Bài 1 · HĐ1★Trang 6— Nhận biết chiều quay và số đo góc lượng giác qua kim đồng hồ
HĐ1 (trang 6). Trên đồng hồ ở Hình 1.2, kim phút đang chỉ đúng số 2.
a) Phải quay kim phút mấy phần của một vòng tròn theo chiều quay ngược chiều kim đồng hồ để nó chỉ đúng số 12?
b) Phải quay kim phút mấy phần của một vòng tròn theo chiều quay của kim đồng hồ để nó chỉ đúng số 12?
c) Có bao nhiêu cách quay kim phút theo một chiều xác định để kim phút từ vị trí chỉ đúng số 2 về vị trí chỉ đúng số 12?
Kiến thức cần nhớ
Mặt đồng hồ chia thành 12 khoảng bằng nhau, mỗi khoảng ứng với 1/12 vòng tròn (30°).
Chiều ngược kim đồng hồ là chiều dương, chiều cùng kim đồng hồ là chiều âm.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số khoảng trên mặt đồng hồ
Định hướng. Mặt đồng hồ chia thành 12 khoảng bằng nhau, mỗi khoảng ứng với 1/12 vòng tròn, nên chỉ cần đếm số khoảng kim phút phải đi qua theo từng chiều.
a) Từ số 2 ngược chiều kim đồng hồ tới 12: đi qua 2 khoảng (2 → 1 → 12)
Mỗi khoảng ứng với 121 vòng tròn
Quãng quay =2×121=61 (vòng)
b) Từ số 2 theo chiều kim đồng hồ tới 12: đi qua 10 khoảng (2 → 3 → … → 12)
Quãng quay =10×121=65 (vòng)
c) Với một chiều quay đã chọn, kim phút có thể quay thêm bất kì số vòng nguyên nào rồi mới dừng đúng ở số 12
Số cách quay theo một chiều xác định là vô số
Vậy a) kim phút phải quay 61 vòng (ngược chiều kim đồng hồ); b) phải quay 65 vòng (thuận chiều kim đồng hồ); c) có vô số cách quay.
2Cách 2. Đổi số khoảng sang số đo góc rồi suy ra phần vòng tròn
Định hướng. Góc giữa hai số liền kề trên mặt đồng hồ luôn bằng nhau, nên quy các khoảng đã đếm về số đo 360° trước khi chia tỉ lệ.
Góc giữa hai số liền kề =360°:12=30°
a) Ngược chiều kim đồng hồ, từ 2 đến 12 lệch 2 khoảng: góc quay =2×30°=60°
Phần vòng tròn =60°:360°=61
b) Thuận chiều kim đồng hồ, từ 2 đến 12 lệch 10 khoảng: góc quay =10×30°=300°
Phần vòng tròn =300°:360°=65
c) Quay thêm đúng k vòng (k∈N) theo chiều đã chọn rồi dừng ở 12 vẫn là một cách hợp lệ, ứng với vô số giá trị k
Vậy kết quả trùng Cách 1: 61 vòng, 65 vòng và vô số cách quay.
Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; Cách 2 thuận tiện hơn khi cần đổi tiếp số đo sang độ hoặc rađian ở các bài sau.
Đáp số.a) 1/6 vòng ; b) 5/6 vòng ; c) vô số cách
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng chỉ có đúng một cách quay (ứng với góc nhỏ nhất) mà quên rằng quay thêm số nguyên vòng theo cùng một chiều vẫn là một cách hợp lệ.
Bài 2 · HĐ2★★Trang 7— Nhận biết hệ thức Chasles giữa các góc lượng giác
HĐ2 (trang 7). Cho ba tia Ou, Ov, Ow với số đo của các góc hình học uOv và vOw lần lượt là 30° và 45°.
a) Xác định số đo của ba góc lượng giác (Ou,Ov), (Ov,Ow) và (Ou,Ow) được chỉ ra ở Hình 1.5.
b) Với các góc lượng giác ở câu a, chứng tỏ rằng có một số nguyên k để sđ(Ou,Ov)+sđ(Ov,Ow)=sđ(Ou,Ow)+k360°.
Kiến thức cần nhớ
Cả ba tia Ou, Ov, Ow đều quay theo chiều dương (ngược chiều kim đồng hồ) như Hình 1.5.
Hệ thức Chasles: sđ(Ou,Ov)+sđ(Ov,Ow)=sđ(Ou,Ow)+k360° (k∈ℤ).
1Cách 1. Tính trực tiếp từ hình rồi thay vào hệ thức
Định hướng. Cả ba tia đều quay theo chiều dương như Hình 1.5 nên số đo mỗi góc lượng giác chính là số đo góc hình học tương ứng; cộng dồn hai góc liên tiếp sẽ ra góc còn lại.
a) sđ(Ou,Ov)=30°
sđ(Ov,Ow)=45°
sđ(Ou,Ow)=30°+45°=75°
b) sđ(Ou,Ov)+sđ(Ov,Ow)=30°+45°=75°
sđ(Ou,Ow)+k360°=75°+k360°
Với k=0: 75°=75°+0°
Vậy có số nguyên k=0 thoả mãn sđ(Ou,Ov)+sđ(Ov,Ow)=sđ(Ou,Ow)+k360°.
2Cách 2. Kiểm tra bằng cách quay trực tiếp tia Om
Định hướng. Cho tia Om xuất phát từ Ou quay liên tiếp hai lần: lần một 30° đến Ov, lần hai 45° đến Ow; tổng góc quay chính là góc lượng giác (Ou,Ow) cộng thêm đúng k vòng.
Tia Om quay từ Ou đến Ov: quay 30°
Tia Om quay tiếp từ Ov đến Ow: quay thêm 45°
Tổng góc đã quay từ Ou đến Ow: 30°+45°=75°
Đúng bằng sđ(Ou,Ow)=75° nên k=0
Nhận xét. Nhìn theo chuyển động quay liên tục của tia Om (Cách 2) giúp thấy ngay ý nghĩa hình học của hệ thức Chasles, còn Cách 1 chỉ cần thay số.
Đáp số.a) sđ(Ou,Ov)=30° ; sđ(Ov,Ow)=45° ; sđ(Ou,Ow)=75° · b) k=0
Sai lầm thường gặp.Cho rằng số đo góc lượng giác (Ou,Ow) luôn bằng đúng tổng hai góc kia mà không kèm số hạng k360°, trong khi hệ thức Chasles chỉ đúng SAI KHÁC một bội của 360°.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 7— Xác định số đo góc lượng giác ứng với các vòng quay khác nhau của cùng một góc hình học
Luyện tập 1 (trang 7). Cho góc hình học uOv=45°. Xác định số đo của góc lượng giác (Ou,Ov) trong mỗi trường hợp sau:
a) Tia Om quay theo chiều dương đúng 45° từ Ou đến Ov (Hình a);
b) Tia Om quay theo chiều dương thêm đúng 1 vòng rồi mới tới Ov (Hình b).
Kiến thức cần nhớ
Với hai tia Ou, Ov cố định, có vô số góc lượng giác (Ou,Ov); các số đo của chúng sai khác nhau một bội nguyên của 360°.
Số đo góc lượng giác (Ou,Ov) có dạng α+k360° (k∈ℤ), trong đó α là một đại diện cùng chiều quay ban đầu.
1Cách 1. Đọc trực tiếp số vòng quay trên hình rồi cộng dồn
Định hướng. Góc hình học uOv=45° cho biết độ mở giữa hai tia; nhìn hình vẽ để biết tia Om đã quay thêm bao nhiêu vòng đủ (360°) trước khi dừng ở Ov.
a) Tia Om quay theo chiều dương đúng 45° từ Ou đến Ov, không quay thêm vòng nào
sđ(Ou,Ov)=45°+k360°(k∈Z)
b) Tia Om quay theo chiều dương thêm đúng 1 vòng (360°) rồi mới tới Ov
sđ(Ou,Ov)=45°+360°+k360°=405°+k360°(k∈Z)
Vậy a) sđ(Ou,Ov)=45°+k360°(k∈Z); b) sđ(Ou,Ov)=405°+k360°(k∈Z).
2Cách 2. Dùng công thức tổng quát rồi xác định k theo hình
Định hướng. Mọi góc lượng giác gốc Ou, tia cuối Ov đều có số đo dạng 45°+k360°; chỉ cần xác định đúng giá trị k ứng với mỗi hình vẽ.
Công thức tổng quát: sđ(Ou,Ov)=45°+k360°(k∈Z)
a) Hình vẽ ứng với k=0: sđ(Ou,Ov)=45°
b) Hình vẽ ứng với k=1: sđ(Ou,Ov)=45°+360°=405°
Vậy a) đại diện 45° (k=0); b) đại diện 405° (k=1), cùng thuộc họ 45°+k360°.
Nhận xét. Dù chọn cách nào, tập hợp số đo của (Ou,Ov) trong hai trường hợp đều là {45°+k360°∣k∈Z}; hình vẽ chỉ cho biết đại diện nào (ứng với k) đang được minh hoạ.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng hai hình a) và b) ứng với hai họ số đo khác nhau, trong khi thực chất chúng là cùng một tập hợp {45°+k360°}, chỉ khác đại diện k.
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 8— Tính số đo góc lượng giác bằng hệ thức Chasles
Luyện tập 2 (trang 8). Cho một góc lượng giác (Ox,Ou) có số đo 240° và một góc lượng giác (Ox,Ov) có số đo −270°. Tính số đo của các góc lượng giác (Ou,Ov).
Kiến thức cần nhớ
Hệ thức Chasles: sđ(Ou,Ov) = sđ(Ox,Ov) − sđ(Ox,Ou) + k360° (k∈ℤ).
Kết quả cuối nên rút gọn về một đại diện gần 0° rồi cộng thêm k360°.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp hệ thức Chasles
Định hướng. Ba tia Ox, Ou, Ov đã có sẵn số đo góc lượng giác gốc Ox nên chỉ cần trừ hai số đo đã cho theo đúng hệ thức Chasles.
Bài 5 · HĐ3★Trang 9— Xây dựng công thức tính độ dài cung tròn theo rađian
HĐ3 (trang 9). Cho đường tròn bán kính R.
a) Độ dài của cung tròn có số đo bằng 1 rad là bao nhiêu?
b) Tính độ dài l của cung tròn có số đo α rad.
Kiến thức cần nhớ
Theo định nghĩa, cung có số đo 1 rad có độ dài đúng bằng bán kính R.
Độ dài cung tỉ lệ thuận với số đo (tính bằng rad) của nó.
1Cách 1. Dùng trực tiếp định nghĩa rađian
Định hướng. Định nghĩa rađian đã cho ngay độ dài của cung ứng với số đo 1 rad; từ đó suy ra độ dài cung α rad bằng tỉ lệ thuận.
a) Theo định nghĩa, cung có số đo 1 rad có độ dài đúng bằng bán kính, tức bằng R
b) Cung có số đo α rad gấp α lần cung có số đo 1 rad l=α⋅R=Rα
Vậy a) độ dài cung 1 rad bằng R; b) l=Rα.
2Cách 2. Dùng tỉ lệ với chu vi đường tròn
Định hướng. Toàn bộ đường tròn có độ dài 2πR và số đo 2π rad; lập tỉ lệ giữa cung cần tìm và cả đường tròn.
Đường tròn: độ dài 2πR ứng với số đo 2π rad
a) Cung 1 rad: l1=2π2πR⋅1=R
b) Cung α rad: l=2π2πR⋅α=Rα
Vậyl=Rα, trùng kết quả Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy rõ vì sao công thức l=Rα đúng với MỌI số đo α (kể cả không nguyên), vì nó chỉ dựa trên tỉ lệ thuận với chu vi.
Đáp số.a) l = R · b) l = Rα
Sai lầm thường gặp.Nhầm công thức độ dài cung với công thức tính theo độ: dùng l = πRα/180 dù α đã cho theo rađian (công thức đó chỉ đúng khi α tính theo ĐỘ).
Bài 6 · Luyện tập 3★Trang 9— Đổi qua lại giữa số đo độ và số đo rađian
Luyện tập 3 (trang 9). a) Đổi từ độ sang rađian các số đo sau: 360°; −450°.
b) Đổi từ rađian sang độ các số đo sau: 3π; −511π.
Kiến thức cần nhớ
1° = π/180 rad và 1 rad = (180/π)°.
Đổi độ sang rad: nhân với π/180; đổi rad sang độ: nhân với 180/π.
1Cách 1. Áp dụng công thức 1° = π/180 rad và 1 rad = (180/π)°
Định hướng. Nhân trực tiếp số đo đã cho với hệ số đổi đơn vị tương ứng.
a) 360°=360×180π=2π −450°=−450×180π=−25π
b) 3π=3π×π180=540° −511π=−511π×π180=−396°
Vậy a) 360°=2π ; −450°=−25π; b) 3π=540° ; −511π=−396°.
2Cách 2. Lập tỉ lệ trực tiếp với mốc 180° = π
Định hướng. Thay vì nhớ hệ số nhân, lập tỉ lệ với đúng một cặp mốc quen thuộc 180°↔π rồi tính theo quy tắc tam suất.
a) 360° gấp đôi 180° nên ứng với 2π −450°=−2,5×180° nên ứng với −2,5π=−25π
b) 3π gấp 3 lần π nên ứng với 3×180°=540° −511π=−2,2π nên ứng với −2,2×180°=−396°
Vậy kết quả trùng Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 (tỉ lệ với 180°=π) giúp tránh nhớ nhầm hệ số nhân là π/180 hay 180/π.
Bài 7 · Vận dụng 1★★★Trang 10— Ứng dụng độ dài cung tròn vào chuyển động lăn của bánh xe
Vận dụng 1 (trang 10). Một máy kéo nông nghiệp với bánh xe sau có đường kính là 184 cm, bánh xe trước có đường kính là 92 cm; xe chuyển động với vận tốc không đổi trên một đoạn đường thẳng. Biết rằng vận tốc của bánh xe sau trong chuyển động này là 80 vòng/phút.
a) Tính quãng đường đi được của máy kéo trong 10 phút.
b) Tính vận tốc của máy kéo (theo đơn vị km/giờ).
c) Tính vận tốc của bánh xe trước (theo đơn vị vòng/phút).
Kiến thức cần nhớ
Khi bánh xe lăn không trượt, quãng đường xe đi được đúng bằng độ dài cung mà bánh xe đã quay, tức bằng số vòng nhân với chu vi bánh.
Hai bánh của cùng một xe luôn đi được cùng một quãng đường trong cùng một khoảng thời gian, dù bán kính khác nhau.
1Cách 1. Tính theo chu vi bánh sau rồi suy vận tốc máy kéo và bánh trước
Định hướng. Quãng đường máy kéo đi được đúng bằng quãng đường mà bánh sau đã lăn; từ đó suy vận tốc máy kéo, rồi dùng chính quãng đường đó để tìm số vòng quay của bánh trước.
Bán kính bánh sau: R=92 cm =0,92 m; chu vi C=2πR=1,84π m
Trong 10 phút, bánh sau quay 80×10=800 (vòng)
a) Quãng đường: l=800×1,84π=1472π≈4624,42 (m) ≈4,624 km
b) Thời gian 10 phút =61 giờ
Vận tốc: v=10001472π:61=8,832π≈27,75 (km/giờ)
c) Quãng đường bánh sau đi trong 1 phút: 80×1,84π=147,2π (m)
Chu vi bánh trước: 2π×0,46=0,92π (m)
Vận tốc bánh trước: 0,92π147,2π=160 (vòng/phút)
Vậy a) quãng đường ≈4624,42 m; b) vận tốc máy kéo ≈27,75 km/giờ; c) vận tốc bánh trước là 160 vòng/phút.
2Cách 2. Dùng tỉ số bán kính hai bánh để suy vận tốc bánh trước
Định hướng. Vì hai bánh lăn cùng quãng đường trong cùng thời gian, số vòng quay tỉ lệ NGHỊCH với bán kính, nên câu c) không cần tính lại quãng đường theo mét.
a), b) tính như Cách 1: quãng đường 10 phút ≈4624,42 m, vận tốc ≈27,75 km/giờ
c) Tỉ số bán kính bánh sau và bánh trước: R2R1=4692=2 (với R1 là bán kính bánh sau, R2 là bán kính bánh trước)
Số vòng quay tỉ lệ nghịch với bán kính nên vận tốc bánh trước gấp đôi vận tốc bánh sau
Vận tốc bánh trước =2×80=160 (vòng/phút)
Vậy vận tốc bánh trước là 160 vòng/phút, trùng Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 tránh phải tính lại quãng đường theo mét cho câu c), chỉ cần dùng tỉ lệ bán kính nên nhanh hơn.
Đáp số.a) l ≈ 4624,42 m (≈4,624 km) · b) v ≈ 27,75 km/giờ · c) 160 vòng/phút
Sai lầm thường gặp.Dùng nhầm bán kính bánh trước để tính quãng đường xe đi (thực ra phải tính theo BÁNH SAU vì đề cho vận tốc quay của bánh sau); hoặc quên đổi cm sang m trước khi tính vận tốc km/giờ.
Bài 8 · HĐ4★★Trang 10— Xác định điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác cho trước
HĐ4 (trang 10). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, vẽ đường tròn tâm O bán kính R=1. Chọn điểm gốc của đường tròn là giao điểm A(1;0) của đường tròn với trục Ox. Ta quy ước chiều dương của đường tròn là chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và chiều âm là chiều quay của kim đồng hồ.
a) Xác định điểm M trên đường tròn sao cho sđ(OA,OM)=45π.
b) Xác định điểm N trên đường tròn sao cho sđ(OA,ON)=−47π.
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn lượng giác là đường tròn tâm O bán kính 1, gốc A(1;0), được định hướng dương ngược chiều kim đồng hồ.
Điểm M biểu diễn góc lượng giác số đo α là điểm trên đường tròn lượng giác sao cho sđ(OA,OM)=α.
1Cách 1. Quay trực tiếp theo đúng số đo đã cho
Định hướng. Chỉ cần cho tia OA quay đúng theo chiều và số đo đã cho là xác định được vị trí của M, N trên đường tròn.
a) 45π=π+4π, quay theo chiều dương 45π (tức 225°) từ A
Điểm dừng M ở góc phần tư III: M(−22;−22)
b) Quay theo chiều âm 47π (tức 315° theo chiều kim đồng hồ) từ A
Điểm dừng N ở góc phần tư I: N(22;22)
VậyM(−22;−22) và N(22;22).
2Cách 2. Quy các số đo về đại diện trong [0;2π) rồi mới xác định điểm
Định hướng. Vì các góc lượng giác sai khác nhau một bội của 2π thì biểu diễn cùng một điểm, nên đưa mỗi số đo về đại diện quen thuộc trong [0;2π) trước.
a) 45π đã thuộc [0;2π), giữ nguyên
b) −47π+2π=4π N chính là điểm biểu diễn góc 4π M ứng với 45π: M(−22;−22) N ứng với 4π: N(22;22)
Vậy kết quả trùng Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 đặc biệt hữu ích khi số đo góc quá lớn hoặc quá âm, vì đưa về đại diện quen thuộc trong [0;2π) trước khi vẽ sẽ tránh nhầm số vòng.
Đáp số.M(−√2/2 ; −√2/2) ; N(√2/2 ; √2/2)
Sai lầm thường gặp.Nhầm chiều quay: quay 7π/4 theo chiều DƯƠNG thay vì chiều ÂM như đề cho (dấu trừ trước 7π/4 nghĩa là quay theo chiều âm).
Bài 10 · Luyện tập 4★★Trang 12— Xác định điểm trên đường tròn lượng giác và tính giá trị lượng giác
Luyện tập 4 (trang 12). Cho góc lượng giác có số đo bằng 65π.
a) Xác định điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác đã cho.
b) Tính các giá trị lượng giác của góc lượng giác đã cho.
1Cách 1. Xác định toạ độ M rồi suy trực tiếp bốn giá trị lượng giác
Định hướng. Góc 65π=π−6π nên M nằm ở góc phần tư II, đối xứng với điểm ứng với 6π qua trục Oy; từ đó đọc ngay toạ độ của M.
a) 65π=180°−30°=150°, điểm M ở góc phần tư II M(−23;21)
b) cos65π=−23 sin65π=21 tan65π=cos65πsin65π=−2321=−33 cot65π=sin65πcos65π=21−23=−3
VậyM(−23;21) và cos65π=−23, sin65π=21, tan65π=−33, cot65π=−3.
2Cách 2. Dùng công thức góc bù với π/6
Định hướng. Vì 65π=π−6π là góc bù với 6π, có thể suy các giá trị lượng giác từ bảng giá trị đặc biệt của 6π mà không cần xác định toạ độ.
Bài 11 · HĐ5★★Trang 13— Xây dựng các hệ thức lượng giác cơ bản từ định nghĩa
HĐ5 (trang 13). a) Dựa vào định nghĩa của sinα và cosα, hãy tính sin2α+cos2α.
b) Sử dụng kết quả của HĐ5a và định nghĩa của tanα, hãy tính 1+tan2α.
Kiến thức cần nhớ
M(x;y) trên đường tròn lượng giác có x²+y²=1 (vì OM=R=1).
cosα=x, sinα=y, tanα=sinα/cosα (cosα≠0).
1Cách 1. Dùng trực tiếp phương trình đường tròn đơn vị
Định hướng. Điểm M(cosα;sinα) luôn nằm trên đường tròn lượng giác bán kính 1, nên toạ độ của nó thoả mãn phương trình đường tròn.
a) M(x;y) với x=cosα, y=sinα nằm trên đường tròn bán kính 1 tâm O x2+y2=1 cos2α+sin2α=1
b) Với cosα=0, chia hai vế của sin2α+cos2α=1 cho cos2α cos2αsin2α+1=cos2α1 tan2α+1=cos2α1
Vậy a) sin2α+cos2α=1; b) 1+tan2α=cos2α1 (với α=2π+kπ).
2Cách 2. Dùng định lí Pythagore trong tam giác vuông tạo bởi M và hình chiếu
Định hướng. Gọi H là hình chiếu của M lên trục Ox; tam giác OHM vuông tại H nên áp dụng định lí Pythagore thay cho phương trình đường tròn.
Tam giác OHM vuông tại H: OH=∣cosα∣, HM=∣sinα∣, cạnh huyền OM=1 OH2+HM2=OM2 cos2α+sin2α=1
b) Chia hai vế cho cos2α(cosα=0): 1+tan2α=cos2α1
Vậy kết quả trùng Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 nhìn theo tam giác vuông giúp dễ hình dung hơn, còn Cách 1 gọn hơn vì dùng thẳng phương trình đường tròn.
Bài 12 · Luyện tập 5★Trang 13— Sử dụng máy tính cầm tay để tính giá trị lượng giác và đổi đơn vị đo góc
Luyện tập 5 (trang 13). Sử dụng máy tính cầm tay để:
a) Tính: cos73π; tan(−37°25′);
b) Đổi 179°23′30′′ sang rađian;
c) Đổi 97 (rad) sang độ.
Kiến thức cần nhớ
Trước khi bấm máy cần chuyển đúng chế độ: Rad khi tính theo rađian, Deg khi tính theo độ.
Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư như quy ước của Ví dụ 6.
1Cách 1. Bấm máy trực tiếp theo từng phép tính (như Ví dụ 6, Ví dụ 7)
Định hướng. Chuyển máy đúng chế độ Rad hoặc Deg tương ứng với đơn vị của số đo đã cho rồi bấm hàm lượng giác hoặc lệnh đổi đơn vị.
a) Chế độ Rad: cos73π≈0,2225
Chế độ Deg: tan(−37°25′)≈−0,7650
b) Chế độ Deg, nhập 179°23′30′′ rồi đổi sang Rad: 179°23′30′′≈3,1310 (rad)
c) Chế độ Rad, nhập 97 rồi đổi sang Deg: 97 rad ≈44,5634°
Vậy a) cos73π≈0,2225; tan(−37°25′)≈−0,7650; b) 179°23′30′′≈3,1310 rad; c) 97 rad ≈44,5634°.
2Cách 2. Đối chiếu hai câu đổi đơn vị bằng công thức đã học
Định hướng. Với hai câu đổi đơn vị (b, c), có thể tính tay theo công thức 1°=180π rad để đối chiếu với kết quả máy tính.
b) 179°23′30′′=179+6023+360030≈179,3917°
Đổi rađian: 179,3917×180π≈3,1310 (rad)
c) 97 rad =97×π180≈44,5634°
Vậy kết quả trùng Cách 1: ≈3,1310 rad và ≈44,5634°.
Nhận xét. Cách 2 chỉ dùng cho các phép đổi đơn vị (b, c); riêng giá trị lượng giác ở câu a) (của góc lẻ) bắt buộc phải dùng máy tính cầm tay vì không tra được bằng bảng giá trị đặc biệt.
Đáp số.a) cos(3π/7) ≈ 0,2225 ; tan(−37°25') ≈ −0,7650 · b) 179°23'30'' ≈ 3,1310 rad · c) 7/9 rad ≈ 44,5634°
Sai lầm thường gặp.Quên chuyển máy về đúng chế độ Rad/Deg trước khi bấm, khiến kết quả sai hoàn toàn dù bấm đúng phím.
Bài 14 · HĐ6★★Trang 14— Nhận biết liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc đối nhau
HĐ6 (trang 14). Xét hai điểm M, N trên đường tròn lượng giác xác định bởi hai góc đối nhau (Hình 1.12a).
a) Có nhận xét gì về vị trí của hai điểm M, N đối với hệ trục Oxy? Từ đó rút ra liên hệ giữa: cos(−α) và cosα; sin(−α) và sinα.
b) Từ kết quả HĐ6a, rút ra liên hệ giữa: tan(−α) và tanα; cot(−α) và cotα.
Kiến thức cần nhớ
Hai góc lượng giác đối nhau α và −α cho hai điểm biểu diễn đối xứng nhau qua trục hoành Ox.
Hai điểm đối xứng qua Ox có cùng hoành độ, tung độ đối nhau.
1Cách 1. Dùng tính đối xứng qua trục Ox
Định hướng. Vì −α chỉ đảo chiều quay so với α (cùng độ lớn), hai điểm biểu diễn M,N đối xứng nhau qua trục Ox; từ vị trí đối xứng suy ra liên hệ toạ độ.
a) M ứng với α, N ứng với −α đối xứng nhau qua trục Ox
Hai điểm đối xứng qua Ox có cùng hoành độ, tung độ đối nhau cos(−α)=cosα sin(−α)=−sinα
b) tan(−α)=cos(−α)sin(−α)=cosα−sinα=−tanα cot(−α)=sin(−α)cos(−α)=−sinαcosα=−cotα
Bài 15 · Luyện tập 7★★Trang 15— Tính giá trị lượng giác của góc có số đo lớn bằng công thức góc liên quan đặc biệt
Luyện tập 7 (trang 15). Tính: a) sin(−675°); b) tan415π.
Kiến thức cần nhớ
sin, cos, tan, cot không đổi khi góc thay đổi một bội của 360° (hay 2π): sin(α+k360°)=sinα,…
Nên đưa góc đã cho về đại diện quen thuộc trước khi tính.
1Cách 1. Trừ (hoặc cộng) bội của 360°/2π rồi tính trực tiếp
Định hướng. Đưa mỗi góc về đại diện quen thuộc bằng cách cộng/trừ đúng số vòng, rồi tính giá trị lượng giác của đại diện đó.
a) −675°+2×360°=45° sin(−675°)=sin45°=22
b) 415π−2π=415π−48π=47π tan415π=tan47π=tan(−4π)=−1
Vậysin(−675°)=22 và tan415π=−1.
2Cách 2. Dùng tính chẵn lẻ của hàm số kết hợp góc liên quan
Định hướng. Với câu a), tách dấu trừ bằng tính chất hàm sin lẻ trước khi rút gọn phần số dương còn lại.
a) sin(−675°)=−sin(675°) (sin là hàm lẻ) 675°−360°=315° sin(675°)=sin(315°)=sin(−45°)=−sin45°=−22 sin(−675°)=−(−22)=22
b) 415π=4π−4π tan415π=tan(−4π)=−1
Vậy kết quả trùng Cách 1: sin(−675°)=22; tan415π=−1.
Nhận xét. Cách 2 tách qua tính chẵn lẻ giúp kiểm tra chéo kết quả, tránh nhầm dấu khi trừ nhiều vòng liên tiếp như Cách 1.
Đáp số.sin(−675°) = √2/2 ; tan(15π/4) = −1
Sai lầm thường gặp.Trừ thiếu hoặc thừa một vòng 360° (hay 2π), ví dụ chỉ trừ đúng 1 lần 360° cho −675° (vẫn ra góc âm ngoài khoảng chuẩn) rồi tính sai giá trị.
Bài 16 · Vận dụng 2★★★Trang 16— Ứng dụng hàm số lượng giác vào bài toán thực tế (huyết áp theo giờ)
Vận dụng 2 (trang 16). Huyết áp của mỗi người thay đổi trong ngày. Giả sử huyết áp tâm trương (tức là áp lực máu lên thành động mạch khi tim giãn ra) của một người nào đó ở trạng thái nghỉ ngơi tại thời điểm t được cho bởi công thức: B(t)=80+7sin12πt, trong đó t là số giờ tính từ lúc nửa đêm và B(t) tính bằng mmHg (milimét thuỷ ngân). Tìm huyết áp tâm trương của người này vào các thời điểm sau:
a) 6 giờ sáng; b) 10 giờ 30 phút sáng; c) 12 giờ trưa; d) 8 giờ tối.
Kiến thức cần nhớ
Thay đúng giá trị t (giờ tính từ nửa đêm) vào công thức B(t)=80+7 sin(πt/12).
Đổi phút ra phần thập phân của giờ trước khi thay số (10 giờ 30 phút = 10,5 giờ); 8 giờ tối = 20 giờ tính từ nửa đêm.
1Cách 1. Thay trực tiếp t vào công thức
Định hướng. Chỉ cần xác định đúng t (số giờ kể từ nửa đêm) của từng thời điểm trong ngày rồi thay vào công thức đã cho.
a) 6 giờ sáng: t=6 B(6)=80+7sin126π=80+7sin2π=80+7×1=87 (mmHg)
b) 10 giờ 30 phút sáng: t=10,5 B(10,5)=80+7sin1210,5π=80+7sin87π≈80+7×0,3827≈82,68 (mmHg)
c) 12 giờ trưa: t=12 B(12)=80+7sin1212π=80+7sinπ=80+7×0=80 (mmHg)
d) 8 giờ tối, tức 20 giờ kể từ nửa đêm: t=20 B(20)=80+7sin1220π=80+7sin35π≈80+7×(−0,8660)≈73,94 (mmHg)
Vậy huyết áp tâm trương lần lượt là a) 87 mmHg; b) ≈82,68 mmHg; c) 80 mmHg; d) ≈73,94 mmHg.
2Cách 2. Dùng giá trị lượng giác của góc đặc biệt/góc liên quan để tính chính xác a), c), d)
Định hướng. Với các thời điểm cho ra góc đặc biệt (a, c, d), tính sin bằng bảng giá trị đặc biệt hoặc công thức góc liên quan thay vì bấm máy; chỉ câu b) mới thật sự cần máy tính.
a) sin2π=1 (giá trị đặc biệt) ⇒B(6)=80+7=87
c) sinπ=0 (giá trị đặc biệt) ⇒B(12)=80
d) sin35π=sin(2π−3π)=−sin3π=−23 B(20)=80+7×(−23)=80−273≈73,94
VậyB(6)=87, B(12)=80, B(20)=80−273≈73,94 (mmHg), khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 cho kết quả CHÍNH XÁC (dạng căn thức) ở những thời điểm ứng với góc đặc biệt; riêng câu b) ứng với góc 87π không đặc biệt nên vẫn phải dùng máy tính cầm tay như Cách 1.
Đáp số.a) 87 mmHg · b) ≈82,68 mmHg · c) 80 mmHg · d) ≈73,94 mmHg
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 8 giờ tối thành t=20 (tính từ nửa đêm), lại thay nhầm t=8 vào công thức.
Bài 18 · 1.2★★Trang 16— Tính độ dài cung tròn khi biết bán kính và số đo (độ hoặc rađian)
Bài 1.2 (trang 16). Một đường tròn có bán kính 20 cm. Tìm độ dài của các cung trên đường tròn đó có số đo sau: a) 12π; b) 1,5; c) 35°; d) 315°.
Kiến thức cần nhớ
Công thức l=Rα CHỈ áp dụng khi α tính theo rađian.
Nếu số đo cho theo độ, phải đổi sang rađian trước khi thay vào công thức l=Rα.
1Cách 1. Đổi các số đo theo độ sang rađian rồi áp dụng chung công thức l=Rα
Định hướng. Công thức l=Rα chỉ dùng được khi α đã tính theo rađian, nên đổi hai câu c), d) sang rađian trước khi thay số.
a) α=12π đã là rađian: l=20×12π=35π≈10,47 (cm)
b) α=1,5 đã là rađian: l=20×1,5=30 (cm)
c) 35°=35×180π=367π (rad) l=20×367π=935π≈12,22 (cm)
d) 315°=315×180π=47π (rad) l=20×47π=35π≈109,96 (cm)
Vậy a) l=35π≈10,47 cm; b) l=30 cm; c) l=935π≈12,22 cm; d) l=35π≈109,96 cm.
2Cách 2. Dùng tỉ lệ với chu vi cho các số đo tính theo độ
Định hướng. Với số đo cho theo độ, có thể tính thẳng bằng tỉ lệ 360°α° của chu vi đường tròn mà không cần đổi qua rađian.
Chu vi đường tròn: C=2πR=40π (cm)
c) l=360°35°×40π=935π≈12,22 (cm)
d) l=360°315°×40π=35π≈109,96 (cm)
Hai câu a), b) đã cho theo rađian nên vẫn dùng l=Rα: 35π≈10,47 cm và 30 cm
Vậy kết quả cả bốn câu trùng với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 tránh phải đổi độ sang rađian ở hai câu cuối, nhưng Cách 1 (đổi hết về rađian rồi dùng chung một công thức) mạch lạc và ít nhầm lẫn hơn khi làm cả bốn câu liên tiếp.
Đáp số.a) l=5π/3≈10,47 cm ; b) l=30 cm ; c) l=35π/9≈12,22 cm ; d) l=35π≈109,96 cm
Sai lầm thường gặp.Thay thẳng số đo độ (ví dụ 35 hoặc 315) vào công thức l=Rα mà quên đổi sang rađian trước.
Bài 19 · 1.3★★Trang 16— Xác định điểm biểu diễn góc lượng giác trên đường tròn lượng giác
Bài 1.3 (trang 16). Trên đường tròn lượng giác, xác định điểm M biểu diễn các góc lượng giác có số đo sau: a) 32π; b) −411π; c) 150°; d) −225°.
Kiến thức cần nhớ
Chỉ cần đưa số đo về đại diện trong [0°;360°) hoặc [0;2π) là xác định được vị trí điểm trên đường tròn.
Góc âm ứng với chiều quay theo chiều kim đồng hồ.
1Cách 1. Xác định trực tiếp theo số đo đã cho (kể cả khi phải quay hơn 1 vòng)
Định hướng. Với mỗi góc, cho tia OA quay đúng chiều và đúng số đo đã cho (âm thì quay theo chiều kim đồng hồ, lớn hơn 360° hay 2π thì quay thêm vòng) để xác định điểm dừng.
a) 32π=120°: M ở góc phần tư II, M(−21;23)
b) −411π+2×2π=−411π+416π=45π=225°: M ở góc phần tư III, M(−22;−22)
c) 150°: M ở góc phần tư II, M(−23;21)
d) −225°+360°=135°: M ở góc phần tư II, M(−22;22)
Vậy bốn điểm M tương ứng có toạ độ như trên.
2Cách 2. Quy mỗi số đo về đại diện dương nhỏ nhất rồi tra bảng giá trị đặc biệt
Định hướng. Đưa mỗi số đo về một đại diện dương thuộc [0°;360°) (hoặc [0;2π)), rồi tra trực tiếp bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt đã học.
a) 32π đã thuộc [0;2π), đại diện 120°
b) −411π→ đại diện 225° (cộng 4π)
c) 150° đã thuộc [0°;360°)
d) −225°→ đại diện 135° (cộng 360°)
Tra bảng: M120°(−21;23), M225°(−22;−22), M150°(−23;21), M135°(−22;22)
Vậy kết quả trùng Cách 1.
Nhận xét. Cả bốn điểm đều rơi vào góc phần tư I, II hoặc III với các góc "đẹp" (bội của 15°), nên tra bảng giá trị đặc biệt (Cách 2) nhanh hơn vẽ hình quay trực tiếp (Cách 1).
Đáp số.a) M(−1/2;√3/2) ; b) M(−√2/2;−√2/2) ; c) M(−√3/2;1/2) ; d) M(−√2/2;√2/2)
Sai lầm thường gặp.Cộng/trừ sai số vòng 2π (hoặc 360°) khi rút gọn góc âm lớn như −11π/4, dẫn tới xác định nhầm góc phần tư của M.
Bài 20 · 1.4★★★Trang 16— Tính các giá trị lượng giác còn lại khi biết một giá trị và góc phần tư chứa α
Bài 1.4 (trang 16). Tính các giá trị lượng giác của góc α, biết: a) cosα=51 và 0<α<2π; b) sinα=32 và 2π<α<π; c) tanα=5 và π<α<23π; d) cotα=−21 và 23π<α<2π.
Kiến thức cần nhớ
Bảng dấu theo góc phần tư: QI mọi giá trị dương; QII chỉ sin dương; QIII chỉ tan, cot dương; QIV chỉ cos dương.
Hệ thức cơ bản: sin²α+cos²α=1; 1+tan²α=1/cos²α; 1+cot²α=1/sin²α; tanα·cotα=1.
1Cách 1. Dùng hệ thức cơ bản tương ứng, rồi xét dấu theo góc phần tư
Định hướng. Ứng với mỗi câu, chọn đúng hệ thức cơ bản liên kết trực tiếp với đại lượng đã cho, rồi dùng góc phần tư của α để chọn đúng dấu căn bậc hai.
a) 0<α<2π (QI): mọi giá trị dương sinα=1−cos2α=1−251=526 tanα=cosαsinα=26 ; cotα=tanα1=126
b) 2π<α<π (QII): cosα<0 cosα=−1−sin2α=−1−94=−35 tanα=cosαsinα=−525 ; cotα=tanα1=−25
c) π<α<23π (QIII): cosα<0, sinα<0 1+tan2α=cos2α1⇒cos2α=1+51=61⇒cosα=−66 sinα=tanα⋅cosα=−630 ; cotα=tanα1=55
d) 23π<α<2π (QIV): cosα>0, sinα<0 1+cot2α=sin2α1⇒sin2α=1+211=32⇒sinα=−36 cosα=cotα⋅sinα=33 ; tanα=cotα1=−2
Vậy bốn bộ giá trị lượng giác như trên (xem đáp số).
2Cách 2. Dựng tam giác vuông tham khảo rồi gắn dấu theo góc phần tư
Định hướng. Coi số đã cho là tỉ số cạnh của một tam giác vuông tham khảo (bỏ qua dấu), tính cạnh còn lại bằng Pythagore, sau đó gắn đúng dấu theo góc phần tư chứa α.
a) cosα=51⇒ cạnh kề 1, huyền 5, cạnh đối 52−12=26
QI (mọi giá trị dương): sinα=526, tanα=26, cotα=126
b) sinα=32⇒ cạnh đối 2, huyền 3, cạnh kề 32−22=5
QII: cosα=−35, tanα=−525, cotα=−25
c) tanα=5⇒ cạnh đối 5, cạnh kề 1, huyền 6
QIII: cosα=−66, sinα=−630, cotα=55
d) cotα=−21⇒∣tanα∣=2, cạnh đối 2, cạnh kề 1, huyền 3
QIV: sinα=−36, cosα=33, tanα=−2
Vậy kết quả trùng hoàn toàn với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 (tam giác tham khảo) trực quan hơn, nhưng Cách 1 (hệ thức cơ bản) tổng quát và nhanh hơn khi tỉ số cho không phải số đẹp.
Đáp số.a) sinα=2√6/5, tanα=2√6, cotα=√6/12 · b) cosα=−√5/3, tanα=−2√5/5, cotα=−√5/2 · c) cosα=−√6/6, sinα=−√30/6, cotα=√5/5 · d) sinα=−√6/3, cosα=√3/3, tanα=−√2
Sai lầm thường gặp.Chọn sai dấu căn bậc hai vì không xét đúng góc phần tư (dễ sai nhất ở câu b), c) khi cả sin lẫn cos đều phải âm ở góc phần tư III).
Bài 21 · 1.5★★★Trang 16— Chứng minh đẳng thức lượng giác bằng hệ thức cơ bản
Bài 1.5 (trang 16). Chứng minh các đẳng thức: a) cos4α−sin4α=2cos2α−1; b) sin2αcos2α+tan2α−1=tan2α.
Kiến thức cần nhớ
sin²α+cos²α=1 dùng để phân tích hiệu hai bình phương hoặc thay thế số 1.
1+tan²α=1/cos²α (cosα≠0) rất hữu ích khi vế còn tan²α.
1Cách 1. Biến đổi trực tiếp vế trái về vế phải bằng phân tích và hệ thức cơ bản
Định hướng. Câu a) đưa về dạng hiệu hai bình phương rồi thay sin2α=1−cos2α; câu b) tách số hạng −1 rồi dùng hệ thức 1+tan2α=cos2α1.
a) cos4α−sin4α=(cos2α−sin2α)(cos2α+sin2α) =(cos2α−sin2α)×1=cos2α−sin2α =cos2α−(1−cos2α)=2cos2α−1
b) sin2αcos2α+tan2α−1=sin2α−(1−cos2α)+tan2α=sin2α−sin2α+tan2α =−1+sin2αtan2α=−1+cos2α1=(1+tan2α)−1=tan2α
Vậy a) cos4α−sin4α=2cos2α−1; b) sin2αcos2α+tan2α−1=tan2α (đpcm).
2Cách 2. Quy mọi biểu thức về một biến cos²α rồi rút gọn đại số
Định hướng. Đặt c=cos2α, thay sin2α=1−c và tan2α=c1−c trực tiếp vào hai vế rồi rút gọn thuần đại số, không cần phân tích nhân tử.
a) cos4α−sin4α=cos4α−(1−cos2α)2 =cos4α−(1−2cos2α+cos4α)=2cos2α−1
b) Đặt c=cos2α: sin2α=1−c, tan2α=c1−c cos2α+tan2α−1=c+c1−c−1=cc2+(1−c)−c=c(1−c)2 sin2αcos2α+tan2α−1=1−c(1−c)2/c=c1−c=tan2α
Vậy kết quả trùng Cách 1, cả hai đẳng thức đều được chứng minh.
Nhận xét. Cách 2 quy mọi thứ về một biến cos2α nên phù hợp khi cần kiểm tra bằng đại số thuần tuý, còn Cách 1 (phân tích nhân tử, dùng hệ thức 1+tan²) ngắn gọn và tự nhiên hơn khi làm tay.
Đáp số.a) và b) đều là đẳng thức đúng (đã chứng minh với mọi α thoả điều kiện xác định)
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), quên điều kiện sinα≠0 (tức α≠kπ) để biểu thức xác định, hoặc quy đồng sai dấu khi tách cos²α−1=−sin²α.
Bài 22 · 1.6★★Trang 16— Tính vận tốc góc và quãng đường lăn của bánh xe
Bài 1.6 (trang 16). Bánh xe của người đi xe đạp quay được 11 vòng trong 5 giây.
a) Tính góc (theo độ và rađian) mà bánh xe quay được trong 1 giây.
b) Tính độ dài quãng đường mà người đi xe đã đi được trong 1 phút, biết rằng đường kính của bánh xe đạp là 680 mm.
Kiến thức cần nhớ
Vận tốc góc (vòng/giây) = số vòng : thời gian; đổi sang độ (nhân 360°) hoặc rađian (nhân 2π).
Quãng đường lăn được = số vòng quay × chu vi bánh xe (πd).
1Cách 1. Tính tốc độ quay theo vòng/giây rồi đổi đơn vị góc và nhân chu vi
Định hướng. Từ tốc độ quay 11 vòng trong 5 giây, suy ra số vòng quay trong 1 giây rồi 1 phút, sau đó đổi sang góc hoặc nhân với chu vi để ra quãng đường.
Tốc độ quay: 511=2,2 (vòng/giây)
a) Góc quay trong 1 giây theo độ: 2,2×360°=792°
Theo rađian: 2,2×2π=4,4π≈13,82 (rad)
b) Số vòng quay trong 1 phút (60 giây): 2,2×60=132 (vòng)
Chu vi bánh xe: C=πd=0,68π (m)
Quãng đường: l=132×0,68π=89,76π≈281,99 (m)
Vậy a) góc quay trong 1 giây là 792° (hay 4,4π rad); b) quãng đường đi được trong 1 phút là ≈281,99 m.
2Cách 2. Dùng quy tắc tam suất trực tiếp cho khoảng thời gian cần tìm
Định hướng. Lập tỉ lệ trực tiếp "11 vòng ứng 5 giây" với "bao nhiêu vòng ứng 60 giây" bằng quy tắc tam suất, tránh phải tính tốc độ trung gian 2,2 vòng/giây rồi làm tròn.
Tam suất: 11 vòng ứng 5 giây, x vòng ứng 60 giây x=511×60=132 (vòng trong 1 phút)
a) Trong 1 giây: 60132=2,2 (vòng) →792° hay 4,4π rad
b) Chu vi bánh xe: π×0,68=0,68π (m)
Quãng đường 1 phút: 132×0,68π=89,76π≈281,99 (m)
Vậy kết quả trùng Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 (tam suất trực tiếp cho 60 giây) tránh làm tròn tốc độ trung gian, nên chính xác hơn khi số vòng và thời gian không chia hết đẹp.
Đáp số.a) 792° (≈4,4π rad ≈13,82 rad) · b) ≈281,99 m
Sai lầm thường gặp.Nhầm đơn vị đường kính (mm) và quãng đường (m), quên đổi 680 mm = 0,68 m trước khi nhân với số vòng quay.