so sánh. Đề chỉ so Thái với tổng của HAI dân tộc Tày và Dao (là 180), không phải với cả 300 học sinh.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, nếu Dao =m1 tổng trường và Thái =qp(Tày+Dao) thì từ Thái =qp(300−Thái) suy ra Thái =p+qp⋅300; nếu tỉ lệ đổi thành Thái =21(Tày+Dao) thì Thái =31⋅300=100, Dao vẫn là 20 nên Tày =300−100−20=180.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-27-hai-bai-toan-ve-phan-so.jsp · https://loigiaihay.com/bai-27-hai-bai-toan-ve-phan-so-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e23461.html