Bài 1 · TN1★Trang 21— Trắc nghiệm nhận biết quy tắc cộng, nhân, chia phân số
Khẳng định nào sau đây là sai? (A) Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu. (B) Muốn cộng hai phân số bất kì, ta cộng tử với tử và cộng mẫu với mẫu. (C) Muốn nhân hai phân số, ta nhân tử với tử, nhân mẫu với mẫu. (D) Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân phân số bị chia với phân số nghịch đảo của phân số chia.
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai phân số khác mẫu phải quy đồng về cùng mẫu rồi mới cộng tử, không được cộng mẫu với mẫu.
Quy tắc nhân hai phân số: nhân tử với tử, nhân mẫu với mẫu.
Quy tắc chia phân số: nhân với phân số nghịch đảo của số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn khẳng định đều phát biểu quy tắc tính toán với phân số nên dấu hiệu nhận sai nằm ở chỗ có khẳng định nào bỏ qua bước quy đồng mẫu số hay không. Khẳng định (B) nói cộng mẫu với mẫu là dấu hiệu lộ rõ nhất vì phép cộng phân số không hoạt động như phép nhân. Chọn hướng đối chiếu từng khẳng định với quy tắc chuẩn đã học để phát hiện chỗ sai duy nhất.
1Cách 1. Đối chiếu từng khẳng định với quy tắc đã học
So từng khẳng định (A), (B), (C), (D) với đúng quy tắc cộng, nhân, chia phân số đã học trong chương.
(A) đúng vì cộng hai phân số cùng mẫu ma+mb=ma+b chỉ cộng tử, giữ nguyên mẫu.
(B) sai vì quy tắc cộng hai phân số khác mẫu là quy đồng mẫu rồi mới cộng tử, không có quy tắc cộng mẫu với mẫu.
(C) đúng vì ba⋅dc=b⋅da⋅c.
(D) đúng vì ba:dc=ba⋅cd với dc=0.
Chỉ có (B) sai, ba khẳng định còn lại đều đúng nên đáp án là (B).
2Cách 2. Dùng phản ví dụ bằng số cụ thể để kiểm chứng
Thay các phân số cụ thể vào từng khẳng định để kiểm tra nhanh, đặc biệt khẳng định (B) đáng ngờ nhất.
Xét 21+31: theo (B) sẽ ra 2+31+1=52.
Tính đúng theo quy tắc quy đồng: 21+31=63+62=65.
Vì 52=65 nên (B) sai; thử tương tự với (A), (C), (D) đều khớp đúng quy tắc.
Phản ví dụ số khẳng định lại (B) là khẳng định sai.
3Cách 3. Loại trừ các khẳng định chắc chắn đúng
Nhận ra ngay (A), (C), (D) là ba quy tắc đã học đúng nguyên văn trong sách, nên chỉ còn (B) là khả nghi.
(A) là định nghĩa cộng hai phân số cùng mẫu — chắc chắn đúng.
(C) là quy tắc nhân hai phân số — chắc chắn đúng.
(D) là quy tắc chia phân số cho phân số khác 0 — chắc chắn đúng.
Loại hết ba khẳng định đúng, khẳng định sai duy nhất còn lại là (B).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì so trực tiếp với quy tắc đã học là nhanh nhất, không mất thời gian tính số cụ thể như Cách 2.
Đáp số.Đáp án đúng: (B).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn nhớ nhầm quy tắc cộng phân số giống quy tắc nhân nên cộng luôn cả mẫu với mẫu, ví dụ tính 21+31=52 trong khi kết quả đúng là 65.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, muốn cộng ba+dc với b=d luôn phải quy đồng về mẫu chung trước khi cộng tử, chẳng hạn 41+61=123+122=125.
Bài 2 · TN2★Trang 21— Trắc nghiệm nhận biết hỗn số và phân số bằng nhau
Khẳng định nào sau đây là sai? (A) 256 là một hỗn số dương. (B) 654=534. (C) 4−3=−43. (D) Phân số 37 biểu thị thương của phép chia 7 cho 3.
Kiến thức cần nhớ
Phần phân số của một hỗn số luôn phải nhỏ hơn 1 (tử nhỏ hơn mẫu).
Đổi hỗn số ra phân số: acb=ca⋅c+b.
Nhân cả tử và mẫu với −1 cho phân số bằng nó.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn khẳng định trộn lẫn kiến thức về hỗn số và phân số bằng nhau nên phải xét riêng từng loại. Dấu hiệu đáng ngờ nhất là phần phân số ở (A) có tử lớn hơn mẫu, trái với điều kiện của hỗn số. Kiểm tra thêm (B), (C), (D) bằng đúng công thức đổi hỗn số và tính chất phân số bằng nhau để chắc chắn khẳng định sai chỉ ở (A).
1Cách 1. Kiểm tra điều kiện phần phân số của hỗn số
Nhắc lại điều kiện: phần phân số của một hỗn số phải nhỏ hơn 1, tức tử nhỏ hơn mẫu.
Ở (A), phần phân số là 56 có 6>5 nên 56>1, không thỏa điều kiện của hỗn số.
Ở (B), đổi hỗn số: 654=56⋅5+4=534, đúng như đề nêu.
Ở (C), nhân tử và mẫu của 4−3 với −1: 4−3=−43, đúng.
Ở (D), theo định nghĩa phân số ba là thương của phép chia a cho b nên (D) đúng.
Chỉ (A) sai vì phần phân số 56 không nhỏ hơn 1.
2Cách 2. Đổi thử (A) về phân số rồi so sánh ngược lại
Giả sử (A) là hỗn số hợp lệ, đổi nó ra phân số rồi thử đổi ngược lại để phát hiện mâu thuẫn.
Nếu 256 là hỗn số thì đổi ra phân số: 256=52⋅5+6=516.
Đổi ngược 516 ra hỗn số đúng chuẩn: 516=351 (vì 16=3⋅5+1).
Kết quả đổi ngược là 351 chứ không phải 256, mâu thuẫn với cách viết ban đầu.
Mâu thuẫn này khẳng định (A) không phải cách viết hỗn số chuẩn, tức (A) sai.
3Cách 3. Loại trừ các khẳng định đúng theo tính chất phân số
Kiểm tra riêng (B), (C), (D) bằng các phép tính cụ thể, khẳng định nào chưa kiểm được là khẳng định cần nghi ngờ.
(B): 6⋅5+4=34 nên 654=534 đúng.
(C): 4−3=4⋅(−1)(−3)⋅(−1)=−43 đúng.
(D): thương 7:3=37 đúng theo định nghĩa phân số.
Ba khẳng định (B), (C), (D) đều đúng nên khẳng định sai còn lại là (A).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần nhớ đúng một điều kiện của hỗn số là bắt được ngay chỗ sai, nhanh hơn nhiều so với đổi qua đổi lại như Cách 2.
Đáp số.Đáp án đúng: (A).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chỉ nhìn hình thức số nguyên kèm phân số đã vội cho là hỗn số mà quên kiểm tra phần phân số phải nhỏ hơn 1, ví dụ nhầm 256 là hỗn số hợp lệ trong khi 56>1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, hỗn số acb chỉ có nghĩa khi 0<b<c; nếu tính ra phần phân số ≥1 thì phải rút gọn tiếp, chẳng hạn 516 viết đúng thành hỗn số là 351 chứ không phải 256.
Bài 3 · TN3★Trang 21— Trắc nghiệm nhận biết định nghĩa phân số và phân số bằng nhau
Khẳng định nào sau đây là sai? (A) 02 là một phân số. (B) Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số. (C) Mọi phân số khác 0 đều có phân số nghịch đảo. (D) Hai phân số ba và dc bằng nhau khi a⋅d=b⋅c.
Kiến thức cần nhớ
Phân số ba chỉ có nghĩa khi b=0.
Mọi số nguyên n đều viết được dưới dạng phân số 1n.
Hai phân số ba=dc khi và chỉ khi a⋅d=b⋅c.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn khẳng định đều nói về điều kiện tồn tại và tính chất của phân số nên phải soát lại định nghĩa gốc trước khi kết luận. Khẳng định (A) có mẫu bằng 0 là dấu hiệu vi phạm điều kiện cơ bản nhất của phân số. Các khẳng định (B), (C), (D) chỉ là phát biểu lại đúng nguyên các tính chất đã học nên không cần nghi ngờ.
1Cách 1. Kiểm tra điều kiện mẫu số khác 0 của định nghĩa phân số
Nhắc lại định nghĩa: ba là một phân số khi a,b là số nguyên và b=0.
Ở (A), mẫu số bằng 0 nên 02 không thỏa điều kiện b=0, do đó không phải là phân số.
Ở (B), số nguyên n viết được thành 1n với mẫu 1=0, nên (B) đúng.
Ở (C), phân số ba=0 luôn có nghịch đảo ab, nên (C) đúng.
Ở (D), đây đúng là quy tắc so sánh hai phân số bằng nhau bằng tích chéo, nên (D) đúng.
Chỉ (A) sai vì vi phạm điều kiện mẫu số khác 0.
2Cách 2. Thử tính giá trị để phát hiện vô lí
Giả sử 02 có nghĩa và thử nhân ngược lại theo định nghĩa phép chia để tìm mâu thuẫn.
Nếu 02=x thì theo định nghĩa phép chia phải có 0⋅x=2.
Nhưng 0⋅x=0 với mọi x, không thể bằng 2.
Vậy không tồn tại số x nào thỏa mãn, nghĩa là 02 không xác định.
Do đó (A) sai vì 02 không phải là một phân số.
3Cách 3. Loại trừ các khẳng định đúng theo tính chất đã học
Xác nhận từng khẳng định (B), (C), (D) bằng ví dụ cụ thể để chắc chắn chúng đúng, từ đó chỉ còn (A) khả nghi.
(B): số nguyên −5 viết được thành 1−5, đúng như tính chất.
(C): phân số 43 có nghịch đảo 34, đúng.
(D): 32=64 vì 2⋅6=3⋅4=12, đúng quy tắc tích chéo.
Ba khẳng định (B), (C), (D) đều kiểm chứng đúng nên khẳng định sai là (A).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần nhớ đúng điều kiện b=0 trong định nghĩa là loại được (A) ngay lập tức.
Đáp số.Đáp án đúng: (A).
Sai lầm thường gặp.Một số bạn nghĩ số nào cũng viết được thành phân số kể cả khi mẫu bằng 0, dẫn đến việc chấp nhận 02 là phân số; thực ra phép chia cho 0 không xác định nên 02 không tồn tại.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, biểu thức ba chỉ được gọi là phân số khi b là số nguyên khác 0; đây cũng là lí do khi giải phương trình có ẩn ở mẫu luôn phải đặt điều kiện mẫu khác 0.
Bài 4 · TN4★★Trang 21— Trắc nghiệm nhận biết định nghĩa phân số tối giản
Các khẳng định nào sau đây là đúng? (A) Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là 1 và −1. (B) Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là 1. (C) Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là −1. (D) Mọi phân số đều rút gọn được về một phân số tối giản.
Kiến thức cần nhớ
Phân số tối giản là phân số có tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và −1.
Mọi phân số đều đưa được về dạng tối giản bằng cách chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất của chúng.
🧠 Phân tích tư duy
Ba khẳng định (A), (B), (C) đều mô tả ước chung của tử và mẫu nhưng khác nhau ở việc liệt kê đủ hai số 1, −1 hay chỉ một trong hai. Dấu hiệu nhận đúng là nhớ lại định nghĩa gốc: ước chung của một cặp số nguyên luôn gồm cả số dương và số âm tương ứng. Xét thêm (D) bằng tính chất luôn tồn tại ước chung lớn nhất của hai số nguyên để xác nhận nốt khẳng định còn lại.
1Cách 1. Đối chiếu từng khẳng định với định nghĩa phân số tối giản
Nhắc lại định nghĩa: phân số ba là tối giản khi ước chung của a và b chỉ gồm 1 và −1.
(A) phát biểu đúng nguyên định nghĩa: ước chung chỉ gồm 1 và −1.
(B) chỉ nêu ước chung là 1, bỏ sót −1 nên chưa đầy đủ, coi là sai.
(C) chỉ nêu ước chung là −1, bỏ sót 1 nên cũng chưa đầy đủ, coi là sai.
(D) đúng vì luôn tồn tại ước chung lớn nhất của a,b, chia tử và mẫu cho ước đó sẽ được phân số tối giản.
Vậy các khẳng định đúng là (A) và (D).
2Cách 2. Thử với ví dụ số cụ thể
Lấy phân số 32 đã tối giản, liệt kê hết ước chung của 2 và 3 để so khớp với từng khẳng định.
Ước của 2 là ±1,±2; ước của 3 là ±1,±3.
Ước chung của 2 và 3 chỉ gồm 1 và −1, khớp đúng với (A), không khớp riêng lẻ với (B) hay (C).
Lấy tiếp phân số 1812, chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất là 6 được 32 tối giản, minh hoạ cho (D).
Ví dụ số xác nhận (A) và (D) đúng, còn (B), (C) thiếu vế nên sai.
3Cách 3. Loại trừ bằng cách xét tính đối xứng dấu của ước chung
Chú ý mọi ước chung dương k của a,b luôn kéo theo −k cũng là ước chung, nên không thể chỉ có một mình 1 hoặc một mình −1.
Nếu 1 là ước chung của a,b thì −1 cũng là ước chung, vì −1 chia hết mọi số nguyên như 1.
Do đó khẳng định chỉ nêu mỗi 1 (khẳng định (B)) hoặc chỉ nêu mỗi −1 (khẳng định (C)) đều không đầy đủ.
Chỉ có (A) nêu đủ cả 1 và −1 nên đúng, cùng với (D) đúng vì luôn rút gọn được về tối giản.
Suy luận về dấu của ước chung khẳng định lại đáp án đúng là (A) và (D).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì bám sát định nghĩa gốc, chỉ cần nhớ đúng gồm cả 1 và −1 là loại ngay (B) và (C).
Đáp số.Các khẳng định đúng: (A) và (D).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn học vắn tắt chỉ nhớ ước chung là 1 (khẳng định (B)) mà quên số nguyên −1 cũng là ước của mọi số nguyên, dẫn đến chọn thiếu hoặc chọn sai đáp án.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, để đưa một phân số ba bất kì về dạng tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất của ∣a∣ và ∣b∣, chẳng hạn 24−18 có ước chung lớn nhất là 6 nên rút gọn thành 4−3.
Bài 5 · TN5★★Trang 21— Trắc nghiệm nhận biết tính chất cơ bản của phân số
Các khẳng định nào sau đây là đúng? (A) ba=b⋅ma⋅m với m là số nguyên khác 0. (B) ba=b:na:n với n là ước chung của a và b. (C) 75=−34−25. (D) Phân số có mẫu âm luôn viết được thành phân số bằng nó có mẫu dương.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất cơ bản của phân số: nhân hoặc chia cả tử và mẫu cho cùng một số nguyên khác 0 (khi chia thì số đó phải là ước chung) sẽ được phân số bằng phân số đã cho.
Có thể đổi phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu với −1.
🧠 Phân tích tư duy
Ba khẳng định (A), (B), (D) đều là tính chất cơ bản của phân số đã học nên chỉ cần nhớ đúng công thức là xác nhận được. Khẳng định (C) đưa ra một phân số cụ thể nên cách chắc chắn nhất là tính tích chéo hoặc quy đồng để kiểm tra bằng số. Việc thử đúng một khẳng định cụ thể như vậy giúp phát hiện ngay chỗ sai duy nhất trong bốn phương án.
1Cách 1. Kiểm tra tích chéo cho khẳng định (C), đối chiếu định nghĩa cho (A), (B), (D)
Dùng tính chất cơ bản của phân số cho (A), (B), (D) và dùng tích chéo để kiểm tra riêng (C).
(A) đúng vì đó là tính chất cơ bản: nhân cả tử và mẫu với m=0 được phân số bằng nó.
(B) đúng vì chia cả tử và mẫu cho ước chung n cũng được phân số bằng nó.
(D) đúng vì nhân cả tử và mẫu với −1 đổi mẫu âm thành mẫu dương mà phân số không đổi.
Kiểm tra (C) bằng tích chéo: 5⋅(−34)=−170 còn 7⋅(−25)=−175; vì −170=−175 nên 75=−34−25.
Vậy (C) sai, các khẳng định đúng là (A), (B), (D).
2Cách 2. Quy đồng để so sánh trực tiếp khẳng định (C)
Đưa −34−25 về dạng tối giản rồi so sánh trực tiếp với 75 bằng tích chéo.
Rút gọn −34−25=3425 (nhân cả tử và mẫu với −1).
So 75 với 3425: nếu bằng nhau thì 5⋅34=7⋅25.
Tính hai vế: 5⋅34=170 và 7⋅25=175, hai kết quả khác nhau.
Vì 170=175 nên 75=3425, khẳng định (C) sai; ba khẳng định còn lại đúng.
3Cách 3. Tìm phân số đúng thay cho (C) để đối chiếu
Tự tìm phân số bằng 75 có mẫu là số âm gần −34 để thấy đề (C) đã ghi sai một chữ số ở mẫu.
Nhân cả tử và mẫu của 75 với −5: 75=7⋅(−5)5⋅(−5)=−35−25.
So với đề (C) ghi −34−25, mẫu đúng phải là −35 chứ không phải −34.
Vậy khẳng định (C) trong đề là sai do lệch mẫu số.
Đối chiếu trực tiếp cho thấy (C) sai; (A), (B), (D) là ba khẳng định đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì tích chéo là công cụ nhanh nhất để kiểm tra hai phân số có bằng nhau hay không, không cần rút gọn dài dòng.
Đáp số.Các khẳng định đúng: (A), (B), (D).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy hai phân số ở (C) đều có dấu âm ở cả tử và mẫu nên vội cho là bằng nhau mà không kiểm tra tích chéo, trong khi 5⋅34=7⋅25 nên hai phân số đó không bằng nhau.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, hai phân số ba và dc (với b,d=0) bằng nhau khi và chỉ khi a⋅d=b⋅c; đây là công cụ kiểm tra nhanh mọi đẳng thức phân số mà không cần quy đồng.
Bài 6 · 6.48★Trang 22— Đổi đơn vị thời gian sang giờ dưới dạng phân số tối giản
Viết các số đo thời gian sau đây theo đơn vị giờ, dưới dạng phân số tối giản: 36 phút; 18 phút; 150 phút.
Kiến thức cần nhớ
1 giờ =60 phút nên x phút =60x giờ.
Rút gọn phân số bằng cách chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất của chúng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba số đo bằng phút và yêu cầu đổi sang giờ, dấu hiệu là mọi phép đổi phút sang giờ đều dựa trên hệ thức 1 giờ =60 phút. Sau khi lập phân số 60x cho từng số, việc còn lại chỉ là tìm ước chung lớn nhất của tử và mẫu để rút gọn về tối giản. Ba số 36,18,150 có ước chung lớn nhất với 60 khác nhau nên phải rút gọn riêng từng trường hợp.
1Cách 1. Lập phân số 60x rồi rút gọn bằng ước chung lớn nhất
Mỗi số phút x đổi thành phân số giờ 60x, sau đó chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất của x và 60.
36 phút =6036 giờ; ước chung lớn nhất của 36 và 60 là 12 nên 6036=60:1236:12=53 giờ.
18 phút =6018 giờ; ước chung lớn nhất của 18 và 60 là 6 nên 6018=60:618:6=103 giờ.
150 phút =60150 giờ; ước chung lớn nhất của 150 và 60 là 30 nên 60150=60:30150:30=25 giờ.
Cách quy về các mốc quen thuộc cũng khẳng định lại 53 giờ, 103 giờ, 25 giờ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì tìm ngay ước chung lớn nhất rồi rút gọn một lần là nhanh và chắc chắn tối giản, tránh sót bước rút gọn như Cách 2.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn quên rút gọn về tối giản, để nguyên 6036 hoặc chỉ rút gọn được một nửa như 3018 mà chưa chia tiếp cho 6 để ra 53.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, đổi x giây sang phút là 60x phút, đổi x phút sang giờ là 60x giờ; cùng một kĩ thuật rút gọn bằng ước chung lớn nhất áp dụng được cho mọi đơn vị đo thời gian có hệ số 60.
Bài 7 · 6.49★★Trang 22— Tính hợp lí bằng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng phân số
Tính một cách hợp lí: A=52⋅73−710+53⋅73.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất phân phối: 52⋅73+53⋅73=(52+53)⋅73.
Cộng hai phân số cùng mẫu: cộng tử, giữ nguyên mẫu.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức có hai tích cùng chứa thừa số 73 là dấu hiệu nên nhóm chúng lại bằng tính chất phân phối thay vì nhân riêng từng tích rồi cộng trừ. Sau khi nhóm, hai phân số 52 và 53 cộng lại vừa tròn 1, làm biểu thức gọn hẳn. Đây chính là bẫy tính lần lượt theo thứ tự viết khiến bài toán trở nên dài dòng không cần thiết.
1Cách 1. Nhóm hai tích có chung thừa số 73 bằng tính chất phân phối
Nhận thấy số hạng thứ nhất và thứ ba đều có thừa số chung 73 nên đặt thừa số chung ra ngoài trước khi cộng trừ.
A=52⋅73+53⋅73−710=(52+53)⋅73−710
=1⋅73−710
=73−710
=73−10=7−7=−1
Vậy A=−1.
2Cách 2. Tính từng tích rồi quy đồng cộng trừ theo thứ tự
Nhân trực tiếp từng cặp phân số trước, sau đó quy đồng mẫu số chung để cộng trừ ba phân số theo đúng thứ tự đề cho.
52⋅73=356 và 53⋅73=359.
A=356−710+359=356−3550+359
=356−50+9
=35−35=−1
Tính lần lượt cũng cho A=−1, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Gộp một tích với số hạng có mẫu 7 trước, để lại tích còn lại
Đưa số hạng thứ hai 710 và một trong hai tích về cùng mẫu 7 trước, tách phần còn lại tính sau.
Viết A=(53⋅73−710)+52⋅73
53⋅73=359, còn 710=3550, nên 359−3550=35−41
A=35−41+52⋅73=35−41+356
=35−41+6=35−35=−1
Nhóm theo cách khác vẫn ra cùng kết quả A=−1, xác nhận đáp số đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì nhóm được thừa số chung 73 ngay từ đầu giúp bài toán chỉ còn vài dòng, đúng tinh thần tính một cách hợp lí mà đề yêu cầu.
Đáp số.A=−1.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn nhân hết ba số hạng rồi quy đồng mẫu 35 nhưng cộng nhầm dấu, viết 356−3550+359=356−50−9, dẫn tới kết quả sai 35−53 thay vì đáp số đúng −1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mọi biểu thức dạng ba⋅qp+bc⋅qp đều nhóm được thành (ba+bc)⋅qp; chẳng hạn 31⋅95+32⋅95=1⋅95=95.
Bài 8 · 6.50★★Trang 22— Toán tìm cả khi biết giá trị một phân số của nó
32 quả dưa hấu nặng 221 kg. Hỏi quả dưa hấu đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm một số khi biết giá trị ba của nó, ta lấy giá trị đó chia cho ba.
Đổi hỗn số ra phân số trước khi tính: 221=25.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biết một phân số 32 của quả dưa ứng với một khối lượng cụ thể là 221 kg, đây là dấu hiệu của dạng toán tìm cả khi biết giá trị một phần. Việc đầu tiên phải làm là đổi hỗn số 221 về phân số 25 để tính toán thuận tiện. Sau đó chỉ cần lấy khối lượng đã biết chia cho phân số 32 để ra khối lượng cả quả dưa.
1Cách 1. Lấy giá trị đã biết chia cho phân số tương ứng
Đổi hỗn số ra phân số, sau đó áp dụng quy tắc: biết 32 quả dưa nặng 25 kg thì cả quả dưa nặng 25:32 kg.
221=22⋅2+1=25 kg.
Khối lượng cả quả dưa: 25:32=25⋅23
=2⋅25⋅3=415
=343 kg.
Vậy quả dưa hấu nặng 415 kg, tức 343 kg.
2Cách 2. Tìm khối lượng 31 quả dưa rồi nhân lên cả quả
Từ 32 quả dưa nặng 25 kg, suy ra 31 quả dưa nặng bằng một nửa số đó, rồi nhân ba để ra cả quả.
31 quả dưa nặng: 25:2=45 kg.
Cả quả dưa gồm 3 phần 31 như vậy, nặng: 45⋅3
=415
=343 kg.
Tính qua từng phần ba cũng cho quả dưa nặng 415 kg.
3Cách 3. Lập phương trình với ẩn là khối lượng cả quả dưa
Gọi x (kg) là khối lượng cả quả dưa hấu, khi đó 32 khối lượng đó bằng 25 kg.
32⋅x=25
x=25:32=25⋅23
x=415=343
Giải theo phương trình cũng ra x=415 kg, tức quả dưa nặng 343 kg.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì áp dụng thẳng công thức chia cho phân số đã biết chỉ mất hai bước, nhanh hơn tính từng phần như Cách 2.
Đáp số.Quả dưa hấu nặng 415 kg =343 kg.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn lấy 25 nhân với 32 thay vì chia, cho kết quả sai 35 kg; phải nhớ tìm cả khi biết một phần thì lấy phần đã biết chia cho phân số tương ứng, chứ không nhân.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu biết ba của một đại lượng bằng m thì đại lượng đó bằng m:ba; chẳng hạn biết 43 số học sinh một lớp là 30 bạn thì cả lớp có 30:43=40 bạn.
Bài 9 · 6.51★★Trang 22— Tính giá trị biểu thức chứa chữ bằng cách nhóm hệ số của cùng một biến
Tính giá trị của biểu thức B=52⋅a−43⋅a+b:2 với a=710 và b=25.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất phân phối: 52a−43a=(52−43)a.
Chia phân số cho 2 tức là nhân với 21.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức có hai số hạng cùng chứa biến a nên dấu hiệu là nên nhóm hệ số của a lại trước khi thay số, tránh tính riêng từng tích rồi trừ phân số khác mẫu hai lần. Số hạng còn lại b:2 độc lập với a nên tính riêng rồi cộng vào sau cùng. Cách nhóm này giúp chỉ phải quy đồng mẫu số một lần thay vì nhiều lần.
1Cách 1. Nhóm hệ số của a bằng tính chất phân phối trước khi thay số
Đặt a làm thừa số chung ở hai số hạng đầu, rút gọn hệ số rồi mới thay giá trị của a,b.
B=(52−43)a+2b=(208−2015)a+2b
=20−7a+2b
Thay a=710: 20−7⋅710=20⋅7−7⋅10=2−1
Thay b=25: 2b=45, nên B=2−1+45=4−2+45=43
Vậy B=43.
2Cách 2. Thay số trực tiếp vào từng số hạng rồi quy đồng cộng trừ
Thay ngay a=710, b=25 vào từng số hạng của B rồi quy đồng mẫu chung để cộng trừ.
52⋅710=3520=74 và 43⋅710=2830=1415.
B=74−1415+25:2=148−1415+45
=14−7+45=2−1+45
=4−2+45=43
Thay số trực tiếp cũng cho B=43, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Tính riêng từng cụm rồi cộng kết quả cuối cùng
Tách B thành hai cụm độc lập: cụm chứa a và cụm chứa b, tính xong mỗi cụm mới cộng lại.
Cụm chứa a: 52a−43a với a=710; tính 52⋅710−43⋅710=74−1415=2−1.
Cụm chứa b: b:2=25:2=45.
Cộng hai kết quả: B=2−1+45
=43
Tính tách cụm cũng cho cùng kết quả B=43.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì nhóm hệ số của a trước giúp chỉ quy đồng một lần duy nhất, ít bước tính hơn hẳn so với thay số trực tiếp ở Cách 2.
Đáp số.B=43.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn quy đồng nhầm khi trừ 52−43, viết mẫu chung là 9 (cộng 5 với 4) thay vì 20 (nhân 5 với 4), dẫn đến hệ số của a bị sai ngay từ đầu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với biểu thức mx+nx luôn có thể viết gọn thành (m+n)x trước khi thay số, giúp giảm số lần quy đồng; chẳng hạn 21x+31x=65x.
Bài 10 · 6.52★★★Trang 22— Toán tìm cả khi biết một phần và phần còn lại theo nhiều bước
Bạn Hà đọc một cuốn sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất, Hà đọc được 41 số trang sách. Ngày thứ hai, Hà đọc 52 số trang còn lại. Ngày thứ ba, Hà đọc nốt 90 trang. Hỏi cuốn sách có bao nhiêu trang?
Kiến thức cần nhớ
Coi cả cuốn sách là 1 đơn vị, tính phân số ứng với mỗi ngày rồi trừ dần để tìm phân số ứng với ngày cuối.
Muốn tìm cả khi biết giá trị một phân số của nó, lấy giá trị đó chia cho phân số tương ứng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chia cuốn sách thành ba phần đọc trong ba ngày, trong đó ngày thứ hai lại tính theo phần còn lại chứ không phải theo cả cuốn, đây là dấu hiệu phải quy mọi phân số về cùng một đơn vị là cả cuốn sách. Sau khi đổi phân số ngày thứ hai về đơn vị cả cuốn, cộng dồn hai ngày đầu rồi lấy 1 trừ đi sẽ ra đúng phân số ứng với 90 trang ngày thứ ba. Từ đó áp dụng quy tắc tìm cả khi biết giá trị một phân số để ra tổng số trang.
1Cách 1. Quy các ngày về phân số của cả cuốn sách rồi trừ dần
Coi cả cuốn sách là 1, đổi phân số ngày thứ hai về đơn vị cả cuốn, cộng dồn hai ngày đầu để tìm phân số còn lại của ngày thứ ba.
Ngày thứ hai đọc 52 của phần còn lại sau ngày thứ nhất là 1−41=43 cuốn, nên đọc được 52⋅43=103 cuốn.
Hai ngày đầu đọc tổng cộng: 41+103=205+206=2011 cuốn.
Ngày thứ ba đọc nốt: 1−2011=209 cuốn, ứng với 90 trang.
Số trang cả cuốn: 90:209=90⋅920=200 trang.
Vậy cuốn sách có 200 trang.
2Cách 2. Tính trực tiếp phần còn lại sau ngày thứ hai bằng tích các phần chưa đọc
Sau ngày thứ nhất còn 43 cuốn; ngày thứ hai đọc 52 của phần đó nên phần chưa đọc còn lại bằng 53 của 43 cuốn.
Phần còn lại sau ngày thứ hai: 43⋅(1−52)=43⋅53=209 cuốn.
Phần này ứng đúng với 90 trang đọc ngày thứ ba, vì ngày thứ ba đọc nốt phần còn lại.
Số trang cả cuốn: 90:209=200 trang.
Tính theo phần còn lại liên tiếp cũng cho cuốn sách có 200 trang.
3Cách 3. Đặt tổng số trang là x rồi lập biểu thức theo x
Gọi x là tổng số trang cuốn sách, biểu diễn số trang đọc mỗi ngày theo x rồi cho tổng ba ngày bằng x.
Ngày thứ nhất đọc 41x trang; sau đó còn 43x trang.
Ngày thứ hai đọc 52⋅43x=103x trang.
Ngày thứ ba đọc nốt: x−41x−103x=209x=90
x=90:209=200
Giải theo ẩn x cũng cho cuốn sách có 200 trang.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đi tuần tự đúng theo diễn biến ba ngày trong đề, dễ trình bày và dễ đối chiếu với dữ kiện 90 trang.
Đáp số.Cuốn sách có 200 trang.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tính 52 số trang còn lại nhưng lại lấy 52 của cả cuốn sách thay vì của phần còn lại sau ngày thứ nhất, dẫn đến sai ngay từ bước tính ngày thứ hai.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, dạng toán đọc hoặc làm dần theo phần còn lại luôn nên coi đại lượng ban đầu là 1 đơn vị, quy mỗi bước về phân số của đơn vị đó rồi mới cộng trừ; đây là kĩ thuật dùng lại được cho các bài toán chia bánh, chia tiền nhiều đợt.
Bài 11 · 6.53★★★Trang 22— Tính tích nhiều phân số bằng cách rút gọn kiểu domino
Tính giá trị của biểu thức A=1⋅322⋅2⋅432⋅3⋅542⋅4⋅652.
Kiến thức cần nhớ
Viết n2=n⋅n để tách mỗi phân số (n−1)(n+1)n2 thành hai thừa số n−1n và n+1n.
Trong tích nhiều phân số, thừa số ở tử của phân số này có thể giống thừa số ở mẫu của phân số khác nên rút gọn được cho nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức là tích bốn phân số có dạng (n−1)(n+1)n2 với n=2,3,4,5, dấu hiệu đặc trưng là mỗi tử số đều bằng bình phương của số nằm giữa hai thừa số mẫu. Tách mỗi phân số thành n−1n⋅n+1n sẽ thấy các thừa số giữa chừng lần lượt triệt tiêu với thừa số của phân số liền trước, liền sau. Nhờ vậy chỉ còn thừa số đầu và thừa số cuối là không bị rút gọn hết.
1Cách 1. Tách mỗi phân số thành hai thừa số rồi rút gọn domino
Viết (n−1)(n+1)n2=n−1n⋅n+1n cho từng phân số rồi nhóm các thừa số liên tiếp để rút gọn.
A=(12⋅32)⋅(23⋅43)⋅(34⋅54)⋅(45⋅65)
=12⋅(32⋅23)⋅(43⋅34)⋅(54⋅45)⋅65
=12⋅1⋅1⋅1⋅65
=12⋅65=610=35
Vậy A=35.
2Cách 2. Nhân trực tiếp tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn
Nhân toàn bộ tử số với nhau, toàn bộ mẫu số với nhau, sau đó rút gọn phân số lớn thu được.
Tử số: 22⋅32⋅42⋅52=(2⋅3⋅4⋅5)2=1202=14400.
Mẫu số: (1⋅3)(2⋅4)(3⋅5)(4⋅6)=3⋅8⋅15⋅24=8640.
A=864014400
=35 (chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất là 2880)
Nhân trực tiếp rồi rút gọn cũng cho A=35, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Tính tích dần từng phân số một theo thứ tự
Nhân lần lượt từ phân số đầu tiên, rút gọn ngay sau mỗi bước nhân để giữ số nhỏ, dễ tính.
1⋅34⋅2⋅49=34⋅89=2436=23
23⋅3⋅516=23⋅1516=3048=58
58⋅4⋅625=58⋅2425=120200=35
Nhân tuần tự từng bước cũng cho kết quả cuối cùng A=35.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì tách domino cho thấy ngay các thừa số triệt tiêu theo cặp, chỉ còn lại thừa số đầu và cuối, nhanh hơn hẳn nhân số lớn như Cách 2.
Đáp số.A=35.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn quên bình phương ở tử số, chỉ viết (n−1)(n+1)n thay vì (n−1)(n+1)n2 nên khi tách thừa số bị thiếu mất một lần n, dẫn đến rút gọn sai và ra kết quả khác 35.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, tích 1⋅322⋅2⋅432⋯(k−1)(k+1)k2=12⋅k+1k=k+12k; với k=5 cho đúng 62⋅5=610=35.
Bài 12 · 6.54★Trang 22— Toán tìm cả khi biết giá trị một phân số của nó (đơn vị tiền)
Nhân dịp Tết Trung thu, Hải xin phép mẹ mua một món đồ chơi hết 50000 đồng. Số tiền này bằng 52 số tiền Hải đã tiết kiệm được. Hỏi Hải đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm một số khi biết giá trị ba của nó, lấy giá trị đó chia cho ba.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biết 50000 đồng ứng đúng với 52 số tiền tiết kiệm, đây là dấu hiệu quen thuộc của dạng toán tìm cả khi biết giá trị một phần. Chỉ cần lấy số tiền đã biết chia cho phân số 52 là ra ngay số tiền tiết kiệm ban đầu. Đây là bài toán một bước, không cần biến đổi phức tạp.
1Cách 1. Lấy số tiền đã biết chia cho phân số tương ứng
Áp dụng trực tiếp quy tắc: biết 52 số tiền tiết kiệm là 50000 đồng thì số tiền tiết kiệm là 50000:52.
Số tiền tiết kiệm: 50000:52=50000⋅25
=250000⋅5
=2250000=125000
Vậy Hải đã tiết kiệm được 125000 đồng.
2Cách 2. Tìm giá trị 51 rồi nhân lên cả số tiền
Từ 52 số tiền bằng 50000 đồng, suy ra 51 số tiền bằng một nửa số đó, rồi nhân 5 để ra cả số tiền tiết kiệm.
51 số tiền: 50000:2=25000 đồng.
Cả số tiền tiết kiệm gồm 5 phần 51 như vậy: 25000⋅5
=125000 đồng
Tính qua từng phần năm cũng cho số tiền tiết kiệm là 125000 đồng.
3Cách 3. Lập phương trình với ẩn là số tiền tiết kiệm
Gọi x (đồng) là số tiền Hải đã tiết kiệm, theo đề 52x=50000.
52x=50000
x=50000:52=50000⋅25
x=125000
Giải theo phương trình cũng cho x=125000 đồng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đây là bài một bước, áp dụng thẳng công thức chia cho phân số là nhanh và chắc chắn nhất.
Đáp số.Hải đã tiết kiệm được 125000 đồng.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn lấy 50000 nhân với 52 thay vì chia, ra kết quả sai 20000 đồng; cần nhớ tìm cả khi biết một phần phải chia giá trị đã biết cho phân số tương ứng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu biết ba của một số tiền hoặc đại lượng bằng m thì đại lượng đó bằng m:ba; chẳng hạn biết 83 số tiền là 90000 đồng thì tổng số tiền là 90000:83=240000 đồng.
Bài 13 · 6.55★★★Trang 22— Toán vòi nước: tính năng suất chung rồi tách năng suất riêng từng vòi
Cả ba vòi nước cùng chảy vào một bể cạn. Nếu hai vòi I và II cùng chảy thì sau 60 phút đầy bể. Nếu hai vòi II và III cùng chảy thì sau 75 phút đầy bể. Nếu hai vòi III và I cùng chảy thì sau 50 phút đầy bể. a) Nếu cả ba vòi cùng chảy thì sau bao lâu đầy bể? b) Nếu mỗi vòi chảy riêng một mình thì sau bao lâu đầy bể?
Kiến thức cần nhớ
Coi bể là 1 đơn vị công việc, năng suất mỗi vòi (phần bể chảy được trong 1 phút) bằng 1 chia cho thời gian chảy một mình.
Cộng năng suất các vòi chảy cùng lúc để được năng suất chung; lấy năng suất tổng ba vòi trừ năng suất hai vòi để ra năng suất vòi còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba thời gian ứng với từng cặp vòi chảy chung, dấu hiệu là phải cộng năng suất theo cặp trước rồi mới tách ra năng suất từng vòi riêng lẻ. Cộng cả ba cặp lại thì mỗi vòi được tính đúng hai lần, nên tổng ba năng suất cặp chia đôi sẽ ra năng suất của cả ba vòi cùng chảy. Từ năng suất chung đó, lấy trừ đi năng suất từng cặp còn lại sẽ tách được năng suất của vòi tương ứng.
1Cách 1. Cộng ba năng suất cặp rồi chia đôi để ra năng suất chung
Đổi mỗi thời gian thành năng suất (phần bể trong 1 phút), cộng ba năng suất cặp lại thì mỗi vòi xuất hiện đúng hai lần nên chia đôi sẽ ra năng suất cả ba vòi.
Năng suất từng cặp: vòi I và II là 601; vòi II và III là 751; vòi III và I là 501 (bể/phút).
Tổng ba năng suất cặp: 601+751+501=3005+3004+3006=30015=201.
Năng suất cả ba vòi cùng chảy: 201:2=401 bể/phút, nên đầy bể sau 40 phút.
Năng suất vòi III: 401−601=1203−1202=1201, nên vòi III một mình chảy đầy bể sau 120 phút.
Vậy cả ba vòi cùng chảy đầy bể sau 40 phút, riêng vòi III chảy một mình mất 120 phút.
2Cách 2. Tách tiếp năng suất vòi I và vòi II từ năng suất chung
Dùng lại năng suất chung 401 vừa tìm được ở Cách 1, trừ tiếp cho từng cặp còn lại để tách năng suất vòi I và vòi II.
Năng suất vòi I: 401−751 (lấy năng suất chung trừ năng suất cặp II và III).
401−751=60015−6008=6007, nên vòi I một mình chảy đầy bể sau 7600 phút.
Năng suất vòi II: 401−501=2005−2004=2001, nên vòi II một mình chảy đầy bể sau 200 phút.
Vậy vòi I chảy một mình mất 7600 phút (khoảng 85,7 phút), vòi II một mình mất 200 phút, vòi III một mình mất 120 phút.
3Cách 3. Lập hệ ba ẩn là năng suất từng vòi rồi cộng đại số
Gọi x,y,z lần lượt là năng suất (bể/phút) của vòi I, II, III; lập hệ ba phương trình theo đề rồi cộng cả ba vế để tìm x+y+z.
Hệ: x+y=601; y+z=751; z+x=501.
Cộng ba phương trình: 2(x+y+z)=601+751+501=201, suy ra x+y+z=401.
z=(x+y+z)−(x+y)=401−601=1201; tương tự x=401−751=6007 và y=401−501=2001.
Giải hệ ba ẩn cũng cho đúng ba năng suất, dẫn tới thời gian chảy riêng: vòi I 7600 phút, vòi II 200 phút, vòi III 120 phút.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì tìm năng suất chung trước rồi tách dần từng vòi là hướng đi tự nhiên nhất, dễ trình bày và kiểm tra chéo bằng Cách 2.
Đáp số.a) Cả ba vòi cùng chảy đầy bể sau 40 phút. b) Vòi I chảy một mình đầy bể sau 7600 phút (khoảng 85,7 phút), vòi II sau 200 phút, vòi III sau 120 phút.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn quên chia đôi sau khi cộng ba năng suất cặp, nhầm tưởng 601+751+501=201 chính là năng suất của cả ba vòi, dẫn đến kết luận sai là ba vòi cùng chảy đầy bể sau 20 phút thay vì 40 phút.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, khi biết năng suất của từng cặp trong ba đối tượng làm chung, luôn cộng ba năng suất cặp rồi chia đôi để ra năng suất của cả ba, sau đó trừ lần lượt cho từng cặp để tách năng suất từng đối tượng; kĩ thuật này dùng được cho cả bài toán ba người làm chung một công việc.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/on-tap-chuong-6.jsp · https://loigiaihay.com/on-tap-chuong-6-trang-21-sbt-toan-6-ket-noi-tri-thuc-a136267.html