Bài 1 · HĐ1★Trang 22— Lập bất phương trình bậc nhất hai ẩn từ bài toán thực tế
HĐ1 (trang 22). Trong tình huống mở đầu, gọi x là số vé loại 1 bán được và y là số vé loại 2 bán được. Viết biểu thức tính số tiền bán vé thu được (đơn vị nghìn đồng) ở rạp chiếu phim đó theo x và y. a) Các số nguyên không âm x và y phải thoả mãn điều kiện gì để số tiền bán vé thu được đạt tối thiểu 20 triệu đồng? b) Nếu số tiền bán vé thu được nhỏ hơn 20 triệu đồng thì x và y thoả mãn điều kiện gì?
Kiến thức cần nhớ
Vé loại 1 giá 50 nghìn đồng/vé, vé loại 2 giá 100 nghìn đồng/vé nên số tiền thu được là tổng số tiền từng loại vé.
20 triệu đồng = 20 000 nghìn đồng; đổi cùng đơn vị nghìn đồng trước khi lập bất đẳng thức.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai loại vé với hai đơn giá và hỏi điều kiện để tổng tiền đạt ngưỡng, đó là dấu hiệu lập bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Việc phải cẩn thận nhất là ĐƠN VỊ: giá vé tính bằng nghìn đồng còn ngưỡng cho bằng triệu đồng, phải quy về cùng một đơn vị trước khi so sánh. Bẫy tiếp theo là cụm “tối thiểu 20 triệu” ứng với dấu ≥ chứ không phải dấu >, còn câu b) mới là dấu < thật sự.
1Cách 1. Lập biểu thức rồi đổi đơn vị.
Định hướng. Số tiền thu được bằng đơn giá nhân số vé của từng loại cộng lại; đổi 20 triệu đồng sang đơn vị nghìn đồng để so sánh cùng đơn vị với biểu thức vừa lập.
Vé loại 1 giá 50 nghìn đồng/vé, bán được x vé thu 50x (nghìn đồng). Vé loại 2 giá 100 nghìn đồng/vé, bán được y vé thu 100y (nghìn đồng). Số tiền bán vé thu được là 50x+100y (nghìn đồng). 20 triệu đồng =20000 nghìn đồng. a) Đạt tối thiểu 20 triệu đồng: 50x+100y≥20000. b) Nhỏ hơn 20 triệu đồng: 50x+100y<20000.
Vậy số tiền bán vé là 50x+100y (nghìn đồng); a) x, y thoả mãn 50x+100y≥20000; b) x, y thoả mãn 50x+100y<20000.
2Cách 2. Rút gọn hệ số về dạng tối giản.
Định hướng. Chia cả hai vế của bất đẳng thức cho ước chung của các hệ số để đưa bất phương trình về dạng có hệ số nhỏ nhất, dễ vẽ miền nghiệm hơn ở các mục sau.
Số tiền bán vé thu được là 50x+100y (nghìn đồng). a) 50x+100y≥20000, chia hai vế cho 50: x+2y≥400. b) 50x+100y<20000, chia hai vế cho 50: x+2y<400.
Vậy a) x+2y≥400; b) x+2y<400, cùng bản chất với cách 1 vì 50x+100y≥20000 tương đương x+2y≥400.
Nhận xét. Bất phương trình x+2y<400 và x+2y≥400 chính là hai bất phương trình bậc nhất hai ẩn được nhắc tới xuyên suốt các ví dụ và hoạt động tiếp theo của bài học.
3Cách 3. Thử một vài phương án bán vé để kiểm chứng hai dạng bất phương trình
Định hướng. Hai dạng 50x+100y≥20000 và x+2y≥400 chỉ khác nhau một phép chia; thử vài cặp (x;y) ở cả hai dạng để chắc chắn chúng cho cùng kết luận.
Số tiền bán vé thu được là 50x+100y (nghìn đồng); ngưỡng 20 triệu đồng bằng 20000 nghìn đồng Với (x;y)=(400;0): 50⋅400+100⋅0=20000 nên đạt ngưỡng; dạng rút gọn cho 400+2⋅0=400 cũng đạt ngưỡng 400 Với (x;y)=(100;100): 50⋅100+100⋅100=15000<20000; dạng rút gọn cho 100+200=300<400 Với (x;y)=(0;250): 100⋅250=25000≥20000; dạng rút gọn cho 0+500=500≥400 Ba phép thử đều cho cùng kết luận ở hai dạng, xác nhận phép chia cả hai vế cho 50 không làm đổi chiều
Vậy số tiền bán vé là 50x+100y (nghìn đồng); a) điều kiện là 50x+100y≥20000, rút gọn thành x+2y≥400; b) điều kiện là 50x+100y<20000, rút gọn thành x+2y<400.
Nhận xét. Chia hai vế cho số DƯƠNG 50 nên chiều bất đẳng thức giữ nguyên — đó là lí do hai dạng luôn cho cùng câu trả lời.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: rút gọn ngay về x+2y≥400 vì các bước sau (vẽ đường thẳng, thử điểm) đều nhẹ hơn hẳn khi hệ số nhỏ.
Đáp số.Số tiền bán vé: 50x+100y (nghìn đồng); a) 50x+100y≥20000 (hay x+2y≥400); b) 50x+100y<20000 (hay x+2y<400).
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 20 triệu đồng sang đơn vị nghìn đồng (viết nhầm 50x+100y≥20) khiến bất phương trình sai lệch hoàn toàn về độ lớn.
🚀 Mở rộng.Nếu giá vé đổi thành 60 và 90 nghìn đồng thì bất phương trình là 60x+90y≥20000, rút gọn được 2x+3y≥32000 — không còn hệ số nguyên đẹp, lúc đó nên giữ nguyên dạng ban đầu.
Bài 2 · HĐ2★Trang 23— Kiểm tra nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn trong bài toán thực tế
HĐ2 (trang 23). Cặp số (x;y)=(100;100) thoả mãn bất phương trình bậc nhất hai ẩn nào trong hai bất phương trình thu được ở HĐ1? Từ đó cho biết rạp chiếu phim có phải bù lỗ hay không nếu bán được 100 vé loại 1 và 100 vé loại 2. Trả lời câu hỏi tương tự với cặp số (x;y)=(150;150).
Kiến thức cần nhớ
Cặp số (x0;y0) là nghiệm của bất phương trình ax+by≤c nếu ax0+by0≤c đúng.
Rạp bù lỗ khi số tiền vé thu được nhỏ hơn 20 triệu đồng, tức x+2y<400.
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi “cặp số này thoả bất phương trình nào” chính là câu hỏi kiểm tra nghiệm, chỉ cần thay số vào là xong. Điều thú vị là hai bất phương trình ở HĐ1 phủ kín mọi trường hợp và loại trừ nhau, nên mỗi cặp số thoả đúng MỘT trong hai. Bẫy là quên rằng ngưỡng 20 triệu thuộc về vế “không phải bù lỗ”, nên nếu số tiền đúng bằng 20 triệu thì rạp vẫn không phải bù lỗ.
1Cách 1. Thay trực tiếp vào từng bất phương trình.
Định hướng. Thay từng cặp số vào hai bất phương trình x+2y≥400 và x+2y<400 thu được ở HĐ1, cặp số làm bất phương trình nào đúng thì thoả mãn bất phương trình đó.
Với (x;y)=(100;100): x+2y=100+2⋅100=300. 300<400 đúng, 300≥400 sai ⇒(100;100) thoả mãn x+2y<400. Số tiền vé tương ứng: 50⋅100+100⋅100=15000 nghìn đồng =15 triệu đồng <20 triệu đồng. Với (x;y)=(150;150): x+2y=150+2⋅150=450. 450≥400 đúng, 450<400 sai ⇒(150;150) thoả mãn x+2y≥400. Số tiền vé tương ứng: 50⋅150+100⋅150=22500 nghìn đồng =22,5 triệu đồng ≥20 triệu đồng.
Vậy bán 100 vé mỗi loại thì rạp phải bù lỗ; bán 150 vé mỗi loại thì rạp không phải bù lỗ.
2Cách 2. Tính trực tiếp số tiền vé rồi so sánh với 20 triệu đồng.
Định hướng. Không cần qua bất phương trình rút gọn, tính thẳng số tiền vé 50x+100y theo từng cặp số rồi so sánh trực tiếp với mốc 20 triệu đồng.
Với (x;y)=(100;100): số tiền vé =50⋅100+100⋅100=5000+10000=15000 (nghìn đồng). 15000 nghìn đồng <20000 nghìn đồng ⇒ rạp phải bù lỗ. Với (x;y)=(150;150): số tiền vé =50⋅150+100⋅150=7500+15000=22500 (nghìn đồng). 22500 nghìn đồng ≥20000 nghìn đồng ⇒ rạp không phải bù lỗ.
Vậy kết quả khớp cách 1: bán 100 vé mỗi loại phải bù lỗ, bán 150 vé mỗi loại thì không phải bù lỗ.
Nhận xét. Hai cách cho cùng kết luận vì x+2y<400 chỉ là dạng rút gọn của 50x+100y<20000 sau khi chia cả hai vế cho 50.
3Cách 3. Đọc vị trí hai điểm so với đường thẳng x+2y=400 trên mặt phẳng toạ độ
Định hướng. Đường thẳng x+2y=400 chia mặt phẳng thành hai nửa: nửa chứa gốc toạ độ ứng với x+2y<400, tức phải bù lỗ; nửa kia ứng với x+2y≥400. Chỉ cần xem mỗi điểm nằm ở nửa nào.
Đường thẳng x+2y=400 cắt trục hoành tại (400;0) và cắt trục tung tại (0;200) Tại gốc toạ độ: 0+2⋅0=0<400 nên nửa mặt phẳng chứa gốc ứng với x+2y<400 Điểm (100;100): 100+2⋅100=300<400 nên nằm CÙNG phía với gốc toạ độ Điểm (150;150): 150+2⋅150=450≥400 nên nằm KHÁC phía với gốc toạ độ Số tiền tương ứng: 50⋅100+100⋅100=15000 nghìn đồng và 50⋅150+100⋅150=22500 nghìn đồng
Vậy cặp (100;100) thoả x+2y<400 nên rạp phải bù lỗ; cặp (150;150) thoả x+2y≥400 nên rạp không phải bù lỗ.
Nhận xét. Nhìn theo mặt phẳng toạ độ thì đường thẳng x+2y=400 chính là “ranh giới hoà vốn”, hai phía của nó là lỗ và lãi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số vào x+2y rồi so với 400, mỗi cặp chỉ mất một dòng; hình vẽ của Cách 3 dùng khi cần giải thích ý nghĩa kinh tế của đáp số.
Đáp số.(100;100) thoả x+2y<400, rạp phải bù lỗ; (150;150) thoả x+2y≥400, rạp không phải bù lỗ.
Sai lầm thường gặp.Quên nhân đơn giá vé mà cộng thẳng số vé x+y rồi so với 20 000, dẫn tới kết luận ngược với thực tế.
🚀 Mở rộng.Từ hình vẽ đọc luôn được điểm hoà vốn: mọi cặp nguyên không âm nằm ĐÚNG trên đường x+2y=400, chẳng hạn (200;100) hay (0;200), đều cho doanh thu vừa vặn 20 triệu đồng.
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 23— Tìm nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Luyện tập 1 (trang 23). Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn x+2y≥0. a) Hãy chỉ ra ít nhất hai nghiệm của bất phương trình trên. b) Với y=0, có bao nhiêu giá trị của x thoả mãn bất phương trình đã cho?
Kiến thức cần nhớ
Cặp số (x0;y0) là nghiệm của ax+by≥c nếu ax0+by0≥c đúng.
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn luôn có vô số nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ đòi hai nghiệm nên chọn số nào cho dễ tính là được, còn câu b) hỏi “có bao nhiêu giá trị” nên phải mô tả TẤT CẢ chứ không chỉ nêu ví dụ. Khi cho y=0 thì bất phương trình hai ẩn co lại thành bất phương trình một ẩn x≥0, điều này biến câu hỏi khó thành câu hỏi quen. Bẫy là trả lời “có một giá trị x=0” vì chỉ thử đúng một số, quên rằng mọi x không âm đều thoả.
1Cách 1. Chọn số rồi thử trực tiếp.
Định hướng. Chọn tuỳ ý một vài cặp số rồi thay vào vế trái, so sánh với 0 để kiểm tra có thoả mãn bất phương trình hay không.
a) Chọn (x;y)=(0;0): x+2y=0+2⋅0=0≥0 đúng ⇒(0;0) là một nghiệm. Chọn (x;y)=(2;1): x+2y=2+2⋅1=4≥0 đúng ⇒(2;1) là một nghiệm. b) Với y=0: x+2⋅0≥0 trở thành x≥0.
Vậy a) (0;0) và (2;1) là hai nghiệm của bất phương trình; b) mọi x≥0 đều thoả mãn nên có vô số giá trị của x.
2Cách 2. Biến đổi bất phương trình để chỉ ra công thức nghiệm tổng quát.
Định hướng. Rút x theo y từ bất phương trình để thấy ứng với mỗi y có cả một khoảng giá trị x thoả mãn, từ đó chỉ ra nghiệm và đếm số giá trị x khi y=0.
x+2y≥0⇒x≥−2y. a) Với y=1 thì x≥−2, chọn x=−2 được nghiệm (−2;1); với y=−1 thì x≥2, chọn x=2 được nghiệm (2;−1). Kiểm tra lại: (−2)+2⋅1=0≥0 đúng; 2+2⋅(−1)=0≥0 đúng. b) Với y=0: x≥−2⋅0=0, tức x≥0, đây là cả một khoảng vô hạn các giá trị.
Vậy(−2;1) và (2;−1) cũng là hai nghiệm khác của bất phương trình; với y=0 vẫn có vô số giá trị x (mọi x≥0), khớp với cách 1.
Nhận xét. Ứng với mỗi giá trị y cho trước, tập giá trị x thoả mãn x≥−2y luôn là một khoảng vô hạn, nên bất phương trình bậc nhất hai ẩn luôn có vô số nghiệm.
3Cách 3. Đọc miền nghiệm trên mặt phẳng toạ độ
Định hướng. Vẽ đường thẳng x+2y=0 rồi xác định nửa mặt phẳng nghiệm; nghiệm của câu a) là điểm bất kì trong miền, còn câu b) là phần giao của miền với trục hoành.
Đường thẳng x+2y=0 đi qua gốc toạ độ và qua điểm (2;−1) Thử điểm (1;1): 1+2⋅1=3≥0 nên miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ x+2y=0 chứa điểm (1;1), kể cả bờ Lấy hai điểm bất kì trong miền, chẳng hạn (0;0) nằm trên bờ và (2;1) nằm trong miền Với y=0, điểm (x;0) nằm trên trục hoành; nó thuộc miền nghiệm khi x+2⋅0≥0, tức x≥0 Phần trục hoành nằm trong miền nghiệm là tia gốc O hướng theo chiều dương, chứa vô số điểm
Vậy a) chẳng hạn (0;0) và (2;1) đều là nghiệm; b) có vô số giá trị x thoả mãn, đó là mọi x≥0.
Nhận xét. Nhìn trên hình thì “vô số nghiệm” không còn trừu tượng: đó chính là một tia trên trục hoành.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: thay y=0 để đưa về bất phương trình một ẩn x≥0 rồi kết luận vô số nghiệm — lập luận này chặt chẽ mà không cần vẽ hình.
Đáp số.a) Chẳng hạn (0;0), (2;1); b) có vô số giá trị x (mọi x≥0).
Sai lầm thường gặp.Cho rằng bất phương trình bậc nhất hai ẩn chỉ có hữu hạn nghiệm nên cố liệt kê hết, trong khi thực chất luôn có vô số nghiệm.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thành x+2y≥6 thì với y=0 điều kiện trở thành x≥6, vẫn vô số nghiệm nhưng tia nghiệm bị đẩy sang phải, gốc tia là điểm (6;0).
Bài 4 · HĐ3★★Trang 23— Nhận biết hai nửa mặt phẳng bờ một đường thẳng
HĐ3 (trang 23). Cho đường thẳng d:2x−y=4 trên mặt phẳng toạ độ Oxy (H.2.1). Đường thẳng này chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng. a) Các điểm O(0;0), A(−1;3) và B(−2;−2) có thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d không? Tính giá trị của biểu thức 2x−y tại các điểm đó và so sánh với 4. b) Trả lời câu hỏi tương tự như câu a với các điểm C(3;1), D(4;−1).
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng d:ax+by=c chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng: một nửa gồm điểm có ax+by>c, nửa kia gồm điểm có ax+by<c.
Hai điểm cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ d khi giá trị ax+by tại hai điểm đó cùng lớn hơn c hoặc cùng nhỏ hơn c.
🧠 Phân tích tư duy
Đề vừa hỏi vị trí hình học (cùng nửa mặt phẳng hay không) vừa bắt tính giá trị 2x−y rồi so với 4 — chính là gợi ý rằng hai việc đó là MỘT. Vì thế cách chắc chắn nhất là xét dấu của biểu thức f(x;y)=2x−y−4: hai điểm cùng dấu thì cùng nửa mặt phẳng. Bẫy là nhìn hình rồi đoán, trong khi những điểm nằm gần đường thẳng rất khó phân biệt bằng mắt.
1Cách 1. Tính giá trị biểu thức tại từng điểm rồi so sánh với 4.
Định hướng. Thay toạ độ từng điểm vào biểu thức 2x−y, so sánh kết quả với 4; các điểm cho cùng chiều so sánh (cùng nhỏ hơn hoặc cùng lớn hơn 4) thì thuộc cùng một nửa mặt phẳng.
Tại O(0;0): 2x−y=2⋅0−0=0; so với 4: 0<4. Tại A(−1;3): 2x−y=2⋅(−1)−3=−5; so với 4: −5<4. Tại B(−2;−2): 2x−y=2⋅(−2)−(−2)=−2; so với 4: −2<4. Ba kết quả đều nhỏ hơn 4⇒O, A, B thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ d. Tại C(3;1): 2x−y=2⋅3−1=5; so với 4: 5>4. Tại D(4;−1): 2x−y=2⋅4−(−1)=9; so với 4: 9>4. Hai kết quả đều lớn hơn 4⇒C, D thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ d (khác nửa mặt phẳng chứa O, A, B).
VậyO, A, B cùng thuộc một nửa mặt phẳng (2x−y<4); C, D cùng thuộc nửa mặt phẳng còn lại (2x−y>4).
2Cách 2. Quan sát vị trí điểm so với đường thẳng d trên hình vẽ.
Định hướng. Vẽ đường thẳng d rồi đánh dấu các điểm lên mặt phẳng toạ độ; các điểm nằm về cùng một phía của d (không bị d tách rời) thuộc cùng một nửa mặt phẳng, sau đó kiểm tra lại bằng phép tính.
Trên hình, O, A, B đều nằm ở phía bên trái - phía dưới của đường thẳng d. C, D đều nằm ở phía bên phải - phía trên của đường thẳng d, khác phía với O, A, B. Kiểm tra lại bằng phép tính: 2x−y tại O, A, B lần lượt là 0, −5, −2, đều nhỏ hơn 4. 2x−y tại C, D lần lượt là 5, 9, đều lớn hơn 4, khớp với vị trí quan sát trên hình.
Vậy quan sát hình vẽ cho cùng kết luận với cách 1: O, A, B chung một nửa mặt phẳng, C, D chung nửa mặt phẳng còn lại.
Nhận xét. Không cần tính toán vẫn có thể đoán nhanh hai điểm có cùng phía hay không bằng cách nhìn hình, nhưng phép tính 2x−y so với 4 mới là căn cứ chắc chắn.
3Cách 3. Xét dấu biểu thức f(x;y)=2x−y−4 và dùng tiêu chuẩn đoạn nối không cắt d
Định hướng. Đặt f(x;y)=2x−y−4 thì d chính là tập các điểm có f=0; hai điểm nằm cùng một nửa mặt phẳng khi và chỉ khi f tại chúng CÙNG DẤU, tức đoạn nối chúng không cắt d.
f(0;0)=2⋅0−0−4=−4<0 f(−1;3)=−2−3−4=−9<0 f(−2;−2)=−4+2−4=−6<0 Ba giá trị cùng âm nên O, A, B cùng một nửa mặt phẳng, và tại đó 2x−y<4 f(3;1)=6−1−4=1>0 và f(4;−1)=8+1−4=5>0 Hai giá trị cùng dương nên C, D cùng một nửa mặt phẳng, và tại đó 2x−y>4; dấu của chúng khác dấu của nhóm trên nên hai nhóm nằm ở hai nửa mặt phẳng khác nhau
Vậy a) O, A, B cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ d, tại đó 2x−y<4; b) C, D cùng thuộc nửa mặt phẳng còn lại, tại đó 2x−y>4.
Nhận xét. Dấu của f là tiêu chuẩn đại số thay cho việc nhìn hình — chính tiêu chuẩn này về sau cho phép xác định miền nghiệm chỉ bằng MỘT điểm thử.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chuyển hết về dấu của f(x;y)=2x−y−4 thì mọi câu hỏi “cùng phía hay khác phía” đều trả lời được bằng phép tính, không phụ thuộc độ chính xác của hình vẽ.
Đáp số.O, A, B cùng một nửa mặt phẳng (2x−y<4); C, D cùng nửa mặt phẳng còn lại (2x−y>4).
Sai lầm thường gặp.Tính nhầm dấu khi thay toạ độ âm vào biểu thức 2x−y, ví dụ quên đổi dấu trừ khi y=−2 tại điểm B.
🚀 Mở rộng.Tiêu chuẩn dấu này đúng cho mọi đường thẳng: với d:ax+by=c và f(x;y)=ax+by−c, hai điểm M, N nằm khác phía d khi và chỉ khi f(M)⋅f(N)<0.
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 24— Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Luyện tập 2 (trang 24). Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 2x+y<200 trên mặt phẳng toạ độ.
Kiến thức cần nhớ
Vẽ đường thẳng d:ax+by=c; lấy điểm M0 không thuộc d, so sánh ax0+by0 với c để xác định nửa mặt phẳng là miền nghiệm.
Bất phương trình có dấu < hoặc > (không có dấu bằng) thì đường thẳng biên vẽ nét đứt và không thuộc miền nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Bất phương trình dùng dấu < nên đường biên KHÔNG thuộc miền nghiệm, phải vẽ nét đứt — đây là chi tiết bị mất điểm nhiều nhất ở dạng này. Vì gốc toạ độ không nằm trên đường thẳng 2x+y=200 nên chọn ngay O làm điểm thử là gọn nhất. Bẫy là vẽ đường thẳng bằng cách lấy hai điểm bất kì; nên lấy hẳn hai giao điểm với hai trục cho hình chuẩn và dễ đọc.
1Cách 1. Theo đúng quy trình bốn bước của sách giáo khoa.
Định hướng. Vẽ đường thẳng d:2x+y=200 bằng nét đứt (vì bất phương trình không có dấu bằng), rồi dùng một điểm không thuộc d để xác định nửa mặt phẳng là miền nghiệm.
Đường thẳng d:2x+y=200 đi qua hai điểm (100;0) và (0;200), vẽ bằng nét đứt. Lấy O(0;0) không thuộc d: 2⋅0+0=0. So sánh 0 với 200: 0<200 đúng. Do đó miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ d chứa gốc toạ độ O, không kể đường thẳng d.
Vậy miền nghiệm của 2x+y<200 là nửa mặt phẳng bờ d:2x+y=200 chứa O, biên vẽ nét đứt (miền không bị gạch trên hình).
2Cách 2. Thử thêm một điểm khác để kiểm tra chiều miền nghiệm.
Định hướng. Chọn thêm một điểm ở phía đối diện với O qua đường thẳng d, kiểm tra điểm đó không thoả mãn bất phương trình để khẳng định chiều gạch bỏ.
Chọn điểm (150;150) ở phía bên kia đường thẳng d so với O. Thay vào vế trái: 2⋅150+150=450. So sánh 450 với 200: 450<200 sai, điểm này không thuộc miền nghiệm. Vậy nửa mặt phẳng chứa điểm (150;150) bị loại (miền bị gạch), còn nửa chứa O là miền nghiệm, đúng như cách 1 đã xác định.
Vậy miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ d chứa O, không kể đường thẳng d, khớp với cách 1.
Nhận xét. Thử thêm một điểm ở phía đối diện là cách kiểm tra chéo rất hữu ích để chắc chắn không gạch nhầm miền.
3Cách 3. Đưa về dạng y theo x để biết miền nằm phía dưới đường thẳng
Định hướng. Giải bất phương trình theo y: khi y bị chặn TRÊN thì miền nghiệm nằm phía DƯỚI đường thẳng, khỏi cần điểm thử.
2x+y<200⇔y<−2x+200 Đường thẳng d:y=−2x+200 đi qua (0;200) và (100;0) Với mỗi hoành độ x, các điểm nghiệm có tung độ NHỎ HƠN tung độ của điểm trên d cùng hoành độ Do đó miền nghiệm là nửa mặt phẳng nằm phía dưới d, không kể chính d vì dấu bất đẳng thức là dấu chặt Kiểm chứng: gốc O có 0<−2⋅0+200=200 nên O thuộc miền nghiệm, đúng là phía dưới d
Vậy miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ đường thẳng 2x+y=200 (vẽ bằng nét đứt) chứa gốc toạ độ O, không kể đường biên.
Nhận xét. Đưa về dạng y theo x cho biết ngay phía trên hay phía dưới, nên không phải nhớ mẹo nào về dấu của hệ số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 với điểm thử là gốc toạ độ vì nhanh nhất; chỉ khi đường thẳng ĐI QUA gốc mới phải đổi sang điểm thử khác hoặc dùng Cách 3.
Đáp số.Miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ đường thẳng 2x+y=200 (vẽ nét đứt) chứa gốc toạ độ O.
Sai lầm thường gặp.Vẽ đường biên bằng nét liền dù bất phương trình không có dấu bằng, khiến học sinh hiểu nhầm đường thẳng cũng thuộc miền nghiệm.
🚀 Mở rộng.Nếu hệ số của y âm, chẳng hạn 2x−y<200, thì chia hai vế cho −1 làm ĐỔI CHIỀU và ta được y>2x−200 — miền nghiệm khi đó nằm phía TRÊN đường thẳng.
Bài 6 · Vận dụng★★★Trang 25— Vận dụng bất phương trình bậc nhất hai ẩn giải bài toán thực tế
Vận dụng (trang 25). Một công ty viễn thông tính phí 1 nghìn đồng mỗi phút gọi nội mạng và 2 nghìn đồng mỗi phút gọi ngoại mạng. Em có thể sử dụng bao nhiêu phút gọi nội mạng và bao nhiêu phút gọi ngoại mạng trong một tháng nếu em muốn số tiền phải trả ít hơn 200 nghìn đồng?
Kiến thức cần nhớ
Số tiền phải trả bằng tổng đơn giá nhân số phút của từng loại cuộc gọi.
Số phút gọi là số không âm nên ngoài bất phương trình chính, còn có điều kiện x≥0, y≥0.
🧠 Phân tích tư duy
Bài cho hai loại cước với hai đơn giá và một trần chi tiêu nên mô hình đúng là bất phương trình bậc nhất hai ẩn, kèm hai điều kiện ẩn ngầm x≥0 và y≥0 vì số phút không âm. Vì đề hỏi “có thể dùng bao nhiêu phút” nên đáp số phải là cả một MIỀN chứ không phải một cặp số. Bẫy là quên hai điều kiện không âm, khi ấy miền nghiệm lan sang cả phần âm của mặt phẳng, vô nghĩa về thực tế.
1Cách 1. Lập bất phương trình rồi biểu diễn miền nghiệm.
Định hướng. Gọi x, y lần lượt là số phút gọi nội mạng và ngoại mạng, lập bất phương trình biểu thị số tiền phải trả ít hơn 200 nghìn đồng rồi biểu diễn miền nghiệm với điều kiện x≥0, y≥0.
Gọi x, y (x≥0, y≥0) lần lượt là số phút gọi nội mạng và số phút gọi ngoại mạng trong một tháng. Số tiền phải trả là x+2y (nghìn đồng). Yêu cầu số tiền ít hơn 200 nghìn đồng: x+2y<200. Đường thẳng d:x+2y=200 đi qua A(0;100) và B(200;0), vẽ nét đứt vì bất đẳng thức không có dấu bằng. Lấy O(0;0): 0+2⋅0=0<200 đúng ⇒ miền nghiệm nằm về phía chứa O. Kết hợp với x≥0, y≥0, miền nghiệm là miền tam giác OAB không kể cạnh AB (có kể hai cạnh OA, OB trên hai trục).
Vậy em có thể chọn số phút gọi nội mạng x và số phút gọi ngoại mạng y (với x≥0, y≥0) sao cho x+2y<200, tức điểm (x;y) nằm trong miền tam giác OAB (không kể cạnh AB); chẳng hạn x=100, y=40 vì 100+2⋅40=180<200.
2Cách 2. Xét theo từng trường hợp chỉ gọi một loại cuộc gọi rồi suy rộng.
Định hướng. Trước tiên xét hai trường hợp riêng biệt (chỉ gọi nội mạng, chỉ gọi ngoại mạng) để tìm hai mốc chặn, sau đó suy ra điều kiện chung cho cả hai loại cuộc gọi.
Nếu chỉ gọi nội mạng (y=0): x<200, tức có thể gọi tối đa gần 200 phút nội mạng. Nếu chỉ gọi ngoại mạng (x=0): 2y<200, tức y<100, có thể gọi tối đa gần 100 phút ngoại mạng. Khi dùng cả hai loại cuộc gọi với x phút nội mạng và y phút ngoại mạng, tổng chi phí x+2y phải nhỏ hơn 200, tức là điểm (x;y) phải nằm trong tam giác nối ba điểm O(0;0), A(0;100), B(200;0) (không kể cạnh AB), đúng như miền nghiệm đã dựng ở cách 1. Kiểm tra ví dụ x=100, y=40: 100+2⋅40=180<200 đúng, điểm nằm trong miền tam giác.
Vậy hai trường hợp riêng khớp với hai đỉnh A, B của miền tam giác OAB ở cách 1, xác nhận kết quả: (x;y) thoả mãn khi và chỉ khi nằm trong tam giác OAB, không kể cạnh AB.
Nhận xét. Câu trả lời không phải một cặp số duy nhất mà là cả một vùng vô số cặp (x;y) thoả mãn, đây chính là ý nghĩa thực tế của miền nghiệm.
3Cách 3. Lập bảng số phút gọi ứng với từng mức gọi ngoại mạng
Định hướng. Cố định số phút ngoại mạng y rồi tính số phút nội mạng x nhiều nhất có thể; bảng thu được cho ngay nhiều phương án cụ thể và cho thấy quan hệ đánh đổi giữa hai loại cuộc gọi.
Số tiền phải trả là x+2y (nghìn đồng) nên điều kiện là x+2y<200 với x≥0, y≥0 Với y=0: x<200 nên số phút nội mạng nhiều nhất là 199 phút Với y=50: x<200−100=100 nên số phút nội mạng nhiều nhất là 99 phút Với y=99: x<200−198=2 nên số phút nội mạng nhiều nhất là 1 phút Với y≥100: 200−2y≤0 nên không còn phút nội mạng nào Mỗi phút ngoại mạng tăng thêm làm giảm 2 phút nội mạng, đúng bằng tỉ lệ giá cước
Vậy mọi cặp số phút (x;y) với x≥0, y≥0 và x+2y<200 đều dùng được — chẳng hạn 100 phút nội mạng và 40 phút ngoại mạng, hết 180 nghìn đồng.
Nhận xét. Bảng cho thấy tỉ lệ đánh đổi 1 phút ngoại mạng đổi 2 phút nội mạng chính là tỉ số hai đơn giá.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập bất phương trình rồi vẽ miền tam giác giới hạn bởi hai trục và đường x+2y=200 — đó là câu trả lời đầy đủ nhất; bảng của Cách 3 dùng để nêu ví dụ cụ thể.
Đáp số.Mọi cặp số phút (x;y) với x≥0, y≥0 và x+2y<200 (điểm (x;y) nằm trong tam giác OAB với O(0;0), A(0;100), B(200;0), không kể cạnh AB); ví dụ x=100, y=40.
Sai lầm thường gặp.Chỉ tìm một cặp số cụ thể rồi coi đó là đáp số duy nhất, quên rằng đề bài yêu cầu mô tả cả miền nghiệm (vô số cặp số thoả mãn).
🚀 Mở rộng.Nếu công ty đổi sang gói “trả trước 50 nghìn đồng rồi tính 1 và 2 nghìn mỗi phút” thì điều kiện thành x+2y<150 — trần chi tiêu giữ nguyên nhưng miền nghiệm co lại vì phí cố định ăn mất một phần.
Bài 7 · 2.1★Trang 25— Nhận biết bất phương trình bậc nhất hai ẩn
2.1 (trang 25). Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn? a) 2x+3y>6; b) 22x+y≤0; c) 2x2−y≥1.
Kiến thức cần nhớ
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng ax+by≤c (hoặc ≥, <, >) với a, b không đồng thời bằng 0.
Hệ số a, b, c phải là hằng số; ẩn x, y chỉ được xuất hiện với luỹ thừa bậc nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn nhận biết bất phương trình bậc nhất hai ẩn thì kiểm đúng hai điều: có đúng hai ẩn và MỖI ẨN đều ở bậc nhất. Chú ý 22 ở câu b) chỉ là một HẰNG SỐ bằng 4 chứ không phải ẩn ở bậc hai, còn 2x2 ở câu c) mới thực sự là ẩn bậc hai. Bẫy chính là thấy dấu mũ ở câu b) rồi loại nhầm — phải nhìn xem số mũ đặt trên HẰNG SỐ hay trên ẨN.
1Cách 1. Đối chiếu từng phương án với dạng tổng quát.
Định hướng. So sánh từng bất phương trình với dạng tổng quát ax+by≤c, kiểm tra hệ số đứng trước x có phải hằng số không đồng thời bằng 0 và ẩn x, y có bậc nhất hay không.
a) 2x+3y>6 có a=2, b=3, c=6 là các hằng số, x và y đều bậc nhất ⇒ là bất phương trình bậc nhất hai ẩn. b) 22x+y≤0 có 22=4 là một hằng số, viết lại thành 4x+y≤0 với a=4, b=1, c=0⇒ là bất phương trình bậc nhất hai ẩn. c) 2x2−y≥1 chứa x2 (bậc hai) ⇒ không phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Vậy a) và b) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn; c) không phải.
2Cách 2. Loại trực tiếp phương án có ẩn bậc cao rồi kiểm tra hệ số các phương án còn lại.
Định hướng. Trước tiên loại ngay các phương án có ẩn bậc từ hai trở lên, sau đó chỉ cần kiểm tra hệ số của các phương án còn lại có phải hằng số hay không.
c) 2x2−y≥1: số mũ của x là 2, không phải bậc nhất ⇒ loại ngay. a) 2x+3y>6: cả x và y đều bậc nhất, hệ số 2, 3, 6 đều là hằng số cho trước ⇒ nhận. b) 22x+y≤0: số mũ trong 22 là của hằng số 2 (bằng 4), không phải của ẩn x; x và y vẫn bậc nhất ⇒ nhận.
Vậy kết quả khớp cách 1: a), b) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn; c) không phải.
Nhận xét. Cần phân biệt luỹ thừa của hằng số (như 22 trong phương án b) với luỹ thừa của ẩn (như x2 trong phương án c); chỉ luỹ thừa của ẩn mới quyết định bậc của bất phương trình.
3Cách 3. Kiểm bằng hình dạng của đường biên và của miền nghiệm
Định hướng. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có đường biên là một ĐƯỜNG THẲNG và miền nghiệm là một nửa mặt phẳng; xem đường biên của mỗi câu là đường gì thì kết luận ngay.
a) Đường biên 2x+3y=6 là một đường thẳng, miền nghiệm là nửa mặt phẳng nên a) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn b) 22x+y=4x+y nên đường biên 4x+y=0 là một đường thẳng, miền nghiệm là nửa mặt phẳng nên b) cũng là bất phương trình bậc nhất hai ẩn c) Đường biên 2x2−y=1 tức y=2x2−1 là một parabol, miền nghiệm là phần mặt phẳng giới hạn bởi parabol chứ không phải nửa mặt phẳng Do đó c) không phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Vậy a) và b) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn; c) không phải.
Nhận xét. Tiêu chuẩn “miền nghiệm là nửa mặt phẳng” là cách hiểu bản chất nhất: bậc nhất về đại số tương ứng với đường thẳng về hình học.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: quét nhanh xem có ẩn nào mang số mũ khác 1 không, riêng câu b) nhớ tính 22=4 trước khi kết luận — hai giây là xong cả ba câu.
Đáp số.a) và b) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn; c) không phải.
Sai lầm thường gặp.Thấy số mũ 2 xuất hiện ở phương án b) (22x+y≤0) liền vội cho rằng đó là bất phương trình bậc hai, trong khi 22 chỉ là hằng số đã tính được bằng 4.
🚀 Mở rộng.Bất phương trình (m2+1)x+my≤3 luôn là bất phương trình bậc nhất hai ẩn với mọi m, vì m là THAM SỐ chứ không phải ẩn; nhưng mx+y≤3 với m=0 thì mất hẳn ẩn x.
Bài 8 · 2.2★★Trang 25— Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn
2.2 (trang 25). Biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình sau trên mặt phẳng toạ độ: a) 3x+2y≥300; b) 7x+20y<0.
Kiến thức cần nhớ
Vẽ đường thẳng biên ax+by=c (nét liền nếu có dấu bằng, nét đứt nếu không có dấu bằng).
Khi c=0, đường thẳng đi qua gốc toạ độ nên chọn điểm thử M0(1;0) hoặc M0(0;1) thay vì gốc toạ độ.
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu khác nhau ở hai điểm mấu chốt: câu a) có dấu ≥ nên đường biên là NÉT LIỀN, câu b) có dấu < nên đường biên là NÉT ĐỨT. Ngoài ra đường biên ở câu b) đi qua gốc toạ độ nên KHÔNG được lấy O làm điểm thử, phải chọn điểm khác. Bẫy chính là quen tay thử gốc toạ độ cho mọi bài, mà khi đường thẳng đi qua gốc thì phép thử vô nghĩa.
1Cách 1. Theo đúng quy trình bốn bước với điểm thử là gốc toạ độ (câu a) và điểm (1;0) (câu b).
Định hướng. Với câu a, đường thẳng không đi qua gốc toạ độ nên dùng ngay O(0;0) làm điểm thử; với câu b, đường thẳng đi qua gốc toạ độ (c=0) nên phải chọn điểm thử khác, chẳng hạn M0(1;0).
a) Đường thẳng d1:3x+2y=300 đi qua (100;0) và (0;150), vẽ nét liền vì có dấu bằng. Lấy O(0;0): 3⋅0+2⋅0=0; so với 300: 0≥300 sai. Do đó miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ d1 không chứa O (miền không bị gạch), kể cả đường thẳng d1. b) Đường thẳng d2:7x+20y=0 đi qua gốc toạ độ, vẽ nét đứt vì không có dấu bằng. Lấy M0(1;0) không thuộc d2: 7⋅1+20⋅0=7; so với 0: 7<0 sai. Do đó miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ d2 không chứa M0, không kể đường thẳng d2.
Vậy a) miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ 3x+2y=300 (nét liền) không chứa gốc toạ độ; b) miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ 7x+20y=0 (nét đứt) không chứa điểm (1;0).
2Cách 2. Đưa về dạng y theo x rồi so sánh dấu hệ số y.
Định hướng. Rút y theo x từ mỗi bất phương trình; nếu bất phương trình tương đương với y≥ (biểu thức) thì miền nghiệm nằm phía trên đường thẳng, còn y≤ (biểu thức) thì miền nghiệm nằm phía dưới.
a) 3x+2y≥300⇒2y≥300−3x⇒y≥150−1,5x. Miền nghiệm là nửa mặt phẳng phía trên đường thẳng d1:y=150−1,5x, tức là nửa mặt phẳng không chứa gốc toạ độ (vì tại x=0, O có y=0<150). b) 7x+20y<0⇒20y<−7x⇒y<−0,35x. Miền nghiệm là nửa mặt phẳng phía dưới đường thẳng d2:y=−0,35x, không kể đường thẳng này (vì tại x=1, điểm (1;0) có y=0, không nhỏ hơn −0,35, nên (1;0) không thuộc miền nghiệm).
Vậy kết quả khớp cách 1: a) miền phía trên d1 (không chứa O); b) miền phía dưới d2 (không chứa (1;0)).
Nhận xét. Đưa về dạng y theo x giúp nhận ra ngay miền nghiệm nằm phía trên hay phía dưới đường thẳng mà không cần thử điểm, nhưng vẫn nên thử lại một điểm để chắc chắn không nhầm chiều bất đẳng thức.
3Cách 3. Dùng vectơ pháp tuyến để biết miền nghiệm nằm về phía nào
Định hướng. Với f(x;y)=ax+by, khi đi từ một điểm trên đường biên theo hướng vectơ n=(a;b) thì giá trị của f TĂNG; vậy miền f≥c nằm về phía n, còn miền f<c nằm về phía ngược lại.
a) f(x;y)=3x+2y có n=(3;2); đường biên 3x+2y=300 cắt hai trục tại (100;0) và (0;150) Vì bất phương trình là f≥300 nên miền nghiệm nằm về phía n=(3;2), tức phía không chứa gốc toạ độ; đường biên vẽ nét liền vì có dấu bằng Kiểm chứng: f(0;0)=0<300 nên gốc toạ độ không thuộc miền nghiệm b) f(x;y)=7x+20y có n=(7;20); đường biên 7x+20y=0 đi qua gốc toạ độ và qua điểm (20;−7) Vì bất phương trình là f<0 nên miền nghiệm nằm NGƯỢC phía n, tức phía không chứa điểm (1;0); đường biên vẽ nét đứt vì dấu bất đẳng thức là dấu chặt Kiểm chứng: f(1;0)=7>0 nên điểm (1;0) không thuộc miền nghiệm
Vậy a) miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ 3x+2y=300 vẽ nét liền, không chứa gốc toạ độ; b) miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ 7x+20y=0 vẽ nét đứt, không chứa điểm (1;0).
Nhận xét. Vectơ pháp tuyến n=(a;b) luôn chỉ về phía giá trị TĂNG của ax+by, nên nhìn hệ số là biết hướng của miền nghiệm mà không cần thử điểm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 với điểm thử cho câu a) vì nhanh; riêng câu b) đường biên qua gốc nên bắt buộc đổi điểm thử — hoặc dùng luôn vectơ pháp tuyến của Cách 3 để khỏi phải chọn điểm.
Đáp số.a) Nửa mặt phẳng bờ 3x+2y=300 (nét liền) không chứa gốc toạ độ; b) nửa mặt phẳng bờ 7x+20y=0 (nét đứt) không chứa điểm (1;0).
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) lấy nhầm gốc toạ độ O làm điểm thử trong khi O lại nằm trên chính đường thẳng 7x+20y=0, không dùng được để xác định miền nghiệm.
🚀 Mở rộng.Cùng đường thẳng 7x+20y=0 nhưng đổi sang 7x+20y≥0 thì miền nghiệm lật sang phía kia và đường biên đổi từ nét đứt sang nét liền — hai thay đổi này luôn đi kèm nhau khi đảo chiều bất đẳng thức và thêm dấu bằng.
Bài 9 · 2.3★★★Trang 25— Lập và biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn từ bài toán thực tế
2.3 (trang 25). Ông An muốn thuê một chiếc ô tô (có lái xe) trong một tuần. Giá thuê xe được cho như bảng sau: — Từ thứ Hai đến thứ Sáu: phí cố định 900 (nghìn đồng/ngày), phí theo quãng đường di chuyển 8 (nghìn đồng/kilômét). — Thứ Bảy và Chủ nhật: phí cố định 1 500 (nghìn đồng/ngày), phí theo quãng đường di chuyển 10 (nghìn đồng/kilômét). a) Gọi x và y lần lượt là số kilômét ông An đi trong các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và trong hai ngày cuối tuần. Viết bất phương trình biểu thị mối liên hệ giữa x và y sao cho tổng số tiền ông An phải trả không quá 14 triệu đồng. b) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình ở câu a trên mặt phẳng toạ độ.
Kiến thức cần nhớ
Phí cố định phải trả đủ cho cả 7 ngày thuê xe, không phụ thuộc số kilômét di chuyển.
Tổng số tiền phải trả bằng phí cố định cộng phí tính theo quãng đường của từng nhóm ngày.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng giá tách rõ hai phần: phí CỐ ĐỊNH theo ngày (không phụ thuộc x, y) và phí theo QUÃNG ĐƯỜNG (phụ thuộc x, y), nên bước đầu tiên là tính trọn phí cố định cả tuần rồi mới lập bất phương trình. Năm ngày trong tuần và hai ngày cuối tuần có đơn giá khác nhau nên phải nhân đúng số ngày. Bẫy là quên nhân 900 với 5 ngày và 1500 với 2 ngày, hoặc để lẫn đơn vị nghìn đồng với triệu đồng.
1Cách 1. Tính riêng phí cố định rồi cộng phí theo quãng đường.
Định hướng. Tính tổng phí cố định cả tuần (không đổi), cộng thêm phí theo quãng đường của từng nhóm ngày theo x, y, rồi cho tổng không vượt quá 14 triệu đồng để lập bất phương trình; từ đó vẽ đường thẳng biên và xác định miền nghiệm bằng điểm thử.
Phí cố định cả tuần: 900⋅5+1500⋅2=4500+3000=7500 (nghìn đồng). Phí theo quãng đường: 8x (nghìn đồng) cho 5 ngày trong tuần, 10y (nghìn đồng) cho 2 ngày cuối tuần. Tổng số tiền phải trả: 7500+8x+10y (nghìn đồng). 14 triệu đồng =14000 nghìn đồng, yêu cầu không quá 14 triệu đồng: 7500+8x+10y≤14000. 8x+10y≤6500, chia hai vế cho 2: 4x+5y≤3250. b) Đường thẳng d:4x+5y=3250 đi qua (21625;0) và (0;650), vẽ nét liền vì có dấu bằng. Lấy O(0;0): 4⋅0+5⋅0=0≤3250 đúng ⇒ miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ d chứa O.
Vậy a) bất phương trình cần lập là 4x+5y≤3250 (tương đương 8x+10y≤6500); b) miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ d:4x+5y=3250 (nét liền) chứa gốc toạ độ.
2Cách 2. Lập bất phương trình theo đơn vị triệu đồng để số gọn hơn.
Định hướng. Đổi toàn bộ dữ liệu sang đơn vị triệu đồng ngay từ đầu để bất phương trình có hệ số nhỏ gọn hơn khi tính toán, sau đó kiểm tra lại kết quả cuối cùng có khớp với cách 1 hay không.
Phí cố định cả tuần (triệu đồng): 0,9⋅5+1,5⋅2=4,5+3=7,5. Phí theo quãng đường (triệu đồng): 0,008x+0,010y. Tổng số tiền không quá 14 triệu đồng: 7,5+0,008x+0,01y≤14. 0,008x+0,01y≤6,5, nhân hai vế với 1000: 8x+10y≤6500, chia 2: 4x+5y≤3250, khớp với cách 1. b) Với x=0: y≤650; với y=0: x≤812,5; hai điểm (0;650) và (812,5;0) cùng với O(0;0) thoả mãn (0≤3250) xác định đúng nửa mặt phẳng chứa O là miền nghiệm, khớp hình vẽ ở cách 1.
Vậy kết quả khớp cách 1: 4x+5y≤3250, miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ d (nét liền) chứa gốc toạ độ.
Nhận xét. Trong thực tế x≥0 và y≥0 (số kilômét không âm), nên miền nghiệm có ý nghĩa thực tế chỉ là phần tam giác của nửa mặt phẳng trên nằm ở góc phần tư thứ nhất.
3Cách 3. Tìm giao điểm của đường biên với hai trục rồi kiểm bằng hai tình huống cực đoan
Định hướng. Sau khi lập được bất phương trình, tìm hai giao điểm của đường biên với hai trục để vẽ miền nghiệm cho chuẩn, rồi kiểm lại bằng hai tình huống chỉ đi ngày thường hoặc chỉ đi cuối tuần.
Phí cố định cả tuần là 900⋅5+1500⋅2=4500+3000=7500 (nghìn đồng) Tổng số tiền phải trả là 7500+8x+10y (nghìn đồng), điều kiện không quá 14 triệu đồng cho 7500+8x+10y≤14000 8x+10y≤6500, rút gọn thành 4x+5y≤3250 Đường biên 4x+5y=3250 cắt trục hoành tại (812,5;0) và cắt trục tung tại (0;650) Nếu chỉ đi trong các ngày thường thì y=0 và x≤812,5 km, phù hợp với giao điểm trên trục hoành Nếu chỉ đi hai ngày cuối tuần thì x=0 và y≤650 km, phù hợp với giao điểm trên trục tung Thử gốc toạ độ: 4⋅0+5⋅0=0≤3250 nên miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa O, kể cả bờ
Vậy a) bất phương trình là 8x+10y≤6500, rút gọn thành 4x+5y≤3250; b) miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ d:4x+5y=3250 vẽ nét liền, chứa gốc toạ độ (trong thực tế chỉ lấy phần có x≥0, y≥0).
Nhận xét. Hai giao điểm với hai trục vừa để vẽ hình vừa mang ý nghĩa thực tế: đó là quãng đường tối đa khi ông An chỉ đi vào một trong hai nhóm ngày.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính phí cố định 7500 nghìn đồng trước rồi trừ khỏi trần 14000 nghìn đồng — làm theo thứ tự này thì không bao giờ quên nhân số ngày.
Đáp số.a) 4x+5y≤3250 (hay 8x+10y≤6500); b) miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ d:4x+5y=3250 (nét liền) chứa gốc toạ độ O.
Sai lầm thường gặp.Quên cộng phí cố định 7500 nghìn đồng mà chỉ lập bất phương trình 8x+10y≤14000, dẫn tới miền nghiệm rộng hơn thực tế rất nhiều.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm điều kiện “tổng quãng đường cả tuần không quá 700 km” thì bài chuyển thành HỆ bất phương trình 4x+5y≤3250, x+y≤700, x≥0, y≥0 và miền nghiệm co lại thành một tứ giác.