Bài 1 · HĐ1★Trang 12— Nhận biết phần tử của tập hợp và liệt kê tập hợp từ dữ kiện thực tế
HĐ1 (trang 12). Trong tình huống trên, gọi A là tập hợp những thành viên tham gia Chuyên đề 1, B là tập hợp những thành viên tham gia Chuyên đề 2. a) Nam có là một phần tử của tập hợp A không? Ngân có là một phần tử của tập hợp B không? b) Hãy mô tả các tập hợp A và B bằng cách liệt kê các phần tử.
Kiến thức cần nhớ
Một tập hợp có thể mô tả bằng cách liệt kê tất cả các phần tử của nó, đặt trong dấu ngoặc nhọn.
Kí hiệu x∈S nghĩa là x là một phần tử của tập hợp S; x∈/S nghĩa là x không phải phần tử của S.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi hai việc khác hẳn nhau: câu a) kiểm tra QUAN HỆ THUỘC của một cá nhân với một tập hợp, câu b) đòi MÔ TẢ trọn vẹn tập hợp bằng liệt kê. Vì mỗi bạn chỉ có hai khả năng “có mặt” hoặc “không có mặt” ở mỗi chuyên đề nên lập một bảng đánh dấu hai cột là gọn nhất, lại dùng lại được cho HĐ7, HĐ8, HĐ9 phía sau. Bẫy là liệt kê thiếu tên hoặc ghi lặp một tên hai lần — tập hợp không phân biệt thứ tự nhưng mỗi phần tử chỉ được kể một lần.
1Cách 1. Đọc trực tiếp danh sách thành viên trên Hình 1.1 rồi liệt kê
Định hướng. Chỉ cần đọc đúng tên các thành viên hiện trên hai màn hình Chuyên đề 1 và Chuyên đề 2 rồi xếp vào đúng tập hợp A hoặc B.
Màn hình Chuyên đề 1 hiện tên: Nam, Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi, Ngân Màn hình Chuyên đề 2 hiện tên: Hương, Khánh, Hiền, Chi, Bình, Lam, Tú, Hân Nam có tên trong danh sách Chuyên đề 1 nên Nam∈A Ngân không có tên trong danh sách Chuyên đề 2 nên Ngân∈/B A= = {Nam; Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi; Ngân} B= = {Hương; Khánh; Hiền; Chi; Bình; Lam; Tú; Hân}
2Cách 2. Đếm số thành viên từng màn hình trước, rồi mới liệt kê tên để kiểm tra chéo
Định hướng. Đếm số ô tên trên mỗi màn hình trước để biết số phần tử cần liệt kê, tránh sót hoặc thừa tên khi viết tập hợp.
Màn hình Chuyên đề 1 có 7 ô tên ⇒A có 7 phần tử Màn hình Chuyên đề 2 có 8 ô tên ⇒B có 8 phần tử Liệt kê đủ 7 tên của A: Nam, Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi, Ngân — khớp số lượng Liệt kê đủ 8 tên của B: Hương, Khánh, Hiền, Chi, Bình, Lam, Tú, Hân — khớp số lượng Nam có mặt trong 7 tên của A; Ngân không có mặt trong 8 tên của B
Nhận xét. Đếm số phần tử trước là một cách tự kiểm tra nhanh để không bỏ sót tên khi liệt kê tập hợp từ hình vẽ.
3Cách 3. Lập bảng đánh dấu tham gia cho từng thành viên
Định hướng. Kẻ bảng gồm cột tên và hai cột đánh dấu ứng với Chuyên đề 1, Chuyên đề 2; duyệt hết danh sách một lượt là đọc ra ngay cả A lẫn B mà không sợ bỏ sót hay kể trùng.
Nam — có mặt ở Chuyên đề 1, không có mặt ở Chuyên đề 2 Ngân — có mặt ở Chuyên đề 1, không có mặt ở Chuyên đề 2 Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi — có mặt ở cả hai chuyên đề Hiền, Lam, Hân — chỉ có mặt ở Chuyên đề 2 Cột Chuyên đề 1 được đánh dấu cho Nam, Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi, Ngân Cột Chuyên đề 2 được đánh dấu cho Hương, Khánh, Hiền, Chi, Bình, Lam, Tú, Hân
Vậy a) Nam thuộc A, còn Ngân không thuộc B; b) A gồm Nam, Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi, Ngân và B gồm Hương, Khánh, Hiền, Chi, Bình, Lam, Tú, Hân.
Nhận xét. Bảng này còn dùng lại được ở HĐ7, HĐ8, HĐ9: giao là các dòng đánh dấu cả hai cột, hợp là các dòng có ít nhất một dấu, hiệu là các dòng chỉ đánh dấu cột thứ nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: một bảng đánh dấu trả lời được cả bài này lẫn ba câu hỏi về giao — hợp — hiệu ở phía sau, tiết kiệm hơn hẳn việc đọc lại danh sách bốn lần.
Sai lầm thường gặp.Đọc nhầm danh sách thành viên giữa hai màn hình (gán nhầm người của Chuyên đề 2 vào tập A), dẫn tới liệt kê sai phần tử.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm Chuyên đề 3 thì bảng chỉ cần thêm một cột, nhưng số vùng của biểu đồ Ven tăng từ 3 lên 7 — đó là lí do với ba tập hợp trở lên người ta thường dùng bảng thay cho hình vẽ.
Bài 2 · HĐ2★Trang 13— Nêu tính chất đặc trưng của tập hợp và đếm số phần tử
HĐ2 (trang 13). Cho tập hợp C= = {châu Á; châu Âu; châu Đại Dương; châu Mỹ; châu Nam Cực; châu Phi}. a) Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp C. b) Tập hợp C có bao nhiêu phần tử?
Kiến thức cần nhớ
Có thể mô tả một tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
Số phần tử của tập hợp S kí hiệu là n(S).
🧠 Phân tích tư duy
Sáu phần tử của C đều là tên châu lục, đó là dấu hiệu để nêu tính chất đặc trưng bằng một câu duy nhất chứ không phải bằng cách mô tả riêng từng phần tử. Muốn chắc chắn tính chất nêu ra là ĐÚNG thì phải kiểm hai chiều: mọi phần tử đã liệt kê đều có tính chất ấy, và mọi đối tượng có tính chất ấy đều đã được liệt kê. Bẫy là nêu tính chất quá hẹp như “các châu lục có người sinh sống” — châu Nam Cực sẽ bị loại oan.
1Cách 1. Quan sát điểm chung của mọi phần tử để nêu tính chất đặc trưng
Định hướng. Sáu phần tử được liệt kê đều có cùng một loại đối tượng địa lí, chỉ cần gọi tên đúng loại đối tượng đó.
Á, Âu, Đại Dương, Mỹ, Nam Cực, Phi đều là tên các châu lục trên Trái Đất Tính chất đặc trưng: C là tập hợp các châu lục trên Trái Đất Đếm trực tiếp các phần tử đã liệt kê: Á, Âu, Đại Dương, Mỹ, Nam Cực, Phi — có 6 phần tử
Vậy a) C là tập hợp các châu lục trên Trái Đất; b) C có 6 phần tử.
2Cách 2. Đếm bằng cách đánh số thứ tự từng phần tử
Định hướng. Đánh số 1, 2, 3, … cho từng phần tử trong dấu ngoặc nhọn là cách đếm chắc chắn không bỏ sót, không đếm trùng.
1. châu Á; 2. châu Âu; 3. châu Đại Dương; 4. châu Mỹ; 5. châu Nam Cực; 6. châu Phi Số thứ tự cuối cùng là 6 nên C có 6 phần tử Cả 6 phần tử đều là châu lục nên tính chất đặc trưng là "châu lục trên Trái Đất"
Vậyn(C)=6 và C là tập hợp các châu lục trên Trái Đất.
Nhận xét. Đánh số thứ tự là cách đếm an toàn khi danh sách phần tử dài, tránh đếm nhầm.
3Cách 3. Kiểm chứng hai chiều bao hàm giữa tập liệt kê và tập nêu bằng tính chất
Định hướng. Đặt C1 là tập các châu lục trên Trái Đất; muốn khẳng định tính chất đặc trưng nêu ra là đúng thì phải chỉ ra C⊂C1 và C1⊂C.
Chiều thứ nhất: mỗi phần tử châu Á, châu Âu, châu Đại Dương, châu Mỹ, châu Nam Cực, châu Phi đều là một châu lục nên C⊂C1 Chiều thứ hai: Trái Đất có đúng sáu châu lục và cả sáu đều đã được kể trong C nên C1⊂C Hai chiều cùng đúng nên C=C1, tức tính chất đặc trưng của C là “là một châu lục trên Trái Đất” Số phần tử đếm được trong danh sách là 6 nên n(C)=6
Vậy a) C là tập hợp các châu lục trên Trái Đất; b) n(C)=6.
Nhận xét. Phép kiểm hai chiều chính là công cụ để bác bỏ những tính chất nêu quá hẹp hoặc quá rộng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 để nêu nhanh tính chất, nhưng luôn tự hỏi thêm câu của Cách 3: “còn đối tượng nào có tính chất này mà chưa được liệt kê không?” — đó là chỗ giám khảo hay bắt lỗi.
Đáp số.a) C là tập hợp các châu lục trên Trái Đất. b) C có 6 phần tử.
Sai lầm thường gặp.Nhầm châu lục với quốc gia (ví dụ kể thêm "nước Mỹ") khi nêu tính chất đặc trưng, trong khi các phần tử của C đều là CHÂU LỤC chứ không phải quốc gia.
🚀 Mở rộng.Cùng yêu cầu với C′={2;3;5;7} thì tính chất “các số nguyên tố” là SAI vì thiếu 11, phải viết “các số nguyên tố nhỏ hơn 10” mới đủ hai chiều.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 13— Xét phần tử thuộc/không thuộc tập nghiệm phương trình bậc hai
Luyện tập 1 (trang 13). Gọi S là tập nghiệm của phương trình x2−24x+143=0. Các mệnh đề sau đúng hay sai? a) 13∈S; b) 11∈/S; c) n(S)=2.
Kiến thức cần nhớ
Tập nghiệm của phương trình ax2+bx+c=0 (a=0) là tập hợp gồm tất cả các nghiệm thực của phương trình.
Phương trình bậc hai có biệt thức Δ=b2−4ac>0 thì có đúng hai nghiệm phân biệt.
🧠 Phân tích tư duy
Ba mệnh đề đều xoay quanh tập nghiệm S của một phương trình bậc hai, nên chỉ cần biết S là trả lời trọn cả ba. Nhưng thực ra hai câu đầu chỉ đòi kiểm tra 13 và 11 có phải nghiệm không — thay số vào là xong, nhanh hơn giải; còn câu c) chỉ cần dấu của biệt thức. Bẫy ở câu b): kí hiệu ∈/ đang bị dùng cho một số THỰC SỰ là nghiệm nên mệnh đề b) sai, rất dễ đọc lướt thành đúng.
1Cách 1. Giải trực tiếp phương trình rồi đối chiếu từng mệnh đề
Định hướng. Giải phương trình bậc hai để tìm đúng tập nghiệm S, sau đó so từng số 13, 11 và đếm số phần tử để xét cả ba mệnh đề cùng lúc.
x2−24x+143=0 Δ=(−24)2−4⋅143=576−572=4 Δ=2 x=224±2 x1=13,x2=11 S={11;13} 13∈S đúng vì 13 là một nghiệm 11∈/S sai vì thực ra 11∈S n(S)=2 đúng vì S có đúng 2 phần tử
Vậy a) đúng; b) sai; c) đúng.
2Cách 2. Dùng định lí Viète để kiểm tra nhanh không cần giải hết
Định hướng. Nếu đoán được một nghiệm là 13 thì dùng tổng hai nghiệm theo Viète để suy ra ngay nghiệm còn lại, khỏi cần tính Δ.
Thử x=13: 132−24⋅13+143=169−312+143=0 — đúng, vậy 13∈S Theo Viète: x1+x2=24⇒x2=24−13=11 Kiểm lại: 112−24⋅11+143=121−264+143=0 — đúng, vậy 11∈S S={11;13} có đúng 2 phần tử
Vậy a) 13∈S đúng; b) "11∈/S" sai (vì 11∈S); c) n(S)=2 đúng.
Nhận xét. Thử nghiệm rồi dùng Viète nhanh hơn tính Δ khi đoán được một nghiệm đẹp.
3Cách 3. Thay trực tiếp giá trị vào phương trình và xét dấu biệt thức
Định hướng. Muốn biết một số có thuộc tập nghiệm hay không thì thay thẳng vào phương trình; muốn biết S có bao nhiêu phần tử thì chỉ cần dấu của Δ, không cần tìm nghiệm.
Thay x=13: 132−24⋅13+143=169−312+143=0 nên 13 là nghiệm, tức 13∈S Thay x=11: 112−24⋅11+143=121−264+143=0 nên 11 là nghiệm, tức 11∈S Δ=(−24)2−4⋅143=576−572=4>0 nên phương trình có đúng hai nghiệm phân biệt Do đó n(S)=2 và S={11;13}
Vậy a) đúng; b) sai vì 11∈S; c) đúng.
Nhận xét. Với câu hỏi dạng “a có thuộc tập nghiệm không”, thay số bao giờ cũng nhanh và an toàn hơn giải phương trình rồi mới so sánh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: hai phép thay số và một phép tính Δ là trả lời cả ba ý, không phải khai căn hay dùng công thức nghiệm nên gần như không thể sai số.
Đáp số.a) Đúng. b) Sai (vì 11∈S). c) Đúng.
Sai lầm thường gặp.Nhầm dấu của tổng nghiệm Viète (x1+x2=−b/a chứ không phải b/a), tính ra nghiệm còn lại sai.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thành x2−24x+144=0 thì Δ=0, tập nghiệm chỉ còn một phần tử S={12} nên n(S)=1 — dấu của Δ quyết định trực tiếp số phần tử của S.
Bài 4 · HĐ3★Trang 13— Kiểm tra quan hệ tập con qua ví dụ liệt kê cụ thể
HĐ3. Gọi H là tập hợp các bạn tham gia Chuyên đề 2 trong tình huống mở đầu có tên bắt đầu bằng chữ H. Các phần tử của tập hợp H có là phần tử của tập hợp B trong HĐ1 không?
Kiến thức cần nhớ
Nếu mọi phần tử của tập hợp T đều là phần tử của tập hợp S thì T là tập con của S, viết T⊂S.
Muốn kiểm tra T⊂S, chỉ cần kiểm tra TỪNG phần tử của T có thuộc S hay không.
🧠 Phân tích tư duy
Tập H được tạo ra bằng cách LỌC từ chính tập B theo một điều kiện thêm (tên bắt đầu bằng chữ H), đó là dấu hiệu cho thấy quan hệ H⊂B có ngay từ cách xây dựng, không phải kiểm từng phần tử. Kiểm từng tên vẫn đúng nhưng chỉ là để đối chiếu lại. Bẫy là lấy nhầm tên bắt đầu bằng H từ danh sách A (như Hương thuộc cả hai) rồi kết luận về B.
1Cách 1. Lọc tên bắt đầu bằng H từ danh sách B rồi đối chiếu ngược lại
Định hướng. Trước hết lọc đúng những tên bắt đầu bằng chữ H trong B để lập H, sau đó vì H được lọc ra ngay từ B nên chắc chắn từng phần tử của H đều thuộc B.
B= = {Hương; Khánh; Hiền; Chi; Bình; Lam; Tú; Hân} Các tên bắt đầu bằng H trong B: Hương, Hiền, Hân H= = {Hương; Hiền; Hân} Hương∈B, Hiền∈B, Hân∈B — cả ba phần tử của H đều thuộc B
Vậy mọi phần tử của H đều là phần tử của B, tức H⊂B.
2Cách 2. Kiểm tra từng phần tử một cách độc lập bằng phép thử ∈
Định hướng. Không giả định trước, cứ liệt kê H xong rồi thử TỪNG tên xem có mặt trong B hay không, đúng theo định nghĩa tập con.
H= = {Hương; Hiền; Hân} (ba tên bắt đầu bằng H trong Chuyên đề 2) Thử: Hương — có trong B; Hiền — có trong B; Hân — có trong B Không có phần tử nào của H bị thiếu trong B
Vậy theo định nghĩa tập con, H⊂B: các phần tử của H đều là phần tử của B.
Nhận xét. Đây là điều hiển nhiên vì H vốn được lọc ra từ chính B, nên H⊂B luôn đúng trong mọi cách lọc theo một điều kiện thêm vào.
3Cách 3. Lập luận bằng định nghĩa tập con, không cần kiểm từng phần tử
Định hướng. Dùng đúng định nghĩa: H⊂B nghĩa là mệnh đề “với mọi x, nếu x∈H thì x∈B” đúng; mà cách lập H đã bảo đảm điều đó.
Theo đề, H gồm các bạn THAM GIA CHUYÊN ĐỀ 2 và có tên bắt đầu bằng chữ H Lấy x tuỳ ý thuộc H, khi đó x tham gia Chuyên đề 2 nên x∈B Điều này đúng với mọi x thuộc H nên H⊂B Đối chiếu bằng liệt kê: trong B các tên bắt đầu bằng chữ H là Hương, Hiền, Hân, đúng bằng H
Vậy mọi phần tử của H đều là phần tử của B, tức H⊂B, với H gồm Hương, Hiền, Hân.
Nhận xét. Lập luận này không phụ thuộc vào việc B có bao nhiêu người: hễ tập được lọc ra từ tập nào thì nó là tập con của tập ấy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: câu “H được lọc ra từ B nên H⊂B” là lập luận tổng quát, đúng cả khi danh sách dài hàng trăm tên; phần liệt kê chỉ ghi thêm để trả lời trọn câu hỏi.
Đáp số.H= = {Hương; Hiền; Hân}; mọi phần tử của H đều thuộc B, tức H⊂B.
Sai lầm thường gặp.Quên xét tên "Hân" (dễ bỏ sót vì đứng cuối danh sách) khi lọc tên bắt đầu bằng H, khiến H bị liệt kê thiếu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với mọi tính chất p, tập {x∈B∣p(x)} luôn là tập con của B — đây chính là lí do mọi tập viết bằng tính chất đặc trưng trên một tập nền đều là tập con của tập nền đó.
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 14— Xét quan hệ tập con giữa hai tập hợp hình học
Luyện tập 2 (trang 14). Giả sử C là tập hợp các hình bình hành có hai đường chéo vuông góc; D là tập hợp các hình vuông. Các mệnh đề sau đúng hay sai? a) C⊂D; b) C⊃D; c) C=D.
Kiến thức cần nhớ
Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc chính là hình thoi.
Hình vuông là một hình thoi đặc biệt (hình thoi có thêm một góc vuông); mọi hình vuông đều là hình thoi nhưng không phải hình thoi nào cũng là hình vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm “hình bình hành có hai đường chéo vuông góc” là dấu hiệu nhận biết hình thoi, nên bài thực chất hỏi quan hệ giữa tập hình thoi và tập hình vuông. Vì hình vuông là hình thoi có thêm một góc vuông nên bao hàm chỉ đi được một chiều, và muốn bác bỏ chiều kia chỉ cần một hình thoi không vuông. Bẫy là nhầm chiều của kí hiệu ⊂ và ⊃, dẫn tới trả lời ngược hoàn toàn hai câu a) và b).
1Cách 1. Nhận diện C chính là tập hình thoi rồi so sánh với tập hình vuông
Định hướng. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc chính là định nghĩa của hình thoi, nên quy bài toán về so sánh tập hình thoi với tập hình vuông — một quan hệ đã biết từ THCS.
C = tập hợp các hình thoi (vì hbh có hai đường chéo vuông góc là hình thoi) Mọi hình vuông đều có hai đường chéo vuông góc nên mọi hình vuông đều thuộc C: D⊂C, tức C⊃D Có hình thoi không phải hình vuông (ví dụ hình thoi có góc 60∘) nên không phải mọi phần tử của C đều thuộc D: C⊂D Vì C⊂D nên C=D
Vậy a) sai; b) đúng; c) sai.
2Cách 2. Dùng phản ví dụ cụ thể cho từng mệnh đề
Định hướng. Với mỗi mệnh đề bao hàm, chỉ cần một hình cụ thể thuộc tập này mà không thuộc tập kia là đủ bác bỏ; còn chiều đúng thì lập luận bằng tính chất.
Xét hình thoi có góc 60∘, cạnh 4: có hai đường chéo vuông góc nên thuộc C, nhưng không phải hình vuông nên không thuộc D — bác bỏ C⊂D Xét hình vuông cạnh 5: là hbh có hai đường chéo vuông góc (do là hình thoi đặc biệt) nên thuộc C — mọi phần tử của D đều thuộc C, tức C⊃D đúng Vì tồn tại phần tử của C không thuộc D (hình thoi góc 60∘) nên C=D
Vậy a) C⊂D sai; b) C⊃D đúng; c) C=D sai.
Nhận xét. Chỉ cần đúng MỘT phản ví dụ (hình thoi không vuông) là đủ loại cả mệnh đề a) và c) cùng lúc.
3Cách 3. Vẽ biểu đồ Ven cho chuỗi hình bình hành — hình thoi — hình vuông
Định hướng. Xếp ba tập hợp thành các vòng lồng nhau trên biểu đồ Ven; nhìn hình là đọc ra ngay chiều của mỗi bao hàm và chỗ nào còn thừa phần tử.
Vòng ngoài cùng là tập các hình bình hành Bên trong nó là C, tập các hình bình hành có hai đường chéo vuông góc, tức tập các hình thoi Bên trong C là D, tập các hình vuông, vì hình vuông vừa là hình thoi vừa có một góc vuông Vòng D nằm trọn trong vòng C nên D⊂C, tức C⊃D đúng Phần của C nằm ngoài D khác rỗng, chẳng hạn hình thoi có góc 60∘ là hình thoi mà không là hình vuông Do đó C⊂D và C=D
Vậy a) sai; b) đúng; c) sai.
Nhận xét. Biểu đồ Ven cho thấy quan hệ ở đây là bao hàm THỰC SỰ: D nằm hẳn bên trong C chứ không trùng C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: vẽ hai vòng lồng nhau rồi ghi một hình thoi góc 60∘ vào phần vành khăn là trả lời gọn cả ba ý và không bao giờ lộn chiều kí hiệu.
Đáp số.a) Sai. b) Đúng. c) Sai. (D⊂C nhưng C⊂D.)
Sai lầm thường gặp.Nhầm "hình bình hành có hai đường chéo vuông góc" với "hình vuông", cho rằng C=D; thực ra điều kiện đó chỉ đủ để suy ra hình thoi, chưa đủ để suy ra hình vuông (còn thiếu điều kiện góc vuông hoặc hai đường chéo bằng nhau).
🚀 Mở rộng.Thêm tập E các hình chữ nhật vào biểu đồ thì E và C CẮT nhau chứ không lồng nhau, và phần chung của chúng đúng bằng D — tức hình vuông là hình vừa thoi vừa chữ nhật.
Bài 6 · HĐ4★Trang 14— So sánh hai cách mô tả (liệt kê và tính chất đặc trưng) của cùng một tập hợp
HĐ4. Sơn và Thu viết tập hợp các số chính phương nhỏ hơn 100 như sau: Sơn: S={0;1;4;9;16;25;36;49;64;81}; Thu: T={n∈N∣n là số chính phương;n<100}. Hỏi bạn nào viết đúng?
Kiến thức cần nhớ
Một tập hợp có thể mô tả bằng cách liệt kê phần tử hoặc bằng tính chất đặc trưng; hai cách viết ĐÚNG cho cùng một tập hợp thì cho ra hai tập hợp BẰNG NHAU.
Số chính phương là bình phương của một số tự nhiên: 0,1,4,9,16,25,36,49,64,81,100,…
🧠 Phân tích tư duy
Cùng một tập hợp đang được viết theo hai kiểu: Sơn dùng liệt kê, Thu dùng tính chất đặc trưng — dấu hiệu để nhớ rằng hai kiểu mô tả này hoàn toàn bình đẳng. Việc phải làm là kiểm tra danh sách của Sơn có ĐÚNG và ĐỦ các số chính phương nhỏ hơn 100 hay không, mà cách chắc chắn nhất là sinh chúng từ công thức n=k2. Bẫy là quên 0 cũng là số chính phương, hoặc thêm nhầm 100 vào danh sách vì 100=102 nhưng lại không nhỏ hơn 100.
1Cách 1. Liệt kê lại đầy đủ các số chính phương nhỏ hơn 100 để đối chiếu với Sơn
Định hướng. Liệt kê độc lập mọi số chính phương nhỏ hơn 100 bằng cách lấy bình phương 02,12,22,… đến khi vượt quá 100, rồi so với danh sách của Sơn.
02=0,12=1,22=4,32=9,42=16,52=25,62=36,72=49,82=64,92=81,102=100 100 không nhỏ hơn 100 nên loại, dừng ở 92=81 Danh sách đúng: {0;1;4;9;16;25;36;49;64;81} — khớp hoàn toàn với S của Sơn
Vậy Sơn viết đúng, và tính chất đặc trưng của Thu cũng mô tả đúng CÙNG tập hợp đó nên Thu cũng viết đúng: S=T.
2Cách 2. Kiểm tra hai chiều: mỗi phần tử của S có thoả tính chất của T, và ngược lại
Định hướng. Hai tập hợp bằng nhau khi mỗi phần tử của tập này cũng là phần tử của tập kia; kiểm tra cả hai chiều bao hàm giữa S và T.
Mỗi phần tử của S (như 0,1,4,…,81) đều là số chính phương và đều nhỏ hơn 100 nên đều thuộc T: S⊂T Ngược lại mọi số chính phương nhỏ hơn 100 đều đã có mặt trong S (không sót số nào từ 02 đến 92) nên T⊂S S⊂T và T⊂S nên S=T
VậyS=T: cả Sơn và Thu đều viết đúng, chỉ khác nhau ở CÁCH mô tả (liệt kê và tính chất đặc trưng).
Nhận xét. Một tập hợp hữu hạn luôn có thể viết theo cả hai cách; hai cách khác nhau vẫn cho cùng một tập hợp nếu diễn tả đúng cùng nội dung.
3Cách 3. Sinh mọi số chính phương bằng công thức n=k2 rồi chặn bằng bất đẳng thức
Định hướng. Thay vì dò danh sách, hãy mô tả điều kiện “n chính phương và n<100” bằng một ràng buộc trên k; số giá trị của k cho ngay số phần tử.
n là số chính phương khi và chỉ khi tồn tại k∈N sao cho n=k2 Điều kiện n<100 trở thành k2<100, tức 0≤k<10 Vậy k∈{0;1;2;3;4;5;6;7;8;9}, gồm 10 giá trị Các giá trị n=k2 tương ứng là 0;1;4;9;16;25;36;49;64;81 Danh sách này trùng khớp từng số với danh sách của Sơn
Vậy cả Sơn và Thu đều viết đúng, S=T — đó chỉ là hai cách mô tả khác nhau của cùng một tập hợp gồm 10 phần tử.
Nhận xét. Chuyển điều kiện từ n sang k vừa bảo đảm không sót vừa cho biết ngay số phần tử là 10.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: đặt n=k2 rồi chặn k là cách duy nhất chứng minh được danh sách ĐỦ; liệt kê tay như Cách 1 chỉ chắc khi giới hạn còn nhỏ.
Đáp số.Cả Sơn và Thu đều viết đúng; S=T vì đây là cùng một tập hợp mô tả theo hai cách khác nhau.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng chỉ có một cách viết (liệt kê HOẶC tính chất đặc trưng) là "đúng chuẩn", còn cách kia là "sai"; thực ra đây là hai cách mô tả hợp lệ như nhau của cùng một tập hợp.
🚀 Mở rộng.Với “các số chính phương nhỏ hơn 1000” thì k2<1000 cho 0≤k≤31, tức 32 phần tử — lúc này liệt kê tay gần như chắc chắn sót, còn công thức thì vẫn cho kết quả tức thì.
Bài 7 · Luyện tập 3★Trang 15— Kiểm tra quan hệ tập con giữa tập hữu hạn và các tập hợp số
Luyện tập 3 (trang 15). Cho tập hợp C={−4;0;1;2}. Các mệnh đề sau đúng hay sai? a) C là tập con của Z; b) C là tập con của N; c) C là tập con của R.
Kiến thức cần nhớ
Mối quan hệ giữa các tập hợp số: N⊂Z⊂Q⊂R.
T⊂S khi mọi phần tử của T đều là phần tử của S; chỉ cần MỘT phần tử của T không thuộc S là đủ để T⊂S.
🧠 Phân tích tư duy
Tập C chứa số âm −4, đó là chi tiết quyết định toàn bài: hễ có một phần tử âm thì C không thể là tập con của N. Vì N⊂Z⊂Q⊂R nên chỉ cần khẳng định mọi phần tử của C là số nguyên là suy ra luôn câu c). Bẫy là bác bỏ một bao hàm mà không chỉ ra được phần tử vi phạm — muốn nói “không phải tập con” thì bắt buộc phải nêu đích danh phần tử đó.
1Cách 1. Kiểm tra từng phần tử của C với từng tập hợp số
Định hướng. Xét lần lượt bốn phần tử −4,0,1,2 xem có thuộc Z, N, R hay không; chỉ cần một phần tử "trượt" là cả mệnh đề tập con đó sai.
−4,0,1,2 đều là số nguyên nên đều thuộc Z: cả bốn phần tử của C thuộc Z −4 là số nguyên âm nên −4∈/N: có phần tử của C không thuộc N Mọi số nguyên đều là số thực nên −4,0,1,2 đều thuộc R: cả bốn phần tử của C thuộc R
Vậy a) đúng; b) sai (vì −4∈/N); c) đúng.
2Cách 2. Dùng dây bao hàm N ⊂ Z ⊂ Q ⊂ R để suy luận nhanh
Định hướng. Vì đã biết C⊂Z (bốn phần tử đều nguyên), có thể dùng ngay dây bao hàm Z⊂R để suy ra C⊂R mà không cần xét lại từng phần tử.
C⊂Z (mọi phần tử của C là số nguyên) Z⊂R theo dây bao hàm các tập số ⇒C⊂R N không chứa số âm mà −4∈C là số âm nên C⊂N
Vậy a) đúng, b) sai, c) đúng — suy trực tiếp từ C⊂Z⊂R và −4∈/N.
Nhận xét. Một khi đã có C⊂Z, tính bắc cầu của quan hệ tập con cho ngay C⊂R mà khỏi kiểm tra lại từng số.
3Cách 3. Biểu diễn bốn phần tử trên trục số rồi đối chiếu với từng tập số
Định hướng. Đặt bốn số của C lên trục số; các số tự nhiên nằm ở các vạch nguyên từ gốc trở sang phải, nên nhìn vị trí là biết ngay phần tử nào lọt ra ngoài N.
Trên trục số, bốn phần tử −4, 0, 1, 2 đều rơi đúng vào các vạch nguyên nên đều là số nguyên, do đó C⊂Z Các số tự nhiên là các vạch nguyên từ 0 trở sang phải; điểm −4 nằm bên trái 0 nên −4∈/N Có một phần tử của C không thuộc N nên C không là tập con của N Mọi vạch nguyên đều nằm trên trục số thực nên C⊂R
Vậy a) đúng; b) sai vì −4∈/N; c) đúng.
Nhận xét. Trục số biến câu hỏi về bao hàm thành câu hỏi về vị trí — chỉ cần nhìn xem có điểm nào lọt ra ngoài vùng của tập số đang xét hay không.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: dựa vào dây N⊂Z⊂Q⊂R thì chỉ cần khẳng định C⊂Z là có ngay câu c), và nêu −4∈/N là bác bỏ xong câu b).
Đáp số.a) Đúng. b) Sai. c) Đúng.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng N cũng chứa số nguyên âm, hoặc quên −4∈C khi kiểm tra C⊂N, dẫn đến kết luận sai ở câu b).
🚀 Mở rộng.Nếu bỏ phần tử −4 thì C′={0;1;2} trở thành tập con của cả bốn tập số N, Z, Q, R — chỉ một phần tử cũng đủ lật ngược kết luận.
Bài 8 · HĐ5★★Trang 15— Xét đúng sai các mệnh đề về quan hệ giữa các tập hợp số
HĐ5. Các mệnh đề sau đúng hay sai? a) Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số; b) Tập hợp các số thực chứa tập hợp các số hữu tỉ; c) Tồn tại một số thực không là số hữu tỉ.
Kiến thức cần nhớ
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số ba với a,b∈Z,b=0; mọi số nguyên n đều viết được thành 1n.
Số thực gồm số hữu tỉ và số vô tỉ (số thập phân vô hạn không tuần hoàn), ví dụ 2.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu tương ứng với ba nấc của dây bao hàm các tập số: câu a) là Z⊂Q, câu b) là Q⊂R, câu c) khẳng định bao hàm ở câu b) là THỰC SỰ. Nhận ra cấu trúc đó thì mỗi câu chỉ cần một dòng: hai câu đầu dùng định nghĩa, câu cuối cần một ví dụ số vô tỉ. Bẫy là ở câu a) quên rằng số nguyên n viết được thành 1n, tưởng phân số thì tử và mẫu phải khác nhau.
1Cách 1. Xét từng mệnh đề theo đúng định nghĩa số hữu tỉ, số thực
Định hướng. Dùng ngay định nghĩa số hữu tỉ (viết được dạng phân số) và định nghĩa số thực (gồm số hữu tỉ và số vô tỉ) để xét lần lượt ba mệnh đề.
a) Mọi số nguyên n viết được n=1n với n∈Z: đúng dạng phân số b) Theo định nghĩa, R gồm số hữu tỉ và số vô tỉ nên Q⊂R c) 2 là số thực (vì 2≈1,414… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn) nhưng 2 không viết được dưới dạng phân số nên 2 không là số hữu tỉ
Vậy a) đúng; b) đúng; c) đúng.
2Cách 2. Dùng ví dụ số cụ thể để kiểm chứng từng câu
Định hướng. Với mỗi mệnh đề khẳng định sự tồn tại hoặc bao hàm, việc đưa ra một ví dụ cụ thể thoả mãn là đủ để kết luận mệnh đề đúng.
a) −5=1−5, 0=10: các số nguyên cụ thể đều viết được dạng phân số b) 21=0,5 vừa là số hữu tỉ vừa là số thực; mọi phân số đều nằm trong tập số thực nên Q⊂R c) Lấy x=2: đây là số thực, và không tồn tại a,b∈Z (b=0) nào để 2=ba, tức 2∈/Q
Vậy cả ba mệnh đề a), b), c) đều đúng, với 2 là một ví dụ minh hoạ cho câu c).
Nhận xét. Câu c) chính là lí do vì sao Q⊊R (bao hàm thực sự, không bằng nhau).
3Cách 3. Dịch cả ba câu sang kí hiệu tập hợp rồi đọc trên dây bao hàm
Định hướng. Viết mỗi mệnh đề thành một khẳng định về bao hàm hoặc về phần tử, rồi đối chiếu với dây N⊂Z⊂Q⊂R.
a) “Mọi số nguyên viết được dưới dạng phân số” chính là Z⊂Q; thật vậy mỗi n∈Z đều viết được n=1n nên n∈Q b) “Tập số thực chứa tập số hữu tỉ” chính là Q⊂R, đúng theo dây bao hàm c) “Tồn tại một số thực không là số hữu tỉ” chính là R∖Q=∅; số 2 là số thực và không là số hữu tỉ nên khẳng định này đúng
Vậy cả ba mệnh đề a), b), c) đều đúng.
Nhận xét. Ba câu gộp lại cho biết Z⊂Q⊂R và bao hàm thứ hai là THỰC SỰ, vì còn số vô tỉ nằm ngoài Q.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: dịch mỗi câu thành một kí hiệu bao hàm rồi soi vào dây N⊂Z⊂Q⊂R là trả lời được ngay, khỏi phải nhớ riêng từng phát biểu bằng lời.
Đáp số.Cả ba mệnh đề a), b), c) đều đúng.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng mọi số thực đều là số hữu tỉ (hiểu nhầm R=Q), nên cho câu c) là sai; thực ra tồn tại số vô tỉ như 2 nằm trong R nhưng ngoài Q.
🚀 Mở rộng.Câu c) còn có thể mạnh hơn nhiều: tập các số vô tỉ là VÔ HẠN, chẳng hạn p với p nguyên tố bất kì đều là số vô tỉ, nên R∖Q có vô số phần tử.
Bài 9 · HĐ6★★Trang 16— Phân biệt tập con xác định bởi bất đẳng thức không ngặt và ngặt
HĐ6. Cho hai tập hợp C={x∈R∣x≥3} và D={x∈R∣x>3}. Các mệnh đề sau đúng hay sai? a) C,D là các tập con của R; b) ∀x,x∈C⇒x∈D; c) 3∈C nhưng 3∈/D; d) C=D.
Kiến thức cần nhớ
C={x∈R∣x≥3} gồm cả điểm x=3; D={x∈R∣x>3} KHÔNG gồm điểm x=3.
Chỉ cần một phản ví dụ (một giá trị x) là đủ để bác bỏ một mệnh đề dạng ∀x,P(x).
🧠 Phân tích tư duy
Hai tập chỉ khác nhau ở chỗ C dùng dấu ≥ còn D dùng dấu >, nên toàn bộ sự khác biệt nằm gọn ở một điểm duy nhất là x=3. Vì thế thay vì so sánh cả hai tập, hãy kiểm tra riêng điểm mốc — có nó là phân biệt được ngay. Bẫy là thấy hai tập “nhìn giống nhau” trên trục số nên vội kết luận C=D, quên rằng chỉ cần khác nhau MỘT phần tử là hai tập đã khác nhau.
1Cách 1. Xét riêng điểm mốc x=3 để phân biệt C và D
Định hướng. Sự khác biệt duy nhất giữa C và D nằm ở điểm x=3 (dấu "≥" so với ">"), nên chỉ cần xét đúng điểm này là trả lời được cả bốn ý.
C,D đều được định nghĩa với x∈R nên C⊂R, D⊂R: câu a) đúng Xét x=3: 3≥3 đúng nên 3∈C; nhưng 3>3 sai nên 3∈/D Vậy có một x (là x=3) thuộc C nhưng không thuộc D: câu b) sai 3∈C và 3∈/D: câu c) đúng Vì C chứa điểm 3 mà D thì không nên C=D: câu d) sai
Vậy a) đúng; b) sai; c) đúng; d) sai.
2Cách 2. Biểu diễn C, D trên trục số rồi so sánh trực quan
Định hướng. Vẽ C=[3;+∞) và D=(3;+∞) trên cùng trục số, khác nhau đúng ở việc có hay không có điểm đầu mút 3.
C=[3;+∞): đoạn tô đậm bắt đầu TỪ điểm 3 (điểm đặc, có chứa 3) D=(3;+∞): đoạn tô đậm bắt đầu SAU điểm 3 (điểm rỗng, không chứa 3) Hai đoạn tô đậm khác nhau đúng một điểm là x=3, nên C=D và không phải mọi x∈C đều thuộc D
Vậy a) đúng, b) sai (vì x=3 là phản ví dụ), c) đúng, d) sai — khớp với Cách 1.
Nhận xét.D⊂C đúng (vì D chỉ thiếu đúng điểm 3 so với C), nhưng chiều ngược C⊂D thì sai.
3Cách 3. Dùng kí hiệu nửa khoảng và phép hiệu để so sánh hai tập
Định hướng. Viết C, D dưới dạng khoảng rồi tính hiệu C∖D: hiệu khác rỗng là bằng chứng gọn nhất cho việc C không nằm trong D và C=D.
C=[3;+∞) và D=(3;+∞) Cả hai đều gồm những số thực nên đều là tập con của R, câu a) đúng C∖D={3} khác rỗng Có phần tử 3 thuộc C mà không thuộc D nên mệnh đề “với mọi x, x∈C kéo theo x∈D” sai, và C=D Đúng phần tử 3 đó chứng thực khẳng định ở câu c)
Vậy a) đúng; b) sai; c) đúng; d) sai.
Nhận xét. Muốn chứng minh hai tập KHÁC nhau, tính hiệu của chúng là cách ngắn nhất: hiệu khác rỗng thì lập tức có kết luận.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: viết C∖D={3} là một dòng duy nhất trả lời trọn ba ý b), c), d) — nhanh và chặt hơn việc vẽ trục số rồi mô tả bằng lời.
Đáp số.a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn x≥3 và x>3 là "như nhau", cho rằng C=D vì "gần giống nhau"; thực ra hai tập chỉ khác đúng một điểm (x=3) nhưng đó là khác biệt thật sự khiến C=D.
🚀 Mở rộng.Cũng hai tập ấy nhưng xét trên Z thì C∩Z={3;4;5;…} còn D∩Z={4;5;6;…} — vẫn khác nhau đúng một phần tử, nhưng nếu xét trên tập các số thực lớn hơn 3,5 thì hai tập lại TRÙNG nhau.
Bài 10 · Luyện tập 4★Trang 16— Chuyển đổi kí hiệu khoảng/đoạn/nửa khoảng sang bất đẳng thức
Luyện tập 4 (trang 16). Hãy ghép mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng thích hợp ở cột bên phải. 1) x∈[2;5] 2) x∈(2;5] 3) x∈[7;+∞) 4) x∈(7;10) a) 2<x≤5 b) x≥7 c) 7<x<10 d) 2≤x≤5 e) 2≤x<5
Kiến thức cần nhớ
Đoạn [a;b]={x∈R∣a≤x≤b}: cả hai đầu mút đều ≤/≥ (dấu ngoặc vuông).
Khoảng (a;b)={x∣a<x<b}: cả hai đầu mút đều bất đẳng thức ngặt (dấu ngoặc tròn); nửa khoảng [a;b), (a;b] có một đầu vuông một đầu tròn.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi kí hiệu khoảng — đoạn — nửa khoảng chỉ mã hoá hai thông tin: hai đầu mút và việc mỗi đầu mút có được lấy hay không, mà ngoặc vuông nghĩa là lấy, ngoặc tròn nghĩa là không lấy. Vì cột phải có 5 dòng cho 4 dòng cột trái nên chắc chắn có một dòng dư, phải xác định được dòng đó mới yên tâm. Bẫy là nhìn nhầm (2;5] thành [2;5) — hai kí hiệu này ứng với hai dòng KHÁC nhau ở cột phải.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp kiểu ngoặc của từng kí hiệu với dấu bất đẳng thức tương ứng
Định hướng. Mỗi loại ngoặc ứng với đúng một loại dấu bất đẳng thức ở đầu mút đó: ngoặc vuông "[", "]" ↔ dấu ≤,≥; ngoặc tròn "(", ")" ↔ dấu <,>.
1) x∈[2;5]: cả hai đầu vuông ⇒2≤x≤5 — khớp d) 2) x∈(2;5]: đầu trái tròn, đầu phải vuông ⇒2<x≤5 — khớp a) 3) x∈[7;+∞): đầu trái vuông, không có đầu phải hữu hạn ⇒x≥7 — khớp b) 4) x∈(7;10): cả hai đầu tròn ⇒7<x<10 — khớp c)
Vậy 1—d), 2—a), 3—b), 4—c) (dòng e) không được dùng).
2Cách 2. Thử một giá trị biên cho từng cặp để kiểm tra ngược lại
Định hướng. Sau khi ghép, thử giá trị đúng bằng đầu mút (như x=2 hoặc x=5) để kiểm tra xem có được nhận vào tập hay không, khớp với cả kí hiệu khoảng lẫn bất đẳng thức.
Với 1) và d): thử x=2 — thuộc [2;5] (đúng, vì ngoặc vuông) và thoả 2≤2≤5 (đúng) — khớp Với 2) và a): thử x=2 — KHÔNG thuộc (2;5] (ngoặc tròn loại điểm 2) và cũng không thoả 2<2 — khớp cách loại trừ Với 3) và b): thử x=7 — thuộc [7;+∞) và thoả 7≥7 — khớp Với 4) và c): thử x=7 — KHÔNG thuộc (7;10) và không thoả 7<7 — khớp cách loại trừ
Vậy các cặp ghép đúng là 1—d), 2—a), 3—b), 4—c), còn e) 2≤x<5 (ứng với nửa khoảng [2;5)) không xuất hiện ở cột trái nên không dùng.
Nhận xét. Thử giá trị đúng bằng đầu mút là cách kiểm tra chắc chắn để phân biệt "vuông" (nhận) và "tròn" (loại).
3Cách 3. Loại trừ — tìm dòng dư ở cột bên phải trước
Định hướng. Đọc năm dòng cột phải thành năm kí hiệu tập hợp, so với bốn kí hiệu ở cột trái; dòng nào không có kí hiệu tương ứng chính là dòng dư, các cặp còn lại ghép theo thứ tự là xong.
Dòng a) 2<x≤5 ứng với (2;5] Dòng b) x≥7 ứng với [7;+∞) Dòng c) 7<x<10 ứng với (7;10) Dòng d) 2≤x≤5 ứng với [2;5] Dòng e) 2≤x<5 ứng với [2;5), mà cột trái không có kí hiệu này nên e) là dòng dư Bốn kí hiệu cột trái [2;5], (2;5], [7;+∞), (7;10) ghép lần lượt với d), a), b), c)
Vậy 1 ghép với d); 2 ghép với a); 3 ghép với b); 4 ghép với c); dòng e) là dòng dư.
Nhận xét. Đổi hết cột phải sang kí hiệu khoảng rồi mới ghép là mẹo chung cho mọi bài nối cột: hai bên cùng một ngôn ngữ thì không thể lẫn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: quy cả hai cột về cùng kí hiệu khoảng rồi ghép, vì lúc đó chỉ còn so hình dạng ngoặc chứ không phải dịch qua lại giữa hai kiểu viết.
Đáp số.1—d); 2—a); 3—b); 4—c). (Dòng e) dư, không dùng.)
Sai lầm thường gặp.Ghép nhầm 1) [2;5] với e) 2≤x<5 vì chỉ nhìn số 2 và 5 mà không để ý dấu ngoặc tại đầu mút phải là vuông hay tròn.
🚀 Mở rộng.Với [7;+∞) chú ý đầu mút +∞ LUÔN đi với ngoặc tròn; nếu đề đưa thêm dòng “x>7” thì nó ứng với (7;+∞) chứ không phải [7;+∞).
Bài 11 · HĐ7★★Trang 16— Xác định giao của hai tập hợp và kiểm tra quan hệ tập con với từng tập ban đầu
HĐ7. Viết tập hợp X gồm những thành viên tham gia cả hai chuyên đề 1 và 2 trong tình huống mở đầu. Tập X có phải là tập con của tập A không? Tập X có phải là tập con của tập B không? (A,B là các tập hợp trong HĐ1.)
Kiến thức cần nhớ
Phần tử "tham gia cả hai chuyên đề" là phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B, tức là phần tử của tập giao A∩B.
Với mọi hai tập hợp A,B: A∩B⊂A và A∩B⊂B.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm “tham gia CẢ HAI chuyên đề” là dấu hiệu trực tiếp của phép giao, nên X=A∩B. Hai câu hỏi phía sau về X⊂A và X⊂B thì không cần liệt kê mới trả lời được: theo định nghĩa giao, mọi phần tử của X đã đồng thời thuộc A và thuộc B. Bẫy là lấy nhầm sang phép hợp, tức kể cả những bạn chỉ tham gia một chuyên đề.
1Cách 1. Đối chiếu từng tên trong A với danh sách B để lọc ra X
Định hướng. "Tham gia cả hai chuyên đề" nghĩa là tên đó phải có mặt ĐỒNG THỜI trong cả hai danh sách A và B; duyệt từng tên của A và kiểm tra có mặt trong B không.
A= = {Nam; Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi; Ngân}, B= = {Hương; Khánh; Hiền; Chi; Bình; Lam; Tú; Hân} Nam: không có trong B — loại. Tú: có trong B — nhận. Khánh: có trong B — nhận Hương: có trong B — nhận. Bình: có trong B — nhận. Chi: có trong B — nhận. Ngân: không có trong B — loại X= = {Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi} — mỗi tên trong X vốn được lấy từ A và xác nhận có trong B
VậyX= = {Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi}; vì mọi phần tử của X đều lấy từ A nên X⊂A, và đều được xác nhận thuộc B nên X⊂B.
2Cách 2. Nhận diện X chính là giao A∩B rồi dùng tính chất tổng quát của phép giao
Định hướng. "Tham gia cả hai chuyên đề" đúng là định nghĩa của phép giao A∩B; một khi đã nhận ra điều đó, quan hệ X⊂A và X⊂B suy ra ngay từ tính chất chung của phép giao, khỏi cần liệt kê lại.
X=A∩B={x∣x∈A và x∈B} Theo định nghĩa giao, mọi x∈A∩B đều có x∈A, tức A∩B⊂A Tương tự mọi x∈A∩B đều có x∈B, tức A∩B⊂B Liệt kê cụ thể: X= = {Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi} (5 phần tử)
VậyX=A∩B⊂A và X=A∩B⊂B — đây là tính chất đúng với MỌI cặp tập hợp A,B, không riêng gì bài toán này.
Nhận xét. Cách 2 cho một quy luật tổng quát (A∩B luôn là tập con của cả A lẫn B), còn Cách 1 chỉ kiểm chứng đúng cho ví dụ cụ thể.
3Cách 3. Đọc các dòng đánh dấu cả hai cột trên bảng tham gia
Định hướng. Dùng lại bảng đánh dấu đã lập ở HĐ1: giao của hai tập chính là những dòng được đánh dấu ở CẢ HAI cột, còn quan hệ tập con thì suy thẳng từ định nghĩa phép giao.
Các dòng được đánh dấu ở cả cột Chuyên đề 1 và cột Chuyên đề 2 là Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi Nam và Ngân chỉ có dấu ở cột Chuyên đề 1; Hiền, Lam, Hân chỉ có dấu ở cột Chuyên đề 2 nên bị loại Theo định nghĩa, x∈X nghĩa là x∈A và x∈B Riêng vế x∈A cho X⊂A; riêng vế x∈B cho X⊂B
VậyX gồm Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi; đồng thời X⊂A và X⊂B.
Nhận xét. Hai quan hệ X⊂A và X⊂B đúng cho MỌI cặp tập hợp, không phụ thuộc danh sách cụ thể.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: đọc bảng cho phần liệt kê rồi trích thẳng định nghĩa giao cho hai câu hỏi tập con — không phải kiểm lại từng tên lần thứ hai.
Đáp số.X= = {Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi}. X⊂A và X⊂B đều đúng.
Sai lầm thường gặp.Liệt kê thiếu "Chi" hoặc "Bình" khi dò chéo hai danh sách A, B do dò tay không có hệ thống, dẫn tới X bị liệt kê thiếu phần tử.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, A∩B là tập con LỚN NHẤT vừa nằm trong A vừa nằm trong B: hễ M⊂A và M⊂B thì luôn có M⊂A∩B.
Bài 12 · Luyện tập 5★★Trang 17— Tìm giao của hai đoạn số thực và biểu diễn trên trục số
Luyện tập 5 (trang 17). Cho các tập hợp C=[1;5], D=[−2;3]. Hãy xác định tập hợp C∩D.
Kiến thức cần nhớ
S∩T={x∣x∈S và x∈T}: lấy phần chung của hai tập hợp.
Giao của hai đoạn [a;b] và [c;d] là đoạn có đầu trái là max(a,c) và đầu phải là min(b,d) (nếu max(a,c)≤min(b,d)).
🧠 Phân tích tư duy
Hai tập đều là đoạn nên giao của chúng cũng là đoạn (hoặc rỗng), và hai đầu mút của giao chỉ có thể lấy trong bốn đầu mút đã cho. Vì C bắt đầu muộn hơn còn D kết thúc sớm hơn nên giao bị chặn trái bởi 1 và chặn phải bởi 3. Bẫy là lấy nhầm đầu mút, chẳng hạn viết [−2;5] — đó là hợp chứ không phải giao.
1Cách 1. Lấy đầu mút lớn hơn làm điểm đầu, đầu mút nhỏ hơn làm điểm cuối
Định hướng. Phần chung của hai đoạn bắt đầu từ điểm mà CẢ HAI đoạn cùng đã "vào", tức là lấy đầu trái lớn hơn trong hai đầu trái và đầu phải nhỏ hơn trong hai đầu phải.
C=[1;5] có đầu trái 1, đầu phải 5 D=[−2;3] có đầu trái −2, đầu phải 3 Đầu trái của giao: max(1,−2)=1 Đầu phải của giao: min(5,3)=3 1≤3 nên giao khác rỗng: C∩D=[1;3]
VậyC∩D=[1;3].
2Cách 2. Biểu diễn cả hai đoạn trên cùng một trục số rồi đọc phần chồng lấp
Định hướng. Vẽ C và D trên cùng một trục số, đoạn nào có cả hai màu tô chồng lên nhau chính là C∩D.
C=[1;5]: tô đậm từ 1 đến 5, hai đầu đều là điểm đặc (đóng) D=[−2;3]: tô đậm từ −2 đến 3, hai đầu đều là điểm đặc (đóng) Phần trục số được cả hai đoạn cùng tô là từ 1 đến 3, hai đầu 1 và 3 đều thuộc cả C lẫn D nên đều là điểm đóng
VậyC∩D=[1;3], khớp với Cách 1.
Nhận xét. Vì cả C và D đều là đoạn đóng (ngoặc vuông) nên giao của chúng cũng là đoạn đóng ở cả hai đầu.
3Cách 3. Thử điểm đại diện trên từng khoảng do bốn đầu mút chia ra
Định hướng. Bốn đầu mút −2, 1, 3, 5 chia trục số thành các phần; lấy mỗi phần một điểm rồi hỏi điểm ấy có thuộc cả C lẫn D hay không, phần nào trả lời có thì thuộc giao.
Lấy x=−3: không thuộc C nên không thuộc giao Lấy x=0 thuộc D nhưng không thuộc C nên không thuộc giao Lấy x=2 thuộc cả C và D nên thuộc giao Lấy x=4 thuộc C nhưng không thuộc D nên không thuộc giao Xét riêng các đầu mút: x=1 thuộc cả hai, x=3 thuộc cả hai, x=−2 không thuộc C, x=5 không thuộc D Phần thuộc cả hai tập là các số x với 1≤x≤3
VậyC∩D=[1;3].
Nhận xét. Việc xét riêng bốn đầu mút là bước không được bỏ: chính chúng quyết định giao dùng ngoặc vuông hay ngoặc tròn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lấy đầu mút trái LỚN hơn và đầu mút phải NHỎ hơn là ra ngay [1;3]; Cách 3 chỉ nên dùng khi các đầu mút có dấu ngoặc lẫn lộn và dễ nhầm.
Đáp số.C∩D=[1;3].
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm đầu trái là số nhỏ hơn (−2) và đầu phải là số lớn hơn (5), tức là lấy hợp thay vì giao, ra kết quả sai [−2;5].
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thành C=[1;5] và D=[−2;1) thì giao trở thành RỖNG dù hai đoạn “chạm” nhau tại 1 — đúng chỗ ngoặc tròn của D loại mất điểm chung duy nhất.
Bài 13 · HĐ8★Trang 17— Xác định hợp của hai tập hợp từ dữ kiện thực tế
HĐ8. Trở lại tình huống mở đầu, hãy xác định tập hợp các thành viên tham gia Chuyên đề 1 hoặc Chuyên đề 2.
Kiến thức cần nhớ
Tập hợp gồm các phần tử thuộc S HOẶC thuộc T gọi là hợp của hai tập hợp S và T, kí hiệu S∪T; một phần tử chỉ cần thuộc ÍT NHẤT MỘT trong hai tập là được tính vào hợp.
Khi gộp hai danh sách thành hợp, một tên xuất hiện ở CẢ HAI danh sách chỉ được viết MỘT LẦN (không lặp).
🧠 Phân tích tư duy
Từ “hoặc” trong đề là dấu hiệu của phép hợp, tức lấy tất cả những ai có mặt ở ít nhất một chuyên đề. Vì năm bạn có mặt ở cả hai danh sách nên nếu chỉ gộp máy móc sẽ bị kể trùng, phải bỏ bớt phần trùng đó. Bẫy là cộng 7+8=15 rồi kết luận có 15 bạn, quên trừ đi 5 bạn học cả hai chuyên đề.
1Cách 1. Gộp hai danh sách A, B rồi loại bỏ tên trùng
Định hướng. Viết tất cả tên của A trước, sau đó thêm những tên của B mà CHƯA có trong A, để mỗi tên chỉ xuất hiện đúng một lần trong A∪B.
A= = {Nam; Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi; Ngân} B= = {Hương; Khánh; Hiền; Chi; Bình; Lam; Tú; Hân} Tên của B chưa có trong A: Hiền, Lam, Hân A ∪ B= = {Nam; Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi; Ngân; Hiền; Lam; Hân}
Vậy tập hợp thành viên tham gia Chuyên đề 1 hoặc Chuyên đề 2 là A ∪ B= = {Nam; Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi; Ngân; Hiền; Lam; Hân}, gồm 10 người.
2Cách 2. Đếm bằng công thức số phần tử của hợp hai tập hợp
Định hướng. Trước khi liệt kê, có thể kiểm tra số lượng bằng công thức n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B) để biết chắc A∪B có bao nhiêu phần tử, tránh đếm nhầm khi liệt kê.
n(A)=7,n(B)=8 A ∩ B= = {Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi} (theo HĐ7) nên n(A∩B)=5 n(A∪B)=7+8−5=10 Liệt kê đủ 10 tên không trùng: Nam, Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi, Ngân, Hiền, Lam, Hân — khớp số lượng vừa tính
VậyA∪B có đúng 10 phần tử: = {Nam; Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi; Ngân; Hiền; Lam; Hân}.
Nhận xét. Công thức n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B) giúp tự kiểm tra xem đã liệt kê đủ và không trùng hay chưa.
3Cách 3. Lấy trọn A rồi bổ sung phần của B chưa có trong A
Định hướng. Tách hợp thành hai phần rời nhau: A∪B=A∪(B∖A); cách tách này khiến không thể kể trùng vì phần thêm vào đã loại sẵn những tên đã có.
A gồm Nam, Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi, Ngân B gồm Hương, Khánh, Hiền, Chi, Bình, Lam, Tú, Hân Các tên của B chưa có trong A là Hiền, Lam, Hân, tức B∖A gồm ba bạn này A∪B=A∪(B∖A) gồm Nam, Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi, Ngân, Hiền, Lam, Hân Hai phần rời nhau nên số phần tử là 7+3=10
Vậy tập các thành viên tham gia Chuyên đề 1 hoặc Chuyên đề 2 gồm Nam, Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi, Ngân, Hiền, Lam, Hân — tất cả 10 bạn.
Nhận xét. Cách tách thành hai phần RỜI NHAU cho phép cộng thẳng số phần tử mà không cần công thức bù trừ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: viết A∪B=A∪(B∖A) rồi chỉ bổ sung ba tên mới — vừa không kể trùng vừa cho luôn phép đếm 7+3=10 không cần nhớ công thức.
Đáp số.A ∪ B= = {Nam; Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi; Ngân; Hiền; Lam; Hân}, có 10 phần tử.
Sai lầm thường gặp.Liệt kê trùng lặp các tên xuất hiện ở cả hai chuyên đề (như viết "Khánh" hai lần), khiến đếm sai số phần tử của A∪B.
🚀 Mở rộng.Từ hai cách đếm 7+3 và 7+8−5 cùng cho 10, ta rút ra công thức tổng quát n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B) — chính công thức dùng cho bài Vận dụng trang 18.
Bài 14 · Luyện tập 6★★Trang 17— Vẽ biểu đồ Ven biểu diễn hợp của hai tập hợp
Luyện tập 6 (trang 17). Hãy biểu diễn tập hợp A∪B bằng biểu đồ Ven, với A,B được cho trong HĐ1.
Kiến thức cần nhớ
Biểu đồ Ven minh hoạ tập hợp bằng một hình phẳng bao quanh bởi một đường kín; hai tập hợp có phần tử chung được vẽ bằng hai hình chồng lấp nhau.
Trên biểu đồ Ven của A∪B: phần tử chỉ thuộc A đặt ở phần riêng của A, phần tử chỉ thuộc B đặt ở phần riêng của B, phần tử thuộc cả hai đặt ở phần giao nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu đồ Ven cho hai tập luôn chia mặt phẳng thành ba vùng có ý nghĩa: chỉ thuộc A, thuộc cả hai, chỉ thuộc B; vẽ đúng nghĩa là xếp mỗi tên vào đúng một vùng. Vì mỗi bạn chỉ rơi vào đúng một vùng nên tổng số tên trong ba vùng phải bằng n(A∪B) — đó là phép kiểm tra tự động cho hình vẽ. Bẫy là ghi một tên ở hai vùng, hoặc quên tô cả phần giao khi biểu diễn A∪B.
1Cách 1. Chia ba vùng của biểu đồ Ven rồi xếp đúng từng tên vào từng vùng
Định hướng. Biểu đồ Ven của hai tập hợp giao nhau luôn có ba vùng: riêng A, riêng B, và giao A∩B; xếp đúng mỗi tên vào một trong ba vùng theo dữ kiện đã có ở HĐ7.
Vùng riêng của A (chỉ tham gia Chuyên đề 1): Nam, Ngân Vùng giao A∩B (tham gia cả hai): Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi Vùng riêng của B (chỉ tham gia Chuyên đề 2): Hiền, Lam, Hân Tô đậm TOÀN BỘ hai hình elip (cả ba vùng) vì A∪B lấy hết mọi phần tử thuộc A hoặc thuộc B
Vậy biểu đồ Ven của A∪B gồm hai hình elip A,B chồng lấp, toàn bộ phần diện tích của cả hai hình được tô đậm, chứa đủ 10 tên đã liệt kê ở HĐ8.
2Cách 2. Vẽ bằng cách tô nền cả hai hình trước, rồi rắc từng tên vào đúng vị trí
Định hướng. Có thể vẽ theo thứ tự ngược lại: tô đậm nền hai hình elip A, B trước (thể hiện đây là biểu đồ của phép hợp), sau đó mới điền tên vào ba vùng cho khớp.
Vẽ hai hình elip A và B chồng lấp nhau, tô nền hồng nhạt cho cả hai hình Điền 2 tên Nam, Ngân vào phần chỉ thuộc A (không giao với B) Điền 5 tên Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi vào đúng phần giao nhau của hai hình Điền 3 tên Hiền, Lam, Hân vào phần chỉ thuộc B (không giao với A)
Vậy biểu đồ Ven thu được có đúng 2+5+3=10 tên, khớp với n(A∪B)=10 đã tính ở HĐ8.
Nhận xét. Biểu đồ Ven của A∪B khác biểu đồ Ven của A∩B (ở HĐ7) đúng ở chỗ: hợp tô đậm CẢ BA vùng, còn giao chỉ tô đậm vùng CHỒNG LẤP ở giữa.
3Cách 3. Xếp tên theo bảng đánh dấu rồi kiểm tra bằng phép đếm ba vùng
Định hướng. Dùng bảng đánh dấu ở HĐ1 để quyết định vùng cho từng tên một cách máy móc, sau đó cộng số tên ba vùng và đối chiếu với n(A∪B)=10.
Dòng chỉ có dấu ở cột Chuyên đề 1 thì tên vào vùng riêng của A: Nam, Ngân — 2 tên Dòng có dấu ở cả hai cột thì tên vào vùng giao: Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi — 5 tên Dòng chỉ có dấu ở cột Chuyên đề 2 thì tên vào vùng riêng của B: Hiền, Lam, Hân — 3 tên Tổng kiểm tra: 2+5+3=10=n(A∪B) Vì biểu diễn A∪B nên tô đậm cả ba vùng, tức tô kín cả hai hình elip
Vậy biểu đồ Ven gồm hai elip A và B cắt nhau, tô kín cả ba vùng; vùng riêng của A ghi Nam, Ngân; vùng giao ghi Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi; vùng riêng của B ghi Hiền, Lam, Hân.
Nhận xét. Phép cộng ba vùng là cách tự kiểm tra hình vẽ: lệch một đơn vị nghĩa là có tên bị xếp sai hoặc bị bỏ quên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: điền vùng giao TRƯỚC rồi mới điền hai vùng riêng, cuối cùng cộng ba vùng để kiểm tra — thứ tự này khiến hầu như không thể ghi trùng tên.
Đáp số.Biểu đồ Ven gồm hai hình elip A, B chồng lấp, tô đậm toàn bộ; vùng riêng A: Nam, Ngân; vùng giao: Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi; vùng riêng B: Hiền, Lam, Hân.
Sai lầm thường gặp.Chỉ tô đậm phần giao nhau (nhầm sang biểu đồ của A∩B) thay vì tô đậm toàn bộ hai hình như biểu đồ của A∪B.
🚀 Mở rộng.Muốn biểu diễn A∖B trên cùng hình đó thì chỉ tô vùng riêng của A; còn (A∖B)∪(B∖A) thì tô hai vùng riêng và CHỪA vùng giao.
Bài 15 · HĐ9★Trang 18— Xác định hiệu của hai tập hợp từ dữ kiện thực tế
HĐ9. Trở lại tình huống mở đầu, hãy xác định tập hợp các thành viên chỉ tham gia Chuyên đề 1 mà không tham gia Chuyên đề 2.
Kiến thức cần nhớ
Hiệu của hai tập hợp S và T là tập hợp gồm các phần tử thuộc S nhưng KHÔNG thuộc T, kí hiệu S∖T.
"Chỉ tham gia Chuyên đề 1 mà không tham gia Chuyên đề 2" chính là các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B, tức A∖B.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm “tham gia Chuyên đề 1 mà KHÔNG tham gia Chuyên đề 2” là mô tả bằng lời của phép hiệu A∖B. Vì đã biết A∩B từ HĐ7 nên chỉ cần bỏ đúng phần giao đó ra khỏi A, khỏi phải dò lại toàn bộ danh sách B. Bẫy là làm ngược thành B∖A hoặc bỏ luôn cả những bạn thuộc B mà vốn không có trong A.
1Cách 1. Loại khỏi A những tên đã có mặt trong B
Định hướng. Duyệt từng tên trong A, tên nào CŨNG có trong B thì loại (vì họ có tham gia cả Chuyên đề 2), tên nào không có trong B thì giữ lại.
A= = {Nam; Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi; Ngân}, B= = {Hương; Khánh; Hiền; Chi; Bình; Lam; Tú; Hân} Nam: không có trong B — giữ lại. Tú: có trong B — loại. Khánh: có trong B — loại Hương: có trong B — loại. Bình: có trong B — loại. Chi: có trong B — loại. Ngân: không có trong B — giữ lại A \ B= = {Nam; Ngân}
Vậy tập hợp thành viên chỉ tham gia Chuyên đề 1 là A \ B= = {Nam; Ngân}.
2Cách 2. Lấy phần bù của A∩B trong A
Định hướng. Vì A∩B⊂A nên A∖B chính là phần bù của A∩B trong A: lấy A rồi bỏ đi đúng những phần tử đã nằm trong giao.
A ∩ B= = {Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi} (theo HĐ7), có 5 phần tử A= = {Nam; Tú; Khánh; Hương; Bình; Chi; Ngân}, có 7 phần tử A∖B=A∖(A∩B): bỏ 5 tên của A∩B ra khỏi 7 tên của A, còn lại 7−5=2 tên Hai tên còn lại: Nam, Ngân
VậyA \ B= = {Nam; Ngân}, đúng 2 phần tử như đã tính bằng phép trừ số lượng.
Nhận xét. Cách tính n(A∖B)=n(A)−n(A∩B) là một cách tự kiểm tra nhanh trước khi liệt kê chi tiết.
3Cách 3. Đọc trực tiếp vùng riêng của A trên biểu đồ Ven
Định hướng. Trên biểu đồ Ven đã vẽ ở Luyện tập 6, hiệu A∖B chính là vùng nằm trong elip A nhưng ngoài elip B — đọc tên trong vùng đó là xong.
Biểu đồ Ven chia thành ba vùng: vùng riêng của A, vùng giao, vùng riêng của B Vùng riêng của A chứa Nam và Ngân Vùng giao chứa Tú, Khánh, Hương, Bình, Chi — đây là những bạn học cả hai chuyên đề nên bị loại Vùng riêng của B nằm ngoài A nên không được xét Kiểm tra bằng số phần tử: n(A∖B)=n(A)−n(A∩B)=7−5=2
Vậy tập các thành viên chỉ tham gia Chuyên đề 1 gồm Nam và Ngân.
Nhận xét. Ba vùng của biểu đồ Ven ứng đúng với ba tập A∖B, A∩B, B∖A — vẽ một lần dùng được cho cả ba phép toán.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 nếu hình Ven đã có sẵn, vì chỉ việc đọc vùng; còn khi chưa vẽ hình thì Cách 1 loại tên trực tiếp vẫn nhanh hơn.
Đáp số.A \ B= = {Nam; Ngân}.
Sai lầm thường gặp.Nhầm A∖B (chỉ tham gia Chuyên đề 1) với B∖A (chỉ tham gia Chuyên đề 2), liệt kê nhầm thành = {Hiền; Lam; Hân}.
🚀 Mở rộng.Công thức kiểm tra n(A∖B)=n(A)−n(A∩B) luôn đúng; nhưng n(A∖B)=n(A)−n(B) thì SAI, chỉ đúng khi B⊂A.
Bài 16 · Luyện tập 7★★Trang 18— Tìm phần bù của một khoảng/nửa khoảng trong tập số thực
Luyện tập 7 (trang 18). Tìm phần bù của các tập hợp sau trong R: a) (−∞;−2); b) [−5;+∞).
Kiến thức cần nhớ
Nếu T⊂S thì phần bù của T trong S là S∖T, kí hiệu CST; ở đây S=R.
Phần bù của (−∞;a) trong R là [a;+∞); phần bù của [a;+∞) trong R là (−∞;a) — đổi cả chiều bất đẳng thức lẫn loại ngoặc tại điểm mút.
🧠 Phân tích tư duy
Phần bù trong R nghĩa là lấy tất cả số thực KHÔNG thuộc tập đã cho, nên bản chất là phủ định bất đẳng thức mô tả tập đó. Khi phủ định thì dấu < thành ≥ và ngược lại, kéo theo ngoặc tròn tại đầu mút phải đổi thành ngoặc vuông. Bẫy là chỉ đổi chiều bất đẳng thức mà quên đổi loại ngoặc, khiến điểm mút bị bỏ sót hoặc bị kể hai lần.
1Cách 1. Dùng định nghĩa phần bù: lấy R rồi bỏ đúng tập đã cho
Định hướng. Phần bù của T trong R gồm tất cả các số thực KHÔNG thuộc T; hình dung trên trục số, đó là phần còn lại sau khi bỏ đi đoạn/khoảng đã tô của T.
a) T=(−∞;−2)={x∈R∣x<−2} Số thực không thuộc T là những x thoả x≥−2 CRT=[−2;+∞) b) T=[−5;+∞)={x∈R∣x≥−5} Số thực không thuộc T là những x thoả x<−5 CRT=(−∞;−5)
Vậy a) phần bù là [−2;+∞); b) phần bù là (−∞;−5).
2Cách 2. Đổi chiều bất đẳng thức và đổi loại ngoặc tại đúng điểm mút
Định hướng. Có quy tắc nhanh: phần bù trong R của một khoảng/nửa khoảng vô hạn là khoảng/nửa khoảng vô hạn CÒN LẠI, đổi chiều bất đẳng thức và đổi ngoặc tròn thành vuông (hoặc ngược lại) tại điểm mút chung.
a) (−∞;−2) dùng dấu <−2 (ngoặc tròn tại −2) ⇒ phần bù dùng dấu ≥−2 (ngoặc vuông tại −2): [−2;+∞) b) [−5;+∞) dùng dấu ≥−5 (ngoặc vuông tại −5) ⇒ phần bù dùng dấu <−5 (ngoặc tròn tại −5): (−∞;−5)
Vậy a) CR(−∞;−2)=[−2;+∞); b) CR[−5;+∞)=(−∞;−5), khớp Cách 1.
Nhận xét. Điểm mút chung (−2 hoặc −5) luôn thuộc ĐÚNG MỘT trong hai tập (tập đã cho hoặc phần bù của nó), không bao giờ thuộc cả hai hay không thuộc tập nào.
3Cách 3. Phủ định bất đẳng thức mô tả tập hợp
Định hướng. Viết điều kiện thuộc tập đã cho dưới dạng bất đẳng thức, rồi lấy phủ định của bất đẳng thức đó — phủ định của x<a là x≥a, phủ định của x≥a là x<a.
a) x∈(−∞;−2) nghĩa là x<−2 Phủ định của x<−2 là x≥−2, tức x∈[−2;+∞) b) x∈[−5;+∞) nghĩa là x≥−5 Phủ định của x≥−5 là x<−5, tức x∈(−∞;−5) Kiểm tra: mỗi tập và phần bù của nó có giao rỗng và hợp bằng R
Vậy a) phần bù của (−∞;−2) trong R là [−2;+∞); b) phần bù của [−5;+∞) trong R là (−∞;−5).
Nhận xét. Nhìn theo phủ định thì việc “ngoặc tròn đổi thành ngoặc vuông” không còn là mẹo học thuộc mà là hệ quả của phủ định dấu < thành dấu ≥.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: đổi kí hiệu khoảng về bất đẳng thức rồi phủ định, vì thao tác phủ định tự động xử lí luôn cả điểm mút — chỗ mất điểm phổ biến nhất của dạng này.
Đáp số.a) CR(−∞;−2)=[−2;+∞). b) CR[−5;+∞)=(−∞;−5).
Sai lầm thường gặp.Đổi chiều bất đẳng thức nhưng quên đổi loại ngoặc tại điểm mút (viết nhầm (−2;+∞) thay vì [−2;+∞)), khiến điểm mút bị bỏ sót khỏi cả hai tập.
🚀 Mở rộng.Phần bù của một ĐOẠN thì không còn là một khoảng: phần bù của [−2;3] trong R là hợp của hai khoảng (−∞;−2)∪(3;+∞).
Bài 17 · Vận dụng★★★Trang 18— Vận dụng công thức số phần tử của hợp hai tập hợp vào bài toán thực tế
Vận dụng (trang 18). Lớp 10A có 24 bạn tham gia thi đấu bóng đá và cầu lông, trong đó có 16 bạn thi đấu bóng đá và 11 bạn thi đấu cầu lông. Giả sử các trận bóng đá và cầu lông không tổ chức đồng thời. Hỏi có bao nhiêu bạn lớp 10A tham gia thi đấu cả bóng đá và cầu lông?
Kiến thức cần nhớ
Gọi A là tập hợp các bạn thi đấu bóng đá, B là tập hợp các bạn thi đấu cầu lông; "24 bạn tham gia thi đấu bóng đá và cầu lông" nghĩa là n(A∪B)=24.
Công thức: n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số bạn tham gia ít nhất một môn (24) cùng số bạn từng môn (16 và 11) và hỏi số bạn chơi cả hai — đúng cấu hình của công thức bù trừ cho hai tập hợp. Vì 16+11=27 lớn hơn 24 nên chắc chắn có phần đếm trùng, và chính phần dôi ra đó là câu trả lời. Bẫy là hiểu nhầm 24 là sĩ số lớp: đề nói 24 bạn THAM GIA THI ĐẤU nên 24=n(A∪B) chứ không phải một số dư thừa.
1Cách 1. Lập phương trình theo công thức số phần tử của hợp
Định hướng. Đặt x=n(A∩B) là số bạn thi đấu cả hai môn, thay trực tiếp vào công thức n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B) với các số liệu đã cho rồi giải phương trình bậc nhất một ẩn x.
Vậy có 3 bạn lớp 10A tham gia thi đấu cả bóng đá và cầu lông.
2Cách 2. Dùng biểu đồ Ven ba vùng để lập phương trình theo tổng số bạn
Định hướng. Trên biểu đồ Ven, chia 24 bạn thành ba vùng: chỉ bóng đá (16−x), cả hai môn (x), chỉ cầu lông (11−x); tổng ba vùng đúng bằng tổng số bạn 24.
Số bạn chỉ thi đấu bóng đá: 16−x (lấy tổng bóng đá trừ đi phần giao) Số bạn chỉ thi đấu cầu lông: 11−x Số bạn thi đấu cả hai môn: x Tổng ba vùng bằng tổng số bạn: (16−x)+x+(11−x)=24 27−x=24 x=3
Vậyx=3: có 3 bạn tham gia thi đấu cả bóng đá và cầu lông (khớp với Cách 1).
Nhận xét. Sau khi tìm x=3, có thể kiểm tra lại: chỉ bóng đá 16−3=13 bạn, chỉ cầu lông 11−3=8 bạn, cộng với 3 bạn cả hai môn: 13+3+8=24 — khớp đề bài.
3Cách 3. Đếm số lượt đăng kí rồi trừ phần bị đếm hai lần
Định hướng. Đếm theo LƯỢT thay vì theo người: mỗi bạn chơi một môn góp một lượt, mỗi bạn chơi cả hai môn góp hai lượt, nên phần dôi giữa tổng lượt và tổng người chính là số bạn chơi cả hai môn.
Tổng số lượt đăng kí là 16+11=27 lượt Số bạn thực tế tham gia thi đấu là 24 bạn Mỗi bạn chơi đúng một môn được đếm 1 lần, mỗi bạn chơi cả hai môn được đếm 2 lần Phần dôi ra 27−24=3 chính là số bạn đã bị đếm thêm một lần Do đó có 3 bạn tham gia thi đấu cả hai môn
Vậy có 3 bạn lớp 10A tham gia thi đấu cả bóng đá và cầu lông.
Nhận xét. Cách đếm lượt cho thấy công thức n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B) chỉ là phép “trả lại” đúng phần đã đếm thừa.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: phép tính 16+11−24=3 làm nhẩm được trong đầu, không phải đặt ẩn cũng không phải vẽ hình.
Đáp số.Có 3 bạn lớp 10A tham gia thi đấu cả bóng đá và cầu lông.
Sai lầm thường gặp.Cộng trực tiếp 16+11=27 rồi nhầm đó là số bạn thi đấu chung, quên rằng 27 đã tính TRÙNG những bạn thi đấu cả hai môn nên phải trừ đi phần giao mới ra đúng 24.
🚀 Mở rộng.Với ba môn thì công thức dài hơn: n(A∪B∪C)=n(A)+n(B)+n(C)−n(A∩B)−n(B∩C)−n(C∩A)+n(A∩B∩C) — phần giao ba tập bị trừ ba lần nên phải cộng bù lại.
Bài 18 · Bài 1.8★Trang 19— Liệt kê tập hợp từ kiến thức địa lí thực tế và vẽ biểu đồ Ven
Bài 1.8 (trang 19). Gọi X là tập hợp các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp X và biểu diễn tập X bằng biểu đồ Ven.
Kiến thức cần nhớ
Việt Nam có đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với ba quốc gia.
Biểu đồ Ven minh hoạ tập hợp bằng một hình phẳng khép kín chứa các phần tử của tập hợp đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi các quốc gia tiếp giáp Việt Nam, mà “tiếp giáp” ở đây hiểu là có chung đường biên giới trên đất liền — chính chi tiết này quyết định danh sách. Vì Việt Nam nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương nên chỉ có ba phía có biên giới đất liền, phía còn lại giáp Biển Đông. Bẫy là kể thêm Thái Lan hay Philippines vì thấy chúng gần trên bản đồ, trong khi giữa các nước đó và Việt Nam là biển hoặc là nước khác.
1Cách 1. Liệt kê theo ba hướng biên giới đất liền của Việt Nam
Định hướng. Xét bản đồ Việt Nam theo ba hướng có đường biên giới trên bộ: phía bắc, phía tây và tây nam, mỗi hướng ứng với một quốc gia tiếp giáp.
Phía bắc Việt Nam giáp Trung Quốc Phía tây Việt Nam (miền Bắc và Trung) giáp Lào Phía tây nam Việt Nam (miền Nam) giáp Campuchia Không còn quốc gia nào khác có đường biên giới đất liền với Việt Nam
VậyX= = {Trung Quốc; Lào; Campuchia}.
2Cách 2. Loại trừ các nước lân cận không có chung đường biên giới trên bộ
Định hướng. Xét thêm các quốc gia lân cận trong khu vực rồi loại những nước chỉ giáp Việt Nam qua biển (không tiếp giáp trên đất liền) để khẳng định lại danh sách.
Thái Lan, Philippines, Malaysia, Indonesia: chỉ giáp Việt Nam qua Biển Đông, không có đường biên giới đất liền — loại Trung Quốc, Lào, Campuchia: có đường biên giới đất liền trực tiếp với Việt Nam — giữ lại Không có quốc gia nào khác thoả điều kiện tiếp giáp trên đất liền
VậyX= = {Trung Quốc; Lào; Campuchia}, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cần phân biệt "tiếp giáp" (có chung đường biên giới trên đất liền) với việc chỉ gần nhau về vị trí địa lí qua biển.
3Cách 3. Duyệt toàn bộ danh sách các nước láng giềng rồi giữ lại nước có chung biên giới đất liền
Định hướng. Thay vì cố nhớ ra ba cái tên, hãy duyệt hết các quốc gia trong và quanh khu vực rồi đặt cho từng nước một câu hỏi duy nhất: nước đó có chung đường biên giới trên đất liền với Việt Nam hay không.
Trung Quốc — có chung đường biên giới trên đất liền ở phía Bắc — giữ lại Lào — có chung đường biên giới trên đất liền ở phía Tây — giữ lại Campuchia — có chung đường biên giới trên đất liền ở phía Tây Nam — giữ lại Thái Lan, Myanmar — không có chung đường biên giới với Việt Nam, bị ngăn bởi Lào và Campuchia — loại Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippines, Brunei, Đông Timor — là các quốc gia hải đảo hoặc bán đảo cách Việt Nam bởi biển — loại Danh sách giữ lại gồm đúng ba quốc gia
VậyX gồm Trung Quốc, Lào, Campuchia; biểu đồ Ven là một đường cong khép kín mang tên X, bên trong ghi ba tên nước đó.
Nhận xét. Cách duyệt toàn bộ rồi loại bảo đảm không sót: mỗi ứng viên đều được xét, chứ không phụ thuộc vào việc có nhớ ra hay không.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần kể ba nước theo ba hướng biên giới; Cách 3 dùng khi cần giải thích vì sao danh sách ĐỦ, chẳng hạn khi đề bắt lập luận.
Đáp số.X= = {Trung Quốc; Lào; Campuchia}.
Sai lầm thường gặp.Kể thêm Thái Lan hoặc Malaysia vào X vì nhầm "gần Việt Nam về vị trí địa lí" với "có chung đường biên giới trên đất liền".
🚀 Mở rộng.Đổi yêu cầu thành “các quốc gia có chung Biển Đông với Việt Nam” thì tập hợp rộng hẳn ra, gồm cả Trung Quốc, Philippines, Malaysia, Brunei, Indonesia, Singapore, Thái Lan, Campuchia — cùng một nước nhưng đổi tiêu chí là đổi hẳn tập hợp.
Bài 19 · Bài 1.9★Trang 19— Xác định phần tử thuộc/không thuộc một tập hợp địa lí và đếm số phần tử
Bài 1.9 (trang 19). Kí hiệu E là tập hợp các quốc gia tại khu vực Đông Nam Á. a) Nêu ít nhất hai phần tử thuộc tập hợp E. b) Nêu ít nhất hai phần tử không thuộc tập hợp E. c) Liệt kê các phần tử thuộc tập hợp E. Tập hợp E có bao nhiêu phần tử?
Kiến thức cần nhớ
Khu vực Đông Nam Á hiện gồm 11 quốc gia.
Một quốc gia không thuộc khu vực Đông Nam Á (ví dụ ở Đông Á, Nam Á, châu Âu, …) là phần tử không thuộc E.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) và b) chỉ đòi VÍ DỤ nên trả lời rất nhẹ, nhưng câu c) đòi liệt kê ĐỦ nên phải có cách kiểm soát để không sót nước nào. Mẹo là tựa vào một danh sách đã quen thuộc và có số lượng xác định, rồi bổ sung phần còn thiếu. Bẫy ở câu b) là nêu một nước châu Á nhưng ngoài Đông Nam Á mà lại tưởng nó thuộc khu vực, chẳng hạn Bangladesh hay Đài Loan.
1Cách 1. Nêu tên trực tiếp rồi liệt kê đầy đủ theo hiểu biết địa lí khu vực
Định hướng. Kể tên vài quốc gia quen thuộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á cho câu a), b); sau đó liệt kê đầy đủ 11 quốc gia của khu vực này cho câu c).
a) Việt Nam, Thái Lan là hai quốc gia thuộc Đông Nam Á, tức thuộc E b) Trung Quốc, Nhật Bản là hai quốc gia không thuộc Đông Nam Á, tức không thuộc E c) 11 quốc gia Đông Nam Á: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippines, Brunei, Đông Timor
Vậy a) chẳng hạn Việt Nam, Thái Lan; b) chẳng hạn Trung Quốc, Nhật Bản; c) E gồm 11 quốc gia kể trên, n(E)=11.
2Cách 2. Dựa vào bản đồ khu vực, chia theo lục địa và hải đảo Đông Nam Á
Định hướng. Đông Nam Á chia thành hai nhóm: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo; liệt kê theo từng nhóm để không bỏ sót quốc gia nào.
Đông Nam Á lục địa (5 nước): Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar Đông Nam Á hải đảo (6 nước): Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippines, Brunei, Đông Timor Tổng cộng: 5+6=11 quốc gia a) Ví dụ Lào, Campuchia (thuộc nhóm lục địa) đều thuộc E b) Ví dụ Hàn Quốc, Ấn Độ (không thuộc hai nhóm trên) đều không thuộc E
Nhận xét. Chia nhóm lục địa/hải đảo giúp kiểm đếm không bỏ sót quốc gia nào trong khu vực.
3Cách 3. Đếm qua danh sách các nước ASEAN rồi bổ sung phần còn thiếu
Định hướng. Lấy danh sách 10 quốc gia đã cùng nằm trong ASEAN từ năm 1999 làm khung, rồi kiểm xem khu vực Đông Nam Á còn quốc gia nào chưa có trong khung đó.
Khung 10 quốc gia: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippines, Brunei Quốc gia còn lại của khu vực Đông Nam Á chưa có trong khung là Đông Timor Do đó E gồm 10+1=11 quốc gia Hai phần tử thuộc E: Việt Nam, Thái Lan Hai đối tượng không thuộc E: Trung Quốc và Nhật Bản, vì đây là các quốc gia Đông Á
Vậy a) chẳng hạn Việt Nam và Thái Lan thuộc E; b) chẳng hạn Trung Quốc và Nhật Bản không thuộc E; c) E gồm 11 quốc gia đã kể trên nên n(E)=11.
Nhận xét. Tựa vào một danh sách có số lượng xác định rồi bổ sung là mẹo đếm an toàn cho mọi bài liệt kê thực tế.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhớ 10 nước ASEAN rồi cộng thêm Đông Timor là ra đủ 11, chắc chắn hơn hẳn việc cố nhớ rời rạc từng tên.
Đáp số.a) Chẳng hạn Việt Nam, Thái Lan. b) Chẳng hạn Trung Quốc, Nhật Bản. c) E gồm 11 quốc gia: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippines, Brunei, Đông Timor; n(E)=11.
Sai lầm thường gặp.Bỏ sót Đông Timor (quốc gia mới, ít được nhắc đến) khi liệt kê, dẫn đến đếm thiếu, chỉ ra n(E)=10.
🚀 Mở rộng.Nếu đề hỏi tập các quốc gia Đông Nam Á LỤC ĐỊA thì phải loại các quốc gia hải đảo, còn 5 nước là Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar — riêng Malaysia nằm ở cả hai phần nên phải quy ước rõ trước khi đếm.
Bài 20 · Bài 1.10★Trang 19— Chuyển tập hợp từ dạng liệt kê sang dạng tính chất đặc trưng
Bài 1.10 (trang 19). Hãy viết tập hợp sau bằng cách nêu tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp: A={0;4;8;12;16}.
Kiến thức cần nhớ
Cần tìm một tính chất chung mà TẤT CẢ các phần tử đã cho đều thoả mãn, và KHÔNG số nào khác thoả mãn ngoài các phần tử đó (trong phạm vi giới hạn phù hợp).
Các số 0,4,8,12,16 đều là bội của 4, cách đều nhau 4 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy 0;4;8;12;16 cách đều nhau 4 đơn vị, đó là dấu hiệu để mô tả bằng “bội của 4” hoặc bằng công thức x=4k. Nhưng nêu “bội của 4” thôi thì chưa đủ vì tập bội của 4 là vô hạn, bắt buộc phải kèm điều kiện chặn trên. Bẫy là chặn bằng x<16 (mất phần tử 16) hoặc quên rằng 0 cũng là bội của 4.
1Cách 1. Nhận ra quy luật bội của 4 rồi giới hạn bằng bất đẳng thức
Định hướng. Quan sát thấy các số cách đều nhau đúng 4 đơn vị và số đầu là 0: đây là các bội của 4 từ 0 đến 16, nên chỉ cần nêu điều kiện chia hết cho 4 và giới hạn trong đoạn [0;16].
0=4⋅0,4=4⋅1,8=4⋅2,12=4⋅3,16=4⋅4: mọi phần tử đều chia hết cho 4 Phần tử nhỏ nhất là 0, lớn nhất là 16 Tính chất đặc trưng: x là số tự nhiên chia hết cho 4 và 0≤x≤16
VậyA={x∈N∣x⋮4,x≤16}.
2Cách 2. Viết theo công thức tổng quát x=4k với k chạy trong một đoạn số nguyên
Định hướng. Thay vì nói "chia hết cho 4", có thể biểu diễn trực tiếp từng phần tử theo công thức x=4k với k là số tự nhiên chạy từ 0 đến 4, cho ra đúng năm giá trị đã cho.
k=0⇒x=0; k=1⇒x=4; k=2⇒x=8; k=3⇒x=12; k=4⇒x=16 Năm giá trị k=0,1,2,3,4 cho đúng năm phần tử của A, không thừa không thiếu
VậyA={x∣x=4k,k∈N,k≤4}, cách viết này tương đương với Cách 1.
Nhận xét. Cả hai cách viết tính chất đặc trưng đều hợp lệ vì cùng mô tả đúng năm phần tử 0,4,8,12,16, không hơn không kém.
3Cách 3. Nhìn A như một dãy cách đều rồi kiểm chứng bằng số phần tử
Định hướng. Dãy cách đều với khoảng cách 4, số đầu 0, số cuối 16 hoàn toàn xác định bởi chỉ số k; mô tả theo k rồi đếm lại số giá trị của k để kiểm tra mô tả có đúng 5 phần tử hay không.
Các phần tử liên tiếp hơn kém nhau 4 đơn vị nên phần tử tổng quát có dạng x=4k Phần tử đầu 0=4⋅0 ứng với k=0; phần tử cuối 16=4⋅4 ứng với k=4 Do đó A={4k∣k∈N,k≤4} Số giá trị của k là 4−0+1=5, khớp với 5 phần tử đã liệt kê Viết theo x: điều kiện x=4k với k∈N nghĩa là x chia hết cho 4, còn k≤4 nghĩa là x≤16
VậyA={x∈N∣x chia het cho 4,x≤16}, hay viết gọn A={4k∣k∈N,k≤4}.
Nhận xét. Phép đếm 4−0+1=5 là cách tự kiểm tra: nếu số phần tử tính ra không khớp danh sách thì mô tả chắc chắn sai ở chặn trên hoặc chặn dưới.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 với dạng x=4k, k∈N, k≤4: viết theo chỉ số k thì cận trên cận dưới rõ ràng, ít nhầm hơn viết theo x với điều kiện chia hết.
Đáp số.A={x∈N∣x⋮4,x≤16} (hoặc A={x=4k∣k∈N,k≤4}).
Sai lầm thường gặp.Nêu tính chất chưa đủ chặt, ví dụ chỉ viết "x chia hết cho 4" mà quên giới hạn x≤16, khiến tập hợp mô tả ra vô hạn phần tử thay vì đúng 5 phần tử đã cho.
🚀 Mở rộng.Cùng khuôn ấy, tập {1;4;7;10;13} cách đều 3 nên viết được {3k+1∣k∈N,k≤4} — khoảng cách trở thành hệ số, số hạng đầu trở thành số hạng tự do.
Bài 21 · Bài 1.11★★Trang 19— Xác định tập rỗng bằng cách xét nghiệm phương trình trên từng tập số
Bài 1.11 (trang 19). Trong các tập hợp sau, tập nào là tập rỗng? A={x∈R∣x2−6=0}; B={x∈Z∣x2−6=0}.
Kiến thức cần nhớ
Tập rỗng ∅ là tập hợp không chứa phần tử nào.
Phương trình x2=6 có nghiệm thực là x=±6, đều là số VÔ TỈ (không phải số nguyên).
🧠 Phân tích tư duy
Hai tập cùng một điều kiện x2−6=0 nhưng khác TẬP NỀN, nên toàn bộ bài chỉ xoay quanh câu hỏi: nghiệm của phương trình có phải số nguyên không. Vì 6 nằm giữa hai số chính phương liên tiếp 4 và 9 nên 6 không nguyên, tập B rỗng. Bẫy là ghi B={∅} — kí hiệu đó nghĩa là tập có một phần tử, khác hẳn tập rỗng ∅.
1Cách 1. Giải phương trình trên R rồi xét xem nghiệm có phải số nguyên không
Định hướng. Giải x2−6=0 trên R để có tập A, sau đó kiểm tra các nghiệm đó có phải số nguyên hay không để xác định tập B.
x2−6=0⇔x2=6⇔x=±6 A={−6;6}, đây là tập có 2 phần tử thực, A=∅ 6≈2,449 không phải số nguyên (vì 22=4<6<9=32 nên 6 nằm giữa 2 và 3) Do đó không có số nguyên nào thoả x2=6, tức B=∅
VậyA=∅ (có 2 phần tử), còn B=∅ là tập rỗng.
2Cách 2. Kiểm tra trực tiếp bằng cách xét các số nguyên gần căn bậc hai của 6
Định hướng. Không cần tính 6 chính xác, chỉ cần thử các số nguyên có bình phương gần 6 để thấy không số nguyên nào cho bình phương đúng bằng 6.
12=1,22=4,32=9: không có số nguyên dương nào có bình phương bằng 6 (vì 4<6<9) (−1)2=1,(−2)2=4,(−3)2=9: tương tự không có số nguyên âm nào thoả Vậy không tồn tại x∈Z để x2=6: B=∅ Trong khi đó trên R, phương trình vẫn có hai nghiệm ±6 nên A=∅
Vậy tập rỗng trong hai tập đã cho là B; còn A={−6;6}=∅.
Nhận xét. Cùng một phương trình có thể có nghiệm trên R nhưng vô nghiệm trên Z, vì tập nghiệm phụ thuộc vào tập số đang xét.
3Cách 3. Chặn giữa hai số chính phương liên tiếp
Định hướng. Muốn khẳng định không có số nguyên nào thoả x2=6, hãy chặn: mọi số nguyên x đều rơi vào một trong hai vùng ∣x∣≤2 hoặc ∣x∣≥3, và cả hai vùng đều cho x2=6.
Với x nguyên và ∣x∣≤2 thì x2≤4<6 Với x nguyên và ∣x∣≥3 thì x2≥9>6 Không có số nguyên nào cho x2=6 nên B=∅ Trên R: x2−6=0⇔x2=6⇔x=6 hoặc x=−6 Do đó A={−6;6} có hai phần tử nên A khác rỗng
VậyB là tập rỗng, tức B=∅; còn A={−6;6}=∅.
Nhận xét. Phép chặn hai phía là lập luận chặt chẽ nhất cho câu “không tồn tại số nguyên nào”, vì nó phủ kín MỌI số nguyên chứ không chỉ vài số gần đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: giải trên R được ±6 rồi nhận xét 6 không nguyên vì 6 không là số chính phương — hai dòng là trọn bài.
Đáp số.B={x∈Z∣x2−6=0} là tập rỗng (B=∅); còn A={−6;6}=∅.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng A cũng là tập rỗng vì "x2=6 không đẹp", quên rằng trên R phương trình này vẫn có nghiệm ±6, chỉ vô nghiệm khi giới hạn trên Z.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, {x∈Z∣x2=m} rỗng khi và chỉ khi m không phải số chính phương; còn trên R thì tập đó rỗng khi và chỉ khi m<0.
Bài 22 · Bài 1.12★★Trang 19— Phân biệt kí hiệu thuộc (∈) và kí hiệu tập con (⊂) khi viết về phần tử và tập hợp
Bài 1.12 (trang 19). Cho X={a;b}. Các cách viết sau đúng hay sai? Giải thích kết luận đưa ra. a) a⊂X; b) {a}⊂X; c) ∅∈X.
Kiến thức cần nhớ
Kí hiệu ∈ dùng giữa một PHẦN TỬ và một TẬP HỢP; kí hiệu ⊂ dùng giữa hai TẬP HỢP.
a là một phần tử, còn {a} là tập hợp chỉ chứa phần tử a; đây là hai đối tượng khác loại.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba cách viết đều là bẫy về LOẠI ĐỐI TƯỢNG: kí hiệu ∈ nối một phần tử với một tập hợp, còn kí hiệu ⊂ nối hai tập hợp với nhau. Vì thế chỉ cần nhìn xem hai vế của mỗi kí hiệu là phần tử hay tập hợp là biết đúng sai, chưa cần xét nội dung. Bẫy nặng nhất ở câu c): ∅ là một TẬP HỢP nên nó là tập con của mọi tập, nhưng nó không phải phần tử của X vì các phần tử của X chỉ có a và b.
1Cách 1. Xét đúng loại đối tượng ở hai vế của mỗi kí hiệu
Định hướng. Với mỗi mệnh đề, xác định vế trái là PHẦN TỬ hay TẬP HỢP, rồi đối chiếu với đúng loại kí hiệu (∈ hay ⊂) được dùng.
a) a là một phần tử (không phải tập hợp), mà ⊂ chỉ dùng giữa hai tập hợp ⇒ viết "a⊂X" là dùng sai kí hiệu, phải viết "a∈X" b) {a} là một tập hợp (chứa đúng phần tử a), và mọi phần tử của {a} (chỉ có a) đều thuộc X⇒ "{a}⊂X" dùng đúng kí hiệu và đúng nội dung c) ∅ là một tập hợp (tập rỗng), mà X={a;b} chỉ có hai phần tử là a và b, không có phần tử nào là "∅" ⇒ "∅∈X" sai, đúng phải là ∅⊂X
Vậy a) sai; b) đúng; c) sai.
2Cách 2. Sửa lại từng cách viết sai thành cách viết đúng để đối chiếu
Định hướng. Với mỗi câu, thử viết lại bằng kí hiệu đúng; nếu câu đã cho trùng với cách viết đúng thì nó đúng, còn nếu khác thì nó sai.
a) Cách viết đúng phải là a∈X (phần tử thuộc tập hợp); đề cho a⊂X — khác nên sai b) Cách viết đúng cho "{a} là tập con của X" chính là {a}⊂X; đề cho đúng như vậy — đúng c) Cách viết đúng phải là ∅⊂X (tập rỗng là tập con của mọi tập hợp); đề cho ∅∈X — khác nên sai
Vậy a) sai (đúng phải là a∈X); b) đúng; c) sai (đúng phải là ∅⊂X).
Nhận xét. Đây là lỗi rất hay gặp: lẫn lộn phần tử với tập hợp một phần tử, và lẫn lộn tập rỗng (một tập hợp) với việc tập rỗng KHÔNG phải là phần tử của X.
3Cách 3. Liệt kê hết các tập con của X rồi đối chiếu
Định hướng. Tập X chỉ có hai phần tử nên viết được TẤT CẢ tập con của nó; đối chiếu với danh sách đầy đủ ấy thì mỗi câu hỏi có câu trả lời dứt khoát.
Các phần tử của X là a và b Các tập con của X là ∅, {a}, {b}, {a;b}, tất cả 4 tập con a) a là một phần tử chứ không phải tập hợp nên a không có mặt trong danh sách tập con, do đó viết a⊂X là sai; phải viết a∈X b) {a} có mặt trong danh sách tập con nên {a}⊂X là đúng c) ∅ có mặt trong danh sách TẬP CON nhưng không có mặt trong danh sách PHẦN TỬ, nên ∅∈X là sai; phải viết ∅⊂X
Vậy a) sai, phải viết a∈X; b) đúng; c) sai, phải viết ∅⊂X.
Nhận xét. Liệt kê song song hai danh sách “phần tử” và “tập con” là cách rõ ràng nhất để không lẫn giữa ∈ và ⊂.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: viết ra 4 tập con của X rồi đối chiếu, vì lúc đó mọi câu hỏi đều quy về việc “tên này có trong danh sách nào” chứ không phải suy luận trừu tượng.
Đáp số.a) Sai (đúng: a∈X). b) Đúng. c) Sai (đúng: ∅⊂X).
Sai lầm thường gặp.Dùng lẫn ∈ và ⊂: viết a⊂X thay vì a∈X (vì a là phần tử chứ không phải tập hợp), và viết ∅∈X thay vì ∅⊂X (vì tập rỗng là tập con của MỌI tập hợp, không phải một phần tử của X).
🚀 Mở rộng.Tập có n phần tử thì có 2n tập con; với X={a;b;c} sẽ có 8 tập con, trong đó ∅ và chính X luôn có mặt.
Bài 23 · Bài 1.13★★Trang 19— Tìm tham số để ba tập hợp bằng nhau
Bài 1.13 (trang 19). Cho A={2;5}, B={5;x}, C={2;y}. Tìm x và y để A=B=C.
Kiến thức cần nhớ
Hai tập hợp bằng nhau khi chúng có CÙNG các phần tử (không tính thứ tự liệt kê).
Với tập hợp hai phần tử {p;q}={m;n}: hai phần tử của tập này phải trùng khớp (theo một thứ tự nào đó) với hai phần tử của tập kia.
🧠 Phân tích tư duy
Yêu cầu A=B=C nghĩa là ba tập có cùng đúng những phần tử, mà A đã biết trọn vẹn là {2;5} nên x và y bị ép phải nằm trong A. Vì tập hợp không kể phần tử trùng nên B={5;x} chỉ có đủ hai phần tử khi x=5, từ đó x buộc bằng 2. Bẫy là chọn x=5, khi ấy B={5} chỉ có một phần tử nên không thể bằng A.
1Cách 1. So sánh từng cặp tập hợp bằng nhau để suy ra x, y
Định hướng. Xét lần lượt A=B và A=C: mỗi đẳng thức giữa hai tập hai-phần-tử sẽ cho ngay giá trị của một ẩn, vì một phần tử (5 hoặc 2) đã trùng sẵn ở cả hai vế.
A={2;5}, B={5;x}: hai tập có sẵn phần tử chung là 5, nên phần tử còn lại cũng phải trùng nhau A=B⇒x=2 A={2;5}, C={2;y}: hai tập có sẵn phần tử chung là 2, nên phần tử còn lại phải trùng nhau A=C⇒y=5
Vậyx=2,y=5.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay số vào cả ba tập hợp
Định hướng. Sau khi dự đoán x=2,y=5, thay ngược lại vào B và C để kiểm chứng cả ba tập hợp thực sự trùng nhau từng phần tử.
Thay x=2: B={5;2}={2;5} (không tính thứ tự) — trùng với A Thay y=5: C={2;5} — trùng với A Vậy A={2;5},B={2;5},C={2;5}: cả ba tập hợp thực sự bằng nhau
Vậyx=2,y=5 thoả mãn A=B=C={2;5}, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Thứ tự liệt kê phần tử trong tập hợp không quan trọng: {5;2} và {2;5} là CÙNG một tập hợp.
3Cách 3. Dùng số phần tử để ép giá trị của x và y
Định hướng. So sánh số phần tử trước: ba tập bằng nhau thì phải cùng số phần tử, điều đó loại ngay các giá trị làm phần tử bị trùng lặp.
A={2;5} nên n(A)=2 B=A kéo theo n(B)=2, mà B={5;x} nên x=5 B=A nên x∈A={2;5}; kết hợp x=5 được x=2 C=A kéo theo n(C)=2, mà C={2;y} nên y=2 C=A nên y∈A={2;5}; kết hợp y=2 được y=5 Thử lại: B={5;2}=A và C={2;5}=A
Vậyx=2 và y=5.
Nhận xét. Điều kiện về SỐ PHẦN TỬ là chỗ loại nghiệm ngoại lai: nếu bỏ qua nó thì x=5 trông như vẫn thoả “x∈A”.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: xét n(B)=2 để loại x=5 ngay từ đầu rồi mới kết luận x=2 — lập luận này chặt, không phải thử.
Đáp số.x=2,y=5.
Sai lầm thường gặp.Nhầm x=5 (chép lại phần tử đã có sẵn trong B) thay vì tìm giá trị mới của x sao cho B trùng với A; quên rằng x chính là phần tử CÒN THIẾU để B=A.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi A={2;5;7} và B={5;x;7} thì lập luận y hệt cho x=2; nhưng với B={5;x} thì KHÔNG có giá trị x nào để A=B, vì hai tập khác số phần tử.
Bài 24 · Bài 1.14★★★Trang 19— Giải phương trình tích để liệt kê tập hợp và thực hiện các phép toán trên tập hợp
Bài 1.14 (trang 19). Cho A={x∈Z∣x<4}; B={x∈Z∣(5x−3x2)(x2+2x−3)=0}. a) Liệt kê các phần tử của hai tập hợp A và B. b) Hãy xác định các tập hợp A∩B, A∪B và A∖B.
Kiến thức cần nhớ
Muốn liệt kê nghiệm nguyên của (5x−3x2)(x2+2x−3)=0, giải riêng từng nhân tử rồi CHỈ giữ lại nghiệm là số nguyên.
A={x∈Z∣x<4} là tập vô hạn các số nguyên nhỏ hơn 4, viết bằng liệt kê có dấu ba chấm.
🧠 Phân tích tư duy
Tập A là tập các số nguyên bị chặn trên nên vô hạn về phía trái, còn B được cho bằng một phương trình tích nên hữu hạn — nhận ra sự chênh lệch đó thì đoán ngay B có thể nằm gọn trong A. Kiểm tra B⊂A chỉ tốn ba phép so sánh, mà nếu đúng thì cả ba phép toán ở câu b) đều có kết quả ngay. Bẫy là quên loại nghiệm x=35 vì nó không nguyên, và quên rằng A vô hạn nên phải viết bằng dấu chấm lửng về phía trái.
1Cách 1. Giải từng nhân tử của B, lọc nghiệm nguyên, rồi thực hiện các phép toán
Định hướng. Phương trình tích bằng 0 khi một trong hai nhân tử bằng 0; giải riêng từng nhân tử rồi chỉ giữ lại các nghiệm nguyên để có B, sau đó đối chiếu với A để tính giao, hợp, hiệu.
A={x∈Z∣x<4}={…;−2;−1;0;1;2;3} 5x−3x2=0⇔x(5−3x)=0⇔x=0 hoặc x=35 (loại vì không nguyên) x2+2x−3=0⇔(x−1)(x+3)=0⇔x=1 hoặc x=−3 Các nghiệm nguyên: x=0,x=1,x=−3 B={−3;0;1} Mọi phần tử của B đều nhỏ hơn 4 nên B⊂A, do đó A∩B=B={−3;0;1} A∪B=A={…;−2;−1;0;1;2;3} (vì B⊂A) A∖B={…;−4;−2;−1;2;3} (lấy A rồi bỏ −3,0,1)
2Cách 2. Nhận ra B ⊂ A ngay từ đầu để suy nhanh cả ba phép toán
Định hướng. Sau khi có B={−3;0;1}, kiểm tra ngay cả ba phần tử đều thoả điều kiện x<4 của A; một khi xác nhận B⊂A, cả ba phép toán suy ra ngay theo tính chất tổng quát mà khỏi liệt kê lại từ đầu.
−3<4, 0<4, 1<4: cả ba phần tử của B đều thoả x<4 nên B⊂A Khi B⊂A: A∩B=B (giao bằng chính tập con nhỏ hơn) Khi B⊂A: A∪B=A (hợp bằng chính tập lớn hơn) A∖B là A sau khi bỏ đúng 3 phần tử −3,0,1 của B: {…;−4;−2;−1;2;3}
VậyA∩B={−3;0;1}, A∪B={…;−2;−1;0;1;2;3}=A, A∖B={…;−4;−2;−1;2;3}, khớp Cách 1.
Nhận xét. Khi B⊂A, ba phép toán giao/hợp/hiệu đều có công thức rút gọn: A∩B=B, A∪B=A, A∖B=A bỏ đi các phần tử của B.
3Cách 3. Đặt các phần tử của B lên trục số cùng với tia biểu diễn A
Định hướng. Biểu diễn A như phần nguyên nằm bên trái mốc 4 trên trục số, chấm ba phần tử của B lên đó; nhìn vị trí là biết ngay quan hệ bao hàm và đọc được cả ba phép toán.
(5x−3x2)(x2+2x−3)=0 khi x(5−3x)=0 hoặc (x−1)(x+3)=0 Các nghiệm là x=0, x=35, x=1, x=−3; giữ lại nghiệm nguyên nên B={−3;0;1} Trên trục số, A gồm mọi điểm nguyên nằm bên trái mốc 4, tức …;−2;−1;0;1;2;3 Ba điểm −3, 0, 1 đều nằm bên trái mốc 4 nên đều thuộc A, do đó B⊂A Vì B⊂A nên A∩B=B và A∪B=A A∖B là A sau khi bỏ ba điểm −3, 0, 1
Vậy a) A gồm các số nguyên …;−2;−1;0;1;2;3 và B={−3;0;1}; b) A∩B={−3;0;1}, A∪B=A, còn A∖B gồm các số nguyên nhỏ hơn 4 trừ ba số −3, 0, 1.
Nhận xét. Chỉ cần một chi tiết B⊂A là cả ba phép toán ở câu b) có ngay đáp số, khỏi phải tính riêng từng phép.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: kiểm B⊂A trước rồi áp dụng A∩B=B, A∪B=A — đây là chỗ ăn điểm nhanh nhất vì tránh được việc mô tả một tập vô hạn nhiều lần.
Bài 25 · Bài 1.15★★★Trang 19— Thực hiện các phép toán giao, hợp, hiệu trên khoảng/đoạn/nửa khoảng
Bài 1.15 (trang 19). Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số. a) (−4;1]∩[0;3); b) (0;2]∪(−3;1]; c) (−2;1]∩(1;+∞); d) R∖(−∞;3].
Kiến thức cần nhớ
Giao của hai khoảng lấy đầu trái là số LỚN HƠN, đầu phải là số NHỎ HƠN trong hai đầu tương ứng; kiểu ngoặc tại điểm chung giữ theo bên "chặt" hơn (loại nếu một bên loại).
Hợp của hai khoảng có phần chồng lấp là một khoảng liền mạch duy nhất; hiệu R∖(−∞;b] là phần còn lại phía bên phải điểm b, không lấy b.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn câu đều là phép toán trên khoảng — đoạn — nửa khoảng nên có thể xử lí bằng một quy trình duy nhất: đặt các đầu mút lên trục số rồi đọc. Giao thì lấy phần chồng lấp, hợp thì lấy phần phủ, hiệu với R thì lấy phần bù. Bẫy nằm ở câu c): hai tập chỉ “chạm” nhau tại x=1 nhưng một bên lấy điểm đó, một bên không, nên giao là tập RỖNG chứ không phải {1}.
1Cách 1. Xét riêng từng câu bằng cách so sánh trực tiếp các đầu mút
Định hướng. Với phép giao, lấy đầu trái lớn hơn và đầu phải nhỏ hơn; với phép hợp của hai khoảng chồng lấp, nối liền thành một khoảng; với phép hiệu với R, lấy đúng phần bù.
a) (−4;1] có đầu trái −4 (loại), đầu phải 1 (nhận); [0;3) có đầu trái 0 (nhận), đầu phải 3 (loại) Đầu trái giao: max(−4,0)=0, lấy theo [0;3) nên nhận; đầu phải giao: min(1,3)=1, lấy theo (−4;1] nên nhận (−4;1]∩[0;3)=[0;1] b) (0;2] và (−3;1] có phần chung từ 0 đến 1 nên hợp thành một khoảng liền: từ đầu trái nhỏ hơn −3 (loại) đến đầu phải lớn hơn 2 (nhận) (0;2]∪(−3;1]=(−3;2] c) (−2;1] nhận điểm 1; (1;+∞) không nhận điểm 1 và chỉ lấy x>1: hai tập không có điểm chung (−2;1]∩(1;+∞)=∅ d) R∖(−∞;3] là các số thực KHÔNG thoả x≤3, tức x>3 R∖(−∞;3]=(3;+∞)
Vậy a) [0;1]; b) (−3;2]; c) ∅; d) (3;+∞).
2Cách 2. Vẽ mỗi cặp tập hợp trên trục số rồi đọc trực tiếp phần cần tìm
Định hướng. Biểu diễn từng tập hợp bằng một đoạn tô đậm trên trục số (điểm đặc là nhận, điểm rỗng là loại); với giao thì đọc phần CHỒNG LẤP của hai đoạn tô, với hợp thì đọc phần được tô bởi ÍT NHẤT MỘT đoạn.
a) Đoạn (−4;1] tô từ −4 (rỗng) đến 1 (đặc); đoạn [0;3) tô từ 0 (đặc) đến 3 (rỗng); phần chồng lấp là từ 0 (đặc, vì [0;3) nhận) đến 1 (đặc, vì (−4;1] nhận): [0;1] b) Đoạn (0;2] và đoạn (−3;1] nối liền nhau (có đoạn chung từ 0 đến 1); gộp lại thành một đoạn liền từ −3 (rỗng) đến 2 (đặc): (−3;2] c) Đoạn (−2;1] dừng đúng tại điểm 1 (đặc), đoạn (1;+∞) bắt đầu SAU điểm 1 (rỗng): hai đoạn không chạm nhau tại điểm nào: ∅ d) Phần trục số còn lại sau khi bỏ đoạn (−∞;3] (đã tô đến hết điểm 3, đặc) là phần bên phải, bắt đầu ngay sau 3 (rỗng): (3;+∞)
Vậy kết quả trên trục số khớp với Cách 1: a) [0;1]; b) (−3;2]; c) ∅; d) (3;+∞).
Nhận xét. Câu c) là ví dụ hai tập hợp "chạm nhau đúng một điểm nhưng không giao nhau" vì điểm đó bị loại ở một trong hai tập.
3Cách 3. Thử điểm đại diện và xét riêng từng đầu mút
Định hướng. Với mỗi câu, các đầu mút chia trục số thành vài phần; lấy mỗi phần một điểm để xem nó thuộc kết quả hay không, sau đó xét riêng từng đầu mút để quyết định ngoặc vuông hay ngoặc tròn.
a) Điểm −1 thuộc (−4;1] nhưng không thuộc [0;3); điểm 0,5 thuộc cả hai; điểm 2 chỉ thuộc tập thứ hai. Đầu mút 0 thuộc cả hai, đầu mút 1 thuộc cả hai nên giao là [0;1] b) Điểm −1 thuộc (−3;1]; điểm 1,5 thuộc (0;2]; điểm −4 không thuộc tập nào; điểm 3 không thuộc tập nào. Đầu mút −3 không được lấy, đầu mút 2 được lấy nên hợp là (−3;2] c) Mọi x≤1 đều không thuộc (1;+∞); mọi x>1 đều không thuộc (−2;1]; riêng x=1 thuộc tập đầu nhưng không thuộc tập sau nên giao rỗng d) x không thuộc (−∞;3] nghĩa là x>3 nên hiệu là (3;+∞)
Vậy a) [0;1]; b) (−3;2]; c) ∅; d) (3;+∞).
Nhận xét. Chính bước “xét riêng từng đầu mút” quyết định câu c) ra tập rỗng — nếu chỉ nhìn phần trong thì rất dễ trả lời nhầm thành {1}.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: vẽ trục số cho từng câu rồi đọc kết quả, nhưng luôn kèm thao tác của Cách 3 là kiểm riêng hai đầu mút — đó là nơi mất điểm nhiều nhất ở dạng này.
Đáp số.a) [0;1]. b) (−3;2]. c) ∅. d) (3;+∞).
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), cho rằng điểm x=1 vẫn thuộc giao vì "gần như chung" cả hai tập; thực ra 1∈/(1;+∞) (ngoặc tròn loại đúng điểm 1) nên giao thực sự là tập rỗng.
🚀 Mở rộng.Nếu ở câu c) đổi (1;+∞) thành [1;+∞) thì giao lập tức thành {1} — một tập có đúng một phần tử; chỉ đổi một dấu ngoặc mà kết quả khác hẳn.
Bài 26 · Bài 1.16★★★Trang 19— Vận dụng công thức số phần tử của hợp và hiệu hai tập hợp vào bài toán thực tế
Bài 1.16 (trang 19). Để phục vụ cho một hội nghị quốc tế, ban tổ chức huy động 35 người phiên dịch tiếng Anh, 30 người phiên dịch tiếng Pháp, trong đó có 16 người phiên dịch được cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Hãy trả lời các câu hỏi sau: a) Ban tổ chức đã huy động bao nhiêu người phiên dịch cho hội nghị đó? b) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Anh? c) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp?
Kiến thức cần nhớ
Gọi A là tập hợp người phiên dịch tiếng Anh, B là tập hợp người phiên dịch tiếng Pháp; n(A)=35,n(B)=30,n(A∩B)=16.
Tổng số người huy động là n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B); số người CHỈ phiên dịch một thứ tiếng là n(A)−n(A∩B) hoặc n(B)−n(A∩B).
🧠 Phân tích tư duy
Bài cho số người từng thứ tiếng và số người biết cả hai, rồi hỏi tổng số cùng hai phần riêng — đây đúng là cấu hình ba vùng của biểu đồ Ven. Vì 16 người song ngữ nằm trong CẢ hai con số 35 và 30 nên muốn có số người chỉ biết một thứ tiếng thì phải trừ đi 16. Bẫy là cộng thẳng 35+30=65 và trả lời 65 người, tức đếm hai lần nhóm song ngữ.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức số phần tử của hợp và của hiệu
Định hướng. Thay số liệu đã cho vào công thức n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B) để có câu a); dùng n(A∖B)=n(A)−n(A∩B) và n(B∖A)=n(B)−n(A∩B) cho câu b), c).
n(A)=35,n(B)=30,n(A∩B)=16 a) n(A∪B)=35+30−16=49 b) Số người chỉ phiên dịch tiếng Anh: n(A∖B)=n(A)−n(A∩B)=35−16=19 c) Số người chỉ phiên dịch tiếng Pháp: n(B∖A)=n(B)−n(A∩B)=30−16=14
Vậy a) huy động 49 người; b) chỉ tiếng Anh: 19 người; c) chỉ tiếng Pháp: 14 người.
2Cách 2. Dùng biểu đồ Ven ba vùng rồi cộng lại để kiểm tra tổng
Định hướng. Chia 49 người thành ba vùng trên biểu đồ Ven: chỉ tiếng Anh, cả hai thứ tiếng, chỉ tiếng Pháp; tính từng vùng rồi cộng lại phải khớp với tổng số người huy động.
Vùng chỉ tiếng Anh: 35−16=19 người Vùng cả hai thứ tiếng: 16 người Vùng chỉ tiếng Pháp: 30−16=14 người Tổng cả ba vùng: 19+16+14=49 người
Vậy a) 49 người được huy động; b) 19 người chỉ phiên dịch tiếng Anh; c) 14 người chỉ phiên dịch tiếng Pháp — khớp hoàn toàn với Cách 1.
Nhận xét. Cộng riêng ba vùng của biểu đồ Ven (19+16+14=49) là một cách tự kiểm tra lại kết quả của công thức hợp ở câu a).
3Cách 3. Đặt ẩn cho hai nhóm chỉ biết một thứ tiếng rồi lập hệ phương trình
Định hướng. Gọi ẩn cho hai vùng riêng, viết mỗi con số đề cho thành một phương trình; giải hệ xong thì cả ba câu hỏi đều có đáp số trực tiếp.
Gọi a là số người chỉ phiên dịch được tiếng Anh, p là số người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp, a và p là các số tự nhiên Số người phiên dịch được tiếng Anh gồm nhóm chỉ tiếng Anh và nhóm song ngữ: a+16=35 Số người phiên dịch được tiếng Pháp gồm nhóm chỉ tiếng Pháp và nhóm song ngữ: p+16=30 a=35−16=19 và p=30−16=14 Tổng số người được huy động là a+p+16=19+14+16=49
Vậy a) ban tổ chức đã huy động 49 người; b) có 19 người chỉ phiên dịch được tiếng Anh; c) có 14 người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp.
Nhận xét. Đặt ẩn cho hai vùng riêng khiến nhóm song ngữ chỉ xuất hiện đúng một lần trong phép cộng cuối, nên không thể đếm trùng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: hai phép trừ 35−16 và 30−16 cho ngay hai câu b), c), rồi cộng ba vùng ra câu a) — vừa nhanh vừa tự kiểm tra được vì tổng ba vùng phải khớp với công thức bù trừ.
Đáp số.a) 49 người. b) 19 người chỉ phiên dịch tiếng Anh. c) 14 người chỉ phiên dịch tiếng Pháp.
Sai lầm thường gặp.Cộng thẳng 35+30=65 rồi lấy đó làm tổng số người huy động, quên trừ đi 16 người được đếm trùng vì phiên dịch được cả hai thứ tiếng.
🚀 Mở rộng.Nếu đề đổi thành “có 49 người phiên dịch, 35 người biết tiếng Anh, 30 người biết tiếng Pháp” và hỏi số người biết cả hai thì bài lật ngược: từ 35+30−49=16 ta tìm lại đúng nhóm song ngữ.