Chương VI. Phân số

Ôn tập chương VI

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 2 · 13 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · TN1Trang 21Trắc nghiệm nhận biết quy tắc cộng, nhân, chia phân số
Khẳng định nào sau đây là sai? (A) Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu. (B) Muốn cộng hai phân số bất kì, ta cộng tử với tử và cộng mẫu với mẫu. (C) Muốn nhân hai phân số, ta nhân tử với tử, nhân mẫu với mẫu. (D) Muốn chia một phân số cho một phân số khác , ta nhân phân số bị chia với phân số nghịch đảo của phân số chia.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng hai phân số khác mẫu phải quy đồng về cùng mẫu rồi mới cộng tử, không được cộng mẫu với mẫu.
  • Quy tắc nhân hai phân số: nhân tử với tử, nhân mẫu với mẫu.
  • Quy tắc chia phân số: nhân với phân số nghịch đảo của số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn khẳng định đều phát biểu quy tắc tính toán với phân số nên dấu hiệu nhận sai nằm ở chỗ có khẳng định nào bỏ qua bước quy đồng mẫu số hay không. Khẳng định (B) nói cộng mẫu với mẫu là dấu hiệu lộ rõ nhất vì phép cộng phân số không hoạt động như phép nhân. Chọn hướng đối chiếu từng khẳng định với quy tắc chuẩn đã học để phát hiện chỗ sai duy nhất.
1Cách 1. Đối chiếu từng khẳng định với quy tắc đã học

So từng khẳng định (A), (B), (C), (D) với đúng quy tắc cộng, nhân, chia phân số đã học trong chương.

(A) đúng vì cộng hai phân số cùng mẫu chỉ cộng tử, giữ nguyên mẫu.
(B) sai vì quy tắc cộng hai phân số khác mẫu là quy đồng mẫu rồi mới cộng tử, không có quy tắc cộng mẫu với mẫu.
(C) đúng vì .
(D) đúng vì với .

Chỉ có (B) sai, ba khẳng định còn lại đều đúng nên đáp án là (B).

2Cách 2. Dùng phản ví dụ bằng số cụ thể để kiểm chứng

Thay các phân số cụ thể vào từng khẳng định để kiểm tra nhanh, đặc biệt khẳng định (B) đáng ngờ nhất.

Xét : theo (B) sẽ ra .
Tính đúng theo quy tắc quy đồng: .
nên (B) sai; thử tương tự với (A), (C), (D) đều khớp đúng quy tắc.

Phản ví dụ số khẳng định lại (B) là khẳng định sai.

3Cách 3. Loại trừ các khẳng định chắc chắn đúng

Nhận ra ngay (A), (C), (D) là ba quy tắc đã học đúng nguyên văn trong sách, nên chỉ còn (B) là khả nghi.

(A) là định nghĩa cộng hai phân số cùng mẫu — chắc chắn đúng.
(C) là quy tắc nhân hai phân số — chắc chắn đúng.
(D) là quy tắc chia phân số cho phân số khác — chắc chắn đúng.

Loại hết ba khẳng định đúng, khẳng định sai duy nhất còn lại là (B).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì so trực tiếp với quy tắc đã học là nhanh nhất, không mất thời gian tính số cụ thể như Cách 2.
Đáp số. Đáp án đúng: (B).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhớ nhầm quy tắc cộng phân số giống quy tắc nhân nên cộng luôn cả mẫu với mẫu, ví dụ tính trong khi kết quả đúng là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, muốn cộng với luôn phải quy đồng về mẫu chung trước khi cộng tử, chẳng hạn .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 2 · TN2Trang 21Trắc nghiệm nhận biết hỗn số và phân số bằng nhau
Khẳng định nào sau đây là sai? (A) là một hỗn số dương. (B) . (C) . (D) Phân số biểu thị thương của phép chia cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Phần phân số của một hỗn số luôn phải nhỏ hơn (tử nhỏ hơn mẫu).
  • Đổi hỗn số ra phân số: .
  • Nhân cả tử và mẫu với cho phân số bằng nó.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn khẳng định trộn lẫn kiến thức về hỗn số và phân số bằng nhau nên phải xét riêng từng loại. Dấu hiệu đáng ngờ nhất là phần phân số ở (A) có tử lớn hơn mẫu, trái với điều kiện của hỗn số. Kiểm tra thêm (B), (C), (D) bằng đúng công thức đổi hỗn số và tính chất phân số bằng nhau để chắc chắn khẳng định sai chỉ ở (A).
1Cách 1. Kiểm tra điều kiện phần phân số của hỗn số

Nhắc lại điều kiện: phần phân số của một hỗn số phải nhỏ hơn , tức tử nhỏ hơn mẫu.

Ở (A), phần phân số là nên , không thỏa điều kiện của hỗn số.
Ở (B), đổi hỗn số: , đúng như đề nêu.
Ở (C), nhân tử và mẫu của với : , đúng.
Ở (D), theo định nghĩa phân số là thương của phép chia cho nên (D) đúng.

Chỉ (A) sai vì phần phân số không nhỏ hơn .

2Cách 2. Đổi thử (A) về phân số rồi so sánh ngược lại

Giả sử (A) là hỗn số hợp lệ, đổi nó ra phân số rồi thử đổi ngược lại để phát hiện mâu thuẫn.

Nếu là hỗn số thì đổi ra phân số: .
Đổi ngược ra hỗn số đúng chuẩn: (vì ).
Kết quả đổi ngược là chứ không phải , mâu thuẫn với cách viết ban đầu.

Mâu thuẫn này khẳng định (A) không phải cách viết hỗn số chuẩn, tức (A) sai.

3Cách 3. Loại trừ các khẳng định đúng theo tính chất phân số

Kiểm tra riêng (B), (C), (D) bằng các phép tính cụ thể, khẳng định nào chưa kiểm được là khẳng định cần nghi ngờ.

(B): nên đúng.
(C): đúng.
(D): thương đúng theo định nghĩa phân số.

Ba khẳng định (B), (C), (D) đều đúng nên khẳng định sai còn lại là (A).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần nhớ đúng một điều kiện của hỗn số là bắt được ngay chỗ sai, nhanh hơn nhiều so với đổi qua đổi lại như Cách 2.
Đáp số. Đáp án đúng: (A).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn chỉ nhìn hình thức số nguyên kèm phân số đã vội cho là hỗn số mà quên kiểm tra phần phân số phải nhỏ hơn , ví dụ nhầm là hỗn số hợp lệ trong khi .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, hỗn số chỉ có nghĩa khi ; nếu tính ra phần phân số thì phải rút gọn tiếp, chẳng hạn viết đúng thành hỗn số là chứ không phải .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 3 · TN3Trang 21Trắc nghiệm nhận biết định nghĩa phân số và phân số bằng nhau
Khẳng định nào sau đây là sai? (A) là một phân số. (B) Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số. (C) Mọi phân số khác đều có phân số nghịch đảo. (D) Hai phân số bằng nhau khi .
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số chỉ có nghĩa khi .
  • Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số .
  • Hai phân số khi và chỉ khi .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn khẳng định đều nói về điều kiện tồn tại và tính chất của phân số nên phải soát lại định nghĩa gốc trước khi kết luận. Khẳng định (A) có mẫu bằng là dấu hiệu vi phạm điều kiện cơ bản nhất của phân số. Các khẳng định (B), (C), (D) chỉ là phát biểu lại đúng nguyên các tính chất đã học nên không cần nghi ngờ.
1Cách 1. Kiểm tra điều kiện mẫu số khác 0 của định nghĩa phân số

Nhắc lại định nghĩa: là một phân số khi là số nguyên và .

Ở (A), mẫu số bằng nên không thỏa điều kiện , do đó không phải là phân số.
Ở (B), số nguyên viết được thành với mẫu , nên (B) đúng.
Ở (C), phân số luôn có nghịch đảo , nên (C) đúng.
Ở (D), đây đúng là quy tắc so sánh hai phân số bằng nhau bằng tích chéo, nên (D) đúng.

Chỉ (A) sai vì vi phạm điều kiện mẫu số khác .

2Cách 2. Thử tính giá trị để phát hiện vô lí

Giả sử có nghĩa và thử nhân ngược lại theo định nghĩa phép chia để tìm mâu thuẫn.

Nếu thì theo định nghĩa phép chia phải có .
Nhưng với mọi , không thể bằng .
Vậy không tồn tại số nào thỏa mãn, nghĩa là không xác định.

Do đó (A) sai vì không phải là một phân số.

3Cách 3. Loại trừ các khẳng định đúng theo tính chất đã học

Xác nhận từng khẳng định (B), (C), (D) bằng ví dụ cụ thể để chắc chắn chúng đúng, từ đó chỉ còn (A) khả nghi.

(B): số nguyên viết được thành , đúng như tính chất.
(C): phân số có nghịch đảo , đúng.
(D): , đúng quy tắc tích chéo.

Ba khẳng định (B), (C), (D) đều kiểm chứng đúng nên khẳng định sai là (A).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần nhớ đúng điều kiện trong định nghĩa là loại được (A) ngay lập tức.
Đáp số. Đáp án đúng: (A).
Sai lầm thường gặp. Một số bạn nghĩ số nào cũng viết được thành phân số kể cả khi mẫu bằng , dẫn đến việc chấp nhận là phân số; thực ra phép chia cho không xác định nên không tồn tại.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, biểu thức chỉ được gọi là phân số khi là số nguyên khác ; đây cũng là lí do khi giải phương trình có ẩn ở mẫu luôn phải đặt điều kiện mẫu khác .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 4 · TN4★★Trang 21Trắc nghiệm nhận biết định nghĩa phân số tối giản
Các khẳng định nào sau đây là đúng? (A) Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là . (B) Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là . (C) Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là . (D) Mọi phân số đều rút gọn được về một phân số tối giản.
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số tối giản là phân số có tử và mẫu chỉ có ước chung là .
  • Mọi phân số đều đưa được về dạng tối giản bằng cách chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất của chúng.
🧠 Phân tích tư duy
Ba khẳng định (A), (B), (C) đều mô tả ước chung của tử và mẫu nhưng khác nhau ở việc liệt kê đủ hai số , hay chỉ một trong hai. Dấu hiệu nhận đúng là nhớ lại định nghĩa gốc: ước chung của một cặp số nguyên luôn gồm cả số dương và số âm tương ứng. Xét thêm (D) bằng tính chất luôn tồn tại ước chung lớn nhất của hai số nguyên để xác nhận nốt khẳng định còn lại.
1Cách 1. Đối chiếu từng khẳng định với định nghĩa phân số tối giản

Nhắc lại định nghĩa: phân số là tối giản khi ước chung của chỉ gồm .

(A) phát biểu đúng nguyên định nghĩa: ước chung chỉ gồm .
(B) chỉ nêu ước chung là , bỏ sót nên chưa đầy đủ, coi là sai.
(C) chỉ nêu ước chung là , bỏ sót nên cũng chưa đầy đủ, coi là sai.
(D) đúng vì luôn tồn tại ước chung lớn nhất của , chia tử và mẫu cho ước đó sẽ được phân số tối giản.

Vậy các khẳng định đúng là (A) và (D).

2Cách 2. Thử với ví dụ số cụ thể

Lấy phân số đã tối giản, liệt kê hết ước chung của để so khớp với từng khẳng định.

Ước của ; ước của .
Ước chung của chỉ gồm , khớp đúng với (A), không khớp riêng lẻ với (B) hay (C).
Lấy tiếp phân số , chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất là được tối giản, minh hoạ cho (D).

Ví dụ số xác nhận (A) và (D) đúng, còn (B), (C) thiếu vế nên sai.

3Cách 3. Loại trừ bằng cách xét tính đối xứng dấu của ước chung

Chú ý mọi ước chung dương của luôn kéo theo cũng là ước chung, nên không thể chỉ có một mình hoặc một mình .

Nếu là ước chung của thì cũng là ước chung, vì chia hết mọi số nguyên như .
Do đó khẳng định chỉ nêu mỗi (khẳng định (B)) hoặc chỉ nêu mỗi (khẳng định (C)) đều không đầy đủ.
Chỉ có (A) nêu đủ cả nên đúng, cùng với (D) đúng vì luôn rút gọn được về tối giản.

Suy luận về dấu của ước chung khẳng định lại đáp án đúng là (A) và (D).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì bám sát định nghĩa gốc, chỉ cần nhớ đúng gồm cả là loại ngay (B) và (C).
Đáp số. Các khẳng định đúng: (A) và (D).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn học vắn tắt chỉ nhớ ước chung là (khẳng định (B)) mà quên số nguyên cũng là ước của mọi số nguyên, dẫn đến chọn thiếu hoặc chọn sai đáp án.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, để đưa một phân số bất kì về dạng tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất của , chẳng hạn có ước chung lớn nhất là nên rút gọn thành .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 5 · TN5★★Trang 21Trắc nghiệm nhận biết tính chất cơ bản của phân số
Các khẳng định nào sau đây là đúng? (A) với là số nguyên khác . (B) với là ước chung của . (C) . (D) Phân số có mẫu âm luôn viết được thành phân số bằng nó có mẫu dương.
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất cơ bản của phân số: nhân hoặc chia cả tử và mẫu cho cùng một số nguyên khác (khi chia thì số đó phải là ước chung) sẽ được phân số bằng phân số đã cho.
  • Có thể đổi phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu với .
🧠 Phân tích tư duy
Ba khẳng định (A), (B), (D) đều là tính chất cơ bản của phân số đã học nên chỉ cần nhớ đúng công thức là xác nhận được. Khẳng định (C) đưa ra một phân số cụ thể nên cách chắc chắn nhất là tính tích chéo hoặc quy đồng để kiểm tra bằng số. Việc thử đúng một khẳng định cụ thể như vậy giúp phát hiện ngay chỗ sai duy nhất trong bốn phương án.
1Cách 1. Kiểm tra tích chéo cho khẳng định (C), đối chiếu định nghĩa cho (A), (B), (D)

Dùng tính chất cơ bản của phân số cho (A), (B), (D) và dùng tích chéo để kiểm tra riêng (C).

(A) đúng vì đó là tính chất cơ bản: nhân cả tử và mẫu với được phân số bằng nó.
(B) đúng vì chia cả tử và mẫu cho ước chung cũng được phân số bằng nó.
(D) đúng vì nhân cả tử và mẫu với đổi mẫu âm thành mẫu dương mà phân số không đổi.
Kiểm tra (C) bằng tích chéo: còn ; vì nên .

Vậy (C) sai, các khẳng định đúng là (A), (B), (D).

2Cách 2. Quy đồng để so sánh trực tiếp khẳng định (C)

Đưa về dạng tối giản rồi so sánh trực tiếp với bằng tích chéo.

Rút gọn (nhân cả tử và mẫu với ).
So với : nếu bằng nhau thì .
Tính hai vế: , hai kết quả khác nhau.

nên , khẳng định (C) sai; ba khẳng định còn lại đúng.

3Cách 3. Tìm phân số đúng thay cho (C) để đối chiếu

Tự tìm phân số bằng có mẫu là số âm gần để thấy đề (C) đã ghi sai một chữ số ở mẫu.

Nhân cả tử và mẫu của với : .
So với đề (C) ghi , mẫu đúng phải là chứ không phải .
Vậy khẳng định (C) trong đề là sai do lệch mẫu số.

Đối chiếu trực tiếp cho thấy (C) sai; (A), (B), (D) là ba khẳng định đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì tích chéo là công cụ nhanh nhất để kiểm tra hai phân số có bằng nhau hay không, không cần rút gọn dài dòng.
Đáp số. Các khẳng định đúng: (A), (B), (D).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy hai phân số ở (C) đều có dấu âm ở cả tử và mẫu nên vội cho là bằng nhau mà không kiểm tra tích chéo, trong khi nên hai phân số đó không bằng nhau.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, hai phân số (với ) bằng nhau khi và chỉ khi ; đây là công cụ kiểm tra nhanh mọi đẳng thức phân số mà không cần quy đồng.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 6 · 6.48Trang 22Đổi đơn vị thời gian sang giờ dưới dạng phân số tối giản
Viết các số đo thời gian sau đây theo đơn vị giờ, dưới dạng phân số tối giản: phút; phút; phút.
Kiến thức cần nhớ
  • giờ phút nên phút giờ.
  • Rút gọn phân số bằng cách chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất của chúng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba số đo bằng phút và yêu cầu đổi sang giờ, dấu hiệu là mọi phép đổi phút sang giờ đều dựa trên hệ thức giờ phút. Sau khi lập phân số cho từng số, việc còn lại chỉ là tìm ước chung lớn nhất của tử và mẫu để rút gọn về tối giản. Ba số có ước chung lớn nhất với khác nhau nên phải rút gọn riêng từng trường hợp.
1Cách 1. Lập phân số rồi rút gọn bằng ước chung lớn nhất

Mỗi số phút đổi thành phân số giờ , sau đó chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất của .

phút giờ; ước chung lớn nhất của nên giờ.
phút giờ; ước chung lớn nhất của nên giờ.
phút giờ; ước chung lớn nhất của nên giờ.

Vậy phút giờ, phút giờ, phút giờ.

2Cách 2. Rút gọn dần qua từng ước chung nhỏ

Thay vì tìm ngay ước chung lớn nhất, rút gọn phân số nhiều lần liên tiếp qua các ước chung nhỏ như cho đến khi tối giản.

.
.
.

Rút gọn dần cũng cho đúng ba kết quả giờ, giờ, giờ.

3Cách 3. Đưa về các mốc quen thuộc của giờ rồi suy ra phân số

Nhận xét phút chia hết cho để gắn từng số phút với một phần quen thuộc của giờ.

phút: vì phút ứng với giờ mà nên phút giờ.
phút: vì phút ứng với giờ mà nên phút giờ.
phút giờ và thêm giờ, tức giờ.

Cách quy về các mốc quen thuộc cũng khẳng định lại giờ, giờ, giờ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì tìm ngay ước chung lớn nhất rồi rút gọn một lần là nhanh và chắc chắn tối giản, tránh sót bước rút gọn như Cách 2.
Đáp số. phút giờ; phút giờ; phút giờ.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên rút gọn về tối giản, để nguyên hoặc chỉ rút gọn được một nửa như mà chưa chia tiếp cho để ra .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, đổi giây sang phút là phút, đổi phút sang giờ là giờ; cùng một kĩ thuật rút gọn bằng ước chung lớn nhất áp dụng được cho mọi đơn vị đo thời gian có hệ số .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 7 · 6.49★★Trang 22Tính hợp lí bằng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng phân số
Tính một cách hợp lí: .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất phân phối: .
  • Cộng hai phân số cùng mẫu: cộng tử, giữ nguyên mẫu.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức có hai tích cùng chứa thừa số là dấu hiệu nên nhóm chúng lại bằng tính chất phân phối thay vì nhân riêng từng tích rồi cộng trừ. Sau khi nhóm, hai phân số cộng lại vừa tròn , làm biểu thức gọn hẳn. Đây chính là bẫy tính lần lượt theo thứ tự viết khiến bài toán trở nên dài dòng không cần thiết.
1Cách 1. Nhóm hai tích có chung thừa số bằng tính chất phân phối

Nhận thấy số hạng thứ nhất và thứ ba đều có thừa số chung nên đặt thừa số chung ra ngoài trước khi cộng trừ.

Vậy .

2Cách 2. Tính từng tích rồi quy đồng cộng trừ theo thứ tự

Nhân trực tiếp từng cặp phân số trước, sau đó quy đồng mẫu số chung để cộng trừ ba phân số theo đúng thứ tự đề cho.

.

Tính lần lượt cũng cho , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Gộp một tích với số hạng có mẫu trước, để lại tích còn lại

Đưa số hạng thứ hai và một trong hai tích về cùng mẫu trước, tách phần còn lại tính sau.

Viết
, còn , nên

Nhóm theo cách khác vẫn ra cùng kết quả , xác nhận đáp số đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì nhóm được thừa số chung ngay từ đầu giúp bài toán chỉ còn vài dòng, đúng tinh thần tính một cách hợp lí mà đề yêu cầu.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhân hết ba số hạng rồi quy đồng mẫu nhưng cộng nhầm dấu, viết , dẫn tới kết quả sai thay vì đáp số đúng .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, mọi biểu thức dạng đều nhóm được thành ; chẳng hạn .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 8 · 6.50★★Trang 22Toán tìm cả khi biết giá trị một phân số của nó
quả dưa hấu nặng kg. Hỏi quả dưa hấu đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
2 phần = 2,5 kg1 phần = 1,25 kgCả quả dưa hấu chia làm 3 phần bằng nhau
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm một số khi biết giá trị của nó, ta lấy giá trị đó chia cho .
  • Đổi hỗn số ra phân số trước khi tính: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biết một phân số của quả dưa ứng với một khối lượng cụ thể là kg, đây là dấu hiệu của dạng toán tìm cả khi biết giá trị một phần. Việc đầu tiên phải làm là đổi hỗn số về phân số để tính toán thuận tiện. Sau đó chỉ cần lấy khối lượng đã biết chia cho phân số để ra khối lượng cả quả dưa.
1Cách 1. Lấy giá trị đã biết chia cho phân số tương ứng

Đổi hỗn số ra phân số, sau đó áp dụng quy tắc: biết quả dưa nặng kg thì cả quả dưa nặng kg.

kg.
Khối lượng cả quả dưa:
kg.

Vậy quả dưa hấu nặng kg, tức kg.

2Cách 2. Tìm khối lượng quả dưa rồi nhân lên cả quả

Từ quả dưa nặng kg, suy ra quả dưa nặng bằng một nửa số đó, rồi nhân ba để ra cả quả.

quả dưa nặng: kg.
Cả quả dưa gồm phần như vậy, nặng:
kg.

Tính qua từng phần ba cũng cho quả dưa nặng kg.

3Cách 3. Lập phương trình với ẩn là khối lượng cả quả dưa

Gọi (kg) là khối lượng cả quả dưa hấu, khi đó khối lượng đó bằng kg.

Giải theo phương trình cũng ra kg, tức quả dưa nặng kg.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì áp dụng thẳng công thức chia cho phân số đã biết chỉ mất hai bước, nhanh hơn tính từng phần như Cách 2.
Đáp số. Quả dưa hấu nặng kg kg.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn lấy nhân với thay vì chia, cho kết quả sai kg; phải nhớ tìm cả khi biết một phần thì lấy phần đã biết chia cho phân số tương ứng, chứ không nhân.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, nếu biết của một đại lượng bằng thì đại lượng đó bằng ; chẳng hạn biết số học sinh một lớp là bạn thì cả lớp có bạn.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 9 · 6.51★★Trang 22Tính giá trị biểu thức chứa chữ bằng cách nhóm hệ số của cùng một biến
Tính giá trị của biểu thức với .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất phân phối: .
  • Chia phân số cho tức là nhân với .
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức có hai số hạng cùng chứa biến nên dấu hiệu là nên nhóm hệ số của lại trước khi thay số, tránh tính riêng từng tích rồi trừ phân số khác mẫu hai lần. Số hạng còn lại độc lập với nên tính riêng rồi cộng vào sau cùng. Cách nhóm này giúp chỉ phải quy đồng mẫu số một lần thay vì nhiều lần.
1Cách 1. Nhóm hệ số của bằng tính chất phân phối trước khi thay số

Đặt làm thừa số chung ở hai số hạng đầu, rút gọn hệ số rồi mới thay giá trị của .

Thay :
Thay : , nên

Vậy .

2Cách 2. Thay số trực tiếp vào từng số hạng rồi quy đồng cộng trừ

Thay ngay , vào từng số hạng của rồi quy đồng mẫu chung để cộng trừ.

.

Thay số trực tiếp cũng cho , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Tính riêng từng cụm rồi cộng kết quả cuối cùng

Tách thành hai cụm độc lập: cụm chứa và cụm chứa , tính xong mỗi cụm mới cộng lại.

Cụm chứa : với ; tính .
Cụm chứa : .
Cộng hai kết quả:

Tính tách cụm cũng cho cùng kết quả .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì nhóm hệ số của trước giúp chỉ quy đồng một lần duy nhất, ít bước tính hơn hẳn so với thay số trực tiếp ở Cách 2.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quy đồng nhầm khi trừ , viết mẫu chung là (cộng với ) thay vì (nhân với ), dẫn đến hệ số của bị sai ngay từ đầu.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với biểu thức luôn có thể viết gọn thành trước khi thay số, giúp giảm số lần quy đồng; chẳng hạn .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 10 · 6.52★★★Trang 22Toán tìm cả khi biết một phần và phần còn lại theo nhiều bước
Bạn Hà đọc một cuốn sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất, Hà đọc được số trang sách. Ngày thứ hai, Hà đọc số trang còn lại. Ngày thứ ba, Hà đọc nốt trang. Hỏi cuốn sách có bao nhiêu trang?
1/43/109/20 = 90 trangNgay 1Ngay 2Ngay 3Ca cuon sach = 1 don vi, chia theo 3 ngay doc
Kiến thức cần nhớ
  • Coi cả cuốn sách là đơn vị, tính phân số ứng với mỗi ngày rồi trừ dần để tìm phân số ứng với ngày cuối.
  • Muốn tìm cả khi biết giá trị một phân số của nó, lấy giá trị đó chia cho phân số tương ứng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chia cuốn sách thành ba phần đọc trong ba ngày, trong đó ngày thứ hai lại tính theo phần còn lại chứ không phải theo cả cuốn, đây là dấu hiệu phải quy mọi phân số về cùng một đơn vị là cả cuốn sách. Sau khi đổi phân số ngày thứ hai về đơn vị cả cuốn, cộng dồn hai ngày đầu rồi lấy trừ đi sẽ ra đúng phân số ứng với trang ngày thứ ba. Từ đó áp dụng quy tắc tìm cả khi biết giá trị một phân số để ra tổng số trang.
1Cách 1. Quy các ngày về phân số của cả cuốn sách rồi trừ dần

Coi cả cuốn sách là , đổi phân số ngày thứ hai về đơn vị cả cuốn, cộng dồn hai ngày đầu để tìm phân số còn lại của ngày thứ ba.

Ngày thứ hai đọc của phần còn lại sau ngày thứ nhất là cuốn, nên đọc được cuốn.
Hai ngày đầu đọc tổng cộng: cuốn.
Ngày thứ ba đọc nốt: cuốn, ứng với trang.
Số trang cả cuốn: trang.

Vậy cuốn sách có trang.

2Cách 2. Tính trực tiếp phần còn lại sau ngày thứ hai bằng tích các phần chưa đọc

Sau ngày thứ nhất còn cuốn; ngày thứ hai đọc của phần đó nên phần chưa đọc còn lại bằng của cuốn.

Phần còn lại sau ngày thứ hai: cuốn.
Phần này ứng đúng với trang đọc ngày thứ ba, vì ngày thứ ba đọc nốt phần còn lại.
Số trang cả cuốn: trang.

Tính theo phần còn lại liên tiếp cũng cho cuốn sách có trang.

3Cách 3. Đặt tổng số trang là rồi lập biểu thức theo

Gọi là tổng số trang cuốn sách, biểu diễn số trang đọc mỗi ngày theo rồi cho tổng ba ngày bằng .

Ngày thứ nhất đọc trang; sau đó còn trang.
Ngày thứ hai đọc trang.
Ngày thứ ba đọc nốt:

Giải theo ẩn cũng cho cuốn sách có trang.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đi tuần tự đúng theo diễn biến ba ngày trong đề, dễ trình bày và dễ đối chiếu với dữ kiện trang.
Đáp số. Cuốn sách có trang.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn tính số trang còn lại nhưng lại lấy của cả cuốn sách thay vì của phần còn lại sau ngày thứ nhất, dẫn đến sai ngay từ bước tính ngày thứ hai.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, dạng toán đọc hoặc làm dần theo phần còn lại luôn nên coi đại lượng ban đầu là đơn vị, quy mỗi bước về phân số của đơn vị đó rồi mới cộng trừ; đây là kĩ thuật dùng lại được cho các bài toán chia bánh, chia tiền nhiều đợt.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 11 · 6.53★★★Trang 22Tính tích nhiều phân số bằng cách rút gọn kiểu domino
Tính giá trị của biểu thức .
Kiến thức cần nhớ
  • Viết để tách mỗi phân số thành hai thừa số .
  • Trong tích nhiều phân số, thừa số ở tử của phân số này có thể giống thừa số ở mẫu của phân số khác nên rút gọn được cho nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức là tích bốn phân số có dạng với , dấu hiệu đặc trưng là mỗi tử số đều bằng bình phương của số nằm giữa hai thừa số mẫu. Tách mỗi phân số thành sẽ thấy các thừa số giữa chừng lần lượt triệt tiêu với thừa số của phân số liền trước, liền sau. Nhờ vậy chỉ còn thừa số đầu và thừa số cuối là không bị rút gọn hết.
1Cách 1. Tách mỗi phân số thành hai thừa số rồi rút gọn domino

Viết cho từng phân số rồi nhóm các thừa số liên tiếp để rút gọn.

Vậy .

2Cách 2. Nhân trực tiếp tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn

Nhân toàn bộ tử số với nhau, toàn bộ mẫu số với nhau, sau đó rút gọn phân số lớn thu được.

Tử số: .
Mẫu số: .
(chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất là )

Nhân trực tiếp rồi rút gọn cũng cho , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Tính tích dần từng phân số một theo thứ tự

Nhân lần lượt từ phân số đầu tiên, rút gọn ngay sau mỗi bước nhân để giữ số nhỏ, dễ tính.

Nhân tuần tự từng bước cũng cho kết quả cuối cùng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì tách domino cho thấy ngay các thừa số triệt tiêu theo cặp, chỉ còn lại thừa số đầu và cuối, nhanh hơn hẳn nhân số lớn như Cách 2.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên bình phương ở tử số, chỉ viết thay vì nên khi tách thừa số bị thiếu mất một lần , dẫn đến rút gọn sai và ra kết quả khác .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, tích ; với cho đúng .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 12 · 6.54Trang 22Toán tìm cả khi biết giá trị một phân số của nó (đơn vị tiền)
Nhân dịp Tết Trung thu, Hải xin phép mẹ mua một món đồ chơi hết đồng. Số tiền này bằng số tiền Hải đã tiết kiệm được. Hỏi Hải đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm một số khi biết giá trị của nó, lấy giá trị đó chia cho .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biết đồng ứng đúng với số tiền tiết kiệm, đây là dấu hiệu quen thuộc của dạng toán tìm cả khi biết giá trị một phần. Chỉ cần lấy số tiền đã biết chia cho phân số là ra ngay số tiền tiết kiệm ban đầu. Đây là bài toán một bước, không cần biến đổi phức tạp.
1Cách 1. Lấy số tiền đã biết chia cho phân số tương ứng

Áp dụng trực tiếp quy tắc: biết số tiền tiết kiệm là đồng thì số tiền tiết kiệm là .

Số tiền tiết kiệm:

Vậy Hải đã tiết kiệm được đồng.

2Cách 2. Tìm giá trị rồi nhân lên cả số tiền

Từ số tiền bằng đồng, suy ra số tiền bằng một nửa số đó, rồi nhân để ra cả số tiền tiết kiệm.

số tiền: đồng.
Cả số tiền tiết kiệm gồm phần như vậy:
đồng

Tính qua từng phần năm cũng cho số tiền tiết kiệm là đồng.

3Cách 3. Lập phương trình với ẩn là số tiền tiết kiệm

Gọi (đồng) là số tiền Hải đã tiết kiệm, theo đề .

Giải theo phương trình cũng cho đồng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đây là bài một bước, áp dụng thẳng công thức chia cho phân số là nhanh và chắc chắn nhất.
Đáp số. Hải đã tiết kiệm được đồng.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn lấy nhân với thay vì chia, ra kết quả sai đồng; cần nhớ tìm cả khi biết một phần phải chia giá trị đã biết cho phân số tương ứng.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, nếu biết của một số tiền hoặc đại lượng bằng thì đại lượng đó bằng ; chẳng hạn biết số tiền là đồng thì tổng số tiền là đồng.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2
Bài 13 · 6.55★★★Trang 22Toán vòi nước: tính năng suất chung rồi tách năng suất riêng từng vòi
Cả ba vòi nước cùng chảy vào một bể cạn. Nếu hai vòi I và II cùng chảy thì sau phút đầy bể. Nếu hai vòi II và III cùng chảy thì sau phút đầy bể. Nếu hai vòi III và I cùng chảy thì sau phút đầy bể. a) Nếu cả ba vòi cùng chảy thì sau bao lâu đầy bể? b) Nếu mỗi vòi chảy riêng một mình thì sau bao lâu đầy bể?
Voi IVoi IIVoi IIIBe canI+II: 60 phut; II+III: 75 phut; III+I: 50 phut
Kiến thức cần nhớ
  • Coi bể là đơn vị công việc, năng suất mỗi vòi (phần bể chảy được trong phút) bằng chia cho thời gian chảy một mình.
  • Cộng năng suất các vòi chảy cùng lúc để được năng suất chung; lấy năng suất tổng ba vòi trừ năng suất hai vòi để ra năng suất vòi còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba thời gian ứng với từng cặp vòi chảy chung, dấu hiệu là phải cộng năng suất theo cặp trước rồi mới tách ra năng suất từng vòi riêng lẻ. Cộng cả ba cặp lại thì mỗi vòi được tính đúng hai lần, nên tổng ba năng suất cặp chia đôi sẽ ra năng suất của cả ba vòi cùng chảy. Từ năng suất chung đó, lấy trừ đi năng suất từng cặp còn lại sẽ tách được năng suất của vòi tương ứng.
1Cách 1. Cộng ba năng suất cặp rồi chia đôi để ra năng suất chung

Đổi mỗi thời gian thành năng suất (phần bể trong phút), cộng ba năng suất cặp lại thì mỗi vòi xuất hiện đúng hai lần nên chia đôi sẽ ra năng suất cả ba vòi.

Năng suất từng cặp: vòi I và II là ; vòi II và III là ; vòi III và I là (bể/phút).
Tổng ba năng suất cặp: .
Năng suất cả ba vòi cùng chảy: bể/phút, nên đầy bể sau phút.
Năng suất vòi III: , nên vòi III một mình chảy đầy bể sau phút.

Vậy cả ba vòi cùng chảy đầy bể sau phút, riêng vòi III chảy một mình mất phút.

2Cách 2. Tách tiếp năng suất vòi I và vòi II từ năng suất chung

Dùng lại năng suất chung vừa tìm được ở Cách 1, trừ tiếp cho từng cặp còn lại để tách năng suất vòi I và vòi II.

Năng suất vòi I: (lấy năng suất chung trừ năng suất cặp II và III).
, nên vòi I một mình chảy đầy bể sau phút.
Năng suất vòi II: , nên vòi II một mình chảy đầy bể sau phút.

Vậy vòi I chảy một mình mất phút (khoảng phút), vòi II một mình mất phút, vòi III một mình mất phút.

3Cách 3. Lập hệ ba ẩn là năng suất từng vòi rồi cộng đại số

Gọi lần lượt là năng suất (bể/phút) của vòi I, II, III; lập hệ ba phương trình theo đề rồi cộng cả ba vế để tìm .

Hệ: ; ; .
Cộng ba phương trình: , suy ra .
; tương tự .

Giải hệ ba ẩn cũng cho đúng ba năng suất, dẫn tới thời gian chảy riêng: vòi I phút, vòi II phút, vòi III phút.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì tìm năng suất chung trước rồi tách dần từng vòi là hướng đi tự nhiên nhất, dễ trình bày và kiểm tra chéo bằng Cách 2.
Đáp số. a) Cả ba vòi cùng chảy đầy bể sau phút. b) Vòi I chảy một mình đầy bể sau phút (khoảng phút), vòi II sau phút, vòi III sau phút.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên chia đôi sau khi cộng ba năng suất cặp, nhầm tưởng chính là năng suất của cả ba vòi, dẫn đến kết luận sai là ba vòi cùng chảy đầy bể sau phút thay vì phút.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, khi biết năng suất của từng cặp trong ba đối tượng làm chung, luôn cộng ba năng suất cặp rồi chia đôi để ra năng suất của cả ba, sau đó trừ lần lượt cho từng cặp để tách năng suất từng đối tượng; kĩ thuật này dùng được cho cả bài toán ba người làm chung một công việc.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 2

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/on-tap-chuong-6.jsp · https://loigiaihay.com/on-tap-chuong-6-trang-21-sbt-toan-6-ket-noi-tri-thuc-a136267.html