Chương II. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài tập cuối chương II

SGK Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · 2.7Trang 31Nhận biết bất phương trình bậc nhất hai ẩn
2.7 (trang 31). Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng (hoặc ) với , không đồng thời bằng , chỉ chứa , ở bậc nhất, không có tích hay luỹ thừa bậc cao hơn 1.
  • Khai triển vế trái trước khi kết luận bậc của bất phương trình.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án cố tình giấu bậc thật của biểu thức: B lộ rõ , ; D chỉ có một ẩn ở bậc ba; riêng C phải KHAI TRIỂN mới thấy được bậc. Vì thế nguyên tắc làm bài là đưa mỗi biểu thức về dạng thu gọn rồi mới xét bậc, không xét theo hình thức ban đầu. Bẫy lớn nhất là C: nhìn thấy hai thừa số đều bậc nhất nên tưởng tích cũng bậc nhất.
1Cách 1. Xét dạng chuẩn của từng bất phương trình.

Định hướng. Đưa từng vế trái về dạng đa thức rồi so sánh với dạng chuẩn của bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

A. có vế trái là đa thức bậc nhất theo cả , đúng dạng với , .
B. , là bậc hai, không phải bậc nhất.
C. Khai triển , xuất hiện , , , không phải bậc nhất.
D. là bậc ba theo , không phải bậc nhất.

Vậy chỉ có bất phương trình ở phương án A là bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Chọn A.

2Cách 2. Loại trừ bằng cách tìm số hạng không bậc nhất.

Định hướng. Với mỗi phương án, tìm ngay một số hạng có bậc khác 1 (luỹ thừa từ 2 trở lên hoặc tích ) để loại, phương án còn lại là đáp số.

B chứa (bậc hai) loại B.
C sau khi nhân ra chứa , , (bậc hai) loại C.
D chứa (bậc ba) loại D.
A chỉ chứa , với số mũ , không có tích A là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Vậy chọn A.

Nhận xét. Chỉ cần khai triển hết mọi tích rồi kiểm tra số mũ cao nhất của , và có tích hay không là loại được ngay ba phương án sai.

3Cách 3. Khai triển rồi xét hình dạng đường biên của mỗi phương án

Định hướng. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có đường biên là ĐƯỜNG THẲNG; khai triển từng biểu thức rồi xem đường biên tương ứng là đường gì.

A: đường biên là một đường thẳng, có đủ hai ẩn và cùng ở bậc nhất
B: đường biên là một đường tròn tâm bán kính , không phải đường thẳng
C: khai triển , có nên đường biên là một đường bậc hai
D: chỉ chứa một ẩn và ở bậc ba nên không phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Vậy chọn phương án A.

Nhận xét. Tích của hai biểu thức bậc nhất cho biểu thức BẬC HAI — đây là chỗ phương án C đánh lừa, phải khai triển mới phát hiện.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: quét bốn phương án bằng câu hỏi “thu gọn xong còn số mũ nào khác không”, riêng phương án có dấu ngoặc nhân nhau thì bắt buộc phải khai triển.
Đáp số. Chọn A.
Sai lầm thường gặp. Không khai triển mà nhìn hình thức bên ngoài rồi tưởng nhầm đây là bậc nhất vì mỗi nhân tử đều bậc nhất.
🚀 Mở rộng. Ngược lại, trông như bậc hai nhưng khai triển được — vẫn KHÔNG phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì còn tích .
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 2 · 2.8Trang 31Nhận biết số nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn
2.8 (trang 31). Cho bất phương trình . Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Bất phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.
B. Bất phương trình đã cho vô nghiệm.
C. Bất phương trình đã cho có vô số nghiệm.
D. Bất phương trình đã cho có tập nghiệm là .
Kiến thức cần nhớ
  • Nghiệm của bất phương trình hai ẩn là một cặp số ; mỗi bất phương trình bậc nhất hai ẩn (khác vô nghiệm) có vô số nghiệm.
  • Không nhầm bất phương trình hai ẩn với bất phương trình một ẩn — tập nghiệm là một miền trên mặt phẳng, không phải một khoảng trên trục số.
🧠 Phân tích tư duy
Nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn là một CẶP số chứ không phải một số, nên phương án D sai ngay về bản chất vì là tập các số thực. Miền nghiệm của bất phương trình dạng này luôn là một nửa mặt phẳng, mà nửa mặt phẳng chứa vô số điểm. Bẫy là quen với bất phương trình MỘT ẩn nên đi tìm “tập nghiệm trên trục số”.
1Cách 1. Chỉ ra trực tiếp vô số nghiệm cụ thể.

Định hướng. Cố định rồi tìm điều kiện của để thấy ứng với một giá trị đã có vô số thoả mãn, từ đó suy ra bất phương trình có vô số nghiệm.

Với : , có vô số giá trị thoả mãn (chẳng hạn ; ; ), mỗi giá trị cho một nghiệm khác nhau.
Với : , lại có vô số giá trị khác cho vô số nghiệm khác với các nghiệm ở trên.

Vậy chỉ riêng với hai giá trị đã có vô số nghiệm phân biệt; bất phương trình đã cho có vô số nghiệm. Chọn C.

2Cách 2. Loại trừ ba phương án còn lại.

Định hướng. Chỉ ra phản ví dụ để loại các phương án A, B, D, từ đó khẳng định phương án đúng còn lại.

A sai vì đã tìm được ít nhất hai nghiệm khác nhau , không phải nghiệm duy nhất.
B sai vì là một nghiệm: đúng, nên bất phương trình không vô nghiệm.
D sai vì tập nghiệm của bất phương trình hai ẩn là một miền điểm trong mặt phẳng , không phải một khoảng số thực; chẳng hạn cũng là nghiệm vì đúng, trong khi không thuộc .

Vậy ba phương án A, B, D đều sai nên chọn C.

Nhận xét. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn (có nghiệm) luôn có vô số nghiệm vì miền nghiệm là một nửa mặt phẳng chứa vô số điểm.

3Cách 3. Đọc số nghiệm từ miền nghiệm trên mặt phẳng toạ độ

Định hướng. Vẽ miền nghiệm: đó là một nửa mặt phẳng bờ ; số nghiệm chính là số điểm của nửa mặt phẳng ấy.

Đường thẳng cắt trục hoành tại và cắt trục tung tại
Thử điểm : nên miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ chứa điểm , không kể bờ
Một nửa mặt phẳng chứa vô số điểm nên bất phương trình có vô số nghiệm, loại A và loại B
Nghiệm là một CẶP số nên tập nghiệm nằm trong mặt phẳng toạ độ, không thể là tập con của trục số như , loại D

Vậy chọn phương án C.

Nhận xét. Mọi bất phương trình bậc nhất hai ẩn với , không đồng thời bằng đều có VÔ SỐ nghiệm — đây là kết luận chung, không riêng bài này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nêu vài nghiệm như , , rồi nhận xét có vô số nghiệm là chọn được C ngay.
Đáp số. Chọn C.
Sai lầm thường gặp. Nhầm bất phương trình bậc nhất hai ẩn với bất phương trình bậc nhất một ẩn nên chọn D, tưởng tập nghiệm là một khoảng số thực.
🚀 Mở rộng. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn chỉ VÔ NGHIỆM khi cả hai hệ số của , đều bằng và bất đẳng thức số còn lại sai, chẳng hạn ; ngoài trường hợp suy biến đó thì luôn có vô số nghiệm.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 3 · 2.9★★Trang 31Nhận biết miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn qua đồ thị
2.9 (trang 31). Hình nào sau đây biểu diễn miền nghiệm (phần không bị gạch chéo) của bất phương trình ?
A. Đường thẳng nét đứt đi qua ; phần không gạch là tam giác tạo bởi đường thẳng đó với hai trục toạ độ (không chứa các phần còn lại của mặt phẳng).
B. Cùng đường thẳng nét đứt như hình A, nhưng phần không gạch đổi sang phía đối diện, tức phía trên bên phải của đường thẳng.
C. Đường thẳng nét đứt đi qua ; phần không gạch là phía trên bên trái đường thẳng, chứa gốc toạ độ .
D. Cùng đường thẳng nét đứt như hình C, nhưng phần không gạch là phía dưới bên phải, không chứa gốc toạ độ .
O3−3xyx - y = 3Miền nghiệm (minh hoạ đáp án C)
Kiến thức cần nhớ
  • Miền nghiệm của là nửa mặt phẳng bờ đường thẳng (nét đứt vì bất phương trình chặt), không kể đường thẳng.
  • Thử toạ độ gốc : thoả mãn thì miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn hình khác nhau ở hai chi tiết độc lập: ĐƯỜNG BIÊN là đường nào và MIỀN nằm về phía nào, nên nên xử lí hai chi tiết đó tách rời. Đường biên cắt hai trục tại , khác hẳn đường của hai hình A, B nên loại ngay được một nửa số phương án. Bẫy là vội thử điểm mà chưa kiểm xem hình vẽ có đúng đường biên hay không.
1Cách 1. Xác định đúng đường thẳng biên rồi thử điểm O.

Định hướng. Trước hết xác định đúng phương trình đường thẳng biên của , sau đó thử toạ độ gốc để biết miền nghiệm nằm về phía nào.

Đường thẳng biên của , đi qua hai điểm (vì ).
Bất phương trình chặt () nên đường thẳng biên vẽ nét đứt, không thuộc miền nghiệm.
Thử toạ độ gốc : đúng, nên thuộc miền nghiệm.
Hình A, B vẽ đường thẳng đi qua , tức đường thẳng , không phải , nên cả hai đều sai đường biên.
Hình C và D cùng vẽ đúng đường thẳng nhưng lấy hai phía ngược nhau; hình C lấy phía chứa , hình D lấy phía không chứa .

Vậy miền nghiệm đúng là phía chứa gốc toạ độ của đường thẳng , tức là hình C. Chọn C.

2Cách 2. Thử một điểm cụ thể trên mỗi hình để loại trừ.

Định hướng. Với mỗi phương án, lấy một điểm thuộc phần không gạch của hình đó rồi thay vào để kiểm tra, từ đó loại các hình sai.

Hình A: điểm nằm ngoài tam giác nên bị gạch dù vẫn đúng hình A gạch nhầm cả điểm thoả mãn bất phương trình, sai.
Hình B: điểm thuộc phần không gạch của hình B nhưng sai hình B cũng gạch nhầm, sai.
Hình D: điểm thuộc phần không gạch của hình D, nhưng đúng nên phải là nghiệm, tức là bị xếp sai phía hình D sai.
Hình C: điểm phía trên bên trái như , đều cho đúng, còn điểm phía dưới bên phải như cho sai, đúng như phần bị gạch của hình C.

Vậy chỉ hình C phân chia đúng hai miền theo bất phương trình đã cho. Chọn C.

Nhận xét. Sai lầm phổ biến là vẽ nhầm đường thẳng thay vì do đọc nhanh dấu trừ thành dấu cộng.

3Cách 3. Loại theo hai bước độc lập — chọn đúng đường biên rồi mới chọn đúng phía

Định hướng. Bước thứ nhất tìm giao điểm của đường biên với hai trục để loại các hình vẽ sai đường; bước thứ hai dùng dấu tại gốc toạ độ để chọn đúng nửa mặt phẳng.

Đường biên là ; cho được , cho được nên đường biên đi qua
Hai hình A và B vẽ đường thẳng đi qua , tức đường , sai đường biên nên bị loại
Bất phương trình có dấu chặt nên đường biên phải vẽ nét đứt, cả C và D đều thoả điều này
Thử gốc toạ độ: nên thuộc miền nghiệm
Hình C có phần không gạch chứa gốc toạ độ, hình D thì không

Vậy chọn phương án C.

Nhận xét. Tách thành hai bước độc lập giúp mỗi bước chỉ trả lời một câu hỏi, nên không bị rối khi bốn phương án chỉ khác nhau chút ít.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: tìm hai giao điểm với trục trước — thao tác này loại được ngay các hình vẽ sai đường biên, phần còn lại chỉ là một phép thử điểm.
Đáp số. Chọn C.
Sai lầm thường gặp. Vẽ nhầm đường thẳng (qua , ) thay vì (qua , ), hoặc vẽ đúng đường thẳng nhưng lấy nhầm phía không chứa gốc toạ độ.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì đường biên giữ nguyên nhưng phải vẽ NÉT LIỀN và miền nghiệm lấy thêm cả bờ — đáp án khi ấy là hình C với đường liền.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 4 · 2.10Trang 31Nhận biết hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
2.10 (trang 31). Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
A.
B.
C.
D.
Kiến thức cần nhớ
  • Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ mà MỌI bất phương trình thành phần đều là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
  • Chỉ cần một bất phương trình trong hệ chứa luỹ thừa bậc cao hơn 1 (như , , ) là cả hệ không còn bậc nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Một hệ chỉ là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn khi MỌI bất phương trình trong hệ đều bậc nhất hai ẩn, nên chỉ cần một dòng vi phạm là loại cả hệ. Ba phương án B, C, D đều lộ luỹ thừa bậc cao ở một dòng: , , . Bẫy là chỉ đọc dòng đầu của mỗi hệ rồi kết luận, trong khi lỗi có thể nằm ở dòng thứ hai.
1Cách 1. Kiểm tra từng bất phương trình thành phần.

Định hướng. Xét từng bất phương trình trong mỗi hệ, hệ chỉ là bậc nhất hai ẩn khi cả hai bất phương trình thành phần đều bậc nhất.

A. bậc nhất; bậc nhất (hệ số của bằng vẫn hợp lệ) cả hai bậc nhất.
B. chứa , không bậc nhất loại.
C. chứa , không bậc nhất loại.
D. chứa , không bậc nhất loại.

Vậy chỉ hệ A có cả hai bất phương trình đều bậc nhất hai ẩn. Chọn A.

2Cách 2. Loại trừ nhanh bằng dấu hiệu luỹ thừa bậc cao.

Định hướng. Quét nhanh từng hệ để tìm số hạng có luỹ thừa từ bậc hai trở lên, hệ chứa số hạng đó bị loại ngay.

Hệ B có loại ngay.
Hệ C có loại ngay.
Hệ D có loại ngay.
Hệ A không có bất kì luỹ thừa bậc hai trở lên nào ở cả hai bất phương trình hệ A là hệ bậc nhất hai ẩn.

Vậy chọn A.

Nhận xét. Bất phương trình trong hệ C còn vô nghiệm (vì với mọi ), nhưng điều đó không liên quan tới việc xét bậc — hệ C vẫn bị loại vì .

3Cách 3. Kiểm bằng hình dạng miền nghiệm của cả hệ

Định hướng. Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là GIAO của các nửa mặt phẳng; xét xem miền nghiệm của mỗi hệ có đúng dạng đó không.

A: cho một nửa mặt phẳng, tức cũng cho một nửa mặt phẳng, giao của chúng là một góc nên A là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
B: có đường biên là một đường cong, không phải đường thẳng nên B bị loại
C: nên , bất phương trình này vô nghiệm và cũng không bậc nhất, nên C bị loại
D: có đường biên là đường cong nên D bị loại

Vậy chọn phương án A.

Nhận xét. Riêng hệ C còn hỏng nặng hơn: nó VÔ NGHIỆM, vì luôn dương với mọi .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: quét mọi dòng của cả bốn hệ để tìm số mũ khác trên ẩn, thấy là loại — cách này bắt được ngay ba phương án hỏng.
Đáp số. Chọn A.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng không phải bất phương trình hai ẩn vì thiếu , trong khi hệ số của được phép bằng miễn , không đồng thời bằng .
🚀 Mở rộng. Hệ , có miền nghiệm là góc phần tư mở phía trên đường phân giác và phía trên trục hoành — miền không bị chặn, cho thấy hệ bậc nhất hai ẩn không nhất thiết cho miền đa giác hữu hạn.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 5 · 2.11★★Trang 32Kiểm tra điểm thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
2.11 (trang 32). Cho hệ bất phương trình Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho?
A. .
B. .
C. .
D. .
O(−5; −2)A(0; 0)D(−3; 1)C(3; −1)B(−2; 1)xyx - y = -3y = -2D là điểm duy nhất thuộc miền nghiệm
Kiến thức cần nhớ
  • Một điểm thuộc miền nghiệm của hệ khi và chỉ khi toạ độ của nó thoả mãn ĐỒNG THỜI mọi bất phương trình trong hệ.
  • Chỉ cần một bất phương trình bị vi phạm là điểm đó bị loại, không cần thử bất phương trình còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Hệ có hai bất phương trình nên một điểm phải thoả CẢ HAI mới thuộc miền nghiệm; chỉ cần một dòng sai là loại. Rút gọn trước sẽ nhanh hơn nhiều: thành thành . Bẫy là kiểm đúng một bất phương trình rồi kết luận vội, hoặc quên chia hai vế của cho .
1Cách 1. Thay trực tiếp toạ độ từng điểm vào hệ.

Định hướng. Thay lần lượt toạ độ bốn điểm vào cả hai bất phương trình của hệ, điểm thoả mãn đồng thời cả hai mới là nghiệm.

A. : , sai loại.
B. : , sai (bằng chứ không nhỏ hơn) loại.
C. : , sai loại.
D. : , đúng; , đúng thoả mãn cả hai.

Vậy điểm thuộc miền nghiệm của hệ. Chọn D.

2Cách 2. Xác định miền nghiệm trên hình rồi đối chiếu vị trí từng điểm.

Định hướng. Vẽ hai đường thẳng biên (nét đứt) và (nét liền), xác định miền nghiệm là phần phía trên cả hai đường, rồi đối chiếu vị trí bốn điểm.

Đường thẳng đi qua ; thử : sai nên miền nghiệm của ở phía đối diện với .
Đường thẳng nằm ngang; thử : đúng nên miền nghiệm của chứa phía của .
Trên hình, điểm nằm dưới đường , ngoài miền nghiệm; điểm nằm đúng trên đường nét đứt nên không thuộc miền; chỉ điểm nằm hẳn phía trên cả hai đường biên.

Vậy quan sát hình cho cùng kết quả với cách 1: chọn D.

Nhận xét. Điểm tuy gần miền nghiệm nhưng nằm đúng trên đường biên nét đứt của bất phương trình chặt nên không được tính là nghiệm.

3Cách 3. Rút gọn hệ về dạng rồi lọc các phương án bằng điều kiện chặt hơn trước

Định hướng. Đưa cả hai bất phương trình về dạng chặn cho ; điều kiện khắt khe hơn nên đem nó ra lọc trước, phương án nào qua được mới cần kiểm điều kiện thứ hai.


A với : cần , sai nên loại
B với : cần , sai nên loại
C với : cần , sai nên loại
D với : có nên thoả điều kiện thứ nhất; lại có nên thoả điều kiện thứ hai

Vậy chọn phương án D.

Nhận xét. Phương án B rơi đúng vào trường hợp , tức nằm TRÊN đường biên; vì bất phương trình có dấu chặt nên điểm trên biên bị loại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: rút gọn về rồi lọc bằng đúng điều kiện này, vì ba phương án sai đều rớt ngay ở bước đầu, khỏi phải tính điều kiện thứ hai.
Đáp số. Chọn D.
Sai lầm thường gặp. Nhầm điểm là nghiệm vì tính rồi cho rằng là đúng, quên rằng bất phương trình chặt không nhận dấu bằng.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì điểm của phương án B trở thành nghiệm — bài sẽ có tới hai phương án đúng, nên dấu chặt ở đây là chi tiết bắt buộc phải đọc kĩ.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 6 · 2.12★★Trang 32Đưa bất phương trình có mẫu số về dạng bậc nhất hai ẩn rồi biểu diễn miền nghiệm
2.12 (trang 32). Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình trên mặt phẳng toạ độ.
O(−2; 0)(8; 2)(0; 1)xyx - 5y + 2 = 0
Kiến thức cần nhớ
  • Nhân cả hai vế của bất phương trình với mẫu số chung dương để khử mẫu, chiều bất phương trình được giữ nguyên.
  • Sau khi rút gọn về dạng (hay ), vẽ đường thẳng biên rồi thử điểm để xác định đúng miền nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Bất phương trình có mẫu số nhưng mẫu là các HẰNG SỐ dương , nên nhân chéo không làm đổi chiều — đây là điểm khác hẳn với bất phương trình có mẫu chứa ẩn. Sau khi khử mẫu và chuyển vế, dạng thu gọn là , tức một bất phương trình bậc nhất hai ẩn quen thuộc. Bẫy là nhân chéo mà quên nhân đủ hai hạng tử ở tử số bên phải, hoặc đổi chiều bất đẳng thức một cách vô cớ.
1Cách 1. Khử mẫu, rút gọn về dạng chuẩn rồi thử điểm O.

Định hướng. Nhân hai vế với mẫu số chung (dương nên giữ nguyên chiều bất phương trình) để khử mẫu, rút gọn về dạng , sau đó vẽ đường thẳng biên và thử điểm để xác định miền nghiệm.





.
Đường thẳng biên đi qua (vì ), vẽ nét liền vì bất phương trình có dấu bằng.
Thử toạ độ gốc : sai, nên miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ đường thẳng trên KHÔNG chứa gốc toạ độ .

Vậy miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ (kể cả bờ) không chứa gốc toạ độ , như hình vẽ.

2Cách 2. Rút y theo x rồi so sánh trực tiếp.

Định hướng. Từ dạng rút gọn, biểu diễn theo để thấy ngay miền nghiệm nằm phía trên hay dưới đường thẳng, rồi thử một điểm khác để kiểm chứng.

Từ suy ra .
Vậy miền nghiệm gồm mọi điểm nằm phía trên (kể cả trên) đường thẳng .
Thử điểm : ; vì đúng nên thuộc miền nghiệm.

Vậy kết quả khớp cách 1: miền nghiệm là nửa mặt phẳng phía trên đường thẳng , không chứa gốc toạ độ .

Nhận xét. cho nên không thuộc miền nghiệm, khớp với kết luận ở cách 1.

3Cách 3. Thử hai điểm nằm hai phía để xác nhận phép khử mẫu, rồi vẽ biên qua hai giao điểm với trục

Định hướng. Sau khi rút gọn, thay hai điểm nằm hai phía đường biên vào BẤT PHƯƠNG TRÌNH GỐC để chắc chắn phép khử mẫu không làm đổi chiều; đường biên vẽ qua hai giao điểm với hai trục cho hình chuẩn.


, tức hay
Thử gốc vào bất phương trình gốc: vế trái bằng , vế phải bằng , mà nên KHÔNG thuộc miền nghiệm; dạng rút gọn cho , cùng kết luận
Thử điểm : vế trái bằng , vế phải bằng , mà nên điểm này THUỘC miền nghiệm; dạng rút gọn cho , cùng kết luận
Đường biên cắt trục hoành tại và cắt trục tung tại

Vậy miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ đường thẳng vẽ nét liền (kể cả bờ), KHÔNG chứa gốc toạ độ — đó là nửa mặt phẳng phía trên đường thẳng, ứng với .

Nhận xét. Hai phép thử ở hai phía là bằng chứng cho thấy phép nhân hai vế với giữ nguyên chiều, vì là số DƯƠNG.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhân hai vế với để khử cả hai mẫu một lần rồi chuyển hết về một vế — làm thế chỉ mất hai dòng và tránh được lỗi nhân thiếu hạng tử.
Đáp số. Miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ đường thẳng (kể cả bờ), không chứa gốc toạ độ ; tương đương .
Sai lầm thường gặp. Nhân chéo hai phân thức mà quên nhân cả hệ số ở tử (ví dụ quên nhân vào toàn bộ ), dẫn tới bất phương trình rút gọn sai hệ số.
🚀 Mở rộng. Nếu mẫu chứa ẩn, chẳng hạn , thì KHÔNG được nhân chéo tuỳ tiện vì dấu của chưa biết — phải chia trường hợp , và bài không còn là bất phương trình bậc nhất hai ẩn nữa.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 7 · 2.13★★Trang 32Biểu diễn miền nghiệm của hệ hai bất phương trình bậc nhất hai ẩn
2.13 (trang 32). Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mặt phẳng toạ độ.
O(4/3; −1/3)(0; −4)xy2x - y = 3x + y = 1
Kiến thức cần nhớ
  • Miền nghiệm của hệ là giao của hai nửa mặt phẳng nghiệm ứng với từng bất phương trình.
  • Toạ độ giao điểm của hai đường thẳng biên là điểm mà tại đó biên của miền nghiệm đổi từ đường này sang đường kia.
🧠 Phân tích tư duy
Hệ gồm hai bất phương trình với hai dấu khác loại: là dấu chặt nên biên vẽ nét đứt, còn có dấu bằng nên biên vẽ nét liền. Đưa cả hai về dạng chặn TRÊN cho thì thấy ngay miền nghiệm nằm phía dưới cả hai đường thẳng, tức không bị chặn về phía dưới. Bẫy là mô tả miền nghiệm như một tam giác — miền này mở, chỉ có duy nhất một đỉnh.
1Cách 1. Vẽ từng đường biên, thử điểm rồi lấy giao.

Định hướng. Vẽ hai đường thẳng biên (nét đứt) và (nét liền), xác định miền nghiệm từng bất phương trình bằng điểm thử, sau đó lấy phần giao của hai miền.

Đường thẳng đi qua , vẽ nét đứt vì bất phương trình chặt.
Thử vào : đúng, miền nghiệm của bất phương trình này là nửa mặt phẳng chứa .
Đường thẳng đi qua , vẽ nét liền vì có dấu bằng.
Thử vào : sai, miền nghiệm của bất phương trình này là nửa mặt phẳng KHÔNG chứa .
Toạ độ giao điểm của hai đường thẳng: từ suy ra , thế vào : , khi đó .
Miền nghiệm của hệ là phần mặt phẳng thoả mãn đồng thời cả hai điều kiện: phía dưới đường và phía dưới đường , tạo thành một miền không bị chặn nhận điểm làm đỉnh.

Vậy miền nghiệm của hệ là miền không bị chặn có đỉnh , giới hạn bởi tia thuộc đường (nét liền, lấy cả biên) ứng với và tia thuộc đường (nét đứt, không lấy biên) ứng với , như hình vẽ.

2Cách 2. Thử điểm đại diện trong miền để kiểm chứng.

Định hướng. Chọn một điểm nằm sâu trong miền vừa xác định ở cách 1 và một điểm ngoài miền để kiểm tra lại bằng phép thay số trực tiếp vào hệ.

Chọn điểm : đúng; đúng thuộc miền nghiệm.
Chọn điểm : đúng nhưng sai không thuộc miền nghiệm dù thoả mãn bất phương trình thứ nhất.
Chọn điểm (bên phải đỉnh, ): sai (vì bằng ) điểm nằm đúng trên biên nét đứt, không thuộc miền nghiệm.

Vậy các điểm thử khớp với miền nghiệm đã xác định ở cách 1.

Nhận xét. Miền nghiệm của hệ hai bất phương trình bậc nhất hai ẩn không nhất thiết là một đa giác kín — ở đây miền nghiệm không bị chặn, mở rộng vô hạn về phía càng nhỏ.

3Cách 3. Giải hệ hai phương trình đường biên để tìm đỉnh, rồi mô tả miền bằng hai tia

Định hướng. Đỉnh duy nhất của miền là giao điểm hai đường biên; tìm toạ độ đỉnh bằng cách giải hệ phương trình, sau đó mô tả miền bởi hai tia xuất phát từ đỉnh và kiểm bằng một điểm bên trong.

, cả hai đều chặn TRÊN cho
Giao hai đường biên: giải hệ ; cộng hai phương trình được nên
Đỉnh của miền là điểm
Với thì nên ràng buộc chặt hơn là , biên là tia thuộc đường vẽ nét liền
Với thì nên ràng buộc chặt hơn là , biên là tia thuộc đường vẽ nét đứt
Kiểm chứng bằng điểm : , đúng là nghiệm

Vậy miền nghiệm là miền không bị chặn nằm phía dưới hai đường biên, có đỉnh , giới hạn bởi tia thuộc đường ứng với (nét liền) và tia thuộc đường ứng với (nét đứt).

Nhận xét. Vì cả hai bất phương trình đều chặn TRÊN cho nên miền nghiệm chắc chắn mở xuống dưới — nhận xét này có ngay từ dạng của hệ, trước cả khi vẽ hình.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: giải hệ tìm đỉnh trước rồi mới vẽ, vì đỉnh có toạ độ phân số nên nhìn hình mà đọc thì gần như chắc chắn sai.
Đáp số. Miền nghiệm là miền không bị chặn có đỉnh , giới hạn bởi tia thuộc (nét liền, ) và tia thuộc (nét đứt, ).
Sai lầm thường gặp. Tưởng hai bất phương trình luôn tạo miền bị chặn (đa giác kín), trong khi thực tế miền nghiệm ở đây không bị chặn.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì hai ràng buộc thành , miền nghiệm vẫn không bị chặn nhưng mở sang PHẢI và đỉnh khi ấy không thuộc miền.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 8 · 2.14★★★Trang 32Biểu diễn miền nghiệm của hệ bốn bất phương trình rồi tìm GTLN, GTNN của biểu thức bậc nhất hai ẩn
2.14 (trang 32). Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mặt phẳng toạ độ. Từ đó tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức với thoả mãn hệ trên.
O(−1; 0), F=1(1; 4), F=−5(5; 4), F=−9(5; −6), F=1
Kiến thức cần nhớ
  • Miền nghiệm của hệ nhiều bất phương trình là giao của tất cả các nửa mặt phẳng nghiệm; khi miền là một đa giác, GTLN và GTNN của đạt tại một đỉnh của đa giác.
  • Đỉnh của miền nghiệm là giao điểm của hai đường thẳng biên, đồng thời phải thoả mãn các bất phương trình còn lại của hệ.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức chỉ phụ thuộc TỔNG , mà hệ lại có sẵn một ràng buộc về tổng là — đó là gợi ý mạnh rằng nên khảo sát thay vì khảo sát riêng , . Vì các đường mức của song song với cạnh nên giá trị lớn nhất sẽ đạt trên CẢ MỘT CẠNH chứ không tại một điểm. Bẫy là chỉ kết luận “đạt tại một đỉnh” mà bỏ sót cả cạnh, làm mất ý quan trọng nhất của bài.
1Cách 1. Xác định các đỉnh của miền nghiệm rồi lập bảng giá trị F.

Định hướng. Tìm toạ độ các đỉnh của miền nghiệm bằng cách giải hệ từng cặp đường thẳng biên rồi kiểm tra với hai bất phương trình còn lại, sau đó lập bảng giá trị của tại các đỉnh để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.

Bốn đường thẳng biên: ; ; ; , đều vẽ nét liền vì cả bốn bất phương trình đều có dấu bằng.
Giao của : , được điểm ; kiểm tra đúng, đúng.
Giao của : điểm ; kiểm tra đúng, đúng.
Giao của : , được điểm ; kiểm tra đúng, đúng.
Giao của : , , được điểm ; kiểm tra đúng, đúng.
Miền nghiệm là tứ giác với bốn đỉnh , , , .
Bảng giá trị của tại các đỉnh:
.
.
.
.
So sánh bốn giá trị , , , : giá trị lớn nhất là , giá trị nhỏ nhất là .

Vậy miền nghiệm là tứ giác có bốn đỉnh , , , ; đạt giá trị nhỏ nhất bằng tại và đạt giá trị lớn nhất bằng tại cả hai đỉnh .

2Cách 2. Nhận xét F chỉ phụ thuộc tổng x+y rồi kiểm chứng bằng điểm trên cạnh.

Định hướng. Viết lại để nhận ra chỉ phụ thuộc vào tổng ; đối chiếu với bất phương trình trong hệ để chặn giá trị của , rồi thử thêm điểm trên cạnh để kiểm chứng.

.
Trong hệ có , suy ra với mọi thoả mãn hệ; dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi , tức tại mọi điểm trên cạnh nối của miền nghiệm.
Thử điểm nằm giữa cạnh đó: , kiểm tra thuộc miền: đúng, đúng, đúng thuộc miền nghiệm và , đúng bằng giá trị lớn nhất.
Với giá trị nhỏ nhất, so sánh trực tiếp bốn đỉnh như cách 1 cho là nhỏ nhất, vì đỉnh lớn nhất trong bốn đỉnh nên nhỏ nhất tại đó.

Vậy giá trị lớn nhất của bằng , đạt tại mọi điểm trên cạnh nối ; giá trị nhỏ nhất của bằng , đạt tại đỉnh — khớp với cách 1.

Nhận xét. Đây là trường hợp đặc biệt khi đường mức của song song với một cạnh của miền nghiệm, nên giá trị lớn nhất đạt trên nguyên cả cạnh đó chứ không chỉ tại một đỉnh.

3Cách 3. Trượt họ đường mức trên miền nghiệm

Định hướng. Mỗi giá trị của ứng với một đường thẳng ; họ đường này song song với nhau và song song luôn với cạnh , nên chỉ cần tìm hai đường mức ngoài cùng còn chạm miền.

Bốn đường biên là , , , ; giải từng cặp được các đỉnh , , ,
Đặt thì ; tổng tại bốn đỉnh lần lượt là , , ,
Đường mức nhỏ nhất còn chạm miền là , chạm dọc theo cả cạnh nối vì cạnh này NẰM TRÊN đường đó
Đường mức lớn nhất còn chạm miền là , chỉ chạm tại đúng đỉnh
Do đó nhận mọi giá trị từ đến , kéo theo nhận mọi giá trị từ đến

Vậy miền nghiệm là tứ giác có bốn đỉnh , , , ; đạt giá trị nhỏ nhất bằng tại và đạt giá trị lớn nhất bằng tại MỌI điểm trên cạnh nối với .

Nhận xét. Đường mức song song với một cạnh chính là lí do giá trị lớn nhất đạt trên cả cạnh — hiện tượng này chỉ xảy ra khi hệ số của tỉ lệ với hệ số của cạnh đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập bảng tại bốn đỉnh cho ngay hai giá trị ; nhưng phải ghi thêm nhận xét của Cách 3 rằng tại HAI đỉnh nên đạt trên cả cạnh nối chúng, nếu không sẽ mất điểm ý này.
Đáp số. Miền nghiệm là tứ giác , , , ; đạt giá trị nhỏ nhất tại và giá trị lớn nhất tại mọi điểm trên cạnh nối , .
Sai lầm thường gặp. Chỉ so sánh giá trị tại bốn đỉnh và chọn đại một đỉnh cho giá trị lớn nhất mà không nhận ra bằng nhau tại hai đỉnh, dẫn đến bỏ sót việc cả cạnh nối hai đỉnh đó cùng đạt giá trị lớn nhất.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì đường mức không còn song song với cạnh nào, khi đó giá trị lớn nhất và nhỏ nhất đều đạt tại đúng một đỉnh duy nhất.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 9 · 2.15★★★★Trang 32Vận dụng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn giải bài toán đầu tư tối ưu lợi nhuận
2.15 (trang 32). Bác An đầu tư 1,2 tỉ đồng vào ba loại trái phiếu: trái phiếu chính phủ với lãi suất 7% một năm, trái phiếu ngân hàng với lãi suất 8% một năm và trái phiếu doanh nghiệp rủi ro cao với lãi suất 12% một năm. Vì lí do giảm thuế, bác An muốn số tiền đầu tư trái phiếu chính phủ gấp ít nhất 3 lần số tiền đầu tư trái phiếu ngân hàng. Hơn nữa, để giảm thiểu rủi ro, bác An đầu tư không quá 200 triệu đồng cho trái phiếu doanh nghiệp. Hỏi bác An nên đầu tư mỗi loại trái phiếu bao nhiêu tiền để lợi nhuận thu được sau một năm là lớn nhất?
C(1000; 0)Tối ưu (750; 250)B(900; 300)D(1200; 0)xyx: trái phiếu chính phủ — y: trái phiếu ngân hàng (triệu đồng)
Kiến thức cần nhớ
  • Khi tổng ba khoản đầu tư là hằng số, có thể đưa khoản thứ ba về theo hai khoản còn lại để giảm bài toán ba biến về hai biến.
  • Giá trị lớn nhất của biểu thức bậc nhất hai ẩn trên một miền đa giác đạt được tại một đỉnh của miền đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bài có ba khoản đầu tư nhưng tổng vốn cố định triệu đồng, nên khử được một ẩn và đưa về bài toán hai ẩn quen thuộc. Sau khi thay , lợi nhuận thành với cả hai hệ số DƯƠNG, tức càng tăng thì lãi càng lớn — chỉ cần tìm mức tối đa cho phép. Bẫy là dồn hết vốn vào trái phiếu lãi suất cao nhất, quên rằng trái phiếu doanh nghiệp bị chặn ở triệu đồng và điều kiện ràng buộc ngược lại phần ngân hàng.
1Cách 1. Đặt ẩn, rút gọn về hai biến rồi lập bảng giá trị F tại các đỉnh.

Định hướng. Gọi , lần lượt là số tiền (triệu đồng) đầu tư trái phiếu chính phủ và trái phiếu ngân hàng, suy ra số tiền đầu tư trái phiếu doanh nghiệp theo , từ tổng vốn cố định triệu đồng, lập hệ bất phương trình rồi lập bảng giá trị lợi nhuận tại các đỉnh của miền nghiệm.

Đổi tỉ đồng triệu đồng. Gọi , (, , đơn vị triệu đồng) lần lượt là số tiền đầu tư trái phiếu chính phủ, trái phiếu ngân hàng; số tiền đầu tư trái phiếu doanh nghiệp là .
Điều kiện chính phủ gấp ít nhất 3 lần ngân hàng: .
Điều kiện doanh nghiệp không quá triệu đồng: , tức ; đồng thời doanh nghiệp không âm: , tức .
Lợi nhuận sau một năm: (triệu đồng).
Miền nghiệm của hệ , , , là tứ giác với bốn đỉnh: giao cho ; giao cho ; giao cho ; giao cho .
Bảng giá trị của tại bốn đỉnh:
.
.
.
.
So sánh bốn giá trị ; ; ; : giá trị lớn nhất là , đạt tại .

Vậy tại , số tiền đầu tư trái phiếu doanh nghiệp là (triệu đồng); bác An nên đầu tư triệu đồng vào trái phiếu chính phủ, triệu đồng vào trái phiếu ngân hàng và triệu đồng vào trái phiếu doanh nghiệp để lợi nhuận lớn nhất, đạt triệu đồng.

2Cách 2. Suy luận trực tiếp theo dấu hệ số rồi kiểm chứng bằng số tiền thực.

Định hướng. Từ nhận xét lợi nhuận giảm khi tăng hoặc (vì hệ số của , trong đều âm), suy luận trực tiếp cần giảm tới mức nhỏ nhất có thể rồi giảm tiếp tới mức nhỏ nhất cho phép bởi , sau đó tính lại lợi nhuận bằng số tiền thực từng loại để đối chiếu.

Vì hệ số của trong đều âm nên lớn nhất khi nhỏ nhất, tức (ứng với đầu tư doanh nghiệp đúng mức tối đa triệu đồng).
Với , viết ; điều kiện trở thành , suy ra , tức .
Trên đường : , giảm khi tăng, nên lớn nhất khi nhỏ nhất, tức , khi đó .
Kiểm tra lại bằng số tiền thực: (triệu đồng).

Vậy lợi nhuận lớn nhất là triệu đồng, đạt khi đầu tư triệu đồng chính phủ, triệu đồng ngân hàng, triệu đồng doanh nghiệp — khớp hoàn toàn với cách 1.

Nhận xét. Vì lãi suất doanh nghiệp cao nhất nên bài toán luôn ưu tiên đầu tư tối đa vào doanh nghiệp ( triệu đồng); phần còn lại nên ưu tiên tối thiểu tiền vào chính phủ (lãi thấp hơn ngân hàng) trong giới hạn điều kiện cho phép.

3Cách 3. Đánh giá chặn trên trực tiếp cho lợi nhuận rồi chỉ ra dấu bằng đạt được

Định hướng. Sau khi khử ẩn, dùng luôn hai ràng buộc để chặn trên biểu thức lợi nhuận bằng một dãy bất đẳng thức, rồi chỉ ra phương án làm mọi dấu bằng cùng xảy ra.

Gọi , , (triệu đồng) lần lượt là số tiền đầu tư trái phiếu chính phủ, ngân hàng, doanh nghiệp; , , ,
Lợi nhuận ; thay được
Từ suy ra , tức nên
Do đó
Suy ra
nên
Dấu bằng xảy ra khi , tức , khi đó

Vậy bác An nên đầu tư triệu đồng vào trái phiếu chính phủ, triệu đồng vào trái phiếu ngân hàng và triệu đồng vào trái phiếu doanh nghiệp; lợi nhuận lớn nhất sau một năm là triệu đồng.

Nhận xét. Dãy bất đẳng thức cho thấy hai ràng buộc đều phải đạt dấu bằng ở phương án tối ưu — đó chính là đỉnh của miền nghiệm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: khử ẩn để về hai biến rồi lập bảng tại bốn đỉnh , , , — bảng cho ngay đáp số mà không cần khéo léo biến đổi bất đẳng thức.
Đáp số. Đầu tư triệu đồng trái phiếu chính phủ, triệu đồng trái phiếu ngân hàng, triệu đồng trái phiếu doanh nghiệp; lợi nhuận lớn nhất là triệu đồng.
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện doanh nghiệp không âm () hoặc viết sai chiều điều kiện chính phủ gấp ít nhất 3 lần ngân hàng ( chứ không phải ), dẫn tới xác định sai miền nghiệm và sai đỉnh tối ưu.
🚀 Mở rộng. Nếu bỏ ràng buộc thì được cực đại tại , , cho triệu đồng — đúng như trực giác “dồn vào loại lãi cao”, và cũng cho thấy ràng buộc thuế đã làm giảm lợi nhuận triệu đồng.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 10 · 2.16★★★★Trang 32Vận dụng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn giải bài toán tối ưu hiệu quả quảng cáo
2.16 (trang 32). Một công ty dự định chi tối đa 160 triệu đồng cho quảng cáo một sản phẩm mới trong một tháng trên các đài phát thanh và truyền hình. Biết cùng một thời lượng quảng cáo, số người mới quan tâm đến sản phẩm trên truyền hình gấp 8 lần trên đài phát thanh, tức là quảng cáo trên truyền hình có hiệu quả gấp 8 lần trên đài phát thanh.
Đài phát thanh chỉ nhận các quảng cáo có tổng thời lượng trong một tháng tối đa là 900 giây với chi phí là 80 nghìn đồng/giây. Đài truyền hình chỉ nhận các quảng cáo có tổng thời lượng trong một tháng tối đa là 360 giây với chi phí là 400 nghìn đồng/giây.
Công ty cần đặt thời gian quảng cáo trên các đài phát thanh và truyền hình như thế nào để hiệu quả nhất?
Gợi ý. Nếu coi hiệu quả khi quảng cáo 1 giây trên đài phát thanh là 1 (đơn vị) thì hiệu quả khi quảng cáo 1 giây trên đài truyền hình là 8 (đơn vị). Khi đó hiệu quả quảng cáo (giây) trên đài phát thanh và (giây) trên truyền hình là . Ta cần tìm giá trị lớn nhất của hàm với , thoả mãn các điều kiện trong đề bài.
O(900; 0)(900; 220)Tối ưu (200; 360)(0; 360)xyx: giây phát thanh — y: giây truyền hình
Kiến thức cần nhớ
  • Lập đủ các bất phương trình ràng buộc: giới hạn thời lượng từng đài và giới hạn tổng chi phí; đổi cùng đơn vị tiền trước khi lập bất phương trình.
  • Khi miền nghiệm là ngũ giác (có đỉnh bị 'vát' do một ràng buộc thêm), vẫn so sánh tại tất cả các đỉnh để tìm giá trị lớn nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Bài có ba loại ràng buộc: trần chi phí chung, trần thời lượng của từng đài, và điều kiện không âm — nên miền nghiệm là một đa giác năm cạnh. Vì hiệu quả mỗi nghìn đồng chi cho truyền hình là còn cho phát thanh là , tức truyền hình hiệu quả hơn, nên nên dùng hết thời lượng truyền hình rồi mới dồn phần còn lại cho phát thanh. Bẫy là quên đổi triệu đồng thành nghìn đồng khi lập ràng buộc chi phí.
1Cách 1. Lập hệ bất phương trình, xác định miền nghiệm và lập bảng giá trị F.

Định hướng. Gọi , là thời lượng quảng cáo (giây) trên đài phát thanh, truyền hình; lập đủ bốn ràng buộc gồm giới hạn thời lượng từng đài và giới hạn tổng chi phí, xác định các đỉnh của miền nghiệm rồi lập bảng giá trị .

Đổi triệu đồng nghìn đồng. Gọi , (, ) lần lượt là thời lượng (giây) quảng cáo trên đài phát thanh, truyền hình.
Giới hạn thời lượng: ; .
Chi phí: , chia hai vế cho : .
Hệ bất phương trình: , , , , .
Giao của : , được điểm ; kiểm tra đúng.
Giao của : , được điểm ; kiểm tra đúng.
Kiểm tra đỉnh của hình chữ nhật , : , vi phạm ràng buộc chi phí nên đỉnh này bị vát bỏ, thay bằng hai đỉnh vừa tìm.
Miền nghiệm là ngũ giác với các đỉnh , , , , .
Bảng giá trị của tại các đỉnh:
.
.
.
.
.
So sánh năm giá trị ; ; ; ; : giá trị lớn nhất là , đạt tại .

Vậy công ty nên đặt giây quảng cáo trên đài phát thanh và giây quảng cáo trên đài truyền hình để đạt hiệu quả lớn nhất, bằng (đơn vị hiệu quả).

2Cách 2. Ưu tiên dùng hết thời lượng truyền hình rồi so sánh với các phương án đơn lẻ.

Định hướng. Vì truyền hình hiệu quả gấp 8 lần phát thanh, dự đoán phương án tối ưu nên dùng hết tối đa thời lượng truyền hình cho phép rồi dùng phần chi phí còn lại cho phát thanh, sau đó so sánh với các phương án chỉ dùng một loại đài.

Nếu dùng hết thời lượng tối đa truyền hình giây: chi phí truyền hình là nghìn đồng, còn lại nghìn đồng cho phát thanh, ứng với giây (nhỏ hơn mức tối đa giây nên hợp lệ).
Hiệu quả khi đó: .
Nếu chỉ dùng phát thanh, không dùng truyền hình (): giới hạn thời lượng cho ; hiệu quả , nhỏ hơn nhiều so với .
Nếu chỉ dùng truyền hình tối đa, không dùng phát thanh (, ): , vẫn nhỏ hơn .

Vậy phương án dùng hết thời lượng truyền hình tối đa kết hợp thêm phát thanh cho hiệu quả lớn nhất , khớp với cách 1 và tốt hơn hẳn hai phương án chỉ dùng một loại đài.

Nhận xét. Kết quả cho thấy nên ưu tiên tối đa thời lượng truyền hình (hiệu quả cao hơn) trước, phần ngân sách còn lại mới dùng cho phát thanh, đúng như trực giác vì truyền hình có hiệu quả gấp 8 lần.

3Cách 3. Đánh giá chặn trên cho hiệu quả bằng chính ràng buộc chi phí

Định hướng. Dùng ràng buộc chi phí để chặn theo , thay vào biểu thức hiệu quả thì chỉ còn bị chặn bởi ; kết hợp với trần thời lượng truyền hình là ra ngay giá trị lớn nhất.

Gọi , (giây) là thời lượng quảng cáo trên đài phát thanh và trên đài truyền hình
Ràng buộc chi phí: , rút gọn thành
Ràng buộc thời lượng: ; hiệu quả
Từ suy ra
Do đó
nên
Dấu bằng xảy ra khi , tức ; giá trị thoả

Vậy công ty nên đặt giây quảng cáo trên đài phát thanh và giây trên đài truyền hình; khi đó hiệu quả lớn nhất là .

Nhận xét. Bất đẳng thức nói rõ vì sao phải dùng HẾT thời lượng truyền hình: mỗi giây truyền hình còn lại làm hiệu quả tăng thêm đơn vị.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập hệ rồi tính tại các đỉnh , , , , — bảng cho , , , , nên chọn ngay đỉnh .
Đáp số. Đặt giây quảng cáo trên đài phát thanh và giây trên đài truyền hình; hiệu quả lớn nhất .
Sai lầm thường gặp. Chỉ xét bốn đỉnh của hình chữ nhật mà quên rằng đỉnh vi phạm ràng buộc chi phí, dẫn tới bỏ sót hai đỉnh thực sự của miền nghiệm.
🚀 Mở rộng. Nếu chi phí truyền hình tăng lên nghìn đồng mỗi giây thì hiệu quả trên mỗi nghìn đồng của truyền hình chỉ còn , thấp hơn của phát thanh — khi ấy phương án tối ưu lật ngược sang ưu tiên đài phát thanh.
Nguồn: SGK Toán 10 — KNTT, tập 1, trang 32