Chương III. Hệ thức lượng trong tam giác

Bài 6. Hệ thức lượng trong tam giác

SGK Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 1 · 23 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · HĐ1★★Trang 38Mô hình hoá đường đi bằng tam giác — hai cạnh và góc xen giữa
HĐ1 (trang 38). Một tàu biển xuất phát từ cảng Vân Phong (Khánh Hoà) theo hướng đông với vận tốc km/h. Sau khi đi được giờ, tàu chuyển sang hướng đông nam rồi giữ nguyên vận tốc và đi tiếp.
a) Hãy vẽ sơ đồ đường đi của tàu trong giờ kể từ khi xuất phát ( km trên thực tế ứng với cm trên bản vẽ).
b) Hãy đo trực tiếp trên bản vẽ và cho biết sau giờ kể từ khi xuất phát, tàu cách cảng Vân Phong bao nhiêu kilômét (số đo gần đúng).
c) Nếu sau khi đi được giờ, tàu chuyển sang hướng nam (thay vì hướng đông nam) thì có thể dùng định lí Pythagore (Pi-ta-go) để tính chính xác các số đo trong câu b hay không?
135°Acảng Vân PhongBC20 km10 km≈ 27,98 kmBĐN
Kiến thức cần nhớ
  • Hướng đông nam nằm chính giữa hướng đông và hướng nam, tạo với mỗi hướng đó một góc .
  • Quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian: .
  • Góc trong của tam giác tại điểm chuyển hướng bằng trừ đi góc chuyển hướng (hai góc kề bù).
  • Định lí Pythagore chỉ dùng được cho tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai chặng đường thẳng nối tiếp nhau cùng góc chuyển hướng giữa chúng — đó đúng là bộ dữ kiện cạnh–góc–cạnh của một tam giác, nên khoảng cách phải tìm chính là cạnh thứ ba. Vì hai chặng nối tiếp nên góc trong tam giác tại chỗ chuyển hướng là góc kề bù với góc chuyển hướng: hướng đông và hướng đông nam lệch nhau nhưng góc của tam giác tại đỉnh lại là — đây là bẫy lớn nhất của bài. Góc là góc tù nên tam giác không vuông, Pythagore chưa dùng được, câu c chính là gợi ý rằng chỉ khi góc đó bằng ta mới tính chính xác được bằng công cụ đã có.
1Cách 1. Dựng sơ đồ đúng tỉ lệ rồi đo trực tiếp (đúng yêu cầu của đề)

Định hướng. Chỉ cần xác định đúng độ dài hai chặng và góc chuyển hướng, phần còn lại là công việc của thước và thước đo góc.

Gọi là cảng Vân Phong, là chỗ tàu chuyển hướng, là vị trí tàu sau giờ
(km), ứng với cm trên bản vẽ
(km), ứng với cm trên bản vẽ
(hai góc kề bù)
Đo đoạn trên bản vẽ được khoảng cm

Vậy sau giờ tàu cách cảng Vân Phong khoảng km.

2Cách 2. Chiếu vuông góc — cắt hình thành tam giác vuông rồi dùng Pythagore

Định hướng. Chỉ thiếu một góc vuông là Pythagore dùng được ngay, nên hạ đường vuông góc từ xuống đường thẳng .

Gọi là hình chiếu vuông góc của trên đường thẳng
(hai góc kề bù)
(km)
(km)
(km) ( nằm giữa )
(Pythagore trong tam giác vuông tại )

(km)

Vậy khoảng cách chính xác là km — khớp với số đo trên bản vẽ.

3Cách 3. Toạ độ hoá theo trục đông – bắc

Định hướng. Bài toán phương hướng rất hợp với hệ trục: cho chỉ hướng đông, chỉ hướng bắc thì mỗi chặng đi thành một cặp toạ độ.

Chọn hệ trục gốc tại cảng , hướng đông, hướng bắc
,
Hướng đông nam ứng với vectơ đơn vị


(km)

Vậy km.

Nhận xét. Với câu c: nếu sau giờ tàu chuyển sang hướng nam thì chặng sau vuông góc với chặng trước, tam giác tạo thành vuông ngay tại điểm chuyển hướng nên Pythagore cho kết quả chính xác; chẳng hạn sau thêm giờ thì khoảng cách là km.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ thêm một đường vuông góc là có ngay đáp số chính xác, không phụ thuộc độ chính xác của thước như Cách 1 và không phải làm việc với toạ độ âm như Cách 3.
Đáp số. a) Tam giác km, km, . b) km (đo trên bản vẽ được khoảng cm, ứng với km). c) Có — khi tàu chuyển sang hướng nam thì hai chặng vuông góc nhau, tam giác vuông tại điểm chuyển hướng nên dùng được định lí Pythagore.
Sai lầm thường gặp. Lấy luôn góc chuyển hướng làm góc trong của tam giác. Khi đó sẽ ra , tức km — nhỏ hơn cả chặng đầu km, một kết quả vô lí vì tàu không hề quay lại. Góc chuyển hướng và góc trong tam giác tại đỉnh là hai góc kề bù, phải lấy .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: đi giờ rồi chuyển hướng một góc và đi tiếp giờ với cùng vận tốc thì khoảng cách tới điểm xuất phát là — thay để kiểm tra, công thức trả về đúng .
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 2 · HĐ2★★★Trang 38Chứng minh định lí côsin bằng đường vuông góc
HĐ2 (trang 38). Trong Hình 3.8 (tam giác có góc tù; là điểm trên tia sao cho ; đặt ), hãy thực hiện các bước sau để thiết lập công thức tính theo , và giá trị lượng giác của góc .
a) Tính theo .
b) Tính theo , .
c) Tính theo .
d) Chứng minh .
ABCDacbα
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Pythagore: tam giác vuông tại thì .
  • Trong tam giác vuông có cạnh huyền và góc nhọn tại : cạnh kề bằng , cạnh đối bằng .
  • Hai góc kề bù có côsin đối nhau: .
  • Định lí côsin: , , .
🧠 Phân tích tư duy
Điểm được dựng cốt để có góc vuông — dấu hiệu rằng cả bài chỉ xoay quanh định lí Pythagore trong hai tam giác vuông . Mắt xích duy nhất còn thiếu là đoạn , mà kề bù với nên : chính chỗ này sinh ra dấu trừ trong công thức côsin. Bẫy nằm ở chỗ góc tù nên ở ngoài đoạn , do đó chứ không phải .
1Cách 1. Đi đúng bốn bước của đề — hai lần Pythagore và một góc kề bù

Định hướng. Hai tam giác vuông chung cạnh , nên khử đi là còn lại quan hệ giữa , , .

a) Tam giác vuông tại (gt) nên (Pythagore)
b) Tam giác vuông tại (gt) nên (Pythagore)
(vì nằm giữa )


c) (hai góc kề bù)

d)

Vậy .

2Cách 2. Toạ độ hoá — đúng cho mọi dạng góc , không phải chia trường hợp

Định hướng. Đặt ở gốc và trên trục hoành thì toạ độ của đọc thẳng ra từ định nghĩa sin, côsin, nên chỉ còn một phép tính khoảng cách.

Chọn hệ trục với trùng gốc , tia trùng tia
, , (định nghĩa giá trị lượng giác của góc )



Vậy công thức đúng với mọi tam giác, dù góc nhọn, vuông hay tù.

3Cách 3. Bình phương vô hướng của vectơ — hai dòng là xong

Định hướng. Cạnh viết được qua hai cạnh kia bằng quy tắc hiệu, mà bình phương vô hướng biến độ dài thành tích vô hướng nên dấu trừ xuất hiện tự nhiên.

(quy tắc hiệu)


Vậy .

Nhận xét. Cách 3 dùng tích vô hướng của Chương IV; các em sẽ gặp lại phép chứng minh gọn gàng này sau khi học vectơ. Nó cho thấy định lí côsin thực chất chỉ là hằng đẳng thức viết cho vectơ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ một phép tính khoảng cách, lại đúng luôn cho cả ba dạng góc nên không phải xét trường hợp như Cách 1.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Viết vì quen hình có góc nhọn. Khi đó sẽ ra , sai dấu hoàn toàn: thử với , , thì công thức sai cho , trong khi giá trị đúng là . Góc tù thì nằm ngoài đoạn , phải lấy .
🚀 Mở rộng. Cũng bằng cách dựng đường vuông góc ấy, với thì trùng , và công thức thu về đúng định lí Pythagore — nghĩa là định lí côsin là bản mở rộng của Pythagore cho mọi tam giác.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 3 · Câu hỏiTrang 39Nhận ra quan hệ giữa định lí côsin và định lí Pythagore
Câu hỏi (trang 39). Định lí Pythagore có phải là một trường hợp đặc biệt của định lí côsin hay không?
ABCcba
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí côsin: .
  • ; với thì khi và chỉ khi .
  • Hệ quả: .
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi so sánh hai công thức, nên chỉ cần đặt chúng cạnh nhau: định lí côsin có thừa số , còn Pythagore thì không — vậy điều duy nhất phải xét là khi nào biến mất. Đừng vội trả lời "có" rồi thôi: chỗ hay của câu này là định lí côsin còn chứa cả định lí đảo của Pythagore, vì khi và chỉ khi .
1Cách 1. Thay trực tiếp vào định lí côsin

Định hướng. Kiểm tra một trường hợp riêng thì cứ thay số vào công thức tổng quát.

(định lí côsin)

Vậy định lí Pythagore đúng là trường hợp riêng của định lí côsin ứng với .

2Cách 2. Dùng hệ quả để có luôn cả chiều đảo

Định hướng. Viết theo ba cạnh thì quan hệ giữa hiện ra dưới dạng tương đương hai chiều.

(hệ quả của định lí côsin)

nên

Vậy định lí côsin chứa cả định lí Pythagore lẫn định lí Pythagore đảo.

3Cách 3. Nhìn như "cái cân" phân loại góc

Định hướng. Dấu của cùng dấu với , nên chỉ cần so với là biết góc nhọn, vuông hay tù.

nên cùng dấu với
Với , : cho , suy ra
cho , suy ra (nhọn)
cho , suy ra (tù)

Vậy Pythagore là vạch "cân bằng" nằm giữa hai trường hợp nhọn và tù của định lí côsin.

Nhận xét. Cách 3 cho một mẹo kiểm tra rất nhanh khi biết ba cạnh: so với là biết ngay góc đối diện cạnh thuộc loại nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 để trả lời (một dòng là đủ), nhưng nên nhớ Cách 2 vì nó cho cả định lí đảo — thứ hay được hỏi ở câu nhận biết loại tam giác.
Đáp số. Có. Khi thì nên định lí côsin trở thành , đúng là định lí Pythagore.
Sai lầm thường gặp. Hiểu ngược lại rằng định lí côsin là trường hợp riêng của Pythagore. Phản ví dụ: tam giác có , , trong khi ; Pythagore không nói được gì về tam giác này, còn định lí côsin thì vẫn đúng. Cái tổng quát là định lí côsin.
🚀 Mở rộng. Từ so sánh với ta có ngay tiêu chuẩn phân loại: tam giác có ba cạnh là tam giác nhọn khi , vuông khi , tù khi — thử với bộ để tự kiểm tra.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 4 · Khám pháTrang 39Hệ quả của định lí côsin — tính côsin các góc theo ba cạnh
Khám phá (trang 39). Từ định lí côsin, hãy viết các công thức tính , , theo độ dài các cạnh , , của tam giác .
ABCHbca
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí côsin: , , .
  • Hệ quả: , , .
🧠 Phân tích tư duy
Ba hệ thức côsin đều có dạng "bình phương một cạnh bằng tổng hai bình phương kia trừ đi tích", trong đó đứng một mình ở một số hạng — vậy chỉ việc rút nó ra như rút ẩn khỏi phương trình bậc nhất. Điều cần nhớ là quy tắc ghép: ở tử số, cạnh bị trừ luôn là cạnh đối diện góc đang xét, còn mẫu số là lần tích hai cạnh kề góc đó.
1Cách 1. Rút thẳng ra khỏi từng hệ thức côsin

Định hướng. Mỗi hệ thức là một phương trình bậc nhất đối với của góc tương ứng, chuyển vế rồi chia là xong.





Vậy , , .

2Cách 2. Dựng lại công thức từ đầu bằng đường cao và Pythagore

Định hướng. Không cần dùng định lí côsin: hạ một đường cao rồi so hai lần Pythagore là ra ngay hình chiếu, mà chính là tỉ số hình chiếu trên cạnh huyền.

Gọi là hình chiếu vuông góc của trên đường thẳng , đặt (đo trên tia ),
(Pythagore trong tam giác )
(Pythagore trong tam giác )



Vậy công thức đúng và hoàn toàn độc lập với định lí côsin; hai công thức còn lại có được bằng cách đổi vai trò các đỉnh.

3Cách 3. Toạ độ hoá rồi dùng công thức khoảng cách

Định hướng. Đặt góc vào gốc toạ độ thì nằm ngay ở hoành độ của , chỉ cần một phép tính khoảng cách để nối với .

Chọn hệ trục với trùng gốc , tia trùng tia
, ,


Vậy ba công thức thu được bằng phép hoán vị vòng quanh .

Nhận xét. Nhớ công thức theo vị trí chứ đừng nhớ theo chữ: tử số là tổng bình phương hai cạnh kề trừ bình phương cạnh đối, mẫu số là lần tích hai cạnh kề.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một phép chuyển vế là xong. Cách 2 nên biết vì nó chứng minh được công thức khi không nhớ định lí côsin.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Ghép nhầm cạnh đối vào mẫu số, kiểu viết . Kiểm bằng tam giác đều cạnh : công thức đúng cho , hợp với ; công thức sai cũng cho nên tam giác đều không phát hiện được lỗi — phải thử tam giác lệch, ví dụ , , : giá trị đúng là , còn công thức sai cho .
🚀 Mở rộng. Từ ba công thức này suy ra ngay hệ thức hình chiếu — hãy thử cộng với rồi rút gọn để tự kiểm chứng.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 5 · Luyện tập 1★★Trang 39Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa (c-g-c)
Luyện tập 1 (trang 39). Cho tam giác , . Tính độ dài cạnh và độ lớn các góc còn lại của tam giác.
ABC5845°
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí côsin: .
  • Hệ quả: ; thì góc tù.
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
  • Trong một tam giác, cạnh lớn hơn đối diện góc lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cạnh , góc xen giữa chúng — đúng trường hợp cạnh–góc–cạnh, nên cạnh thứ ba phải tính bằng định lí côsin chứ không phải định lí sin (định lí sin cần một cặp cạnh–góc đối diện, ở đây chưa có). Sau khi có đủ ba cạnh, dùng tiếp hệ quả côsin cho các góc là an toàn nhất vì côsin phân biệt được góc nhọn với góc tù; nếu dùng định lí sin thì phải cân nhắc hai khả năng của góc. Ở bài này góc hoá ra là góc tù — đúng chỗ mà lời giải dùng sin dễ sai.
1Cách 1. Định lí côsin cho cạnh, rồi hệ quả côsin cho hai góc

Định hướng. Có hai cạnh và góc xen giữa thì định lí côsin cho ngay cạnh thứ ba; đủ ba cạnh rồi thì hệ quả côsin cho hai góc còn lại.

Đặt , ,




( nên là góc tù)

Vậy ; ; .

2Cách 2. Định lí côsin cho cạnh, rồi định lí sin cho góc nhỏ nhất

Định hướng. Khi đã có cặp cạnh–góc đối diện thì định lí sin tính góc rất nhanh; chỉ cần chọn góc đối diện cạnh nhỏ nhất để chắc chắn nó nhọn.

(như Cách 1)
là cạnh nhỏ nhất nên là góc nhỏ nhất, do đó nhọn
(định lí sin)


Vậy ; ; .

3Cách 3. Hạ đường cao — đưa về hai tam giác vuông

Định hướng. Góc rất dễ tính nên hạ đường cao từ xuống là có ngay hai tam giác vuông, chỉ cần Pythagore và tang.

Gọi là hình chiếu vuông góc của trên
;
( nằm giữa )
(Pythagore)


Vậy ; ; .

Nhận xét. Ba cách cho cùng một kết quả; giá trị đúng của cạnh là , nên giữ dạng căn tới bước cuối rồi mới làm tròn sẽ chính xác hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: sau khi có , định lí sin cho góc nhanh hơn hệ quả côsin, và chỉ cần nhớ mẹo chọn góc đối diện cạnh nhỏ nhất là không bao giờ nhầm nhọn với tù.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Dùng định lí sin để tính góc rồi lấy luôn nghiệm nhọn: cho , và khi đó — sai. Giá trị đúng là góc tù (đúng bằng ), vì là cạnh lớn nhất nên phải là góc lớn nhất. Muốn dùng sin thì chỉ dùng cho góc đối diện cạnh nhỏ nhất.
🚀 Mở rộng. Cùng dữ kiện nhưng cho thì , cạnh dài hơn hẳn — hãy thử tính lại hai góc còn lại để thấy khi góc tù thì cả đều buộc phải nhọn.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 6 · Trải nghiệmTrang 39Kiểm chứng định lí côsin bằng thực nghiệm
Trải nghiệm (trang 39). Vẽ một tam giác , sau đó đo độ dài các cạnh, số đo góc và kiểm tra tính đúng đắn của định lí côsin tại đỉnh đối với tam giác đó.
ABC5 cm6 cm≈ 5,57 cm60°
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí côsin tại đỉnh : .
  • Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa: dựng góc trước, đặt hai cạnh lên hai tia của góc.
  • Sai số của phép đo bằng thước thẳng và thước đo góc thường vào khoảng mm và .
🧠 Phân tích tư duy
Yêu cầu là kiểm chứng chứ không phải chứng minh, nên phải so hai số: vế trái lấy từ phép đo, vế phải lấy từ phép tính. Chỗ cần chú ý là sai số dụng cụ: thước chỉ đọc tới milimét, thước đo góc tới độ, nên đừng đòi hai vế bằng nhau tuyệt đối mà hãy xem chúng lệch nhau bao nhiêu phần trăm. Muốn sai số nhỏ, nên vẽ tam giác có cạnh đủ lớn và góc không quá nhỏ.
1Cách 1. Vẽ theo dữ kiện chọn trước rồi đo cạnh còn lại để đối chiếu

Định hướng. Chủ động chọn , và góc thì vế phải tính được chính xác, chỉ còn một đại lượng phải đo nên sai số gọn nhất.

Vẽ , lấy trên tia với cm, lấy trên tia với cm

(cm)
Đo trực tiếp đoạn trên hình được khoảng cm
Chênh lệch khoảng cm, nhỏ hơn sai số của thước

Vậy định lí côsin được nghiệm đúng trên tam giác vừa vẽ.

2Cách 2. Vẽ một tam giác tuỳ ý rồi đo cả ba cạnh và góc

Định hướng. Cách này kiểm chứng khách quan hơn vì không đặt trước dữ kiện nào, nhưng phải đo bốn đại lượng nên sai số cộng dồn.

Vẽ một tam giác bất kì, đo được chẳng hạn cm, cm, cm và
Vế trái:
Vế phải:
Hai vế lệch nhau khoảng
Đối chiếu: giá trị lí thuyết của góc là , tức

Vậy phần lệch nằm trong sai số đọc thước đo góc, định lí côsin vẫn đúng.

3Cách 3. Kiểm bằng tam giác đặc biệt — sai số bằng không về mặt lí thuyết

Định hướng. Với tam giác đều và tam giác vuông, mọi số đo đều biết chính xác nên hai vế so được tuyệt đối, không lệ thuộc dụng cụ.

Tam giác đều cạnh cm: ,

Tam giác vuông tại cm, cm:
, tức cm

Vậy trên hai tam giác đặc biệt, hai vế trùng nhau hoàn toàn.

Nhận xét. Cách 3 cho thấy khi kiểm chứng bằng đo đạc thì sai số là của dụng cụ, không phải của định lí; muốn giảm sai số hãy vẽ hình to và tránh góc quá nhỏ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi (và khi làm thực hành) dùng Cách 1: chỉ phải đo một đại lượng nên sai số nhỏ nhất và dễ trình bày thành bảng đối chiếu.
Đáp số. Với tam giác vẽ theo cm, cm, : giá trị tính được là cm, giá trị đo được khoảng cm — hai giá trị khớp nhau trong phạm vi sai số của thước.
Sai lầm thường gặp. Đặt máy tính ở đơn vị rađian rồi bấm , máy trả về thay vì , dẫn tới cm — dài hơn cả tổng hai cạnh kia, một kết quả không thể có. Luôn chuyển máy về chế độ độ trước khi bấm giá trị lượng giác.
🚀 Mở rộng. Làm lại phép kiểm chứng với góc (giữ nguyên cm, cm) sẽ được cm: cùng hai cạnh ấy nhưng góc tù cho cạnh đối diện dài hơn hẳn — đó chính là ý nghĩa hình học của số hạng .
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 7 · Vận dụng 1★★Trang 39Ứng dụng định lí côsin vào bài toán đo đạc
Vận dụng 1 (trang 39). Dùng định lí côsin, tính khoảng cách được đề cập trong HĐ1b.
135°Acảng Vân PhongBC20 km10 km≈ 27,98 kmBĐN
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí côsin viết tại đỉnh : .
  • .
  • Trừ một số âm nghĩa là cộng thêm giá trị tuyệt đối của nó.
🧠 Phân tích tư duy
HĐ1b đã cho sẵn tam giác với km, km và góc xen giữa , nên đây đúng là trường hợp cạnh–góc–cạnh và định lí côsin dùng được ngay. Điều phải cẩn thận là mang dấu âm, nên số hạng trở thành số cộng — khoảng cách vì thế lớn hơn cả khi hai chặng thẳng hàng vuông góc, hợp với trực giác vì tàu vẫn đi ra xa cảng.
1Cách 1. Áp dụng thẳng định lí côsin tại đỉnh

Định hướng. Đủ hai cạnh và góc xen giữa nên chỉ việc thay số vào công thức côsin viết tại đỉnh chuyển hướng.

Tam giác km, km, (kết quả HĐ1a)
(định lí côsin)


(km)

Vậy sau giờ tàu cách cảng Vân Phong khoảng km, tức gần km — khớp với số đo trên bản vẽ ở HĐ1b.

2Cách 2. Chia thành hai tam giác vuông rồi dùng Pythagore

Định hướng. Kẻ đường vuông góc từ xuống đường thẳng là biến bài toán thành một tam giác vuông duy nhất.

Gọi là hình chiếu vuông góc của trên đường thẳng
(hai góc kề bù)
;
( nằm giữa )

(km)

Vậy km.

3Cách 3. Toạ độ hoá rồi dùng công thức khoảng cách

Định hướng. Đặt cảng ở gốc toạ độ với trục hoành chỉ hướng đông thì mỗi chặng đi thành một cặp toạ độ, khoảng cách tính bằng công thức có sẵn.

Chọn hệ trục gốc tại , hướng đông, hướng bắc
, ,

(km)

Vậy ba cách đều cho km.

Nhận xét. Bấm máy nên nhập trọn biểu thức một lần rồi mới làm tròn; làm tròn giữa chừng ở bước sẽ lệch tới hàng phần trăm kilômét.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng công cụ đề yêu cầu, chỉ một dòng thay số, không phải dựng thêm điểm phụ như Cách 2 hay hệ trục như Cách 3.
Đáp số. km.
Sai lầm thường gặp. Quên dấu âm của mà viết , ra km. Kết quả này nhỏ hơn chặng đầu km nên chắc chắn sai: tàu đi tiếp về phía đông nam thì không thể lại gần cảng hơn. Góc tù luôn cho âm, số hạng cuối trở thành cộng.
🚀 Mở rộng. Nếu tàu giữ nguyên vận tốc mà chuyển hướng một góc thì khoảng cách sau giờ là ; khoảng cách này lớn nhất khi (đi thẳng, bằng km) và nhỏ nhất khi (quay lại, bằng km) — hãy kiểm tra hai giá trị đó bằng công thức.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 8 · HĐ3★★★Trang 39Thiết lập định lí sin bằng đường kính của đường tròn ngoại tiếp
HĐ3 (trang 39). Trong mỗi hình dưới đây (Hình 3.10), hãy tính theo . Ở cả hai hình, tam giác nội tiếp đường tròn tâm bán kính , là đường kính và ; hình a) ứng với góc nhọn, hình b) ứng với góc tù.
OBCMAa2Ra) góc A nhọnOBCMAa2Rb) góc A tù
Kiến thức cần nhớ
  • Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
  • Hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
  • Trong tứ giác nội tiếp, hai góc đối bù nhau.
  • .
  • Định lí sin: .
🧠 Phân tích tư duy
Trong cả hai hình, được vẽ là đường kính — dấu hiệu để dùng ngay tính chất "góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông", tức tam giác vuông tại và có cạnh huyền . Việc còn lại chỉ là nối với : hình a) hai góc này bằng nhau vì cùng chắn cung , hình b) hai góc bù nhau là tứ giác nội tiếp. Bẫy nằm ở chỗ hai quan hệ khác nhau nhưng của chúng lại như nhau, nhờ — đó là lí do định lí sin phát biểu được chung cho mọi tam giác.
1Cách 1. Dùng góc nội tiếp (hình a) và tứ giác nội tiếp (hình b)

Định hướng. Đường kính tạo sẵn tam giác vuông có cạnh huyền ; chỉ cần thay bằng góc là ra công thức.

Hình a) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên tam giác vuông tại

(hai góc nội tiếp cùng chắn cung )
, suy ra
Hình b) nên vẫn có
nội tiếp đường tròn nên (hai góc đối)

, suy ra

Vậy trong cả hai trường hợp đều có , tức .

2Cách 2. Dùng góc ở tâm và đường trung trực của dây

Định hướng. Bán kính nối tâm với hai đầu dây tạo tam giác cân; hạ đường cao từ tâm là có ngay nửa dây theo và nửa góc ở tâm.

Gọi là trung điểm , khi đó ( nên tam giác cân tại )
( là phân giác của góc ở đỉnh tam giác cân)

Góc nhọn: (góc ở tâm gấp đôi góc nội tiếp cùng chắn cung ), nên
Góc tù: , nên

Vậy trong mọi trường hợp.

3Cách 3. Dùng hai tam giác vuông đồng dạng (đường cao và đường kính)

Định hướng. Đường cao hạ từ và đường kính tạo hai tam giác vuông có một cặp góc nhọn bằng nhau, nên tỉ số cạnh cho ngay quan hệ cần tìm.

Gọi là hình chiếu vuông góc của trên đường thẳng
( bằng hoặc bù với , hai trường hợp cùng )
Tam giác và tam giác
nên tam giác đồng dạng với tam giác (g-g)
, tức

Vậy , tức — đó chính là định lí sin.

Nhận xét. Làm y hệt với hai đỉnh còn lại sẽ được , nên ba tỉ số ấy bằng nhau và cùng bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đường kính đã vẽ sẵn trong hình, chỉ cần hai tính chất quen thuộc về góc nội tiếp là xong; Cách 2 và Cách 3 phải dựng thêm điểm phụ.
Đáp số. Cả hai hình đều cho , tức hay .
Sai lầm thường gặp. Ở hình b) vẫn viết như hình a). Điều đó vô lí vì tù mà là góc nhọn của tam giác vuông ; chẳng hạn thì chứ không phải . Hai góc ấy bù nhau, và may mắn là của chúng bằng nhau nên kết quả cuối vẫn như hình a).
🚀 Mở rộng. Từ suy ra ngay: trong mọi tam giác, cạnh lớn hơn đối diện góc có sin lớn hơn, và dây cung lớn nhất bằng đúng khi — hãy giải thích vì sao đó lại là trường hợp trở thành đường kính.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 9 · Luyện tập 2★★Trang 40Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc đối diện một trong hai cạnh
Luyện tập 2 (trang 40). Cho tam giác , . Tính số đo các góc, bán kính đường tròn ngoại tiếp và độ dài cạnh còn lại của tam giác.
ABC5880°
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí sin: .
  • Trong một tam giác, cạnh nhỏ hơn đối diện góc nhỏ hơn.
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
  • Định lí côsin: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cặp cạnh–góc đối diện — đó là dấu hiệu của định lí sin, vì tỉ số tính được ngay và bằng . Góc không xen giữa hai cạnh đã cho nên định lí côsin phải giải phương trình bậc hai, dài hơn. Bẫy quen thuộc của định lí sin là một giá trị ứng với hai góc bù nhau; ở đây nên , chắc chắn nhọn, loại được nghiệm tù.
1Cách 1. Định lí sin — tìm trước rồi lần lượt ra hết

Định hướng. Có sẵn cặp cạnh–góc đối diện nên tỉ số tính được ngay, mọi yếu tố còn lại chỉ là thay vào.

(định lí sin)

nên , do đó nhọn


, suy ra

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Định lí côsin — coi là ẩn của một phương trình bậc hai

Định hướng. Viết định lí côsin tại đỉnh thì mọi thứ đã biết trừ , nên là nghiệm của một phương trình bậc hai.

(định lí côsin)



(loại nghiệm âm vì )

;

Vậy ; ; ; .

3Cách 3. Hạ đường cao từ — chỉ dùng Pythagore và tam giác vuông

Định hướng. Đường cao từ cắt thành hai đoạn tính được trực tiếp, nên cạnh là tổng hai đoạn ấy.

Gọi là hình chiếu vuông góc của trên
;
(Pythagore trong tam giác )
( nằm giữa đều nhọn)

;

Vậy ; ; ; .

Nhận xét. Ba cách cho cùng kết quả. Giá trị chính xác hơn là , , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai lần bấm máy là có cả ba góc lẫn , trong khi Cách 2 phải giải phương trình bậc hai và Cách 3 phải dựng thêm đường cao.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Lấy nghiệm tù của , tức . Khi đó — không thể là tam giác. Mẹo loại nhanh: cạnh nhỏ hơn cạnh nên góc bắt buộc nhỏ hơn góc , chỉ có nghiệm nhọn.
🚀 Mở rộng. Đổi đề thành , , thì và cả hai nghiệm lẫn đều dùng được — bài toán có hai tam giác thoả mãn. Hãy chỉ ra điều kiện của , , để xảy ra tình huống hai nghiệm này.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 40
Bài 10 · Luyện tập 3★★Trang 40Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa (c-g-c)
Luyện tập 3 (trang 40). Giải tam giác , biết , , .
ABC453287°
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí côsin: .
  • Định lí sin: .
  • Giải tam giác là tính tất cả các cạnh và các góc chưa biết của tam giác đó.
  • Góc đối diện cạnh nhỏ nhất luôn là góc nhọn.
🧠 Phân tích tư duy
Góc nằm giữa hai cạnh nên đây là trường hợp cạnh–góc–cạnh: định lí sin chưa dùng được (chưa có cặp cạnh–góc đối diện), phải bắt đầu bằng định lí côsin để có . Có rồi thì thành cặp đối diện nên định lí sin dùng được cho góc còn lại. Chú ý rất nhỏ nhưng dương, nên chỉ hơi nhỏ hơn cạnh huyền của tam giác vuông tương ứng — giữ đủ chữ số khi bấm máy để không sai ở hàng phần mười.
1Cách 1. Định lí côsin cho cạnh , rồi hệ quả côsin cho hai góc

Định hướng. Chỉ dùng một công cụ duy nhất cho cả bài nên không phải lo chọn nghiệm nhọn hay tù.






Vậy ; ; .

2Cách 2. Định lí côsin cho cạnh , rồi định lí sin cho góc

Định hướng. Sau khi có thì cặp đối diện nhau, định lí sin cho góc nhanh hơn hệ quả côsin.

(như Cách 1)
là cạnh nhỏ nhất nên là góc nhỏ nhất, do đó nhọn


Vậy ; ; .

3Cách 3. Toạ độ hoá — đọc góc bằng tang, không cần hệ quả côsin

Định hướng. Đặt góc tại gốc toạ độ thì toạ độ ba đỉnh đều biết, khoảng cách và góc đều đọc được trực tiếp.

Chọn hệ trục với trùng gốc , tia trùng tia
, ,



Vậy ; ; .

Nhận xét. Nếu cần chính xác hơn: , , . Kiểm tra chéo bằng định lí sin: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một lần định lí côsin, một lần định lí sin cho góc đối diện cạnh nhỏ nhất, tổng cộng ít phép bấm máy nhất và không phải xét nghiệm tù.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Dùng định lí sin cho góc (đối diện cạnh lớn ) và lấy nghiệm nhọn: cho — ở bài này may mà đúng, nhưng nếu nhỏ thì nghiệm tù mới là nghiệm đúng. Quy tắc an toàn: chỉ dùng định lí sin cho góc đối diện cạnh nhỏ nhất, còn lại suy ra từ tổng ba góc.
🚀 Mở rộng. Giữ nguyên , mà cho thì đổi dấu và , tức — hãy so hai kết quả để thấy chỉ lệch ở góc xen giữa mà cạnh đối diện đã đổi gần đơn vị.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 40
Bài 11 · Vận dụng 2★★★Trang 40Thiết kế phương án đo khoảng cách hai điểm không tới được
Vận dụng 2 (trang 40). Từ một khu vực có thể quan sát được hai đỉnh núi, ta có thể ngắm và đo để xác định khoảng cách giữa hai đỉnh núi đó. Hãy thảo luận để đưa ra các bước cho một cách đo.
ABCDAB đo đượcCD cần tínhHai đỉnh núi C, D — hai vị trí ngắm A, B
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí sin: .
  • Định lí côsin: .
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
  • Muốn giảm sai số của phép đo gián tiếp thì cạnh đáy phải đủ dài so với khoảng cách cần đo.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đỉnh núi , đều không tới được nên không đo trực tiếp ; thứ duy nhất đo được là những gì nằm trong tầm tay: một đoạn thẳng trên mặt đất và các góc ngắm. Vì vậy phương án phải tạo ra tam giác có ít nhất một cạnh đo được rồi dùng định lí sin để "leo" tới các cạnh chưa biết, cuối cùng dùng định lí côsin cho tam giác . Chỗ dễ hỏng là chọn , quá gần nhau: khi ấy các góc ngắm gần bằng nhau, sai số vài phút cũng làm kết quả lệch hàng trăm mét.
1Cách 1. Đặt một cạnh đáy trên mặt đất, ngắm bốn góc (phương án cơ bản)

Định hướng. Tạo hai tam giác dùng chung cạnh đáy đo được, tính bằng định lí sin, rồi ghép lại bằng định lí côsin.

① Chọn hai vị trí , trên mặt đất sao cho từ mỗi vị trí đều nhìn thấy cả hai đỉnh núi , ; đo đoạn
② Đứng tại , đo , và suy ra
③ Đứng tại , đo ,
④ Trong tam giác :
(định lí sin)
⑤ Trong tam giác :
(định lí sin)
⑥ Trong tam giác : (định lí côsin)

Vậy chỉ với một đoạn đo được trên mặt đất và bốn góc ngắm, ta tính được khoảng cách giữa hai đỉnh núi.

2Cách 2. Dùng máy đo xa — chỉ cần một trạm ngắm

Định hướng. Nếu có máy đo khoảng cách bằng tia laze thì đo trực tiếp, bài toán rút gọn còn đúng một lần định lí côsin.

① Chọn một vị trí nhìn thấy cả hai đỉnh ,
② Dùng máy đo xa, đo
③ Đo góc giữa hai hướng ngắm
(định lí côsin)
Chẳng hạn m, m, cho

(m)

Vậy chỉ cần một trạm ngắm, hai phép đo dài và một phép đo góc.

3Cách 3. Toạ độ hoá hiện trường theo hướng bắc

Định hướng. Nếu dùng địa bàn để đọc góc phương vị thì mỗi đỉnh núi có ngay một cặp toạ độ, khoảng cách tính bằng công thức có sẵn.

① Chọn trạm , dựng hệ trục gốc tại , hướng đông, hướng bắc
② Đo khoảng cách , và góc phương vị , của hai hướng ngắm (kể từ hướng bắc, theo chiều kim đồng hồ)

Vậy phương án toạ độ cho kết quả như nhau và còn tiện khi phải đo nhiều đỉnh núi cùng lúc.

Nhận xét. Trong ba phương án, Cách 1 là phương án duy nhất chỉ cần thước dây và thước ngắm góc — đúng tinh thần của Ví dụ 4 khi đo khoảng cách tới Tháp Rùa. Nên chọn dài cỡ một phần mười khoảng cách cần đo trở lên để sai số góc không bị khuếch đại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi (và khi thực hành ngoài trời) dùng Cách 1: chỉ cần dụng cụ đơn giản, không phụ thuộc máy đo xa như Cách 2 hay địa bàn như Cách 3.
Đáp số. Chọn hai vị trí , nhìn thấy cả hai đỉnh núi, đo và các góc ngắm; dùng định lí sin trong tam giác để tính , ; cuối cùng dùng định lí côsin trong tam giác : .
Sai lầm thường gặp. Lấy trong khi hai đỉnh núi nằm về hai phía của tia . Ví dụ về bên trái và về bên phải thì góc thật là chứ không phải ; lấy nhầm với m sẽ ra m thay vì m, sai gần bốn lần. Phải vẽ sơ đồ vị trí trước khi cộng trừ góc.
🚀 Mở rộng. Cùng ý tưởng ấy, muốn đo chiều cao của một đỉnh núi thì thay góc ngắm ngang bằng góc ngắm chếch lên: đo trên mặt đất cùng hai góc nâng tại rồi giải tam giác đứng — đó chính là dạng của Bài 3.9.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 40
Bài 12 · HĐ4★★Trang 41Thiết lập công thức diện tích tam giác theo nửa chu vi và bán kính nội tiếp
HĐ4 (trang 41). Cho tam giác với là tâm đường tròn nội tiếp tam giác (Hình 3.13).
a) Nêu mối liên hệ giữa diện tích tam giác và diện tích các tam giác , , .
b) Tính diện tích tam giác theo , , , .
ABCIracb
Kiến thức cần nhớ
  • Tâm đường tròn nội tiếp cách đều ba cạnh, khoảng cách đó bằng bán kính .
  • Diện tích tam giác bằng nửa tích của một cạnh với đường cao ứng với cạnh đó.
  • Nửa chu vi: .
  • Công thức diện tích: .
🧠 Phân tích tư duy
Điểm là tâm đường tròn nội tiếp nên khoảng cách từ tới cả ba cạnh đều bằng — đó là dữ kiện then chốt: ba tam giác con , , có đáy là ba cạnh của tam giác và chung một chiều cao bằng . Vì nằm trong tam giác nên ba tam giác con phủ kín và không chồng lên nhau, diện tích cộng được. Bẫy là quên mất nửa chu vi, dẫn tới viết nhầm .
1Cách 1. Nối với ba đỉnh — chia tam giác thành ba mảnh chung chiều cao

Định hướng. Ba đoạn , , cắt tam giác thành ba mảnh rời nhau, mỗi mảnh có đáy là một cạnh và chiều cao đúng bằng .

a) nằm trong tam giác nên ba tam giác , , phủ kín và rời nhau

b) Khoảng cách từ tới mỗi cạnh đều bằng ( là tâm đường tròn nội tiếp)
; ;

Vậy .

2Cách 2. Nối với ba tiếp điểm — sáu tam giác vuông và độ dài tiếp tuyến

Định hướng. Bán kính kẻ tới tiếp điểm thì vuông góc với cạnh, chia hình thành sáu tam giác vuông từng đôi bằng nhau; các độ dài tiếp tuyến lại chính là , , .

Gọi , , lần lượt là tiếp điểm trên , , ; đặt , ,
; ;
, suy ra
, , (bán kính kẻ tới tiếp điểm)
; ;

Vậy ; đồng thời , , — ba độ dài tiếp tuyến rất hay dùng về sau.

3Cách 3. So tỉ số diện tích với ba đường cao

Định hướng. Mỗi tam giác con chung đáy với tam giác lớn nên tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao; cộng ba tỉ số ấy lại phải được .

Gọi , , là các đường cao ứng với , , , khi đó , ,
; ; (chung đáy)


Vậy .

Nhận xét. Cách 3 còn tặng thêm một hệ thức đẹp: . Kiểm nhanh trên tam giác vuông có , , : , nên ; ba đường cao là , , và quả nhiên .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ba dòng là xong và không cần dựng thêm điểm nào; Cách 2 chỉ nên dùng khi bài hỏi tới độ dài tiếp tuyến.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Nhầm là chu vi mà viết . Kiểm bằng tam giác vuông : diện tích thật là ; công thức đúng cho , còn công thức sai cho , gấp đôi. Trong mọi công thức của bài này, luôn là nửa chu vi.
🚀 Mở rộng. Cùng cách chia ấy áp dụng được cho mọi đa giác ngoại tiếp một đường tròn bán kính : nối tâm với các đỉnh sẽ được với là nửa chu vi đa giác — hãy thử với hình vuông cạnh để kiểm tra.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 41
Bài 13 · HĐ5★★Trang 41Thiết lập công thức diện tích tam giác theo hai cạnh và sin góc xen giữa
HĐ5 (trang 41). Cho tam giác với đường cao (Hình 3.14: hình a) ứng với góc nhọn, hình b) ứng với góc tù).
a) Biểu thị theo .
b) Viết công thức tính diện tích của tam giác theo , , .
ABCDa) góc A nhọnABCDb) góc A tù
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối diện.
  • với mọi .
  • Diện tích tam giác bằng nửa tích một cạnh với đường cao ứng với cạnh đó.
  • Công thức diện tích: .
🧠 Phân tích tư duy
Đường cao nằm trong tam giác vuông có cạnh huyền , nên chỉ có thể là nhân với sin của góc tại của tam giác vuông đó. Điểm tinh tế: khi tù thì rơi ra ngoài đoạn và góc trong tam giác vuông là , nhưng nên hai hình cho cùng một công thức. Bẫy là dùng thay cho : là cạnh đối góc trong tam giác vuông .
1Cách 1. Xét tam giác vuông trong cả hai hình

Định hướng. Chỉ cần đọc quan hệ cạnh–góc trong một tam giác vuông, rồi ghép vào công thức diện tích quen thuộc.

a) Hình a) góc nhọn: thuộc đoạn nên
Tam giác vuông tại nên
Hình b) góc tù: nằm ngoài đoạn , (hai góc kề bù)

b) ( là đường cao ứng với cạnh )

Vậy trong cả hai trường hợp và .

2Cách 2. Toạ độ hoá — chiều cao chính là tung độ của

Định hướng. Cho nằm trên trục hoành thì chiều cao hạ từ đọc thẳng ra từ tung độ, không phải chia trường hợp nhọn hay tù.

Chọn hệ trục với trùng gốc , tia trùng tia
, ,
nên , khoảng cách từ tới trục hoành bằng

Vậy , đúng cho mọi dạng của góc .

3Cách 3. Ghép thành hình bình hành

Định hướng. Tam giác là một nửa hình bình hành dựng trên hai cạnh của nó, mà diện tích hình bình hành bằng đáy nhân chiều cao.

Dựng hình bình hành nhận làm hai cạnh
Đường chéo chia hình bình hành thành hai tam giác bằng nhau nên
Chiều cao của hình bình hành ứng với đáy chính là

Vậy ; đổi vai trò các đỉnh được thêm .

Nhận xét. Công thức này giải thích vì sao trong hai tam giác có chung một góc, tỉ số diện tích bằng tỉ số tích hai cạnh kề góc đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bám sát hình đã cho, hai dòng cho câu a và một dòng cho câu b.
Đáp số. a) (đúng cho cả góc nhọn và góc tù). b) .
Sai lầm thường gặp. Ở hình b) viết vì thấy nằm ngoài. Thử với , : công thức sai cho , còn giá trị đúng là . Góc trong tam giác vuông là góc kề bù , và của nó bằng .
🚀 Mở rộng. Kết hợp với ta được ngay ; thử với tam giác đều cạnh (khi đó ) để kiểm tra công thức trả về .
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 41
Bài 14 · Luyện tập 4★★Trang 41Tính diện tích khi biết một cạnh và hai góc
Luyện tập 4 (trang 41). Tính diện tích của tam giác , , .
ABC230°45°
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
  • Định lí sin: .
  • .
  • Công thức diện tích: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một cạnh cùng hai góc, trong đó đối diện cạnh — đúng bộ dữ kiện của định lí sin. Mọi công thức diện tích đều cần hai cạnh và góc xen giữa, nên việc đầu tiên là dùng định lí sin lấy thêm một cạnh nữa. Chọn cặp cho phép dùng ngay số liệu đề bài: có thì chỉ cần thêm là dùng được . Kết quả ra số vô tỉ đẹp nên nên giữ dạng căn tới cuối.
1Cách 1. Định lí sin lấy thêm cạnh , rồi dùng

Định hướng. Chỉ thiếu một cạnh là công thức diện tích dùng được, mà định lí sin cho cạnh ấy ngay từ cặp .


(định lí sin)


Vậy (đơn vị diện tích).

2Cách 2. Hạ đường cao — chia tam giác thành hai tam giác vuông

Định hướng. Hai góc đều là góc đặc biệt nên đường cao và hai đoạn hình chiếu đều tính được bằng căn thức gọn.

Gọi là hình chiếu vuông góc của trên ; đều nhọn nên nằm giữa




Vậy .

3Cách 3. Qua bán kính đường tròn ngoại tiếp:

Định hướng. Khi biết cả ba góc và một cạnh thì tính được ngay, mà mọi cạnh đều viết được theo nên diện tích chỉ còn phụ thuộc và ba góc.

; , suy ra
, nên

Vậy ba cách đều cho .

Nhận xét. Công thức rất tiện khi đề chỉ cho các góc và bán kính : khi ấy không cần tính cạnh nào cả.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một lần định lí sin rồi thay vào công thức diện tích, ít bước nhất và không phải nhớ công thức phụ như Cách 3.
Đáp số. (đơn vị diện tích).
Sai lầm thường gặp. Dùng luôn vì tưởng hai cạnh kề góc đều bằng . Khi đó , khác hẳn giá trị đúng . Chỉ có , còn — hai cạnh này không bằng nhau vì .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: tam giác có một cạnh và hai góc , thì — hãy thay , , để kiểm tra công thức trả về .
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 41
Bài 15 · Thảo luận★★★★Trang 41Thiết lập công thức Heron
Thảo luận (trang 41). Ta đã biết tính theo độ dài các cạnh của tam giác . Liệu và diện tích có tính được theo độ dài các cạnh của tam giác hay không?
ABCHhxa − xcb
Kiến thức cần nhớ
  • Hệ quả côsin: .
  • với .
  • Hiệu hai bình phương: .
  • Công thức Heron: với .
🧠 Phân tích tư duy
Đã có theo ba cạnh, mà trong tam giác, nên chắc chắn tính được — câu hỏi chỉ còn là biểu thức ấy có gọn hay không. Chìa khoá là nhận ra đưa về hiệu hai bình phương , phân tích được thành bốn thừa số dạng — và cả bốn thừa số ấy đều viết được qua nửa chu vi . Đây chính là con đường dẫn tới công thức Heron.
1Cách 1. Từ sang rồi phân tích thành nhân tử

Định hướng. Bình phương của hiện ra dưới dạng hiệu hai bình phương, phân tích ra là bốn thừa số đều quy được về nửa chu vi.







(vì )

Vậy cả lẫn đều tính được theo ba cạnh, và có dạng rất gọn — đó là công thức Heron.

2Cách 2. Hạ đường cao rồi dùng Pythagore hai lần

Định hướng. Không cần tới lượng giác: đường cao và hai đoạn hình chiếu liên hệ với ba cạnh chỉ bằng Pythagore, mà diện tích lại là nửa tích đáy với đường cao.

Gọi là hình chiếu vuông góc của trên đường thẳng , đặt (đo trên tia ),
(Pythagore)

, suy ra


(phân tích như Cách 1)

Vậy , không dùng một giá trị lượng giác nào.

3Cách 3. Toạ độ hoá — diện tích là nửa đáy nhân tung độ đỉnh

Định hướng. Đặt cạnh trên trục hoành thì tung độ của đỉnh còn lại chính là đường cao, và toạ độ ấy giải được từ hai phương trình khoảng cách.

Chọn hệ trục với trùng gốc , tia trùng tia
, , với

;

Vậy ba cách đều dẫn tới công thức Heron .

Nhận xét. Kiểm nhanh trên tam giác của Ví dụ 6: , đúng bằng kết quả tính theo .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: xuất phát từ hệ quả côsin đã có sẵn, chỉ một lần phân tích hiệu hai bình phương là ra Heron; Cách 2 và Cách 3 dài hơn vì phải tự dựng đường cao hoặc hệ trục.
Đáp số. Có. với .
Sai lầm thường gặp. Lấy rồi phân vân dấu, hoặc tệ hơn là chọn dấu âm khi . Ví dụ tam giác , , ; còn tam giác , , nhưng vẫn dương, bằng . Trong tam giác luôn nên .
🚀 Mở rộng. Từ Heron và suy ra ngay , còn từ Heron và suy ra — nghĩa là chỉ với ba cạnh ta tính được toàn bộ các yếu tố của tam giác.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 41
Bài 16 · Vận dụng 3★★★Trang 42Tính diện tích đa giác bằng cách chia thành tam giác
Vận dụng 3 (trang 42). Công viên Hoà Bình (Hà Nội) có dạng hình ngũ giác như Hình 3.17. Dùng chế độ tính khoảng cách giữa hai điểm của Google Maps, một người xác định được các khoảng cách như trong hình vẽ: m, m, m, m, m, m, m. Theo số liệu đó, em hãy tính diện tích của công viên Hoà Bình.
ABCDE256 m575 m441 m217 m401 m538 m476 m
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức Heron: .
  • Hai đường chéo cùng xuất phát từ một đỉnh chia ngũ giác lồi thành ba tam giác rời nhau.
  • ha m.
🧠 Phân tích tư duy
Ngũ giác không có công thức diện tích riêng, nhưng người đo đã cho sẵn hai đường chéo — dấu hiệu rõ ràng rằng phải chia ngũ giác thành ba tam giác bằng hai đường chéo cùng xuất phát từ . Mỗi tam giác con đều biết đủ ba cạnh nên công thức Heron là lựa chọn thẳng nhất, không phải tính góc nào. Bẫy là chia sai: nếu vẽ đường chéo từ đỉnh khác thì các đoạn cần thiết lại không có số liệu.
1Cách 1. Chia bởi hai đường chéo , rồi dùng công thức Heron

Định hướng. Hai đường chéo đã được đo sẵn nên ba tam giác con đều biết đủ ba cạnh, Heron cho diện tích ngay mà không cần một góc nào.

(hai đường chéo , chia ngũ giác thành ba tam giác rời nhau)
Tam giác , , ;
(m)
Tam giác , , ;
(m)
Tam giác , , ;
(m)
(m)

Vậy diện tích công viên Hoà Bình khoảng m, tức gần ha.

2Cách 2. Tính một góc của mỗi tam giác rồi dùng

Định hướng. Biết ba cạnh thì hệ quả côsin cho góc, có góc rồi thì công thức diện tích theo hai cạnh và góc xen giữa dùng được ngay.

Tam giác : , suy ra
(m)
Tam giác : , suy ra
(m)
Tam giác : , suy ra
(m)
(m)

Vậy m, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Toạ độ hoá — dựng lại toạ độ năm đỉnh từ các khoảng cách

Định hướng. Bảy khoảng cách đã đủ để định vị cả năm đỉnh trên mặt phẳng toạ độ; khi có toạ độ thì mọi diện tích đều tính bằng công thức khoảng cách và đường cao.

Chọn hệ trục với trùng gốc , tia trùng tia
,
thoả , : ;
thoả , : ;
(m)
(m)
tính bằng Heron với , , : (m)
(m)

Vậy ba cách cho cùng một kết quả (sai lệch vài mét vuông là do làm tròn): diện tích công viên khoảng m.

Nhận xét. Chỉ nên làm tròn ở dòng cuối. Nếu làm tròn từng tam giác về hàng nghìn rồi mới cộng, kết quả có thể lệch tới cả nghìn mét vuông.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ba lần Heron, không phải tính góc và không phải dựng hệ trục — cũng chính là cách mà số liệu Google Maps được cho sẵn để phục vụ.
Đáp số. m ha.
Sai lầm thường gặp. Coi ngũ giác như hình thang hay tứ giác rồi lấy tích "chiều dài nhân chiều rộng". Chẳng hạn lấy m làm diện tích thì thừa hơn m so với giá trị đúng m. Đa giác bất kì chỉ tính được diện tích bằng cách chia thành tam giác.
🚀 Mở rộng. Cùng cách chia ấy, một đa giác đỉnh luôn cắt được thành tam giác bởi các đường chéo cùng xuất phát từ một đỉnh; vậy muốn tính diện tích một khu đất cạnh thì cần đo tối thiểu bao nhiêu đoạn thẳng?
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 17 · 3.5★★Trang 42Giải tam giác khi biết ba cạnh (c-c-c)
Bài 3.5 (trang 42). Cho tam giác , , . Tính , , .
ABC658
Kiến thức cần nhớ
  • Hệ quả côsin: .
  • trong tam giác.
  • .
  • , suy ra với .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba cạnh — dấu hiệu của hệ quả côsin cho góc và của công thức Heron cho diện tích. Ba yêu cầu nối với nhau thành một dây chuyền: có thì có , có thì có , có thì có . Nên kiểm tra chéo bằng Heron để chắc chắn không sai ở bước lấy căn. Chú ý tính từ , tức với nửa chu vi.
1Cách 1. Dây chuyền

Định hướng. Ba yêu cầu nối tiếp nhau nên đi thẳng theo thứ tự đề hỏi là ngắn nhất.





Vậy ; ; .

2Cách 2. Dùng công thức Heron cho rồi suy ngược ra

Định hướng. Biết ba cạnh thì Heron cho diện tích không cần qua lượng giác, và từ suy ngược lại để kiểm tra chéo Cách 1.






(lấy dấu dương vì không phải cạnh lớn nhất nên nhọn)

Vậy ; ; — khớp với Cách 1.

3Cách 3. Toạ độ hoá rồi tính diện tích theo đường cao

Định hướng. Đặt cạnh lớn nhất trên trục hoành thì tung độ đỉnh còn lại là đường cao, diện tích và đều đọc ra được từ toạ độ.

Chọn hệ trục với trùng gốc , tia trùng tia
, , với ,

, suy ra



Vậy ; ; .

Nhận xét. Giá trị chính xác: ; nên giữ dạng căn tới bước cuối rồi mới làm tròn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: Heron cho chỉ bằng một phép bấm máy trên bốn số nguyên và nửa số, ngắn hơn hẳn dây chuyền qua của Cách 1.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Lấy là chu vi rồi tính , chỉ bằng nửa giá trị đúng . Kiểm tra nhanh: đường tròn nội tiếp phải chạm cả ba cạnh nên không thể quá nhỏ so với đường cao nhỏ nhất ; với thì đường tròn hụt hẳn. Luôn nhớ .
🚀 Mở rộng. Với chính tam giác này, hãy tính thêm và so với để kiểm nghiệm bất đẳng thức Euler .
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 18 · 3.6★★Trang 42Giải tam giác khi biết một cạnh và hai góc (g-c-g)
Bài 3.6 (trang 42). Cho tam giác , , . Tính , , .
ABC1045°70°
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
  • Định lí sin: .
  • Từ đó , .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Cạnh và góc đối diện nhau nên tỉ số tính được ngay và bằng — đây là dấu hiệu kinh điển của định lí sin, không cần đụng tới định lí côsin. Có rồi thì mỗi cạnh chỉ là nhân sin góc đối diện, nên phải nhớ tính trước khi tìm . Chỗ dễ quên nhất chính là bước tính .
1Cách 1. Định lí sin — tính một lần rồi nhân cho từng góc

Định hướng. Tỉ số chung tính được ngay từ cặp , sau đó mọi cạnh chỉ còn một phép nhân.





Vậy ; ; .

2Cách 2. Định lí sin cho , rồi định lí côsin cho

Định hướng. Sau khi có hai cạnh , và góc xen giữa thì định lí côsin cho cạnh còn lại, đồng thời kiểm chứng chéo kết quả.

;



Vậy ; ; — khớp với Cách 1.

3Cách 3. Hạ đường cao từ — chia cạnh thành hai đoạn theo côtang

Định hướng. Cả hai góc kề cạnh đều nhọn nên chân đường cao nằm trong đoạn , và mỗi đoạn hình chiếu tỉ lệ với chiều cao theo tang góc kề.

Gọi là hình chiếu vuông góc của trên , đặt
; (hai tam giác vuông , )


, suy ra


Vậy ; ; .

Nhận xét. Đáng chú ý là đúng với — luôn dùng quan hệ "cạnh lớn đối diện góc lớn" để kiểm tra nhanh kết quả.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính một lần rồi dùng lại cho cả hai cạnh, tổng cộng ba phép bấm máy, ít nhất trong ba cách.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Nhầm với mà trả lời . Kiểm tra nhanh: đường kính đường tròn ngoại tiếp phải lớn hơn hoặc bằng mọi cạnh, ở đây là hợp lí; nhưng nếu lấy thì , gấp hơn hai lần cạnh lớn nhất — dấu hiệu chắc chắn đã quên chia đôi.
🚀 Mở rộng. Giữ nguyên mà cho thì , tức cạnh trở thành đường kính — hãy giải thích vì sao trong mọi tam giác luôn có và dấu bằng chỉ xảy ra khi .
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 19 · 3.7★★Trang 42Giải tam giác biết hai góc và cạnh xen giữa, kèm tính diện tích
Bài 3.7 (trang 42). Giải tam giác và tính diện tích của tam giác đó, biết , , .
ABC615°130°
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
  • Định lí sin: .
  • Công thức diện tích: .
  • Trong một tam giác, cạnh lớn nhất đối diện góc lớn nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Hai góc đã cho nên góc thứ ba suy ra ngay, và khi ấy cạnh cùng góc trở thành cặp đối diện — định lí sin dùng được cho cả hai cạnh còn lại. Vì đã có ba cạnh và ba góc nên diện tích tính được bằng bất cứ công thức nào; chọn công thức dùng đúng dữ kiện gốc sẽ ít sai số làm tròn nhất. Chú ý tù nên phải là cạnh lớn nhất — một chốt kiểm tra rất nhanh.
1Cách 1. Định lí sin cho hai cạnh, rồi

Định hướng. Có ngay góc thứ ba nên cặp đối diện dùng được, và công thức diện tích chọn theo hai cạnh kề góc đã cho sẵn.


(định lí sin)


Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Qua bán kính và công thức

Định hướng. Biết cả ba góc và một cạnh thì tính được ngay, và diện tích viết trọn theo cùng ba góc, không cần cạnh nào khác.

; , suy ra


Vậy ; ; ; ; .

3Cách 3. Toạ độ hoá — diện tích bằng nửa đáy nhân chiều cao

Định hướng. Đặt cạnh đã biết lên trục hoành thì đỉnh còn lại là giao của hai tia có góc cho sẵn, toạ độ của nó cho luôn cả cạnh lẫn chiều cao.

Chọn hệ trục với trùng gốc ,
;


Vậy ; ; ; .

Nhận xét. Kiểm tra nhanh: là góc lớn nhất và quả nhiên là cạnh lớn nhất, còn nhỏ nhất ứng với nhỏ nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai lần định lí sin và một lần công thức diện tích, tất cả đều dùng trực tiếp số liệu của đề nên ít sai số làm tròn nhất.
Đáp số. ; ; ; (đơn vị diện tích).
Sai lầm thường gặp. Tính vì quên trừ góc . Khi đó tổng ba góc thành , vô lí ngay. Một lỗi khác là dùng với bị bấm thành khi máy ở chế độ rađian, cho diện tích âm — diện tích luôn dương nên gặp số âm là phải kiểm tra lại chế độ máy.
🚀 Mở rộng. Giữ mà tăng dần thì giảm, cạnh tăng còn giảm; hãy tìm giá trị của làm cho diện tích tam giác lớn nhất (gợi ý: viết theo rồi khảo sát).
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 20 · 3.8★★★Trang 42Bài toán hàng hải — định lí côsin và định lí sin
Bài 3.8 (trang 42). Một tàu đánh cá xuất phát từ cảng , đi theo hướng SE với vận tốc km/h. Đi được phút thì động cơ của tàu bị hỏng nên tàu trôi tự do theo hướng nam với vận tốc km/h. Sau giờ kể từ khi động cơ bị hỏng, tàu neo đậu được vào một hòn đảo.
a) Tính khoảng cách từ cảng tới đảo nơi tàu neo đậu.
b) Xác định hướng từ cảng tới đảo nơi tàu neo đậu.
(Hướng SE là hướng tạo với hướng nam góc và tạo với hướng đông góc .)
110°ABC105 km16 km≈ 111,5 kmBĐN
Kiến thức cần nhớ
  • Hướng SE tạo với hướng nam một góc , lệch về phía đông.
  • Quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian; phút giờ.
  • Định lí côsin: .
  • Định lí sin: .
🧠 Phân tích tư duy
Hai chặng đi nối tiếp nhau tạo thành tam giác, nên câu a là bài cạnh–góc–cạnh và câu b là bài tìm góc — đúng bộ đôi côsin rồi sin. Việc khó nhất là đọc góc từ tên hướng: chặng đầu theo hướng SE, chặng sau theo hướng nam, hai hướng ấy lệch nhau , nên góc trong tam giác tại điểm hỏng máy là góc kề bù, bằng . Sau khi có góc lệch , hướng cần tìm là SE vì tàu trôi về phía nam nên lệch dần về phía nam so với hướng ban đầu.
1Cách 1. Định lí côsin cho khoảng cách, định lí sin cho hướng

Định hướng. Dựng tam giác gồm hai chặng đi rồi đọc góc giữa chúng; côsin cho cạnh thứ ba, sin cho góc lệch so với hướng ban đầu.

Gọi là vị trí tàu lúc hỏng máy, là vị trí hòn đảo
(km); (km)
Hướng là SE, hướng là hướng nam nên hai hướng lệch nhau
(hai góc kề bù)

(km)

(góc nhọn vì đối diện cạnh nhỏ nhất)
Tàu trôi về phía nam nên lệch về phía nam so với hướng : hướng là SE

Vậy khoảng cách từ cảng tới đảo khoảng km và hướng từ tới đảo là SE, tức xấp xỉ SE.

2Cách 2. Toạ độ hoá theo trục đông – bắc

Định hướng. Hướng đi cho sẵn dưới dạng góc so với hướng nam nên toạ độ mỗi chặng viết ngay được, khoảng cách và hướng đều đọc từ toạ độ.

Chọn hệ trục gốc tại , hướng đông, hướng bắc
Hướng SE ứng với vectơ đơn vị


(km)
( là góc giữa và hướng nam)

Vậy km và hướng từ tới đảo là SE.

3Cách 3. Phân tích quãng đường thành thành phần đông và nam

Định hướng. Mỗi chặng đi tách được thành một đoạn về phía đông và một đoạn về phía nam; cộng riêng từng phía rồi dùng Pythagore.

Chặng : đi về phía đông km và về phía nam km
Chặng : đi về phía đông km và về phía nam km
Tổng cộng: về phía đông km, về phía nam km
(km) (Pythagore)
, suy ra

Vậy km, hướng từ tới đảo là SE.

Nhận xét. Cách 3 chính là Cách 2 nhưng nói bằng ngôn ngữ "đi về phía nào, bao nhiêu" nên rất dễ kiểm tra bằng trực giác: tàu lệch về phía đông gần gấp đôi phía nam, đúng với việc hướng cuối cùng vẫn gần hướng ban đầu SE.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng công cụ của bài học và chỉ hai lần bấm máy; Cách 3 nên dùng để kiểm tra chéo vì nó cho ngay hình dung về vị trí hòn đảo.
Đáp số. a) km. b) Hướng từ cảng tới đảo là SE (xấp xỉ SE).
Sai lầm thường gặp. Lấy vì thấy hai hướng lệch nhau . Khi đó , tức km — nhỏ hơn cả chặng đầu km, trong khi tàu chỉ trôi ra xa thêm chứ không quay lại. Góc lệch hướng và góc trong của tam giác là hai góc kề bù, phải lấy .
🚀 Mở rộng. Nếu tàu trôi thêm giờ nữa theo hướng nam thì khoảng cách tới cảng là ; hãy tìm để tàu cách cảng đúng km và cho biết khi đó hướng từ cảng tới tàu là hướng nào.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 21 · 3.9★★★Trang 43Đo chiều cao gián tiếp bằng hai góc nâng
Bài 3.9 (trang 43). Trên nóc một toà nhà có một cột ăng-ten cao m. Từ một vị trí quan sát cao m so với mặt đất có thể nhìn thấy đỉnh và chân của cột ăng-ten, với các góc tương ứng là so với phương nằm ngang (Hình 3.18).
a) Tính các góc của tam giác .
b) Tính chiều cao của toà nhà.
BCA5 m7 m50°40°
Kiến thức cần nhớ
  • Góc nâng của một tia ngắm là góc giữa tia đó và phương nằm ngang.
  • Hai đường thẳng song song (hai phương nằm ngang) tạo với một cát tuyến các góc so le trong bằng nhau.
  • Định lí sin: .
  • Trong tam giác vuông, cạnh đối bằng cạnh huyền nhân sin góc đối.
🧠 Phân tích tư duy
Hai tia ngắm cùng xuất phát từ nên góc ở đỉnh của tam giác hiệu hai góc nâng: . Cột ăng-ten dựng thẳng đứng, mà tia chếch xuống so với phương ngang, nên góc tại — đây là chỗ dễ nhầm nhất, nhiều bạn lấy . Có đủ ba góc và cạnh m thì định lí sin cho , rồi chiều cao của so với , cuối cùng cộng thêm m vì ở trên mặt đất m.
1Cách 1. Tính ba góc rồi dùng định lí sin trong tam giác

Định hướng. Ba góc đọc được trực tiếp từ hình, mà cạnh đã cho nên định lí sin cho ; chiều cao chỉ còn là một phép chiếu.

a) (hiệu hai góc nâng cùng đo từ phương nằm ngang tại )
Tia hướng thẳng đứng lên trên, tia chếch xuống, hợp với phương nằm ngang góc (so le trong)


b) (định lí sin)
(m)
Chiều cao của so với : (m)
Chiều cao toà nhà (m)

Vậy , , và toà nhà cao khoảng m.

2Cách 2. Đặt ẩn là khoảng cách ngang rồi lập hệ hai phương trình tang

Định hướng. Hai tia ngắm cùng xuất phát từ nên có chung khoảng cách ngang tới toà nhà; đặt khoảng cách ấy làm ẩn là ra ngay hệ.

Gọi (m) là khoảng cách ngang từ tới toà nhà,
Chiều cao của so với bằng ; chiều cao của so với bằng


(m)
Chiều cao của so với : (m)
Chiều cao toà nhà (m)

Vậy toà nhà cao khoảng m; cách này còn cho biết cách toà nhà khoảng m theo phương ngang.

3Cách 3. Toạ độ hoá mặt cắt đứng

Định hướng. Cả bài nằm trong một mặt phẳng thẳng đứng, nên đặt hệ trục lên đó thì mọi điểm đều có toạ độ và mọi góc đều đọc bằng tang.

Chọn hệ trục trong mặt phẳng thẳng đứng, gốc ở chân toà nhà, nằm ngang, thẳng đứng
, , với là chiều cao toà nhà



, suy ra (m)

Vậy chiều cao toà nhà khoảng m.

Nhận xét. Kiểm tra chéo: với thì m, đúng bằng kết quả Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ một phương trình bậc nhất một ẩn, không phải xác định góc tù như Cách 1 nên tránh được lỗi hay gặp nhất của bài này.
Đáp số. a) ; ; . b) Toà nhà cao khoảng m.
Sai lầm thường gặp. Lấy . Khi đó tổng ba góc cho , và m, dẫn tới chiều cao toà nhà m — sai hơn m. Điểm thấp hơn nên tia chếch xuống, góc giữa tia hướng lên và tia hướng xuống phải là góc tù .
🚀 Mở rộng. Nếu đứng xa hơn, hai góc nâng đều giảm và hiệu của chúng cũng giảm theo, khiến sai số phép đo tăng lên. Hãy tính lại bài này khi hai góc đo được là để thấy chỉ lệch ở phép đo góc đã làm chiều cao đổi bao nhiêu mét.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 43
Bài 22 · 3.10★★★Trang 43Thiết kế phương án đo bề rộng vật thể ở xa
Bài 3.10 (trang 43). Từ bãi biển Vũng Chùa, Quảng Trị, ta có thể ngắm được Đảo Yến. Hãy đề xuất một cách xác định bề rộng của hòn đảo (theo chiều ta ngắm được).
ABCDAB đo đượcCD bề rộng đảoBãi biển AB — hai mép đảo C, D
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí sin: .
  • Định lí côsin: .
  • Trong tam giác cân, đường cao hạ từ đỉnh cũng là đường trung tuyến và đường phân giác.
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Bề rộng cần đo là đoạn nối hai mép đảo, mà cả lẫn đều ở ngoài biển — không tới được. Vì vậy phải làm y như bài đo khoảng cách tới Tháp Rùa: tạo một cạnh đáy đo được ngay trên bãi biển rồi ngắm góc. Điểm khác duy nhất so với bài Tháp Rùa là ở đây có hai điểm đích nên phải giải hai tam giác rồi ghép lại bằng định lí côsin. Bẫy là chọn cạnh đáy quá ngắn hoặc chọn hướng ngắm không vuông với đảo, khiến sai số góc bị khuếch đại thành hàng chục mét.
1Cách 1. Cạnh đáy trên bãi biển và bốn góc ngắm (phương án cơ bản)

Định hướng. Đặt hai cọc tiêu trên bãi biển để có một đoạn đo được, rồi ngắm hai mép đảo từ cả hai cọc; định lí sin cho hai cạnh, định lí côsin ghép lại thành bề rộng.

① Chọn hai vị trí , trên bãi biển, từ mỗi vị trí đều nhìn rõ hai mép đảo ; đo đoạn
② Tại , đo , rồi tính
③ Tại , đo ,
④ Trong tam giác :
⑤ Trong tam giác :
⑥ Trong tam giác :
Số liệu minh hoạ: m, , , ,
nên (m)
nên (m)

(m)

Vậy chỉ với một đoạn thẳng đo được trên bãi biển và bốn góc ngắm, ta xác định được bề rộng của hòn đảo.

2Cách 2. Một trạm ngắm kèm máy đo xa

Định hướng. Nếu đo trực tiếp được , bằng máy đo khoảng cách thì bài toán rút gọn còn đúng một lần định lí côsin.

① Chọn một vị trí trên bãi biển nhìn rõ hai mép đảo
② Dùng máy đo xa, đo
③ Đo góc giữa hai hướng ngắm
(định lí côsin)
Số liệu minh hoạ: m, m, cho m

Vậy chỉ cần một trạm, hai phép đo dài và một phép đo góc.

3Cách 3. Đứng ở vị trí cân — đưa về tam giác cân

Định hướng. Nếu chọn được chỗ đứng sao cho hai mép đảo cách đều mình thì tam giác thành cân và bề rộng tính bằng một công thức duy nhất, khỏi cần định lí côsin.

① Di chuyển dọc bãi biển tới vị trí (nhận ra nhờ máy đo xa hoặc nhờ hai mép đảo đối xứng qua hướng ngắm giữa)
② Đo góc
③ Tam giác cân tại , đường cao hạ từ cũng là trung tuyến nên

Số liệu minh hoạ: m, cho (m)

Vậy trong trường hợp cân, bề rộng đảo tính được chỉ bằng một phép nhân.

Nhận xét. Muốn kết quả tin cậy, cạnh đáy nên dài ít nhất bằng một phần mười khoảng cách tới đảo, và nên đo lặp lại vài lần rồi lấy trung bình. Đây cũng chính là cách người ta đo bề rộng của một dãy núi hay một con sông không sang bờ bên kia được.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần thước dây và thước ngắm góc, không phụ thuộc máy đo xa như Cách 2 và cũng không phải may mắn tìm được vị trí cân như Cách 3.
Đáp số. Chọn hai vị trí , trên bãi biển nhìn rõ hai mép đảo , ; đo và bốn góc ngắm; dùng định lí sin trong hai tam giác , để tính , ; cuối cùng .
Sai lầm thường gặp. Lấy luôn vì tưởng ba điểm , , thẳng hàng. Với số liệu minh hoạ ở Cách 1 thì cách làm ấy cho m, trong khi bề rộng thật là khoảng m — hụt gần ba lần. Chỉ khi ba điểm mới thẳng hàng, còn ở đây góc ngắm là .
🚀 Mở rộng. Cùng phương án đó, nếu đo thêm góc nâng tới đỉnh đảo thì tính được cả chiều cao của đảo; hãy thử mô tả các phép đo cần thiết để xác định đồng thời bề rộng và chiều cao của Đảo Yến.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 43
Bài 23 · 3.11★★★★Trang 43Rút ngắn quãng đường — giải hai tam giác liên tiếp
Bài 3.11 (trang 43). Để tránh núi, đường giao thông hiện tại phải đi vòng như mô hình trong Hình 3.19: từ tới dài km, từ tới dài km, từ tới dài km, với . Để rút ngắn khoảng cách và tránh sạt lở núi, người ta dự định làm đường hầm xuyên núi, nối thẳng từ tới . Hỏi độ dài đường mới sẽ giảm bao nhiêu kilômét so với đường cũ?
ABCD12 km6 km8 kmđường hầm AD135°105°
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí côsin: .
  • Hệ quả côsin: .
  • .
  • Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thành phần.
🧠 Phân tích tư duy
Đường cũ là đường gấp khúc nên độ dài của nó cộng ngay được; đường mới là đoạn thẳng phải tính. Bốn điểm không tạo thành một tam giác nên không thể áp một lần định lí côsin — phải bắc cầu: kẻ đoạn để chia tứ giác thành hai tam giác, giải tam giác trước (biết , và góc xen giữa), rồi tam giác sau. Bẫy lớn nhất là quên trừ góc: chứ không phải .
1Cách 1. Kẻ đoạn — giải hai tam giác liên tiếp

Định hướng. Nối với thì tứ giác tách thành hai tam giác, mỗi tam giác đều đủ dữ kiện cạnh–góc–cạnh nên định lí côsin dùng được hai lần.

Đường cũ dài (km)

, suy ra (km)




(km)
(km)

Vậy đường hầm làm quãng đường giảm khoảng km so với đường cũ.

2Cách 2. Toạ độ hoá — đặt hệ trục lên đoạn

Định hướng. Đường gấp khúc cho sẵn độ dài và góc quay ở mỗi khúc, nên toạ độ từng điểm dựng được lần lượt, khoảng cách tính bằng công thức có sẵn.

Chọn hệ trục với trùng gốc , tia trùng tia
,
nên
nên tia hợp với tia góc

(km)
(km)

Vậy quãng đường giảm khoảng km.

3Cách 3. Bình phương vô hướng của tổng ba vectơ

Định hướng. Đường gấp khúc chính là tổng ba vectơ; bình phương vô hướng của tổng ấy chỉ cần các độ dài và các góc giữa từng cặp vectơ, đều đọc được từ hình.

(quy tắc ba điểm)
Góc giữa bằng
Góc giữa bằng
Góc giữa bằng


(km)
(km)

Vậy ba cách cho cùng kết quả: đường mới ngắn hơn đường cũ khoảng km.

Nhận xét. Giá trị chính xác hơn là km và phần rút ngắn km, tức giảm hơn chiều dài. Cách 3 dùng tích vô hướng của Chương IV; nó gọn vì không phải tính góc trung gian nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ dùng đúng hai định lí của bài học, mọi bước đều kiểm tra được trên hình; Cách 2 và Cách 3 nhanh hơn nhưng cần thao tác với toạ độ hoặc vectơ.
Đáp số. km, đường mới ngắn hơn đường cũ khoảng km.
Sai lầm thường gặp. Dùng luôn mà quên trừ . Khi đó , tức km và phần rút ngắn chỉ còn km — sai hơn một nửa. Góc là góc giữa , còn góc cần dùng là góc giữa .
🚀 Mở rộng. Nếu đường hầm không nối thẳng với mà chỉ nối với rồi đi tiếp theo đường cũ , quãng đường sẽ là km, chỉ giảm km — hãy so hai phương án để thấy chi phí đào hầm dài hơn được đền bù bằng bao nhiêu kilômét đường.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 43